DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 1 Bảng 3.1 Tình hình thanh toán tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 70 2 Bảng 3.2 Thành phần sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân
Trang 1NGUYỄN THỊ TRANG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK – CHI NHÁNH THANH XUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
– CHI NHÁNH THANH XUÂN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Trang 3nhântôi Nhữngthông tin, tài liệu và kết quả được nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được bất kỳngười nào hoặc tổ chức nào công bố trong bất kỳ công trình nào Những nội dung trong luận văn mà tôi tham khảo đều được trích dẫn nguồn một cách đầy đủ, chính xác!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Trang
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 7 1.1.1 Nghiên cứu chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 7 1.1.2 Các nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại 12 1.1.3 Một số vân đề cần tiếp tục nghiên cứu 16 1.2 Lý luận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 17 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 17 1.2.2 Vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 21 1.2.3 Nguyên tắc của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 23 1.2.4 Các hình thức của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 23 1.3 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 29
Trang 5dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 30
1.3.3 Các tiêu chí phản ánh sự phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 32
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại 39
Kết luận Chương 1 41
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 42
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 42
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 43
2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 45
2.2.1 Phương pháp phân tích định lượng 45
2.2.2 Phương pháp định tính 46
Kết luận Chương 2 47
Chương 3: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIẾN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK - CHI NHÁNH THANH XUÂN 48
3.1 Thực trạng ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 48
3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 48
3.1.2 Tổ chức hoạt độngngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 49
3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 51
3.2.1 Thanh toán bằng séc 56
3.2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi 60
3.2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu 64
Trang 6tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 73
3.3.1 Ưu điểm 73
3.3.2 Hạn chế, thiếu sót 75
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót 76
Kết luận Chương 3 80
Chương 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG VIETCOMBANK - CHI NHÁNH THANH XUÂN 81
4.1 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân 81
4.1.1 Nâng cao hiệu quảmarketing về tiện ích và hiệu quả của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 81
4.2.2 Nâng cao tiện ích của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và đa dạng hóa dịch vụ thanh toán, ứng dụng các phương tiện thanh toán mới, hiện đại tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 83
4.2.3 Nâng cao tính bảo mật, an toàn cho khách hàng trong quá trình thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 84
4.2 Một số kiến nghị 86
4.2.1 Kiến nghị với lãnh đạo Vietcombank có chính sách nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 86
Trang 7DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
1 Bảng 3.1 Tình hình thanh toán tại ngân hàng
Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân 70
2 Bảng 3.2
Thành phần sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
72
3 Bảng 3.3 Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán bằng séc 75
4 Bảng 3.4 Tỷ trọng giá trị thanh toán bằng séc tại ngân
hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân 75
5 Bảng 3.5 Tình hình thanh toán bằng ủy nhiệm chi tại ngân
hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân 80
6 Bảng 3.6 Tình hình thanh toán bằng ủy nhiệm thu tại ngân
hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân 82
7 Bảng 3.7 Tình hình thanh toán bằng thẻ tại Vietcombank
8 Bảng 3.8
Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt bằng các hình thức khác tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
88
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu doanh số thanh toán tại Vietcombank –
2 Biểu đồ 3.2 Thành phần sử dụng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
73
3 Biểu đồ 3.3 Tình hình phát triển dịch vụ thanh toán bằng séc 76
4 Biểu đồ 3.4
Tình hình phat triển hình thức thanh toán bằng
ủy nhiệm thu và ủy nhiệm chi tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
83
5 Biểu đồ 3.5 Tình hình thanh toán bằng thẻ tại Vietcombank
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Ngân hàng thương mại là chủ thể kinh doanh tiền tệ với mục tiêu cơ bản
là lợi nhuận Vì vậy, mạng lưới ngân hàng luôn cố gắng đáp ứng tốt nhất nhu cầu tiền tệ - tín dụng và thanh toán của nền kinh tế hàng hoá phát triển trong phạm vi quốc gia và vươn ra thế giới Ngân hàng là trung gian thanh toán cho khách hàng thông qua đó để quá trình lưu thông hàng hóa được tiến hành một cách nhanh chóng, có hiệu quả Nền kinh tế ngày càng phát triển thì số lượng
và giá trị các giao dịch ngày càng tăng, phạm vi đã mở rộng ra toàn thế giới Trong điều kiện nói trên, các doanh nghiệp không thể chỉ áp dụng hình thức thanh toán trực tiếp với nhau mà cần thiết phải có sự tham gia của ngân hàng,
vì lý do này mà ngân hàng trở thành trung gian thanh toán trong nền kinh tế Thực tế cho thấy, tiền mặt là phương tiện thanh toán không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày.Trước đây, trong nền sản xuất hàng hoá còn nhỏ
lẻ, hàng hoá có khối lượng ít thì việc thanh toán sử dụng tiền mặt được thực hiện rất thuận tiện Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất hàng hoá đã phát triển ở trình độ rất cao, khối lượng hàng hoá rất lớn, việc trao đổi hàng hoá diễn ra vô cùng đa dạng và thực hiện trên diện rộng
Sự ra đời và phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là một yêu cầu có tính tất yếu khách quan Dịch vụ này có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với từng người dân, từng doanh nghiệp Nó còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế, đáp ứng được đòi hỏi của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa Nó làm cho ngân hàng ngày càng trở thành trung tâm thanh toán cơ bản của nền kinh tế
Ngày nay, nền kinh tế hiện đại đã phát triển sang một giai đoạn mới với
sự bùng nổ củakhoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, giao dịch
Trang 11thương mại kéo theo sự gia tăng một cách đáng kể dịch vụ thanh toán trực tuyến trên những thiết bị điện tử Nó đòi hỏi hình thức thanh toán không dùng tiền mặt phải không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu Nắm bắt nhu cầu thực tiễn này, hệ thống ngân hàng thương mại, các tổ chức trung gian thanh toán đã tích cực triển khai nhiều loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Bên cạnh việc phát triển và mở rộng những phương thức thanh toán truyền thống, nhiều dịch vụ, phương thức thanh toán hiện đại, tiện lợi dựa trên nền tảng ứng dụng của công nghệ thông tin đã ra đời và đang đi vào cuộc sống một cách nhanh chóng, phù hợp với xu thế thanh toán của nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới nhưMobile Banking, SMS Banking, thẻ ngân hàng, ví điện tử, Internet Banking
Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn quận, hệ thống các ngân hàng thương mại toàn quận, thành phố nói chung và ngân hàng ngoại thương Việt Nam chi nhánh quận Thanh Xuân nói riêng đã không ngừng phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và đạt được nhiều kết quả tích cực Đối tượng tham gia dịch vụ ngày càng nhiều, thành phần đa dạng Số lượng và giá trị giao dịch ngày càng tăng lên đáng kể Tính bảo mật ngày càng được nâng cao theo những yêu cầu, tiêu chuẩn mới Hệ thống trang thiết bị, cơ sở hạ tầng phục vụ cho dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được quan tâm đầu tư hàng năm Tuy nhiên, bên cạnh một số mặt đạt được thì vẫn còn một số hạn chế nhất định trong phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân như: tỷ trọng chiếm trong tổng hoạt động thanh toán chưa cao như kỳ vọng; chất lượng dịch vụ thanh toán chưa cao, chưa tương xứng với tiềm năng của ngân hàng; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt chưa thu hút được đông đảo đối tượng khách hàng sử dụng
Trang 12Thực tế cho thấy, Nguyên nhân của một số mặt hạn chế trên xuất phát
từ nhiều yếu tố Trước hết đó việc đầu tư công nghệ cho ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân chưa tương xứng với tiềm năng phát triển Hai là tiện ích và hiệu quả của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân chưa được tuyên truyền sâu, rộng đến khách hàng Ba là hình thức và và nội dung, biện pháp nâng cao chất lượng các dịch vụ thanh toán, ứng dụng các phương tiện thanh toán còn lạc hậu Bốn là năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên của ngân hàng còn một số hạn chế nhất định
Xuất phát từ thực trạng đó, trên cơ sở những lý luận đã được học cùng với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về tình hình phát triển dịch vụ thanh toán tạingân hàng thương mại trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội,
tác giả lựa chọn đề tài: “Phát triểndịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân”là có ý nghĩa cả về
mặt lý luận và thực tiễn sâu sắc
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
Đề xuất giải pháp góp phầnphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank– chi nhánh Thanh Xuân trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận vănvấn đề này tại Vietcombank Thanh Xuân
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Để hoàn thành mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ
cụ thể như sau:
+ Làm rõ tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến phát triểndịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ
Trang 13phần, rút ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
+ Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank
+ Khảo sát, phân tích làm rõ thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân
+ Đánh giá khái quát những kết quả đã đạt được, những hạn chế, thiếu sót cần khắc phục và nguyên nhân của những hạn chế, thiếu sót trong phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
+ Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả phát triển dịch
vụ này tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Thanh Xuân trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là gì, có những đặc điểm nào?
- Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng ngoại thương – chi nhánh Thanh Xuân?
- Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân?
- Để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân cần những giải pháp nào?
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặtvà thực tiễnphát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàngVietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
Trang 14+ Về nội dung:luận văn đi sâu nghiên cứu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank, gồm các hình thức: thanh toán bằng séc, thanh toán bằng lệnh ủy nhiệm chi, thanh toán bằng lệnh ủy nhiệm thu, thanh toán bằng thẻ ngân hàng, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác như thư tín dụng, mã QR, internetn banking, ví điện tử
+ Không gian: Luận văn khảo sát tại các phòng giao dịch của ngân hàngVietcombank - chi nhánh Thanh Xuân
+ Thời gian: từ năm 2015 đến hết năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp thống kê mô tả: Ghi nhận và mô tả thực trạng, diễn biến, tính chất của các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
- Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo, các luận án, luận văn có liên quan đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; nghiên cứu các báo cáo tổng kết công tác của ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân; nghiên cứu các đề án, kế hoạch thực hiện phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Vietcombank – chi nhánh Thanh xuân Qua nghiên cứu các tài liệu trên để hệ thống hóa lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; tìm hiểu thực trạng phát triển dịch vụ này ở Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
- Phương pháp phỏng vấn và lấy ý kiến chuyên gia: Thông qua phỏng vấn cá nhân hoặc thông qua các cuộc họp chính thức, tác giả xin ý kiến của các cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân Qua đó, lựa chọn những nhận xét, đánh giá của các chuyên gia phù hợp với hướng nghiên cứu để bổ sung vào luận văn
Trang 15- Khảo sát điều tra: Thiết lập các câu hỏi và phát cho các khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán tại Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân để nắm tình hình về sự hiểu biết, mức độ tin cậy, khả năng thực hiện các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng
6 Bố cục của luận văn
Luận văn có kết cầu gồm phần mở đầu và kết luận, và nội dung chính có4 chương Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và lý luận về phát triển dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Chương 2:Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tình hình có liên quan và thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàngVietcombank - chi nhánh Thanh Xuân
Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
1.1.1 Nghiên cứu chung về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Luận án tiến sĩcủa tác giả Đặng Công Hoàn: “Phát triển Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư tại Việt Nam”, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015, Hà Nội [9]
Luận án nghiên cứu lý luận vầ khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư ở nước ta hiện nay Thông qua khảo sát, tác giả đã làm rõ vai trò của các chính sách trong việc thúc đẩy và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặtđối với khu vực dân cư Đặc biệt luận án đã đánh giá thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối với nền kinh tế và đối với cộng đồng theo mô hình hồi quy theo chuỗi thời gian với các biến: GDP Bình quân đầu người;Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt/TPTTT; và Tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm, để thực hiện phân tích tương quan Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư tại Việt Nam thông qua các phương thức hiện đại, có mức độ ứng dụng công nghệ thông tin cao như: Thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước), dịch vụ thanh toán điện tử (Internet banking, Mobile Banking, ví điện tử…) phục vụ nhóm khách hàng dân cư
Luận án tiến sĩ của tác giả Kham Pha Panmalaythong: “Hoàn thiện và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của kho bạc Quốc gia Lào”,
Trang 17Trường Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2015, Hà Nội.[14]
Qua khảo sát thực tiễn, luận án đã chỉ rõ thanh toán của kho bạc Quốc gia Lào nói riêng và của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào nói chung còn nhiều bất cập, chưa theo kịp tốc độ phát triển của nền kinh tế Các phương tiện thanh toán đang áp dụng ở Kho bạc Quốc gia Lào với số lượng ít, chất lượng chưa thực sự cao, các phương thức thanh toán, các văn bản pháp lý đảm bảo cho hoạt động thanh toán còn nhiều bất cập, công nghệ chưa phù hợp, trình độ cán bộ còn một số hạn chế Chi bằng tiền mặt trong thực tiễn vẫn còn chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng chi ngân sách nhà nước Do đó, chi nhân sách nhà nước nào chưa thực sự theo đúng tiến độ công việc, tiền mặt bị phân tán nhiều
ở các quỹ của các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước, dễ dẫn đến việc sử dụng sai nguyên tắc tài chính Thu ngân sách bằng tiền mặt qua khảo sát cho thấy vẫn còn chiếm tỷ trọng tương đối lớn dẫn đến việc quản lý thu thuế lỏng lẻo, thất thu thuế, các chi phí phát sinh cho việc thu thuế lớn, quản lý quỹ ngân sách chưa hiệu quả như mong muốn Các văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt còn hạn chế và chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc thực hiện
Luận án cũng đề xuất tám nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thanh dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt ở Kho bạc Quốc gia Lào gồm: Cải tiến các phương tiện thanh toán theo hướng thuận tiện và đơn giản hóa các thủ tục; Đào tạo cán bộ đáp ứng nhu cầu thanh toán; Tăng cường công tác tuyên truyền; Cải tiến phần mềm kế toán; Hợp tác đa ngành; Hoàn thiện, phát triển thanh toán của Khoa bạc Quốc gia Lào; Hiện đại hóa công nghệ thanh toán; Xây dựng cơ chế tính phí dịch vụ thanh toán hợp lý
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Thị Biếc Linh:“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng
Trang 18trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, trường Đại học Đà Nẵng, năm 2016, Đà Nẵng [16]
Trên cơ sở phân tích lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng, Luận văn đã đưa ra mô hình tổng hợp và phân tích cụ thể, chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng trên địa bản thành phố Đà Nẵng Các nhân tố được chia thành hai nhóm,gồm: Nhân tố thuộc về khách hàng (thu nhập, trình độ, thói quen của khách hàng, lợi ích cảm nhận) và nhân
tố thuộc về ngân hàng (đội ngũ nhân viên, công nghệ, chính sách của ngân hàng) Từ đó, tác giảđã đề xuấtcác giải pháp góp phần phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặttrên địa bàn thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên,
đề tài chỉ đề cập đến dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt dành cho khách hàng cá nhân Một số giải pháp chưa nêu rõ điều kiện cụ thể tại đơn vị khảo sát nhằm áp dụng trong thực tiễn hoạt động của ngân hàng như: tang cường đầu tư vào khoa học công nghệ, thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để việc cắt giảm phí dịch vụ để tạo điều kiện thuận lợi phát triển các hình thức thanh toán hiện đại
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền: “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân”, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015, Hà Nội [11]
Bài luận văn đã hệ thống hóa có chọn lọc một số vấn đề cơ bản liên quan đến đối tượng và phạm vi nghiên cứu như: khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt, các phương tiện thanh toán và các cách thức thanh toán Luận văn cũng chỉ ra các tiêu chí phản ánh sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt Luận văn
Trang 19đã khảo sát thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của chi nhánh trên các khía cạnh: thị phần doanh số cung cấp dịch vụ thanh toán, mạng lưới thanh toán, tài khoản thanh toán, tính đa dạng của sản phẩm, chất lượng phục vụ công tác thanh toán Trên cơ sở đó rút ra được một số nhận xét
về những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và các nguyên nhân của nó Trên cơ sở định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam đến năm 2030 và của Chi nhánh Thanh Xuân, kết hợp với những kết luận ở Chương 3, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhẳm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân trong tương lai
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lưu Thị Mỹ Hạnh: “Nghiên cứu các nhân
tố ảnh hướng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại thành phố Đà Nẵng”, Đại học Đà Nẵng, năm
2015, Đà Nẵng.[8]
Luận văn có kết cầu gồm 05 chương Chương 1 tác giả đã đi sâu nghiên cứu và trình bày lý luận về sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng Chương 2 luận văn trình bày thực trạng dịch vụ thẻ ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại thành phố Đà Nẵng Chương 3 luận văn phân tích thiết
kế nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàngngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại thành phố Đà Nẵng Chương 4luận văn phân tích kết quả nghiên cứu sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàngngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại thành phố Đà Nẵng Và Chương 5 luận văn trình bày kết luận và kiến nghị với ngân hàng ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ ThươngĐà Nẵng nhằm phát triển dịch vụ thẻ tại thành phố Đà Nẵng
