Một trong những thành công của chiến lược đó là công cuộc thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp, tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiêu biểu nhất là Công ty cổ phần chè Kim Anh..
Trang 3Danh mục các biểu đồ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP 8
1.1 Khái niệm và vai trò chiến lượcMarketing của doanh nghiệp 8
1.1.1 Một số khái niệm 8
1.1.2 Vai trò chiến lược Marketing 9
1.2 Quá trình xây dựng chiến lược marketing 10
1.2.1 Xác định nhiệm vụ tổng quát của công ty 10
1.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược 10
1.2.3 Nghiên cứu môi trường và phân tích các nguồnlực của công ty 12
1.2.4 Xác định cơ hội thị trường và các rủi ro 12
1.2.5 Nhận dạng vàđánh giá các phương án chiến lược 13
1.2.6 Lựa chọn chiến lược và ra quyết định 15
1.2.7 Đề ra chương trình hành động và dự toán ngân sách 15
1.3 Nội dung cơ bản về Chiến lược Marketing Mix của doanh nghiệp 16
1.3.1 Chiến lược sản phẩm 16
1.3.2 Chiến lược giá cả 17
1.3.3 Chiến lược phân phối 18
1.3.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 199
1.4 Các yếu tố môi trường Marketing ảnh hưởng đến chiến lược Marketing của doanh nghiệp 20
1.4.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 20
1.4.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp: 222
Trang 42.1.2 Các yếu tố nguồn lực của công ty cổ phần chè Kim Anh 31
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chè Kim Anh 35 2.2 Phân tích thực trạng chiến lược Marketing Mix tại công ty chè Kim Anh 41
2.2.1 Xây dựng chính sách sản phẩm 41
2.2.2 Xây dựng chính sách giá cả 51
2.2.3 Xây dựng chính sách sản phẩm phân phối 57
2.2.4 Xây dựng chính sách xúc tiến hỗn hợp 67
2.3 Đánh giá chung 71
2.3.1 Những kết quả đạt được 71
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 76
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢCMARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHÈ KIM ANH 79
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần chè Kim Anh 79
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần chè Kim Anh 81
3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 81
3.2.2 Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm 81
3.2.3 Đổi mới chính sách giá 84
3.2.4 Hoàn thiện hệ thống kênh phân phối sản phẩm 86
3.2.5 Tăng cường hoạt động xúc tiến hỗn hợp 89
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 52 Bảng 2.2 Bảng tiêu chuẩn về hàm lƣợng các chất trong
Trang 62 Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lí Công ty cổ phần chè Kim Anh 28
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua có mức tăng trưởng khá ổn định, đây là điều kiện giúp Việt Nam chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Trước tình hình đó đòi hỏi các thành phần kinh tế, các ngành phải đề ra chiến lược phát triển nhằm tăng khả năng cạnh tranh đối với sản phẩm hàng hoá của mình so với sản phẩm của nước khác trên thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu
Chè là một trong những nông sản kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 5 thế giới Theo Hiệp hội Chè Việt Nam (Vitas), hiện cả nước có gần 132.000 ha chè, sản lượng trên 185.000 tấn chè khô, đưa Việt Nam đứng thứ 5 về diện tích và thứ 6 về sản lượng chè trên thế giới Hiện tại, ngành chè Việt Nam đã xuất khẩu đến 110 quốc gia và khu vực trên thế giới, trong đó có 3 nước đạt kim ngạch trên
10 triệu USD là Pakistan, Nga, Trung Quốc Với tổng công suất theo thiết kế 4.646 tấn/ngày, năng lực chế biến gần 1,5 triệu tấn búp/năm, ngành chế biến chè của Việt Nam hiện đứng hàng đầu thế giới Trong đó, có hơn 450 cơ sở chế biến chè quy mô công suất từ 1.000 kg chè búp tươi/ngày trở lên
Tuy nhiên, ngành chè Việt Nam hiện tại cũng đang gặp phải không ít khó khăn và thách thức.Vấn đề thứ nhất là tình trạng sản phẩm chè có tồn dư thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).Vấn đề này đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới
uy tín chè Việt và nếu không giải quyết triệt để sẽ dẫn tới nguy cơ mất thị trường xuất khẩu chè
Nguyên nhân của tình trạng này là khó kiểm soát được quá trình sản xuất từ trồng đến chăm sóc, thu hái, chế biến và bảo quản chè Theo thống kê, hiện cả nước có trên 300 cơ sở chế biến chè lớn nhỏ thì chỉ có 5% số nhà máy
Trang 9Một số thị trường nhập khẩu chè lớn của Việt Nam như Pakistan, Đài Loan, Indonesia, Malaysia hiện đều không có yêu cầu cao về chất lượng và dư lượng thuốc BVTV Tuy nhiên, một số thị trường khác như Ba Lan, Nga đã chuẩn bị kế hoạch kiểm soát chất lượng và dư lượng thuốc BVTV đối với chè nhập khẩu theo các quy định hiện hành của EU Đây là thách thức lớn cho các doanh nghiệp chè Việt Nam, vì 90% sản lượng chè nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến hiện nay thuộc sở hữu của nông dân và nông dân tự quyết định việc phun thuốc BVTV như thế nào
Ông Đoàn Anh Tuân - Chủ tịch Vitas cho biết, năm 2011 là một năm đầy sóng gió đối với ngành chè, mặc dù thời gian qua chỉ có một bộ phận nhỏ nông dân sản xuất ra sản phẩm chè trộn tạp chất và xuất sang Trung Quốc nhưng người tiêu dùng không khỏi bị ám ảnh bởi hai từ “chè bẩn” Theo Vitas năm
2012, trong số mẫu chè của các công ty, doanh nghiệp gửi đi phân tích tại Đức,
có tới 49/93 mẫu chè phát hiện tồn dư thuốc bảo vệ thực vật vượt ngưỡng cho phép, đây là một tỷ lệ đáng báo động về chất lượng sản phẩm chè Việt Nam
Vấn đề thứ hai ngành chè gặp phải đó là sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài khi mà nước ta tham gia "sân chơi" WTO.Nhiều cơ hội đã được mở ra nhưng cũng đồng nghĩa với việc có thể bị “nuốt chửng” bởi vòng xoáy của hội nhập nếu như ngành chè của chúng ta không giải quyết được những vấn đề cố hữu
Trong xu thế chung đó, ngành chè - ngành chủ chốt của nông nghiệp Việt Nam đang tìm mọi biện pháp nhằm nâng cao giá trị của cây chè, đóng góp đáng kể vào bước phát triển chung của nền kinh tế đất nước Một trong những thành công của chiến lược đó là công cuộc thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp, tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh, tiêu biểu nhất là Công ty cổ phần chè Kim Anh
Trang 10Công ty cổ phần chè Kim Anh được cổ phần hoá từ năm 1999, đến nay đang từng bước thích ứng hơn với thị trường, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, dần đã khẳng định được uy tín và hình ảnh của công ty trong lòng người tiêu dùng chè
Tuy nhiên, không chỉ dừng lại ở những thành công này mà công ty cổ phần chè Kim Anh luôn xác định công ty phải đề ra chiến lược mở rộng thị trường với mục tiêu đưa chè Kim Anh có mặt rộng khắp trên thị trường trong
nước và xuất khẩu.Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Chiến lượcMarketing
Mix tạiCông ty chè Kim Anh” là cần thiết, nhằm hiểu rõ hơn những chiến lược
phát triển các sản phẩm chè của công ty trong tương lai
2 Tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu về thị trường và khả năng cạnh tranh của mặt hàng chè trong đó phải kể đến:
- Dự án nâng cao năng lực nghiên cứu chính sách do Sida tài trợ,
(2003), Báo cáo nghiên cứu thị trường chè do Viện Nghiên cứu thương mại
thực hiện,đã tập trung phân tích về đặc điểm, cơ cấu và xu hướng phát triển thị trường chè thế giới; triển vọng phát triển sản xuất chè của Việt Nam và khả năng thâm nhập của chè Việt Nam vào các thị trường nhập khẩu, phân tích các nhân tố cản trở sự phát triển của xuất khẩu chè của Việt Nam trên các thị trường xuất khẩu
- Đề án Nâng cao năng lực cạnh tranh của chè đến năm 2015 và định hướng 2020 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, với các nội dung chủ
yếu là đánh giá hiện trạng năng lực cạnh tranh của chè Việt Nam; đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chèViệt Nam thời gian tới
Tuy nhiên, các công trình nêu trên chưa đề cập một cách hệ thống về
Trang 11chè Kim Anh Do đó luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu làm rõ các nội dung liên quan tới hoạt động Marketing Mix tại công ty cổ phần chè Kim Anh
Liên quan tới hoạt động markting đã có nhiều đề tài nghiên cứu với những ngành hàng khác nhau như:
Vũ Thị Bích Hường (2007), Xây dựng chiến lược marketing của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh hướng tới doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2007 – 2010, Luận văn tốt nghiệp thạc
sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn đã tổng hợp một cách có hệ thống nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận về marketing, quản trị marketing để làm cơ sở xây dựng chiến lược marketing.Việc nghiên cứu một cách có hệ thống sẽ giúp hiểu rõ bản chất, chức năng, các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược marketing.Tuy nhiên, tác giả chưa vận dụng được những lý luận đưa ra để phân tích hoạt động và đưa ra nhiều giải pháp marketing cho ngân hàng
Nguyễn Văn Út (2009), Giải pháp xây dựng thương hiệu VIFON giai đoạn 2008 - 2012, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại Học Kinh Tế Thành
phố Hồ Chí Minh
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu với độ tin cậy khá cao.Các dữ liệu phục
vụ cho đề tài này là kết quả của hai công ty nghiên cứu thị trường TNS và AC Nielsen chuyên nghiệp và có uy tín bậc nhất hiện nay tại Việt Nam Đây là cơ
sở quan trọng để tác giả kết hợp giữa lý luận, đặc điểm thị trường của ngành hàng và thực tế xây dựng thương hiệu tại công ty để đưa ra các giải pháp phù hợp.Tuy nhiên, trong những phân tích của mình, tác giả chưa phân tích kỹ đối thủ cạnh tranh để đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao nhất
Vì vậy, tôi rút ra được những kinh nghiệm sau:
Trang 12Marketing Mix là tổ hợp các hoạt động với mục tiêu sẽ đạt được, làm cho hàng hóa tiêu thụ nhanh hơn, khách hàng thỏa mãn hơn.Nó là tập hợp những hoạt động mang tính chất nhằm gây ấn tượng với người mua và tạo uy tín đối với công ty
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
- Nêu lên được các cơ sở lý luận về chiến lược Marketing Mix tại công
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu các chiến lược Marketing Mix
vàcác yếu tố cấu thành Marketing Mixtại công ty bao gồm sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và xúc tiến (4P)
Phạm vi về thời gian:Luận văn tập trung nghiên cứu các chiến lược
Marketing Mix tại công ty chè Kim Anhtừ năm 2010 đến nay và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tới năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: sử dụng các dữ liệu dữ liệu thứ cấp
- Các báo cáo thường niên, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Trang 13báo cáo tài chính của Công ty cổ phần chè Kim Anh
- Các báo cáo của Hiệp hội chè Việt Nam
- Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí xuất khẩu chè
- Các tài liệu giáo trình về marketing xuất khẩu
thu thập được sẽ được tổng hợp theo các phương pháp tổng hợp thống
kê như sắp xếp, hệ thống các bảng biểu thống kê các chỉ tiêu số lượng
và chất lượng khoa học nhất
về giá của ngành chè
hợp, các đánh giá về hiện trạng xuất khẩu chè của Công ty cổ phần chè Kim Anh, để đưa ra các giải pháp Marketing Mix - 4P nhằm đẩy mạnh xuất khẩu chè sang ra thị trường thế giới
6 Những đóng góp mới của luận văn
Các công trình nghiên cứu đã kể trên có giá trị kế thừa và tham khảo tốt cho việc thực hiện luận văn Tuy nhiên, luận văn có một số điểm mới khác biệt so với các công trình đã công bố như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược Marketing Mix
- Làm rõ những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược Marketing Mixtại công ty chè Kim Anh
- Đề xuất một số định hướng phát triểnvà giải pháp cho hoạt động MarketingMix tại công ty chè Kim Anh
Trang 147 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chiến lược Marketing Mix của doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng chiến lược Marketing Mix tại công ty cổ phần
chè Kim Anh
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến
lược Marketing Mix tại công ty cổ phần chè Kim Anh
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và vai trò chiến lược Marketing của doanh nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
Chiến lược là phương thức hoạt động mà các tổ chức hay công ty sử
dụng để định hướng tương lai nhằm đạt được và duy trì những thành công [10]
Chiến lược kinh doanh là các kế hoạch lớn, kế hoạch dài hạn được khởi
thảo trên cơ sở tin chắc là cái gì đối phương có thể làm hoặc không thể làm để phản ánh những lĩnh vực rộng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [10]
Chiến lược Marketing là một hệ thống những chính sách và biện pháp
lớn nhằm triển khai và phối hợp các chính sách Marketing để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất [10]
Chiến lược Marketing của doanh nghiệp biểu thị tổng quát thái độ của
doanh nghiệp đốì với thị trường, đối với đối thủ cạnh tranh và những khả năng của doanh nghiệp.Nó cũng biểu hiện một cách tổng hợp nhất các mối quan hệ tương hỗ giữa nhu cầu thị trường và khả năng của doanh nghiệp.Từ
đó xác định những giải pháp cơ bản nhằm xâm nhập, chiếm lĩnh thị trường, tạo ra được những lợi thế cạnh tranh, làm tăng sức mạnh của công ty so với các đối thủ thông qua đó đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp.Chính vì vậy, chiến lược Marketing là một trong những bộ phận, yếu tố quan trọng nhất trong hệ thông chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Ở các doanh nghiệp thông thường, chiến lược kinh doanh và chiến lược Marketing được coi là một, nó trùng hợp với nhau, gắn bó chặt chẽ với các chiến lược khác, cho nên
Trang 16khi xây dựng chiến lược Marketing phải đảm bảo sự phối hợp kế hoạch chiến lược ở tất cả các khâu, các cấp quản lý [10]
1.1.2 Vai trò chiến lược Marketing
Từ sự nhận thức chiến lược kinh doanh nói chung và chiến lược Marketing của doanh nghiệp nói riêng, chúng ta có thể nhận thấy chiến lược Marketing có một vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh
của mình trong tương lai, để các nhà quản trị xem xét và quyết định tổ chức đi theo hướng nào và khi nào thì đạt tới mục tiêu cụ thể nhất định
cơ xảy ra trong kinh doanh hiện tại và tương lai; phân tích đánh giá, dự báo các điều kiện môi trường trong tương lai để tận dụng những cơ hội, làm giảm nguy cơ, đưa doanh nghiệp vượt qua cạnh trạnh, giành thắng lợi
định để đối phó với từng môi trường kinh doanh, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa doanh nghiệp đi lên
tạo cơ sở làm nâng cao sự liên kết và gắn bó của nhân viên, quản trị viên trong việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Mặt khác giúp cho doanh nghiệp tăng doanh số bán ra, tăng năng suất lao động, tránh được rủi ro về tài chính, nâng cao khả năng phòng ngừa, ngăn chặn các vấn đề khó khăn của doanh nghiệp
Trang 171.2 Quá trình xây dựng chiến lược marketing
1.2.1 Xác định nhiệm vụ tổng quát của công ty
Khi xác định nhiệm vụ kinh doanh của công ty nhà quản trị Marketing cẩn phải quán triệt các yêu cầu sau đây:
không nên được xác định quá nhiều hoặc quá ít và không nên thoát ly những điều kiện thực tế của công ty
tránh khuynh hướng chung chung, các nhiệm vụ phải được xác định sao cho mọi bộ phận trong công ty đều có thể nhận thức được
của công ty, không ngừng đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của những khách hàng mục tiêu hơn là chỉ tập trung vào những vấn đề về sản xuất hay sản phẩm Nói cách khác, việc xác định nhiệm vụ kinh doanh của công ty phải thể hiện quan niệm của Marketing hiện đại: hướng tới mục tiêu lợi nhuận thông qua việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng (người tiêu dùng) bằng việc bán những sản phẩm và dịch vụ của mình một cách ưu thế hơn đôi thủ cạnh tranh
1.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược
1.2.2.1 Mục tiêu vềkhả năng sinh lời:
Mục tiêu của Marketing thường là tối đa hoá lợi nhuận trong điều kiện cho phép Đứng trên giác độ của nhà kinh doanh, lợi nhuận chính là sự chênh lệch giữa giá bán và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra Xây dựng chiến lược Marketing đòi hỏi phải tính được lợi nhuận đối với từng loại sản phẩm, từng hoạt động Marketing trong thời gian cụ thể Qua tính toán cần chỉ ra mặt hàng nào, hoạt động Marketing nào có vai trò quyết định tạo ra lợi nhuận Song không vì thế mà loại trừ tất cả các loại mặt hàng bị lỗ ra khỏi kinh
Trang 18doanh.Đốivới mục tiêu chiến lược, điều nhà kinh doanh quan tâm nhất không phải lợi nhuận của từng mặt hàng mà là tổng sốlợi nhuận thu được
1.2.2.2 Mục tiêu tạo ra uy tín và thếlực trong kinh doanh:
Thế lực trong kinh doanh thể hiện ở chỗ: thị phần doanh nghiệp kiểm soát hay chiếm lĩnh; tỷ trọng về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trong tổng lượng cung về hàng hoá trên thị trường, mức độ tích tụ, tập trung, liên doanh, liên kết chi phối công ty khác vào công ty mình, số đoạn thị trường mà doanh nghiệp
có khả năng thoả mãn được Trong kinh doanh các công ty đều mong muốn trở thành độc quyền Nhưng ngược lại, bao giờ trên thị trường cũng có những nhân
tố chống lại sự độc quyền đó như các đạo luật chống độc quyền của Nhà nước,
sự liên doanh, liên kết và sự hình thành các hiệp hội, những yếu tố này làm cho cạnh tranh trên thị trường càng trở nên gay gắt
12.2.4 Mục tiêu an toàn trong kinh doanh:
Thông thường để đảm bảo sự an toàn trong kinh doanh, các doanh nghiệp lựa chọn những khu vực thị trường có tình hình chính trị ổn định, những lĩnh vực mà doanh nghiệp có tiềm năng, thế mạnh lớn nhất Tuy nhiên, trong kinh doanh nhà quản trị phải biết mạo hiểm, dám đầu tư vào những lĩnh vực độc đáo, có thể đem lại hiệu quả lớn nhất nhưng ở đây khả năng rủi ro cũng khá lớn Ngoài ra, để đảm bảo sự an toàn, chống lại nguy cơ phụ thuộc quá nhiều vào thị trường, doanh nghiệp thường hướng tới mục tiêu thực hiện chính sách đa dạng hoá sản phẩm, luôn luôn chuẩn bị cho công ty những ngành nghề kinh doanh mới hay những thị trường mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, quan hệ với nhiều đối tác, bạn hàng trong kinh doanh
Trang 191.2.3 Nghiên cứu môi trường và phân tích các nguồnlực của công ty
1.2.3.1 Nghiên cứu môi trường kinh doanh
Phân tích môi trường trong quá trình lập kế hoạch Chiến lược ở cấp công
ty nhằm tìm hiểu vị trí chiến lược của công ty, đòi hỏi trả lời các câu hỏi sau:
Những thay đổi nào đang và sẽ diễn ra trong môitrường?
Những nguồn lực nào mà công ty có thể có và cần phải sử dụng để thích ứng với những thay đổi đó?
Những đối tượng nào có liên hệ với công ty mà công tymong muốn thiết lập mối quan hệ tốt lâu dài với họ?
Quá trình phân tích phải giúp cho công ty nhận thấyđược những cơ hội
và cả những nguy cơ, đe doạ từ phía môitrường và thị trường
1.2.3.2 Phân tích những điều kiện và khả năng bên trong
Sự phân tích này nên tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau:
Khả năng về nguồn tài chính
Khả năng nguồn nhân lực và tổ chức quản lý
Năng lực sản xuất và trình độ công nghệ
Năng lực Marketing
1.2.4 Xác định cơ hội thị trường và các rủi ro
Trong điều kiện của nền kinh tế cạnh tranh gay gắt, khi xây dựng chiến lược các nhà quản trị cần chú ý và tận dụng được những cơ hội Các cơ hội này cho phép công ty phát triển được các Marketing Mix khó bắt chước và thường đem lại lợi nhuận lâu dài, tạo một lợi thế cạnh tranh cho công ty so với các công ty khác; giúp cho công ty chiếm lĩnh một thị trường rộng lớn hơn, làm cho đối thủ cạnh tranh bị tụt hậu và không thể "bắt chước" hay "sao
Trang 20chép" nhanh chóng Khi phân tích các yếu tố môi trường và thị trường công ty
có thể có các dạng cơ hội như sau:
Sản phẩm
1.2.5 Nhận dạng vàđánh giá các phương án chiến lược
1.2.5.1 Nhận dạng Chiến lược
Từ việc xác định nhiệm vụ tổng quát của xác định mụctiêu và trên cơ
sở phân tích môi trường và nguồn lực của côngty, các nhà quản trị có thể đưa
ra những phương hướng cănbản của chiến lược Marketing bao gồm các vấn
đề cơ bản sau:
- Tập trung vào những yếu tố then chốt: Trong mọi tìnhhuống kinh
doanh, trong vô số các nhân tố đang tác động chỉ có một số ít các nhân tố quyết định cơ bản đến côngviệc Chiến lược sẽ thành công nếu biết nắm bắt
và xử lýthành thạo các nhân tố then chốt Một công ty có thể điềuchỉnh các nguồn lực nhằm tăng khả năng sinh lãi hoặctăng thị phần Nhưng nếu công
ty phân bố các nguồn lựccũng giống như các đối thủ thì không thể tạo được lợi thếtương đôi Do vậy phải tìm được những yếu tố then chốtbảo đảm giành thắng lợi ngay cả khi công ty có nguồn lực
- Tạo ra các ưu thế tương đối:Các công ty thường so sánh sản phẩm của
mình với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh nhằm tìm ra một sản phẩm độcđáo
Trang 21khác biệt nhằm xác định được yếu tố màcông ty giành lợi thế hoặc về giá bán về giá thành Chẳnghạn, giá sản phẩm của công ty có một chi tiết đắt hơn nhưngchất lượng tốt hơn so với chi tiết tương tự của các đối thủ,liệu công ty có tăng giá bán lẻ sản phẩm lên để bù đắp khoảnchi phí cao hơn đó không, cần phải bàn với bộ phậnMarketing của công ty Nếu họ khuyên không tăng giá thìcác nhân viên tiêu thụ của công ty cần tận dụng ưu thế đócủa sản phẩm để bán được nhiều hàng
1.2.5.2 Đánh giá các phương án Chiến lược
Việc đánh giá các chiến lược dự kiến là công việc cuốicùng có tầm quan trọng quyết định đến mức độ đúng đắncủa Chiến lược Marketing Người ta thường đánh giá một chiến lược Marketing trên hai mặt là chất
và lượng
lượng của chiến lược Marketing thông qua ba vấn đề cốt lõi mà chiến lược đó phải tạo ra
Sự thích ứng của chiến lược
Sự liên kết của chiến lược
Ưu thế từng phần của Chiến lược
mặt chất lượng, nhà quản trị cần đánh giá về mặt số lượng thông qua những con số những chỉ tiêu phản ánh kết quả của chiến lược dự kiến và biện pháp cho phép đạt được những mục tiêu đã định, các mục tiêu này thường phải nêu lên các dự kiến khối lượng hàng hoá sẽ bán ra được bao nhiêu, doanh số đạt được, tỷ lệ thị trường chiếm lĩnh được bao nhiêu phần trăm, phần lợi
Trang 22nhuậndoanh nghiệp có thể thu được
1.2.6 Lựa chọn chiến lược và ra quyết định
Việc đánh giá các phương án chiến lược có thể đưa ra các quyết định sau:
trong so sánh tương quan với nhiều chiếnlược khác nó tỏ ra tốt và thỏa mãn các mục tiêu đã định hơn
chắn tức là không cho phép chấp nhận một chiếnlược nào cả nhưng cũng không đi đến loại bỏ chúng Doanhnghiệp có thể tiến hành nghiên cứu mới (điều tra, thửnghiệm, hiệu chỉnh mô hình) để có kết quả chính xác hơn dựđoán trước đây
đạt được các mục tiêu đã định ban đầu vànhững khả năng và yêu cầu bắt buộc của mình, doanhnghiệp có thể đi đến:
Xem xét loại bỏ để giảm bớt các mục tiêu;
Đề nghị tăng cường khả năng hoặc giảm bớt yêu cầubắt buộc đối với doanh nghiệp
1.2.7 Đề ra chương trình hành động và dự toán ngân sách
Một chương trình hành động cho toàn bộ kế hoạch thựchiện chiến lược Marketing của công ty là cần thiết để đảmbảo rằng chiến lược này sẽ được thực hiện dưới sự kiểm soátvà điều khiển của các nhà quản trị Marketing Chương trìnhhành động phải trả lời được các câu hỏi sau:
Trang 23- Cách thức thực hiện như thê nào?
1.3 Nội dung cơ bản về Chiến lược Marketing Mix của doanh nghiệp
Chiến lược Marketing Mixlà việc doanh nghiệp sửdụng các loại chính sách khác nhaumà công ty có thể kiểm soát và quản lý được để tác động và gây ảnh hưởngcó lợi cho khách hàng mục tiêu Thông qua đó thực hiện đượcmục tiêu hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế tối đatrong từng thời điểm hay cả quá trình hoạt động kinh doanhlâu dài của doanh nghiệp Các bộ phận cấu thành Marketing hỗn hợp bao gồm 4P: sản phẩm (Product), giá(Price), phân phối (Place) và khuyến mại (Promotion)
1.3.1 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh, dựa trên cơ sở bảo đảm thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vấn đề cơ bản của chiến lược sản phẩm là những quyết định của công
ty về nghiên cứu thiết kế sản phẩm, cải tiến, đổi mới hoàn thiện sản phẩm, tung sản phẩm vào thị trường và làm cho sản phẩm thích ứng với nhu cầu thị trường, tăng cường sức sống và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Về thực chất chiến lược sản phẩm là câu trả lời của công ty về sản xuất cái gì, cho ai và thị trường nào
Vai trò của chiến lược sản phẩm:
doanh, trình độ sản xuất càng cao; cạnh tranh càng gay gắt thì vai trò chiến lược sản phẩm càng trở nên quan trọng
Trang 24- Chiến lược sản phẩm được coi là vũ khí sắc bén trong sự cạnh tranh, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
phương hướng để đầu tư, nghiên cứu thiết kế
phân phối, cổ động bán hàng mới có điều kiện triển khai một cách có hiệu quả
đúng hướng mà giúp cho doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêu của chiến lược Marketing như mục tiêu lợi nhuận, an toàn và thế lực trong kinh doanh
1.3.2 Chiến lược giá cả
Chiến lược giá cả là việc doanh nghiệp đưa ra các loại giá cho một loại sản phẩm, dịch vụ tương ứng với thị trường; với từng thời kỳ sản xuất kinh doanh, nhằm giúp cho doanh nghiệp bán được khối lượng hàng hóa lớn nhất
và đạt lợi nhuận cao nhất
Vai trò của chiến lược giá cả:
lược giá cả định hướng cho việc tiêu thụ, ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa bán ra của doanh nghiệp
Chiến lược giá cả phối hợp một cách chính xác các điều kiện sản xuất và thị trường, là đòn bẩy hoạt động có ý thức đối với thị trường
lớn đáng lẽ doanh nghiệp phải nhận được, thậm chí nó còn đẩy doanh nghiệp
Trang 25- Chiến lược giá cả có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất – kinh doanh của công ty; nó góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược Marketing hỗn hợp
tiêu thụ, doanh số, mức lợi nhuận
thị trường nhằm để thu hút khách hàng; xâm nhập; phát triển và mở rộng thị trường
1.3.3 Chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối sản phẩm là phương thức hoạt động của doanh nghiệp ra các quyết định đưa hàng hóa vào các kênh phân phối để tiếp cận và khai thác hợp lý nhất nhu cầu của thị trường, từ đó thực hiện việc đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng một cách hiệu quả nhất, đạt được lợi nhuận tối đa
Vai trò của chiến lược phân phối sản phẩm:
khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng địa điểm trên cơ sở đúng kênh hay luồng hàng
an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa nhanh chóng
phẩm và chiến lược giá cả, nó tạo nên “bí quyết giành thắng lợi trong kinh doanh” làm tăng doanh số bán ra; tăng khả năng thâm nhập; khai thác và mở rộng thị trường, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Trang 261.3.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp là việc sử dụng các kỹ thuật yểm trợ bán hàng nhằm mục đích để cung và cầu về sản phẩm, dịch vụ nào đó gặp nhau làm tăng doanh số bán và tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
Vai trò của Chiến lược xúc tiến hỗn hợp:
chiến lược sản phẩm, giá cả và phân phối Nó không những làm cho hàng hóa bán được nhiều hơn mà còn làm cho thế lực, uy tín của doanh nghiệp được củng cố, nhờ vậy mà tránh được rủi ro
vị trí của mình Người bán là phải mời chào, người mua có quyền đòi hỏi người bán phải thỏa mãn những thứ hàng hóa dịch vụ họ cần Trong quan hệ mua bán
ấy, người sản xuất không thể không có chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Những chiến lược này không phải được xác định biệtlập với nhau mà ngược lại nó liên kết, gắn bó, ảnh hưởng, tácđộng qua lại lẫn nhau, tạo ra sự cộng hưởng để đạt mục tiêucủa chiến lược Marketing Để các chiến lược bộ phận này cóthể phối hợp được với nhau và có hiệu quả nhà quản trịMarketing cần thiết phải sắp xếp chúng theo một kế hoạchchung duy nhất được gọi là chiến lược Marketing Mix(Marketing hỗn hợp) Có thể khái quát bốnchiến lược này thông qua hình vẽ:
Trang 27Sơ đồ1.1:Marketing hỗn hợp
1.4 Các yếu tố môi trường Marketing ảnh hưởng đến chiến lược Marketing của doanh nghiệp
1.4.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô
- Dân số và nhân khẩu:
Nghiên cứu về môi trường nhân khẩu học là việc doanh nghiệp tìm hiểu
về vấn đề dân số và con người như quy mô, mật độ, phân bố dân cư, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tuổi tác, giới tính, sắc tộc, nghề nghiệp… Môi trường nhân khẩu học là mối quan tâm lớn của các nhà hoạt động thị trường, bởi vì nó bao hàm con người và con người tạo ra các loại thị trường cho doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế phản ánh qua tốc độ tăng trường kinh tế chung về
cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên tính hấp dẫn
Trang 28về thị trường và sức mua khác nhau đối với các thị trường hàng hóa khác nhau.Sự biến đổi các yếu tố kinh tế sẽ tác động thường xuyên đến sức mua và
xu hướng tiêu dùng của dân cư
- Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên bao gồm hệ thống các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng nhiều mặt tới các nguồn lực đầu vào cần thiết cho các nhà sản xuất kinh doanh Chúng có thể gây ảnh hưởng cho các hoạt động Marketing trên thị trường
- Môi trường khoa học và công nghệ:
Tìm hiểu về môi trường khoa học và công nghệ thực chất là tìm hiểu về trình độ và xu hướng phát triển của công nghệ ở trong và ngoài nước để có phương án lựa chọn công nghệ phù hợp Với sự tiến bộ khoa học – công nghệ như ngày nay, việc thay thế công nghệ lạc hậu được thực hiện rất nhanh chóng.Bởi vậy, phân tích và hiểu được sự xu hướng phát triển của công nghệ
có ý nghĩa quyết định sự thành bại của công ty
- Yếu tố chính trị và luật pháp:
Môi trường chính trị là một trong những yếu tố có ảnh hưởng mạnh tới các quyết định Marketing của doanh nghiệp Sự tác động của môi trường chính trị tới các quyết định Marketing phản ánh sự can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua hệ thống luật pháp, các chính sách tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi.Bên cạnh đó có những chính sách mang tính chất bắt buộc, cưỡng chế các doanh nghệp để đảm bảo lợi ích của người tiêu dung, khách hàng và lợi ích toàn xã hội
- Môi trường văn hóa:
Trang 29Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh vì nó liên quan đến truyền thống dân cư, trình độ dân trí của các bộ phận dân cư, liên quan
đến phong tục, tập quán, thói quen của người tiêu dung trên thị trường
1.4.2 Các yếu tố môi trường tác nghiệp:
- Các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của công ty là những lực lượng, những công ty, những tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thị trường làm ảnh hưởng tiêu cực đến thị phần và khách hàng của công ty Quan điểm Marketing xem xét cạnh tranh trên 4 cấp độ:
Cạnh tranh mong muốn
Canh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để cũng thỏa mãn mong muốn
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
- Người mua (khách hàng) Trong hoạt động kinh doanh, trước hết công ty phải hiểu người mua để
có giải pháp Marketing hỗn hợp thích hợp Vì mỗi người mua có thái độ ứng
xử và phản ứng trước các kích thích Marketing rất khác nhau Việc phân tích người mua hay khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với việc ra quyết định Marketing Theo quan điểm Marketing khách hàng được phân chia thành 5 loại cơ bản:
Khách hàng là người tiêu dung
Khách hàng là người mua công nghiệp
Khách hàng là các nhà buôn trung gian
Trang 30 Khách hàng là các nhà buôn trung gian
Do vậy, nhà quản trị càn có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng, số lượng, chất lượng, giá cả…
Khi phân tích các nhà cung ứng, công ty cần đề cập đến các tổ chức cung ứng sau:
Người bán vật tư; thiết bị kỹ thuật và công nghệ
Nguồn cung ứng tài chính
Nguồn cung ứng lao động
- Các trung gian marketing
Đây là nhà môi giới trung gian, là những người hỗ trợ cho công ty trong quá trình vận chuyển hoặc tiêu thụ hàng hóa.Việc phân tích những người môi giới trung gian giúp cho công ty có thể lựa chọn những người trung gian tốt nhất, có khả năng quảng bá, tuyên truyền rộng rãi hàng hóa của công ty trên thị trường Theo quan niệm Marketing, các nhà môi giới trung gian bao gồm:
Nhà môi giới thương mại
Nhà trung gian lưu thông hàng hóa
Trang 31 Các tổ chức tài chính, tín dụng trung gian
Công chúng tích cực
Công chúng tìm kiếm
Công chúng không mong muốn
1.4.3 Các yếu tố môi trường vi mô:
Việc phân tích môi trường vi mô có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp cho công ty thấy rõ được điểm yếu và điểm mạnh của chính mình, thấy rõ nguy cơ đe dọa và cơ hội thị trường Trên cơ sở đó, ra các quyết định Marketing thích hợp và hiệu quả
- Tài chính - kế toán:
Môi trường này gồm các hoạt động tài chính, kế toán, các hoạt động thu, chi tiền mặt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, hệ thống hạch toán, công tác thanh tra, kiểm toán… Phân tích tài chính là phân tích tình trạng vốn và nguồn vốn, khả năng huy động vốn, tình trạng nợ và khả năng thanh toán của công ty;
Trang 32phân tích chi phí vốn so với toàn ngành và các đối thủ cạnh tranh, các vần đề về thuế; tỷ lệ lãi suất; sự kiểm soát giá thành hiện hữu, khả năng giảm giá thành
- Môi trường kỹ thuật - công nghệ:
Môi trường này gồm việc bố trí dây chuyền sản xuất, sắp xếp công nhân theo dây chuyền, liên kết các công đoạn sản xuất để sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và thu hút công nghệ, khai thác các công dụng của dây chuyền công nghệ, các chính sách ứng dụng công nghệ mới và đánh giá hiệu quả của công nghệ trong kinh doanh của công ty
- Môi trường nhận lực- quản lý
Môi trường nhân lực quản lý bao gồm đội ngũ lao động, trình độ tay nghề của người lao động, kỹ năng, kỹ xảo và khả năng tiếp thu kiến thức tay nghề của người lao động Môi trường nhân lực còn gồm cả hệ thống đào tạo tay nghề cho người lao động và cách thức tổ chức lao động trong doanh nghiệp; hệ thống tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, cơ cấu quản lý, hệ
thống quản lý…
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHÈ KIM ANH
Sau 50 năm xây dựng và trưởng thành, công ty cổ phần chè Kim Anh
đã vận dụng và phát triển tư duy mới vào hoạt động thị trường Nhất là sau khi chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần hoá, công ty đã đạt được nhiều thành công trong việc vận dụng các công cụ marketing, đạt được uy tín
Trụ sở công ty: xã Mai Đình - Huyện Sóc Sơn - Hà Nội Tel: 04.8843222- 8843263, Fax: 04 8840724
Website: http://www.kimanhtea.com Email: kimanhtea@netnam.vn
Công ty cổ phần chè Kim Anh chuyên sản xuất các loại chè xanh, chè đen xuất khẩu và chè hương tiêu dùng nội địa
Công ty cổ phần chè Kim Anh được thành lập trên cơ sở nhà máy chè Vĩnh Long và nhà máy chè Kim Anh sát nhập lại
Nhà máy chè Kim Anh được thành lập năm 1960 ở Việt Trì, Vĩnh Phú (nay là tỉnh Phú Thọ),chuyên sản xuất chè xanh xuất khẩu và tiêu dùng nội
Trang 34địa Sau năm 1975, do yêu cầu tập trung của ngành, nhà máy chè Kim Anh chuyển về xã Mai Đình, Sóc Sơn, Hà Nội
Nhà máy chè Vĩnh Long được thành lập năm 1959 ở Hà Nội chuyên sản xuất chè hương tiêu dùng nội địa.Trong những năm chiến tranh nhà máy phải sơ tán lên Vĩnh Long, Tam Đảo, Vĩnh Phúc
Ngày 15/5/1980, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm quyết định sát nhập 2 nhà máy chè Kim Anh và nhà máy chè Vĩnh Long thành nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh, trụ sở tại xã Mai Đình, Sóc Sơn, Hà Nội Trong thời gian này, nhà máy gặp nhiều khó khăn như phải di chuyển địa điểm, tổ chức sắp xếp lại cơ cấu Tuy nhiên, sự giúp đỡ của liên hiệp chè, cán bộ và công nhân nhà máy đã vượt qua những khó khăn ban đầu, đi vào sản xuất ổn định Do quy mô sản xuất được mở rộng, sản lượng chè tăng, nhà máy đã mở rộng thị trường tiêu thụ đặc biệt là lĩnh vực xuất khẩu với các thị trường nước ngoài Trong giai đoạn này nhà máy nhận được nhiều bằng khen các loại.Tháng 2/1990, nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh được đổi tên thành nhà máy chè Kim Anh.Ngày18/12/1995, nhà máy chè Kim Anh được đổi tên thành công ty chè Kim Anh trực thuộc tổng công ty chè Việt Nam
Từ năm 1995 đến năm 1999, công ty có những bước tiến đáng kể, những sản phẩm mang nhãn hiệu “Chè Kim Anh” đã trở nên quen thuộc với nhiều người tiêu dùng Việt Nam và còn xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh chè và cung cấp sản phẩm chè cho thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.Ngoài ra, công ty còn cung cấp các dịch vụ liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh các loại sản
Trang 35Công ty có chức năng hoạt động kinh doanh theo lĩnh vực công ty đã đăng
ký khi thành lập và làm dịch vụ xuất nhập khẩu cho các đơn vị có nhu cầu
2.1.1.3 Sơ đồ tổ chức
Công ty cổ phần chè Kim Anh được thành lập thông qua đại hội đồng
cổ đông (ĐHĐCĐ).Và ĐHĐCĐ bầu ra hội đồng quản trị (HĐQT), ban kiểm soát (BKS) Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng hạch toán độc lập cơ cấu bộ máy được tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu Cụ thể ta
sẽ xem sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 36Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lí Công ty cổ phần chè Kim Anh
(Nguồn: http://kimanhtea.com)
- Đại hội đồng cổ đông: trong công ty, cơ quan có quyền quyết định cao nhất là Đại hôị đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thay mặt các cổ đông điều hành, quản lý trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Đại hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần để thông qua báo cáo tài chính năm của công ty và thông qua định hướng
Trang 37phát triển của công ty Đại hội đồng cổ đông cũng có quyền quyết định việc chào bán cổ phần và mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị có 5 thành viên trong đó có 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 3 thành viên khác Hội đồng quản trị có nhiệm vụ quản lý chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách đưa ra các nghị quyết, phương hướng hoạt động của công ty, các quy chế kiểm soát nội bộ
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của công ty gồm có 3 người trong đó
có 1 trưởng ban và 2 kiểm soát viên có trình độ chuyên môn cao về nghiệp vụ
kế toán Ban kiểm soát phải thẩm định BCTC năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý điều hành các hoạt động của công ty nhằm phát hiện
ra các sai sót gian lận của các bộ phận và đưa ra Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát cũng có thể kiến nghị các biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý của công ty
- Giám đốc điều hành: là thành viên của hội đồng quyết toán, có nhiệm
vụ điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo các nghị quyết của Hội đồng quản trị và phương án kinh doanh của công ty, được uỷ quyền là đại diện hợp pháp của công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: phụ trách về việc tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp quản lý phòng kinh tế thị trường
- Phó giám đốc nguyên vật liệu: phụ trách việc thu mua các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất ở hai xí nghiệp thành viên và phân xưởng Ngọc Thanh
- Phòng kinh tế thị trường: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
Trang 38- Phòng Tài chính Kế toán: có nhiệm vụ tổ chức các vấn đề liên quan đến công tác kế toán của công ty theo đúng chế độ kế toán, cung cấp các thông tin kế toán cho các bộ phận có liên quan, cố vấn cho giám đốc trong quản trị doanh nghiệp
- Phòng hành chính tổng hợp: Giải quyết các vấn đề liên quan đến người lao động như: tuyển lao động, đào tạo lao động, khen thưởng, kỷ luật công nhân viên và giải quyết các vấn đề liên quan đến tiền lương
- Phòng KCS: theo dõi quy trình công nghệ, đảm bảo về mặt kỹ thuật cho quá trình sản xuất, xây dựng định mức nguyên vật liệu
- Phòng cơ diện: có nhiệm vụ đảm bảo kỹ thuật cho máy móc trong quá trình vận hành
- Phân xưởng thành phẩm: Có nhiệm vụ đóng gói chè và vận chuyển
2.1.2 Các yếu tố nguồn lực của công ty cổ phần chè Kim Anh
2.1.2.1 Tình hình về lao động
Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mình, công ty cổ phần chè Kim Anh đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng, kiện toàn và củng cố đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành doanh nghiệp Trong những năm qua, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đã được nâng cao rõ rệt, tất cả các vị trí đều đáp
Trang 39ứng tốt yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh, có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên Một số cán bộ tốt nghiệp từ hai đến ba chuyên ngành đại học, hầu hết lao động quản lý đều biết ngoại ngữ (chủ yếu là Anh ngữ), có trình độ tin học đáp ứng tốt các yêu cầu công việc
Khi chuyển sang công ty cổ phần, công ty cổ phần chè Kim Anh đã tổ chức sắp xếp lại bộ máy quản lý trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả Nhiều phòng ban được sát nhập vào nhau và có phòng ban kiêm nhiều nhiệm vụ khác nhau Tất cả đều hoạt động một cách nhịp nhàng, ăn khớp nhằm thực hiện thống nhất kế hoạch, mục tiêu của công ty
Với việc đẩy mạnh hoạt động đào tạo, đến nay hầu hết lao động của Công
ty đều qua đào tạo với những chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc trong hiện tại và tương lai Cơ cấu lao động qua đào tạo của công ty hiện tại như sau:
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty năm 2013
Trang 40Năm 2012, tổng số lao động của công ty là 120 người, năm 2013 là 130 người, trong đó Ban Giám đốc có 2 người: 1 Giám đốc, 1 Phó giám đốc Cán
bộ công nhân viên trực tiếp là 130 người (chiếm 100 %) Phòng kinh doanh
2.1.2.2 Tình hình vốn kinh doanh
Công ty cổ phần chè Kim Anh là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên thuộc ngành chè được chọn để tiến hành cổ phẩn hoá Ngày 3/7/1999 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định số 99/QĐBNN-TCCB chính