1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN VĂN THẠC SĨ) Thực trạng phát triển khu công nghiệp Bắc Thăng Long Hà Nội và hàm ý chính sách

103 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Phát Triển Khu Công Nghiệp Bắc Thăng Long Hà Nội Và Hàm Ý Chính Sách
Tác giả Lê Hải Ngọc
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thu Hương
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu này thì nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là phải giải quyết được các vấn đề như : Phát triển hoạt động kinh doanh hàng không theo hướng nào để n

Trang 1

LÊ HẢI NGỌC

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM – VIETNAMAIRLINES

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2015

Trang 2

LÊ HẢI NGỌC

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM – VIETNAMAIRLINES

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Hà Nội - 2015

Trang 3

nghiệm thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Thu Hương – Trường Đại Học Ngoại Thương

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn tập thể sư phạm các thầy, cô giáo trong Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, những người đã dạy

dỗ, chỉ bảo em trong suốt những năm học tập tại trường

Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo, cô chú, anh chị công tác trong Tổng công ty Hàng không Việt Nam, đặc biệt là Ban Kế hoạch thị trường đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn để hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Học viên

Trang 5

- Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

- Bảo vệ năm : 2015

- Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Phạm Thu Hương

- Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu: Mục đích của đề tài này là đưa ra được những giải pháp cụ thể, có tính thực tế nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu này thì nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là phải giải quyết được các vấn đề như : Phát triển hoạt động kinh doanh hàng không theo hướng nào để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Để phát triển hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp gặp những thuận lợi và khó khăn như thế nào, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện đúng mục tiêu chiến lược đề ra

- Những đóng góp mới của luận văn:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Tổng công ty hàng không Việt Nam nói riêng

Luận văn được xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, kết hợp với việc phân tích, đánh gía, tổng hợp môi trường kinh doanh trong tương lai khi Việt Nam từng bước hội nhập với kinh tế thế giới và thực hiện chính sách mở cửa bầu trời, nhằm đưa ra các giải pháp kinh doanh thiết thực, giúp Vietnam Airlines

có thể củng cố và phát triển trong tương lai

Trang 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.1 Quan niệm và đặc điểm về phát triển hoạt động kinh doanh 7

1.1.1 Quan niệm về phát triển hoạt động kinh doanh 7

1.1.2 Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2 Phương thức phát triển hoạt động kinh doanh 14

1.3 Nội dung phát triển hoạt động kinh doanh 14

1.3.1 Phát triển sản phẩm và dịch vụ 14

1.3.2 Phát triển bán hàng và hệ thống phân phối 15

1.3.3 Phát triển chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng 16

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của doanh nghiệp 17

1.4.1 Nhân tố khách quan 17

1.4.2 Nhân tố chủ quan 18

1.5 Chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của doanh nghiệp 20

1.5.1 Chỉ tiêu số lượng sản phẩm và tốc độ tăng doanh số 20

1.5.2 Chỉ tiêu số lượng khách hàng và phát triển thị phần 21

1.5.3 Chỉ tiêu doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu 23

1.5.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận 25

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

Trang 7

LUẬN VĂN 27

2.1 Phương pháp nghiên cứu 27

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 27

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 28

2.2 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.1 Quy trình nghiên cứu 29

2.2.2 Các giai đoạn tiến hành 31

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM - VIETNAMAIRLINES 32

3.1 Tổng quan về hãng hàng không quốc gia Việt Nam 32

3.1.1 Giới thiệu hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines 32

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của hãng hàng không VietnamAirlines 32

3.1.3 Bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp 35

3.1.4 Tầm nhìn, sứ mệnh của hãng hàng không VietnamAirlines 37

3.2 Đặc điểm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của VietnamAirlines 38 3.2.1 Vốn kinh doanh và nguồn lao động 39

3.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật 44

3.2.3 Mạng lưới kinh doanh 48

3.2.4 Đặc điểm khách hàng, thị trường 50

3.3 Phân tích thực trạng phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của VietnamAirlines dựa trên các chỉ tiêu đã đề ra 53

3.3.1 Phát triển số lượng sản phẩm và tốc độ tăng doanh số 53

3.3.2 Phát triển số lượng khách hàng và phát triển thị phần 54

3.3.3 Phát triển doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu 60

3.3.4 Phát triển lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận 65

Trang 8

3.4 Thuận lợi và khó khăn khi phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

của VietnamAirlines 66

3.4.1 Thuận lợi 66

3.4.2 Khó khăn 67

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VIETNAMAIRLINES 69

4.1 Định hướng phát triển, chiến lược kinh doanh 69

4.1.1 Mục tiêu tổng quát và định hướng chiến lược 69

4.1.2 Mục tiêu cụ thể 71

4.2 Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh 72

4.2.1 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 72

4.2.2 Giải pháp về nâng cao năng lực khai thác 73

4.2.3 Giải pháp về vốn 74

4.2.4 Giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu 78

4.2.5 Giải pháp về hội nhập quốc tế 79

4.3 Một số đề xuất, kiến nghị 80

4.3.1 Đối với Chính phủ 81

4.3.2 Đối với Cục Hàng không Việt Nam 82

4.3.3 Đối với hãng hàng không VietnamAirlines 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Ngày nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa kinh tế đang diễn ra ngày càng nhanh chóng, lôi cuốn các quốc gia, các ngành, các lĩnh vực tham gia cuộc chơi chung Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có thêm cơ hội tiếp cận các công nghệ tiên tiến và được thử sức trên đấu trường quốc tế, một sân chơi rộng và bình đẳng hơn Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng phải chịu sức

ép cạnh tranh rất lớn không chỉ giữa các doanh nghiệp Việt Nam mà cả với các tập đoàn lớn trên thế giới Để có thể đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam cần có những giải pháp phù hợp và linh hoạt trong từng giai đoạn

Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập, yếu tố phát triển hoạt động kinh doanh cần được các doanh nghiệp nhận thức một cách đúng đắn và sử dụng hiệu quả hơn Để tồn tại và phát triển trong điều kiện nền kinh tế phải đối mặt với không ít khó khăn và thách thức: sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, kinh tế thế giới trong giai đoạn khủng hoảng, nền kinh tế tri thức phát triển, mở rộng phát triển hoạt động kinh doanh luôn là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Những vấn đề thường xuyên đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong hoàn cảnh hiện nay là: Khách hàng của doanh nghiệp là ai? Những nhu cầu của họ là gì? Khả năng của doanh nghiệp có đáp ứng được nhu cầu của họ hay không? Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm tới khách hàng và nhu cầu của họ Mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, khách hàng là yếu tố giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình

Tổng công ty hàng không Việt Nam – VietnamAirlines là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực hàng không dân dụng Với bề dày trên 60 năm kinh nghiệm, Tổng công ty đã trải qua biết bao thăng trầm cùng