Trang 20Ngoài việc trình bày một kết cấu thiếu hợp lý thì nội dung của luận văn vẫn còn một số hạn chế nhất định Thứ nhất, nên nghiên cứu chỉ tập trung thực hiện trong phạm vi các nhân tố ảnh hướng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương tại thành phố Đà Nẵng Đây là một hình thức cụ thể của thanh toán không dùng tiền mặt nên không khái quát được các yếu tố khác thuộc dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Thứ hai, phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài này là phương pháp lấy mẫu thuận tiện, số lượng mẫu nhỏ và phân bố không đồng đều giữa các nhóm nên việc phản ảnh còn chưa đúng trong một số trường hợp cũng như chưa chỉ ra được sự khác nhau về hành vi sử dụng thẻ đối với các nhóm nghiên cứu khác nhau Cuối cùng, nghiên cứu này chỉ tập trung khảo sát 6 nhân tố có ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng dịch vụ thẻ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Kết quả phân tích hồi quy cho thấy độ thích hợp của mô hình là 85,5%, nghĩa là chỉ có 85,5% phương sai của biến phụ thuộc “Ý định sử dụng” được giải thích bởi các nhân tố trong mô hình Còn 14,5% phương sai của biến phụ thuộc được tác giả giải thích bởi các nhân tố nằm ngoài mô hình Đây là các thành phần chưa được tác giả đề cập trong mô hình nghiên cứu của mình
Trong những năm gần đây, phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thông qua các phương thức hiện đại, có mức độ ứng dụng công nghệ thông tin cao đang là xu hướng trên toàn thế giới Tại Việt Nam, vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt đang rất được quan tâm Ngoài các luận văn, luận án, các giáo trình của các trường đại học thì có rất nhiều tác giả đề cập trong các bài viết, công trình khoa học khác nhau
Trang 211.1.2 Các nghiên cứu về thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Trung Hiếu: Lưu thông tiền mặt và thẻ thanh toán trong nền kinh tế Việt Nam: Thực trạng và giải pháp, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010, Hà Nội [6]
Luận văn thạc sĩ Lưu thông tiền mặt và thẻ thanh toán trong nền kinh tế Việt Nam: Thực trạng và giải pháp tập trung vào hai mục đích:
Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản và những giải pháp nhằm hạn chế lưu thông tiền mặt và phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của các ngân hàng thương mại
Song song với việc đề xuất một số kiến nghị cơ bản để phát triển dịch
vụ thẻ thanh toán, luận văn còn mong muốn đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế lưu thông tiền mặt trong nền kinh tế Việt Nam
Phần nội dung chính của luận văn có kết cấu gồm 3 chương Chương 1 luận văn trình bày tổng quan về thẻ thanh toán trong nền kinh tế Việt Nam Chương 2 luận văn trình bày thực trạng về thẻ thanh toán trong nền kinh tế Việt Nam Và Chương 3 tác giả đề xuất một số giải pháp và kiến nghị đối với việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt và thẻ thanh toán trong nền kinh tế Việt Nam
Trên cơ sở phân tích lý luận, khảo sát thực tiễn, tác giả đã đề xuất bốn giải pháp về quản lý vĩ mô đối với việc phát triển thẻ thanh toán nhằm đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế Việt Nam; tám giải pháp đối với Hệ thống ngân hàng kinh doanh thẻ tại Việt Nam; và hai giải pháp đối với các đối tượng khác nhằm phát triển thẻ thanh toán
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Xuyên: “Giải pháp mở rộng và thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Á
Trang 22Châu - chi nhanh Tây Ninh”, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017, thành phố Hồ Chí Minh.[24]
Luận văn đã phân phân tích làm rõ các vấn đề lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt Trên cơ sở đó, tác giả đã tiến hành khảo sát thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh Tây Ninh Luận văn khảo sát, phân tích các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt gồm: thanh toán bằng séc, thanh toán bẳng ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi; thanh toán bằng ủy nhiệm thu hoặc nhờ thu; thanh toán bằng thẻ ngân hàng Trên cơ sở đó, luận văn đã phân tích, đánh giá sự mở rộng của thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - chi nhánh tây ninh trên các phương diện: Số lượng khách hàng mở tài khoản; Doanh số thanh toán; Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động thanh toán; Tỷ lệ tài khoản của khách hàng trong dân cư Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất ba nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần A Châu – chi nhánh Tây Ninh gồm: Giải pháp về khoa hoc công nghê ; Giải pháp về yêu tố con ngươi; và giải pháp trong hoat đông cua ngân hàng
Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Mỹ Huyền: “Hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh”, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, Thành phố
Hồ Chí Minh [12]
Bằng các luận cứ khoa học về thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng kết hợp với thực tế, đề tài đi vào luận giải cho sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, vai trò và những yếu tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Đặc biệt, đề tài đã đề cập đến những bài học kinh nghiệm trong hoạt động thanh
Trang 23toán không dùng tiền mặt của một số nước để có thể áp dụng vào Việt Nam và những kết quả đạt được khi thực hiện Đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 Từ việc nghiên cứu hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại thành phố Hồ Chí Minh, đề tài đã đánh giá được thực trạng, tìm ra nguyên nhân hoạt động này còn bất cập và kém hiệu quả, và định hướng, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn thạc sĩ của tác giả Huỳnh Thị Thanh Hảo: Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016, thành phố Hồ Chí Minh [13]
Trên cơ sở phân tích hệ thống lý luận về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, Luận văn đã khái quát được hoạt động thanh toán của các ngân hàng thương mại nói chung cũng như của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói riêng Đồng thời thông qua đó, tác giả làm rõ thực trạng về hoạt động thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương - chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở phân tích số liệu tại đơn vị nghiên cứu, từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như nhược điểm của hoạt động thanh toán tại đơn vị Tuy nhiên, thông tin, tài liệu thu thập còn một số hạn chế, chưa thực hiện điều tra, khảo sát thực tế khách hàng một cách có hệ thống Vì những lý do
