Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B năm 2007... sau khi phản ứng kết thúc thì lượng muối thu được là Xác định công thứ
Trang 1SẮT TÁC DỤNG VỚI AXIT HNO3, H2SO4 ĐẶC, NÓNG Bài 1: Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối A năm 2009)
Bài 2: Cho hòa tan hoàn toàn 58 gam hỗn hợp Fe, Cu, Ag trong dung dịch HNO3 2M thu được 0,15 mol NO; 0,05 mol
N2O và dung dịch D Cô cạn dung dịch D, khối lượng muối khan thu được là
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Fe và Cu, trong đó Fe chiếm 40% khối lượng bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch X; 0,448 lít NO duy nhất (đktc) và còn lại 0,65m gam kim loại Khối lượng muối trong dung dịch X là
Bài 4: Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 1,38 mol HNO3, đun nóng đến kết thúc phản ứng còn 0,75m gam chất rắn không tan và có 0,38 mol hỗn hợp khí NO, NO2 thoát ra ở (đktc) Giá trị của m là
Bài 5: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7 : 3 Lấy m gam X phản ứng hoàn toàn với dung
dịch chứa 0,7 mol HNO3 Sau phản ứng còn lại 0,75m gam chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 Giá trị của
m là
Bài 6: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng HNO3 thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư) Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19 Giá trị của V là
Bài 7: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoàn tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và
0,15 mol Cu (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
Bài 8: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí (NO, NO2) có khối lượng 12,2 gam Khối lượng muối nitrat sinh ra là
Bài 9: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả sử SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B năm 2007)
Trang 2Bài 10: Cho 8,37 gam hỗn hợp (Fe, Cu, Al) tác dụng hoàn toàn với lượng dư axit H2SO4 đặc nóng được 0,2 mol
SO2 là sản phẩm khử duy nhất Khối lượng (gam) muối tạo thành là
Bài 11: Cho 0,04 mol Fe vào dung dịch chứa 0,08 mol HNO3 thấy thoát ra khí NO duy nhất sau khi phản ứng kết thúc thì lượng muối thu được là
Xác định công thức phân tử của oxit sắt
Bài 1: Dẫn luồng khí CO dư qua ống đựng 0,03 mol oxit sắt, khí sau phản ứng cho vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 12 gam kết tủa Công thức của oxit sắt là
A Fe3O4 B FeO C Fe2O3 D Fe3O4 hoặc FeO
Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 0,02 mol oxit sắt vào 200 ml dung dịch HCl 0,3M Lượng axit dư được trung hòa bởi 200
ml KOH 0,1M Vậy oxit sắt có công thức là
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Fe3O4 hoặc FeO
Bài 3: Khử hoàn toàn m gam oxit MxOy cần vừa đủ 17,92 lít khí CO (đktc) thu được a gam kim loại M Hòa tan hết a gam M bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 20,16 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Oxit MxOy là
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối B năm 2010)
Bài 4: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84
gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là
C Fe3O4 và 0,448 D Fe3O4 và 0,224
Bài 5: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là
(Trích ĐTTS vào các trường Cao đẳng năm 2007)
Trang 3Toán hợp chất của sắt
Bài 1: Cho 5,8 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 được hỗn hợp khí không màu hóa nâu ngoài không khí và dung dịch X Thêm dung dịch H2SO4 loãng dư vào X thì dung dịch thu được hòa tan tối đa m gam Cu (biết rằng phản ứng tạo sản phẩm khử duy nhất là NO) Giá trị của m là
Bài 2: Cho 36 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn không tan là 6,4 gam Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp ban đầu là
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch
X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là
(Trích ĐTTS vào các trường Đại học khối A năm 2007)
Bài 4: Hòa tan hoàn toàn 18,16 gam hỗn hợp Fe, Fe3O4 trong 2 lít dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch Y và 4,704 lít khí NO duy nhất (đktc) Phần trăm khối lượng sắt trong hỗn hợp là
Bài 5: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 3,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 0,1 mol NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và còn lại 1,46 gam kim loại Giá trị m là
Bài 6: Cho 5,584 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch HNO3 loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 0,3136 lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch X Nồng đọ mol của dung dịch HNO3 là