Trang 13

với sự phát triển của đất nước Là một hãng hàng không nắm giữ thị phần lớn chi phối thị trường nội địa cũng như quốc tế, VietnamAirlines vẫn đang không ngừng vươn lên, từng bước thể hiện vai trò anh cả của ngành hàng không Việt Nam Môi trường kinh doanh vận tải hàng không quốc tế của Tổng công ty hàng không Việt Nam những năm gần đây thay đổi một cách cơ bản theo các xu thế tự do thương mại, mở cửa bầu trời trong vận tải hàng không, thành lập các liên minh hàng không toàn cầu Những biến đổi này đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt Nam; hoạt động kinh doanh vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam ngày càng phải cạnh tranh quyết liệt không chỉ tại thị trường vận tải hàng không quốc tế mà ngay cả tại thị trường vận tải hàng không nội địa Vì vậy, để phát triển và mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh, Tổng công ty hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế, yêu cầu cấp bách là phải đưa ra các giải pháp để phát triển hoạt động kinh doanh phù hợp với thời đại mới

Vì vậy, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không VietnamAirlines trên thương trường là rất cần thiết và cấp bách

Nhận thức được vấn đề đặt ra, từ những kiến thức được truyền đạt trong chương trình đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh và những kinh nghiệm

công tác của bản thân, tác giả đã chọn đề tài: „Phát triển hoạt động kinh

doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines ‟ để nghiên

cứu cho luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục đích của đề tài này tác giả muốn nghiên cứu những lí luận cơ bản cũng như thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của

Trang 14

VietnamAirlines hiện nay để từ đó tìm ra những hạn chế trong công tác phục

vụ, kinh doanh dịch vụ bay và làm cơ sở đưa ra các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh tại hãng hàng không VietnamAirlines nhằm tăng doanh thu (thị phần), lợi nhuận, mở rộng và phát triển thị trường

Để đạt được mục đích đó đề tài cần trả lời được một số câu hỏi nghiên cứu sau:

- Phát triển hoạt động kinh doanh hàng không theo hướng nào để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?

- Để phát triển hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp gặp những thuận lợi và khó khăn như thế nào ?

- Cần có giải pháp nào để phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thực hiện đúng mục tiêu chiến lược đề ra ?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn : nghiên cứu phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà cụ thể là hãng hàng không VietnamAirlines Phạm vi nghiên cứu của luận văn:

+ Về mặt không gian : Mặc dù chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty bao gồm các lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong ngành hàng không, lĩnh vực đại lý mua, đại lý bán, vận chuyển, ký gửi hàng hóa, sửa chữa máy bay … Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào mảng hoạt động bay, các sản phẩm, dịch vụ phục vụ bay thương mại của hãng

+ Về mặt thời gian : nghiên cứu hoạt động kinh doanh của VietnamAirlines thị trường trong nước và quốc tế trong khoảng thời gian từ năm 2008 - 2013 và định hướng, đề xuất giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh từ 2014 - 2018

Trang 15

4 Tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài:

Từ trước đến nay đã có rất nhiều các đề tài khoa học và công trình nghiên cứu về phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu biểu là những đề tài sau:

- Các công trình nghiên cứu về giải pháp phát triển kinh doanh dịch

vụ tài chính như: Luận văn thạc sĩ “Phát triển hoạt động kinh doanh của

Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đến năm 2015” của tác giả: Nguyễn Hoài Thu năm 2010, Luận văn thạc sĩ “Các giải pháp phát triển kinh doanh vàng tại Việt Nam” của tác giả Đặng Thị

Tường Vân năm 2009 Các đề tài này mới chỉ tập trung nghiên cứu phát triển kinh doanh các hoạt động tài chính như hoạt động tài chính của các Ngân hàng và dịch vụ kinh doanh vàng tại Việt Nam

- Các công trình nghiên cứu phát triển kinh doanh dịch vụ của một số

lĩnh vực khác như: Luận văn thạc sĩ “Phát triển kinh doanh logistics của Công

ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Vận chuyển Âu Mỹ” của tác giả Trương Khắc

Trung năm 2008, Luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển kinh doanh chuỗi siêu

thị Coopmark Sài Gòn” của tác giả Đinh Thị Vân năm 2010 Các đề tài nói

trên tập trung nghiên cứu phát triển kinh doanh một sản phẩm dịch vụ cụ thể của doanh nghiệp là logistics của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và vận chuyển Âu Mỹ, là chuỗi siêu thị Coopmark Sài Gòn và chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển hoạt động kinh doanh lĩnh vực hàng không

- Nội dung của các đề tài chỉ mới dừng lại ở phát triển kinh doanh dịch vụ và cụ thể là chưa có đề tài nghiên cứu về dịch vụ hàng không Bên cạnh đó, thời gian nghiên cứu của các đề tài này đều trước năm 2009, chưa nêu và phân tích được nhiều biến động sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu

từ năm 2009 và những tác động của WTO tới các ngành và doanh nghiệp trong những năm từ 2010 đến nay

Trang 16

Các đề tài nghiên cứu trên đều đã tập trung nghiên cứu và trình bày

về khái niệm kinh doanh, phát triển hoạt động kinh doanh, phân tích tình hình phát triển kinh doanh cùng với những giải pháp để phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên các đề tài này mới chỉ đi vào nghiên cứu trong phạm

vi một đơn vị kinh tế cụ thể, chưa có đề tài nào đi vào nghiên cứu một cách có

hệ thống về phát triển hoạt động kinh doanh của lĩnh vực hàng không nói chung và của Hãng hàng không VietnamAirlines nói riêng Bên cạnh đó, một

số đề tài còn chưa xác định rõ được những chỉ tiêu hợp lý để phân tích, đánh giá phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời, cũng chưa

có đề tài nào phân tích cụ thể thực trạng tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của một công ty chuyên về dịch vụ hàng không như Tổng công ty hàng không Việt Nam Vì vậy, đề tài: “Phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines” hệ thống hóa lại những cơ

sở lý luận của các đề tài nghiên cứu trước, đồng thời kế thừa những nghiên cứu lý luận đó để tiếp tục phát triển, đề ra những chỉ tiêu phù hợp để phân tích tình hình phát triển hoạt động kinh doanh, từ đó định hướng giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

5 Đóng góp của luận văn :

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của Tổng công ty hàng không Việt Nam nói riêng Luận văn được xây dựng trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển kinh doanh của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam, kết hợp với việc phân tích, đánh gía, tổng hợp môi trường kinh doanh trong tương lai khi Việt Nam từng bước hội nhập với kinh tế thế giới và thực hiện chính sách mở cửa bầu trời, nhằm đưa ra các giải pháp kinh doanh thiết thực, giúp Vietnam Airlines có thể củng cố và phát triển trong tương lai