đó, các nhận định, đánh giá và giải pháp do tác giả đưa ra còn mang nặng tính lý thuyết, chưa mang tính ứng dụng cao trong thực tế tại đơn vị nghiên cứu
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Hữu Bình:“Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Cao Lãnh - tỉnh Đồng Tháp”, trường Đại học kinh tế quốc dân, năm 2018, Hà Nội [1]
Trang 24Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt Nghiên cứu, phân tích và đánh giá một cách
hệ thống thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Cao Lãnh - tỉnh Đồng Tháp Luận văn tiến hành đánh giá những kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế trong thanh toán không dùng tiền mặt và nguyên nhân của một số hạn chế Trên cơ
sở đó, luận văn đã đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Cao Lãnh - tỉnh Đồng Tháp Tuy nhiên, phần cơ sở lý luân ̣ và phần thực trạṇg chưa có mối liên hê ̣rõ nét, chỉ tiêu phí, chất lượng dịch vụ được đề cập đến trong phần lý thuyết nhưng luận văn chưa làm rõ thực trạng các yếu
tố trên tại đơn vị nghiên cứu
Như vậy, cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nói chung và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại nói riêng Các công trình này đã có một điểm chung là khẳng định sự phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là có tính tất yếu trong xã hội hiện đại Các công trình cũng đã bổ sung, phát triển lý luận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, do phạm vi và mục đích nghiên cứu khác nhau nên các công trình cũng chưa nghiên cứu sâu về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank Đặc biệt với điều kiện đặc thù như thành phố Hà Nội thì các công trình chưa đề cập đến Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank - chi nhánh Thanh Xuân” là có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc
Trang 251.1.3 Một số vân đề cần tiếp tục nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, luận văn cần phải nghiên cứu, làm rõ những vấn đề sau:
Một là,hệ thống hoá và phân tích, làm rõ hơn những vấn đề lý luận về phát
triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại như:
- Khái niệm, đặc điểm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
- Phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc và điều kiện dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
- Phân tích làm rõ những hình thức cơ bản của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
- Phân tích các nội dung cụ thể của phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Hai là, khảo sát, phân tích tình hình phát triển dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân từ năm 2015 đến hết năm 2018 trên các phương diện:
- Đặc điểm tình hình ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
- Các nội dung cụ thể của phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân
Ba là, đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả phát triển dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Vietcombank – chi nhánh Thanh Xuân trong thời gian tới
Trang 261.2 Lý luận về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàngthương mại
1.2.1 Khái niệm, đặc điểmdịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
- Khái niệm dịch vụ thanh toán
Trong nền kinh tế hàng hóa hiện đại, lưu thông hàng hoá trao đổi, dịch
vụ càng được mở rộng thì khối lượng chu chuyển tiền tệ cũng tăng lên tương ứng Điều đó đồng nghĩa với việc thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt đều tăng lên Trong đó thanh toán bằng chuyển khoản tăng cả về số lần thực hiện thành công lẫn cả giá trị giao dịch thanh toán thành công Còn thanh toán bằng tiền mặt thì chỉ tăng về số lượng các hoạt động giao dịch nhưng lại giảm giá trị của các giao dịch đó
Nếu không có tiền thì không thể nói đến việc thanh toán bằng bất kỳ hình thức nào Qua việc phân tích trên cho thấy mối quan hệ giữa hai hình thức chu chuyển tiền tệ trong thanh toán rất có ý nghĩa
Vậy, Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng các phương tiện, phương thức thanh toán và các dịch vụ thanh toán khác để thực hiện giao dịch thanh toán
- Khái niệm thanh toán không dùng tiền mặt
Trong nền kinh tế hàng hoá, sự chu chuyển tiền tệ được thực hiện dưới hai hình thức như sau:
Thứ nhất là hình thức chu chuyển tiền mặt Hình thức này được thực hiện bởi dấu hiệu tiền tệ, ở đây tiền mặt vận động trong lưu thông, tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán Hình thức chu chuyển bằng tiền mặt chủ yếu phục vụ cho những quan hệ kinh tế đơn
Trang 27giản Nó được phát sinh giữa các tầng lớp nhân dân, giữa Nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và với nhân dân lao động
Thứ hai là hình thức chu chuyển không dùng tiền mặt hay còn gọi là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Trong trường hợp này, tiền chỉ chấp hành một chức năng duy nhất là phương tiện thanh toán Các mối quan hệkinh tế giữa các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thì thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện chủ yếu
Giữa hai hình thức chu chuyển tiền tệ nói trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, có sự tác động qua lại lẫn nhau Chúng có mối liên hệ với nhau chặt chẽ và có thể thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong từng trường hợp cụ thể Quan hệ này bắt nguồn từ sự chu chuyển của hàng hoá đặt ra yêu cầu sử dụng tiền tệ trong các chức năng của nó để thực hiện quan hệ kinh tế phát sinh hàng ngày
Như vậy, có thể khái quát: Thanh toán không dùng tiền mặt là những khoản thanh toán thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của chủ thể phải trả sang tài khoản của chủ thể được thụ hưởng hoặc bù trừ lẫn nhau thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Thanh toán không dùng tiền mặt là một hoạt động nghiệp vụ riêng của ngân hàng Các ngân hàng chỉ tiến hành thực hiện thanh toán khi có lệnh của các chủ tài khoản, bao gồm đơn vị cá nhân mở tài khoản tại Ngân hàng, các tổ chức kinh tế Thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm có bốn bên:
+ Ngân hàng phục vụ bên mua, tức là ngân hàng nơi chủ thể mua mở tài khoản giao dịch;
+ Bên bán, tức là bên cung ứng dịch vụ và hàng hóa;
+ Bên mua hàng hoặc bên nhận dịch vụ cung ứng;
+ Ngân hàng phục vụ bên bán hàng hóa, dịch vụ, tức là ngân hàng nơi chủ thể bán hàng hóa, dịch vụ mở tài khoản giao dịch
Trang 28- Khái niệm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Về quan điểm của các cơ quan quản lý nhà nước, theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định 101/2012/NĐ-CP và Thông tư 46/2014/NHNN ngày 31/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: “Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là các dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng và một số dịch vụ khác thực hiện thanh toán không qua tài khoản ngân hàng”.(5,Điều 4)
Từ phân tích các khái niệm có liên quan kết hợp với các quy định pháp
luật, có thể khái quát:Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặttại ngân hàng thương mại là loại hình dịch vụ được các ngân hàng thương mại cung cấp để khách hàng thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ qua tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng mà không sử dụng đến tiền mặt
1.2.1.2 Đặc điểm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại mang tính vô hình
Dịch vụ ngân hàng là một loại hình dịch vụ cụ thể, nó không thể nhìn thấy được, nghe được,cảm nhận được trước khi mua chúng giống như các loại dịch vụ khác Khi đến với ngân hàng, khách hàng không được biết chắc số tiền của mình có được an toàn hay không? Số tiền mà ngân hàng thanh toán cho khách hàng có đúng hẹn, đúng yêu cầu hay không? Số tiền được chuyển
có đúng yêu cầu không? Để khắc phục đặc điểm này thì trong kinh doanh ngân hàng phải dựa vào một yếu tố đó chính là lòng tin của khách hàng Ngân hàng phải hướng tới mực tiêu củng cố và tạo ra lòng tin đối với khách hàng
Trang 29khi sử dụng dịch vụ của chính ngân hàng đó Đây là một trong những khác biệt lớn giữa ngân hàng thương mại với các ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại mang tính không tách rời
Các dịch vụ ngân hàng khác với các loại dịch vụ khác là nó được bán rồi mới được sản xuất và tiêu dùng Điều này làm cho dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng thương mại khác với hàng hóa có đặc điểm sản xuất tách rời tiêu dùng
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại mang tính không đồng nhất
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng thương mại không thể được cung cấp hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng hoá Với đặc điểm này, nhà cung cấp sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất Mặt khác, sự cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của người cung cấp dịch vụ cùng với hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để hộ trợ việc thực hiện dịch vụ
Đặc trưng về tính không đồng nhất trong sản xuất và tiêu dùng đã làm cho các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại trở nên không ổn định về chất lượng
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại mang tính khó xác định
Đặc trưng về tính không đồng nhất đã dẫn đến việc khó xác định chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt còn được cấu
Trang 30thành từ nhiều yếu tố như công nghệ của ngân hàng, uy tín, quy mô hình ảnh, thương hiệu, và trình độ cán bộ…
- Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mang dòng thông tin hai chiều
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại không chỉ đơn giản là sự mua sắm một lần rồi kết thúc mà liên quan đến một chuỗi các giao dịch được thực hiện hai chiều thường xuyên trong khoảng thời gian nhất định Với kiểu tương tác như trên cung cấp cho các ngân hàng những thông tin quý giá về nhu cầu, yêu cầu,sở thích của khách hàng… Từ
đó, ngân hàng có những điều chỉnh trong việc cung cấp dịch vụ cho từng nhóm đối tượng khách hàng khác nhau, theo từng khu vực, địa bàn, lĩnh vực ngành nghề, độ tuổi
1.2.2 Vai trò củadịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Hiện nay, hệ thống ngân hàng phát triển mạnh, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại ngày càng mở rộng cả về quy mô và phạm vi, tạo khả năng cho công tác dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại được phát triển mạnh mẽ Cụ thể:
- Phục vụ cho sản xuất lưu thông hàng hoá không ngừng phát triển
Thanh toán không dùng tiền mặtđang tăng lên nhanh chóng và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số thanh toán tiền tệ của nền kinh tế nói chung
Do vậy, nếu thực hiện tốthoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong thực tiễn sẽ có sẽ có tác động về nhiều mặt, đặc biệt là tác động đến việc thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá Ngược lại, nó có thể gây cản trở cho quá trình sản xuất, lưu thông hang hóa trên thị trường
Trang 31- Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, giảm chi phí lưu thông xã hội
Công tác dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại gắn liền với công tác kế hoạch hoá lưu thông tiền tệ Trong một nền kinh
tế khi mà lượng tiền mặt lưu thông lớn thì đi kèm với đó là những rủi ro cho
cả nền kinh tế và từng doanh nghiệp Vì vậy, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được thực hiện tốt là điều kiện quan trọng để giảm đi chi phí cần thiết phục vụ cho lưu thông tiền mặt Điều này tác động trực tiếp đến thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát và tiến tới ổn định tiền tệ
- Góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng thương mại
Ngân hàng hoạt động dựa trên một nguồn vốn cố định Nếu số vốn này quá thấp thì sẽ gây ra các rủi ro cho chính ngân hàng trong hoạt động của mình Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cung cấp cho khách hàng cơ hội chi tiêu mà không cần phải rút tiền mặt Tiền của khách hàng chỉ đơn giản
là chuyển từ tài khoản này sang tài khoản khác Như vậy, số tiền vốn cố định của ngân hàng sẽ vẫn được duy trì trong một thời hạn nhất định
- Phục vụ việc chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Trong nền kinh tế quốc dân, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại giữ một vai trò đặc biệt quan trọng Đứng trên gócc độ của ngành Ngân hàng, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh khá trung thực trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của hệ thống ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với các dịch vụ của ngân hàng Trong nội bộ một của chính ngân hàng, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán mà còn tác động tới các mặt công tác nghiệp vụ khác của ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng Nếu làm tốt công tác dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại thì sẽ thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng phát triển và ngược lại
Trang 321.2.3 Nguyên tắc củadịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Một là, chủ thể tham gia thanh toán kể cả pháp nhân và thể nhân đều phải mở tài khoản thanh toán tại ít nhất một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
và được quyền lựa chọn, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để mở tài khoản
Hai là, số tiền thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng phải luôn dựa trên cơ sở số lượng và chấy lượng hàng hoá, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán Người mua phải chuẩn bị đầy đủ phương tiện thanh toán, điểm cơ bản nhất là người mua phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc hạn mức thấu chi nếu có để đáp ứng yêu cầu thanh toán đầy đủ, kịp thời khi xuất hiện yêu cầu thanh toán
Ba là, người bán hay cung cấp dịch vụ là người được hưởng số tiền do người chi trả chuyển vào tài khoản của mình nên phải có trách nhiệm giao hàng hay cung cấp dịch vụ kịp thời và đúng với lượng giá trị mà người mua
đã thanh toán; đồng thời phải kiểm soát kỹ càng các chứng từ phát sinh trong quá trình thanh toán
Bốn là, trung gian thanh toán giữa người mua và người bán, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phải thực hiện đúng vai trò trung gian thanh toán
1.2.4 Các hình thức của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Thanh toán bằng Séc
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng
từ theo mẫu in sẵn, nó là một tờ lệnh vô điều kiện do khách hàng của Ngânhàng ký phát, ra lệnh cho ngân hàng thương mại trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng
Trang 33Séc được sử dụng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ nộp thuế, trả nợ… hoặc rút tiền tại các chi nhánh ngân hàng thương mại Trong hình thức thanh toán bằng séc, việc trả tiền do người trả tiền khởi sướng và kết thúc bằng việc ghi số tiền trên tờ séc vào tài khoản của người nhận tiền
Thời hạn xuất trình của tờ séc là trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký phát
và thời gian thanh toán séc là 6 tháng kể từ ngày ký phát séc Nếu ngày kết thúc của thời hạn là ngày chủ nhật hoặc ngày lễ tết thì thời hạn được lùi vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày chủ nhật hoặc lễ tết đó
Séc gồm hai phần: mặt trước và mặt sau Ở mặt trước của tờ Séc bao gồm các yếu tố:
Tên của người thanh toán
Chữ ký (có ghi rõ họ tên) của người ký phát Mặt sau của tờ Séc được dùng để ghi nội dung chuyển nhượng
- Một số loại Séc thường dùng + Séc chuyển khoản
Séc chuyển khoản là tờ séc do chủ tài khoản ký phát hành và trực tiếp giao cho người thụ hưởng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình, nhưng khả năng thanh toán của nó phụ thuộc vào số dư trên tài khoản thanh toán tiền gửi của người ký phát
+ Séc bảo chi
Trang 34Séc bảo chi là loại séc được ngân hàng thương mại bảo đảm khả năng chi trảbằng cách trích trước số tiền ghi trên tờ séc từ tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiền vay, để lưu ký trên một tài khoản riêng nhằm đảm bảo thanh toán cho tờ séc, séc bảo chi được sử dụng trong trường hợp hai bên mua - bán không tín nhiệm nhau trong thanh toán Khách hàng muốn sử dụng séc bảo chi phải lập các liên uỷ nhiệm chi (kèm theo chuyển khoản nếu bảo chi thường xuyên) gửi vào NH Sau khi kiểm tra các yếu tố hợp lệ ngân hàng thương mại tiến hành trích chuyển tài khoản đóng dấu bảo đảm chi trả lên tờ séc chuyển khoản và trả lại cho khách hàng
+ Séc lĩnh tiền mặt
Séc lĩnh tiền mặt là loại séc chỉ dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng thương mại nơi khách hàng mở tài khoản Séc dùng để lĩnh tiền mặt không có hai đường song song chéo góc ở phía trên bên trái hoặc không có chữ
“chuyển khoản” ở mặt trước tờ séc
1.2.4.2 Thanh toán bằng lệnh chi - uỷ nhiệm chi
Lệnh chi hay uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền do chủ tài khoản lập theo mẫu của ngân hàng thương mại để yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi hay lệnh chi được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng thương mại hoặc giữa các chi nhánh, cùng hoặc khác hệ thống trong phạm vi cả nước Trong vòng một ngày làm việc khi nhận được uỷ nhiệm chi ngân hàng phải thực hiện ngay yêu cầu đó của chủ tài khoản, nếu uỷ nhiệm chi hợp lệ và số dư trên tài khoản đủ để thực hiện Đây là hình thức thanh toán đơn giản, nhanh chóng nên nó thường chiếm tỷ trọng lớn
Trang 35- Các trường hợp sử dụng uỷ nhiệm chi
+ Sử dụng lệnh chi hay uỷ nhiệm chi để thanh toán số tiền đã muadịch vụ,hàng hoá: khi thực hiện số tiền của lệnh chi được chuyển trực tiếp vào tài khoản thanh toán của người thụ hưởng
+ Sử dụng trực tiếp lệnh chi (hay còn gọi là uỷ nhiệm chi) để chuyển tiền theo tên người thụ hưởng: chuyển trả vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc trả cho người thụ hưởng qua tài khoản “chuyển tiền phải trả”
+ Chủ tài khoản sử dụng lệnh chi (hay còn gọi là uỷ nhiệm chi) để chuyển tiền đề nghị các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình phát hành séc chuyển tiền cầm tay
1.2.4.3 Thanh toán bằng nhờ thu - uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là giấy uỷ nhiệm do khách hàng lập theo mẫu của ngân hàng để uỷ nhiệm cho ngân hàng thương mại thu hộ tiến từ bên chi trả sau khi
đã cung cấp hàng hoá, dịch vụ
Khi nhận được giấy ủy nhiệm thu trong vòng một ngày làm việc ngân hàng thương mại phục vụ bên trả tiền phải trích tài khoản của bên trả tiền cho bên thụ hưởng để hoàn tất thanh toán
1.2.4.4 Thanh toán bằng thẻ ngân hàng thương mại
Thẻ ngân hàng thương mại là một trong số các công cụ thanh toán do ngân hàng thương mại phát hành theo đúng quy định và bán cho người sử dụng để trả tiền dịch vụ, hàng hoá và các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động
Có rất nhiều cách phân loại tuy nhiên theo tính chất thanh toán thì thẻ ngân hàng bao gồm:Thẻ ghi nợ; Thẻ tín dụng; Thẻ rút tiền mặt
Người sử dụng thẻ: là người trực tiếp mua thẻ tại ngân hàng thương mại hoặc người được chuyển nhượng thẻ và dùng thẻ để mua hàng hóa, dịch vụ
Trang 36Người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ có thể là các doanh nghiệp, cá nhân
đã cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người sử dụng thẻ
1.2.4.5 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác
- Hình thức thanh toán thư tín dụng
Thư tín dụng là hình thức thanh toán theo sự thoả thuận giữa hai bên bán và mua trong điều kiện bên bán đòi hỏi bên mua phải có đủ tiền để chi trả phù hợp với giá trị hàng hoá mà bên bán đã giao theo hợp đồng hay đơn đặt hàng đã ký
- Mã QR
Mã QR là viết tắt của thuật ngữ tiếng anh Quick response code được hiểu là “Mã phản hồi nhanh” hay còn gọi là mã vạch ma trận (matrix-barcode) Đây là dạng mã vạch hai chiều (2D) có thể được đọc bởi một máy đọc mã vạch hay điện thoại thông minh có chức năng chụp ảnh và đã được cài đặt ứng dụng chuyên biệt để quétvà đọc mã vạch
Mua sắm trên di động ngày một gia tăng, các đơn vị bán lẻ vẫn không ngừng tìm kiếm các phương thức thanh toán tiện lợi, tích hợp được ngay trên
di động, giúp đem lại sự thuận tiện tốt nhất cho người mua sắm Một trong những cách tốt để thực hiện thanh toán di động tại cửa hàng là sử dụng mã
QR Tất cả những gì khách hàng cần là một chiếc smartphone có camera và cài đặt ứng dụng cho phép quét, lưu trữ và chia sẻ mã QR
Có thể chia ra làm 2 loại mã QR code như sau:
+ Quét mã QR Code cá nhân Khi thanh toán tiền hàng cho khách, nhân viên thu ngân sẽ nhập số tiền cần thanh toán Sau đó, khách hàng sẽ show mã QR trên ứng dụng của mình, nhân viên thu ngân sẽ quét mã QR đó và khấu trừ tiền trong tài khoản Tất nhiên,
mã QR của khách hàng phải được kết nối đến tài khoản ngân hàng, hoặc sử dụng
mã QR cá nhân sẵn có trong ứng dụng Mobile Banking của mình
Trang 37+ Quét mã QR Code cửa hàng Trong trường hợp này, nhà bán lẻ sẽ có sẵn một mã QR tại quầy thu ngân (hoặc trong hóa đơn thanh toán) và người mua hàng sẽ quét mã đó bằng ứng dụng quét mã QR trên thiết bị của mình Tiếp tục nhập số tiền phải trả và hoàn tất thanh toán Hầu hết các chuỗi bán lẻ thời trang, ăn uống, đồ gia dụng hiện nay đều đang áp dụng cách thức thanh toán này Rất nhanh và tiện lợi cho khách hàng
- Internet banking
Dịch vụ Internet Banking là một trong số các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, ngân hàng điện tử của các ngân hàng Dịch vụ này được sử dụng trên các thiết bị như là điện thoại, laptop, máy tính bàn có kết nối mạng internet Việc đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking vô cùng đơn giản, thủ tục lại nhanh chóng Khách hàng có thể đăng ký sử dụng thông qua các cách sau:
+ Đến trực tiếp phòng giao dịch để đăng ký được sử dụng dịch vụ Internet Banking theo mẫu thông tin của ngân hàng
+ Gửi thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking theo mẫu hướng dẫn thông qua website của ngân hàng đối với những ngân hàng mới hỗ trợ hình thức này
Sau đăng ký khách hàng sẽ được nhân viên ngân hàng hỗ trợ để việc đăng ký sử dụng dịch vụ được hoàn thành nhanh nhất Đăng ký sau hoàn thành có thể thực hiện được những giao dịch ngân hàng như quy định của ngân hàng dành cho dịch vụ Internet Banking
- Ví điện tử
Ví điện tử là một tài khoản online, nó có chức năng thanh toán trực tuyến, giúp khách hàng thanh toán một sốloại phí trên Internet như cước viễn thông, tiền điện, tiền nước, khách hàng cũng có thể mua hàng online từ các trang thương mại điện tử bằng ví này
Trang 381.3 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
Phát triển là một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt
để đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra theo đường xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở mức (cấp độ) cao hơn
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại là sự gia tăng về số lượng loại hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, về tieennj ích cung cấp, về giá trị giao dịch, về quy mô và chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ được hiểu
là sự tăng lên về doanh số thanh toán, về khối lượng khách hàng, về các phương thức, hình thức thanh toán được sử dụng mà còn là sự thay đổi trong quy trình, công nghệ thanh toán sao cho phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển của ngân hàng
Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt được thể hiện qua nhiều yếu tố: quy mô, cơ cấu thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút được khách hàng, mở rộng được thị phần, tăng trưởng doanh thu và thu nhập từ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, an toàn, nhanh chóng, tiền phí thấp… Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là một quá trình nỗ lực, là sự phối hợp hoạt động giữa con người trong cùng một tổ chức, giữa các đơn vị với nhau vì mục đích chung
Trang 391.3.2 Nội dung các hoạt động nhằm phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Mở rộng quy mô, cơ cấu các loại hình dịch vụ Gia tăng số món thanh toán: Đây cũng là một chỉ tiêu để phản ánh sự
phát triển của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, nó phản ảnh được cơ cấu về các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng Số món thanh toán nhiều là một phương diện để phản ánh quy mô của dịch v
ụ thanh toán không dùng tiền mặt Tuy nhiên, cùng với việc mở rộng quy mô dịch vụ theo chiều rộng như vậy thì còn phải hướng đến giá trị thanh toán của dịch vụ, hàng hóa
Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt = (Tổng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt)/(Tổng khối lượng thanh toán qua NH)
Chỉ tiêu phản ánh được khách hàng của ngân hàng thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt ở mức độ nào Tỷ trọng thấp chứng tỏ khách hàng khách hàng của ngân hàng ít sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng Do đó ngân hàng cần có biện pháp để nâng cao tỷ trọng này, khi
tỷ trọng này cao thì tổng số phí thu được sẽ lớn, ngân hàng lại có điều kiện đầu tư công nghệ, trang thiết bị hiện đại để phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt lên một mức cao hơn nữa
1.3.2.2.Gia tăng số lượng khách hàng
Thông qua số lượng khách hàng mở tài Khoản chúng ta sẽ nhận biết được tình hình sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng Mức độ tăng trưởng khách hàng hàng năm cho thấy dịch vụ của ngân hàng có đáp ứng được nhu cầu và thu hút khách hàng sử dụng hay không
Trang 401.3.2.3 Mở rộng thị phần dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt để đánh giá sự phát triển, ngoài nghiên cứu sự phát triển về qui mô
Cần phải đánh giá sự phát triển về thị phần (có thể thông qua chỉ tiêu doanh số hoặc số lượng khách hàng) để đánh giá về sự gia tăng thị phần trong mối quan hệ với các loại hình dịch vụ khác của ngân hàng và trong mối quan hệ với thị phần của các Chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn quận Thanh Xuân
1.3.2.4 Tăng trưởng doanh thu và thu nhập từ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong các ngân hàng thương mại
Doanh số dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt đánh giá sự phát triển của hoạt động dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt là số tuyệt đối, phản ánh tổng giá trị thanh toán trong một kỳ kế toán của ngân hàng (thường
là 01 năm) Chỉ tiêu này cần được xem xét trong một quá trình và so sánh giữa các kỳ với nhau để có thể có cái nhìn chính xác hơn về sự phát triển dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt Nếu doanh số thanh toán không dùng tiền mặt thấp cho thấy hoạt động của thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng không phát triển và chỉ ra rằng ngân hàng ít có khả năng phát triển dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt và ngược lại
Thu nhập dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Thông qua đánh giá
doanh thu và phí dịch vụ thanh toán qua các năm là bao nhiêu, hàng năm có tăng lên hay không, mức độ tăng trưởng doanh thu qua các năm như thế nào, tăng giảm ra sao, có tăng trưởng mạnh hay không, mức độ tăng trưởng càng cao đánh giá được hiệu quả của sản phẩm dịch vụ mà hiện tại ngân hàng đang cung ứng càng cao
Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở vật chất phục vụ họat động thanh toán: