1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ

66 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu GMDSS có bản vẽ đầy đủ
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Hàng hải và Giao thông vận tải
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói đến thông tin trên biển, quan trọng nhấtphải kể đến các thông tin khẩn cấp, cấp cứu, an toàn và cứu nạn hàng hải… Để đápứng được nhu cầu của các phương tiện giao thông trên biển về c

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞĐẦU……….……… 3

Chương 1:Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS 4

1.1.Giới thiệu về hệ thống GMDSS……….……… 4

1.1.1.Khái quát về hệ thống GMDSS……… 4

1.1.2.Các chức năng thông tin GMDSS……… ……….7

1.1.3.Các hệ thống thông tin trong GMDSS…….…… 9

1.2.Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS……… …14

1.2.1.Quy hoạch các vùng biển trên thế giới……… ………14

1.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quy hoạch hệ thống GMDSS… …14

1.2.3 Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS tại một số nước trên thế

giới……… 15

Chương 2: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin mặt đất…… … 23

2.1.Giới thiệu về các hệ thống thông tin mặt đất……… …… 23

2.2.Quy hoạch trong hệ thống VHF……… … 23

2.2.1.Yêu cầu của việc quy hoạch……… ……… 23

2.2.2.Xét quy hoạch hệ thống VHF của Nauy………… ……… 23

2.3.Quy hoạch trong hệ thống MF……… ……… 30

2.3.1.Yêu cầu của việc quy hoạch……… ………… ……30

2.3.2.Xét quy hoạch hệ thống MF của Nauy……… ………… 30

2.4.Quy hoạch trong hệ thống HF……… ……… 32

2.4.1.Yêu cầu của việc quy hoạch……… ……… 32

2.4.2.Xét việc quy hoạch hệ thống HF DSC của Indonesia……… … 32

2.5.Quy hoạch các hệ thống thông tin mặt đất phát thông tin an toàn Hàng hải……….….33

2.5.1.Quy hoạch cho hệ thống NAVTEX……… ……… 33

2.5.2.Quy hoạch cho hệ thống HF NBDP………… ……… 38

2.6.Nhận xét chung……… ……… 40

Chương 3: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin vệ tinh. 3.1.Quy hoạch đối với hệ thống INMARSAT……… ………….…42

3.1.1.Các vệ tinh trong hệ thống INMARSAT……… ………… 42

3.1.2.Quy hoạch cho các đài vệ tinh mặt đất LES………… ………… 42

3.1.3.Quy định giờ phát thông tin MSI qua hệ thống INMARSAT ……48

3.2.Quy hoạch đối với hệ thống COSPAS-SARSAT……… ………… …50

Trang 2

3.2.1.Các vệ tinh trong hệ thống COSPAS-SARSAT………… ………50

3.2.2.Quy hoạch cho các đài vệ tinh mặt đất trong hệ thống COSPAS-SARSAT……… ……… …… 51

Chương 4: Quy hoạch hệ thống GMDSS của Việt Nam……….….56

4.1.Khái quát chung……… ……….56

4.1.1.Đặt vấn đề quy hoạch hệ thống GMDSS ở Việt Nam…… …… 56

4.1.2.Quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải Việt Nam… … 57

4.2.Quy hoạch các hệ thống thông tin mặt đất…… ……….…58

4.2.1.Chức năng nhiệm vụ của của các đài thông tin mặt đất… ……….58

4.2.2.Quy hoạch các đài VHF…… ……….58

4.2.3.Quy hoạch các đài MF ……… ……… 60

4.2.4.Quy hoạch các đài HF ……… ……… 61

4.2.5.Quy hoạch các đài NAVTEX……… ……….62

4.2.6.Nhận xét về quy hoạch hệ thống thông tin mặt đất……… …62

4.3.Quy hoạch các hệ thống thông tin vệ tinh……… …… 63

4.3.1.Quy hoạch trong hệ thống INMARSAT……… ………63

4.3.2.Quy hoạch trong hệ thống COSPAS-SARSATS……… … 63

4.3.3.Nhận xét về quy hoạch hệ thống thông tin vệ tinh ở nước ta… ….65

KẾT LUẬN ……… ……… 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO…… ……… 67

NHỮNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT……… ……… 67

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã giúp chothông tin liên lạc giữa con người với nhau ngày càng trở lên nhanh chóng và thuậntiện dù ở bất kỳ nơi nào trên thế giới Không chỉ hệ thống thông tin, liên lạc trên đấtliền phát triển mà hệ thống thông tin liên lạc trên biển cũng phát triển không kém

và ngày càng trở lên hoàn thiện hơn Nói đến thông tin trên biển, quan trọng nhấtphải kể đến các thông tin khẩn cấp, cấp cứu, an toàn và cứu nạn hàng hải… Để đápứng được nhu cầu của các phương tiện giao thông trên biển về các thông tin trên vànhằm hạn chế thấp nhất những thiệt hại rủi ro về con người, tài sản…, tổ chức hànghải quốc tế IMO đã sáng lập ra hệ thống GMDSS

Từ khi có hệ thống GMDSS ra đời, không chỉ đảm bảo được thông tin liên lạctrên biển tốt hơn mà cũng hạn chế được những tai nạn trên biển Để hệ thống ra đời

và hoạt động hiệu quả nhất thì cần phải có định hướng phát triển và quy hoạch hệthống ngay từ đầu Vì hệ thống GMDSS là hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu nênviệc quy hoạch cũng phải mang tính toàn cầu với sự tham gia phối hợp của nhiềunước trên thế giới

Để hiểu rõ hơn về việc quy hoạch các hệ thống trong GMDSS, em đã chọn đề

tài tốt nghiệp:”Quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu GMDSS ” Đề tài của em gồm 4 chương sau:

Chương 1:Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS

Chương 2: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin mặt đất Chương 3: Quy hoạch GMDSS đối với hệ thống thông tin vệ tinh Chương 4: Quy hoạch hệ thống GMDSS của Việt Nam

Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức nên trong quá trình làm đề tài khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Em mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến củacác thầy và các bạn để đề tài của em hoàn thiện hơn

Trang 4

Chương 1 QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG GMDSS

và cứu nạn trên biển, hội nghị đã yêu cầu phát triển một hệ thống cứu nạn và antoàn hàng hải toàn cầu với những quy định bắt buộc về thông tin liên lạc để giúpcho công tác tìm kiếm và cứu nạn đạt hiệu quả cao nhất

Đến năm 1988 hệ thống an toàn và cứu nạn Hàng Hải toàn cầu đã được cácthành viên IMO thông qua dưới dạng sửa đổi và bổ xung SOLAS-74.Những bổsung sửa đổi này bắt đầu có hiệu lực từng phần kể từ ngày 1/2/1992 và bắt đầu cóhiệu lực đầy đủ kể từ ngày 1/2/1999 Việc sửa đổi của SOLAS-74 đã khai sinh ra

hệ thống an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu viết tắt là GMDDSS (GobalMaritime Distress and Safety System ) Sự ra đời của GMDDSS là lỗ lực lớn laocủa IMO trong việc thực hiện mục tiêu hoàn thiện hệ thống thông tin cho mục đích

an toàn và cứu nạn hàng hải toàn cầu, với sự ứng dụng các công nghệ thông tin hiệnđại và thông tin vệ tinh

GMDSS là hệ thống thông tin liên lạc mới phục vụ cho mục đích an toàn vàcứu nạn hàng hải toàn cầu được tổ chức Hàng Hải quốc tế (IMO) đề xướng và pháttriển, với sự phối hợp của nhiều tổ chức khác nhau như:

- Liên minh viễn thông quốc tế (ITU)

- Tổ chức thông tin vệ tinh di động quốc tế (INMARSAT)

- Hệ thống vệ tinh hỗ trợ tìm kiếm, cứu nạn (COSPAS-SARSAT)

- Tổ chức khí tượng thế giới (WMO)

- Tổ chức thuỷ văn thế giới (IHO)…

GMDSS là hệ thống thông tin hàng hải mang tính toàn cầu vì: hệ thống đảm bảo

thông tin an toàn cứu nạn cho các tàu hoạt động trên tất cả các vùng biển trên thếgiới

Trang 5

-Vùng biển A2 :Là vùng biển nằm ngoài vùng A1, nhưng nằm trong tầm hoạt độngcủa ít nhất một trạm đài bờ MF thoại có trực canh liên tục DSC Thông thường mỗitrạm MF có vùng phủ sóng với bán kính khoảng 150 - 200 hải lý

-Vùng biển A3 : Là vùng biển ngoài A1, A2, nằm trong vùng bao phủ của các vệtinh địa tĩnh INMARSAT, thường có giới hạn từ 70 vĩ độ Bắc đến 70 vĩ độ nam -Vùng biển A4 : Là vùng còn lại trừ vùng A1, A2, A3 ,về cơ bản là các phần địacực

c Các quy định về trang thiết bị trên tàu

Để thực hiện được các chức năng thông tin và vấn đề an toàn trên biển trong hệthống GMDSS tàu phải được trang bị đầy đủ các trang thiết bị thông tin Quy định

Trang 6

về trang thiết bị thông tin lắp đặt trên tàu không dựa trên cỡ tàu mà dựa trên cơ sởvùng biển mà tàu hoạt động.

Quy định trang bị tối thiểu về thiết bị thông tin liên lạc cho các tàu là đối tượngcủa hệ thống GMDSS đã được quy định rõ trong chương IV của SOLAS sửa đổi

1988 do IMO xuất bản năm 1997 có nội dung như sau :

●Quy định chung cho tất cả các tàu hoạt động trên biển không phụ thuộc vào vùng biển mà tàu hoạt động.

Mỗi tàu hoạt động trên biển bắt buộc phải được trang bị các thiết bị sau đây trong

hệ thống GMDSS mà không phụ thuộc vào vùng biển mà tàu hoạt động

- Máy thu phát VHF :

+ Có khả năng thu phát và trực canh liên tục bằng DSC trên kênh 70

+ Có các tần số của kênh thoại 156.8 MHz (kênh 16), 156.650 MHz (kênh 13)

và 156.3 MHz (kênh 6) Thiết bị thu phát DSC trên kênh 70 có thể là độc lập hoặckết hợp với thiết bị thu phát VHF thoại

- Thiết bị phản xạ radar - RADAR TRANSPONDER hoạt động trên tần số 9GHzphục vụ cho tìm kiếm và cứu nạn - SART

- Thiết bị thu nhận thông tin an toàn hàng hải MSI máy thu NAVTEX nếu tàu hoạtđộng trong vùng biển có các dịch vụ NAVTEX quốc tế Nếu tàu hoạt động ở cácvùng biển không có các dịch vụ NAVTEX quốc tế thì phải được trang bị một máythu gọi nhóm tăng cường EGC - Enhand Group call

- Phao định vị vô tuyến qua vệ tinh : Satellite EPIRB có khả năng phát báo độngcấp cứu qua vệ tinh quỹ đạo cực hoạt động trên tần số 406 MHz Hoặc nếu tàu chỉhoạt động ở vùng bao phủ của vệ tinh Inmarsat thì EPIRB vệ tinh phải có khả năngphát báo động cấp cứu qua vệ tinh địa tĩnh Inmarsat hoạt động ở băng L Phao định

vị vô tuyến này phải được đặt ở vị trí thuận tiện, có khả năng hoạt động bằng tay, tựnổi khi tàu chìm đắm và tự động hoạt động khi nổi

-Cho đến ngày 01/2/1999, tất cả các tàu vẫn phải có một máy thu trực canh vô tuyếnđiện thoại cấp cứu trên tần số 2182 KHz Trừ các tàu hoạt động ở vùng biển A1 cáctàu phải có máy tạo tín hiệu báo động điện thoại trên tần số 2182 KHz

-Các tàu khách phải được trang bị các thiết bị cho thông tin hiện trường VHF – twoway phục vụ cho mục đích tìm kiếm và cứu nạn trên tần số 121.5 MHz và 123.1MHz

● Quy định lắp đặt các trang thiết bị trong hệ thống GMDSS trang bị cho tàu theo công ước SOLAS - 74 sửa đổi 1988.

Trang 7

-Trang thiết bị phụ thuộc vùng chạy tàu, mỗi vùng biển tàu chạy cần phải trang bịthêm những thiết bị phù hợp với cự ly thông tin:

Thiết bị

thông tin

Vùng biển A1

Vùngbiển A2

Vùngbiển A3

Bảng 1.1 Các trang thiết bị trong hệ thống GMDSS trang bị cho tàu theo công

ước SOLAS - 74 sửa đổi 1988 d.Đặc trưng công nghệ cơ bản

-Các phương thức thông tin vệ tinh là các phương thức thông tin số

-Trong thông tin mặt đất :

+Radio telephone là phương thức thông tin dải tần hạn chế ( độ rộng băng tầngốc là 3 kHz ,đủ để thông tin thoại ) và vẫn là thông tin tương tự

+DSC và NBDP là các phương thức thông tin số tốc độ chậm (100bps) băng tầnhẹp (nhỏ hơn 500 Hz)

1.1.2 Các chức năng thông tin GMDSS.

Các chức năng cụ thể (9 chức năng) thể hiện trong chương 4 SOLAS74/88 là:

- Phát và thu báo động cấp cứu theo chiều từ tàu đến bờ

- Phát và thu báo động cấp cứu theo chiều từ bờ đến tàu

- Phát và thu báo động cấp cứu theo chiều từ tàu đến tàu

- Phát và thu các thông tin phối hợp tìm kiếm và cứu nạn

- Phát và thu các thông tin hiện trường

Trang 8

- Phát và thu các tín hiệu định vị.

- Phát và thu các thông tin an toàn Hàng Hải

- Phát và thu các thông tin thông thường

- Thông tin buồng lái

Các chức năng thông tin trên của GMDSS có thể chia thành 3 nhóm:

-Thông tin phục vụ cho tìm kiếm và cứu nạn ( từ chức năng 1 đến 6)

-Thông tin phục vụ cho mục đích an toàn hàng hải (chức năng 7 và 9)

-Thông tin phục vụ cho mục đích thương mại và khai thác tàu (chức năng 8)

a Thông tin phục vụ tìm kiếm và cứu nạn.

- Tín hiệu báo động cứu nạn từ một tàu bị nạn phải được thông tin khẩn cấp và tincậy tới trung tâm phối hợp cứu nạn (RCC) hoặc các tàu đang hoạt động trong vùnglân cận Khi một RCC nhận được tín hiệu báo động cứu nạn thông qua một đàiduyên hải hoặc một đài bờ mặt đất INMARSAT, thì nó sẽ chuyển tiếp báo động cứunạn tới đơn vị tìm kiếm cứu nạn (SAR) hoặc các tàu đang hoạt động trong vùngbiển lân cận Một bức điện báo động cứu nạn phải bao gồm các thông tin về số nhậndạng của tàu, vị trí, tích chất bị nạn và các thông số liên quan khác

- Sự phối hợp thông tin trong hệ thống GMDSS được thiết kế thực hiện theo cả bachiều: từ tàu đến tàu, từ tàu đến bờ và từ bờ tới tàu trên tất cả các vùng biển Chứcnăng này thực hiện bằng cả hai phương thức thông tin vệ tinh và mặt đất Nếu tínhiệu báo động cứu nạn từ tàu bị nạn được phát theo phương thức DSC trên dải tầnHF,MF hoặc VHF thì các tàu có trang bị DSC trong vùng phủ sóng của tàu bị nạn

sẽ nhận được báo động này

- Một tín hiệu báo động cứu nạn thông thường được thực hiện bằng thao tác nhâncông và việc thực hiện xác báo cũng phải được thực hiện nhân công

- Tín hiệu chuyển tiếp báo động cứu nạn từ một RCC tới các tàu trong vùng lân cậntàu bị nạn được thực hiện bằng hai phương thức thông tin vệ tinh và mặt đất trêncác tần số quy định Để tránh báo động tới tất cả các tàu trong vùng biển rộng, chỉchuyển tiếp báo động tới các tàu trong vùng lân cận tàu bị nạn, được thực hiện theocách địa chỉ vùng địa lý Khi nhận được chuyển tiếp báo động cứu nạn các tàu trongvùng lân cận tàu bị nạn phải thiết lập thông tin với RCC liên quan ngay lập tức đểphối hợp cứu nạn

Thông tin phối hợp tìm kiếm cứu nạn: đây là thông tin vô cùng quan trọng cho

sự phối hợp tìm kiếm cứu nạn giữa tàu và máy bay tham gia hoạt động tìm kiếm vàcứu nạn Trong đó có cả thông tin giữa RCC với người chỉ huy hiện trường hoặcngười điều phối tìm kiếm và cứu nạn ở trong vùng xảy ra tai nạn

Trang 9

Các bức điện phục vụ tìm kiếm và cứu nạn được phát theo cả hai chiều bởiphương thức thoại và phương thức truyền chữ trực tiếp.

Các phương thức thông tin được sử dụng trong việc tìm kiếm và cứu nạn là thoạihoặc telex hoặc cả hai Những thông tin này được thực hiện qua hệ thống mặt đấthoặc vệ tinh tuỳ vào điều kiện thông tin trong vùng bị nạn

Thông tin hiện trường: đây là thông tin liên quan đến vùng biển diễn ra hoạt độngtìm kiếm và cứu nạn, thường được thực hiện trên dải tần MF, VHF trên các tần sốquy định dành riêng cho hoạt động an toàn và cứu nạn bằng phương thức thoại hoặctelex Những thông tin này giữa tàu bị nạn với các tàu trợ giúp tìm kiếm và cứu nạnphải tuân theo quy định trợ giúp cho tàu bị nạn và người bị nạn Các máy bay khitham gia tìm kiếm và cứu nạn có thể sử dụng tần số 3023, 4125, và 5680 Khz, vàchúng cũng có thể được trang bị thiết bị thông tin ở tần số 2182 Khz hoặc 156,8Mhz hoặc cả hai hay các tần số di động hàng hải khác

b Thông tin phục vụ an toàn hàng hải MSI:

Các tàu cần phải được cung cấp các thông tin cập nhật về dự báo hàng hải, dựbáo khí tượng cũng như các thông tin an toàn hàng hải khẩn cấp khác

MSI được thông tin bởi phương thức NBDP chế độ phát FEC ở tần số 518 KHz,với những tàu hoạt động ngoài vùng phủ sóng NAVTEX thì các thông tin an toànhàng hải được cung cấp qua dịch vụ EGC của hệ thống INMARSAT ở các vùngbiển vĩ tuyến cao hoặc các vùng biển xa thực hiện bằng NBDP ở dải sóng HF

c Thông tin thương mại:

Là các thông tin giữa đội tàu với các mạng thông tin ở bờ bao gồm các nội dungquản lý và khai thác đội tàu, nó cũng có vai trò quan trọng trong an toàn Hàng Hải

1.1.3.Các hệ thống thông tin trong GMDSS.

Cấu trúc của hệ thống thông tin GMDSS gồm hai hệ thống thông tin chính là: Hệthống thông tin vệ tinh và hệ thống thông tin mặt đất

a Hệ thống thông tin vệ tinh.

Hệ thống thông tin vệ tinh là một đặc trưng quan trọng trong hệ thống GMDSS Hệthống thông tin vệ tinh trong hệ thống GMDSS gồm có:

+ Thông tin qua hệ thống vệ tinh INMARSAT

+ Thông tin qua hệ thống vệ tinh COSPAS - SARSAT

●Hệ thống thông tin vệ tinh INMASAT

Trang 10

INMASAT là viết tắt của từ Internation Maritime satellite organization -Tổchức thông tin vệ tinh hàng hải quốc tế sau đổi tên thành Internation Mobile satelliteorganization (1994).

Các hệ thống INMASAT cung cấp dịch vụ cho thông tin hàng hải:

- INMARSAT - A : là hệ thống thông tin Inmarsat đầu tiên được đưa vào hoạtđộng thương mại (năm 1982) Nó sử dụng kỹ thuật tương tự và cung cấp các dịch

vụ truyền số liệu, thoại, telex, fax hệ thống này không còn được sử dụng từ ngày31/12/2006

- INMARSAT - B : ra đời năm 1993 là thiết bị thông tin di động vệ tinh hiện đại

sử dụng công nghệ số, kế tục sự phát triển của INMARSAT - A Nó cung cấp cácdich vụ của INMARSAT - A nhưng kích thước gọn nhẹ và làm việc hiệu quả hơnINMARSAT - A

- INMARSAT - C : là thiết bị thông tin di động vệ tinh ra đời năm 1993 Cungcấp các dịch vụ truyền số liệu và telex hai chiều với tốc độ 600 bít/s INMARSAT -

C đơn giản, giá thành rẻ với các Anten vô hướng nhỏ, gọn INMARSAT- C đủ đểđáp ứng yêu cầu về thông tin vệ tinh trong GMDSS, trong khi giá thành thiết bị vàcước khai thác thấp hơn nhiều so với INMARSAT- A/B

Dịch vụ gọi nhóm tăng cường- EGC là một dịch vụ được tích hợp trong hệ thốngINMARSAT- C, dùng để phát báo các thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải trong

hệ thống INMARSAT Máy thu EGC có thể được tích hợp trong các đài tàu A/B/C, hoặc được thiết kế độc lập với anten thu riêng gọn nhỏ

SES INMARSAT SES E : được thiết kế với chức năng chuyên dụng, để trực canh thutín hiệu báo động cứu nạn khẩn cấp từ các EPIRB băng L trong các vùng biển quan

Trang 11

sát bởi vệ tinh INMARSAT Hệ thống này cũng không được sử dụng từ ngày31/12/2007.

- INMARSAT-M được đưa vào hoạt động vào những năm 1993, 1994 và cũng sửdụng công nghệ thông tin số Hệ thống INMARSAT-M có những đặc tính gần như

hệ thống INMARSAT-B nhưng có phần hiện đại hơn INMARSAT-M chỉ có thểcung cấp các dịch vụ như: thoại, fax, không có telex nên chỉ được ứng dụng trongcác tàu có kích thước nhỏ Tuy nhiên, loại này không thông dụng vì nó không cóchức năng kêu cứu và thông tin an toàn nên không nằm trong tiêu chuẩn về an toàn

và cứu nạn Hàng hải của công ước quốc tế GMDSS

- Hệ thống INMARSAT-mM ra đời dựa vào sự phát triển của công nghệ điện tử,ápdụng triệt để các ưu điểm của hệ thống INMARSAT-M nhằm làm cho thiết bịnhỏ gọn, giá thành thiết bị hạ, giá cước thông tin thấp nên nó phát triển rất nhanhchóng và trở thành xu hướng phát triển của thông tin vệ tinh di động Tuy nhiên,nhược điểm lớn nhất của nó là không có chức năng kêu cứu và thông tin an toàn nênkhông nằm trong tiêu chuẩn về an toàn và cứu nạn Hàng hải

- INMARSAT-F: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong việc truyền dữ liệu thoại nhanh hơn, chất lượng tốt hơn, nhu cầu bảo mật thông tin, giảm giá thành trong việc thông tin liên lạc trong lĩnh vực Hàng hải, INMARSAT đã phát triển thêm hệ thống thông tin vệ tinh mới: INMARSAT-Fleet (F), INMARSAT-

FleetBroadband (FBB) INMARSAT-Fleet bao gồm: F77, F55, FleetBroadband bao gồm : FBB150,FBB250, FBB500

F33,INMARSAT-●Hệ thống thông tin vệ tinh COSPAS – SARSAT

*Hệ thống COSPAS – SARSAT là hệ thống phục vụ cho việc tìm kiếm và cứu nạntoàn cầu COSPAS - SARSAT là một hệ thống thông tin vệ tinh liên kết quốc tế(SARSAT do Mỹ, Pháp và Canada phát triển, COSPAS do Nga phát triển) nhằmmục đích phát hiện tín hiệu báo động cứu nạn và xác định vị trí các phương tiệngiao thông thủy, bộ và hàng không bị nạn khi phát tín hiệu báo động cứu nạn khẩncấp.COSPAS – SARSAT có sự phối hợp hoạt động với nhiều tổ chức quốc tế, như :

Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO),Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) và nhiều tổ chức quốc tế khác

*COSPAS – SARSAT là hệ thống thông tin vệ tinh, nên có cấu trúc cơ bản gồm bathành phần như sau:

-Khâu vệ tinh : bao gồm nhiều vệ tinh cho hệ thống liên kết toàn cầu với hai hệ

thống vệ tinh : hệ thống vệ tinh tầm thấp LEOSAR và hệ thống vệ tinh địa tĩnhGEOSAR

Trang 12

-Khâu trạm mặt đất GATEWAY : trong COSPAS – SARSAT gọi là các trạm sử

dụng khu vực LUT (cũng có GEOLUT và LEOLUT), các Trung tâm phối hợpMCC, thu thập xử lý thông tin và liên kết dữ liệu tạo nên một mạng thông tin toàncầu.Thông tin từ MCC được gửi tới RCC thích hợp để thực hiện công việc tìm kiếmcứu nạn

-Khâu USERs : là các thiết bị đầu cuối mang theo trên các phương tiện giao thông

(hàng hải, hàng không …) phát tín hiệu khẩn cấp khi bị tai nạn, còn có thể gọi là các

BEACONs Các BEACONs được quan sát chung bởi cả hai hệ thống vệ tinh

LEOSAR và GEOSAR, và có các chuẩn tín hiệu để phù hợp với cả 2 hệ thống vệtinh phát hiện và xác định vị trí

Hiện tại có ba loại beacon (tiêu vô tuyến), đó là:

+Thiết bị phát vị trí khẩn cấp (ELT- Emergency Locator Transmitter, dùng trongngành hàng không)

+Tiêu vô tuyến chỉ báo khẩn cấp (EPIRB- Emergency Position Indicating RadioBeacon, dùng trong ngành hàng hải)

+Tiêu vô tuyến vị trí cá nhân (PLB- Emergency Locator Beacon, dùng trên đấtliền)

b Hệ thống thông tin mặt đất

Hệ thống thông tin mặt đất sử dụng DSC là công nghệ cơ bản để thực hiện cácthông tin an toàn và cứu nạn Tiếp sau cuộc gọi DSC có thể thực hiện bằng phươngthức NBDP, Telex, thoại

*Các dải tần sử dụng trong thông tin mặt đất:

+Dải VHF : cự ly thông tin ngắn (20 nm)

+Dải MF : cự ly thông tin trung bình (100 nm)

+Dải HF :cự ly thông tin dải (nhiều nghìn nm)

*Hệ thống thông tin mặt đất trong GMDSS bao gồm các đài VHF,MF,HF Các thiết

bị trong các đài thông tin mặt đất này gồm:

+ Thiết bị gọi chọn số DSC.

Thiết bị gọi chọn số DSC là một phần quan trọng của hệ thống GMDSS trên cácdải sóng HF,MF và VHF Thiết bị này được sử dụng để phát báo động cấp cứu từtàu cũng như phát xác nhận điện cấp cứu từ bờ, thiết bị này được cả tàu và bờ dùng

để phát chuyển tiếp các bức điện báo động cấp cứu hoặc phát các cuộc gọi khẩn cấp

và an toàn Ngoài ra các thiết bị DSC cũng cần được cả tầu và bờ dùng để bắt liên

Trang 13

lạc trong thông tin thông thường Thiết bị DSC có thể là các thiết bị độc lập hoặcđược kết hợp với các thiết bị thoại trên các băng tần HF, MF và VHF.

Thủ tục khai thác thiết bị DSC đã được thống nhất và quy định rõ trong cáckhuyến nghị của tổ chức liên minh viễn thông quốc tế ITU

+ Thiết bị thông tin thoại :

Thiết bị thông tin thoại trong hệ thống GMDSS làm việc trên các dải sóng MF, HF

và VHF ở các chế độ J3E, H3E (cho tần số cấp cứu 2182 KHz) và G3E Thiết bịthông tin thoại này cũng được dùng để gọi cấp cứu, khẩn cấp và an toàn Nó là thiết

bị thông tin chính phục vụ cho thông tin hiện trường giữa một tàu bị nạn với cácđơn vị làm nhiệm vụ cứu nạn Trên mỗi dải tần làm việc của thiết bị thông tin thoạiđều có ít nhất một tần số cấp cứu quốc tế giành cho thông tin cấp cứu Đồng thờithiết bị này sẽ đáp ứng các dịch vụ thông tin công cộng khác trong nghiệp vụ thôngtin lưu động hàng hải

+ Thiết bị NBDP :

Thiết bị NBDP - thiết bị truyền chữ trực tiếp băng hẹp - là một bộ phận cấu thành

hệ thống GMDSS để hỗ trợ trong thông tin cấp cứu, khẩn cấp và an toàn Ngoài racác thiết bị NBDP nhằm đáp ứng các dịch vụ thông tin trên các dải sóng VTĐ mặtđất giữa tàu với bờ và ngược lại

Thiết bị NBDP hoạt động trên các dải sóng MF và HF Với các phương thứcthông tin ARQ dùng để trao đổi thông tin giữa hai đài và FEC dùng để phát cácthông tin có tính chất thông báo tới nhiều đài Trên mỗi dải sóng VTĐ hàng hải đềuđược thiết kế một tần số giành riêng cho cấp cứu, khẩn cấp an toàn bằng thiết bịNBDP

+Navtex quốc tế

Navtex là một hệ thống phát quảng bá thông tin an toàn hàng hải và được thu tựđộng bởi việc ứng dụng công nghệ NBDP mode FEC.Hệ thống Navtex quốc tế là hệthống Navtex sử dụng tần số 518 kHz với ngôn ngữ tiếng Anh và có sự phối hợpquốc tế.Hệ thống Navtex khu vực là hệ thống Navtex sử dụng các tần số khác với518kHz và có thể sử dụng ngôn ngữ khác với tiếng Anh được latin hoá

Trang 14

1.2.QUY HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG GMDSS

1.2.1.Quy hoạch các vùng biển trên thế giới.

-Trước kia , IMO phân chia vùng chạy tàu trên thế giới thành 16 vùng địa lý nhưngtheo quy hoạch mới nhất thì đã là 21 vùng địa lý (từ I đến XXI)

-Mục đích của việc phân chia vùng biển trên thế giới là để tạo thuận lợi cho việcquy hoạch và phát triển hệ thống thông tin hàng hải ở mỗi quốc gia hay vùng biển

đó sao cho phù hợp tránh sự chồng lấn lên nhau của các hệ thống

-Việc quy hoạch vùng biển này không ảnh hưởng gì đến ranh giới lãnh thổ mỗiquốc gia và vùng lãnh thổ

Bản đồ quy hoạch các vùng biển

VIII India

IX Pakistan

X Australia

XI Japan

XIII Russian Federation

XIV New Zealand

XV Chile

XVI Peru

XVII Canada

VI Argentina

IV United States

XIII Russian Federation

XX Russian Federation

XXI Russian Federation

18°21' 3°24'

7° 0°

VIII India

IX Pakistan

X Australia

XI Japan

XIII Russian Federation

XIV New Zealand

XV Chile

XVI Peru

XVII Canada

III

United States

VI Argentina

IV United States

XVIII Canada

XIII Russian Federation

XX Russian Federation

XXI Russian Federation

18°21' 3°24'

7° 0°

Hình 1.2:Các vùng biển trên thế giới.

1.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quy hoạch hệ thống GMDSS

a Vị trí địa lý của mỗi quốc gia.

-Vị trí địa lý của mỗi quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến việc quy hoạch GMDSScủa quốc gia đó.Những nuớc nằm sâu trong đất liền, không tiếp giáp với biển hay

Trang 15

đại dương nào thì các họ sẽ không phát triển hệ thống này.Chúng ta chỉ nghiên cứuđến những quốc gia có đường lãnh thổ tiếp giáp với các vùng biển hay đại dương.

- Những quốc gia ,vùng lãnh thổ nào nằm trong vùng biển có vị trí quan trọng ,mật

độ lưu lượng tàu bè tham gia hoạt động đông thì cần chú trọng phát triển hệ thốngGMDSS để không chỉ đảm bảo các thông tin an toàn , cứu nạn trên biển mà cònphục vụ cả cho các hoat động thông tin thông thường, thương mại…

-Những quốc gia mà nằm trong các vùng biển mà ít có các hoạt động của các tàu bèthì hệ thống GMDSS có thể kém phát triển hơn những vùng có tàu bè qua lại đôngđúc

-Mỗi vùng biển lại có những đăc điểm riêng nên cần có những quy hoạch phát triển

hệ thống GMDSS một cách hợp lý.Vì mỗi hệ thống thông tin trong hệ thốngGMDSS cũng có những đặc điểm khác nhau.Chẳng hạn,những quốc gia nằm trongcác vùng biển có vĩ độ thấp thì nên phát triển hệ thống thông tin vệ tinh và ngượclại các nước nằm ở vĩ độ cao thì nên phát triển hệ thống thông tin mặt đất

b Các yếu tố về kinh tế.

-Phát triển hệ thống GMDSS hoàn thiện và đáp ứng được các yêu cầu về báo độngcấp cứu khẩn cấp an toàn cũng như các thông tin khác một cách chính xác nhanhchóng thì cần phải nâng cấp các hệ thống cũ và đòi hỏi áp dụng các công nghệmới ,tiên tiến hiện đại.Hơn nữa ,hàng năm các hệ thống cần phải bảo trì ,sửa chữa,vận hành điều khiển.Điều đó cần 1 số tiền đầu tư lớn mà không phải quốc nào cũngthưc hiện được.Do đó việc cân nhắc phát triển hệ thống GMDSS còn phải phụ thuộcvào khả năng kinh tế và định hướng phát triển của mỗi nước

1.2.3 Quy hoạch tổng thể hệ thống GMDSS tại một số quốc gia trên thế

(lớn thứ 6 trên thế giới) và có 34218 km đường bờ biển bao gồm cả các đảo ngoàikhơi

Trang 16

* Quy hoạch hệ thống GMDSS

Có thể thấy được hệ thống GMDSS ở đây tương đối hiện đại và phát triển

-Hệ thống thông tin mặt đất: Công nghệ DSC là một công nghệ thông tin số nhưng

có tốc độ tương đối chậm nên Australia rất hạn chế sử dụng.Ở đây họ không pháttriển các đài phát DSC trên các dải VHF và MF mà chỉ phát trên dải HF cho cácvùng biển xa ,gần địa cực là A3&A4

-Hệ thống thông tin vệ tinh:

+Hệ thống INMARSAT:phát triển rất đầy đủ bao gồm hệ thống INMARSAT

B ,INMARSAT C, INMARSAT F(F77) Hệ thống này không chỉ đáp ứng được cácyêu cầu tối thiểu công ước quốc tế GMDSS như các yêu cầu về báo động khẩncấp ,cứu nạn mà còn có thể cung cấp một số dịch vụ có tốc độ cao với công nghệhiện đại Như vậy không chỉ các tàu thuyền hoạt động trên vùng biển A3 sử dụngthông tin vệ tinh mà các tàu thuyền hoạt động trên vùng biển A1 và A2 cũng phảitrang bi các thiết bị thông tin vệ tinh do không có hệ thống phát DSC cho vùng biểnA1và A2

+Hệ thống Cospas-Sarsat:có trạm LUT để thu và xử lý các tín hiệu từ vệ tinhtruyền xuống và có các trung tâm cứu nạn, phối hợp điều khiển cứu nạn có nhiệm

vụ tìm kiếm cứu nạn có thể liên kết với các trung tâm tìm kiếm cứu nạn của cácquốc gia khác trong khu vực để công việc tìm kiếm có hiệu quả hơn

-Hệ thống phát thông tin an toàn hằng hải (MSI): được phát qua hệ thốngSafetynet ,là một tiểu hệ thống được cung cấp qua hệ thống INMASAT C.Hệ thốngnày phát các thông tin :

MET :các thông tin dự báo ,cảnh báo thời tiết ,khí tượng thuỷ văn SAR :thông tin liên quan đến việc tìm kiếm cứu nạn trên biển

NAV :các thông tin an toàn hang hải khác

Không có hệ thống phát MSI bằng phương thức HF NBDP nên các tàu thuyềnhoạt động trên các vùng biển gần cực sẽ không thu được MSI.Đây là một hạn chếtrong hệ thống GMDSS của Australia

●Nhật bản

* Vị trí vùng biển

-Thuộc quy hoạch vùng biển XI

-Nằm ở vùng biển bắc Thái Bình Dương.Là một quốc gia có diện tích không quálớn (tổng cộng là 377.834 km²) nhưng đều có 4 mặt giáp biển nên có đường bờ biểnrất dài 37.000 km và vùng biển Nhật Bản có diện tích khoảng 1.048.950 km²

Trang 17

-Vùng biển Nhật Bản lại là vùng biển có vị trí giao thông rất quan trọng nên lưulượng tàu bè hoạt động khá đông.Do đó thông tin hàng hải đóng một vai trò quantrọng.

* Quy hoạch hệ thống GMDSS

-Hệ thống thông tin mặt đất:

+Hệ thống MF DSC :phát cho vùng biển A2

+Hệ thống HF DSC :phát cho vùng biển A3&A4

+Không có hệ thống VHF DSC cho vùng biển A1,vì hệ thống thông tin vệ tinh

ở đây rất phát triển ,toàn bộ vùng biển A1 đã được phủ sóng bởi hệ thống thông tin

vệ tinh

-Hệ thống thông tin vệ tinh:

+Hệ thống INMARSAT:phát triển rất đầy đủ bao gồm hệ thống INMARSAT

●Mỹ

* Vị trí vùng biển

-Phía đông giáp Đại Tây Dương thuộc quy hoạch vùng biển IV

-Phía tây giáp với Thái Bình Dương thuộc quy hoạch vùng biển XII

Như vậy Mỹ có vùng biển rất rộng thuộc 2 vùng biển khác nhau

* Quy hoạch hệ thống GMDSS

-Hệ thống thông tin mặt đất:

+Hệ thống VHF DSC mới chỉ có kế hoạch phát triển

+Hệ thống MF DSC :phát cho vùng biển A2.Tuy nhiên do thông tin vệ tinh rấtphát triển nên mật độ các đài phát MF DSC không dày

+Hệ thống HF DSC :phát cho vùng biển A3&A4

-Hệ thống thông tin vệ tinh:

+Hệ thống INMARSAT:phát triển rất đầy đủ bao gồm hệ thống INMARSAT

B ,INMARSAT C, INMARSAT F(F77)

Trang 18

-Hệ thống phát thông tin an toàn hàng hải : được phát qua hệ thống Safetynet vớicác thông tin NAV,MET,SAR Ngoài ra MSI còn được phát qua hệ thống Navtex

và HF NBDP để phát tới các vùng biển ở vĩ độ cao

* Nhận xét : Hệ thống GMDSS ở đây hoàn thiện gần như là đầy đủ và rất pháttriển , đáp ứng được yêu cầu an toàn và cứu nạn hàng hải

●Nauy

* Vị trí vùng biển

-Nằm trong quy hoạch vùng biển XIX

-Phía tây giáp với Bắc Đại Tây Dương, phía bắc giáp với vùng biển Bắc BăngDương.Diện tích vùng biển là 1.380.000 km².Na uy có đường bờ biển khá dài vớinhiều eo biển và các vịnh lớn nhỏ,nằm ở vĩ độ cao

-Là một trong những vùng biển có vị trí khá quan trọng ,lưu lượng tàu thuyền qualai rất đông

* Quy hoạch hệ thống GMDSS

-Hệ thống thông tin mặt đất:Na uy có một hệ thống thông tin mặt đất rất phát triển

và có một mạng lưới dày đặc các đài bờ.Ở đây chỉ phát triển 2 hệ thống :

+Hệ thống VHF DSC :phát cho vùng biển A1

+Hệ thống MF DSC :phát cho vùng biển A2

-Na uy tập chung phát triển hệ thống VHF,MF DSC là vì các phương tiện tàuthuyền hoạt động chủ yếu trong vùng biển gần bờ

+Không có hệ thống phát DSC cho vùng biển A3&A4:Đây là một hạn chếtrong hệ thống thông tin mặt đất cua Na uy vì những tàu thuyền hoạt động ngoàivùng biển A1&A2 khi hoạt động trên các vĩ độ cao sẽ khó thu được sóng vệ tinh.-Hệ thống thông tin vệ tinh:

+Hệ thống INMARSAT:phát triển rất đầy đủ bao gồm hệ thống INMARSAT

Trang 19

-Nằm trong vùng biển Địa Trung Hải ,là một trong những vùng biển có lưu lượngtàu thuyền qua lại rất đông.Nó là đầu mối giao thông quan trọng của châu Âu châu

Á và Châu Phi.Chính vì vậy thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải đóng một vai tròhết sức quan trọng

* Quy hoạch hệ thống GMDSS

-Hệ thống thông tin mặt đất :có đầy đủ tất cả các hệ thống:

+Hệ thống VHF DSC cho vùng biển A1

+Hệ thống MF DSC cho vùng biển A2

+Hệ thống HF DSC cho vùng biển A3và A4

-Hệ thống thông tin vệ tinh:

+Hệ thống thông tin vệ tinh INMARSAT rất phát triển bao gồm đầy đủ các hệthống INMARSAT B ,INMARSAT C, INMARSAT F

●Nhận xét chung:

Ở nhóm các nước có hệ thống GMDSS phát triển thì các hệ thống đều đáp ứngđược các quy ước của quốc tế,đáp ứng được hầu hết các nhu cầu thông tin hàng hảitrên biển Một hệ thống phát triển không có nghĩa là có đầy đủ mọi hệ thống mà chỉphát triển một số hệ thống phù hợp với vị trí địa lý của quốc gia và vùng biển quốcgia mà thuộc chủ quyền của quốc gia đó.Mặt khác những hệ thống này ở đây đều lànhững là hệ thống thông tin hiên đại đáp ứng được một cách nhanh nhất các yêu cầucủa các phương tiện tàu thuyền đi lại trên biển

b.Nhóm nước có hệ thống GMDSS chưa hoàn thiện

●Nam phi

* Vị trí vùng biển

-Thuộc quy hoạch vùng biển VII

-Là một vùng biển có vị trí rất quan trọng, là đường giao thông quan trọng giữa 2đại dương: phía tây là Ấn Độ Dương ,phía đông là nam Đại Tây Dương.Ở dưới phíanam là vùng biển cực nam.Chính vì vậy mà hoạt động giao thông trên biển ở đây rấttấp lập

Trang 20

* Quy hoạch hệ thống GMDSS.

-Hệ thống thông tin mặt đất :

+Không có hệ thống VHF,MF DSC

+Chỉ có hệ thống HF DSC phát cho vùng biển A3&A4

-Hệ thống thông tin vệ tinh:

+Không phát triển hệ thống INMASAT

+Hệ thống Cospas-Sarsat:có trạm LUT , MCC phục vụ cho việc tìm kiếm vàcứu nạn

-Hệ thống phát thông tin an toàn hàng hải : được phát qua hệ thống Safetynet vớicác thông tin NAV,MET,SAR Ngoài ra MSI còn được phát qua hệ thống Navtex

* Nhân xét: Hệ thống thông tin mặt đất phát triển chậm và chưa hoàn thiện,hơn nữakhông có hệ thống thông tin vệ tinh INMASAT nên việc thông tin trên biển gặpnhiều khó khăn.Có thể nói hệ thống GMDSS của Nam Phi chưa đáp ứng được hếtcác yêu cầu của công ước GMDSS quốc tế

●Venezuela

* Vị trí vùng biển

-Thuộc quy hoạch vùng biển IV

-Phía đông bắc giáp với vùng biển Đại Tây Dương

* Quy hoạch hệ thống GMDSS

-Hệ thống thông tin mặt đất :

+Đang có kế hoạch phát triển hệ thống VHF,MF DSC

+Không có hệ thống HF DSC phát cho vùng biển A3&A4

-Hệ thống thông tin vệ tinh:

●Philippines

* Vị trí của vùng biển

-Thuộc quy hoạch vùng biển XI

Trang 21

-Nằm trong vùng biển Thái Bình Dương , đường bờ biển dài bị chia cắt tạo thànhrất nhiều các đảo lớn nhỏ.

* Quy hoạch hệ thống GMDSS

-Hệ thống thông tin mặt đất :

+Hệ thống VHF DSC thì đang trong quá trình thử nghiệm

+Hệ thống MF HF DSC thì mới chỉ có kế hoạch phát triển

-Hệ thống thông tin vệ tinh:

●Indonesia

* Vị trí của vùng biển

-Thuộc quy hoạch vùng biển XI,nằm trong vùng biển Thái Bình Dương

-Indonesia gồm 17.508 hòn đảo, các hòn đảo nằm rải rác ở cả hai phía đường xíchđạo,có diện tích là 1.919.440 km2 và đường bờ biển dài 80.000 km

-Hệ thống thông tin mặt đất chưa đáp ứng được yêu cầu

-Với vị trí vùng biển trải rộng ra ở 2 bên xích đạo ,rất thuận lợi để phát triển thôngtin vệ tinh INMASAT nhưng Indonesia vẫn chưa có hệ thống này.Đây là hạn chếlớn nhất của hệ thống GMDSS ở đây

Trang 22

-Hầu hết ở những nước này đều chỉ có độc lập một hệ thống, hoặc hệ thống thôngtin mặt đất hoặc hệ thống thông tin vệ tinh mà không có sự kết hợp của hai hệthống.

-Chính vì vậy thông tin an toàn cứu nạn hàng hải vẫn chưa được đảm bảo và đápứng được các yêu cầu của công ước GMDSS quốc tế Các phương tiện tàu thuyềntham gia hoạt động trên biển sẽ gặp rất nhiều khó khăn

Trang 23

Chương 2 QUY HOẠCH GMDSS ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN

MẶT ĐẤT

2.1.GIỚI THIỆU VỀ CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN MẶT ĐẤT

Hệ thống thông tin mặt đất gồm các hệ thống sau:

-Hệ thống VHF :thông tin cho vùng biển A1 có cự ly ngắn ( 20nm)

-Hệ thống MF :thông tin cho vùng biển A2 có cự ly trung bình (100nm)

-Hệ thống HF:thông tin cho vùng biển A3& A4 có cự ly dài :hàng nghìn nm -Hệ thống Navtex: bao gồm 2 hệ thống:

+Hệ thống Navtex quốc tế

+Hệ thống Navtex khu vực

Chúng ta sẽ xét một số quy hoạch các hệ thống thông tin mặt đất ở một số nước đặctrưng để thấy được việc quy hoạch trên thế giới

2.2.QUY HOẠCH TRONG HỆ THỐNG VHF

2.2.1.Yêu cầu của việc quy hoạch.

Nhiệm vụ của các đài bờ VHF là phủ sóng hết các vùng biển A1 tức là vớibán kính phủ sóng khoảng 25-30 hải lý.Như vậy mỗi nước phải có quy hoạch cácđài sao cho hợp lý ,tránh trường hợp các đài phát sóng gây nhiễu cho nhau trong khi

đó một số nơi trong vùng vẫn chưa được phủ sóng VHF

2.2.2.Xét quy hoạch hệ thống VHF của Nauy.

a.Phân loại đài VHF: có hai loại đài là :main và monitor

-Loại main:là loại đài chính có khả năng điều khiển từ xa nhiều đài monitor.Loạiđài này có thể trực tiếp làm nhiệm vụ thu phát sóng và làm nhiệm vụ điều khiển.-Loại monitor:là các đài có nhiệm vụ trực tiếp thu các tín hiệu từ chiều tàu về bờcũng như phát các tín hiệu từ bờ ra tàu.Loại đài này chịu sự điều khiển của 1 đàichính

b.Xét việc bố trí các đài :

-Gồm các loại đài loại đài main sau:

Tjøme Radio (STT: 4) có số MMSI là: 002570100

Rogaland Radio (STT: 10) có số MMSI là: 002570300

Bodø Radio (STT: 62) có số MMSI là: 002570700

Vardø Radio (STT: 91) có số MMSI là: 002570800

Trang 24

+Đài Tjøme Radio nằm ở vị trí 59°04'.49N 010°24'.022E điều khiển đài monitorsau:

Bảng 2.1:Các đài monitor của đài Tjøme Radio.

(Nm)

Loạithông tin

Trực canh(CH 70)1.Dolsveden 58°08'.09N 008°08'.01E 36

2.Hisøy (Arendal) 58°26'.01N 008°44'.38E 36

3.Ranvikheia (Risør) 58°42'.50N 009°12'.28E 35

4.Tjøme 59°04'.49N 010°24'.22E 28

5.Høyås (Halden) 59°10'.31N 011°25'.40E 53

6.Vealøs (Porsgrunn) 59°14'.10N 009°41'.56E 66

7.Bukten (Drammen) 59°40'.23N 010°26'.01E 24

8.Tryvann (Oslo) 59°59'.05N 010°40'.12E 62

9.Mjøsa, Bangsberget 60°50'.46N 010°53'.51E

-+Đài Rogaland Radio (Sola) nằm ở vị trí 58°53'.00N 005°38'.00E (STT: 10) điềukhiển các đài monitor sau:

Bảng 2.2:Các đài monitor của đài Rogaland Radio

(Nm)

Loạithông tin

Trực canh(CH 70)11.Valhall, The North

Trực canh(CH 70)18.Sleipner A, The

North Sea

58°22'.05N001°54'.22E

30

Trang 25

Trực canh(CH 70)34.Gullfaks, The North

Sea

61°10'.54N002°11'.26E

31

004°45'.30E

52

Trang 26

53.Stjørdal,

Forbordsfjell

63°31'.37N010°53'.16E

Trang 27

Yttervåg 010°17'.54E

57.Draugen, The North

Sea

64°21'.15N007°46'.81E

30

58.Namsos,

Spillumsaksla

64°26'.32N011°32'.16E

30

61.Heidrun, The North

Sea

65°19'.45N007°18'.96E

Trực canh(CH 70)63.Vega 65°39'.00N 011°49'.43E 75

77.Veggen, Narvik 68°27'.46N 017°09'.58E 48

78.Storheia, Hadsel 68°32'.39N 014°52'.08E 61

Trang 28

Trực canh(CH 70)92.Kirkenes 69°45'.02N 030°07'.54E 44

96.Alta, Helligfjell 70°06'.47N 022°56'.02E 63

97.Karlsøy, Torsvåg 70°14'.35N 019°29'.49E 23

98.Domen (Vardø) 70°20'.08N 031°01'.57E 40

99.Tana, Algasvarre 70°28'.07N 028°14'.03E 65

Trang 29

+Có 2 mục đích thông tin :

SD :Safety and Distress: thông tin an toàn và cứu nạn hàng hải

PS :Public Correspondence and Safety and Distress :thông tin an toàn và cứunạn hàng hải và các thông tin thông thường khác

c.Nhận xét về việc quy hoạch các đài VHF của Nauy

Nhìn vào bảng quy hoạch các đài chúng ta có thể thấy được:

-Trong hệ thống có rất ít các đài chính mà một đài chính điều khiển hoạt động rấtnhiều các đài phụ xung quanh.Tất cả những đài đài phụ này đều chỉ mang một sốnhận dạng duy nhất của đài chính Như vậy rất dễ để các đài tàu nhận dạng đài bờ ,thuận lợi trong việc báo động cấp cứu hay các thông tin khác Việc một đài chínhgiám sát ,điều khiển nhiều đài phụ khác cũng giúp cho việc thông tin hiệu quả hơn ,mỗi một đài sẽ được phân cho xử lý các thông tin phù hợp nhất , tránh được 1 đàiphải phải xử lý nhiều thông tin trong khi các đài khác không xử lý thông tin nào.-Mật độ các đài là rất dày ,trải rộng ra khắp bờ biển,đảm bảo được vùng phủ sóngkín vùng biển A1

-Các đài VHF được bố trí một cách khoa học và khá hợp lý để đảm bảo vùng phủsóng là rộng nhất Thông thường 1 đài VHF chỉ có phạm vi phát sóng trung bình từ25-30 hải lý nhưng ở đây có những đài phát lên tới 93 hải lý Do địa hình của Nauy

có rất nhiều vùng cao nguyên ,đồi núi nên Nauy đã biết tận dụng lợi thế này mà đặt

an ten của các đài VHF trên những vùng đất như vậy để tăng phạm vi phátsóng.Công thức tính phạm vi phát sóng của 1 đài VHF như sau :

 Hệ thống VHF của Nauy rất hoàn thiện

2.3.QUY HOẠCH TRONG HỆ THỐNG MF

2.3.1.Yêu cầu của việc quy hoạch

Trang 30

Các đài MF DSC có nhiệm vụ thu các tín hiệu DSC từ tàu đến bờ cũng như phát tínhiệu từ đài bờ ra ngoài đài tàu ,phục vụ cho các tàu hoạt động trong vùng biểnA2,có bán kính từ 150-200 hải lý.Việc quy hoạch các đài MF DSC của mỗi quốcgia phải đảm bảo sao cho phủ sóng hết toàn bộ vùng biển A2 mà quốc gia đó quảnlý.Các đài phải được bố trí sao một cách khoa học và hợp lý.

2.3.2.Xét quy hoạch hệ thống MF của Nauy.

a.Danh sách các đài MF

Bảng 2.5:Danh sách các đài MF.

vi(Nm)

Mụ

c đíchMain 1.Tjøme Radio 00257010

0

59°26'.11N 010°35'.35E

Trang 31

 Hệ thống MF của Nauy cũng rất hoàn thiện.

2.4.QUY HOẠCH TRONG HỆ THỐNG HF

2.4.1.Yêu cầu của việc quy hoạch

- Các đài HF có nhiệm vụ thông tin cho vùng biển A3 và A4.Ở những nước mà hệthống thông tin vệ tinh chưa mấy phát triển thì các đài HF đóng 1 vai trò rất quantrọng Còn đối với vùng biển A4 thì các đài HF là phương thức thông tin duy nhất.Chính vì vậy việc quy hoạch các đài HF cũng là một vấn đề quan trọng, đặc biệt là

ở những nước nằm ở các vĩ độ cao

-Vì phạm vi phủ sóng của các đài HF là rất rộng nên việc quy hoạch các đài nàycũng phải đảm bảo được tính quốc tế , tránh hiện tượng các đài chồng lấn lên nhau

2.4.2.Xét việc quy hoạch hệ thống HF DSC của Indonesia

a.Bảng quy hoạch các đài :

Bảng 2.6:Danh sách các đài HF DSC.

Amboina 005250006 03°41'.57S 128°10'.40E 4,6,8 MHzBalikpapan 005250009 01°16'.15S 116°48'.30E 8 MHz

Banjarmasin (*) 03°19'.40S 114°35'.35E N I

Trang 32

Belawan 005250003 03°43'.17N 098°40'.08E 4,6,8,12,16 MHzBitung 005250005 01°26'.50N 125°10'.53E 4,6,8,12,16 MHzDumai 005250004 01°41'.10N 101°27'.20E 4,6,8,12,16 MHzJakarta 005250000 06°07'.28S 106°51'.16E 4,6,8,12,16 MHzJayapura 005250007 02°31'.10S 140°43'.22E 4,6,8,12,16 MHzKupang 005250010 10°12'.49S 123°37'.24E 8 MHz

Makassar 005250002 05°06'.30S 119°26'.20E 4,6,8,12,16 MHzSemarang 005250008 06°58'.35S 110°20'.50E 8 MHz

Sorong 005250011 00°53'.03S 131°16'.29E 8 MHz

Surabaya 005250001 07°11'.05S 112°44'.08E 4,6,8,12,16 MHzCilacap 005250030 07°44'.25S 109°02'.23E 8 MHz

-Tất cả các đài này đều trực canh liên tục 24 giờ trên dải tần làm việc

-Mỗi đài này sẽ được liên kết với các trung tâm phối hợp cứu nạn MRCC

2.5.QUY HOẠCH CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN MẶT ĐẤT PHÁT

THÔNG TIN AN TOÀN HÀNG HẢI

2.5.1.Quy hoạch cho hệ thống NAVTEX.

a.Quy hoạch cho hệ thống NAVTEX quốc tế

NAVTEX quốc tế là một dịch vụ truyền chữ trực tiếp trên tần số 518 kHz, sử dụng

kĩ thuật truyền chữ trực tiếp băng hẹp NBDP và chế độ phát FEC để truyền thôngtin an toàn hàng hải

●Phân kênh cho hệ thống :Hệ thống đài phát NAVTEX quốc tế vì chỉ sử dụng duynhất một tần số 518 Khz với vùng phủ sóng của một đài phát (công suất phát 1-5

Trang 33

kW) khoảng 400 Nm, nên cần có quy hoạch phân kênh cho các đài phát NAVTEXquốc tế để tránh can nhiễu lẫn nhau.Có 3 phương thức phân kênh cho hệ thốngNAVTEX quốc tế :phân kênh theo vùng địa lý, phân kênh theo thời gian, và phânkênh theo quy hoạch quốc tế.

-Phân kênh theo vùng địa lý

IMO phân chia vùng chạy tàu trên toàn thế giới thành 21 vùng địa lý với kíchthước đủ lớn so với vùng phủ sóng của mỗi đài phát NAVTEX ,gọi là cácNAVAREA Nếu trong cùng một khoảng thời gian mỗi vùng NAVAREA chỉ cómột đài phát NAVTEX hoạt động , thì dù sử dụng chung tần số phát 518 khz nhưngvới khoảng cách đủ xa các đài phát NAVTEX cũng không gây can nhiễu lẫn nhau.-Phân kênh theo thời gian

Trong mỗi NAVAREA, các đài phát NAVTEX lại được phân kênh theo thờigian IMO chia khoảng thời gian phát cho hệ thống NAVTEX quốc tế thành nhiềukhe thời gian, mỗi khe thời gian có độ rộng 10 phút , bắt đầu từ phút chẵn chục(theo giờ quốc tế UTC ) Trong ngày mỗi đài phát NAVTEX được quy định phátnhiều lần với chu kì lặp lại là 4 giờ Do đó có thể bố trí 24 khe thời gian khôngtrùng nhau quy hoạch cho 24 đài phát NAVTEX cho mỗi vùng địa lý ,với mã nhậndạng bởi 24 chữ cái latin từ A đến X

-Phân kênh theo quy hoạch quốc tế

IMO có quy hoạch hệ thống đài phát NAVTEX phân bố tương đối đồng đều trongmỗi vùng NAVAREA và có cách quy định các đài phát NAVTEX cùng mã nhậndạng (phát cùng thời gian ) ở các vùng NAVAREA khác nhau có khoảng địa lý xanhau Hướng phân bố vị trí các đài phát theo mã nhận dạng từ A đến Z ( tức là vị tríkhe thời gian tăng dần )

Ngày đăng: 21/06/2014, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:Cấu trúc hệ thống GMDSS b. Các vùng biển - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Hình 1.1 Cấu trúc hệ thống GMDSS b. Các vùng biển (Trang 5)
Bảng 1.1 Các trang thiết bị trong hệ thống GMDSS trang bị cho tàu theo công ước SOLAS - 74 sửa đổi 1988 - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 1.1 Các trang thiết bị trong hệ thống GMDSS trang bị cho tàu theo công ước SOLAS - 74 sửa đổi 1988 (Trang 7)
Hình 1.2:Các vùng biển trên thế giới. - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Hình 1.2 Các vùng biển trên thế giới (Trang 14)
Bảng 2.1:Cỏc đài monitor của đài Tjứme Radio. - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 2.1 Cỏc đài monitor của đài Tjứme Radio (Trang 24)
Bảng 2.3:Cỏc đài monitor của đài Bodứ Radio - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 2.3 Cỏc đài monitor của đài Bodứ Radio (Trang 27)
Bảng 2.4:Cỏc đài main của đài Vardứ Radio - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 2.4 Cỏc đài main của đài Vardứ Radio (Trang 28)
Bảng 2.5:Danh sách các đài MF. - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 2.5 Danh sách các đài MF (Trang 30)
Bảng 2.6:Danh sách các đài HF DSC. - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 2.6 Danh sách các đài HF DSC (Trang 31)
Hình 2.1: Phân kênh theo vùng địa lý và phân kênh theo quy hoạch quốc tế  trong hệ thống NAVTEX - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Hình 2.1 Phân kênh theo vùng địa lý và phân kênh theo quy hoạch quốc tế trong hệ thống NAVTEX (Trang 33)
Bảng 2.8:Danh sách các đài phát NAVTEX trong vùng biển III. - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 2.8 Danh sách các đài phát NAVTEX trong vùng biển III (Trang 34)
Bảng 2.9:Danh sách các đài HF NBDP: - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 2.9 Danh sách các đài HF NBDP: (Trang 37)
Hình 3.1:Bản đồ hệ thống vệ tinh INMARSAT và vị trí các đài LES - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Hình 3.1 Bản đồ hệ thống vệ tinh INMARSAT và vị trí các đài LES (Trang 41)
Hình 3.2:Sơ đồ cấu trúc hệ thống các đài mặt đất INMARSAT - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Hình 3.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống các đài mặt đất INMARSAT (Trang 42)
Bảng 3.1:Danh sách các đài LES trên thế giới - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 3.1 Danh sách các đài LES trên thế giới (Trang 42)
Bảng 3.2:Danh sách trung tâm RCC - quy hoạch tổng thể hệ thống thông tin hàng hải toàn cầu gmdss _có bản vẽ đầy đủ
Bảng 3.2 Danh sách trung tâm RCC (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w