1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Trên Địa Bàn Thành Phố Hưng Yên
Tác giả Đoàn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Dũng
Trường học Đại học quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên quá trình quản lý chưa theo kịp với tốc độ phát triển, thực hiện các văn bản pháp luật đất đai nhiều khi còn chậm, chưa sát thực tế; cơ chế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư g

Trang 1

ĐOÀN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2020

Trang 2

ĐOÀN MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế

Hà Nội ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Đoàn Mạnh Hùng

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH 5

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2.Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố trực thuộc tỉnh 9

1.2.1.Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.2.Nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố trực thuộc tỉnh 19

1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố trực thuộc tỉnh 25

1.2.4.Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về đất đai 27

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương 30

1.3.1 Kinh nghiệm QLNN về đất đai tại quận Lê Chân, Hải Phòng 30

1.3.2 Kinh nghiệm QLNN về đất đai tại thành phố Thái Nguyên 31

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1.Cách tiếp cận nghiên cứu 35

2.2.Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 35

2.2.1.Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 35

2.2.2.Các phương pháp phân tích tài liệu , số liệu 36

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 39

3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Hưng Yên 39

3.1.1.Điều kiện tự nhiên 39

3.1.2.Điều kiện kinh tế, xã hội 42

Trang 5

3.1.3.Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về đất

đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên 44

3.2.Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên giai đoạn 2016 -2018 48

3.2.1.Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện triển khai thi hành Luật Đất đai 48

3.2.2.Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 50

3.2.3.Tổ chức giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 55

3.2.4.Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 65 3.2.5.Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 69

3.3.Đánh giá chung 73

3.3.1.Những ưu điểm của quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Hưng Yên 73

3.3.2.Những hạn chế của quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Hưng Yên 75

3.3.3.Nguyên nhân những hạn chế của quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Hưng Yên 78

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 81

4.1.Định hướng 81

4.1.1.Định hướng của nhà nước 81

4.1.2.Định hướng của tỉnh và thành phố Hưng Yên 82

4.2.Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên 88

4.2.1.Hoàn thiện các nội dung QLNN về đất đai tại địa phương 88

4.2.2.Hoàn thiện công cụ và phương pháp QLNN về đất đai của địa phương 97

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

1 Bảng 3.1 Dữ liệu khí hậu của thành phố Hƣng Yên hàng năm 42

2 Bảng 3.2 Kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hƣng Yên đến

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo chiến lược phát triển ngành Quản lý đất đai Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng; trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất như ngày nay”

Thực vậy, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng; sự phát triển của

xã hội loài người luôn gắn liền với đất đai và các tài nguyên có trong lòng đất Mỗi chế độ nhà nước đều gắn liền với một phạm vi lãnh thổ nhất định, để đạt được những mục tiêu chung của xã hội, các quốc gia đều quan tâm đến vấn đề quản lý nhà nước về đất đai Đặc biệt trong xu thế phát triển như hiện nay, việc quản lý và

sử dụng đất đai đang đặt ra những mối quan tâm đặc biệt ở tất cả các quốc gia trên thế giới Trong khi đó, việc sử dụng đất đai lãng phí, không hiệu quả, huỷ hoại đất đai cũng như tốc độ gia tăng về dân số, đặc biệt là khu vực đô thị nơi tập trung dân

cư đông đúc khiến cho vấn đề quản lý nhà nước về đất đai càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Thành phố Hưng Yên là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh Hưng Yên, là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ và trong vùng kinh tế trọng điểm (Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh) Về mă ̣t hành chính , tỉnh Hưng Y ên được chia thành 10 đơn vi ̣ hành chính cấp huyê ̣n, trong đó 01 thành phố Hưng Yên và 09 huyê ̣n: Văn Lâm, Văn Giang, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu, Kim Đô ̣ng, Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ với tổng diện tích tự nhiên hơn 92.602,89 km2 Với đi ̣a hình đất đai tương đối bằng phẳng , điều kiê ̣n thổ nhưỡng đáp ứng được yêu cầu phát triển mô ̣t nền nôn g nghiê ̣p thâm canh với cơ cấu sản phẩm đa da ̣ng , là cơ sở thuận lợi, yếu tố quan tro ̣ng để Hưng Yên phát triển kinh tế – xã hội , chuyển đổi cơ cấu nông nghiê ̣p theo hướng phát triển nông sản

Trang 9

hàng hóa , nâng cao hiê ̣u quả kinh tế và hiệu quả quản lý và sử dụng đất Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên đang trên đà phát triển, quá trình đô thị hóa đang diễn ra ở mạnh mẽ, dẫn đến những biến động lớn về đất đai để phục vụ nhu cầu phát triển, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác như: đất sản xuất kinh doanh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất ở

Tuy nhiên quá trình quản lý chưa theo kịp với tốc độ phát triển, thực hiện các văn bản pháp luật đất đai nhiều khi còn chậm, chưa sát thực tế; cơ chế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư giữa tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân với tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn còn tạo ra sự bất bình đẳng; hê ̣ thống đăng ký quyền sử dụng đất hiê ̣n nay còn mang tính t hủ công, thực hiê ̣n thiếu thống nhất ; tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về quản lý và sử dụng đất đai có diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Thành phố Hưng Yên

Vì vậy, việc nghiên cứu thực tiễn quá trình quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Hưng Yên, qua đó đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố cũng như chỉ ra được những vấn đề còn yếu kém, bất cập và nguyên nhân để từ đó có những đề xuất, phương hướng quản lý phù hợp hơn với những yêu cầu phát triển của thành phố trong tương lai là hết sức cần thiết Xuất phát từ những

lý do trên, để đánh giá được một cách đầy đủ và khoa học tình hình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên, đề tài “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên” đã được tôi lựa chọn để nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:

Những bất cập trong quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố Hưng Yên? UBND thành phố Hưng Yên cần làm gì để hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn?

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở khung lý thuyết về quản lý nhà nước về đất đai, đánh giá thực tiễn

Trang 10

công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên, Luận văn đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh

Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn TP Hưng Yên

Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn TP Hưng Yên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên của

Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên với cơ quan tham mưu là phòng tài nguyên môi trường thành phố

Luận văn tập trung nghiên cứu về 3 hoạt động quản lý cụ thể là: Quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất; Việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Từ đó góp phần xác định phương hướng và có những giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 11

trên địa bàn thành phố Hưng Yên

4 Đóng góp của luận văn

Đề tài góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên, cũng như là một tài liệu tham khảo dùng cho các địa phương có điều kiện địa lý tương đồng

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận quản lý nhà nước

về đất đai trên địa bàn cấp thành phố trực thuộc Tỉnh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước

về đất đai trên địa bàn thành phố Hưng Yên

- -

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN

CẤP THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

zTheo những thông tin tra cứu từ các nguồn thông tin khác, lĩnh vực QLNN

về đất đai trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu có giá trị khoa học cao như: Nghiên cứu của tổ chức tư vấn: “Strengthening environmental Management and Land Administration Viet Nam- Sweden comporation Program (SEMLA)”, đánh giá đối với hệ thống Luật đất đai của Việt Nam như: “Các báo cáo đánh giá hệ thống luật đất đai” (2006), đây là công trình nghiên cứu, rà soát hệ thống pháp luật đất đai hiện nay của Việt Nam, so sánh hệ thống luật hiện hành với hệ thống pháp luật đất đai của thế giới và đưa ra một số khuyến nghị hoàn thiện hệ thống luật đất

đai của Việt Nam Ngân hàng thế giới, Hà Nội - 2011; “Cơ chế nhà nước thu hồi đất

và chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam”: Ngân hàng thế giới tập trung tổng

kết các quy định của pháp luật Việt Nam, đánh giá quá trình thực hiện, phân tích một số kinh nghiệm quốc tế và đưa ra những khuyến nghị nhằm khắc phục các hạn chế của hệ thống pháp luật Việt Nam Ấn phẩm gồm 3 báo cáo: Đề xuất về hoàn thiện chính sách Nhà nước thu hồi đất và cơ chế chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam; Nghiên cứu về cơ chế xác định giá đất phục vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Việt Nam; Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại Việt Nam

Nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước đối với QLNN về đất đai ở Việt Nam cũng có nhiều công trình với nhiều đóng góp quan trọng, trước tiên có thể kể

đến sách: “Quản lý nhà nước về đất đai” do tiến sỹ Nguyễn Khắc Thái Sơn (chủ

biên), Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, năm 2007 Trong công trình này, các tác giả nêu lên một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất đai và bộ máy quản lý nhà nước về đất đai Tác giả đã làm rõ cơ sở pháp lý về hoạt động quản lý đất đai

Trang 13

như: Một số quy định về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Một số quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất đai; quản lý giám sát việc thực hiện quyền của người sử dụng đất; Thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của Pháp luật về đất đai; Giải quyết tranh chấp đất đai

Đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống quy hoạch

sử dụng đất đai trong thời kỳ công nghiệp hóa” - Nguyễn Dũng Tiến (đề tài khoa

học năm 2007, cơ quan chủ quản: Viện Khoa học Đo đạc và bản đồ) Với cách tiếp cận đi từ tổng thể đến chi tiết, từ chủ trương chính sách đến thực tế triển khai thực hiện và liên hệ trực tiếp đến các đối tượng cụ thể Thông qua cách tiếp cận này để nghiên cứu về cơ sở lý luận, cơ sở khoa học và thực tiễn thông qua việc điều tra dữ liệu quan hệ sử dụng đất của nước ta trong những năm vừa qua Trên cơ sở đó xây dựng các quan điểm, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện ngành khoa học quan

hệ sử dụng đất, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và môi trường thời kỳ công nghiệp hóa

Bài nghiên cứu trao đổi “Tiếp cận giải quyết vấn đề quyền sở hữu đất đai ở

nước ta hiện nay” của Trần Kim Chung, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý

kinh tế Trung ương (được đăng trên Tạp chí cộng sản điện tử ngày 06/12/2013): Luật pháp Việt Nam khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu Quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt có thể tham gia thị trường Chế độ sở hữu đất đai là cơ sở của mọi quan hệ về đất đai, quyền sở hữu đất đai là

do người sở hữu đất đai nắm giữ, đây là quyền lợi đặc biệt không có người thứ hai

và được pháp luật nhà nước bảo hộ Chế độ sở hữu đất đai có thể chia thành hai loại lớn là chế độ công hữu đất đai và chế độ tư hữu đất đai Quyền sở hữu đất đai có thể chia nhỏ ra thành các quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền thu lợi, quyền định đoạt Những quyền này thường thống nhất, quy về một chủ thể, nhưng trong tình huống đặc biệt nó có thể bị phân ly Quyền sở hữu đất đai được nhà nước xác nhận bảo hộ, đều phải thông qua một văn kiện pháp luật nhất định để thực hiện

Trang 14

Bài nghiên cứu trao đổi “Một số tác động của ch ính sách đất đai đến phát

triển nông nghiệp ở Viêt ̣ Nam” của Phạm Việt Dũng - Tạp chí Cộng sản điện tử

ngày 09/12/2013: Trong thực tế phần lớn những biến động của lịch sử quan trọng theo chiều hướng tích cực của đất nước trong thời kỳ đổi mới đất nước đều có quan

hệ mật thiết với đất đai, trong đó có lĩnh vực nông nghiệp Chính sách đất đai có tác động tích cực đến phát triển nông nghiệp ở nước ta như đã khuyến khích tập trung

và tích tụ đất nông nghiệp, đã thực hiện chính sách giá đất nông nghiệp, việc xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp đã từng bước theo nguyên tắc phù hợp với cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước Thực hiện tốt chính sách thu hồi

và bồi thường đất nông nghiệp, tạo tiền đề phát triển khu dân cư, góp phần xây dựng các công trình thủy lợi, đất hành lang an toàn Bên cạnh những tác động tích cực vẫn còn có những tác động tiêu cực như diện tích đất nông nghiệp ngày càng manh mún, quản lý sử dụng kém hiệu quả Sử dụng đất nông nghiệp còn nhiều bất cập, chưa làm tiền đề cho phát triển theo hướng sản xuất lớn Bên cạnh đó đề ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đất đai đến phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Bài nghiên cứu trao đổi “Tiếp tục đổi mới chính sách pháp luật về đất đai

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Nguyễn Quốc Ngữ,

Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế, Văn phòng Trung ương Đảng (Tạp chí cộng sản điện tử ngày 21/3/2013): Thông qua việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa

IX, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai từng bước được tăng cường; chính sách, pháp luật về đất đai ngày càng được hoàn thiện; các quyền của người sử dụng đất được mở rộng và được Nhà nước bảo đảm Thị trường bất động sản, trong đó có quyền sử dụng đất đã được hình thành và phát triển tương đối nhanh Kết quả đó khẳng định các quan điểm chỉ đạo, định hướng chính sách, pháp luật về đất đai được nêu trong Nghị quyết cơ bản là đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong những năm qua Tuy nhiên, vẫn còn một số yếu kém, khuyết điểm; việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất đai chưa nghiêm; tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lãng phí, kém hiệu quả còn xảy ra

Trang 15

ở nhiều nơi; chính sách, pháp luật ban hành nhiều nhưng hiệu quả thấp; việc phân công, phân cấp trong quản lý đất đai còn chưa hợp lý; năng lực quản lý, tổ chức bộ máy, cơ sở vật chất phục vụ quản lý nhà nước về đất đai chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao; thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo chưa đáp ứng được yêu cầu,

Bài viết “Đổi mới chính sách, pháp luật đất đai, tạo động lực cho đẩy mạnh

tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của tác giả Nguyễn Minh Quang,

Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đăng trên Tạp chí cộng sản số 857 (Tháng 3-2014): Đất đai là vấn đề hệ trọng, phức tạp, nhạy cảm,

có tầm ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế và ổn định xã hội Để các nội dung đổi mới sớm đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả, cần có sự nỗ lực của các cấp, các ngành và sự tham gia tích cực của nhân dân, nhằm phát huy tối đa nguồn lực đất đai trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Bài viết “Chính sách đất đai hiện hành và giải pháp từ người dân và cộng

đồng” của Đặng Hùng Võ được đăng trên trang

webhttp://www.nature.org.vn/vn/tai-lieu/toadamdatdai/TLTK-GS_DangHungVo.pdf nhận định pháp luật đất đai hiện nay vẫn còn quá nhiều bức

xúc, khiếu kiện nhiều Định giá đất chưa minh bạch, nhà nước thu hồi nhiều, chưa bồi thường thỏa đáng và những bất cấp khác nữa cũng chỉ vì chưa đặt người dân vào trung tâm để giải quyết các mối quan hệ liên quan đến đất đai Đất đai là tặng phẩm của thiên nhiên cho tất cả mọi người nên người dân có quyền đối với đất đai như quyền quyết định, quyền tham gia quản lý, sử dụng đất đai và quyền tham gia giám sát đất đai Khi người dân thực hiện đầy đủ các quyền này thì đương nhiên có sự đồng thuận của xã hội đã được xác lập Đây chính là những điều căn bản để phát triển xã hội bền vững

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu QLNN về đất đai của các nhà khoa học trong và ngoài nước đối với QLNN về đất đai của Việt Nam đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận, cũng như thực tiễn QLĐĐ ở Việt Nam Những công trình, bài viết trên xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận, đã đề cập những khía cạnh

Trang 16

nhất định liên quan đến đề tài Trên cơ sở kế thừa thành quả của những người đi trước, luận văn góp một phần vào nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về đất đai nói chung và quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố Hưng Yên nói riêng

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố trực thuộc tỉnh

1.2.1 Một số khái niệm

1.2.1.1 Khái niệm đất đai và đặc tính của đất đai

Đất đai là tài sản quốc gia là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân

Đất đai là tài nguyên đặc biệt Trước hết bởi đất đai có nguồn gốc tự nhiên, tiếp đến là thành quả do tác động khai phá của con người Nếu không có nguồn gốc

tự nhiên thì con người dù có tài giỏi đến đâu cũng không tự mình tạo ra đất đai được Con người có thể làm ra các công trình và sản xuất, chế tạo ra muôn nghìn thứ hàng hóa, sản phẩm, nhưng không ai có thể sáng tạo ra đất đai Đất đai là cái có hạn, con người không thể làm nó sinh sản thêm, ngoài diện tích tự nhiên vốn có của trái đất chuyển mục đích sử dụng từ mục đích này sang mục đích khác Đất đai có

độ màu mỡ tự nhiên, nếu chúng ta biết sử dụng và cải tạo hợp lý thì đất đai không bị thoái hóa mà ngược lại đất đai lại càng tốt hơn

Đất đai còn là loại hàng hóa đặc biệt Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Độ phì nhiêu của đất sự phân bổ không đồng nhất, đất tốt lên hay xấu đi, được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp tùy thuộc vào sự QLNN và kế hoạch, biện pháp khai thác của người quản lý, sử dụng đất Vì thế, sự ứng xử với vấn đề đất đai trong hoạt động quản lý không thể được đơn giản hóa, cả trong nhận thức cũng như trong hành động Do đó, quyền sở hữu, định đoạt, sử dụng đất đai, dù Nhà nước hay người dân cũng cần phải hiểu đặc điểm, đặc thù hết sức đặc biệt ấy

Trang 17

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý và các loại hình quản lý

Hiện nay có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý, có quan niệm cho rằng

“quản lý là cai trị, điều khiển, chỉ huy” Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do điều khiển học đưa ra như sau: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định Quan niệm này không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với một tập thể người, một tổ chức hay một cơ quan nhà nước

Hiểu theo góc độ hành động, quản lý là điều khiển và được phân thành 3 loại:

Loại hình thứ nhất: là việc con người điều khiển các vật hữu sinh không phải

con người, để bắt chúng phải thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý sinh học, quản lý thiên nhiên, quản lý môi trường Ví dụ: con người quản lý vật nuôi, cây trồng

Loại hình thứ hai: là việc con người điều khiển các vật vô tri vô giác để bắt

chúng thực hiện ý đồ của người điều khiển Loại hình này được gọi là quản lý kỹ thuật

Loại hình thứ ba: là việc con người điều khiển con người Loại hình này

được gọi là quản lý xã hội (hay quản lý con người)

Quản lý là một tất yếu khách quan do lịch sử quy định, là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật đạt tới mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản

lý Quản lý là sự tác động định hướng bất kì lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định

1.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước

QLNN xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, gắn chức năng, vai trò của nhà nước trong xã hội có giai cấp QLNN là một dạng quản lý đặc biệt, là hoạt động tổ chức, điều hành của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp, tư pháp QLNN ở Việt Nam có các đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất,

Trang 18

QLNN mang tính quyền lực đặc biệt, có tính tổ chức rất cao Thứ hai, QLNN có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu Thứ ba, QLNN theo nguyên tắc tập trung dân chủ Thứ tư, QLNN không có sự tách biệt tuyệt đối giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý Thứ năm, QLNN đảm bảo tính liên tục

và ổn định trong tổ chức Vậy Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

Có thể nói, QLNN về đất đai là một công việc phức tạp, cùng một mảnh đất

tại một vị trí cụ thể nhưng được quản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan và cấp độ khác nhau (theo ngành và lãnh thổ) Nếu xem xét trên địa bàn hành chính cấp phường thì trước hết nó chịu sự quản lý của chính quyền phường Nếu xem xét trên địa bàn cấp địa phương thì nó vừa phải chịu sự quản lý của chính quyền phường và lại phải chịu sự quản lý của địa phương Tiếp tục như vậy, nếu ta đặt nó trong phạm

vi thành phố và quốc gia thì mảnh đất cụ thể này sẽ tiếp tục chịu sự quản lý của chính quyền thành phố, Nhà nước

1.2.1.4 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân phối và phân phối lại theo quy hoạch, kế hoạch, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai

Đất đai là nhu cầu thiết yếu của loài người, là những yếu tố quan trọng bậc nhất cấu thành bất động sản Trong những năm chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thì những yếu

tố thị trường trong đó có thị trường bất động sản đang trong quá trình hình thành và phát triển Đó chính là các hoạt động kinh doanh, buôn bán đất đai nhà cửa đang diễn ra một cách rất sôi động

Thực tế thị trường bất động sản đã có và hoạt động rất mạnh, nhưng chưa có thể chế rõ ràng, phát triển còn chậm chạp, tự phát thiếu định hướng Cùng theo đó là

Trang 19

thị trường hàng hoá, dịch vụ phát triển nhanh nhưng cũng thiếu định hướng và còn mang tính tự phát Thị trường sức lao động cũng phát triển chậm chạp, thiếu quản lý

và chưa có định hướng rõ ràng cho nó Thị trường vốn công nghệ, thông tin còn yếu kém trong khi đó việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và trong cuộc sống còn rất yếu

Vì vậy vai trò của nhà nước là quản lý các thị trường để bổ sung những lỗ hổng của thị trường và thúc đẩy sự hình thành đồng bộ các loại thị trường tạo sự vận động nền kinh tế đa dạng Đồng thời quản lý nhà nước trong điều kiện nền kinh

tế thị trường là cần thiết nhằm ngăn ngừa, hạn chế những mặt trái, các mặt tiêu cực của nền kinh tế, của thị trường và để sử dụng các tiềm năng có hiệu quả

Đất đai cũng không nằm ngoài sự quản lý của nhà nước Với nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất - một tài nguyên có hạn và không sản xuất được - đã thúc đẩy nhà nước phải ngày càng tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu đời sống của nhân dân Nhưng

để quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên quý hiếm này, từ năm 1993 Luật Đất đai thông qua đã đánh dấu một bước ngoặt đáng kể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua đó nhà nước đưa ra và thừa nhận các quyền của con người về đất đai: như quyền sử dụng đất đai, quyền thừa kế, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, cầm cố, góp vốn vào liên doanh …

Nhà nước đưa ra những quy định thị trường mua bán bất động sản để bảo vệ lợi ích của các bên tham gia thị trường một cách chính đáng Nhà nước cũng hỗ trợ các hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường bất động sản, bằng cách tạo điều kiện thuận lợi thông qua các công cụ của mình, chính sách của mình Đồng thời dựa vào các quy định pháp luật đất đai, Nhà nước thanh tra, xử lý các vụ tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo về các vấn đề nảy sinh trong quan hệ đất đai

Từ những vấn đề trên, tác giả đề xuất khái niệm: Quản lý nhà nước về đất đai là một lĩnh vực của quản lý nhà nước, là hoạt động của cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất

Trang 20

nhằm đạt mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường trên phạm

vi cả nước và ở từng địa phương

* z Sự z cần z thiết z phải z quản z lý z nhà z nước z về z đất z đai

Bất kỳ quốc gia nào cũng cần đến sự can thiệp và điều tiết của Nhà nước đối với đất đai, một yếu tố cơ bản của nền kinh tế vì các lý do sau:

Một là, hàng hoá và dịch vụ công chủ yếu bao gồm các kết cấu hạ tầng như: điện, cấp thoát nước, giao thông công cộng, bưu chính viễn thông, y tế giáo dục, bảo

vệ môi trường… thường do Nhà nước đóng vai trò người cung cấp thông qua ngành kinh tế công cộng Những sản phẩm này đều gắn liền với đất đai, hàng hoá, dịch vụ

và sẽ được cung cấp với chi phí thấp hơn nếu như đất đai được sử dụng có hiệu quả

Hai là, đất đai là không gian cơ bản trong sản xuất và sinh hoạt của con người và có tính chất khan hiếm Vì vậy, trong sử dụng đất không thể tránh khỏi những mâu thuẫn như: mâu thuẫn giữa sự phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội với sự khan hiếm của đất đai; mâu thuẫn giữa lợi ích tư nhân với lợi ích cộng đồng; mâu thuẫn giữa hiệu quả và bình đẳng… Việc điều hoà các mâu thuẫn này cần phải có sự can thiệp của Nhà nước

Thứ ba, sự hạn chế của thị trường đất đai là một nguyên nhân quan trọng Nhà nước cần phải can dự và điều tiết sự vận hành kinh tế đất đai Bởi lẽ, thị trường đất đai không phải là một thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tính cố định của đất đai,

sự độc chiếm của quyền tài sản đất đai và xu thế tập trung đất đai vào một số ít người… làm cho thị trường đất đai tiềm ẩn yếu tố độc quyền; thị trường đất đai về bản chất là thị trường chia cắt, có tính không hoàn chỉnh Tính không động của đất đai và tính đơn nhất về giá trị của mỗi thửa đất, làm cho các bên mua bán khó có được thông tin về giá thực của từng thửa đất trong thị trường đất đai Điều này gây trở ngại cho việc điều tiết kịp thời trong sử dụng và phân bổ đất đai Đất đai, thu nhập từ đất đai và sử dụng đất đều là những vấn đề trọng đại có quan hệ đến lợi ích của mỗi cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội Thị trường đất đai thường biến động phức tạp nên phải có sự quản lý của Nhà nước và là một công việc không mấy dễ dàng

Trang 21

Bốn là, đất đai luôn gắn liền với phạm vi lãnh thổ của chính quyền địa phương, tuy nhiên những chính sách về QLĐĐ nói chung, phân cấp về QLĐĐ nói riêng hiện còn bất cập, cần được hoàn chỉnh, bổ sung cho phù hợp và thích nghi với tình hình thực tiễn của từng địa phương Trên thực tế đây là lĩnh vực quản lý chủ yếu của chính quyền địa phương, những biến động về đất đai trong nền kinh tế thị trường diễn ra hàng ngày, hàng giờ và chỉ có chính quyền địa phương mới có thể nắm bắt và giải quyết được kịp thời, do vậy việc phân cấp cho chính quyền địa phương theo một thể thống nhất trong quản lý là một xu thế của QLNN về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam có những nét khác biệt với nhiều nước trên thế giới là: đất đai thuộc sở hữu toàn dân, có nghĩa là QLNN về đất đai phải thể hiện được vai trò làm chủ của người dân thông qua các hoạt động kiểm tra giám sát; sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả lớn nhất cho người dân, cho cộng đồng, cho xã hội Nhà nước trong đó có chính quyền địa phương các cấp là Nhà nước của dân, do dân bầu ra và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai tại địa bàn theo quy định của pháp luật Những mục đích tốt đẹp đó cần được thể chế hoá bằng các chính sách và các phương pháp tổ chức thực hiện khoa học trong QLNN về đất đai của chính quyền các cấp bằng các hành động cụ thể

* z Vai z trò z quản z lý z nhà z nước z về z đất z đai z của z chính z quyền z địa z phương

Xuất phát từ vai trò vị trí của đất đai đối với sự sống và phát triển của xã hội loài người nói chung, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nói riêng, mà đất đai đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nước Đất đai là tài sản quốc gia thể hiện quyền lãnh thổ của quốc gia đó Vì vậy, cần thiết có sự quản lý Nhà nước về đất đai Ngoài các yếu tố trên trong điều kiện hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường, trong đó có sự hình thành và phát triển của thị trường bất động sản Đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất thiết yếu của con người, là những yếu tố quan trọng bậc nhất cấu thành thị trường bất động sản

Hiện nay, thị trường hàng hoá, dịch vụ phát triển nhanh nhưng còn mang nhiều yếu tố tự phát, thiếu định hướng, thị trường bất động sản, thị trường sức lao động chưa có thể chế rõ ràng, phát triển còn chậm chạp, tự phát, thị trường vốn và

Trang 22

công nghệ còn yếu kém Do vậy, việc hình thành đồng bộ các loại thị trường nói chung và hình thành, phát triển thị truờng BĐS tạo động lực phát triển cho nền kinh

tế Tăng cường năng lực và hiệu quả QLNN đối với đất đai được bắt nguồn từ nhu cầu khách quan của việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất đáp ứng nhu cầu đời sống của xã hội, do tính định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta quy định

Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản về bản chất kinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, là điều kiện sống chuyển sang là

tư liệu sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất trở thành yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càng nâng cao hiệu quả Chính vì vậy, việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết nhằm phát huy những yêu cầu của kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và hạn chế những khuyết tật của thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai

* z Nguyên z tắc z quản z lý z nhà z nước z về z đất z đai z tại z địa z phương

Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai là các quy tắc xử sự chung, những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ sử dụng đất phải tuân thủ trong quá trình quản lý và sử dụng đất Quản lý nhà nước về đất đai có các nguyên tắc cụ thể được mô tả trong bảng sau và phân tích cụ thể sau đó

Trang 23

Hình 1.1: Nguyên tắc QLNN về đất đai

Nguyên tắc QLNN về đất đai của địa phương gồm các nguyên tắc chủ yếu như:

Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: đất đai thuộc sở hữu toàn dân,

do Nhà nước thống nhất quản lý, địa phương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu

và QLNN về đất đai trên địa bàn được quy định bởi pháp luật QLNN đất đai của địa phương nhằm thực hiện việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị kinh tế, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Nhà nước tạo điều kiện cho người sử dụng đất có thể phát huy tối đa các quyền đối với đất đai Vì có như vậy người sử dụng đất mới yên tâm, chủ động trong dự liệu cuộc sống để đầu tư sản xuất, cũng như có ý thức trong sử dụng, tránh hiện tượng khai thác kiệt quệ đất đai

Trang 24

Nguyên tắc phân quyền gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước

Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong QLNN về đất đai; Chính quyền thành phố thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cũng như thu hồi đất đai thuộc về doanh nghiệp và tổ chức và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện nhiệm vụ của cấp địa phương; địa phương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hỗ trợ chính quyền phường và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn

Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý nhà nước về đất đai của địa phương

phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bằng việc tạo điều kiện để người dân có thể tham gia giám sát hoạt động QLNN của địa phương trực tiếp hoặc thông qua tổ chức HĐND và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: Địa

phương thống nhất QLNN về đất đai theo địa giới hành chính, điều này có nghĩa là

có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành và ngay cả các cơ quan trung ương đóng tại địa bàn địa phương phải chịu sự quản lý của địa phương Địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trung ương hoạt động, đồng thời có quyền giám sát kiểm tra các cơ quan này trong việc thực hiện pháp luật đất đai, cũng như các quy định khác của Nhà nước, có quyền xử

lý hoặc kiến nghị xử lý nếu vi phạm

Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của địa phương

tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc: Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều này khẳng định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đất đai, tuy nhiên những

Trang 25

vấn đề về lịch sử và những yếu kém trong QLĐĐ trước đây cũng để lại không ít khó khăn cho QLNN về đất đai hiện nay và cần được xem xét tháo gỡ một cách khoa học Nguyên tắc QLNN về đất đai trên nhằm đảm bảo nguyên tắc chủ đạo là:

Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức

và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật

Quản lý nhà nước về đất đai ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc chung của quản lý nhà nước; quản lý nhà nước về đất đai còn có các nguyên tắc sau:

Công khai minh bạch: Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung

của toàn dân Vì vậy, không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản chung thành tài sản riêng của mình được Chỉ có Nhà nước - chủ thể duy nhất đại diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng Vấn đề này được quy định tại Điều 54, Hiến pháp 2013 “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” và được cụ thể hơn tại Điều 4, Luật Đất đai 2013 “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền

sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này” Tuy nhiên, sự tập trung và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai cũng phải đảm bảo tính công khai minh bạch bằng việc công khai thông tin đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan có thẩm quyền quản lý

Đảm bảo quyền lợi ích của chủ thể sử dụng đất: Từ khi Hiến pháp 1980 ra

đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong từng chủ sử dụng cụ thể Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng từ những chủ thể trực tiếp sử dụng đất đai Vì vậy, để sử

Trang 26

dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng

và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước Vấn đề này được thể hiện ở Điều 5, Luật Đất đai 2013 “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này” Như vậy, theo quy định trên, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước với tư cách đại diện chủ sỡ hữu và thống nhất quản lý sẽ trao quyền sử dụng đất cho các chủ thể sử dụng đất (người sử dụng đất) dưới các hình thức Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 Muốn đảm bảo tốt quyền sở hữu toàn dân và quyền từng người sử dụng phải có cơ chế kết hợp, trong đó, quyền và trách nhiệm của các bên (Nhà nước và người sử dụng) phải được công nhận và thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật

Đảm bảo yêu cầu kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế: Nhà nước ta đã tham

gia vào các tổ chức kinh tế thế giới để đảm bảo nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, trong thời gian tới nhà nước cần phải có các nguyên tắc quản lý đất đai đảm bảo yêu cầu kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi cao Quản lý và giám sát tốt việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Có như vậy, quản lý nhà nước về đất đai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

mà vẫn đạt được mục đích đề ra

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại thành phố trực thuộc tỉnh

1.2.2.1 Nghiên cứu triển khai các văn bản pháp luật, các chính sách về quản lý, sử

dụng đất và tổ chức thự thi…

"Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó" không phải là nội dung mới trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Nó đã được quy định từ năm 1980 trong Quyết định số 201/CP của Hội đồng Chính phủ Tuy nhiên, đến Luật Đất đai 2013 nội dung này được xác định là cơ sở để thực hiện các nội dung khác trong công tác quản lý nhà nước về đất

Trang 27

đai nên nó được xếp lên vị trí đầu tiên Nội dung này gồm 2 vấn đề là ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai (theo thẩm quyền) và tổ chức thực hiện các văn bản đó của cấp trên

Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, các

cơ quan quản lý hành chính nhà nước về đất đai phải căn cứ theo thẩm quyền của mình và tuân theo các quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Khi tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai của các cấp trên, cơ quản quản lý hành chính nhà nước về đất đai cũng phải căn cứ theo thẩm quyền của mình mà tổ chức hướng dẫn cho các cấp quản lý bên dưới và các chủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật đất đai hiểu và thực hiện các văn bản đó đạt hiệu quả cao

Từ đó, người làm công tác quản lý nhà nước về đất đai phải ý thức rõ được tầm quan trọng của nó Để làm tốt nội dung này đòi hỏi người cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài việc theo chức năng, thẩm quyền của mình ban hành các văn bản để cụ thể hoá và hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật

về quản lý và sử dụng đất của các cấp trên còn phải chú trọng đến công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến người dân Chỉ khi nào người dân - Người chủ sử dụng đất nắm chắc được pháp luật đất đai, tức là khi sử dụng đất họ biết được họ có những quyền gì và họ phải thực hiện những nghĩa vụ gì? Theo quy định của pháp luật đất đai họ được làm gì và họ không được làm gì? Khi đó mới có thể tránh được các vi phạm pháp luật về đất đai do người sử dụng đất không hiểu luật mắc phải

1.2.2.2 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong công tác QLNN về đất đai, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Vì vậy, Luật Đất đai 2013 quy định “Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật”

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thống nhất

Trang 28

trong quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhà nước kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó, ngăn chặn được việc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới của mình Quy hoạch đất đai được lập theo vùng lãnh thổ và theo các ngành

Quy hoạch sử dụng đất đai theo vùng lãnh thổ là quy hoạch sử dụng đất đai được lập theo các cấp hành chính, gồm: quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước, quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là quy hoạch sử dụng đất đai được lập theo các ngành như: quy hoạch sử dụng đất đai ngành nông nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai ngành công nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai ngành giao thông

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện việc kế hoạch hóa quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đồng bộ với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư, tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo nguồn cung về quỹ đất cho thị trường bất động sản; việc công khai quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã từng bước nâng cao dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi để người dân tham gia, giám sát việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên đất

Kế hoạch hóa đất đai là xác định các chỉ tiêu về sử dụng đất đai, các biện pháp và thời hạn thực hiện theo quy hoạch đất đai Trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và kế hoạch hóa đất đai là một công cụ hết sức hữu hiệu nhất là trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Nó giúp cho việc sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác một cách tiết kiệm, có hiệu quả, giữ gìn cảnh quan môi trường Ngoài ra quy hoạch còn là công cụ để phân bổ nguồn lực (kể cả vốn, lao động và công nghệ) đồng đều ở các vùng miền trong cả nước Quy hoạch dài hạn về đất đai được công bố sẽ giúp các nhà đầu tư chủ động hơn trong việc

Trang 29

hoạch định chiến lược sản xuất, kinh doanh của mình Thông qua công cụ quy hoạch, nhà nước sẽ góp phần điều tiết cung cầu một số loại đất trên thị trường đặc biệt là trên thị trường sơ cấp bất động sản Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt là căn cứ và là điều kiện bắt buộc để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Một quy hoạch tốt cần đảm bảo tính chiến lược và thực thi Trong công tác thực thi cần tuân thủ theo các nội dung đã quy hoạch, hạn chế tối đa việc điều chỉnh,

bổ sung Quy hoạch, kế hoạch là công cụ quan trọng của quản lý đất đai Tuy nhiên, không được lạm dụng quy hoạch, kế hoạch hóa vì dễ dẫn đến tình trạng hành chính hóa các quan hệ về đất đai, điều này trái với sự vận động của nền kinh tế thị trường Ngoài quy hoạch sử dụng đất còn có các quy hoạch khác hỗ trợ cho công tác quản

lý nhà nước về đất đai như quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn…

1.2.2.3 Tổ chức việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất

zzzzzzzzzzzzCấpzđịazphươngzđượczquyềnzgiaozđấtzchozngườizsửzdụngzđấtzlà:zhộzgiazđình,zcá

znhân,zcộngzđồngzdânzcư.zViệczgiaozđấtzđượczchiazthànhzhaizloại:zgiaozđấtzkhôngzthuz

tiềnzsửzdụngzđấtzvàzgiaozđấtzcózthuztiềnzsửzdụngzđất.zSựzphânzbiệtznàyzchủzyếuzdựazvà

ozcácztiêuzchízđấtznôngznghiệpzhayzđấtzphiznôngznghiệp;zđấtztrongzhạnzmứczhayzđấtzngoàizhạnzmứczsửzdụngzđất;zđấtzdùngzvàozlợizíchzcôngzcộngzhayzlợizíchzcáznhân,zkinhz

doanh.zCấpzđịazphươngzcònzcóznhiệmzvụzchozthuêzđất,zchuyểnzmụczđíchzsửzdụngzđất,

zthuzhồizđấtzđốizvớiznhữngztrườngzhợpzsửzdụngzđấtzsaizmụczđíchzđượczquyzđịnhztạizLu

ậtzđấtzđaizcủazcáczhộzgiazđình,zcáznhân.zĐốizviệczsửzdụngzđấtzcủazcáczDNzvàztổzchứcz

địazphươngzcóznhiệmzvụzthoảzthuậnztrongzhồzsơzxinzthuêzhoặczgiaozđấtztrìnhzthànhzph

ốzphêzduyệt.zĐịazphươngzcóztráchznhiệmzthựczhiệnzgiảizphóngzmặtzbằngzkhizcózcáczquyếtzđịnhzthuzhồizđấtzcủazthànhzphố,zNhàznước.zĐâyzđượczxemzlàznhiệmzvụzkhózkhăn

znhấtztrongzQLNNzvềzđấtzđaizcủazđịazphương

Nhìnzchungzhiệnzquỹzđấtzcủazcáczđịazphươngztrênzthànhzphốzđượczgiaozhếtztừz

nhữngznămztrướczđây,zdozvậyztrênzthựcztếzviệczgiaozđấtzvàzchozthuêzđấtzcủazđịazphươ

Trang 30

ngzđangzquảnzlý,znhưngzsửzdụngzkémzhiệuzquảzhoặczlãngzphí.zNhiệmzvụznày,ztrênzthự

cztếzchỉzcònztậpztrungzvàozviệczchuyểnzmụczđíchzsửzdụngzđất,zthuzhồizđấtzgiảizphóngz

mặtzbằngztheozquyếtzđịnhzcủazthànhzphốzvàzgiaozđấtzkhizcóznguồn

1.2.2.4 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đăngzkýzquyềnzsửzdụngzđấtzlàzviệczthựczhiệnzmộtztrongznhữngzquyềnzcơzbảnzc

ủazngườizsửzdụngzđấtzvàzđượczchiazthànhzhaizloại:z(i)zđăngzkýzđấtzđaizbanzđầuzthựczhi

ệnzvớiznhữngzngườizđangzsửzdụngzđất,znhưngzchưazkêzkhaizđăngzkýzQuyềnzsửzdụngzđ

ấtzvàzchưazđượczcấpzgiấyzchứngznhậnzquyềnzsửzdụngzđấtzhoặczgiấyzchứngznhậnzquyềnz

sởzhữuznhàzởzvàzQuyềnzsửzdụngzđấtzở;z(ii)zđăngzkýzbiếnzđộngzđấtzđaizthựczhiệnzđốizvớiz

ngườizsửzdụngzđấtzđãzđượczcấpzgiấyzchứngznhậnzquyềnzsửzdụngzđấtzhoặczgiấyzchứngznhậnzquyềnzsởzhữuznhàzởzvàzquyềnzsửzdụngzđấtzởztạizđôzthịzkhizcózmộtztrongznhữngzthay

zđổizvềzmụczđíchzsửzdụng,zloạizđấtzsửzdụng,zdiệnztíchzđấtzsửzdụng z

Hệzthốngzđăngzkýzđấtzđai,zBĐSzhiệnznayzởzViệtzNamzcònzthiếuzsựzthốngznhấtz

cảzvềzmặtzthủztục,zbiểuzmẫuzhồzsơzđịazchính,zcózđịazphươngzcònztựzquyzđịnhzmẫuzcho

zmình.zHệzthốngzđăngzkýzcònzquázcoiztrọngzđốizvớizviệczlậpzcáczsổzđịazchính,zsổzmụcz

kêzđấtzđai,zchưazcoiztrọngzđúngzmứczviệczlậpzvàzquảnzlýzcáczgiấyztờzchứngztừzcủazquá

ztrìnhzthựczhiệnzthủztụczđăngzkýz(gồmzđơnzđăngzký,zcáczhợpzđồngzchuyểnzquyền,zcácz

vănzbảnzvềzxácznhận,zxétzduyệtzcủazcơzquanzNhàznướczcózthẩmzquyềnztrongzquáztrình

zthựczhiệnzđăngzký,zcácztàizliệuznàyzđượczcoiznhưzhồzsơzgốczđịazchính),zcácztàizliệuznà

yzcònznhiềuztồnztạizvềzphápzlýzvàzkỹzthuật,zviệczquảnzlýzrấtzphânztán,znhiềuznơizcònzbị

zthấtzlạc.zTrongznhữngznămzgầnzđây,ztrọngztâmzcủazhệzthốngzđịazchínhzViệtzNamzlàzc

ấpzgiấyzchứngznhậnzquyềnzsửzdụngzđất.zNhiệmzvụznàyzchưazđượczhoànzthànhztrênzto

ànzquốc,zngoạiztrừzđấtznôngznghiệpzđãzhầuznhưzhoànzthànhzcấpzgiấy

Tuyznhiên,ztrọngztâmzhiệnznayzchuyểnzsangzviệczđăngzkýzcáczgiaozdịchzvềzquy

ềnzđốizvớizđất.zNếuznhưzviệczchuyểnztrọngztâmznàyzkhôngzthànhzcông,zsẽzcóznhữngzk

hózkhănzchozcảzngườizquảnzlýzvàzngườizsửzdụngzđất.zĐâyzlàzcơzsởzphápzlýzquanztrọng

zđểzthiếtzlậpzmốizquanzhệzgiữazngườizsửzdụngzđấtzvàzNhàznước,ztạozđiềuzkiệnzchozhọzt

Trang 31

ừazkế,zthếzchấp.zViệczthayzđổiztrọngztâmzQLNNzvềzđấtzđaizđượczthểzhiệnztạizLuậtzđấtz

đaiz2013,ztrongzđóztậpztrungzvàozviệczthànhzlậpzvănzphòngzđăngzkýzQuyềnzsửzdụngzđ

ấtztạizcấpztỉnhzvàzcấpzquận/thànhzphốzcũngznhưzcáczquyzđịnhzvềzđăngzkýzQuyềnzsửzdụn

gzđấtztạizcáczvănzphòngznày.zĐốizvớizcấpzquận/thànhzphốzđâyzlàznhiệmzvụzmới,zđịazphươngzcầnzquanztâmzthíchzđángzđểzthựczhiệnzhiệuzquả

Nhiềuznướcztrongzđózcóznướcztazchỉzchozquyềnzđốizvớizmặtzbằngzvàzkhôngzgia

nztrênzđất,zkhôngzchozsởzhữuzkhoángzsảnzdướizđất,zkểzcảzchấtzđất;z(v)zMẫuzgiấyzchứn

gznhậnz(hayzbằngzkhoán)zphảizthốngznhấtztheoztiêuzchuẩnzquốczgia.zDozcózmốizliênzh

ệzgiữazđấtzđaizhayzBĐSznóizchungzvớiztiềnztệ,znênzgiấyzchứngznhậnzphảizduyznhấtzvàz

khózgiảzmạo.zKhôngzthểzđểztìnhztrạngzcózthểzdùngzmộtzmảnhzđấtzđểzthếzchấpzởznhiềuz

nơizhoặczbánzchoznhiềuzngười

1.2.2.5 Thanh tra, kiểm tra, giám sát theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Đâyzlàzmộtznộizdungzthểzhiệnzchứcznăngzkiểmztra,zgiámzsátzcủaznhàznướczđốiz

vớizquảnzlýzsửzdụngzđất.zThanhztrazđấtzđaiznhằmzđảmzbảozchozviệczquảnzlý,zsửzdụngz

đấtzđượcztuânzthủztheozđúngzphápzluật.zQuáztrìnhzthanhztra,zkiểmztrazngoàizviệczphátz

hiệnzcáczsaizphạmzđểzxửzlýzcònzcóztáczdụngzchấnzchỉnhzlệchzlạc,zngănzngừaznhữngzsa

izphạmzcózthểzxảyzra.zNgoàizra,zcũngzcózthểzphátzhiệnznhữngzđiềuzbấtzhợpzlýztrongzch

ủztrương,zchínhzsách,zphápzluậtzđểzkiếnznghịzbổzsung,zchỉnhzsửazkịpzthời.zThanhztra,z

kiểmztrazcózthểzthựczhiệnzthườngzxuyênzhoặczđộtzxuất,zcózthểzkhizcózhoặczkhôngzcózd

ấuzhiệuzvizphạm.zLuậtzđấtzđaizquyzđịnhznhiệmzvụzcủazthanhztrazđấtzđaizlàzthanhztrazvi

ệczchấpzhànhzphápzluậtzcủazcơzquanzNhàznước,zngườizsửzdụngzđấtztrongzviệczquảnzlýz

vàzsửzdụngzđấtzđai;zđồngzthờizphátzhiện,zngănzchặnzvàzxửzlýztheozthẩmzquyềnzhoặczki

ếnznghịzcơzquanzNhàznướczcózthẩmzquyềnzxửzlýzcáczvizphạmzphápzluậtzvềzđấtzđai

zzzzzzzzzzzĐểzthựczhiệnzđượczmụczđíchzvàznhiệmzvụ,zthanhztrazđấtzđaizphảiztiếnzhànhztha

nhztrazviệczquảnzlýznhàznướczvềzđấtzđaizcủazUỷzbanznhânzdânzcáczcấp;zthanhztrazviệcz

chấpzhànhzphápzluậtzvềzđấtzđaizcủazngườizsửzdụngzđấtzvàzcủaztổzchức,zcáznhânzkhác.z

Trang 32

ngzđất,zđâyzlàznộizdungzhếtzsứczquanztrọng,znózdiễnzrazthườngzxuyên,zliênztục,zphảnzá

nhzcáczvậnzđộngzchủzyếuzcủazcáczquanzhệzvềzđấtzđaiztrongzthịztrường.zĐểzthựczhiệnzn

ộizdungznày,ztrướczhếtzcầnzbanzhànhzhệzthốngzvănzbảnzphápzluậtzquyzđịnhzvềzquyềnzh

ạnzvàztráchznhiệmzcủaznhàznước,zquyềnzvàznghĩazvụzcủazngườizsửzdụngzđất,zquyzđịnh

zcáczthủztụczhànhzchínhzvềzquảnzlýzsửzdụngzđấtzvàzcáczchếztàizxửzlýzvizphạm.zTrongzn

ềnzkinhztếzthịztrường,zkhiznhàznướczvừazlàzđạizdiệnzchủzsởzhữuzđấtzđai,zcózquyềnzđịnh

zđoạtzđốizvớizđấtzđaizvừazlàzchủzthểzsửzdụngzđấtzlớnznhấtzvừazlàzngườizquảnzlý,zgiámzs

átzviệczsửzdụng,znếuzquyzđịnhzvềzquyềnzvàznghĩazvụzcủazcáczbênzkhôngzrõzràngzvàzkhôngzđượczluậtzhóazthìzrấtzdễznảyzsinhzbấtzbìnhzđẳngzgiữazcáczchủzthểzsửzdụngzđất.zLú

cznàyzquanzhệzđấtzđaizsazvàozcơzchếzxinzcho,zmangznặngztínhzhànhzchính,zkhôngztheoz

lý đất đai như sau: “Pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực

Trang 33

đất đai Trong hoạt động xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của mọi chủ thể sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong các mâu thuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác Trong sử dụng đất đai, nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ bắt buộc, nhưng không phải lúc nào nghĩa vụ đó cũng được thực hiện một cách đầy đủ có rất nhiều trường hợp phải dùng biện pháp cưỡng chế và bắt buộc thì nghĩa vụ đó mới được thực hiện Pháp luật là công cụ mà qua đó Nhà nước bảo đảm

sự bình đẳng, công bằng giữa những người sử dụng đất Nhờ những điều khoản bắt buộc, thông qua các chính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thực hiện được sự bình đẳng cũng như giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữa những người sử dụng đất”

1.2.3.2 Nhân tố con người

Yếu tố con người là vô cùng quan trọng trong quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là nhận thức pháp luật của đội ngũ quản lý nhà nước về đất đai Nhận thức pháp luật của người quản lý và người sử dụng đất là hết sức quan trọng Sự am hiểu

và nhận thức tốt về pháp luật giúp cho việc quản lý đất đai được tiến hành một cách công khai minh bạch, khách quan dân chủ đảm bảo quyền con người quyền công dân trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay Việc tuyên truyền giáo dục pháp luật về đất đai làm cho yếu tố nhận thức của người sử dụng đất ngày càng cao Yếu tố nhận thức của người sử dụng đất là yếu tố quan trọng trong việc quản lý nhà nước về đất đai, trong bồi thường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…

1.2.3.3 Nhân tố cơ sở vật chất và kỹ thuật

Cơ sở vật chất, kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính là một trong những yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về đất đai Để nắm được số lượng đất đai, Nhà nước phải tiến hành điều tra, khảo sát đo đạc để nắm được quỹ đất theo từng loại đất và từng loại đối tượng sử dụng đất Bản đồ địa chính là bản đồ chi tiết phản ánh hiện trạng sử dụng đất trên đó vừa thể hiện các yếu tố kỹ thuật như hình thể, vị trí diện

Trang 34

tích, kích thước các cạnh lại vừa thể hiện các yếu tố xã hội như: chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đối với thửa đất, tình trạng quy hoạch…Đây có thể coi là nguồn tài liệu gốc quan trọng nhất để từ đó thực hiện các nhiệm vụ khác của công tác quản lý đất đai, đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đăng ký quyền sử dụng đất, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai là việc thiết lập ban đầu và cập nhật biến động hệ thống hồ sơ ở dạng giấy và dạng số về toàn bộ nguồn lực đất đai, tình hình phân bổ sử dụng đất, tình trạng pháp lý trong quản lý và

sử dụng đất, thông tin về người sử dụng đất…nhằm phục vụ công tác tra cứu, quản

lý, hoạch định chính sách quản lý nhà nước về đất đai

1.2.3.4 Nhân tố hội nhập quốc tế

Hội nhập quốc tế là chủ trương lớn của Đảng ta, là nội dung trọng tâm của hội nhập quốc tế và là một bộ phận quan trọng xuyên suốt của công cuộc đổi mới Trong quản lý nhà nước về đất đai hội nhập quốc tế là yếu tố tác động đến hoạt động này Hội nhập quốc tế đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai của Đảng

và nhà nước ta ngày càng công khai, minh bạch tạo sức hút với các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài giúp tăng trưởng kinh tế Nhân tố hội nhập quốc tế đòi hỏi cán bộ,

cơ quan nhà nước thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai cần phải tích cực hơn trong công tác quản lý góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực sản xuất, tiếp thu khoa học công nghệ mới và kỹ năng quản lý trên nhiều lĩnh vực góp phần tạo cho nước nhà có đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ và năng lực cả về chuyên môn lẫn quản lý

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về đất đai

1.2.4.1 Mục đích đánh giá thực hiện quản lý nhà nước về đất đai

Đâyzlàzmộtznộizdungzthểzhiệnzchứcznăngzkiểmztra,zgiámzsátzcủaznhàznướczđốiz

vớizquảnzlýzsửzdụngzđất.zThanhztrazđấtzđaiznhằmzđảmzbảozchozviệczquảnzlý,zsửzdụngz

đấtzđượcztuânzthủztheozđúngzphápzluật.zQuáztrìnhzthanhztra,zkiểmztrazngoàizviệczphátz

hiệnzcáczsaizphạmzđểzxửzlýzcònzcóztáczdụngzchấnzchỉnhzlệchzlạc,zngănzngừaznhữngzsa

izphạmzcózthểzxảyzra.zNgoàizra,zcũngzcózthểzphátzhiệnznhữngzđiềuzbấtzhợpzlýztrongzch

Trang 35

ztrazcózthểzthựczhiệnzthườngzxuyênzhoặczđộtzxuất,zcózthểzkhizcózhoặczkhôngzcózdấuzhi

ệuzvizphạm.zLuậtzđấtzđaizquyzđịnhznhiệmzvụzcủazthanhztrazđấtzđaizlàzthanhztrazviệczch

ấpzhànhzphápzluậtzcủazcơzquanzNhàznước,zngườizsửzdụngzđấtztrongzviệczquảnzlýzvàzsử

zdụngzđấtzđai;zđồngzthờizphátzhiện,zngănzchặnzvàzxửzlýztheozthẩmzquyềnzhoặczkiếnzng

hịzcơzquanzNhàznướczcózthẩmzquyềnzxửzlýzcáczvizphạmzphápzluậtzvềzđấtzđai

zzzzzzzzzzzĐểzthựczhiệnzđượczmụczđíchzvàznhiệmzvụ,zthanhztrazđấtzđaizphảiztiếnzhànhztha

nhztrazviệczquảnzlýznhàznướczvềzđấtzđaizcủazUỷzbanznhânzdânzcáczcấp;zthanhztrazviệcz

chấpzhànhzphápzluậtzvềzđấtzđaizcủazngườizsửzdụngzđấtzvàzcủaztổzchức,zcáznhânzkhác.z

Theozdõi,zđánhzgiázviệczchấpzhànhzquyzđịnhzcủazphápzluậtzvềzđấtzđaizcủazngườizsửzdụ

ngzđất,zđâyzlàznộizdungzhếtzsứczquanztrọng,znózdiễnzrazthườngzxuyên,zliênztục,zphảnzá

nhzcáczvậnzđộngzchủzyếuzcủazcáczquanzhệzvềzđấtzđaiztrongzthịztrường.zĐểzthựczhiệnzn

ộizdungznày,ztrướczhếtzcầnzbanzhànhzhệzthốngzvănzbảnzphápzluậtzquyzđịnhzvềzquyềnzh

ạnzvàztráchznhiệmzcủaznhàznước,zquyềnzvàznghĩazvụzcủazngườizsửzdụngzđất,zquyzđịnh

zcáczthủztụczhànhzchínhzvềzquảnzlýzsửzdụngzđấtzvàzcáczchếztàizxửzlýzvizphạm.zTrongzn

ềnzkinhztếzthịztrường,zkhiznhàznướczvừazlàzđạizdiệnzchủzsởzhữuzđấtzđai,zcózquyềnzđịnh

zđoạtzđốizvớizđấtzđaizvừazlàzchủzthểzsửzdụngzđấtzlớnznhấtzvừazlàzngườizquảnzlý,zgiámzs

átzviệczsửzdụng,znếuzquyzđịnhzvềzquyềnzvàznghĩazvụzcủazcáczbênzkhôngzrõzràngzvàzkhôngzđượczluậtzhóazthìzrấtzdễznảyzsinhzbấtzbìnhzđẳngzgiữazcáczchủzthểzsửzdụngzđất.zLú

cznàyzquanzhệzđấtzđaizsazvàozcơzchếzxinzcho,zmangznặngztínhzhànhzchính,zkhôngztheoz

quyzluậtzthịztrường.z

1.2.4.2 Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về đất đai

Đánhzgiá,zcózthểzthựczhiệnztrongzcáczgiaizđoạn:ztrước,ztrongzvàzsauzquáztrìnhzthựczhiệnzQLNN.zTrongzđó:z(i)zđánhzgiáztrướczvớizmụczđíchzđưazrazcáczlờizkhuyênzhữ

uzíchzchozcácznhàzhoạchzđịnh,znhằmzhoànzthiệnzphươngzánzchínhzsáchzvàzrazquyếtzđịnh;z(ii)zđánhzgiáztrongzgiaizđoạnzthựczhiệnzquảnzlýznhằmzxemzxétztínhzphùzhợpzcủazcá

czhìnhzthứcztổzchức,zxáczđịnhznhữngzkhózkhănzvướngzmắczđểztháozgỡ;z(iii)zđánhzgiázs

auzquáztrìnhzthựczhiệnznhằmztìmzrazbàizhọczkinhznghiệmzchoznhữngzchínhzsáchztiếpztheo

Trang 36

Cácztiêuzchízđánhzgiázquảnzlýznhàznướczvềzđấtzđaizbaozgồm:

Tiêu z chí z phù z hợp: zSựzphùzhợpzgiữazcáczyếuztốzđầuzvàozQLNNzvềzđấtzđaiztạizđị

azphươngznhư:zcáczquyzđịnhzcủazLuậtzpháp,zmốizquanzhệzvàzcơzcấuztổzchức,znguồnznhânzlực,ztrangzthiếtzbịzkỹzthuật,ztàizchính,zcôngzcụ,zmụcztiêuzlựazchọnzcủazquảnzlýzcóz

phùzhợpzvớizđịazphươngzkhông?zXemzxétztínhzphùzhợpzgiữazmụcztiêuzcấpzdướizvớizm

ụcztiêuzbậczcaozhơn

Tiêu z chí z hiệu z lực: zThểzhiệnzsứczmạnhzvàznăngzsuấtzlàmzviệczcủazbộzmáyzQLN

Nzvềzđấtzđai.zBiểuzhiệnzcủazhiệuzlựczlàzhiệuznăngzcủazcủazcáczquyếtzđịnhzhànhzchính,

zlàzcáchzứngzxửzmạchzlạczdứtzđiểmztrướczcáczvụzviệc,zlàzviệcztuânzthủzluậtzphápzvàzch

ấpzhànhzmệnhzlệnhzcấpztrên,zsựzphốizhợpznhịpznhàngzgiữazcáczbộzphậnztrongzhệzthốn

g.zHiệuzlựczcủazCQQzthểzhiệnzđượczuyzquyềnzcủazNhàznướczvàzsựzủngzhộztínznhiệmz

củazngườizdân,zsựzthamzgiazcủazcácztổzchứczđoànzthểzchínhztrị,zxãzhội,znghềznghiệpztrongzquảnzlýzvàzSDĐ,zchỗzdựaztinzcậyzchoznhânzdân

Tiêu z chí z hiệu z quả: zPhảnzánhznăngzsuấtzlaozđộng,zhiệuzsuấtzsửzdụngzkinhzphízcủ

azbộzmáy.zHiệuzquảzQLNNzvềzđấtzđaizcủazCQQzđượczđánhzgiázthôngzquazkếtzquảzho

ạtzđộngzvớizmứcztốizđa,zvàzchizphíz(nhânzlực,zvậtzlực)zchozchínhzquyềnzphấnzđấuzởzm

ứcztốizthiểu;zkếtzquảzhoạtzđộngzđượczđánhzgiázbằngzcáczthànhztựuz

KT-zXHzcủazquậnztrongzQLĐĐ,zđôzthịzđạtztớizmứczđộznàozsozvớizcáczmụcztiêuzquảnzlý

Tiêu z chí z bền z vững: zDựaztrênz3zyếuztốzquanztrọngzlà:zsựzổnzđịnhzvềzmặtzkỹzthuậ

tzcôngznghệ,zsựzổnzđịnhzvềzmặtztàizchínhzvàzsựzđảmzbảozvềzviệczthamzgiazcủazcộngzđồ

ng.zNhằmztạozrazđượczkếtzquảzbềnzvữngztheozthờizgian,zđảmzbảoz4zmụcztiêuzcủazphátz

triểnzbềnzvững:z(i)zphátztriểnz

KT-zXHznhằmzcảizthiệnzchấtzlượngzcuộczsống;z(ii)ztiếtzkiệmznguồnztàiznguyên,zđặczbiệtzlà

znguồnztàiznguyênzkhôngztáiztạozđượczvàzgiữzgìnzsựzcânzbằngzsinhzthái;z(iii)zphânzphố

izbìnhzđẳngzsảnzphẩmzcủazsựzphátztriển,znhấtzlàzsựzcôngzbằngzxãzhộizgiữazcácznhómzx

ãzhội;z(iv)zkhôngztổnzhạizđếnztươngzlai,znhấtzlàzgìnzgiữzcáczdizsảnztựznhiênzvàzlịchzsử

Tiêu z chí z tác z động: zĐâyzlàzcáchztiếpzcậnztổngzquátzhơnznhằmzxemzxétznhữngztá

czđộngzmàzQLNNzvềzđấtzđaizđemzlại.zNózhướngztớiznhữngzkếtzquảzđạtzđượczcuốizcùn

Trang 37

theozkiểuzsốznhânz(hoặcztáczđộngzđònzbẩy).zMộtzkếtzquảzđánhzgiáztáczđộngztốtzsẽzlàz

mộtzcôngzcụzrấtzhữuzíchzchozchínhzquyềnztrongzviệczđiềuzchỉnhzmụcztiêu,zkếzhoạchztrongzQLNNzvềzđấtzđai

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương

1.3.1 Kinh nghiệm QLNN về đất đai tại quận Lê Chân, Hải Phòng

Đối với vụ việc cấp đất sai thẩm quyền, chia chác đất đai tại quận Lê Chân là một huyện mới chuyển thành quận, đang trong giai đoạn đô thị hoá mạnh Công tác QLNN về đất đai bị buông lỏng trong nhiều năm Vụ việc CQQ tự ý chia chác đất đai cho những người quen, người thân mới đây bị phát hiện Phó Chủ tịch thường trực UBND thành phố Hải Phòng cho biết: Hải Phòng bước đầu đã quyết định thu

hồi 148 lô đất của hộ trong số 868 hộ được cấp đất tại đây, trong đó có 9 người tự

giác trả lại 11 lô (có 1 trường hợp trả 2 lô); 7 lô của các trường hợp không có hộ khẩu tại Hải Phòng và 130 lô của các trường hợp không thực hiện kê khai theo quy định của thành phố Đối chiếu với tiêu chuẩn được giao đất làm nhà ở do UBND thành phố ban hành, hiện vẫn còn một số cán bộ lãnh đạo các sở, ngành, địa phương không thuộc diện được cấp đất tại đây sẽ buộc xử lý thu hồi lại đất sau khi thẩm định từng trường hợp (kể cả trường hợp nhượng quyền SDĐ trước đó) Được biết, quỹ đất thu hồi này sẽ được thành phố Hải Phòng quản lý, sử dụng đúng mục đích hoặc đấu giá quyền sử dụng, góp phần mang lại nguồn thu cho ngân sách thành phố Mặt khác, thành phố còn quyết định thu hồi 1, 278 tỷ đồng quyết toán sai trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng của dự án, nộp vào ngân sách nhà nước Cùng với việc khẩn trương rà soát, thực hiện các giải pháp thu hồi lại diện tích đất giao không đúng đối tượng, Hải Phòng còn kiên quyết xử lý kỷ luật một số cán bộ mắc sai phạm Đồng thời, thành phố tập trung chỉ đạo kiểm điểm và rút ra bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, chỉ đạo thực hiện dự án Theo kết luận của Thanh tra Chính phủ, dự án cấp đất làm nhà ở tại Quán Nam (quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng) có nhiều sai phạm, như: Phá vỡ quy hoạch, giao đất sai đối tượng, xác định sai chủ đầu tư, vi phạm nghiêm trọng các thủ tục xây dựng cơ bản và chế độ báo

Trang 38

cáo , gây dư luận xấu trong nhân dân

1.3.2 Kinh nghiệm QLNN về đất đai tại thành phố Thái Nguyên

Tài nguyên đất vừa là lợi thế, vừa là vấn đề quản lý Nhà nước có nhiều bức xúc, phức tạp ở T.P Thái Nguyên Song, với quyết tâm cao của cấp ủy, chính quyền thành phố, thời gian qua, công tác quản lý đất đai trên địa bàn đã đạt được nhiều kết quả tích cực, khả quan và dẫn đầu các địa phương trong tỉnh về lĩnh vực này

UBND T.P Thái Nguyên và các phường, xã trên địa bàn là hai cấp được giao thực hiện công tác quản lý Nhà nước (QLNN) về đất đai, có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy ban hành các chỉ thị, nghị quyết lãnh đạo, chỉ đạo về lĩnh vực này Đồng thời, UBND T.P Thái Nguyên ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đất đai

Những năm qua, UBND T.P Thái Nguyên đã chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn và UBND cấp xã triển khai thực hiện tương đối hiệu quả các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch (sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên đất; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Thành phố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền

Đặc biệt, UBND T.P Thái Nguyên luôn theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên địa bàn để chủ động đáp ứng các nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội, an ninh - quốc phòng và nhiệm vụ khác Địa phương cũng đã tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quyết định của pháp luật trong các chương trình, kế hoạch, dự án do UBND tỉnh triển khai Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất

Trang 39

của tỉnh, UBND T.P Thái Nguyên sử dụng linh hoạt quỹ đất hiện có để phục vụ nhu cầu phát triển của tất cả các lĩnh vực…

Trong công tác QLNN về đất đai hai nhiệm kỳ gần đây, Phòng Tài nguyên - Môi trường đã tham mưu với UBND T.P Thái Nguyên ban hành hàng trăm văn bản các loại chỉ đạo thực hiện công tác QLNN về đất đai trên địa bàn, do đó cöng taác này dần ài vaâo nền nếp và có hiệu quả Đối với công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính, UBND T.P Thái Nguyên chỉ đạo các phường, trung tâm triển khai thực hiện theo yêu cầu của Sở Tài nguyên - Môi trường và bước đầu đem lại hiệu quả thiết thực Từ thực tiễn các phường trung tâm, việc xác lập hồ sơ địa chính từng bước hoàn chỉnh và cập nhật thường xuyên ở các xã, phường còn lại đã giúp công tác quản lý đất đai ở T.P Thái Nguyên thuận lợi, việc giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến đất đai được rút ngắn thời gian

Từ quý IV/2017 đến nay, UBND T.P Thái Nguyên chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với UBND của 5 đơn vị hành chính mới sáp nhập, gồm các phường, xã: Chùa Hang, Linh Sơn, Huống Thượng, Đồng Liên, Sơn Cẩm để kiện toàn cán bộ chuyên môn, tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin dữ liệu và hồ sơ địa chính nhằm triển khai công tác quản lý đất đai đồng bộ, thống nhất trên địa bàn

Là trung tâm của tỉnh, T.P Thái Nguyên chịu áp lực rất lớn về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai Chỉ tính riêng về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân, UBND thành phố đã thực hiện xong đối với trên 6 vạn hộ gia đình, tương ứng diện tích trên 10.000ha (đạt 98% số

hộ và 99,84% diện tích đất cần cấp) Đối với quỹ đất do cộng đồng dân cư giao quản lý, UBND T.P Thái Nguyên thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 431/448 cộng đồng dân cư, đạt 96,21% với diện tích 28,91ha /29,7ha Đồng thời, UBND thành phố đã phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường hoàn thiện hồ

sơ thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 835/843 tổ chức, đạt 99% Trong giai đoạn hiện nay, T.P Thái Nguyên đang đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng đô thị Vì vậy, song song với công tác đền bù, thu hồi đất, thành phố tích cực triển khai việc quy hoạch xây

Trang 40

dựng các khu tái định cư để giao đất cho gần 1.500 trường hợp phải di dời nơi ở Đây là công việc khó khăn, phức tạp, vì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thu hồi đất ảnh hưởng không nhỏ đến nhiều đối tượng có hoàn cảnh, điều kiện kinh

tế, nhận thức khác nhau nên rất dễ nảy sinh tranh chấp, khiếu kiện Nhận định rõ thực trạng trên, những năm qua, UBND T.P Thái Nguyên đã chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện đúng luật, huy động cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc tuyên truyền, vận động nên đã giảm thiểu bức xúc đối với các tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất 10 năm qua, UBND T.P Thái Nguyên đã bồi thường, hỗ trợ và tái định

cư để thu hồi gần 1.000ha phục vụ quỹ đất cho gần 300 dự án và các dự án chuyển tiếp từ giai đoạn trước

Đồng chí Nguyễn Văn Tuệ, Trưởng phòng Tài nguyên - Môi trường thành phố cho biết: Để hoàn thành khối lượng công việc của đơn vị theo kế hoạch và nhiệm vụ đột xuất, các cán bộ, nhân viên luôn phải cần mẫn, sáng tạo trong công việc, có tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau Xác định đây là nhiệm vụ khó, nhạy cảm nên công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, đảng viên và quần chúng trong đơn vị luôn được quan tâm, đề cao

Mặc dù đã có nhiều kết quả trong công tác QLNN về đất đai nhưng UBND T.P Thái Nguyên luôn được xác định đây vẫn là lĩnh vực “nóng” vì tác động, ảnh hưởng đến nhiều tổ chức, cá nhân trên địa bàn Do vậy, từ nay đến cuối nhiệm kỳ, UBND T.P Thái Nguyên tiếp tục có các giải pháp để quản lý lĩnh vực này hiệu quả hơn nữa Trong đó, T.P Thái Nguyên tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách chính về đất đai; xây dựng kế hoạch sử dụng tài nguyên đất sát với nhu cầu phát triển từng giai đoạn cụ thể; tăng cường đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, phẩm chất, đạo đức tốt phụ trách công tác địa chính - xây dựng ở cả hai cấp và tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hành chính 2 cấp; xây dựng hệ thống dữ liệu và hồ sơ địa chính thống nhất, đồng bộ trên phạm vi cả 32 phường, xã… Hy vọng, với sự quyết tâm cao của cấp ủy, chính quyền các cấp, T.P Thái Nguyên tiếp tục dẫn đầu toàn tỉnh trong công tác QLNN về đất đai trên địa bàn

Ngày đăng: 17/12/2023, 00:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Biên tập Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, 2004. Hội thảo khoa học Quốc tế “Cải cách pháp luât và cải cách tƣ pháp: nhìn từ vấn đề tranh chấp đất đai”, Tạp chí Nhà nước và pháp luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách pháp luât và cải cách tƣ pháp: nhìn từ vấn đề tranh chấp đất đai”
2. Ban Chỉ đạo Trung ƣơng chuẩn bị Đề án chính sách đất đai, 2002. Về đánh giá tình hình và kiến nghị bổ sung, sửa đổi chính sách, Luật Đất đai (Hội thảo tại Hà Nội ngày 14- 15/5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đánh giá tình hình và kiến nghị bổ sung, sửa đổi chính sách, Luật Đất đai
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2003. Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai (1993- 2003), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai (1993- 2003)
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015. Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai năm 2014, 6 tháng đầu năm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật đất đai và những vấn đề cần giải quyết tháo gỡ
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014. Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về hồ sơ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về hồ sơ địa chính
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014, Quy định về bản đồ địa chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014, Quy định về bản đồ địa chính
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013. Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2013, Quy định thực hiện việc lồng ghép đo đạc lập hoạc chỉnh lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2013, Quy định thực hiện việc lồng ghép đo đạc lập hoạc chỉnh lý
8. Chính phủ, 2014. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 về quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2005. Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006. Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
11. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005. Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp luật, NXB Đại học Quốc gia
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
12. Học viện hành chính quốc gia, 2000. Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, Tập 2 – Quản lý hành chính nhà nước, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính nhà nước, Tập 2 – Quản lý hành chính nhà nước, Nxb Giáo dục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13. Quốc hội, 2003. Luật đất đai năm 2003, Hà Nội 14. Quốc hội, 2005. Bộ luật dân sự, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 2003," Hà Nội 14. Quốc hội, 2005. "Bộ luật dân sự
17. Quốc hội, 2013. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
18. Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007. Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về đất đai
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
19. Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2008. Quản lý nhà nước về đất đai, Nxb chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về đất đai
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
20. Phạm Hồng Thái, 2011. Phân cấp quản lý nhà nước ở Việt Nam thực trạng và triển vọng, tr. 3-58, 155-178, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân cấp quản lý nhà nước ở Việt Nam thực trạng và triển vọng, tr. 3-58, 155-178
Nhà XB: Nxb Công an nhân dân
21. Trịnh Đình Thắng, 2000. Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước về đất đai và nhà ở, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước về đất đai và nhà ở
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
22. Đặng Hùng Võ, 2003. “Hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Báo nhân dân số 17450 ra ngày 06/5/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện hệ thống pháp luật đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
23. Đặng Hùng Võ, 2006. Cần đổi mới hơn nữa việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, tài liệu sử dụng cho bài nói chuyện chính sách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần đổi mới hơn nữa việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Nguyên tắc QLNN về đất đai - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên
Hình 1.1 Nguyên tắc QLNN về đất đai (Trang 23)
Bảng 3.1: Dữ liệu khí hậu của thành phố Hưng Yên hàng năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên
Bảng 3.1 Dữ liệu khí hậu của thành phố Hưng Yên hàng năm (Trang 49)
Bảng 3.2: Kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên
Bảng 3.2 Kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (Trang 59)
Bảng 3.3: Kế hoạch giao đất của thành phố Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên
Bảng 3.3 Kế hoạch giao đất của thành phố Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 62)
Bảng 3.4: Tình hình thu hồi đất của thành phố Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên
Bảng 3.4 Tình hình thu hồi đất của thành phố Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2018 (Trang 64)
Bảng 3.5: Kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất của thành phố Hưng Yên đến - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên
Bảng 3.5 Kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất của thành phố Hưng Yên đến (Trang 66)
Hình 4.1: Phương pháp tiếp cận quy hoạch sử dụng đất hai chiều - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố hưng yên
Hình 4.1 Phương pháp tiếp cận quy hoạch sử dụng đất hai chiều (Trang 97)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm