1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) hệ thống dịch vụ web hỗ trợ công tác đăng ký và theo dõi lớp học trong hệ thống đào tạo tín chỉ

128 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I – MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 1.1 Bài toán đăng ký môn học trong đào tạo tín chỉ Quy trình đăng ký lớp tín chỉ của học viên và tổ chức cho các lớp tín chỉ thực hiện công tác dạ

Trang 1

LƯƠNG TIẾN CHUNG

HỆ THỐNG DỊCH VỤ WEB HỖ TRỢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ THEO DÕI LỚP HỌC TRONG HỆ

THỐNG ĐÀO TẠO TÍN CHỈ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI 2013

Trang 2

- * -

LƯƠNG TIẾN CHUNG

HỆ THỐNG DỊCH VỤ WEB HỖ TRỢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ THEO DÕI LỚP HỌC TRONG HỆ

Trang 3

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU x

CHƯƠNG I – MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP 2

1.1 Bài toán đăng ký môn học trong đào tạo tín chỉ 2

1.2 Các vấn đề còn tồn tại 2

1.3 Giải pháp 3

CHƯƠNG II - CÔNG NGHỆ, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN 4

2.1 Công nghệ Web services 4

2.1.1 Web services là gì ? 4

2.1.2 Đặc điểm của Web services 4

2.1.3 Kiến trúc của Web services 4

2.1.4 Các thành phần của Web services 5

2.2 Công cụ Visual Studio và NET Framework 11

2.2.1 Giới thiệu về công cụ Visual Studio 11

2.2.2 Môi trường NET Framework 11

2.3 SQL Server 11

2.3.1 Giới thiệu về SQL Server 11

2.3.2 Đặc điểm của SQL Server 11

CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 12

3.1 Đặc tả hệ thống 12

3.1.1 Các chức năng nghiệp vụ của hệ thống 12

3.1.2 Các đối tượng nghiệp vụ 17

3.1.3 Các tác nhân nghiệp vụ 18

3.1.4 Biểu đồ miền lĩnh vực của hệ thống 19

3.1.5 Các tiến trình nghiệp vụ của hệ thống 20

3.1.6 Từ điển giải thích 20

3.2 Phát triển mô hình ca sử dụng 21

3.2.1 Xác định các ca sử dụng 21

3.2.2 Mô hình ca sử dụng mức gộp 21

3.2.3 Mô hình chi tiết các gói ca sử dụng 21

Trang 4

3.3.2 Gói ca sử dụng Lập danh sách lớp tín chỉ 39

3.3.3 Gói ca sử dụng Đăng ký lớp tín chỉ 46

3.3.4 Gói ca sử dụng Tổ chức dạy và học 54

3.4 Kiến trúc hệ thống vật lý 58

3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống vật lý mức tổng quan 58

3.4.2 Quy trình hoạt động 59

3.4.3 Công cụ phát triển và môi trường phát triển 60

3.5 Thiết kế hệ thống đăng ký và theo dõi hoạt động lớp tín chỉ 61

3.5.1 Biểu đồ lớp thiết kế của hệ thống 61

3.5.2 Xác định các gói thiết kế 61

3.5.3 Thiết kế cho từng ca sử dụng 62

CHƯƠNG IV – CÀI ĐẶT VÀ THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG 71

4.1 Kiến trúc logic hệ thống web services 71

4.2 Kiến trúc logic hệ thống máy điều phối hoạt động đăng ký 72

4.3 Kiến trúc logic hệ thống máy trạm đăng ký 73

4.4 Cài đặt hệ thống 74

4.4.1 Môi trường và công cụ phát triển 74

4.4.2 Phát triển hệ thống web services 74

4.5 Kết quả thực hiện 75

KẾT LUẬN 79

Những kết quả đạt được 79

- Lý thuyết 79

- Ứng dụng 79

Những hạn chế và tồn tại 79

Hướng tiếp tục nghiên cứu 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 81

Phụ lục 01: Khảo sát một số hệ thống đăng ký môn học trong đào tạo tín chỉ ở một số trường đại học hiện nay 81

Phụ lục 02: Phân tích chi tiết một số ca sử dụng khác 85

Phụ lục 03: Thiết kế trang cho một số ca sử dụng khác 112

Trang 5

thế giới Ở Việt Nam, từ năm 1995 đã có trường thí điểm áp dụng hình thức đào tạo này Năm 2010, Bộ GD&ĐT yêu cầu tất cả các trường Đại học và Cao đẳng trong cả nước thực hiện áp dụng đào tạo theo hình thức tín chỉ

Qua thực hiện khảo sát ở một số trường Đại học và Cao đẳng đã áp dụng hình thức đào tạo theo tín chỉ đã cho thấy việc quản lý và vận hành đào tạo theo hình thức mới này gặp rất nhiều khó khăn Từ khó khăn của các cán bộ quản lý đào tạo khi thực hiện tạo ra các lớp tín chỉ ở đầu mỗi học kỳ, việc tư vấn hỗ trợ cho học viên khi thực hiện đăng ký cho đến những khó khăn của học viên khi thực hiện đăng ký

Mặc dù hiện nay đã có một số hệ thống hỗ trợ đăng ký được xây dựng nhưng các hệ thống này vẫn còn tồn tại những mặt còn hạn chế và chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế trong công tác quản lý của cán bộ quản lý đào tạo cũng như công tác đăng

ký môn học của học viên

Trước bối cảnh đó, nhu cầu cấp thiết hiện nay đòi hỏi cần phải có một giải pháp mới khắc phục được các mặt còn hạn chế đồng thời hỗ trợ tốt cho cán bộ đào tạo và học viên trong quá trình đào tạo

Đề tài “Hệ thống dịch vụ web hỗ trợ công tác đăng ký và theo dõi lớp học

trong hệ thống đào tạo tín chỉ” tập trung vào nghiên cứu quy trình từ khi tạo ra lớp

tín chỉ cho đến khi tổ chức cho học viên đăng ký xong và đưa vào thực hiện hoạt động giảng dạy để từ đó xây dựng giải pháp khắc phục những vấn đề hiện nay còn đang tồn tại Mặt khác, hệ thống đăng ký môn học là một bài toán nhỏ trong tổng thể một hệ thống quản lý đào tạo tín chỉ Do vậy đòi hỏi cũng cần phải xây dựng giải pháp thiết

kế hệ thống sao cho đáp ứng được nhu cầu ghép nối với các hệ thống khác đã có cũng như là đáp ứng các thay đổi thường xuyên trong hệ thống đào tạo hiện nay

Qua các yêu cầu thực tiễn và phạm vi đề tài như trên, kết quả đạt được của đề tài này là giải pháp mới giải quyết các vấn đề đang tồn tại hiện nay trong công tác tạo lập lớp tín chỉ và tổ chức cho học viên đăng ký môn học Song song với giải pháp mới

là hệ thống dịch vụ web có thể triển khai trong thực tế hỗ trợ cho công tác tạo lớp học

và tổ chức cho học viên đăng ký môn học

Về mặt lý thuyết, đề tài này đưa ra được giải pháp phân tải thông qua tổ chức các hệ thống máy trạm đăng ký nhằm giảm lượng học viên truy cập vào hệ thống chính để thực hiện đăng ký Giải pháp ứng dụng dịch vụ web vào xây dựng hệ thống nền tảng cung cấp dữ liệu cho hệ thống ứng dụng web quản lý ở tầng trên và ứng dụng

Trang 6

đào tạo Về phương diện thực tiễn, hệ thống dịch vụ web và ứng dụng web có khả năng triển khai trong thực tế hỗ trợ tốt cho công tác tạo lập lớp tín chỉ và tổ chức cho học viên có thể đăng ký lớp học nhanh chóng hơn, giải quyết phần nào các khó khăn hiện đang tồn tại

Nội dung chính của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Thực hiện mô tả về bài toán đăng ký môn học trong đào tào tín chỉ ở

các trường Đại học và Cao đẳng nước ta hiện nay Từ đó đánh giá các vấn đề còn tồn tại và đưa ra giải pháp giải quyết bài toán

Chương 2: Trình bày về một số vấn đề cơ bản về lý thuyết công nghệ dịch vụ

web và nền tảng NET Framework của Microsoft cũng như là bộ công cụ xây dựng Visual Studio 2008 Express, SQL Server 2005 Express

Chương 3: Thực hiện phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng dựa trên

công nghệ Dịch vụ web và giải pháp tính toán tập trung

Chương 4: Tiến hành cài đặt chương trình thử nghiệm và giới thiệu cấu trúc,

chức năng cũng như là cách sử dụng khai thác hệ thống web services hỗ trợ công tác đăng ký và theo dõi tổ chức lớp học trong đào tạo tín chỉ

Cuối cùng là kết luận và hướng phát triển tiếp theo của đề tài

Trang 7

API Application Programming Interface

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Kiến trúc của web service 4

Hình 3.1: Biểu đồ miền lĩnh vực của hệ thống 19 Hình 3.2 : Biểu đồ hoạt động quy trình tổng quát nghiệp vụ đăng ký môn học 20 Hình 3.3 : Mô hình ca sử dụng mức gộp của hệ thống 21 Hình 3.4 : Mô hình chi tiết gói ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo mức khái quát 22 Hình 3.5 : Mô hình chi tiết gói ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ mức khái quát 26 Hình 3.6: Mô hình chi tiết gói ca sử dụng đăng ký môn học mức khái quát 28 Hình 3.7: Mô hình chi tiết gói ca sử dụng lập lịch mức khái quát 33 Hình 3.8: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo mức hệ thống 35 Hình 3.9: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo 35 Hình 3.10: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo mức khái niệm 36 Hình 3.11: Thiết kế giao diện ca sử dụng cập nhật thông tin hệ đào tạo 37 Hình 3.12: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo mức hệ thống 37 Hình 3.13: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo 38 Hình 3.14: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo mức khái niệm 38 Hình 3.15: Thiết kế giao diện ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo 39 Hình 3.16: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến 39 Hình 3.17: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến 40 Hình 3.18: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến 41 Hình 3.19: Thiết kế giao diện ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến 41 Hình 2.20: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy mức hệ thống 42 Hình 3.21: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy 42 Hình 3.22: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy mức khái niệm 43 Hình 3.23: Thiết kế giao diện ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy 44 Hình 3.24: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ mức hệ thống 44 Hình 3.25: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ 45 Hình 3.26: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ mức khái niệm 45 Hình 3.27: Thiết kế giao diện ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ 46 Hình 3.28: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng đăng ký môn học mức hệ thống 47 Hình 3.29: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng đăng ký môn học 47 Hình 3.30: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng đăng ký môn học mức khái niệm 48 Hình 3.31: Thiết kế giao diện ca sử dụng đăng ký môn học 49 Hình 3.32: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng kiểm duyệt lớp tín chỉ mức hệ thống 49

Trang 9

Hình 3.33: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng kiểm duyệt lớp tín chỉ 50 Hình 3.34: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng kiểm duyệt lớp tín chỉ mức khái niệm 51 Hình 3.35: Kiểm duyệt lớp tín chỉ sau đăng ký 51 Hình 3.36: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng lập danh sách lớp đủ điều kiện mức hệ thống 52 Hình 3.37: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ đủ điều kiện 52 Hình 3.38: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng lập danh sách lớp đủ điều kiện mức khái niệm 53 Hình 3.39: Giao diện ca sử dụng lập danh sách lớp đủ điều kiện tổ chức dạy và học 54 Hình 3.40: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng giảng viên xem thời khóa biểu mức hệ thống 54 Hình 3.41: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng xem thời khóa biểu của giảng viên 55 Hình 3.42: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xem thời khóa biểu của giảng viên 55 Hình 3.43: Thiết kế giao diện ca sử dụng xem thời khóa biểu của giảng viên 56 Hình 3.44: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xem thời khóa biểu của học viên mức hệ thống 56 Hình 3.45: Biểu đồ lớp phân tích ca sử dụng xem thời khóa biểu của giảng viên 57 Hình 3.46: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng xem thời khóa biểu của giảng viên 57 Hình 3.47: Thiết kế giao diện ca sử dụng xem thời khóa biểu của học viên 58 Hình 3.48: Kiến trúc hệ thống vật lý của ứng dụng 58 Hình 3.49: Biểu đồ lớp thiết kế của hệ thống 61 Hình 3.50: Sơ đồ thiết kế kiến trúc service HedaotaoSRV 62 Hình 3.51: Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo 63 Hình 3.52: Sơ đồ thiết kế kiến trúc service CTDTSRV 64 Hình 3.53: Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo 64 Hình 3.54: Sơ đồ thiết kế kiến trúc service LoptinchiSRV 65 Hình 3.55: Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng cập nhật thông tin lớp tín chỉ dự kiến 65 Hình 3.56: Sơ đồ thiết kế kiến trúc service LoptinchiSRV 66 Hình 3.57: Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy 67 Hình 3.58: Sơ đồ thiết kế kiến trúc service HocvienLoptinchiSRV 68 Hình 3.59: Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng đăng ký lớp tín chỉ 68 Hình 3.60: Sơ đồ thiết kế kiến trúc service LoptinchiSRV 69 Hình 3.61: Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng kiểm duyệt lớp tín chỉ sau đăng ký 69 Hình 3.62: Sơ đồ thiết kế kiến trúc service LoptinchiSRV 70 Hình 3.63: Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ đủ điều kiện 70 Hình 4.1: Kiến trúc tổng quan của hệ thống web services 71 Hình 4.2: Kiến trúc tổng quan của máy điều phối hoạt động đăng ký 72 Hình 4.3: Kiến trúc tổng quan của máy trạm đăng ký 73 Hình 4.4: Mã nguồn các tầng trong kiến trúc hệ thống 74 Hình 4.5: Giao diện web services Chuongtrinhdaotao.asmx 75 Hình 4.6: Giao diện chức năng web services Loptinchi.asmx 76

Trang 10

Hình 4.7: Giao diện quản lý tạo lớp tín chỉ dự kiến của cán bộ quản lý 76 Hình 4.8: Giao diện chức năng giảng viên đăng ký thông tin giảng dạy 77 Hình 4.9: Giao diện màn hình máy điều phối hoạt động đăng ký 77 Hình 4.10: Giao diện màn hình máy trạm đăng ký môn học của học viên 78 Hình 4.11: Giao diện màn hình cập nhật thông tin đăng ký ở máy trạm về máy chủ 78

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chức năng nghiệp vụ của hệ thống 17 Bảng 3.2: Các đối tượng nghiệp vụ của hệ thống 17 Bảng 3.3: Các tác nhân nghiệp vụ của hệ thống 18 Bảng 3.4: Từ điển giải thích thuật ngữ và từ viết tắt 20 Bảng 3.5: Các luồng sự kiện chính của ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo 22 Bảng 3.6: Các luồng sự kiện chính của ca sử dụng cập nhật ngành đào tạo 23 Bảng 3.7: Các luồng sự kiện chính của ca sử dụng cập nhật khóa học 24 Bảng 3.8: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng cập nhật môn học 24 Bảng 3.9: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo 25 Bảng 3.10: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng cập nhật danh sách học viên 25 Bảng 3.11: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng cập nhật danh sách giảng viên 25 Bảng 3.11: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến 27 Bảng 3.12: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy 27 Bảng 3.13: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ 28 Bảng 3.14: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng đăng ký môn học 29 Bảng 3.15: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng xác nhận tư vấn học tập 29 Bảng 3.16: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng đăng ký môn học 30 Bảng 3.17: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng xác nhận đăng ký môn học 30 Bảng 3.18: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng kiểm duyệt lớp tín chỉ 31 Bảng 3.19: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ đạt yêu cầu 31 Bảng 3.20: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng lập phiếu thu cho học viên 32 Bảng 3.21: Các luồng sự kiện chính ca sử dụng lập phiếu thu cho học viên 32 Bảng 3.22: Mô tả chi tiết ca sử dụng lập lịch 33 Bảng 3.23: Mô tả chi tiết ca sử dụng xem lịch giảng dạy 34 Bảng 3.24: Mô tả chi tiết ca sử dụng xem lịch học 34 Bảng 3.25: Các gói thiết kế của hệ thống 62 Bảng 3.26: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo 62 Bảng 3.27: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng cập nhật khóa học 63

Trang 11

Bảng 3.29: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy 66 Bảng 3.30: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng đăng ký môn học 67 Bảng 3.31: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng kiểm duyệt lớp tín chỉ 68

Bảng 3.32: Các lớp tham gia thực thi ca sử dụng lập danh sách lớp đủ điều kiện 69

Trang 12

CHƯƠNG I – MÔ TẢ BÀI TOÁN VÀ GIẢI PHÁP

1.1 Bài toán đăng ký môn học trong đào tạo tín chỉ

Quy trình đăng ký lớp tín chỉ của học viên và tổ chức cho các lớp tín chỉ thực hiện công tác dạy và học chỉ là một quy trình rất nhỏ trong tổng thể cả một quy trình quản lý đào tạo tín chỉ Tuy nhiên đây lại là một trong những giai đoạn rất quan trọng Trước mỗi một học kỳ mới, cán bộ quản lý đào tạo ở mỗi Khoa sẽ thực hiện lên danh sách các lớp tín chỉ dự kiến cho học kỳ tiếp theo căn cứ theo thông tin về chương trình đào tạo, khóa học, giảng viên, môn học v.v… Sau khi lên được danh sách các lớp tín chỉ dự kiến Cán bộ quản lý sẽ thông báo cho các giảng viên vào đăng ký các thông tin chi tiết như giờ học, buổi học … Từ các thông tin chi tiết giảng viên đăng ký và danh sách lớp tín chỉ dự kiến ban đầu Cán bộ quản lý sẽ lên danh sách lớp tín chỉ dự kiến chi tiết và đưa vào hệ thống đăng ký lớp tín chỉ Học viên khi bắt đầu bước vào một kỳ học mới sẽ thực hiện đăng ký các môn học sẽ phải học Trước khi thực hiện đăng ký, học viên sẽ xin ý kiến tư vấn của một giảng viên công tác trong khoa Căn cứ trên số môn học mà học viên đã học và số lượng tín chỉ mà học viên tích lũy được mà học viên được lựa chọn môn học và số lượng tín chỉ nằm trong giới hạn cho phép theo đúng quy chế đào tạo của Bộ GD & ĐT (quyết định số 43/QĐ-BGD-ĐT 2007)

Nhà trường sẽ tổ chức thành hai đợt đăng ký cách nhau 15 ngày Mỗi đợt đăng

ký trong 03 ngày Học viên được cung cấp danh sách môn học mà học viên có thể đăng ký Mỗi một môn học sẽ có danh sách các lớp tín chỉ với các giảng viên và khung giờ khác nhau Các lớp tín chỉ sẽ có số lượng học viên tối đa và số lượng học viên tối thiểu để có thể tổ chức lớp Học viên lựa chọn lớp đăng ký sau đó xác nhận lại với bộ phận đăng ký để ghi tên vào lớp Sau khi học viên đăng ký xong, bộ phận đăng

ký sẽ cung cấp cho mỗi một học viên các thông tin: thời khóa biểu, tài liệu học tập (nếu có)

Sau khi kết thúc quá trình đăng ký và toàn bộ học viên đã có thời khóa biểu Thì sau một khoảng thời gian nhà trường sẽ tổ chức thực hiện dạy và học theo thời khóa biểu đã có Các cán bộ quản lý và giảng viên sẽ điều hành hoạt động của lớp tín chỉ diễn ra theo đúng kế hoạch học tập cho đến khi kết thúc môn học và cán bộ quản

lý sẽ xắp xếp lịch thi hết học phần

1.2 Các vấn đề còn tồn tại

Căn cứ trên việc khảo sát hiện trạng quy trình nghiệp vụ đăng ký môn học trong đào tạo theo hình thức tín chỉ và căn cứ vào việc khảo sát sơ bộ một số giải pháp đăng ký đã được áp dụng hiện nay (xem Phụ lục 01) Có thể thấy rằng quy trình đăng

ký môn học của học viên trong đào tạo theo hình thức tín chỉ hiện nay còn tồn tại một

số hạn chế chưa giải quyết được như sau:

Trang 13

o Các cán bộ quản lý khi tạo lớp tín chỉ dự kiến còn phải làm thủ công và sử dụng nhiều công cụ khác nhau hỗ trợ Hầu hết các công cụ này đều không phải

là công cụ chuyên môn hỗ trợ do vậy mà việc xếp các lớp tín chỉ dự kiến vào các phòng học khác nhau cho khỏi trùng lặp khiến cho cán bộ quản lý đào tạo gặp rất nhiều khó khăn

o Trước đăng ký, học viên cần phải được cán bộ làm công tác tư vấn học tập tư vấn và việc tư vấn này phải được xác nhận lại Tuy nhiên, thực tế hiện nay các trường đang gặp phải vấn đề thiếu nghiêm trọng nguồn cán bộ tư vấn trong khi

số lượng học viên rất đông gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ đào tạo

o Ở thời điểm đăng ký môn học, số lượng học viên đăng ký rất đông gây ra quá tải dành cho hệ thống đăng ký dẫn đến nhiều vấn đề phát sinh như: không đăng

ký được, đăng ký được nhưng nhầm lớp, không thể đăng ký lớp phù hợp v.v… Các vấn đề phát sinh gây khó khăn cho cán bộ quản lý đào tạo quản lý việc đăng ký cũng như là gây khó khăn công tác tổ chức học tập và qua đó cũng làm ảnh hưởng đến tiến độ đào tạo của nhà trường

o Xây dựng hệ thống hỗ trợ đăng ký môn học trong đào tạo tín chỉ Hệ thống này cung cấp các giải pháp hỗ trợ cho cán bộ quản lý có thể quản lý tra cứu thông tin cần sử dụng khi tạo lập lớp tín chỉ: bố trí phòng học cho các lớp tín chỉ, tra cứu thông tin môn cần học trong học kỳ tiếp theo các khóa học v.v…

o Tự động hóa công tác tư vấn cho học viên bằng cách đưa ra các thông tin cho từng học viên như: môn đã học, môn đã học và đã đạt, môn đã học và chưa đạt, môn chưa học, môn cần học trong học kỳ tiếp theo, số lượng tín chỉ có thể được phép đăng ký, danh sách lớp tín chỉ trong học kỳ tiếp theo v.v…Cũng căn cứ trên các thông tin như trên, hệ thống tự động tạo lập các ràng buộc cho học viên khi đăng ký môn học như: được phép đăng ký môn nào, không được phép môn nào do chưa đạt điều kiện về môn tiền điều kiện hoặc là một số ràng buộc khác

o Hệ thống đăng ký môn học sử dụng giải pháp phân luồng học viên đăng ký để giải quyết bài toán quá tải cho hệ thống đăng ký bằng việc phân chia các nhóm học viên đăng ký trong phạm vi chịu tải của hệ thống căn cứ ưu tiên theo thời điểm học viên đăng nhập vào hệ thống đăng ký, các học viên còn lại được bố trí sau một khoảng thời gian ngay tiếp sau

Trang 14

CHƯƠNG II - CÔNG NGHỆ, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ

THỰC HIỆN

2.1 Công nghệ Web services 2.1.1 Web services là gì ?

W3C đã định nghĩa web services là một phần mềm được thiết kế để các thiết bị

có thể tương thích với nhau và tương tác với nhau qua mạng Nó có một giao diện giao tiếp mô tả định dạng xử lý (WSDL) và một hệ thống khác muốn giao tiếp với web services phải theo quy cách đã được quy định thông qua SOAP, thường được truyền tải sử dụng giao thức HTTP và XML kết hợp tuần tự với các kết nối web chuẩn khác

2.1.2 Đặc điểm của Web services

o Web service cho phép máy khách và máy chủ tương tác được với nhau mặc dù chúng hoạt động trong những môi trường khác nhau (ngôn ngữ lập trình khác nhau, hệ nền khác nhau)

o Web service được thiết kế mở, dựa vào các chuẩn XML và HTTP là nền tảng

k thuật cho web service vì vậy chúng độc lập với ngôn ngữ lập trình và hệ nền

o Web service rất linh động: với DDI và WSDL thì việc mô tả và phát triển web service có thể được tự động hóa

o Web service được xây dựng trên nền tảng những công nghệ đã được chấp nhận

o Web service có dạng module

o Web service có thể công bố (publish) và gọi thực hiện qua mạng

2.1.3 Kiến trúc của Web services

Kiến trúc của web service bao gồm các tầng như sau:

Hình 2.1: Kiến trúc của web service

Trang 15

Trong đó bao gồm các tầng:

o Tầng vận chuyển với những công nghệ chuẩn là HTTP, SMTP và JMS

o Tầng giao thức tương tác dịch vụ (Service Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP SOAP là giao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng mô

tả thông tin về dịch vụ, SOAP cho phép người dùng triệu gọi một service từ xa

thông qua một message XML

o Tầng mô tả dịch vụ (Service Description) với công nghệ chuẩn là WSDL và XML WSDL là một ngôn ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML Web service sử dụng ngôn ngữ WSDL để truyền các tham số và các loại dữ liệu cho

các thao tác, các chức năng mà web service cung cấp

o Tầng dịch vụ (Service): cung cấp các chức năng của service

o Tầng đăng ký dịch vụ (Service Registry) với công nghệ chuẩn là DDI UDDI dùng cho cả người dùng và SOAP server, nó cho phép đăng ký dịch vụ để người dùng có thể gọi thực hiện service từ xa qua mạng, nói cách khác một dịch vụ web cần phải được đăng ký để cho phép các máy khách có thể thực

hiện gọi các chức năng

o Bên cạnh đó để cho các dịch vụ có tính an toàn, toàn vẹn và bảo mật thông tin trong kiến trúc dịch vụ web chúng ta có thêm các tầng Policy, Security, Transaction và Management giúp tăng cường tính bảo mật, an toàn và toàn vẹn thông tin khi sử dụng chức năng của dịch vụ

2.1.4 Các thành phần của Web services

2.1.4.1 XML– Extensible Markup Language

XML do W3C đề ra và được phát triển từ SGML XML là một ngôn ngữ mô tả văn bản với cấu trúc do người sử dụng định nghĩa Về hình thức XML có ký pháp tựa như HTML nhưng không tuân theo một đặc tả quy ước như HTML Người sử dụng hay các chương trình có thể quy ước định dạng các tag XML để giao tiếp với nhau.Thông tin cần truyền tải được chứa trong các tag XML, ngoài ra không chứa bất

cứ thông tin nào khác về cách sử dụng hay hiển thị những thông tin đó

Do dịch vụ web là sự kết hợp của nhiều thành phần khác nhau, do đó dịch vụ web sử dụng các tính năng và đặc trưng của các thành phần này để giao tiếp với nhau

Vì vậy XML là một công cụ chính yếu để giải quyết vấn đề này Từ kết qủa này, các ứng dụng tích hợp vĩ mô tăng cường sử dụng XML Nhờ có khả năng tổng hợp này

mà XML đã trở thành kiến trúc nền tảng cho việc xây dựng dịch vụ web

2.1.4.2 WSDL - Web Services Description Language

WSDL định nghĩa cách mô tả web service theo cú pháp tổng quát XML, bao gồm các thông tin sau:

 Tên service

Trang 16

 Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm của dịch vụ web

 Loại thông tin: những thao tác, những tham số và những kiểu dữ liệu gồm

có giao diện của dịch vụ web, cộng với tên cho giao diện này

Một WSDL hợp lệ gồm có hai phần:

 Phần giao diện mô tả giao diện và giao thức kết nối

 Phần thi hành mô tả thông tin để truy xuất dịch vụ

Cả 2 phần trên sẽ được lưu trong 2 tập tin XML, bao gồm:

 Tập tin giao diện service (cho phần 1)

 Tập tin thi hành service (cho phần 2)

Hình 2.2: trúc a.Tập tin giao diện - Service Interface: WSDL mô tả 5 loại thông tin chính bao gồm:

import, types, message, portType, binding

a1 Types: định nghĩa các kiể dữ liệ của thông điệp gửi

Trang 17

a3 Kiểu cổng (port type): WSDL mô tả cách gửi và nhận thông điệp

WSDL định nghĩa bốn kiểu thao tác mà một cổng có thể hỗ trợ:

o One-way: cổng nhận một thông điệp, đó là thông điệp nhập

o Request-response: cổng nhận một thông điệp và gửi một thông điệp phản hồi

o Solicit-response: cổng gửi một thông điệp và nhận về một thông điệp

o Notification: cổng gửi một thông điệp, đó là thông điệp xuất

Mỗi kiểu thao tác có cú pháp biến đổi tùy theo: thứ tự của các thông điệp nhập, xuất và thông điệp lỗi

a4 Kết hợp (Binding): định nghĩa cách các web services kết hợp với nha

b Tập tin thi hành - Service Implementation

WSDL mô tả 2 loại thông tin chính bao gồm: dịch vụ (service) và cổng mở của dịch vụ (port)

Trang 18

</wsdl: service>

</wsdl:definitions>

Thuộc tính kết hợp tên là qname tham chiếu tới một mối kết hợp Một cổng chứa đựng chính xác một địa chỉ mạng Bất kỳ cổng nào trong phần thi hành phải tương

ứng chính xác với một tham chiếu trong phần giao diện

2.1.4.3 UDDI – Universal Description, Descovery and Intergration

Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên máy khách phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin về cách sử dụng dịch vụ và biết được đối tượng cung cấp dịch vụ UDDI định nghĩa một số thành phần cho biết trước các thông tin này để cho phép các máy khách truy tìm và nhận lại những thông tin yêu cầu sử dụng dịch vụ

trúc UDDI:

Cấu trúc DDI gồm các thành phần:

i) Trang trắng - White pages: chứa thông tin liên hệ và các định dạng chính yếu của

dịch vụ web, chẳng hạn tên giao dịch, địa chỉ v.v Những thông tin này cho phép các đối tượng khác xác định được dịch vụ

ii) Trang vàng - Yellow pages: chứa thông tin mô tả dịch vụ web theo những chủng

loại khác nhau Những thông tin này cho phép các đối tượng thấy dịch vụ web theo từng chủng loại của nó

iii) Trang xanh - Green pages: chứa thông tin k thuật mô tả các hành vi và các

chức năng của dịch vụ web Các đối tượng dựa vào đặc điểm của dịch vụ web để tìm kiếm

iv) oại dịch vụ - tModel: chứa các thông tin về loại dịch vụ sử dụng

Những DDI registry hiện có:

o DDI Business Registry: bộ đăng ký được bảo trì bởi Microsoft, IBM đặc điểm của bộ đăng ký này là nó phân tán về mặt vật lý

o IBM Test Registry: bộ đăng ký cho những người phát triển để thử nghiệm công nghệ và kiểm tra những dịch vụ của họ

o Private registries IBM ships: bộ đăng ký DDI cá nhân

2.1.4.4 SOAP - Simple Object Access Protocol

SOAP là một giao thức giao tiếp có cấu trúc như XML và mã hóa thành định dạng chung cho các ứng dụng trao đổi với nhau Ý tưởng bắt đầu từ Microsoft và phần mềm Userland, trải qua nhiều lần thay đổi, hiện tại là phiên bản SOAP 1.2 với nhiều

ưu điểm vuợt trội hơn bản SOAP 1.1 SOAP được xem như là cấu trúc xương sống của các ứng dụng phân tán xây dựng từ nhiều ngôn ngữ, hệ điều hành khác nhau

Trang 19

2.1.4.5 Đặc trưng SOAP

SOAP có những đặc trưng sau:

o SOAP được thiết kế đơn giản và dễ mở rộng

o Tất cả các thông điệp SOAP đều được mã hóa sử dụng XML

o SOAP sử dụng giao thức truyền dữ liệu riêng

o Không có garbage collection phân tán và cũng không có cơ chế tham chiếu Vì thế SOAP client không giữ bất kỳ một tham chiếu đầy đủ nào

về các đối tượng ở xa

o SOAP không bị ràng buộc bởi bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào hoặc công nghệ nào

Vì những đặc trưng này, nó không quan tâm đến công nghệ gì được sử dụng để thực hiện miễn là người dùng sử dụng các thông điệp theo định dạng XML Tương tự, dịch vụ có thể được thực hiện trong bất kỳ ngôn ngữ nào, miễn là nó có thể xử lý được những thông điệp theo định dạng XML

2.1.4.6 Cấu trúc một message theo dạng SOAP

Cấu trúc một thông điệp theo dạng SOAP được mô tả như hình dưới đây:

o Ph n tử đ u trang – header: chứa các thông tin tiêu đề cho trang, phần

tử này không bắt buộc khai báo trong văn bản Những đầu mục còn có thể mang những dữ liệu chứng thực, những chữ ký số hóa và thông tin

mã hóa hoặc những cài đặt cho giao tác

o Ph n tử khai báo n i d ng chính trong thông điệp – body: chứa các thông tin yêu cầu và phản hồi

Trang 20

o Ph n tử phát sinh lỗi (Fault): cung cấp thông tin lỗi xảy ra trong qúa trình xử lý thông điệp

Trong trường hợp đơn giản nhất, phần thân của thông điệp SOAP gồm có:

o Tên của thông điệp

o Một tham khảo tới một thể hiện dịch vụ

o Một hoặc nhiều tham số mang các giá trị và mang các tham chiếu Có 3 kiểu thông báo Request messages: với các tham số gọi thực thi một dịch

vụ Response messages với các tham số trả về, được sử dụng khi đáp ứng yêu cầu Fault messages báo tình trạng lỗi

2.1.4.7 Những kiểu truyền thông

SOAP hỗ trợ hai kiểu truyền thông khác nhau:

o Remote procedure call (RPC): cho phép gọi hàm hoặc thủ tục qua mạng Kiểu này được khai thác bởi nhiều dịch vụ web và có nhiều trợ giúp

o Document: được biết như kiểu hướng thông điệp; kiểu này cung cấp một lớp thấp của sự trừu tượng hóa và yêu cầu người lập trình nhiều hơn khi làm việc

Các định dạng thông điệp, tham số và lời gọi đến các API thì tương ứng trong RPC và tài liệu là khác nhau Nên việc quyết định chọn cái nào tùy thuộc vào thời gian xây dựng và sự phù hợp của dịch vụ cần xây dựng

2.1.4.8 Mô hình dữ liệu

Mục đích của mô hình dữ liệu SOAP là cung cấp một sự trừu tượng hóa độc lập ngôn ngữ cho kiểu ngôn ngữ lập trình chung Nó gồm có:

o Những kiểu XSD đơn giản như những kiểu dữ liệu cơ bản trong đa số

các ngôn ngữ lập trình như int, string, date,

o Những kiểu phức tạp, có 2 loại là struct (cấu trúc) và array (mảng) Tất cả các phần tử và những định danh có trong mô hình dữ liệu SOAP thì được định nghĩa bằng namespace (không gian tên) SOAP - ENC

Trang 21

2.2 Công cụ Visual Studio và NET Framework 2.2.1 Giới thiệu về công cụ Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình viên xây dựng dự án theo môi trường phát triển tích hợp (Integrated Development Environment

- IDE) Công cụ này không những cung cấp mọi công cụ lập trình cần thiết mà còn hỗ trợ kiểm tra mã nguồn chương trình, tổ chức dự án cũng như là tạo giao diện phần mềm tương thích trên môi trường Windows

2.2.2 Môi trường NET Framework

Microsoft NET Framework là một công nghệ nền tảng hỗ trợ việc xây dựng và thực thi các ứng dụng trên nền Windows Nền tảng NET bao gồm số lượng lớn thư viện lập trình có tính chất nhất quán, cung cấp môi trường phát triển đồng nhất cho nhiều loại ngôn ngữ lập trình khác nhau cũng như nhiều dạng công nghệ khác nhau Một đặc điểm quan trọng của nền tảng NET là sự hỗ trợ mạnh mẽ cho công nghệ XML Web services, giúp cho các nhà phát triển ứng dụng có thể nhanh chóng xây dựng các ứng dụng dựa trên nền web services chuyên nghiệp và với quy mô lớn

2.3 SQL Server 2.3.1 Giới thiệu về SQL Server

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị CSDL quan hệ (RDBMS) hoạt động theo mô hình client – server Nó hỗ trợ các tính năng cho phép người sử dụng có thể quản lý, khai thác, vận hành cơ sở dữ liệu

2.3.2 Đặc điểm của SQL Server

o Chỉ chạy trên nền Windows

o Quản lý được dư thừa dữ liệu

o Đảm báo tính nhất quán dữ liệu

o Khả năng chia sẻ dữ liệu (phân quyền truy cập)

o Quản lý tính toàn vẹn dữ liệu

o Độ phức tạp thấp (dễ dàng quản trị)

o Sử dụng ngôn ngữ SQL chuẩn

Trang 22

CHƯƠNG III – PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Đặc tả hệ thống 3.1.1 Các chức năng nghiệp vụ của hệ thống

Công tác tổ chức cho học viên đăng ký lớp tín chỉ và theo dõi hoạt động dạy – học ở các lớp tín chỉ là một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian tương đối dài

và được thực hiện thường xuyên ở đầu mỗi học kỳ Toàn bộ quá trình từ lúc tổ chức lớp tín chỉ cho đến khi lớp tín chỉ kết thúc được chia thành các giai đoạn lớn như sau:

 Cập nhật thông tin đào tạo

Bao gồm các chức năng xử lý thông tin đầu vào của hệ thống Các thông tin đào tạo như hệ đào tạo, ngành đào tạo, môn học, chương trình đào tạo được phòng đào tạo lập sẵn và đưa vào hệ thống thông qua các chức năng quản lý thông tin đào tạo

 Lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến:

Vào đầu mỗi học kỳ, cán bộ quản lý sẽ phải lập danh sách các lớp tín chỉ dự kiến cho mỗi khóa học Cán bộ quản lý sẽ dựa vào các thông tin về hệ đào tạo, ngành học, khóa học để xác định ra các môn học mà học viên phải học trong học kỳ tiếp theo, số lượng học viên mỗi khóa học để có thể lập ra danh sách lớp tín chỉ dự kiến tương ứng với mỗi môn học

Sau khi lên được danh sách lớp tín chỉ dự kiến, các giảng viên sẽ thực hiện đăng ký giảng dạy các lớp tín chỉ Sau bước các giảng viên đăng ký giảng dạy Các cán bộ quản lý sẽ lên được danh sách các lớp tín chỉ đầy đủ các thông tin: phòng học

dự kiến, thời gian học dự kiến, số lượng học viên dự kiến, giảng viên giảng dạy Các thông tin sẽ phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện, theo dõi quá trình dạy và học ở lớp tín chỉ

 Đăng ký lớp tín chỉ:

Trước khi có thể đăng ký lớp tín chỉ thì học viên phải xin ý kiến tư vấn của cán

bộ tư vấn Cán bộ tư vấn sẽ căn cứ vào thông tin của học viên như: học khóa nào, ngành nào, đã học những môn nào, trong đó những môn nào đạt, những môn nào chưa đạt, số lượng tín chỉ được phép đăng ký tối đa trong học kỳ tiếp theo mà đưa ra ý kiến

tư vấn cho học viên lựa chọn các môn học nào, số lượng tín chỉ là bao nhiêu Sau khi học viên được sự xác nhận của cán bộ tư vấn thì học viên mới được đăng ký lớp tín chỉ

Quá trình đăng ký lớp tín chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định (thông thường là quá trình đăng ký diễn ra trong 03 ngày) Nếu như trong khoảng thời gian đăng ký mà toàn bộ số học viên đăng ký hết thì cán bộ phòng đào tạo sẽ thực

Trang 23

hiện ngay sang giai đoạn tổ chức học tập Ngược lại, trong thực tế sẽ có nhiều học viên không thể đăng ký được ngay trong đợt đầu Vì vậy mà các cán bộ quản lý sẽ tổ chức tiếp đợt đăng ký thứ hai ngay sau khi tổng hợp các kết quả đăng ký của lần đăng

ký đầu tiên (thông thường sẽ là sau 15 ngày)

Sau khi học viên đã đăng ký đầy đủ thì cán bộ phòng đào tạo sẽ tổng hợp lại thông tin về các lớp tín chỉ Thực hiện kiểm tra các lớp tín chỉ dự kiến đã đạt được đủ điều kiện có thể tổ chức dạy và học hay chưa Nếu như có lớp tín chỉ nào chưa đạt đủ điều kiện thì sẽ hủy bỏ Sau cùng các cán bộ quản lý sẽ lập ra danh sách lớp tín chỉ đạt điều kiện và lập danh sách học viên theo học từng lớp tín chỉ để chuẩn bị cho công tác

tổ chức thực hiện

 Tổ chức dạy và học ở lớp tín chỉ:

Sau khi đã có danh sách lớp tín chỉ đạt điều kiện có thể tổ chức dạy và học cũng như là có danh sách học viên theo học lớp tín chỉ thì cán bộ quản lý sẽ căn cứ trên thời gian học của lớp tín chỉ được dự kiến ban đầu để lập ra thời khóa biểu các lớp tín chỉ Trong giai đoạn này, cán bộ quản lý sẽ tiếp nhận và điều chình các thông tin cần thiết của lớp tín chỉ như: thay đổi phòng học, thay đổi thời gian học v v… Cuối cùng là lên thời khóa biểu cho từng học viên cũng như là thời khóa biểu cho từng giảng viên

Mỗi giai đoạn sẽ có nhiều hoạt động nghiệp vụ mà các đối tượng có liên quan phải thực hiện để đảm bảo được quy trình dạy và học được diễn ra theo đúng chương trình đã được dự kiến ban đầu Dưới đây là chi tiết các chức năng nghiệp vụ ở từng giai đoạn của bài toán đặt ra:

3.1.1.1 Lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến

 Cập nhật hệ đào tạo

 Mô tả: Xem danh sách toàn bộ các hệ đào tạo nhà trường đang tổ chức, thực hiện chuyển đổi dữ liệu hệ đào tạo đã có từ phòng đào tạo ở các dạng khác nhau thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

 Nội dung: Tên hệ đào tạo, năm bắt đầu áp dụng

 Nội dung: Tên ngành học

 Tác nhân: Cán bộ quản lý

 Hồ sơ dữ liệu: Ngành học, hệ đào tạo

Trang 24

 Cập nhật khóa học

 Mô tả: Xem danh sách toàn bộ các khóa học trong ngành học, thực hiện chuyển đổi dữ liệu khóa học đã có từ phòng đào tạo ở các dạng khác nhau thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

 Nội dung: Tên khóa học

 Nội dung: Tên môn học

đã có thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

 Nội dung: Họ và tên học viên, khóa học theo học, năm nhập học

 Tác nhân: Cán bộ quản lý

 Hồ sơ dữ liệu: Học viên, học viên khóa học, chương trình đào tạo, khóa học, ngành học, hệ đào tạo

 Lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến

 Mô tả: Lập ra danh sách lớp tín chỉ dự kiến ban đầu cho từng môn học

mà học viên của một khóa học sẽ được học trong học kỳ tiếp theo

 Nội dung: Tên lớp tín chỉ, giảng viên dạy, thời gian học, số lượng tín chỉ

Trang 25

3.1.1.2 Đăng ký lớp tín chỉ

 Tư vấn học tập

 Mô tả: Cho phép giảng viên tiếp nhận các yêu cầu tư vấn của học viên, thực hiện trả lời cho học viên và xác nhận học viên đã được tư vấn học tập

 Nội dung: Học viên, giảng viên, ngày, tiêu đề, nội dung, phản hồi

 Tác nhân: Giảng viên, học viên

 Hồ sơ dữ liệu: Học viên, khóa học, chương trình đào tạo, ngành học, hệ đào tạo

 Nội dung: Lớp tín chỉ, Học viên

 Tác nhân: Cán bộ quản lý

 Hồ sơ dữ liệu: Lớp tín chỉ, học viên, học viên lớp tín chỉ

 Lập danh sách lớp tín chỉ đạt điều kiện

 Mô tả: Cán bộ quản lý kiểm duyệt các lớp tín chỉ và lập ra danh sách các lớp tín chỉ đạt đủ điều kiện có thể tiến hành tổ chức giảng dạy

 Nội dung: Mã lớp tín chỉ, thời gian học

 Tác nhân: Cán bộ quản lý

 Hồ sơ dữ liệu: Lớp tín chỉ

 Lập thời khóa biểu học viên

 Mô tả: Cho phép cán bộ quản lý lập thời khóa biểu cho từng học viên

Trang 26

 Nội dung: Mã lớp tín chỉ, thời gian học

 Tác nhân: Cán bộ quản lý

 Hồ sơ dữ liệu: Lớp tín chỉ

 Lập thời khóa biểu giảng viên

 Mô tả: Cho phép cán bộ quản lý lập thời khóa biểu cho từng giảng viên

 Nội dung: Mã lớp tín chỉ, thời gian học

 Tác nhân: Cán bộ quản lý

 Hồ sơ dữ liệu: Lớp tín chỉ

 Điều chỉnh thông tin lớp tín chỉ

 Mô tả: Trong khoảng thời gian 02 tuần đầu tiên sau khi tổ chức cho các lớp tín chỉ hoạt động dạy - học, cán bộ quản lý sẽ tiếp nhận các yêu cầu điều chỉnh thông tin và điều chỉnh thông tin các lớp tín chỉ sao cho phù hợp với công tác giảng dạy

 Nội dung: thời gian học, phòng học

Tham chiếu Chức năng Xếp loại

I Cập nhật thông tin đào tạo

II Tạo danh sách lớp tín chỉ

R2.1 Lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến Hiện R2.2 Đăng ký thông tin giảng dạy Hiện R2.3 Hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ Hiện

III Đăng ký lớp tín chỉ

R3.1 Cho phép đăng ký môn học Hiện

Trang 27

R3.2 Xác nhận tư vấn học tập Hiện

R3.4 Xác nhận đăng ký môn học Hiện R3.5 Kiểm duyệt lớp tín chỉ Hiện R3.6 Lập danh sách lớp tín chỉ đạt yêu cầu Hiện R3.7 Lập phiếu thu học phí Hiện

IV Tổ chức dạy và học ở lớp tín chỉ

R4.1 Lập lịch học của lớp tín chỉ Hiện R4.2 Xem thời khóa biểu cho học viên Hiện R4.3 Xem thời khóa biểu cho giảng viên Hiện

Bảng 3.1: Bảng t ng hợp các chức năng nghiệp vụ của hệ th ng

3.1.2 Các đối tượng nghiệp vụ

Căn cứ từ các mô tả về hoạt động nghiệp vụ ở trên chúng ta xác định được các đối tượng nghiệp vụ như sau:

Các đối tượng Vai trò và ý nghĩa

Cán bộ quản lý đào tạo Là cán bộ quản lý hoạt động đào tạo Giảng viên Là giảng viên của nhà trường Học viên Là học viên tham gia theo học Phòng đào tạo Cung cấp các thông tin đào tạo cho hệ thống Khóa học Là thời gian thiết kế để học viên hoàn thành một chương trình cụ thể Môn học Một nội dung kiến thức nhất định học viên phải học Ngành học Phân chia nhỏ nội phạm vi đào tạo theo chuyên môn

Hệ đào tạo Ví dụ như cao đẳng, đại học v.v…

Chương trình đào tạo Là khối lượng kiến thức mà học viên phải tích lũy Lớp tín chỉ dự kiến Là các lớp tín chỉ được dự kiến thành lập cho các môn học – chương trình đào tạo Thông tin tư vấn học tập Nội dung thông tin mà cán bộ tư vấn tư vấn cho học viên trước khi đăng ký lớp tín chỉ ở đầu mỗi học kỳ Thời khóa biểu Lịch học tập hoặc giảng dạy

Phòng học Là nơi lớp tín chỉ được tổ chức dạy và học Hoạt động nghiệp vụ

Bảng 3.2: ác đ i tượng nghiệp vụ của hệ th ng

Trang 28

3.1.3 Các tác nhân nghiệp vụ

STT Tác nhân Vai trò Kết quả mang lại

1 Cán bộ quản lý đào tạo

Là các cán bộ chỉ có thẩm quyền quản lý hoạt động đào tạo của nhà trường:

- Lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến ở đầu mỗi học kỳ dựa trên môn học chưa học tương ứng cho từng khóa học

- Lập danh sách học viên lớp tín chỉ

- Lập danh sách lớp tín chỉ đạt điều kiện

- Lập thời khóa biểu cho từng lớp tín chỉ

- Lập thời khóa biểu cho giảng viên

- Lập thời khóa biểu cho học viên

2 Giảng viên

Là các cán bộ làm công tác giảng dạy trong nhà trường Giảng viên sử dụng hệ thống để:

- Xem các thông tin đào tạo

- Đăng ký giảng dạy khi tạo lớp tín chỉ dự kiến ở đầu mỗi học kỳ

- Xem thời khóa biểu giảng dạy

- Đăng ký lớp tín chỉ ở mỗi đầu học kỳ

- Xem thời khóa biểu giảng dạy

Trang 29

3.1.4 Biểu đồ miền lĩnh vực của hệ thống

Hình 3.1: Biể đồ miền lĩnh vực của hệ th ng

Trang 30

3.1.5 Các tiến trình nghiệp vụ của hệ thống

Hình 3.2 : Biể đồ hoạt đ ng q y trình t ng q át nghiệp vụ đăng ký môn học

Bảng 3.4: Từ điển giải thích th ật ngữ và từ viết tắt

Trang 31

3.2 Phát triển mô hình ca sử dụng 3.2.1 Xác định các ca sử dụng

Căn cứ theo các chức năng có được của hệ thống sau khi mô tả hoạt động nghiệp vụ Ta xác định được các gói ca sử dụng của hệ thống sau đây:

o Cập nhật thông tin đào tạo

3.2.3 Mô hình chi tiết các gói ca sử dụng

3.2.3.1 Gói ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo

a Mô hình chi tiết g i ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo

Trang 32

Hình 3.4 : Mô hình chi tiết g i ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo mức khái q át

b Mô tả chi tiết các ca sử dụng con trong g i ca sử dụng cập nhật thông tin đào tạo

 Ca sử dụng cập nhật hệ đào tạo:

o Tác nhân: Cán bộ quản lý đào tạo

o Mục đích: Chuyển đổi thông tin các hệ đào tạo của nhà trường từ nhiều nguồn dữ liệu trở thành dữ liệu tương thích với chương trình

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện vào chức năng cập nhật thông tin hệ đào tạo Chức năng này cho phép cán bộ quản lý đào tạo chuyển đổi dữ liệu từ các nguồn dữ liệu bên ngoài như dạng TEXT, EXCEL, XML v.v… trở thành dạng dữ liệu tương thích với chương trình

o Chức năng tham chiếu: R1.1

o ác l ồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống Dữ liệu liên quan

1 Chọn chức năng cập nhật thông tin hệ đào tạo

2 Hiển thị biểu mẫu cho phép lựa chọn dạng nguồn

dữ liệu thông dụng để đưa vào chương trình

Hệ đào tạo

3 Chọn nguồn dữ liệu Nhấn chọn nút Nhập dữ liệu

4 Nhập dữ liệu từ nguồn dữ liệu bên ngoài vào hệ thống

Trang 33

o Mục đích: Thực hiện đưa dữ liệu ngành đào tạo từ nguồn dữ liệu khác thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng cập nhật thông tin ngành đào tạo Chức năng này cho phép cán bộ quản lý đào tạo thực hiện chuyển đổi dữ liệu các nguồn khác như TEXT, EXCEL v.v… trở thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Chức năng tham chiếu: R1.2

o ác l ồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống Dữ liệu liên quan

1 Chọn chức năng cập nhật ngành đào tạo

2 Hiển thị danh sách hệ đào

3 Chọn hệ đào tạo 4 Hiện thông tin về hệ đào

5 Chọn chức năng cập nhật danh sách ngành đào tạo

6 Hiện biểu mẫu nhập nguồn dữ liệu ngành đào

7 Chọn dạng dữ liệu được hỗ trợ Nhấn nút Nhập dữ liệu 8 Nhập dữ liệu từ nguồn dữ liệu bên ngoài vào hệ

thống

Ngành đào tạo

Bảng 3.6: ác l ồng sự kiện chính của ca sử dụng cập nhật ngành đào tạo

 Ca sử dụng cập nhật khóa học:

o Tác nhân: Cán bộ quản lý đào tạo

o Mục đích: Thực hiện đưa dữ liệu danh sách khóa đào tạo từ nguồn dữ liệu khác thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng cập nhật thông tin khóa đào tạo Chức năng này cho phép cán bộ quản

lý đào tạo thực hiện chuyển đổi dữ liệu các nguồn khác như TEXT, EXCEL v.v… trở thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Chức năng tham chiếu: R1.3

o ác l ồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống Dữ liệu liên quan

1 Chọn chức năng cập nhật khóa học

2 Hiện danh sách hệ đào tạo, ngành đào tạo Hệ đào tạo, ngành đào tạo

3 Chọn ngành đào tạo 4 Hiển thị thông tin về

ngành đào tạo Ngành đào tạo

5 Chọn chức năng nhập dữ liệu khóa học

6 Hiển thị biểu mẫu nhập danh sách khóa học từ nguồn dữ liệu bên ngoài

Khóa học

7 Chọn nguồn dữ liệu cần 8 Nhập danh sách dữ liệu Khóa học

Trang 34

o Tác nhân: Cán bộ quản lý đào tạo

o Mục đích: Thực hiện đưa dữ liệu danh sách môn học từ nguồn dữ liệu khác thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng cập nhật thông tin môn học Chức năng này cho phép cán bộ quản lý đào tạo thực hiện chuyển đổi dữ liệu các nguồn khác như TEXT, EXCEL v.v… trở thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Chức năng tham chiếu: R1.4

 Ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo:

o Tác nhân: Cán bộ quản lý đào tạo

o Mục đích: Thực hiện đưa dữ liệu danh sách chương trình đào tạo từ nguồn

dữ liệu khác thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng cập nhật thông tin chương trình đào tạo Chức năng này cho phép cán

bộ quản lý đào tạo thực hiện chuyển đổi dữ liệu các nguồn khác như TEXT, EXCEL v.v… trở thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Chức năng tham chiếu: R1.5

o ác l ồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống Dữ liệu liên quan

1 Chọn chức năng cập nhật chương trình đào tạo

2 Hiện danh sách hệ đào tạo, ngành học và biểu mẫu chương trình đào tạo

Hệ đào tạo, ngành học, chương trình đào tạo

3 Chọnngành học, chọn chức

năng nhập dữ liệu 4 Hiện biểu mẫu cho phép lựa chọn loại nguồn dữ liệu danh

sách chương trình đào tạo

Trang 35

Bảng 3.9: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng cập nhật chương trình đào tạo

 Ca sử dụng cập nhật danh sách học viên:

o Tác nhân: Cán bộ quản lý đào tạo

o Mục đích: Thực hiện đưa dữ liệu danh sách học viên theo học từ nguồn dữ liệu khác thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng cập nhật danh sách học viên Chức năng này cho phép cán bộ quản lý đào tạo thực hiện chuyển đổi dữ liệu các nguồn khác như TEXT, EXCEL v.v… trở thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Chức năng tham chiếu: R1.6

Bảng 3.10: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng cập nhật danh sách học viên

 Ca sử dụng cập nhật danh sách giảng viên:

o Tác nhân: Cán bộ quản lý đào tạo

o Mục đích: Thực hiện đưa dữ liệu danh sách giảng viên từ nguồn dữ liệu khác thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng cập nhật thông tin giảng viên Chức năng này cho phép cán bộ quản lý đào tạo thực hiện chuyển đổi dữ liệu các nguồn khác như TEXT, EXCEL v.v… trở thành dạng dữ liệu tương thích với hệ thống

o Chức năng tham chiếu: R1.7

Giảng viên

3 Chọn nguồn dữ liệu danh

sách giảng viên cần nhập, nhấn

nút Nhập danh sách giảng viên

4 Nhập danh sách giảng viên

Giảng viên

Bảng 3.11: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng cập nhật danh sách giảng viên

Trang 36

3.2.3.2 Gói ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ

a Mô hình chi tiết g i ca sử dụng lập danh sách lớp tín ch

Hình 3.5 : Mô hình chi tiết g i ca sử dụng lập danh sách lớp tín ch mức khái q át

b Mô tả chi tiết g i ca sử dụng lập danh sách lớp tín ch

 Ca sử dụng lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến

o Tác nhân: Cán bộ quản lý đào tạo

o Mục đích: Thực hiện tạo ra lớp tín chỉ dự kiến vào đầu mỗi học kỳ căn cứ trên danh sách khóa học, chương trình đào tạo, môn học chương trình đào tạo Các lớp tín chỉ lúc này mới chỉ được dự kiến về phòng học, số lượng học viên tối đa, số lượng học viên tối thiểu

o Mô tả: Cán bộ quản lý đào tạo đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng lập danh sách lớp tín chỉ Chức năng này cho phép cán bộ quản lý tạo

ra danh sách lớp tín chỉ ở mức dự kiến số lượng lớp cho mỗi môn học, số lượng học viên tối đa, số lượng học viên tối thiểu

o Chức năng tham chiếu: R2.1

Hệ đào tạo, ngành học, chương trình đào tạo, khóa

học

3 Chọn một khóa học và thực

hiện chọn xem danh sách môn

học trong chương trình đào tạo

theo khóa học

4 Hiện danh sách các môn học cần phải học trong học kỳ tiếp theo Môn học – Chương trình đào tạo

Trang 37

5 Chọn môn học chương trình

đào tạo và chọn tạo lớp tín chỉ

6 Hiện biểu mẫu nhập thông tin chung về lớp tín chỉ và các thông tin hỗ trợ về số lượng học viên đang theo học, danh sách phòng học trống

Môn học - Chương trình đào tạo, Danh sách phòng học, Danh sách học viên

7 Nhập thông tin chung về lớp

tín chỉ và chọn phòng học sử

dụng Nhấp thêm mới

8 Tạo lớp tín chỉ dự kiến

Lớp tín chỉ

Bảng 3.11: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng lập danh sách lớp tín ch dự kiến

 Ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy

o Tác nhân: Giảng viên

o Mục đích: Giảng viên đăng ký thông tin giảng dạy như: dạy môn gì, thời gian lúc nào với phòng đào tạo sau khi phòng đào tạo thông báo đăng ký thông tin giảng dạy trước mỗi học kỳ

o Mô tả: Sau khi cán bộ quản lý đào tạo lập danh sách lớp tín chỉ dự kiến Cán bộ đào tạo gửi thông báo cho giảng viên đăng ký thông tin giảng dạy

để hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ dự kiến

o Chức năng tham chiếu: R2.2

o ác l ồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống Dữ liệu liên quan

1 Chọnđăng ký thông tin giảng

dạy 2 Hiện danh sách ngành học, khóa học, danh sách môn học

– chương trình đào tạo

Ngành học, khóa học, danh sách lớp tín chỉ dự kiến

3 Chọn môn học và xem danh

sách các lớp tín chỉ dự kiến

4 Hiện danh sách các lớp tín chỉ dự kiến trong môn học Lớp tín chỉ dự kiến

5 Chọn một lớp tín chỉ dự kiến

và chọn đăng ký thông tin

6 Hiện biểu mẫu nhập thông tin về thời gian giảng dạy Lớp tín chỉ dự kiến

7 Nhập thông tin về thời gian

giảng dạy và đăng ký

8 Lưu thông tin đăng ký thời gian giảng dạy Lớp tín chỉ dự kiến

Bảng 3.12: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng đăng ký thông tin giảng dạy

 Ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín chỉ

o Tác nhân: Cán bộ quản lý

o Mục đích: Cán bộ quản lý xác nhận chính thức giảng viên giảng dạy và thời gian giảng dạy lớp tín chỉ và lập danh sách lớp tín chỉ cho học viên có thể đăng ký môn học

o Mô tả: Sau khi các giảng viên đăng ký thông tin giảng dạy chính thức với phòng đào tạo thì cán bộ quản lý đào tạo sẽ căn cứ trên thông tin đăng ký của các giảng viên cập nhật lại danh sách lớp tín chỉ thông tin giảng viên giảng dạy cũng như là thời gian giảng dạy.

o Chức năng tham chiếu: R2.3

o ác l ồng sự kiện chính:

Trang 38

Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống Dữ liệu liên quan

1 Chọn đăng ký thông tin giảng

dạy 2 Hiện danh sách ngành học, khóa học, danh sách môn học

– chương trình đào tạo

Ngành học, khóa học, danh sách lớp tín chỉ dự kiến

3 Chọn môn học và xem danh

sách các lớp tín chỉ dự kiến

4 Hiện danh sách các lớp tín chỉ dự kiến trong môn học Lớp tín chỉ dự kiến

5 Chọn một lớp tín chỉ dự kiến

và chọn đăng ký thông tin

6 Hiện biểu mẫu nhập thông tin về thời gian giảng dạy Lớp tín chỉ dự kiến

7 Nhập thông tin về thời gian

giảng dạy và đăng ký 8 Lưu thông tin đăng ký thời gian giảng dạy Lớp tín chỉ dự kiến

Bảng 3.13: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng hoàn thiện danh sách lớp tín ch

3.2.3.3 Gói ca sử dụng đăng ký môn học

a Mô hình chi tiết g i ca sử dụng đăng ký môn học

Hình 3.6: Mô hình chi tiết g i ca sử dụng đăng ký môn học mức khái q át

b Mô tả chi tiết g i ca sử dụng đăng ký môn học

Trang 39

 Ca sử dụng cho phép đăng ký môn học:

3 Chọn khóa học 4 Hiện danh sách các môn

học cần phải học Môn học cần phải học

o Tác nhân: Giảng viên làm công tác tư vấn

o Mục đích: Xác nhận đã tư vấn cho học viên

o Mô tả: Giảng viên làm công tác tư vấn sẽ đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng xác nhận tư vấn cho học viên.

o Chức năng tham chiếu: R3.2

o Mục đích: Cho phép học viên đăng ký lớp tín chỉ cần học trong học kỳ tới

o Mô tả: Sau khi được phép đăng ký lớp tín chỉ, học viên đăng nhập vào hệ thống và tiến hành đăng ký lớp tín chỉ

o Chức năng tham chiếu: R3.3

o ác l ồng sự kiện chính:

Hành động của tác nhân Đáp lại của hệ thống Dữ liệu liên quan

1 Chọn chức năng đăng ký 2 Hiện danh sách môn học Môn học cần học

Trang 40

môn học cần học

3 Chọn môn học cần học, xem

danh sách các lớp tín chỉ

4 Hiện danh sách các lớp tín chỉ của môn học cần học Lớp tín chỉ

5 Chọn các lớp tín chỉ và đăng

ký môn học

6 Lưu tạm thời các lớp tín chỉ được đăng ký Học viên - Lớp tín chỉ

Bảng 3.16: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng đăng ký môn học

 Ca sử dụng xác nhận đăng ký môn học:

o Tác nhân: Học viên

o Mục đích: Học viên sau khi lựa chọn đăng ký sẽ xác nhận lại một lần nữa việc đăng ký các lớp tín chỉ của mình

o Mô tả: Sau khi đăng ký các lớp tín chỉ, học viên cần xác nhận lại việc đăng

ký của bản thân để hệ thống căn cứ lưu thông tin đăng ký chính thức của học viên.

o Chức năng tham chiếu: R3.4

3 Chọn các lớp tín chỉ cần xác

nhận và xác nhận

4 Lưu thông tin xác nhận Học viên - Lớp tín chỉ

Bảng 3.17: ác l ồng sự kiện chính ca sử dụng xác nhận đăng ký môn học

o ồng sự kiện phụ: ở bước 3 các lớp tín chỉ học viên không xác nhận sẽ được đưa ra khỏi danh sách đã đăng ký của học viên

 Ca sử dụng kiểm duyệt lớp tín chỉ:

o Tác nhân: Cán bộ phòng đào tạo

o Mục đích: Kiểm tra lại các lớp tín chỉ sau đăng ký để xác nhận các lớp tín chỉ đã đạt đủ điều kiện có thể giảng dạy

o Mô tả: Sau khi kết thúc đợt đăng ký, cán bộ quản lý kiểm duyệt lại các lớp tín chỉ để có được danh sách các lớp tín chỉ đạt đủ điều kiện

o Chức năng tham chiếu: R3.5

o ác l ồng sự kiện chính:

Ngày đăng: 17/12/2023, 02:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Văn Ất (2009), ập trình hướng đ i tượng, NXB Giao thông Vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: ập trình hướng đ i tượng
Tác giả: Phạm Văn Ất
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2009
3. Nguyễn Văn Ba (2007), Phát triển hệ th ng hướng đ i tượng với UM 2.0 và ++, NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ th ng hướng đ i tượng với UM 2.0 và ++
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2007
4. Đặng Văn Đức (2002), Phân tích thiết kế hướng đ i tượng bằng UM , NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hướng đ i tượng bằng UM
Tác giả: Đặng Văn Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
5. Nguyễn Văn Vỵ (2002), Phân tích thiết kế các hệ th ng thông tin hiện đại hướng c trúc – hướng đ i tượng, NXB Thống kê, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế các hệ th ng thông tin hiện đại hướng c trúc – hướng đ i tượng
Tác giả: Nguyễn Văn Vỵ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
1. David Carlson (2001), Modeling XML applications with UML:practical e-business applications, Addison-Wesley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modeling XML applications with UML:practical e-business applications
Tác giả: David Carlson
Năm: 2001
2. Alex Ferrara &amp; Matthew MacDonald (2002), Programming .Net Web Services, O'Reilly Media Sách, tạp chí
Tiêu đề: Programming .Net Web Services
Tác giả: Alex Ferrara &amp; Matthew MacDonald
Năm: 2002
3. Ethan Caremi (2002), Web Services Essentials, O'Reilly Media 4. Russ Miles &amp; Kim Hamilton, Learning UML 2.0, O'Reilly Media Sách, tạp chí
Tiêu đề: Web Services Essentials", O'Reilly Media 4. Russ Miles & Kim Hamilton, "Learning UML 2.0
Tác giả: Ethan Caremi
Năm: 2002
1. Bộ Giáo dục &amp; Đào tạo (2007), Q yết định 43/2007/QĐ-BGD-ĐT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm