quy trình nghiệp vụ BPM để quản lý quy trình kiểm thử tạo nên bước đột phá trong công việc quản lý và đánh giá, nâng cao hiệu quả cho các tổ chức, doanh nghiệp.. Dựa vào tình hình và xu
Trang 1KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ (BPM – BUSINESS PROCESS MANAGEMENT) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ QUY TRÌNH KIỂM THỬ PHẦN
MỀM TẠI FPT SOFTWARE
NGUYỄN THỊ NGỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ (BPM – BUSINESS PROCESS MANAGEMENT) TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ QUY TRÌNH KIỂM THỬ PHẦN
MỀM TẠI FPT SOFTWARE
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thanh Thụy
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc
Mã sinh viên: 16A4040122
Lớp: K16HTTTB
Khóa: 16
Hệ: Đại học chính quy
Hà Nội, tháng 5/ 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo – ThS Nguyễn Thanh Thụy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Hệ thống thông tin quản lý đã trang bị kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi có thể ứng dụng vào thực tế công việc
Bên cạnh đó, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới đơn vị thực tập – công ty TNHH FPT Software nói chung và đơn vị CME nói riêng đã hết lòng hỗ trợ tôi trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn tin tưởng, động viên và góp ý trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài khóa luận
Do thời gian và năng lực còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện đề tài Vì vậy, tôi rất mong được sự cảm thông và góp ý để
đề tài của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Tôi xin cam đoan kết quả đạt được trong Khóa luận là sản phẩm nghiên cứu, tìm hiểu của cá nhân tôi Trong toàn bộ nội dung của báo cáo, những điều được trình bày hoặc là của riêng tôi hoặc là được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp
Tôi xin hoàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thị Ngọc
Trang 5NHẬN XÉT
(Của giáo viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Kết luận : ………… ………
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Giáo viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ (BPM) 3
1.1 Tổng quan về quản lý quy trình nghiệp vụ BPM 3
1.1.1 Nhu cầu thực tiễn 3
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ và quản lý quy trình nghiệp vụ 5
1.2 Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ - BPMN 10
1.2.1 Khái niệm Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ 10
1.2.2 Khái niệm Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BPMN) 10
1.2.3 Bộ ký pháp của BPMN 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUNG VỀ KIỂM THỬ TẠI VIỆT NAM VÀ QUY TRÌNH KIỂM THỬ TẠI FPT SOFTWARE 15
2.1 Thực trạng kiểm thử phần mềm tại các doanh nghiệp Việt Nam 15
2.2 Quy trình kiểm thử tại công ty TNHH FPT Software 16
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH phần mềm FPT- đơn vị CME 16
2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm thử tại công ty TNHH FPT Software 18
CHƯƠNG III: SỬ DỤNG TÍNH NẮNG SIMULATION VIEW TRONG BIZAGI MODELER ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUY TRÌNH KIỂM THỬ PHẦN MỀM 29
3.1 Giới thiệu tính năng Simulation View trong Bizagi Modeler 29
3.2 Sử dụng Simulation View để mô phỏng và đánh giá hiệu quả của quy trình kiểm thử phần mềm tại FPT Software 30
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BPM Business Process Management – Quản lý quy trình nghiệp vụ
2 BPMN Business Process Model and Notation – Ngôn ngữ mô hình
hóa quy trình nghiệp vụ
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình sơ lược bán hàng 3
Hình 1.2: Quy trình bán hàng cải tiến 4
Hình 1.3: Bảng khảo sát nhu cầu của các doanh nghiệp [3] 5
Hình 1.4: Các thành phần của quy trình nghiệp vụ [4] 6
Hình 1.5: Tổng quan về lịch sử hình thành của BPM 9
Hình 1.6: Vòng đời phát triển của BPM [4] 9
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của FPT Software 16
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của CME 17
Hình 2.3: Văn bản Testing Process tại FPT Software 18
Hình 2.4: Tài liệu Job_Fsoft RADIO for project 19
Bảng 2.1: Lưu đồ quy trình kiểm thử phần mềm 21
Hình 2.5: Giao diện sử mô hình hóa quy trình trên Bizagi Modeler 24
Hình 2.6: Các Lane sử dụng trong Quy trình kiểm thử phần mềm 25
Hình 2.7: Mô hình hóa quy trình Kiểm thử phần mềm tại FPT Software 27
Hình 3.1: Màn hình làm việc của Simulation View 29
Hình 3.2: Level 1 – Process Validation 30
Hình 3.3: Level 2 – Time Analysis 30
Hình 3.4: Level 3 – Resource Analysis 30
Hình 3.5: Level 4 – Calendars Analysis 30
Hình 3.6: Nguồn nhân lực tham gia quy trình kiểm thử phần mềm 31
Hình 3.7: Chi phí cho các nguồn lực tham gia quy trình kiểm thử phần mềm 32
Hình 3.8: Cài đặt thông tin lịch biểu cho quy trình 32
Hình 3.9: Cài đặt lịch làm việc cho các nguồn lực 33
Hình 3.10: Cài đặt tham số thời gian cho mỗi hoạt động của quy trình 33
Bảng 3.1: Mô tả thông tin nguồn lực và thời gian thực hiện hoạt động 36
Hình 3.11: Kết quả mô phỏng thực hiện quy trình kiểm thử phần mềm 37
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện hiệu suất sử dụng nguồn lực trong quy trình kiểm thử phần mềm 37
Hình 3.13: Bảng hiệu suất làm việc của các tác nhân tham gia vào quy trình 38
Hình 3.14: Mô hình cải tiến quy trình Kiểm thử phần mềm tại FPT Software 40
Hình 3.15: Biểu đồ hiệu suất sử dụng nguồn lực trong quy trình kiểm thử phần mềm sau cải tiến 41
Trang 9tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu tóm tắt Khóa luận
Khóa luận tập trung vào việc tìm hiểu và nghiên cứu về giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ BPM – Business Process Management Từ đó áp dụng phần mềm Bizagi Process Modeler để mô hình hóa, đánh giá quy trình kiểm thử phần mềm tại công ty TNHH phần mềm FPT và đề xuất giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý quy trình
2 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự tăng trưởng khó khăn của nền kinh tế dẫn tới các chiến lược kinh doanh như mở rộng sản xuất, huy động vốn… không mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp Do đó, đòi hỏi các nhà quản lý cần có những giải pháp thay thế để khắc phục tình trạng này
Với xu hướng phát triển mạnh mẽ của các ứng dụng công nghệ thông tin, việc áp dụng giải pháp kĩ thuật - công nghệ để giải quyết vấn đề nêu trên trở nên dễ dàng hơn Bằng sự áp dụng giải pháp quản lý vào quá trình quản lý nói chung và quản lý quy trình nghiệp vụ nói riêng đã nâng cao năng suất làm việc và giảm thiểu chi phí của doanh nghiệp thông qua sự đánh giá và cải tiến quy trình Trong hàng loạt các giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ hiện nay, nổi bật nhất là giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ BPM (Business Process Management), đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao hiệu quả quản lý tại các tổ chức, doạnh nghiệp Quản lý quy trình nghiệp vụ BPM
là công nghệ mới mang lại nhiều hứa hẹn cho hoạt động tin học hóa và quản lý quy trình nghiệp vụ tại các đơn vị, tổ chức và doanh nghiệp hiện nay BPM giúp thực thi các quy trình, đồng bộ hóa con người, dữ liệu và hệ thống tham gia vào quy trình, từ
đó cung cấp các thông tin cần thiết và có ích cho nhà quản lý Theo nghiên cứu của tổ chức BPTrends về thị trường BPM qua các năm 2005, 2007, 2009, 2011, 2013 và
2015 cho thấy BPM có xu hướng phát triển mạnh mẽ và là sự lựa chọn ưu tiên của hàng đầu của các tổ chức, doanh nghiệp trong việc quản lý quy trình nghiệp vụ trên nhiều lĩnh vực khác nhau [3]
Do lịch sử hình thành còn non trẻ, lĩnh vực phát triển phần mềm hiện nay gặp nhiều khó khăn khi phải đối mặt với sự cạnh tranh ác liệt của thị trường Đặc biệt tại Việt Nam – một đất nước đang trên đà phát triển thì việc khẳng định vị trí, chất lượng sản phẩm phần mềm đối với người tiêu dùng được coi là yếu tố cốt yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh Vì vậy, quy trình kiểm thử phần mềm trở thành yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp phát triển phần mềm
Để quy trình kiểm thử phần mềm đạt hiệu quả tốt nhất, đòi hỏi nhà quản lý cần có giải pháp để quản lý quy trình kiểm thử phần mềm, từ đó giúp đưa ra các ý kiến đánh giá
và cải tiến Với những tiềm năng vượt trội của BPM, việc ứng dụng giải pháp quản lý
Trang 10quy trình nghiệp vụ BPM để quản lý quy trình kiểm thử tạo nên bước đột phá trong công việc quản lý và đánh giá, nâng cao hiệu quả cho các tổ chức, doanh nghiệp Dựa vào tình hình và xu hướng phát triển của xã hội cũng như các lý do vừa nêu
trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Ứng dụng giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM –
Business Process Management) trong việc đánh giá và nâng cao hiệu quả quản lý quy trình kiểm thử tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software” để nghiên
cứu và làm đề tài khóa luận cuối khóa
3 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm làm rõ các vấn đề sau đây:
- Tìm hiểu giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM – Business Process Management), ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ BPMN – Business Process Model and Notation
- Thực trạng việc quản lý quy trình kiểm thử tại công ty TNHH phần mềm FPT
- Mô hình hóa quy trình kiểm thử phần mềm tại FPT Software
- Đánh giá hiệu quả của quy trình kiểm thử phần mềm
- Đề xuất phương án cải tiến giúp nâng cao hiệu quả của quy trình kiểm thử phần mềm
4 Kết cấu Khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bài khóa luận được chia ra làm 3 phần chính:
CHƯƠNG I: Tổng quan quản lý quy trình nghiệp vụ BPM
Chương này nghiên cứu về giải pháp quản lý quy trình nghiêp vụ BPM và các lợi ích BPM mang lại Đồng thời chương này cũng trình bày về ngôn ngữ mô hình hóa BPMN và bộ ký pháp BPMN
CHƯƠNG II: Thực trạng chung về kiểm thử phần mềm tại Việt Nam và quy trình kiểm thử tại FPT Software
Chương này nêu lên thực trạng chung của lĩnh vực kiểm thử phần mềm tại Việt Nam và tập trung đi sâu vào quy trình kiểm thử phần mềm tại công ty TNHH FPT Software Từ đó áp dụng phần mềm Bizagi Process Modeler để mô hình hóa quy trình kiểm thử phần mềm
CHƯƠNG III: Đánh giá quy trình kiểm thử tại FPT Software và đề xuất biện pháp cải tiến quy trình
Dựa vào những điểm bất hợp lý trong quy trình kiểm thử phần mềm đã được mô hình hóa ở Chương II, Chương III sử dụng tính năng mô phỏng quy trình nghiệp vụ Simulation View của Bizagi Process Modeler để phân tích, đánh giá hiệu quả quy trình mang lại và đề xuất giải pháp cải tiến giúp nâng cao hiệu quả trong việc quản lý quy trình kiểm thử phần mềm
Trang 11tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN QUẢN LÝ QUY TRÌNH NGHIỆP
VỤ (BPM)
1.1 Tổng quan về quản lý quy trình nghiệp vụ BPM
1.1.1 Nhu cầu thực tiễn
Mỗi cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp đều thực hiện một số hoạt động nhằm cung cấp các sản phầm, dịch vụ cho thị trường Trong mỗi từng lĩnh vực khác nhau sẽ cần có các hoạt động đặc trưng sao cho phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực đó, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho tổ chức và doanh nghiệp Các hoạt động đó tạo nên quy trình nghiệp vụ, mô tả cụ thể từng cách thức sản suất hay cung cấp mang lại sản phẩm, dịch vụ cuối cùng cho người tiêu dùng
Ví dụ như quy trình bán hàng qua Website:
Hình 1.1: Quy trình sơ lược bán hàng
Với mỗi hoạt động trong quy trình được thực hiện bởi những đối tượng và các hành động khác nhau:
- Nhận đơn mua hàng: thông quan Website bán hàng của cửa hàng, khách hàng tạo đơn mua hàng và gửi lại cho cửa hàng Khi đó, nhân viên quản lý Web sẽ nhận đơn hàng và kiểm tra mặt hàng có trong đơn của khách hàng
- Kiểm tra hàng tồn kho: sau khi xác định được các loại hàng hóa khách hàng cần mua có trong đơn mua hàng, nhân viên sẽ kiểm tra hàng tồn trong kho để xác định loại hàng trong đơn hàng còn không
- Giao hàng: sau khi kiểm tra xem mặt hàng khách hàng yêu cầu còn trong kho, nhân viên thực hiện giao hàng cho khách
- Thanh toán: sau khi hàng hóa đã được giao, khách hàng sẽ thanh toán cho nhân viên cửa hàng
Từ ví dụ trên, chúng ta có thể thấy quy trình nghiệp vụ là tất cả các hoạt động nhằm cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàng Các quy trình nghiệp vụ của mỗi cơ quan, tổ chức hay doanh nghiệp được thiết kế cụ thể nhằm mục đích mang lại hiệu quả cao nhất về doanh thu, chi phí và thời gian thực hiện Khi quy trình hiện tại không mang lại hiệu quả cao thì việc thay đổi, cải tiến quy trình nghiệp vụ để nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc là vấn đề cấp bách đối với mỗi tổ chức và doanh nghiệp trên thị trường hiện nay
Trang 12Như với ví dụ trên, quy trình bán hàng còn khá đơn giản và chưa bao quát hết các khả năng cũng như tình huống có thể xảy ra Nếu như xuất hiện tình trạng hết mặt hàng khách đặt thì khi đó cửa hàng sẽ giải quyết như thế nào? Hàng loạt các vấn đề phức tạp có thể xảy ra trong thực tế theo thời gian Khi đó cửa hàng phải tìm cách để
khắc phục các tình hướng phát sinh trong quá trình kinh doanh bằng việc phân tích,
đánh giá quy trình đang áp dụng để tìm được điểm yếu, lỗi logic từ đó thiết kế, xây dựng và thử nghiệm quy trình mới Qua mỗi lần cải tiến, chúng ta có thể rút ra kinh
nghiệm và hoàn thiện quy trình kinh doanh sao cho phù hợp và hiệu quả nhất
Quy trình cải tiến:
Hình 1.2: Quy trình bán hàng cải tiến
Trên đây là quy trình bán hàng cải tiến khi xuất hiện trường hợp trong kho tại cửa hàng không còn mặt hàng khách muốn mua Khi đó, nhân viên hoặc người quản lý cửa hàng sẽ phải liên hệ với chi nhánh, đơn vị hợp tác khác của cửa hàng để kiểm tra xem còn loại hàng đó không Nếu có thì tiếp tục giao hàng cho khách, nếu không thì sẽ thông báo hết hàng với khách hàng
Có thể thấy các hoạt động của quy trình luôn luôn thay đổi để phù hợp với yêu cầu của thị trường Vì vậy, để không bị thụt lùi so với sự phát triển của toàn thị trường, việc cải tiến quy trình nghiệp vụ là điều cần thiết giúp mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp thông qua quá trình nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu chi phí, tạo dựng thành tích tốt trong kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp Kết quả khảo sát và nghiên cứu của tổ chức BPTrends suốt những năm 2005 – 2015 cũng đưa ra xu hướng quản lý và cải tiến quy trình nghiệp vụ của các tổ chức, doanh nghiệp trên toàn thế giới Kết quả được thể hiện
rõ nét ở hình dưới đây:
Trang 13tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
Hình 1.3: Bảng khảo sát nhu cầu của các doanh nghiệp [3]
Từ những số liệu trên có thể thấy rằng các doanh nghiệp hiện nay rất quan tâm đến vấn đề tiết kiệm chi phí kinh doanh, đồng thời nâng cao năng suất làm việc Điều này mang lại kết quả tốt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng để đạt được kết quả đó, đòi hỏi tổ chức, doanh nghiệp cần có tầm nhìn để quản lý quy trình hiệu quả để có thể giúp doanh nghiệp phát triển
Tuy nhiên, cải tiến quy trình nghiệp vụ là hoạt động khó khăn, không thể dựa vào
ý kiến chủ quan của nhà quản lý mà cần có sự hỗ trợ của các công cụ, phần mềm khoa học kĩ thuật giúp phân tích và đánh giá chính xác thực trạng của quy trình hiện tại để
từ đó có thể đề xuất các phương pháp cải tiến cho phù hợp cho từng doanh nghiệp Việc này cần đòi hỏi thời gian quan sát, đánh giá và đề xuất phương pháp cải tiến phù hợp cho mỗi tổ chức, doanh nghiệp Vì vậy, quản lý quy trình nghiệp vụ trở thành hoạt động không thể thiếu, tạo nền tảng cho việc cải tiến quy trình nghiệp vụ
Kết luận: Quản lý quy trình nghiệp vụ là điều cần thiết để giúp tổ chức, doanh
nghiệp có thể thực hiện tốt công tác quản lý, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh như cung cấp sản phẩm, dịch vụ… nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, mang lại lợi ích cao nhất cho cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ và quản lý quy trình nghiệp vụ
1.1.2.a Quy trình nghiệp vụ
Mỗi tổ chức, doanh nghiệp đều có quy trình nghiệp vụ riêng nhằm cung cấp sản phẩm, dịch tới tới cho khách hàng Các quy trình nghiệp vụ bao gồm một chuỗi các
Trang 14hoạt động, sự kiện được thực hiện theo một trình tự rõ ràng trong môi trường tổ chức, phối hợp chặt chẽ với nhau để đạt được mục đích cuối cùng cho doanh nghiệp
Theo cuốn sách Fundamentals of Business Process Management [4], các thành
phần của quy trình nghiệp vụ và mối quan hệ giữa chúng được thể hiện cụ thể qua hình
vẽ dưới đây:
Hình 1.4: Các thành phần của quy trình nghiệp vụ [4]
- Sự kiện, hoạt động: là yếu tố quan trọng xuyên suốt quy trình nghiệp vụ, các hoạt động đầu vào của quy trình nghiệp vụ quyết định kết quả đầu ra Trong ví dụ ở phần trên, việc khách hàng đặt hàng được coi là một sự kiện, nó bao gồm nhiều hoạt động nhỏ bên trong như: truy cập Website, điền thông tin đơn đặt hàng, gửi đơn đặt hàng
- Điểm quyết định: các điểm lựa chọn kết quả của hoạt động diễn ra trong quy trình nghiệp vụ, ảnh hưởng tới kết quả các hoạt động tiếp theo của quy trình
- Tác nhân: mỗi sự kiện hay hoạt động xảy ra trong quy trình nghiệp vụ đều do một tác nhân cụ thể tạo nên Tác nhân có thể là con người, tổ chức, hệ thống hoặc các tác nhân vậ lý tham gia vào quá trình cung cấp sản phầm dịch vụ Vẫn với ví dụ trên: tác nhân tạo đơn đặt hàng chính là khách hàng, đơn đặt hàng được gửi thông qua hệ thống Website của của hàng, cuối cùng người nhận đơn và thực hiện giao hàng là nhân viên cửa hàng…
- Kết quả: đạt được khi kết thúc một quy trình nghiệp vụ, với mục đích mang lại lợi ích cho đối tượng nào đó hay có thể chính là các tác nhân tham gia Ví dụ: khách hàng sẽ nhận được mặt hàng đã đặt và cửa hàng nhận được doanh thu
Tóm lại, quy trình nghiệp vụ là tổng hợp các hoạt động, sự kiện được thực hiện
do một hoặc nhiều tác nhân cụ thể để mang lại kết quả Vì vậy, để các nghiệp vụ đạt được hiệu quả cao nhất thì việc quản lý quy trình nghiệp vụ là điều cần thiết để có thể quản lý, đánh giá và cải tiến các hoạt động giúp nâng cao hiệu quả sử dụng quy trình nghiệp vụ Do đó, các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp cần có kế hoạch và phương pháp sử dụng công cụ quản lý quy trình nghiệp vụ cho chính đơn vị của mình
1.1.2.b Quản lý quy trình nghiệp vụ (BPM – Business process management)
Trang 15tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
Theo Wikipedia, có thể hiểu một cách đơn giản, quản lý quy trình nghiệp vụ - BPM là một lĩnh vực quản lý các quy trình hoạt động, tập trung vào việc cải thiện và nâng cao hiệu suất của doanh nghiệp bằng cách tối ưu hóa quy trình kinh doanh, từ đó tạo ra các lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp [5]
BPM là một giải pháp mô hình hóa, tự động hóa, kiểm soát, quản lý và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ nhằm hỗ trợ thực hiện các mục tiêu, đem lại lợi ích lớn nhất cho một tổ chức hay doanh nghiệp
Lợi ích của BPM:
BPM là một giải pháp công nghệ quản lý quy trình nghiệp vụ, giúp hỗ trợ việc thiết kế, quản lý, cấu hình, thực thi và phân tích các quy trình kinh doanh tạo nên sự phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động Từ đó giúp nâng cao hiệu năng của doanh nghiệp đồng thời hỗ trợ việc kiểm soát các hoạt động và quy trình nói chung
- BPM nâng cao hiệu quả làm việc, giảm thiểu điểm yếu và các xung đột trong quy trình kinh doanh
- BPM có khả năng tích hợp các ứng dụng doanh nghiệp cũng như người dùng vào trong một quy trình mới Thể hiện sự linh hoạt, bắt kịp xu hướng phát triển toàn cầu để đáp ứng nhu cầu của thị trường
- BPM cung cấp thêm tính năng tương tác với con người và khả năng hỗ trợ các quy trình phức tạp
Nhờ những ưu điểm vượt trội về tính đơn giản và dễ triển khai so với phương pháp ứng dụng CNTT truyền thống, BPM giúp các tổ chức, doanh nghiệp có thể phân tích và quản lý chặt chẽ các hoạt động sản xuất, quản lý kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao năng suất làm việc và năng lực cạnh tranh trên thị trường
Nguồn gốc và lịch sử hình thành BPM:
BPM có nguồn gốc từ sự kết hợp các kiến thức của công nghệ kỹ thuật và khoa học quản lý, cụ thể là từ cuộc cách mạng công nghệ, năng suất tăng lên do đổi mới kỹ thuật, cải tiến trong tổ chức công việc và sử dụng công nghệ thông tin
Cùng trong cuộc cách mạng đó, 3 nhà triết học kinh tế đã đưa ra các lý luận về việc kết hợp tổ chức, quản lý khoa học và kĩ thuật để đạt được hiệu quả trong việc kinh doanh Điều này được thể hiện rõ nhất ở hình thức phân công lao động và cải tiến kĩ thuật
Đầu tiên là Adam Smith (1723-1790) đã cho thấy những ưu điểm của việc phân chia lao động Với ví dụ nổi tiếng về nhà máy pin trong tác phẩm “The wealth of Nations”, Smith đã giải thích cách thức hợp tác giữa các nhân công trong nhà máy để phân chia nhiệm vụ, từ đó giúp tăng năng xuất hợp tác giữa họ Điều này cho thấy việc
tổ chức, phân chia tài nguyên con người một cách khoa học sẽ mang lại hiệu quả lớn trong việc tăng năng suất lao động, mang lại lợi ích cho tổ chức và doanh nghiệp áp dụng
Trang 16Kế thừa và phát huy nghiên cứu của Adam Smith về phân chia lao động, Frederick Taylor (1865-1915) đã đưa ra các nguyên tắc ban đầu về “Quản lý khoa học” Nguyên tắc chính của lý luận này là cố gắng tăng năng suất bằng cách nâng cao hiệu quả làm việc và tiền lương của công nhân Để hoàn thành việc tăng năng xuất, Taylor nhấn mạnh vào mối quan hệ giữa quản lý và nhân viên, đồng thời tối đa hóa sản lượng sản phẩm bằng cách ấn định hiệu suất làm việc cho mỗi công việc và quy định lượng tiền lương khác nhau cho mỗi công việc đó
Lúc này, khi việc xác đinh hiệu suất lao động của công nhân chưa được đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định cho nên việc so sánh công việc giữa các công nhân với nhau là không thể, từ đó không xác định được thực chất một công việc nhất định cần bao nhiêu nhân công
Tiếp đến là hệ thống chênh lệch tiền lương Quan nghiên cứu, Taylor nhận định rằng công nhân cần nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra để đạt đến một mức nhất định, sau đó tiếp tục duy trì hoặc nâng cao hiệu quả sản xuất Từ đó cũng hình thành việc chuyên môn hóa Nghĩa là mỗi công nhân chỉ chịu trách việc với một khâu cụ thể trong toàn thể quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ Việc này giúp tăng năng suất và chất lượng làm việc
Theo lý luận của Taylor, trong lực lương lao động xuất hiện thêm một chuyên môn mới đó là nhà quản lý, người này chịu trách nhiệm giám sát hoạt động và chất lượng làm việc của công nhân Đồng thời quản lý việc kết hợp các tài nguyên cả về con người và của cải vật chất để tối ưu hóa năng suất lao động
Đồng thời Taylor cũng nhấn mạnh về “Cách mạng tinh thần”, nghĩa là giữa ban lãnh đạo, nhà quản lý và công nhân nên có thái độ tích cực với nhau Điều này sẽ dẫn đến sự hợp tác chặt chẽ giữa họ giúp tăng năng suất và lợi nhuận
Bên cạnh việc cải tiến tổ chức và quản lý khoa học thì thay đổi kĩ thuật là điều không thể thiếu Tiêu biểu là Henry Ford (1863-1947) đã đi đầu cuộc cách mạng giúp tăng năng suất bằng việc cải tiến dây chuyền sản xuất ô tô giúp có thể lắp ráp di chuyển, giúp có thể sản xuất đại ô tô, giảm đáng kể chi phí sản xuất cho phép chi phí ở mức thấp nhất
Khoảng năm 1950, máy tính và cơ sở hạ tầng truyền thông kỹ thuật số bắt đầu ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh Điều này dẫn đến những thay đổi đáng kể trong việc tổ chức công việc và xuất hiện cách thức mới trong điều hành kinh doanh
Trang 17tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
Hình 1.5: Tổng quan về lịch sử hình thành của BPM
Vòng đời của BPM:
Với sự tác động từ các yếu tố bên ngoài thị trường, đòi hỏi các quy trình nghiệp
vụ phải luôn luôn thay đổi để đáp ứng những yêu cầu đó Từ đó, các tổ chức doanh nghiệp luôn luôn phải lựa chọn các phương án cải tiến để nâng cao hiệu quả quy trình nghiệp vụ của mình Để đề xuất các phương án cải tiến đó, nhà quản lý cần có cái nhìn tổng quan nhất về quy trình nghiệp vụ Vì vậy, vòng đời phát triển của quản lý quy trình nghiệp vụ BPM được đưa ra để giúp quá trình quản lý trở nên dễ dàng, đồng thời
có thể đánh giá hiệu quả trong từng giai đoạn thực hiện cụ thể để có thể cải tiến quy
trình nghiệp vụ
Mô hình vòng đời của BPM:
Hình 1.6: Vòng đời phát triển của BPM [4]
Trang 18Vòng đời quản lý quy trình nghiệp vụ BPM gồm 6 giai đoạn được sắp xếp theo trình tự cố định, liên kết chặt chẽ với nhau, giai đoạn phía trước là cơ sở để thực hiện giai đoạn tiếp theo Bao gồm:
- Xác định quy trình (Process identification): là hoạt động chuẩn bị cho giai đoạn đầu tiên của vòng đời quản lý quy trình nghiệp vụ, ở bước này tập trung xác định quy trình nghiệp vụ của tổ chức, doanh nghiệp dựa Từ đó đưa ra kiến trúc của quy trình
- Phát hiện quy trình (Process discovery): giai đoạn đầu tiên của vòng đời quản lý quy trình nghiệp vụ, phát hiện quy trình dựa trên kiến trúc và thực hiện mô hình hóa quy trình đó
- Thiết kế và phân tích (Design and analysis): phase này tập trung khảo sát, phân tích quy trình nghiệp vụ, môi trường tổ chức, kỹ thuật được áp dụng trong tổ chức, doanh nghiệp Từ đó đánh giá điểm manh, điểm yếu của quy trình đang sử dụng để rút
ra kinh nghiệm sửa đổi
- Thiết kế lại quy trình (Process redesign): từ những kết luận rút ra được từ phase trước, tiến hành thiết kế lại quy trình nghiệp vụ để cải tiến giúp nâng cao hiệu quả
- Thực thi quy trình (Process implementation): ứng dụng quy trình cải tiến vào thực tế
- Giám sát và quản lý quy trình (Process monitoring and controlling): giám sát và kiểm soát quy trình thực hiện, đông thời nhận thức, đánh giá sự phù hợp của quy trình Vòng đời quản lý quy trình nghiệp vụ BPM gồm các giai đoạn nhằm mục đích quan sát, áp dụng và phân tích các quy trình hiện tại, từ đó nghiên cứu cách khắc phục điểm yếu và nâng cao điểm mạnh của quy trình, tái thiết kế và ứng dụng để mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp
1.2 Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ - BPMN
1.2.1 Khái niệm Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ
Khái niệm
Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (Business Process Modeling) là các hoạt động
nhằm biểu diễn các quy trình nghiệp vụ của một tổ chức dưới dạng mô hình để phân tích, thiết kế và cải tiến để áp dụng vào thực tiễn Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ tập trung vào việc mô tả những vấn đề bản chất của nghiệp vụ, làm hợp lý hóa hoạt động tập thể của nhiều người, nhiều bộ phận, nhiều thiết bị trong tổ chức, phát hiện và loại
trừ những yếu tố trùng lắp, dư thừa không cần thiết [1]
Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ là một thành phần của quản lý quy trình nghiệp
vụ (Business Process Management - BPM), là bước phát triển nhằm thiết kế quy trình
nghiệp hiện có tại doanh nghiệp để từ đó xây dựng và phân tích quy trình
1.2.2 Khái niệm Ngôn ngữ mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (BPMN)
Khái niệm
Mô hình hóa quy trình nghiệp vụ (Business Process Model and Notation) là một
tiêu chuẩn của mô hình quy trình nghiệp vụ, nhằm cung cấp một ký hiệu đồ họa cho
Trang 19tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
việc xác định quy trình nghiệp vụ trong sơ đồ quy trình nghiệp vụ-BPD dựa trên biểu
đồ hoạt động Từ đó biểu diễn cái nhìn trực quan nhất cho người dùng và doanh nghiệp, giúp diễn giải các kiến thức chuyên ngành của nghiệp vụ sang các ký hiệu được sử dụng trong công nghệ phần mềm một cách chính xác và dễ hiểu để tránh việc hiểu lầm xảy ra trong quá trình trao đổi Những ký hiệu được sử dụng mô tả lại các đối tượng và hành động xảy ra giữa chúng [5]
BPMN cung cấp một ký hiệu chuẩn, dễ hiểu cho tất cả các bên liên quan trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp Được coi như nhà phân tích kinh doanh tạo ra các quy trình, các nhà kĩ thuật chịu trách nhiệm thực hiện và là nhà quản lý theo dõi cuối cùng Những ký pháp này được thiết kế đặc biệt để thể hiện được thông tin và mối quan hệ giữ các hoạt động trong quy trình nghiệp vụ Vì vậy, BPMN hoạt động như một ngôn ngữ chung, được sử dụng trong việc phân tích, thiết kế và xây dựng quy trình nghiệp vụ
1.2.3 Bộ ký pháp của BPMN
Việc sử dụng các ngôn ngữ mô hình hóa để biểu diễn, mô phỏng và đánh giá các quy trình nghiệp vụ mang lại lợi ích lớn trong quá trình quản lý Do vậy nhu cầu sử dụng ngày càng được tăng cao, đòi hỏi bộ công cụ được sử dụng cần phải có khả năng tích hợp với các hệ thống sẵn có, linh hoạt, trực quan, dễ hiểu
Trong bộ BPMN, các ký pháp được thiết kế đặc biệt để thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động và sự trao đổi thông tin giữa chúng trong quy trình
Dựa vào [2], việc đánh giá một ngôn ngữ mô hình hóa nói chung và BPMN nói riêng được thể hiện qua những tiêu chí sau:
Tính rõ ràng của các ký hiệu
Nguyên tắc này chỉ ra tầm quan trọng về sự phù hợp giữa các biểu tượng đồ hoạ được sử dụng trong mô hình và các khái niệm ngữ nghĩa mà chúng biểu diễn Mỗi ký pháp đồ họa sẽ chỉ thể hiện một ý nghĩa duy nhất, không có sự trùng lặp ký pháp như: một biểu tượng biểu diễn nhiều khái niệm khác nhau hoặc không thể hiện bất cứ khái niệm nào Nên tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt bởi sẽ gây nhập nhằng và khó hiểu không cần thiết cho người sử dụng Do vậy, các ràng buộc của các ký tự đồ hoạ
sẽ là mục tiêu số một của các ngôn ngữ mô hình hoá trực quan, bởi lẽ ký tự đồ hoạ sẽ làm nổi bật những mặt riêng có của thông tin trong mối quan hệ với các khía cạnh
khác
Đối với ngôn ngữ mô hình hóa BPMN, tính rõ ràng của ký hiệu được thể hiện với hệ thống ký hiệu phong phú và đúng yêu cầu quan hệ 1-1 (một biểu tượng – một khái niệm), các ký hiệu được biểu diễn trực quan mang lại hiệu quả cho người sử dụng
trong việc mô hình hóa quy trình nghiệp vụ
Tính phân biệt của các ký hiệu
Trang 20Tính phân biệt của các ký hiệu sẽ giúp người dùng nhận biết các ký hiệu và phân biệt sự khác nhau giữa chúng Đặc tính này chịu sự ảnh hưởng lớn bởi số lượng các ký hiệu khác nhau được sử dụng và “độ phân biệt” giữa các ký hiệu đó Do vậy, nếu một
ký hiệu thực sự khác biệt với các ký hiệu khác thì có thể dễ dàng được nhận ra trong
mô hình Nếu các ký hiệu có tính phân biệt thấp thì rất dễ đẫn đến việc hiểu nhầm ký hiệu Hay nói cách khác, nếu các ký hiệu có các thuộc tính tương tự nhau như màu sắc, hình dạng thì được coi là có liên quan đến nhau Do đó, các ký hiệu trong các ngôn ngữ mô hình hoá cần có độ phân biệt cao, tránh sự nhầm lẫn hay nhập nhằng
BPMN, việc phân biệt các ký hiệu thông qua màu sắc và chi tiết giúp tránh nhầm lẫn đồng thời không làm mất đi mối liên hệ giữa chúng
Khả năng hiểu ký hiệu
Đặc tính này giúp người dùng hiểu ý nghĩa và đại diện của các ký hiệu cùng các khái niệm liên quan, người dùng có thể gắn kết ký hiệu với khái niệm liên quan trong thực tế Các ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng các ký hiệu khác nhau để biểu diễn các khái niệm trong thế giới thực bằng cách thiết kế hình dáng của ký hiệu giúp người
sử dụng dễ dàng hình dung và hiểu được ý nghĩa của các ký hiệu đó
Bộ ký tự ngôn ngữ mô hình hóa BPMN đã khắc phục được nhiều hơn những hạn chế của các ngôn ngữ mô hình hóa khác như UML, EPCs… giúp tăng tính đơn giản, gần gũi với thực tế giúp người sử dụng có thể hiểu rõ các yếu tố được mô hình hóa trong quy trình nghiệp vụ
Biểu diễn trực quan
Các ký hiệu được sử dụng trong các ngôn ngữ mô hình hoá thường sử dụng rất nhiều các đặc tính trực quan (như hình dạng, kých thước, màu sắc, độ sáng, kết cấu,
…) Do vậy, để đánh giá một ngôn ngữ mô hình hoá thì việc đánh giá các ký hiệu biểu
diễn cũng rất quan trọng
BPMN mang lại cái nhìn trực quan nhất cho người sử dụng, có bước đột phá so
với các ngôn ngữ khác nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế
Tính phức tạp đồ hoạ
Độ “phức tạp” của một mô hình phụ thuộc vào việc sử dụng các ký tự và sự khác biệt giữa các ký tự đó Tuy nhiên, đôi khi sự phức tạp của các ký tự đồ hoạ lại làm giảm khả năng hiểu sơ đồ của người dùng Hay nói cách khác, cần có sự cân bằng nhất định giữa độ phức tạp đồ hoạ và khả năng hiểu ký hiệu
Với các tiêu chí trên, BPMN là một chuẩn để mô hình hóa quy trình nghiệp vụ được thế giới công nhận BPMN có hệ thống ký pháp phong phú, có khả năng mở rộng các ký hiệu theo chuẩn giúp người dùng có thể dễ dàng ứng dụng vào việc mô hình
hóa quy trình nghiệp vụ
Trang 21tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
Mọi ngôn ngữ mô hình hóa nói chung và BPMN nói riêng đều bao gồm những thành phần cơ bản giúp cho người sử dụng định nghĩa các quy trình nghiệp vụ, bao
gồm:
- Start Event: Nút xác định sự kiện bắt đầu của quy trình
- End Event: Nút xác định sự kiện kết thúc một quy trình
- Task (hoạt động): Biểu diễn 1 nhiệm vụ, hoạt động, công việc trong quy trình
được thực hiện bởi các tác nhân
- Decision (quyết định): Điểm thể hiện các lựa chọn trong quy trình
- Merge (tổng hợp): Nút tổng hợp những đường khác nhau là kết quả các nút lựa
chọn
- Split (tách): Chia quy trình thành các nhánh song song Các quy trình con tách
ra sẽ hoạt động đồng thời
- Join (nối): Nối các quy trình con hoạt động song song, thông thường nút Join sẽ
thực hiện đồng bộ các quy trình con được tách ra từ nút Split
- Event (sự kiện): Xác định sự xuất hiện của các sự kiện trong quy trình Trong
mô hình, các event thường dùng để kých hoạt các tác vụ, ngoài ra, trong mỗi tác vụ
cũng có thể tạo ra các event để kých hoạt các tác vụ khác
BPMN được tạo bởi tập hợp các ký pháp đồ họa với số lượng phong phú, giúp người sử dụng có đa dạng lựa chọn Những ký pháp này được biểu diễn dưới dạng trực quan, mang ngữ nghĩa gần gũi với nghiệp vụ nhất, các nhà phân tích nghiệp vụ có thể
dễ dàng sử dụng để mô hình hóa quy trình nghiệp vụ của họ
Hình 1.7: Bộ ký pháp của BPMN
Hình 1.7: Bộ ký pháp cơ bản của BPMN
Các ký pháp cơ bản cốt lõi của BPMN được chia thành 4 nhóm sau: Flow Object, Connecting Object, Swimlanes, và Artifacts
Flow Object: được sử dụng để biểu diễn hành vi, hoạt động của quy trình nghiệp
vụ Nó gồm 3 đối tượng chính sau: Event, Activity, Gateway
- Event: thể hiện một sự kiện xảy ra trong quy trình nghiệp vụ, những sự kiện hoặc
là một nguyên nhân (một kých hoạt – trigger) hoặc là một tác động (kết quả) Sự kiện được biểu diễn bằng vòng tròn, bên trong có thể có thêm ký hiệu để phân biệt nguyên
Trang 22nhân, hoặc kết quả khác nhau Dựa trên ảnh hưởng của nó tới quy trình nghiệp vụ, các
sự kiện được chia làm 3 loại chính: sự kiện bắt đầu (Start Event), sự kiện trung gian
(Intermediate) và sự kiện kết thúc (End Event)
- Activity: thể hiện các hoạt động trong một quy trình nghiệp vụ Activity được biểu diễn là hình chữ nhật góc tròn Có 2 loại Activity là Sub-Process, và Task
- Gateways: được sử dụng để kiểm soát sự phân nhánh hay sát nhập Sequence
Flow (sẽ được trình bày trong phần Connecting Object) Do đó, gateway chính là cổng
xác định sự rẽ nhánh, chia nhánh, sát nhật hay điểm kết nối các đường dẫn với nhau
Gateway được biểu diễn dưới hình dạng kim cương, và có đánh dấu bên trong để
phân biệt các loại điều khiển khác nhau
Connecting Objects: được sử dụng để kết nối các đối tượng trong mô hình quy
trình nghiệp vụ Có ba đối tượng kết nối sau: Sequence Flow, Message Flow,
Association
Swimlanes: được sử dụng để phân vùng các phần riêng biệt đóng vai trò thực
hiện chức năng khác nhau để dễ quản lý Nó có hai cấu trúc chính: Pool và Lane
Artifacts: được sử dụng để cung cấp thông tin bổ sung cho quy trình nghiệp vụ
Có 3 loại Artifacts sau: Data Object, Text Annotation, Group Một mô hình quy trình
có thể có nhiều Artifact
Trang 23tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHUNG VỀ KIỂM THỬ TẠI VIỆT NAM VÀ QUY TRÌNH KIỂM THỬ TẠI FPT SOFTWARE
Hiện nay, trong môi trường công nghệ ngày càng cạnh tranh ác liệt, các công ty đều muốn đạt được vị thế cao với thị phần lớn Điều này đòi hỏi chính các doanh nghiệp, công ty phát triển phần mềm phải mất công sức để tạo ra những phần mềm với chất lượng tốt nhất cho khách hàng Thật không may, đôi khi áp lực từ phía khách hàng hoặc quản lý thiếu kiên nhẫn có thể khiến cả đội bỏ qua việc kiểm tra chất lượng phần mềm, và họ có thể sẽ cung cấp một sản phẩm có chất lượng thấp hơn mong đợi Chất lượng kém của phần mềm được nhận thấy chỉ khi nó hoạt động sai Do đó, việc quản lý chất lượng phần mềm ngay trước khi bàn giao sản phẩm được xem như là một yêu cầu nhất thiết phải có Để có phần mềm chất lượng cao thì cần phải có đội ngũ có trình độ cao giám sát từ lúc bắt đầu và xuyên suốt quá trình dự án Do vậy, kiểm thử phần mềm trở thành một thành phần bắt buộc phải có trong quá trình phát triển phần mềm của mọi doanh nghiệp
Vì vậy, bài khóa luận tập trung vào việc ứng dụng giải pháp quản lý quy trình nghiệp vụ BPM để xây dựng và mô hình hóa lại quy trình kiểm thử phần mềm tại các công ty phát triển phần mềm nói chung và công ty TNHH phần mềm FPT nói riêng, từ
đó có thể phân tích, đánh giá được tính hiệu quả của quy trình đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quy trình
2.1 Thực trạng kiểm thử phần mềm tại các doanh nghiệp Việt Nam
Từ trước đến nay, việc khắc phục lỗi của các phần mềm luôn là điều bắt buộc đối với các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất phần mềm Tuy nhiên, lúc đó chưa có sự tách
biệt giữa gỡ lỗi (debugging) và kiểm thử (testing) Ngành kiểm thử phần mềm chỉ thực
sự ra đời vào năm 1979 do Glenford J Myers khởi xướng, sau đó được tiếp tục phát triển thêm bởi Dave Gelperin và Wiliam C Hetzel vào năm 1988 và phát triển cho tới ngày nay
Tuy vậy, kiểm thử phần mềm còn là một lĩnh vực khá mới mẻ tại Việt Nam Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là lĩnh vực gia công và phát triển phần mềm, việc áp dụng khâu kiểm thử phần mềm được nhiều đơn vị, doanh nghiệp Việt Nam áp dụng và dần trở thành điều kiện không thể thiếu trong quá trình phát triển phần mềm Do đó, quy trình kiểm thử phần mềm đóng vai trò quan trọng và là yếu tố giúp nâng cao chất lượng phần mềm, hiệu suất công việc
Vì vậy, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả, việc mô hình hóa quy trình kiểm thử phần mềm giúp cho nhà quản lý có thể dễ dàng quản lý quy trình, chuẩn hóa và loại bỏ các hoạt động dư thừa từ đó có thể đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc
Trang 242.2 Quy trình kiểm thử tại công ty TNHH FPT Software
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH phần mềm FPT- đơn vị CME
Công ty TNHH phần mềm FPT là một công ty thành viên trực thuộc tập đoàn FPT- FPT Corporation FPT Software thành lập vào năm 1999 với tên tiền thân là Trung tâm phần mềm chiến lược số 1 (FSU1) với 13 thành viên do anh Nguyễn Thành Nam làm giám đốc Đồng thời thành lập FPT India, văn phòng đầu tiên ở nước ngoài
mềm của AT&T (DirecTV) – hãng truyền hình vệ tinh hàng đầu tại Mỹ
2.2.1.a Sơ đồ tổ chức của FPT Software
Công ty TNHH phần mềm FPT hoạt động ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt
là Mỹ, Nhật, Malaysia … và tại Việt Nam
FPT Software gồm nhiều đơn vị độc lập phát triển tại các lĩnh vực khác nhau, nằm trong hệ thống cơ cấu các phòng ban gồm:
Trang 25tại công ty TNHH phần mềm FPT – FPT Software”
2.2.1.b Những nét chung về CME
Vị trí chức năng của CME
CME là một đơn vị phát triển phần mềm trực thuộc công ty TNHH phần mềm FPT, được phát triển từ FSU1.Z8 – đơn vị thành lập vào năm 2012 với sự hợp tác cùng DirecTV
Ban đầu sáng lập 13 thành viên tại Việt Nam sau đó phát triển tới hơn 500 nhân viên, với 3 chi nhánh trên toàn quốc: Hà Nội, TP HCM, Đà Nẵng
Hoạt động chính
CME là đơn vị hoạt động chuyên sâu về lĩnh vực Kiểm thử phần mềm, tập trung vào các sản phẩm Mobile, Web và Cloud đồng thời phát triển các chương trình bảo mật phần mềm
Các dự án chính của CME hợp tác với DirecTV (sau sát nhập vào AT&T) chịu trách nhiệm phát triển và kiểm thử chất lượng phần mềm truyền hình vệ tinh, sau đó
mở rộng hợp tác với các tổ chức doanh nghiệp khác trên toàn thế giới
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của CME
Từ sơ đồ tổ chức ở trên, đơn vị CME thuộc công ty FPT Software có 6 chức vụ với quyền lợi và trách nhiệm khác nhau:
- Business Unit Leader (BUL): là người đứng đầu và chịu trách nhiệm điều hành
và quyết định các quyết định chung cho toàn đơn vị tại Việt Nam, đứng đầu trong việc hợp tác với các đối tác chính, chịu trách nhiệm định hướng cho sự phát triển của toàn đơn vị
- Vice BUL: là người được giao trách nhiệm quản lý tại mỗi chi nhánh trên toàn