Trang 17

Sau khi hoàn thành, luận văn sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích giúp các nhà quản lí, nhân viên tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam có biện pháp thích hợp để phát triển hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

6 Bố cục của luận văn :

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các tài liệu tham khảo, phụ lục, bố cục của luận văn gồm 4 chương :

Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan về phát triển hoạt động kinh doanh

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn

Chương 3 Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines

Chương 4 Các giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - VietnamAirlines

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Quan niệm và đặc điểm về phát triển hoạt động kinh doanh

1.1.1 Quan niệm về phát triển hoạt động kinh doanh

Phát triển hoạt động kinh doanh là quá trình tiếp thị, bán hàng và đưa ra chiến lược phát triển cho doanh nghiệp Phát triển hoạt động kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và tất cả các doanh nghiệp cần tập trung chú ý vào việc tạo ra các hoạt động tiếp thị và mở rộng kinh doanh Quá trình phát triển hoạt động kinh doanh có thể kết hợp nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp

Phát triển hoạt động kinh doanh là quá trình phát triển theo chiều rộng (số lượng, khối lượng) và theo chiều sâu (chất lượng) của các hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Nguồn: Tác giả tổng hợp)

- Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều rộng là đề cập đến số lượng, khối lượng kinh doanh Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều rộng là sự tăng trưởng doanh thu nhờ vào việc tăng các yếu tố đầu vào như vốn, cơ sở vật chất, lao động,

- Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu là tập trung vào chất lượng dịch vụ, tổ chức kênh cung ứng dịch vụ và lực lượng cung ứng dịch vụ sao cho đạt được hiệu quả cao nhất, cung cấp giá trị khác biệt có ích nhất cho khách hàng Phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu là thực hiện tăng trưởng doanh thu dựa trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh

Trang 19

1.1.2 Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Đặc điểm của kinh doanh thương mại

Đặc điểm hoạt động: hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và dự trữ hàng hoá

Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồn khác) với mục đích để bán Hàng hoá trong kinh doanh thương mại được hình thành chủ yếu do mua ngoài Ngoài ra hàng hóa còn có thể được hình thành do nhận góp vốn liên doanh, do thu nhập liên doanh, do thu hồi nợ Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể được phân loại theo các tiêu thức như sau

+ Phân theo ngành hàng :

- Hàng hoá vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất kinh doanh)

- Hàng hoá công nghệ phẩm tiêu dùng

- Hàng hoá lương thực, thực phẩm chế biến Phân theo nguồn hình thành gồm: hàng hoá thu mua trong nước, hàng nhập khẩu, hàng nhận góp vốn liên doanh,…

Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá : lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ

- Bán buôn là bán cho các tổ chức trung gian với số lượng nhiều để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá

- Bán lẻ là việc bán thẳng cho người tiêu dùng cuối cùng với số lượng ít Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: sự vận động của hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại không giống nhau, tuỳ thuộc nguồn hàng hay ngành

Trang 20

hàng Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng không giống nhau giữa các loại hàng

1.1.2.2 Đặc điểm phát triển hoạt động kinh doanh hàng không

Ưu nhược điểm của kinh doanh hàng không

Những ưu, nhược điểm nổi bật của vận tải hàng không như sau:

Ưu điểm của vận tải hàng không là:

- Tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng;

- Tốc độ của vận tải hàng không rất cao: Gấp 27 lần so với đường biển,

10 lần so với ô tô và 8 lần so với tàu hoả;

- Là ngành vận tải hiện đại và có khả năng nối kết nhiều vùng trong một quốc gia và nhiều quốc gia trên toàn cầu mà các phương tiện vận tải khác không làm được;

- Vận tải hàng không diễn ra đều đặn và vòng quay vốn nhanh;

- Vận tải hàng không là phương tiện giao thông hiện đại và an toàn cao Nhược điểm của vận tải hàng không là:

- Cần vốn lớn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải và kiểm soát không lưu Do đó khả năng phát triển vận tải hàng không của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ từ phía Nhà nước về vốn, công nghệ và đào tạo, trong khi các phương tiện vận tải khác không cần như vậy;

- Giá cước hành khách và hàng hoá cao hơn nhiều lần các phương tiện vận tải khác;

- Không thích hợp cho vận chuyển các loại hàng hoá giá trị thấp, khối lượng lớn và cồng kềnh

Những đặc tính kinh tế của sản phẩm, dịch vụ hàng không

Ngành hàng không là một ngành kinh tế kỹ thuật Sự phát triển của nó

có tác dụng hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân hoặc

Trang 21

các ngành sự nghiệp khác mang tính đặc thù cao Nó được nhà nước ưu tiên phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị, ngoại giao nhanh nhất Đồng thời nó cũng là ngành có đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước Trước tiên, vận tải hàng không được coi là một ngành kinh tế với các đặc tính như sau:

Phân biệt chất lượng sản phẩm khó:

Các hãng hàng không thường xuyên phải đương đầu với một thực tế rằng trong quan điểm của hành khách thì sự khác biệt giữa ghế ngồi của hãng này với hãng khác, cũng như loại máy bay này với máy bay khác là rất nhỏ nếu các hãng này có thời gian bay như nhau Chính bản thân phần vận chuyển hàng không đã tạo ra những sản phẩm khá đồng nhất Đối với khách hàng, ghế ngồi của các hãng hàng không rất giống nhau và dường như không có sự phân biệt đối với chỗ dành cho vận chuyển hàng hoá Thậm chí nếu có sự khác biệt đó tồn tại thì nó cũng bị giảm thiểu tới mức tối đa qua các chuyến bay quốc tế hoặc các hiệp định hàng không song phương cũng sẽ nhằm vào việc tiêu chuẩn hoá các sản phẩm hàng không và chất lượng dịch vụ của các hãng này Dù nếu như những sự bắt buộc ngoại cảnh này không tồn tại thông qua cạnh tranh và các động lực kinh tế thì thực tế các hãng hàng không cũng

sử dụng chủng loại máy bay tương đương giống nhau, có nghĩa là các hãng hàng không cuối cùng sẽ đưa ra các sản phẩm tương đương

Chính bản chất đồng nhất của các sản phẩm hàng không làm tăng gấp đôi sự cạnh tranh

+ Thứ nhất: trong thị trường cạnh tranh, sản phẩm hàng không thúc đẩy các hãng hàng không nỗ lực hết sức làm sao cho sản phẩm của mình khác biệt với sản phẩm của hãng cạnh tranh Để làm được điều này đầu tiên họ đưa những máy bay thuộc thế hệ mới vào khai thac, tần suất bay cao hơn, chi phí

Trang 22

nhiều hơn cho xuất ăn trên máy bay và tăng cường quảng cáo cũng như việc lập kế hoạch bay sao cho đảm bảo lịch bay

+ Thứ hai: bản chất đồng nhất của sản phẩm hàng không làm cho các hãng hàng không hoàn toàn mới có thể xâm nhập thị trường, thâm nhập những đường bay hiện tại khá dễ dàng

- Tính khó thâm nhập

Do đặc tính của vận tải hàng không là dùng phương tiện máy bay trên không và khi một hãng hàng không muốn bay thì phải xin phép nước có sở hữu đường bay Có tình trạng cạnh tranh về giá cả giữa các hãng hàng không

- Xu hướng độc quyền hoá

Do sự cạnh tranh trong hoạt động kinh tế hàng không ngày càng gia tăng đe doạ phá sản hàng loạt các hãng hàng không yếu kém và uy hiếp đến

an ninh, an toàn Do đó, xu thế cần có sự can thiệp hỗ trợ của nhà nước để bảo

vệ quyền lợi của hãng hàng không quốc gia, và hỗ trợ tích cực để hãng hàng không quốc gia có thể cạnh tranh với bên ngoài giành ưu thế về kinh tế Ngoài những đặc tính kinh tế trên vận tải hàng không còn có các đặc tính khác:

- Tập trung vốn nhiều

- Mang tính chất phát triển lâu dài

- Ngành vận tải hàng không có thể gặp các vấn đề về tài chính do áp dụng kỹ thuật mới dẫn đến tình trạng nhiều dung lượng hơn cầu

- Tỷ lệ lãi và vốn góp cao

- Tính chu kỳ: mỗi hãng hàng không đều phát triển có tính chu kỳ thường

là 3 năm tăng trưỏng, 2 năm dừng, 2 năm suy thoái và tiếp đến lại là 3 năm tăng trưởng

Ngành còn mang các đặc tính của dịch vụ quốc tế như: việc thâm nhập vào thị trường quốc tế, qui định về các chính sách giá của các tổ chức hàng

Trang 23

không quốc tế v.v Thực hiện chuyên chở các hành khách trong nước và nước ngoài từ lãnh thổ nước mình tới các nước khác

Vai trò của vận tải hàng không trong nền kinh tế quốc dân

Vận tải nói chung và vận tải hàng không nói riêng có vai trò rất quan trọng và có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia, cũng như đối với nền kinh tế thế giới, đặc biệt góp phần thúc đẩy tiến trình buôn bán quốc tế, du lịch quốc tế và hội nhập giữa các nước trong một khu vực và giữa các khu vực trên thế giới Hệ thống vận tải hàng không nó phục

vụ tất cả các lĩnh vực của đời sỗng xã hội như sản xuất, lưu thông, tiêu dùng quốc phòng, do đó nó phản ánh trình độ phát triển của một nước Cũng như các phương tiện vận tải khác, vận tải hàng không là yếu tố quan trọng của lưu thông C.Mác nói: “ Lưu thông có nghĩa là hành trình thực tế của hàng hoá trong không gian được giải quyết bằng vận tải Vận tải là sự tiếp tục của qúa

trình lưu thông và vì quá trình lưu thông ấy” (C.Mác-Ănghen - Lênin - Bàn về

giao thông vận tải – Nhà xuất bản Sự thật Hà Nội ) Như vậy, vai trò của vận

tải hàng không trong nền kinh tế quốc dân biểu hiện khá rõ nét ở hai khía cạnh sau:

Vận tải hàng không là chất xúc tác đặc biệt thúc đẩy nền kinh tế quốc dân và mối quan hệ kinh tế quốc tế phát triển

Thực tế cho thấy sự phát triển của ngành hàng không kéo theo sự phát triển của nhiều lĩnh vực kinh tế khác, là ngành có nhiều đóng góp ngoại tệ cho Nhà nước, là nơi dự trữ và cung cấp đội ngũ cán bộ có trình độ, có kỹ thuật phục vụ cho quốc phòng, là phương tiện vận tải duy nhát có khả năng nối kết nhiều vùng trong một quốc gia và nhiều quốc gia trên toàn cầu mà các phương tiện vận tải khác không làm được Do đó mạng lưới vận tải hàng không là hệ thống huyết mạch quan trọng của các hoạt động kinh tế quốc tế, làm cho khái niệm về biên giới kinh tế đã vượt ra khỏi biên giới lãnh thổ của

Trang 24

từng quốc gia trở thành môi trường kinh tế rộng lớn Mở đường hàng không cũng có nghĩa là mở rộng hợp tác về kinh tế, quan hệ chính trị và giao lưu văn hoá xã hội Hay nói cách khác, vận tải hàng không là một điển hình về mối quan hệ kinh tế quốc tế, và là ngành có vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập mà các phương tiện vận tải khác không thay thế, so sánh được

Thu và chi của ngành vận tải hàng không là một bộ phận cấu thành trong cán cân thanh toán quốc tế:

Theo định nghĩa trong thương mại quốc tế thì “ Việc thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh có liên quan tới các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ khác giữa các tổ chức, các Công ty và các chủ thể khác nhau của các nước gọi là thanh toán quốc tế” Như vậy, hoạt động vận tải hàng không quốc tế có tác động đến vị trí cán cân thanh toán của tất cả các quốc gia trên thế giới trong cả hai mảng “Cân đối vô hình và Cân đối hữu hình” Những ảnh hưởng tích cực của nó trong thanh toán quốc tế thể hiện ở giá vé

áp dụng và giá vé công bố, và những khoản thu ngoại tệ từ các hoạt động dịch

vụ thương mại và kỹ thuật hàng không Điều đó có nghĩa là những khoản thu nhập ấy trở thành một khoản thuận lợi trong cân bằng thương mại có thể bù đắp lại cho những khoản thiếu hụt trong cán cân thanh toán từ việc thanh toán thương mại cho các hãng hàng không nước ngoài và từ việc chi tiêu ngoại tệ của người đi du lịch nước ngoài Đồng thời nó là điều kiện quan trọng trong cán cân thanh toán cho việc mua bán các thiết bị hang không và nhiên liệu máy bay

Rõ ràng thanh toán quốc tế cũng có thể được hiểu là việc tái đầu tư Do

đó việc nâng cao hiệu quả trong kinh doanh vận tải hàng không cũng như việc quản lý doanh thu hiệu quả là một biện pháp tái đầu tư từ trong nội lực của mỗi hãng hàng không, đặc biệt là các hãng hàng không đang phát triển như VietnamAirlines

Trang 25

Từ phân tích trên, có thể xác định tác dụng của vận tải hàng không như sau:

Là ngành sáng tạo ra một phần đáng kể tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân

Đáp ứng nhu cầu di chuyển ngày càng tăng của hàng hoá và hành khách trong xã hội

Góp phần khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các địa phương,

mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hoá trong một nước và quốc tế Rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi, góp phần cải thiện đời sống nhân dân

Mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước

1.2 Phương thức phát triển hoạt động kinh doanh

Những phương thức phát triển kinh doanh ngày càng đổi mới cùng với

sự phát triển của khoa học, công nghệ khiến cho hoạt động phát triển kinh doanh ngày càng thêm phong phú và các doanh nghiệp có thêm nhiều sự lựa chọn cùng những cơ hội mới Một số phương thức phát triển kinh doanh phổ biến hiện nay như: Sát nhập doanh nghiệp, Nhượng quyền thương mại, Cấp phép kinh doanh

1.3 Nội dung phát triển hoạt động kinh doanh

1.3.1 Phát triển sản phẩm và dịch vụ

1.3.1.1 Về mặt quy mô và chủng loại

Trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh hàng không cần chú ý tới việc tăng về quy mô cũng như chủng loại, quy mô tăng trưởng thể hiện sự

mở rộng số lượng về thị trường, khách hàng cũng như sự đa dạng hóa về các loại sản phẩm trên thị trường của doanh nghiệp

Trang 26

Cơ cấu của sản phẩm thể hiện tính đa dạng và phong phú về chủng loại cũng mẫu mã chất lượng của các sản phẩm có trên thị trường, cơ cấu các sản phẩm cũng phải phù hợp với cơ cấu chung của toàn ngành

1.3.1.2 Về mặt số lượng và chất lượng

Tăng trưởng sản phẩm thể hiện sự lớn lên về số lượng cũng như chất lượng của các sản phẩm, từ đó làm đa dạng hóa về cơ cấu các sản phẩm và góp phần phát triển kinh doanh sản phẩm và dịch vụ nói chung

Cùng với các hoạt động nhằm phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều rộng thì chúng ta cũng cần phải chú ý tới việc phát triển hoạt động kinh doanh theo chiều sâu tức là phải không ngừng nâng cao chất lượng của các sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng trên thị trường hiện tại cũng như tương lai

1.3.2 Phát triển bán hàng và hệ thống phân phối

Người ta ví nếu doanh nghiệp giống như thân cây, thì hệ thống phân phối là bộ rễ nuôi sống và phát triển doanh nghiệp Điều này cho thấy việc duy trì và phát triển hệ thống phân phối sao cho hiệu quả là vấn đề cốt lõi

Để xây dựng và phát triển hệ thống phân phối thành công, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải dày công nghiên cứu tâm lý hành vi, thói quen mua sắm của người tiêu dùng để từ đó tìm ra phương án tối ưu phù hợp với doanh nghiệp

Trước tiên cần điều tra và nghiên cứu thị trường, trong đó phải xác định được đặc điểm, tiềm năng của thị trường Tiếp theo là lựa chọn phương pháp tiếp cận thị trường Nếu thị trường lớn thì có thể thiết lập hệ thống phân phối riêng do công ty quản lý, nhỏ thì có thể dùng kênh phân phối bán lẻ tự nhiên hoặc mượn kênh phân phối của đối thủ Tiếp theo cần quản lý sau khi thiết lập

hệ thống phân phối Việc quản lý nhằm mục đích giữ vững và phát huy hiệu quả theo đúng kế hoạch, ý đồ mà công ty đã đề ra Tuy nhiên, có một hệ

Trang 27

thống phân phối mạnh chưa đủ vì để vận hành hệ thống đó phải có con người,

vì vậy quan trọng nhất là việc phát triển hệ thống nhân sự

1.3.3 Phát triển chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng

Quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ không phải là vấn đề thiết yếu mà điều quan trọng phải kể đến đó là việc khách hàng có nhận được sự quan tâm thích đáng từ phía doanh nghiệp Doanh nghiệp phải luôn hiểu rằng khách hàng chỉ mua hàng từ những người thực sự quan tâm đến nhu cầu, nguyện vọng của họ

Chính vì vậy, để việc chăm sóc khách hàng thực sự phát huy đúng chức năng của mình, doanh nghiệp phải liên tục cải tiến tốt các quy trình hoạt động; đầu tư cơ sở hạ tầng để phục vụ khách hàng tốt hơn nữa

Dựa vào từng tình huống, kinh nghiệm và những chính sách của công

ty để có thể giải quyết vấn đề của khách hàng một cách tốt nhất Nếu công ty

có được công cụ lưu trữ toàn bộ các kiến thức, các tình huống công ty gặp phải trong suốt thời gian hoạt động của mình từ trước đến nay thì đó là giải pháp tốt nhất Với công cụ này, nhân viên chăm sóc khách hàng hay bất kì nhân sự ở bộ phận nào đi chăng nữa khi gặp tình huống khiếu nại họ đều có thể truy cập vào kho dữ liệu này tham khảo cách giải quyết của các tình huống tương tự trước đó để đưa ra giải pháp tối ưu nhất cho khách hàng hiện tại trong thời gian ngắn nhất

Phản hồi của khách hàng là cách giúp công ty có nhiều khách hàng trung thành hơn Điều này có thể được thực hiện bằng cách gửi bảng câu hỏi ngắn về các sản phẩm đã được bán ra tới các khách hàng Hoạt động này giúp khách hàng có thêm sự thân thiện và tin tưởng công ty đồng thời công ty có thể thu thập được nhiều thông tin hữu ích từ phía khách hàng để từ đó đưa ra các kế hoạch hoạt động hiệu quả hơn trong tương lai Các chiến dịch khảo sát này cần được lưu trữ lại để làm cơ sở dữ liệu cho các hoạt động về sau của công ty

Trang 28

Doanh nghiệp cũng cần có sự linh hoạt trong phong cách phục vụ khách hàng Điều này có nghĩa là phải phục vụ khách hàng vào mọi lúc họ cần Sự linh hoạt còn thể hiện trong việc lấy thông tin phục vụ khách hàng và luôn nỗ lực hoàn thành tốt đáp ứng các nhu cầu, nguyện vọng của khách hàng trong thời gian nhanh nhất có thể Công việc này không chỉ riêng của bộ phận chăm sóc khách hàng mà tất cả thành viên trong công ty liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp luôn phải làm việc với thái độ hướng đến khách hàng; luôn tư duy tìm cách giúp đỡ khách hàng khi họ yêu cầu Để làm tốt điều này đòi hỏi việc chia sẻ thông tin khách hàng trong nội bộ phải nhanh chóng và có quy trình Làm tốt được điều này sẽ là một thành công rất lớn trong việc phát triển khách hàng trung thành Mỗi thành viên trong công ty luôn phải tâm niệm mỗi việc mình làm luôn nhằm hướng đến việc phục vụ tốt nhất cho khách hàng Điều đó giúp công ty nhất quán trong từng hoạt động của mình Công ty sẽ ngày càng nhận được nhiều sự tin yêu của khách hàng hơn nữa Trong tất cả các hoạt động xúc tiến giữa hai bên công ty phải nên hoàn thành sớm hơn thời hạn đã định và với chất lượng tốt hơn như đã cam kết

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của doanh nghiệp

1.4.1 Nhân tố khách quan

động kinh doanh hàng không của doanh nghiệp Giá cả hàng hóa dịch vụ đầu vào tăng sẽ buộc doanh nghiệp tăng giá dịch vụ hàng không và các dịch vụ kèm theo từ đó giảm lượng khách dẫn đến giảm doanh thu và lợi nhuận Giá

cả cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập người lao động trong doanh nghiệp, mức lương tối thiểu sẽ phải tăng lên, đây là yêu cầu chính đáng của người lao động và nó ảnh hưởng tới hiệu quả lao động của họ Ngoài ra, sự biến động của giá cả ngoại tệ cũng ảnh hưởng tới nhu cầu mua sắm của khách hàng Như vậy, giá cả là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc phát triển

Trang 29

hoạt động kinh doanh hàng không Để khắc phục sự ảnh hưởng của giá doanh nghiệp cần có chính sách giá, chiến lược phù hợp

- Chế độ chính sách của Nhà nước: Là những chủ trương đường lối của nhà nước về các chính sách thuế xuất nhập cảnh, chính sách đầu tư phát triển, chính sách mở cửa và hợp tác quốc tế…tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc kinh doanh dịch vụ hàng không Trong quá trình kinh doanh, mỗi doanh nghiệp trong ngành hàng không luôn phải có các đường lối kinh doanh phù hợp, hoạt động theo đúng luật pháp mà nhà nước ban hành

- Tính thời vụ: Tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh hàng không là rất rõ rệt, do vậy mà nhu cầu mua và sử dụng các dịch vụ hàng không thường không ổn định, làm cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp này chỉ tập trung vào một số thời điểm nhất định trong năm

- Sự cạnh tranh trên thị trường: Kinh doanh dịch vụ hàng không là một ngành kinh doanh có lợi nhuận khá, vốn đầu tư ban đầu rất lớn và khả năng thu hồi vốn lâu Vì vậy, trong lĩnh vực hàng không, có ít các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không (bay thương mại) Tuy nhiên với nhu cầu đi lại của người dân ngày càng nhiều và sự an toàn của phương tiện hàng không nên các hãng hàng không không ngừng phát triển, chiếm lĩnh thị phần Với sự cạnh tranh đó các doanh nghiệp trong ngành này phải có chiến lược, mục tiêu kinh doanh đáp ứng nhu cầu hội nhập của thị trường Đặc biệt là cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng với nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

1.4.2 Nhân tố chủ quan

- Đội ngũ lao động trong kinh doanh: Đội ngũ lao động là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng sản phẩm dịch vụ, nó là tiền đề để phát triển kinh doanh sản phẩm dịch vụ nói chung và ngành hàng không nói riêng Chất lượng đội ngũ lao động chính là vấn đề được các nhà quản trị quan tâm tới vì dịch vụ hàng không là lĩnh vực kinh doanh có lực lượng lao động cần sự tác động rất lớn đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ, đem lại sự hài lòng cho

Trang 30

khách hàng Đội ngũ lao động là yếu tố chính tạo nên ấn tượng, sự độc đáo, khác biệt về sản phẩm dịch vụ so với các doanh nghiệp khác Bởi vậy muốn phát triển kinh doanh sản phẩm và dịch vụ hàng không phải chú ý tới việc nâng cao đội ngũ lao động bằng các chính sách nhân sự

- Trình độ tổ chức quản lý: Thể hiện ở cách tổ chức quản lý những yếu

tố nguồn lực như vốn, lao động, kỹ thuật… có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động phát triển kinh doanh hàng không Đề cập tới trình độ tổ chức quản lý chính là nói đến vai trò của nhà quản trị trong việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Nhà quản trị chính là người hoạch định, tổ chức, thực hiện và kiểm soát toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu như nhà quản trị có tầm nhìn xa trông rộng, có khả năng phân tích tình hình tốt và làm việc có hiệu quả thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển và ngược lại

- Vốn kinh doanh: Đây chính là nguồn cơ sở vật chất ban đầu của mỗi doanh nghiệp, nó quyết định đến quy mô ban đầu và cơ sở vật chất ban đầu của doanh nghiệp Đây là yếu tố đầu tiên để đánh giá chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp, qua đó có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Vốn kinh doanh còn là yếu tố quyết định đến việc phát triển hoạt động kinh doanh theo cả chiều rộng và chiều sâu Nó giới hạn khả năng nguồn lực của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không, việc đầu tư, nâng cấp trang thiết

bị hay chi phí cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

- Uy tín doanh nghiệp là cái được tạo ra trong quá trình kinh doanh nhằm xác định vị thế của doanh nghiệp đó Uy tín được tạo bởi chất lượng dịch vụ, giá cả và những chính sách xúc tiến quảng bá, Nó góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp kinh doanh hàng không trên thị trường

- Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng dịch vụ hàng không, nó có thể tạo điều kiện hoặc làm cản trở quá trình tác nghiệp của người lao động và khách hàng Để đánh

Trang 31

giá chất lượng trước khi sử dụng dịch vụ thì cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như phương tiện là một trong những yếu tố đầu tiên khách hàng quan tâm để đánh giá chất lượng dịch vụ mà mình sẽ sử dụng

1.5 Chỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển hoạt động kinh doanh hàng không của doanh nghiệp

1.5.1 Chỉ tiêu số lượng sản phẩm và tốc độ tăng doanh số

Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá

số lượng cũng như chất lượng sản phẩm của mình Việc phân tích, đánh giá số lượng sản phẩm giúp cho doanh nghiệp một cái nhìn tổng quát về tình hình tiêu thụ sản phẩm, làm cơ sở để doanh nghiệp đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp xem xét khả năng mở rộng thị trường, tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh… nhằm kịp thời

có các biện pháp thích hợp để phát triển kinh doanh trên mọi phương diện

Chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu số lượng sản phẩm: Q = ∑qi qi: số lượng sản phẩm tiêu thụ loại i Doanh số tiêu thụ sản phẩm: DS = ∑qi x pi

qi: số lượng sản phẩm tiêu thụ loại i pi: giá bán sản phẩm loại i

Tốc độ tăng doanh số Tốc độ tăng doanh số =

Doanh số tiêu thụ năm trước - Doanh số

Doanh số tiêu thụ năm trước Chỉ tiêu này cho biết mức độ tăng của doanh số tiêu thụ sản phẩm Nếu

số lượng sản phẩm tăng tỉ lệ thuận với tốc độ tăng doanh số chứng tỏ hoạt động phát triển sản phẩm của doanh nghiệp là có hiệu quả và ngược lại

Chỉ tiêu định tính

Trang 32

- Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng: Thông qua các ý kiến phản hồi, đóng góp và nhận xét của khách hàng đối với doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể biết được khách hàng đã hài lòng về sản phẩm của minh chưa, mức độ hài lòng đến đâu Từ đó doanh nghiệp tìm cách khắc phục nguyên nhân mà khách hàng chưa hài lòng để có thể phục vụ khách hàng tốt hơn

- Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Thông qua tình hình hoạt động của các kênh tiêu thụ, tình hình hoàn thành kế hoạch, kết quả xúc tiến bán hàng,… từ đó phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh nghiệp

- Uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp: đây được xem là tài sản vô hình của doanh nghiệp Nó phản ánh sức mạnh, hình ảnh, mức độ tin cậy của doanh nghiệp trên thị trường, phản ánh được niềm tin của người tiêu dùng đối với doanh nghiệp

1.5.2 Chỉ tiêu số lượng khách hàng và phát triển thị phần

1.5.2.1 Phát triển thị phần

Thị phần là thị trường mà sản phẩm của doanh nghiệp chiếm lĩnh hay nói cách khác đó là phần thị trường mà doanh nghiệp được tiêu thụ rộng rãi

mà hầu như không gặp khó khăn nào

Có rất nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá sức cạnh tranh của mặt hàng này so với mặt hàng khác Trong đó thị phần là chỉ tiêu hay được dùng để đánh giá nhất Thị phần được xác định bởi công thức:

Trang 33

Độ lớn của chỉ tiêu này chỉ nói nên mức độ lớn của thị trường và vai trò, vị trí của doanh nghiệp nếu một mặt hàng có được thị phần đáng kể hoặc tốc độ tăng trưởng thị phần cao tức là mặt hàng đó đáp ứng được yêu cầu của một số lượng khách hàng Điều đó chứng tỏ mặt hàng đó có sức cạnh tranh cao, tiềm năng cạnh tranh lớn Một mặt hàng có thị phần nhỏ hay thị phần giảm sút thường là những mặt hàng có sức cạnh tranh kém, do đó ta phải xem xét hoặc là cải tiến mặt hàng để nâng cao sức tiêu thụ

Khi xem xét người ta hay xem xét các thị phần sau:

+ Thị phần cho ta biết khả năng chấp nhận của thị trường với mặt hàng doanh nghiệp đang kinh doanh thế nào Thị phần lớn hơn chứng tỏ nó được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao hơn, điều đó có nghĩa là nó có khả năng đánh bại đối thủ cạnh tranh và phục vụ tốt các nhu cầu khách hàng

+ Thị phần của công ty so với đoạn thị trường mà nó phục vụ: đó là

tỷ lệ phần trăm giữa doanh số của công ty so với doanh thu của toàn khúc thị trường

Các chỉ tiêu về thị phần thông dụng là:

Thị phần tuyệt đối: là tỉ trọng phần doanh thu của doanh nghiệp so với toàn

ngành

Thị phần tương đối: là tỷ trọng phần doanh thu của doanh nghiệp so với

phần doanh thu của đối thủ cạnh tranh chính trên thị trường

Trang 34

độ tăng trưởng thị phần là dương qua các năm thì các hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu gia tăng thị phần của công ty là hiệu quả và ngược lại

Chỉ tiêu này được tính toán một cách tương đối do không biết chính xác

được khối lượng sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh bán trên thị trường

1.5.2.2 Số lượng khách hàng

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, khách hàng chính là người tiêu thụ mặt hàng cho doanh nghiệp, đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, bình thường Một mặt hàng có nhiều khách hàng tiêu thụ là một mặt hàng đã dành được sự tin cậy của thị trường, đáp ứng được phần lớn

sự đòi hỏi của từng đoạn, từng khu vực thị trường, chứng tỏ năng lực cạnh tranh của mặt hàng đó cao và ngược lại Nếu như chỉ tiêu thị phần chỉ cho ta biết phần trăm của khối lượng hàng hoá tiêu thụ trên thị trường thì chỉ tiêu số lượng khách hàng cho ta biết có bao nhiêu người mua nó Một mặt hàng có thị phần lớn nhưng số lượng khách hàng chưa chắc đã là một mặt hàng có sức cạnh tranh cao Số lượng khách hàng tiêu thụ của một mặt hàng càng nhiều càng thể hiện việc đáp ứng nhu cầu của mặt hàng đó càng đa dạng, phong phú cũng như tiềm lực cạnh tranh, tiềm lực kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.3 Chỉ tiêu doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản thu đựoc do các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu từ các hoạt động khác

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm: Một là, các khoản tiền

thu được do bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trên thị trường Đây là

bộ phận doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp Hai là, giá trị các sản phẩm

hàng hóa đem biếu tặng, trao đổi hoặc tiêu dùng trong sản xuất nội bộ của

doanh nghiệp

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm:

Trang 35

DT =∑ Sti

Trong đó:

DT: doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu từ hoạt động đầu tư tài

chính đem lại bao gồm: Thứ nhất là từ hoạt động liên doanh, liên kết; lãi cho vay; lãi tiền gửi, tiền hỗ trợ lãi suất của nhà nước cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán Thứ hai là từ hoạt động nhượng bán ngoại tệ, thu nhập về chênh lệch tỉ giá nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của chế độ tài chính Thứ ba

là tiền cho thuê tài sản đối với doanh nghiệp cho thuê tài sản không phải là hoạt động kinh doanh thường xuyên

Doanh thu từ hoạt động khác như thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố

định, thu nhập quà biếu tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân, thu từ các khoản nợ khó đòi nay đòi được Các khoản tiền thưởng của khách hàng về việc bán hàng không tính vào doanh thu, thu từ năm trước bỏ sót ngoài sổ kế

toán, nay phát hiện ra Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên…

Doanh thu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp Doanh thu tăng chứng tỏ quy mô kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên cho thấy sự tăng trưởng và tốc độ phát triển của doanh nghiệp

Để đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người ta thường

so sánh doanh thu qua các năm, theo dõi sự biến động của doanh thu để có những biện pháp xử lý kịp thời nhằm phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Chúng ta nhìn thấy sự biến động của doanh thu qua chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng doanh thu:

Trang 36

Tốc độ tăng trưởng doanh thu

=

Doanh thu năm nay -

Doanh thu năm trước Tốc độ tăng doanh thu không chỉ biểu hiện lượng tiền mà doanh nghiệp thu được tăng lên mà còn đồng nghĩa với việc tăng lượng sản phẩm dịch vụ tiêu thụ trên thị trường, tăng lượng khách cũng như chi tiêu của họ cho doanh nghiệp

Từ đó, giúp doanh nghiệp trang trải các khoản hao phí, mở rộng thị phần kinh doanh, có điều kiện bảo toàn vốn để phát triển hoạt động kinh doanh

1.5.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nó là khoản thu nhập đem lại so với các khoản chi phí đă bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳ nhất định Mục đích của kinh doanh là lợi nhuận, để tăng lợi nhuận các doanh nghiệp thường tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí Đây là chỉ tiêu phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, lợi nhuận càng cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có lãi, sự phát triển kinh doanh ổn định

Lợi nhuận được tính bằng công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được có mối quan hệ chặt chẽ với các khoản thu nhập thu được và chi phí bỏ ra trong kỳ Như vậy lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để phản ánh kết quả toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua chỉ tiêu này, doanh nghiệp đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để từ đó khắc phục hạn chế nhược điểm, phát huy ưu điểm trong hoạt động phát triển kinh doanh

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận được tính theo công thức sau:

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

LUẬN VĂN

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Luận văn được nghiên cứu dựa trên lý luận chung về phát triển hoạt động kinh doanh tại TCT Hàng không Việt Nam - VietnamAirlines Để đưa ra các kết quả, luận văn sử dụng các phương pháp chủ yếu để thu thập thông tin là: phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn

2.1.1.1 Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành

vi ứng xử của con người Là phương pháp mà người nghiên cứu thực hiện sự quan sát hành vi hoạt động cũng như là cử chỉ, lời nói của đối tượng cần nghiên cứu của mình Khi nghiên cứu sẽ áp dụng quan sát gián tiếp

Quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành

vi, chứ không trực tiếp quan sát hành vi

Ưu điểm của phương pháp quan sát là: Qua quan sát ta có thể dự đoán được xu hướng tiêu dung (đi lại) của khách hàng trong từng thời kì, cũng có thể thấy được xu hướng dịch chuyển của thị trường

2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp điều tra thực, sử dụng một hệ thống các câu hỏi mở có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu thông qua quá trình tiếp xúc trực tiếp với đối tượng cần nghiên cứu và các bên có liên quan nhằm thu thập những thông tin và ý kiến đánh giá của họ

Phương pháp này thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu trong xã hội học, giáo dục học và tâm lý học Phương pháp phỏng vấn cho phép rút ra những kết luận hay, có giá trị về phương diện khoa học

Trang 39

Với đề tài đang nghiên cứu tôi đã sử dụng phương pháp này đối với nhà quản trị, lãnh đạo phòng ban chức năng của doanh nghiệp Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm có được đánh giá tổng quan về công tác phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

Các bước thực hiện

Bước 1: Xây dựng câu hỏi phỏng vấn Xây dựng một bản câu hỏi chung xoay quanh vấn đề cần nghiên cứu, tìm hiểu Cần chú ý các câu hỏi phỏng vấn được sắp xếp chặt chẽ, đúng trình

tự Khi đưa ra cần phù hợp với đối tượng được phỏng vấn, đi thẳng vào vấn

đề cần hỏi.(Xem phụ lục 1)

Bước 2: Phỏng vấn trực tiếp cá nhân Sau khi hoàn thành bản câu hỏi, ta gặp trực tiếp chuyên gia, nhà quản

lý để hỏi về các vấn đề đã định sẵn và ghi chép nguyên văn vào mẫu biểu đã soạn thảo

Bước 3: Phân tích kết quả phỏng vấn chuyên gia

Từ kết quả phỏng vấn ta tiến hành phân tích và tổng hợp ý kiến chuyên gia Bước 4: Rút ra kết luận

Từ những thông tin đã phân tích, xử lý sau khi hỏi ta có thể rút ra kết luận hoặc nhận xét có độ tin cậy cao

Các nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào thực trạng và tình hình phát triển hoạt động kinh doanh của VietnamAirlines có tham chiếu tới tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khác cùng ngành

Phỏng vấn chuyên gia được thực hiện vào tháng 12/2014 tại Tổng công

ty Hàng không Việt Nam và thu được kết quả trình bày ở phần sau

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thống kê

Mục đích của phương pháp nghiên cứu dữ liệu thống kê nhằm thu thập các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong

Trang 40

các năm 2008 - 2013 Từ các dữ liệu thu thập đƣợc nhƣ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các phiếu điều tra trắc nghiệm, tiến hành thống kê, tập hợp các thông tin cần thiết liên quan tới vấn đề phát triển hoạt động kinh doanh của công ty

2.2 Thiết kế nghiên cứu

2.2.1 Quy trình nghiên cứu

Ngày đăng: 17/12/2023, 01:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Công, 2009. Giáo trình Phân tích kinh doanh. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh doanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
2. Cục Hàng không Việt Nam, 2013. Tạp chí hàng không Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí hàng không Việt Nam
3. Phạm Văn Dƣợcvà cộng sự, 2010. Phân tích hoạt động kinh doanh - TP HCM : Nxb Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: Nxb Kinh tế
4. Nguyễn Thành Độ và Nguyễn Ngọc Huyền, 2004. Giáo trình Quản trị kinh doanh. Hà Nội : NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
5. James H. Donnelly. JR và cộng sự, 2005. Quản trị kinh doanh. Hà Nội : NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
6. Nguyễn Ngọc Huyền và Lê Công Hoa, 2011. Quản trị kinh doanh đương đại. Hà Nội : NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh đương đại
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
7. Ngô Hải Linh, 2004. ”Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam”
8. Nguyễn Thừa Lộc và Trần Văn Bão, 2005. Giáo trình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Hà Nội : NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
9. Nguyễn Thị Lý, 2013. ”Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng không của hãng hàng không Quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines”. Luận văn thạc sĩ. Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vận tải hàng không của hãng hàng không Quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines”
10. Bùi Đức Tuân, 2005. Giáo trình kế hoạch kinh doanh. Hà Nội : NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế hoạch kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
11. VietnamAirlines, 2009-2013. Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán
13. Vương Nguyên, 2014. 'Miếng bánh' thị phần hàng không tại Việt Nam được chia như thế nào?, http://cafebiz.vn/thi-truong/mieng-banh-thi-phan-hang-khong-tai-viet-nam-duoc-chia-nhu-the-nao- Sách, tạp chí
Tiêu đề: 'Miếng bánh' thị phần hàng không tại Việt Nam được chia như thế nào
14. Lan Nhi, 2014. Vietnam Airlines: năm 2014 thị phần giảm, lợi nhuận tăng, http://www.thesaigontimes.vn/Home/doanhnghiep/quantri/109798/Vietnam-Airlines-nam-2014-thi-phan-giam-loi-nhuan-tang.html[truycậpngày 25/02/2015 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Airlines: năm 2014 thị phần giảm, lợi nhuận tăng
15. Nguyễn Quân, 2014. Vietnam Airlines sẽ bị phá thế độc quyền vì hàng không giá rẻ, http://giaoduc.net.vn/Kinh-te/Vietnam-Airlines-se-bi-pha-the-doc-quyen-vi-hang-khong-gia-re-post151222.gd[truy cập ngày 20/12/2014 ] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam Airlines sẽ bị phá thế độc quyền vì hàng không giá rẻ

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w