1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh

112 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Tài Chính Tại Học Viện Chính Trị Quốc Gia Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Quốc Tùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hương Liên
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công là cơ bản giống nhau, về kinh phí hành chính trong quá trình thực thi nhiệm vụ, về biên chế và tổ chức hoạt động

Trang 3

được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Giảng viên hướng dẫn

TS Nguyễn Thị Hương Liên

Tác giả luận văn

Lê Quốc Tùng

Trang 4

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Thị Hương Liên đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi xin cảm ơn tới tập thể các thầy các cô của Khoa Tài chính ngân hàng - Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại trường

Xin cảm ơn đến Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh – nơi hiện tại tôi đang công tác đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện nghiên cứu đề tài này

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn ủng hộ, giúp đỡ và động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.1.1 Nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính của trường đại học công lập 5

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp 5

1.1.3 Nghiên cứu về phân bổ NSNN tại đơn vị sự nghiệp 6

1.1.4 Nghiên cứu về công tác tài chính tại đơn vị sự nghiệp 7

1.1.5 Nghiên cứu về chính sách phí, học phí tại đơn vị sự nghiệp 7

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính 7

1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính 8

1.3 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp 9

1.3.1 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp 9

1.3.2 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp 12

1.3.3 Những yêu cầu cơ bản đối với quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp 20 1.3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp 24

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Quy trình nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 40

2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 40

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 42

3.1 Khát quát về tổ chức bộ máy của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 42

Trang 6

3.2 Thực trạng quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Học

viện Trung tâm) 46

3.2.1 Mô hình quản lý tài chính 46

3.3 Đánh giá về công tác quản lý tài chính tại Học viện 64

3.3.1 Ưu điểm 64

3.3.2 Hạn chế - nguyên nhân 69

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH 73

4.1 Định hướng phát triển Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 2015-2020 và tầm nhìn 2030 73

4.1.1 Phân tích điểm mạnh , hạn chế, cơ hội và thách thức của Học viện 73

4.1.2 Định hướng chiến lược phát triển của Học viện 75

4.2 Phương hướng nâng cao hiệu quả 76

4.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện 78

4.3.1 Đổi mới quy trình và thực hiện quản lý tài chính theo quy đinh của Luật ngân sách nhà nước 78

4.3.2 Tăng cường tự chủ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại Học viện 83

4.3.3 Nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ tài chính – kế toán 89

4.3.4 Quản lý chặt chẽ các nguồn thu 90

4.3.5 Tăng cường công tác tự kiểm tra, giám sát tài chính 92

4.3.6 Đầu tư đổi mới trang thiết bị và phương tiện làm việc 95

4.3.7 Quản lý chi tiêu hiệu quả và hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn định mức chi tiêu 96

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 7

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng tổng hợp nhân sự làm công tác quản lý tài chính tại Học viện theo độ tuổi và thâm niên công tác

67

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Học viện CTQG) là đơn vị

sự nghiệp trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng; là đơn vị tài chính cấp I; là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt, trung, cao cấp, công chức hành chính, công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của các đơn vị sự nghiệp công lập, thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp nhà nước, cán bộ khoa học chính trị và hành chính của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội; là trung tâm quốc gia nghiên cứu khoa học lý luận Mac-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nghiên cứu đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghiên cứu về các khoa học chính trị

Trong đó, Học viện CTQG Hồ Chí Minh (Trung tâm Học viện – trụ sở tại 135 Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy, Hà Nội) là cơ quan hàng đầu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý Là một cơ quan sự nghiệp công lập thì trong đó công tác quản lý tài chính (QLTC) cực kỳ quan trọng để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Học viện Quản lý tài chính là một hoạt động quản lý tổng hợp Việc sử dụng quản lý nguồn tài chính có hiệu quả tạo ra cơ chế giám sát, kiểm tra ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực tài chính của Học viện, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính Nguồn tài chính cơ bản của Học viện CTQG Hồ Chí Minh (Trung tâm Học viện) hiện nay sử dụng chủ yếu từ Ngân sách nhà nước, phần còn lại từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị Chính vì vậy, quản lý tài chính tại Học viện CTQG Hồ Chí Minh (Trung tâm Học viện) phải đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản

Trang 11

chi đúng theo quy định do ngân sách nhà nước cấp, mặt khác quản lý tốt các nguồn thu trong đơn vị Nội dung các công trình nghiên cứu này mang tính định hướng, đề cập từ những quan điểm về cơ chế, chính sách đến các giải pháp về đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính để phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội nói chung

Về công tác quản lý tài chính, thời gian qua Học viện CTQG Hồ Chí Minh (Trung tâm Học viện) đã không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý, từ công tác lập kế hoạch đến phân bổ chi tiêu cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, phân cấp quản lý, huy động nguồn lực tài chính, kiểm tra, kiểm soát quá trình chi tiêu tại Trung tâm Học viện và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ: phân bổ chi tiêu hợp lý hơn, xây dựng các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu phù hợp góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, công tác này còn bộc lộ một số hạn chế như nguồn thu còn hạn chế, phân bổ kinh phí chưa khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, cơ cầu chi chưa thật hợp lý, năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính chưa đáp ứng yêu cầu mới

Xuất phát từ các nội dung trên cho thấy đề tài nghiên cứu “Quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh” là cấp thiết, đặc biệt trong xu thế cải cách quản lý tài chính nhằm thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí thực sự có hiệu quả Vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính ở Học viện CTQG Hồ Chí Minh (Trung tâm Học viện) đặt ra là cần thiết

2 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn xét về tổng thể, các công trình nghiên cứu đã làm rõ những nội dung cơ bản lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Trung tâm Học viện), nguồn kinh phí ở đơn vị sự nghiệp gắn với đặc thù của mỗi đơn vị Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công

Trang 12

trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý tài chính Trung tâm Học viện Luận văn sẽ làm sáng tỏ một số câu hỏi như sau:

Quản lý tài chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Trung

tâm Học viện) có những đặc thù nào khác các trường Đại học công lập khác?

quả nào, còn hạn chế gì và nguyên nhân hạn chế?

Trong quản lý tài chính tại Trung tâm Học viện cần có giải pháp như thế nào để đảm bảo nguồn tài chính cho Học viện thực hiện mục tiêu hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Học viện?

3 Mục tiêu nghiên cứu 3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Trung tâm Học viện, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Trung tâm Học viện

3.2 Nhiệm vụ

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiên cứu quản lý tài chính tại đơn vị

sự nghiệp

Phân tích, đánh giá thực trạng Quản lý tài chính hiện nay tại Trung tâm

Học viện đánh giá kết quả đã đạt được, những tồn tại và nguyên nhân hạn chế

Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý tài chính tại Trung tâm

Trang 13

Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập trong khoảng thời gian

2015 - 2019 Các giải pháp đề xuất đến năm 2025

5 Kết cấu của luận văn

Nội dung của luận văn gồm:

Phần mở đầu Danh mục bảng, biểu, hình, sơ đồ Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Học viện chính trị quốc gia

Hồ Chí Minh

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Thời gian những năm gần đây, những công trình nghiên cứu về chủ đề,

đề tài liên quan đến quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp nói chung và các trường đại học công lập nói riêng; một số chủ đề, đề tài được các nhà nghiên cứu quan tâm như:

1.1.1 Nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính của trường đại học công lập

Các nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính đã đánh giá được thực trạng

cơ chế tự chủ, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và đưa ra những khuyến nghị về đổi mới cơ chế tự chủ của Đỗ Thanh Nam (2018) “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện tự chủ ở Việt Nam” Nguyễn Hoàng Ngọc (2016) “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2” Đỗ Thị Thùy Dung (2015) Hoàn thiện

cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục đại học công lập ở Việt Nam: Trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội Nguyễn Thị Hương Giang (2015) đề tài: “Quản lý tài chính tại cách trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn thành phố Hà Nội trực thuộc Bộ Giáo dục và đào tạo” Qua đó được các bước đột phá trên lộ trình đổi mới toàn diện, tổ chức lại bộ máy, tăng cường quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của đơn vị qua đó giảm áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp

Các nghiên cứu đã nêu và làm rõ được một số nội dung cơ bản trong quản trị tài chính Hà Thị Hồng Hạnh (2018) “Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập” Nguyễn Thị Thanh Giang (2016) đề tài “Quản lý

Trang 15

tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội Lê Đức Đạt (2016) đề tài “Quản lý tài chính theo cơ chế tự chủ tài chính tại Đại học Hồng Đức” Nguyễn Thị Ngọc Cẩm (2016) “Quản lý tài chính tại Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính” Chu Thị Ngọc Trâm (2016), đề tài “Quản lý tài chính tại Học viện Chính sách và phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư” Nguyễn Thị Thanh Giang (2016) “Quản

lý tài chính tại Đại học Quốc gia Hà Nội” Trần Trung Sơn (2016) “Quản lý tài chính tại Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà nội” Nguyễn Minh Tuấn (2015) “Tác động của quản lý tài chính đến chất lượng giáo dục đại học - Nghiên cứu điển hình tại các trường đại học thuộc Bộ Công Thương”, Nguyễn Thị Hương (2015) “Quản lý tài chính tại Đại học quốc gia Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học”; Phan Công Nghĩa (2015) “Xây dựng mô hình quản trị tài chính đối với các trường đại học công lập” Qua cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập trên nhiệm vụ cấp thiết đối với các đơn vị sự nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đất nước và phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế

1.1.3 Nghiên cứu về phân bổ NSNN tại đơn vị sự nghiệp

Các nghiên cứu đã phân tích rõ về thực trạng cơ chế cấp NSNN hiện nay là chưa phù hợp, mang tính bình quân, chưa khuyến khích được các đơn

vị phát triển nguồn thu và đề xuất giải pháp phân bổ NSNN, chủ yếu là theo hướng phân bổ NSNN gắn với đầu ra: Hà Thị Hồng Hạnh (2018) “Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập” Nguyễn Thị Lan Hương (2015) “Chính sách chia sẻ chi phí đào tạo Giáo dục đại học Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030” Phan Công Nghĩa (2015) “Xây dựng mô hình quản trị tài chính đối với các trường đại học công lập” Qua đó, phản ảnh quá trình đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước và cơ chế hoạt động đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian qua và chỉ ra các vấn đề cần giải quyết trong thời gian tới

Trang 16

1.1.4 Nghiên cứu về công tác tài chính tại đơn vị sự nghiệp

Các công trình nghiên cứu về chế độ kế toán HCSN các trường đại học, học viện chỉ đề cập đến trong ĐVSN, chưa có nghiên cứu nào làm rõ sự cần thiết của công tác kế toán tại ĐVSN: Hà Thị Hồng Hạnh (năm 2018) “Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập” Lê Văn Dụng (2017)

“Quản trị tài chính tại các trường đại học công lập nghành y ở Việt Nam”; Hoàng Đình Hương (2015) “Tổ chức kế toán quản trị chi phí trong các trường đại học ngoài công lập tại Việt Nam” Công tác quản lý tài chính hiện nay đã

có một số đổi mới nhất định và hiệu quả ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, qua thực tiễn công tác quản lý tài chính cũng đang phải giải quyết nhiều vấn

đề tồn tại và những hạn chế, bất cập làm giảm hiệu quả đơn vị sự nghiệp

1.1.5 Nghiên cứu về chính sách phí, học phí tại đơn vị sự nghiệp

Các nghiên cứu nêu trên đã phân tích và làm rõ những hạn chế của chính sách học phí là mức học phí thấp, chưa dựa trên cơ sở chi phí và chất lượng đào tạo, chưa đảm bảo cơ chế cạnh tranh giữa các trường Qua đó các nghiên cứu khuyến nghị giải pháp tăng học phí theo hướng chia sẻ chi phí giữa Nhà nước và người học, tiêu biểu như: Trần Quang Hùng (2016) “ Chính sách học phí đại học của Việt Nam” Phan Công Nghĩa (2015) “Xây dựng mô hình quản trị tài chính đối với các trường đại học công lập” Nguyễn Thị Lan Hương (2015) “Chính sách chia sẻ chi phí đào tạo Giáo dục đại học Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030” Hiện nay, cơ chế thu quản lý của đơn vị của đơn vị sự nghiệp vẫn theo quy định của Nghị định của nhà nước, chưa có tính mới, để đưa ra định mức, khung chuẩn cho từng đối tượng học viện tại đơn vị sự nghiệp

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý tài chính

Quản lý là việc thực hiên các hoạt động đảm bảo diễn ra bình thường trong công tác điều hành thường nhật bao gồm: hệ thống tài chính, kinh tế,

Trang 17

văn hóa, xã hội, thông tin, chính trị có liên quan đến quản trị Thực chất của quản lý là việc thu thập, phân tích, hệ thống các số liệu thống kê trong quản lý nhằm đạt tới kết quả như mong muốn Ví dụ như các hoạt động quản lý điều hành chiến lược, xây dựng mô hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nhân sự, trong các hoạt động tài chính, kế toán, marketing, thương hiệu, bán hàng, cung ứng, quản lý chất lượng nguồn nhân lực,…)

QLTC là việc sử dụng các quy trình quản lý các nguồn lực tài chính, quản lý thu chi mang tính tổng hợp trong đơn vị bao gồm quy trình báo cáo tài chính và kế toán, quy trình dự thảo ngân sách, thu hồi các khoản phải thu, quản lý rủi ro, và bảo hiểm tại các cơ quan, công ty

QLTC yêu cầu cơ quan, công ty đưa ra các kế hoạch, quyết định tài chính

và đảm bảo được mục tiêu khi được đưa ra theo định hướng đã định sẵn

QLTC được thực hiện dựa theo các nguyên tắc, quy định, chế độ của Nhà nước ban hành dựa trên các Văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước như: Nghị quyết, nghị định, quyết định, pháp lệnh, hay các văn bản được quy định của đơn vị nhằm thực hiện các hoạt động tài chính trên cơ sở tuân thủ theo quy định của Nhà nước

1.2.2 Vai trò của quản lý tài chính

Để duy trì hoạt động của một bộ máy, thì quản lý tài chính là một khâu rất qua trọng trong bất kỳ một đơn vị nào Tài chính biểu hiện tổng thể quy

mô tổ chức, bao quát được hoạt động của đơn vị Dựa vào QLTC mà đơn vị quản lý có thể soát được mọi hoạt động, đánh giá mức độ hiệu quả của đơn vị, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn lực của đơn vị một cách tối đa, hữu hiệu nhất

Tại các ĐVSN thì QLTC cũng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động của đơn vị Hiện nay, hoạt đồng tại các ĐVSN rất đa dạng, đa dạng hóa mọi nguồn lực có của đơn vị Ngoài các khoản chi từ NSNN, các đơn vị cũng sử dụng các nguồn lực hiện có để có thể tăng nguồn

Trang 18

thu, làm giảm gánh nặng của NSNN, tránh gây lãnh phí nguồn tài nguyên của đơn vị, ngoài ra còn cung cấp dịch vụ cho xã hội với chi phí thấp hơn thị trường

Việc QLTC trong các ĐVSN liên quan đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn, các chỉ tiêu phát triển quy mô, lực lượng của đơn vị Do đó, nếu sử dụng tài chính của các ĐVSN được quản lý, giám sát, kiểm tra, đánh giá nhằm đưa

ra những nhằm nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực tài chính của đơn vị một cách tốt đa nhất

Việc đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động của ĐVSN Trong quá trình hoạt động của ĐVSN thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động thường xuyên của đơn vị cũng như cho hoạt động đầu

tư phát triển Vai trò của quản lý tài chính trước hết thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động trong từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức sử dụng nguồn vốn hợp lý cho các hoạt động của ĐVSN

Nhà nước có thể giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động của ĐVSN Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường Bởi vì, tài chính biểu hiện tổng hợp và bao quát hoạt động của đơn vị

Ngăn ngừa tham nhũng trong xã hội Sử dụng nguồn tài chính ở các ĐVSN liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - xã hội và chi tiêu đóng góp của nhân dân

Ngoài ra, việc quản lý sử dụng nguồn tài chính một cách hợp lý giúp đơn vị định hướng đơn vị phát triển, nâng cao tính hệ thống để tái cấu trúc hoạt động của đơn vị đi lên trong mọi lĩnh vực của đời sống, văn hóa, kinh tế

xã hội, trong sự phát triển chung của xã hội hiện nay

1.3 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp

1.3.1 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp

Trang 19

Đơn vị hành chính sự nghiệp là hệ thống các cơ quan quyền lực của Nhà nước từ Trung ương đến địa phương do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập để thực hiện chức năng riêng của từng ban, ngành, lĩnh vực

Ví dụ: trường học, ủy ban nhân dân

Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, có tư cách pháp nhân,

có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật

Cơ chế tài chính của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công là cơ bản giống nhau, về kinh phí hành chính trong quá trình thực thi nhiệm vụ, về biên chế và tổ chức hoạt động, trong khi các đơn vị sự nghiệp công lập lại có những đặc điểm khác biệt với các cơ quan hành chính –> vấn

đề cải cách tách chức năng quản lý nhà nước của cơ quan hành chính với cung cấp dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp

ĐVSN được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, ngoài ra ĐVSN là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu, có tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán

Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp phải có trách nhiệm chấp hành quy định của Luật NSNN, các tiêu chuẩn dịnh mức, quy định về chế độ kế toán HCSN do Nhà nước ban hành Cụ thể là đáp ứng yêu cầu về quản lý kinh tế, tài chính, tăng cường quản lý kiểm soát chi quỹ NSNN, quản lý tài sản công, nâng cao chất lượng công tác kế toán và hiệu quả quản lý trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Do vậy, công tác kế toán hành chính sự nghiệp phải đảm bảo được tính thống nhất giữa kế toán và yêu cầu quản lý của nhà nước và đơn vị, đảm bảo sự thống nhất về nội dung, phương pháp của kế toán với các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước, đảm bảo sự phù hợp với đặc thù của đơn vị

Trang 20

Đặc điểm của ĐVSN bắt nguồn từ nhu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội và vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường Có những điểm chung và riêng với quản lý hành chính nhà nước như sau:

có giá trị bắt buộc thi hành đối với các đối tượng chịu sự tác động Quyền được ban hành các VBQPPL là quyền có hiệu quả nhất)

– Riêng:

+ Là cơ quan chuyên thực hiện chức năng quản lý hành chính Nhà nước (chấp hành – điều hành) -> sẽ sinh ra một đặc điểm: đây là họat động mang tính dưới luật (họat động lập quy)

+ Là lọai cơ quan có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc (các đơn vị kinh

tế, đơn vị sự nghiệp…)

+ Là lọai cơ quan đông đảo về nhân lực, dồi dào về cơ sở vật chất

* Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, các ĐVSN được phân loại như sau:

- Nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị, Nhà nước không phải cấp kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên cho đơn vị;

- Nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên là đơn vị có nguồn thu chưa tự trang trải toàn bộ chi phí

Trang 21

hoạt động thường xuyên, trong đó NSNN cấp một phần chi phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị;

- Nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị thấp, ĐVSN không có nguồn thu, kinh phí hoạt động do NSNN bảo đảm toàn bộ

Các đơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động bằng nguồn kinh phí của nhà nước cấp hoặc từ các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, hoạt động kinh doanh hay viện trợ không hoàn lại Do đó, để quản lý và chủ động trong các khoản chi tiêu của mình, hàng năm các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu này

Các ĐVSN thường được thiết lập theo một hệ thống từ Trung ương đến địa phương trong cùng một ngành Vì vậy, cấp dự toán cũng khác nhau, tuỳ theo trách nhiệm trong việc quản lý tài chính của đơn vị Mọi khoản chi tiêu của các ĐVSN được phân bổ trong kế hoạch và được phê duyệt trong dự toán chi tiêu NSNN hàng năm, vì thế còn được gọi là đơn vị dự toán

Các ĐVSN hoạt động trong các lĩnh vực hoạt động khác như giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, Đơn vị sự nghiệp ngoài việc thực hiện nhiệm

vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn được giao, còn là nơi nghiên cứu, sáng tạo

ra các sản phẩm đặc biệt ở hình thái vật chất hoặc phi vật chất cung cấp cho

xã hội

1.3.2 Quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp

1.3.2.1 Khái quát về quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp

a Khát quát về nguồn thu

Nguồn tài chính của các ĐVSN bao gồm: Nguồn NSNN cấp và nguồn ngoài NSNN cấp Theo Luật NSNN thì nguồn NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của Nhà nước Các nguồn tài chính được quy định như sau:

Trang 22

Nguồn kinh phí do NSNN cấp bao gồm:

- Nguồn bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm

vụ đối với DVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối với nguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

- Nguồn thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ) bao gồm các chương trình, đề án, đề tài ;

- Nguồn thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);

- Nguồn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Nguồn thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

- Nguồn thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;

- Nguồn thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp

có thẩm quyền phê duyệt;

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản

cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;

- Kinh phí khác

Nguồn thu sự nghiệp gồm:

- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định;

- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể:

+ Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hợp đồng đào tạo được ký kết với các tổ chức trong và ngoài nước; thu từ các hợp đồng dịch vụ dịch thuật, khoa học và công nghệ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Trang 23

+ Sự nghiệp Kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, thuỷ lợi, thuỷ sản, dịch vụ nông lâm, công nghiệp, xây dựng, giao thông, địa chính, địa chất

và các ngành khác; các khoản thu khác theo quy định của nhà nước

+ Sự nghiệp Văn hóa và thông tin: Thu từ hình thức quảng cáo, bán vé các buổi biểu diễn, vé xem phim, các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước; thu từ các hoạt động đăng, phát quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình; cung ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng; thu phát hành báo chí, thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước

+ Sự nghiệp Y tế và Đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ về khám, chữa bệnh, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm; thu từ các hoạt động cung ứng (giặt là,

ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, khác); thu từ các dịch vụ từ thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước

+ Sự nghiệp Thể dục và thể thao: Thu hoạt động dịch vụ quảng cáo, bản quyền, phát thanh truyền hình, sân bãi, và các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước

Nguồn khác như sau:

- Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị

- Nguồn vốn tham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Trang 24

a Khát quát về chi của đơn vị sự nghiệp

+) Chi thường xuyên Đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội và y tế, kinh phí công đoàn theo quy định nhà nước; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ, dịch vụ công cộng; sửa chữa thường xuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định

- Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý: Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

+) Chi không thường xuyên

* Chi nhiệm vụ không thường xuyên:

Bao gồm các khoản chi theo quy định như:

Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định; Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;

Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);

Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;

Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;

Trang 25

Các khoản chi khác theo quy định (nếu có) Nội dung quản lý các khoản chi:

Chi hoạt động, chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức: để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, đào tạo, nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học, … và cho các đối tượng cán bộ công chức thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương

Chi mua sắm trang thiết bị, đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt: đáp ứng nhu cầu cho việc mua sắm, trang thiết bị tại các đơn vị, sửa chữa máy móc Các khoản chi này phát sinh không thường xuyên, mức độ chi phụ thuộc vào nhu cầu thực tế, thực trạng về nhà cửa, trang thiết bị và chính sách chế độ của Nhà nước quy định

Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ: nghiên cứu, xây dựng những định hướng chiến lược về khoa học công nghệ, triển khai các chương trình, dự án, đề tài góp phần vào sự phát triển lý luận, cung cấp luận

cứ khoa học cho việc xây dựng, hoàn thiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước

Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước đặt hàng: Bao gồm các nội dung chi cho công tác điều tra cơ bản, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, công tác hoạt động điều tra nghiên cứu tại các tỉnh, thành phố đã góp phần tích cực vào quá trình hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước nói chung và đối với các tỉnh, thành phố trong sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 26

Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: nội dung chi giải quyết những vấn đề cấp bách mang tính chiến lược trong sự nghiệp đào tạo Những khoản chi này không phát sinh thường xuyên mà chỉ phát sinh trong một thời gian nhất định

Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;

Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao; Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định (nếu có); Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài cho Nhà nước hoặc Chính phủ trong khuôn khổ các hoạt động hợp tác hỗ trợ phát triển giữa Việt Nam với các Nhà tài trợ nước ngoài

Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

1.3.2.2 Nội dung quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp

a Công tác lập kế hoạch, dự toán và phân bổ dự toán thu chi

Lập kế hoạch, dự toán thu chi là khâu mở đầu của một chu trình quản lý tài chính, đây là căn cứ quan trọng cho việc thực hiện và kiểm soát thu, chi, đảm bảo cân đối phù hợp giữa các nguồn kinh phí, đồng thời tuân thủ việc chấp hành NSNN

Công tác lập kế hoạch này đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý tài chính, nó bảo đảm cho các khoản thu, chi tài chính tại các ĐVSN, đồng thời giúp các ĐVSN sử dụng hiệu quả NSNN cấp, đem lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội Căn cứ vào quy mô đào tạo, cơ sở vật chất, hoạt động sự nghệp và hoạt động khác năm báo cáo để có cơ sở dự kiến năm kế hoạch của Nhà trường

Công tác lập kế hoạch, dự toán thu- chi gồm: Kế hoạch, dự toán thu chi, hàng năm, trung hạn, dài hạn tùy theo yêu cầu của cơ quan tài chính tại từng thời điểm Các đơn vị sẽ tiến hành lập kế hoạch, dự toán theo biểu mẫu

Trang 27

quy định hiện hành kèm theo thuyết minh cơ sở tính toán chi tiết từng nội dung và nhiệm vụ chi của đơn vị theo từng nguồn kinh phí, trong đó:

Dự toán thu được lập trên cơ sở số thu kỳ trước và khả năng các nguồn thu kỳ kế hoạch

Dự toán chi được lập trên cơ sở đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao, khả năng kinh phí và xây dựng theo nguồn tài chính cụ thể:

- Đối với dự toán chi từ nguồn ngân sách cấp:

+ Đối với chi thường xuyên, các đơn vị sẽ tiến hành lập dự toán chi trên

cơ sở các tiêu chuẩn định mức chi tiêu, mức chi kỳ trước và dự kiến sự biến động kỳ kế hoạch

+ Đối với khoản chi không thường xuyên, chi viện trợ, chi dự án: Các đơn vị lập dự toán chi tiêu cụ thể từng nhiệm vụ như: dự toán chi nghiên cứu khoa học, chi điều tra cơ bản, chi chương trình mục tiêu, chi mua sắm, sửa chữa tài sản cho kỳ kế hoạch,…trên cơ sở định mức chi quy định và nhu cầu thực tế phát sinh theo tiến độ thực hiện công việc

- Đối với dự toán chi từ nguồn thu:

Căn cứ khả năng thu kỳ kế hoạch, các đơn vị tiến hành cân đối lập dự toán các khoản chi để bổ sung chi thường xuyên và chi không thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi hỗ trợ,…

Dự toán thu - chi được gửi cho cơ quan chủ quản để thẩm định, sau đó

sẽ được tổng hợp gửi Bộ, ngành có liên quan thẩm tra, cơ quan tổ chức thảo luận công khai, sau đó sẽ được báo cáo Chính phủ và trình Quốc hội phê duyệt Trên cơ sở phê duyệt của Quốc hội, Chính phủ và Bộ ngành chức năng

có trách nhiệm phân bổ cho các đơn vị thụ hưởng Các đơn vị dự toán nhận trực tiếp kinh phí qua Kho bạc Nhà nước theo hình thức cấp phát hoặc rút

Trong quá trình lập dự toán, các đơn vị phải đảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, tập trung cho các nhiệm vụ trọng tâm và phải có sắp xếp theo thứ tự ưu tiên

Trang 28

Để đảm bảo thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch, dự toán sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được thực hiện công khai theo quy định

b Công tác chấp hành dự toán thu chi

Trên cơ sở dự toán thu - chi được phê duyệt, căn cứ chế độ định mức, tiêu chuẩn chi tiêu theo quy định, các đơn vị tổ chức chấp hành để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, cụ thể:

- Căn cứ vào dự toán được giao, các đơn vị lập kế hoạch chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp và kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để được cấp phát kinh phí

- Trên cơ sở kế hoạch chi được duyệt, thủ trưởng đơn vị sẽ ra lệnh chuẩn chi

- Mọi khoản chi được thực hiện qua kho bạc Nhà nước cho các đối tượng thụ hưởng

- Các đơn vị được quyền chủ động điều chỉnh dự toán thu – chi giữa các mục chi trong từng nhóm mục chi trong quá trình thực hiện nhưng phải gửi cơ quan chủ quản và kho bạc Nhà nước để theo dõi, quản lý

- Trong quá trình thực hiện các đơn vị phải đảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, triệt để tiết kiệm để nâng cao hiệu quả kinh tế các khoản chi Đồng thời phải thường xuyên thực hiện kiểm tra, tự kiểm tra trong đơn vị mình và đơn vị trực thuộc để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, điều chỉnh các khoản chi sai, không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, định mức quy định

c Công tác quyết toán thu chi

- Hàng quý, năm các ĐVSN có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán gửi

cơ quan chủ quản (đơn vị dự toán cấp trên) để thẩm tra, xét duyệt

- Đơn vị dự toán cấp trên xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc Các đơn vị dự toán cấp trên là đơn

Trang 29

vị dự toán cấp I phải tổng hợp và lập báo cáo quyết toán năm của đơn vị mình

và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp

- Cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm định quyết toán năm của các đơn vị

dự toán cấp I, xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý sai phạm trong quyết toán của đơn vị dự toán cấp I, ra thông báo thẩm định quyết toán gửi đơn vị dự toán cấp I Trường hợp đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan Tài chính duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho đơn vị dự toán cấp I

- Quyết toán thu chi sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được thực hiện công khai theo quy định của Nhà nước

1.3.3 Những yêu cầu cơ bản đối với quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp

1.3.3.1 Tuân thủ theo quy định ban hành

Tiêu chuẩn, định mức chi tiêu, chế độ, chính sách, trong lĩnh vực quản

lý tài chính do Nhà nước ban hành được xây dựng trên những nguyên tắc nhất định, là sự cụ thể hoá chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực này Chính vì vậy, việc chấp hành nghiêm các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu là yêu cầu đầu tiên để đảm bảo thực hiện nguyên tắc thống nhất và đảm bảo công bằng trong quản lý của Nhà nước đối với các ĐVSN

Ngoài ra, đó cũng là căn cứ để hình thành cơ chế QLTC đối với các ĐVSN nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực tài chính Từ việc thực hiện cơ chế quản lý cho đến việc vận dụng các quy định cụ thể trong hoạt động tài chính, các đơn vị phải đảm bảo được tính hiệu quả trong phân bổ và

sử dụng nguồn lực, không vi phạm kỷ luật tài chính

1.3.3.2 Đảm bảo công khai, minh bạch

Để đảm bảo trong công tác QLTC sử dụng kinh phí có hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí, tham ô, tham nhũng, tăng cường sự giám sát, đòi hỏi

Trang 30

trong công tác QLTC luôn phải thực hiện công khai, minh bạch Quản lý, huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật; đồng thời phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi, vi phạm chế độ QLTC

Việc công khai tài chính theo qui định được thực hiện như sau:

- Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan;

- Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị

- Đưa lên trang thông tin điện tử;

- Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị;

- Phát hành ấn phẩm;

Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp nhận thông tin công khai NSNN có quyền chất vấn cơ quan, tổ chức đơn vị về các nội dung công khai Trách nhiệm của người thực hiện công khai phải trả lời chất vấn về các nội dung, hình thức đã được công bố công khai Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng hình thức trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi tới người chất vấn và tuỳ theo nội dung, hình thức chất vấn

1.3.3.3 Bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả

Do thực tế, nhu cầu chi lớn hơn với nguồn lực có hạn, do đó trong quá trình phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính cần phải tính toán để sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất, đó cũng chính là mục tiêu của quản lý tài chính

Hoạt động QLTC không những phải góp phần nâng cao chất lượng dịch

vụ cung ứng cho xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao mà còn phải tính đến hiệu quả kinh tế, nghĩa là phải so sánh kết quả đạt được trên tất

cả các mặt với chi phí đã bỏ ra Khi xem xét thực hiện các phương án mở rộng, tăng cường xã hội hoá, thực hiện liên doanh, liên kết trong lĩnh vực

Trang 31

công, hay khi đưa ra một quyết định trong QLTC, dù ở cấp quản lý nào cũng phải tính đến hiệu quả về mặt xã hội và kinh tế Có như vậy mới đảm bảo hài hoà các lợi ích, từ đó tạo động lực thúc đẩy phát triển cho toàn xã hội

Để thực hiện tốt yêu cầu này, trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đòi hỏi:

- Phải xây dựng được các tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu phù hợp với từng đối tượng hay tính chất công việc, đồng thời có tính thực tiễn cao

- Phải lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chất lượng cao

1.3.3.4 Quản lý chi tiết theo nội dung trong công tác quản lý tài chính

- Để đảm bảo hoạt động tài chính tại đơn vị, tuỳ từng loại hình mà có nhiều nguồn kinh phí khác nhau: nguồn NSNN cấp, nguồn thu từ phí, lệ phí, nguồn đi vay, nguồn tài trợ, viện trợ,…do vậy trong QLTC đòi hỏi phải chi tiết theo từng nguồn kinh phí sử dụng cho từng loại hình hoạt động nhằm đáp ứng được yêu cầu về cân đối thu chi nguồn tài chính đảm bảo hoạt động tài chính, hạn chế được sự lãnh phí, không hiệu quả trong quản lý nguồn kinh phí

- Trong quá trình thực hiện, do nội dung chi khác nhau, mức chi được xác định theo từng đối tượng về tính chất hoạt động, quy mô độ lớn do vậy đòi hỏi phải công tác quản lý chi tiết theo từng nội dung chi cụ thể

1.3.3.5 Phân cấp quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp sử dụng Ngân sách

Công tác phân cấp tại các ĐVSN cũng đang là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh đổi mới QLTC hiện nay Tuy nhiên, việc phân cấp phải được thực hiện theo lộ trình thích hợp, có tính đến việc nâng cao năng lực quản lý tài chính cho các ĐVSN mà vẫn đảm bảo được sự quản lý, giám sát, định hướng của Nhà nước đối với lĩnh vực này

Nội dung phân cấp phải tạo điều kiện phát huy hết khả năng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị và dựa trên nguyên tắc: Đảm bảo

Trang 32

tính thống nhất trong quản lý Nhà nước; tập trung dân chủ; phù hợp với chức năng , nhiệm vụ và khả năng chuyên môn, tài chính của đơn vị; từng bước giảm dần Ngân sách từ Nhà nước; thực hiện công khai, dân chủ; đảm bảo các lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định

1.3.3.6 Phối hợp giữa đơn vị với Kho bạc Nhà nước và trong các bộ phận trong quản lý tại đơn vị

Hầu hết mọi hoạt động tài chính của đơn vị HCSN đều gắn liền với Kho bạc Nhà nước Kho bạc Nhà nước là cơ quan tài chính được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý về quỹ NSNN cấp, do vậy có nhiệm vụ trực tiếp thanh toán mọi khoản chi NSNN Kho bạc Nhà nước có nhiệm vụ kiểm soát mọi khoản chi NSNN và không thanh toán đối với khoản chi sai chế độ và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện thanh toán các khoản chi NSNN khi có đủ các điều kiện như: đã có trong dự toán chi NSNN được duyệt, tiêu chuẩn, định mức, đúng chế độ chi ngân sách do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định, được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền chuẩn chi và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ đối với ĐVSN được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính

Các đơn vị đều phải mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN trong quá trình cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí

Mặt khác, do mọi hoạt động của bất kỳ ĐVSN nào cũng liên quan đến các vấn đề về tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản do vậy phải có sự phối kết hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý chức năng, chuyên môn, như vậy mới đáp ứng được các yêu cầu của nhiệm vụ và công tác QLTC mới thực

sự mang lại hiệu quả

Trang 33

1.3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại đơn vị

sự nghiệp

1.3.4.1 Các quy định pháp luật của Nhà nước

Năm 2001, Thủ tướng chính phủ đã ban hành QĐ 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 về việc “mở rộng thí điểm khoán biên chế và quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính nhà nước”, đây là văn bản đầu tiên đánh dấu trong việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính tại các cơ quan hành chính nhà nước, hành chính sự nghiệp nhằm thống nhất các nguồn thu, chi đảm bảo kinh phí hoạt động của đơn vị Năm 2002, Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về việc “chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu” được ban hành, Nghị định đã chỉ rõ các đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, được chủ động trong công tác bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, chức năng mà đơn vị được giao mà NSNN đã cấp một phần chi phí

để thực hiện Ngoài ra, Nghị định 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày 25/4/2006

về việc “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập” thì đơn vị được các quyền tự chủ, quyền tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức, sắp xếp tinh gọn lại bộ máy, sử dụng các nguồn lực tài chính, lao động tại đơn

vị để hoàn thành các nhiệm vụ được giao Nhằm phát huy sức mạnh, nâng cao

và phát triển đơn vị ngày càng đi lên để cung ứng nguồn lực tốt cho xã hội hướng đến chủ trương xã hội hóa trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao cho toàn xã hội và giảm gánh nặng của NSNN Năm 2020, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 17/3/2020 về việc “Xây dựng nghị định của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập” đánh dấu những bước thay đổi lớn trong tình hình mới hiện nay để phù hợp xu hướng hòa nhập với thế giới

Trang 34

1.3.4.2 Công tác xây dựng kế hoạch hàng năm

Trong những năm qua, công tác quản lý tài chính vẫn đóng vai trò then chốt trong việc phát triển của đơn vị Hàng năm các DDVSN vẫn thực hiện theo quy định, chế độ chính sách của nhà nước theo các bước như hiện hành: Lập dự toán NS được cấp có thẩm quyền giao hàng năm của đơn vị, Tổ chức thực hiện theo các quy định của Nhà nước, pháp luật, Quyết toán hết năm ngân sách nhà nước

- Công tác lập dự toán ngân sách Hiện nay, việc lập lập dự toán bằng phương pháp dựa trên cơ sở quá khứ nhằm phân tích và căn cứ điều kiện cụ thể của đơn vị để lập dự toán Đơn

vị căn cứ các khoản thu, chi theo đúng quy định, chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của nhà nước, đơn vị ban hành Dự toán NS được lập đúng theo mẫu biểu, khung pháp lý, chi tiết theo mục lục NSNN và đúng thời gian theo theo thời hạn của pháp luật

- Tổ chức thực hiện quy định của Nhà nước, pháp luật Việc thực hiện lập dự toán được chấp hành dựa trên các quy định của Nhà nước, pháp luật và căn cứ theo quy định cụ thể tại đơn vị, trong đó việc

sử dụng các văn bản tài chính để triển khai thực hiện Trên cơ sở dự toán được giao, đơn vị thực hiện tổ chức, đưa ra các biện pháp cần thiết để đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ thu, chi và sử dụng nguồn kinh phí NSNN đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Trong năm, đơn vị tiến hành thực hiện việc hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán chi tiết, tổng hợp cụ thể từng nguồn thu, chi tại đơn vị Đối với dự toán thu đảm bảo các yếu tố về mức thu, đối tượng thu theo quy định hiện hành và sử dụng nguồn thu theo đúng mục đích, hiệu quả và tiết kiệm Đảm đảm bảo những yêu cầu đó, đơn vị cần thực hiện các biện pháp tổ chức hệ thống thông tin một cách khoa học để ghi nhận đầy đủ, kịp thời và liên tục trong công tác chấp hành dự toán Đối

Trang 35

với dự toán chi, việc sử dụng các nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng theo quy định của quy chế chi tiêu nội bộ (CTNB) nhằm tiết kiệm và có hiệu quả Quy chế CTNB được đơn vị sử dụng để làm căn cứ trong việc quyết toán các nguồn kinh phí của NSNN cũng như cơ sở pháp lý để KBNN kiểm soát chi, trong quy chế CTNB bao gồm định mức, đối tượng, tiêu chuẩn do đơn vị ban hành dựa trên các quy định của Nhà nước Hàng năm, ĐVSN sử dụng NSNN

để chi trả tiền lương cho cán bộ và mua sắm, quản lý TSCĐ để phục vụ cho đơn vị, việc thực hiện chi trả tiền lương và các khoản phụ cấp theo quy định

và trích nộp đầy đủ BHXH, BHYT, BHTN, CĐP đúng theo mục lục NSNN

và mua sắm, quản lý TSCĐ sử dụng đúng mục đích, yêu cầu, tiết kiệm, hiệu quả và hạch toán đầy đủ Do nguồn lực của đơn vị có giới hạn mà như cầu sử dụng lại lớn nên cần có những biện pháp để tăng cường quản lý thu chi, để đảm bảo sao cho chi phí thấp nhưng vẫn đạt được hiệu quả như mong đợi

- Quyết toán hết năm ngân sách Đây là khấu cuối cùng trong quản lý tài chính bao gồm quá trình tổng hợp số liệu từ các báo cáo trên cơ sở phân tích đánh giá hệ thống báo cáo tài chính và báo cáp quyết toán ngân sách Trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán trình bày rõ một cách tổng quát, toàn diện về tình hình thu chi và cân đối NSNN, tình hình tiếp nhận, sử dụng các nguồn lực tài chính trong năm ngân sách Trong báo cáo quyết toán NSNN được lập dựa trên số liệu chính xác, đầy đủ nội dung được duyệt theo dự toán và báo cáo quyết toán chi mục lục NSNN Hàng năm đơn vị dự toán cấp dưới gửi lên đơn vị cấp trên bảo gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo thuyết minh, Số chi tiết tài khoản trước khí gửi các cơ quan có thẩm quyền xem xét và xét duyệt và phải có xác nhận của KBNN đồng cấp

Các bước trong quá trình quản lý tài chính đều rất quan trọng và được gắn bó mật thiết với nhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm giúp đơn vị hoàn thành các chức năng, nhiệm vụ được giao

Trang 36

1.3.4.3.Công tác xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trong từng thời kỳ

Hiện nay, căn cứ thực tế tại đơn vị trong thời kỳ kinh tế hiện nay thì việc xây dựng bổ sung quy chế CTNB là việc hết sức cần thiết, cần có những thay đổi trong định mức, mức khung ban hành so với trước đây Theo quy định tại mục 5 Thông tư số 71/2006/TT-BTC về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được hướng dẫn như sau: Đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính có trách nhiệm xây dựng Quy chế CTNB làm căn cứ

để cán bộ, viên chức thực hiện và KBNN thực hiện kiểm soát chi thì việc xây dựng quy chế CTNB còn là căn cứ pháp lý để đơn vị thực hiện việc QLTC của đơn vị

1.3.4.4 Công tác kế toán

Hiện nay, tổ chức công tác kế toán bao gồm tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán để thu nhận, xử lý, cung cấp các thông tin; tổ chức vận dụng các chính sách, chế độ kế toán tài chính vào đơn vị; tổ chức sắp xếp nhân sự để thực hiện công việc kế toán nhằm bảo đảm công tác kế toán phát huy hết vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình, giúp cho công tác quản lý điều hành của đơn vị có hiệu quả Nội dung của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:

a Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Thông tin kế toán ban đầu là những thông tin về sự vận động của các đối tượng kế toán Đây là thông tin được hình thành từ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thật sự hoàn thành trong quá trình hoạt động của đơn

vị Do đó, thu thập thông tin kế toán ban đầu là thu thập thông tin ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị nhằm phục vụ cho quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán là công việc khởi đầu của toàn bộ quy trình kế toán và có ý nghĩa quyết định đối với tính trung thực, khách quan

Trang 37

của số liệu kế toán và báo cáo kế toán, đồng thời thông tin kế toán ban đầu là căn cứ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Hệ thống chứng từ kế toán cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Ghi nhận và phản ánh đúng nội dung các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành của đơn vị sự nghiệp công lập theo địa điểm

và thời gian phát sinh nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan của hoạt động kinh tế tài chính của từng đơn vị

- Ghi nhận và phản ánh rõ tên, địa chỉ của từng cá nhân ở từng bộ phận thực hiện các nghiệp vụ kinh tế tài chính để có thể kiểm tra và quy trách nhiệm đối với từng cá nhân và người đứng đầu trong việc thực hiện các nghiệp đó khi cần thiết

- Ghi nhận, phản ánh trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu hiện vật và giá trị các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến tài sản hoặc liên quan đến trách nhiệm vật chất của đơn vị, trình bày rõ căn cứ tính toán, xác định số liệu các chỉ tiêu trên Qua đó, giúp cho việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính tại đơn vị

- Thông tin kế toán ban đầu phải được phản ánh kịp thời, phản ánh đúng thực tế tài sản và sự vận động của tài sản trong đơn vị, nhằm phục vụ tốt cho việc điều hành và quản lý kinh tế, tài chính tại đơn vị Hiệu lực của thông tin kế toán ban đầu chỉ phát huy cao khi thông tin được ghi nhận và cung cấp kịp thời

Để thu nhận được thông tin kế toán toàn diện, đáng tin cậy và hữu ích thì bộ phận kế toán đơn vị sự nghiệp công lập phải tổ chức khoa học, hợp lý

hệ thống chứng từ kế toán Muốn tổ chức tốt hệ thống chứng từ kế toán trong các ĐVSN một mặt phải căn cứ vào chế độ do Nhà nước ban hành, mặt khác phải căn cứ vào quy mô, loại hình hoạt động, trình độ, cách thức tổ chức quản

lý của đơn vị để xác định số lượng, chủng loại chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ phù hợp

Trang 38

b Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Trong công tác hệ thống hóa được thông tin về toàn bộ hoạt động tài chính nhằm phục vụ quản lý tài chính, quản lý tài sản ở các đơn vị, kế toán phải sử dụng phương pháp tài khoản kế toán Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tài khoản kế toán, được sử dụng để phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống số hiện có và sự vận động của đối tượng kế toán cụ thể Tập hợp các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán hình thành hệ thống tài khoản kế toán Hệ thống tài khoản kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của kế toán bao gồm những quy định thống nhất

về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu và nội dung ghi chép của từng tài khoản

Như vậy, hệ thống tài khoản kế toán được xem là “xương sống” của hệ thống kế toán, đảm bảo cho việc xử lý số liệu và cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Do đó, khi tổ chức hệ thống tài khoản kế toán không đơn thuần là các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài khoản kế toán do Nhà nước ban hành vào công tác kế toán; xét theo tính độc lập tương đối thì các nội dung của tổ chức công tác kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, do đó nghiên cứu nội dung tổ chức hệ thống tài khoản kế toán đơn vị sự nghiệp công lập phải đặt trong mối quan hệ với các nội dung khác nhau như sau:

Một là, tổ chức sử dụng thông tin thu thập trên hệ thống chứng từ:

Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý, nguồn số liệu để hạch toán vào các tài khoản kế toán tương ứng phù hợp Tùy theo mức độ phân loại, xử lý và tổng hợp báo cáo của nhân viên kế toán vận dụng hệ thống chứng từ và hạch toán ban đầu mà nhân viên kế toán có thể phản ánh trực tiếp vào tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp hoặc phải tiến hành tổng hợp trước khi phản ánh vào các tài khoản kế toán theo từng đối tượng kế toán

Hai là, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Hệ thống tài khoản

kế toán áp dụng trong các đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay được thực hiện

Trang 39

theo Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán HCSN Các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào hệ thống tài khoản Bộ Tài chính quy định để lựa chọn các tài khoản áp dụng trong đơn vị mình cho phù hợp với đặc điểm, quy

mô, lĩnh vực hoạt động, đảm bảo hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Ngoài ra trong điều kiện tự chủ tài chính, để đề ra những quyết định phù hợp, các đơn vị sự nghiệp công lập cần có nhu cầu lớn về thông tin quản lý tài chính, quản lý các khoản thu, chi Theo chúng tôi, các đơn vị sự nghiệp công lập có thể nghiên cứu, xây dựng các tài khoản kế toán chi tiết để phù hợp với kế hoạch, dự toán đã lập và phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin quản trị nội bộ về những nghiệp vụ trọng yếu, góp phần theo dõi

bổ sung và tăng tính chi tiết, kịp thời về những đối tượng đã được theo dõi trên hệ thống tài khoản kế toán mà chế độ quy định

Như vậy, việc lựa chọn hợp lý các tài khoản sẽ giúp bộ máy kế toán đơn vị xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, hữu ích, phục vụ hiệu quả cho yêu cầu quản lý của đơn vị Đối với từng tài khoản, đơn vị có thể quy định chi tiết tùy thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp

vụ chuyên môn của nhân viên kế toán, phương tiện kỹ thuật thu nhận, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin kế toán

Ba là, xử lý sơ bộ, hệ thống hóa và tổng hợp thông tin kế toán: Việc hệ thống hóa và tổng hợp thông tin kế toán có thể được tổng hợp báo cáo từ bộ phận hạch toán ban đầu, cũng có thể nhân viên kế toán phải xử lý tổng hợp theo từng đối tượng kế toán để phản ánh vào các tài khoản phù hợp và đáp ứng yêu cầu quản lý

Bốn là, tổ chức cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo kế toán: Sau khi

phân loại, hệ thống hóa và tổng hợp thông tin thu nhận từ các chứng từ kế

Trang 40

toán trong kỳ, nhân viên kế toán phải tổng hợp theo từng đối tượng kế toán trên từng tài khoản kế toán để cung cấp số liệu cho bộ phận tổng hợp lập báo cáo kế toán

Tóm lại, việc vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán sẽ là định hướng có tính chất quyết định đến hệ thống thông tin của đơn vị Do đó các đơn vị sự nghiệp công lập cần phải có sự quan tâm đúng mức khi vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Trong quá trình vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phải bám sát và dựa trên hệ thống tài khoản kế toán hiện hành đồng thời phải kết hợp xem xét những đặc điểm riêng trong hoạt động quản lý tài chính, trong công tác tổ chức quản lý tài chính cũng như yêu cầu về thông tin quản

lý của đơn vị

c Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

Hiện nay, cách tổ chức hệ thống sổ kế toán được thực hiện phân loại

và phản ánh một cách có hệ thống vào các tài khoản kế toán trong các tờ sổ kế toán phù hợp Sổ kế toán là phương tiện để cập nhật và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tượng kế toán, từng chỉ tiêu kinh tế Đối tượng kế toán rất phong phú, đa dạng về nội dung kinh tế, về đặc điểm vận động và có yêu cầu quản lý khác nhau, do đó để phản ánh các đối tượng

kế toán sổ kế toán bao gồm nhiều loại khác nhau Vì vậy, theo chúng tôi tổ chức hệ thống sổ kế toán chính là việc thiết lập cho đơn vị một hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có chủng loại, số lượng, hình thức kết cấu theo hình thức kế toán nhất định phù hợp với đặc thù của đơn vị Do đó, tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo hệ thống hóa được toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính để lập được các báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài chính Vì vậy theo chúng tôi việc tổ chức

hệ thống sổ kế toán ở đơn vị sự nghiệp công lập cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Ngày đăng: 17/12/2023, 01:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 3.1  Cơ cấu tổ chức bộ máy  45 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
1 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 45 (Trang 9)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức Học viện - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Học viện (Trang 54)
Hình 3.2: Mô hình quản lý Học viện - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Hình 3.2 Mô hình quản lý Học viện (Trang 57)
Bảng 3.1: Tổng hợp nguồn NSNN cấp cho Học viện từ năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 3.1 Tổng hợp nguồn NSNN cấp cho Học viện từ năm 2016 (Trang 62)
Bảng 3.2: Tổng hợp nguồn thu tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 3.2 Tổng hợp nguồn thu tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí (Trang 64)
Bảng 3.4: Tổng hợp chi từ nguồn thu tại Học viện trực thuộc từ năm 2016 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 3.4 Tổng hợp chi từ nguồn thu tại Học viện trực thuộc từ năm 2016 (Trang 69)
Bảng 3.5: Tổng hợp nhân sự làm công tác quản lý tài chính  tại Học viện - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý tài chính tại học viện chính trị quốc gia hồ chí minh
Bảng 3.5 Tổng hợp nhân sự làm công tác quản lý tài chính tại Học viện (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w