LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG LUONG TUAN THONG TOM TAT DE TAI calle Đề tài thiết kế, chế tạo khuôn cánh quạt bằng công nghệ CAD/CAM/CNC phân tích một cách có hệ thống quy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG NGÀNH CƠ TIN KỸ THUẬT
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Trang 2THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN CÁNH QUẠT
BẰNG CÔNG NGHỆ CAD / CAM/CNC
CBHD: Th.S DUONG CONG TRUYEN SVTH: NGUYEN CHI LANG MSSV: 10106073
LUONG TUAN THONG 10106131
(TR HƯỚNG BHDL-KICN: mri Vik NY TP.HCM, Tháng 01/2007 -
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ
HO VA TEN: NGUYEN CHI LANG
LƯƠNG TUAN THONG
NGANH : COTINKY THUAT
2 ~ Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :
1 Nghiên cứu tổng quan về tình hình ngành nhựa và chế tạo khuôn mẫu Ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC trong lĩnh vực chế tạo khuôn mẫu
2 Phân tích và thiết kế cánh quạt
3, Tính toán và thiết kế khuôn cánh quạt
4 Lập trình NC và chế tạo cho nữa khoang tạo hình
3 ~ Ngày giao nhiệm vụ Đồ án : 03 — 10— 2006
4 - Ngày hoàn thành nhiệm vụ : L5 — 01 — 2007
5_ Họ tên người hướng dẫn:
1) ThS Đường Công Truyền
Trang 4
BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đại học DL Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Khoa Cơ Khí Tự Động we KF
TP.HCM, Ngày 14 tháng 01 năm 2007
PHIẾU NHÂN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1- Ho va tenSV: NGUYEN CHI LANG MSSV : 10106073
- Nganh : COTIN KY THUAT
2- Dé tai:
THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN CÁNH QUẠT BĂNG
CÔNG NGHỆ CAD/ CAM/ CNC
3- Tổng quát về bài thuyết minh :
Số trang 08.24 plu lục Số Chương D2 Si
Tổng số bản vẽ : -19_ Bản A0: Bắn A1:.J© Bản A2: Khổ khác :
Số bản vẽ tay : Số bản vẽ trên máy tính :
5- Nội dung và những ưu điểm của Đồ Án Tốt Nghị
card tee Da Moench thik, “kề Đụ, thing "bite phan anh seve lua2
da LB Tenia TÂN NT “bk te luan, -€auAÂ ‹4 10: tisk
-ấn 002 Cid Qin Give Diane Âu emaaa Laon Pp Beeens Citi Aceves ga seaveene
6- Những thiếu sót chính của Đề Án Tốt Nghiệp :
Â1nnessvdTeeddsessneesssosensnssnngse0eeseeedESeeeseee9e 4006 se se oe c.pesemsseeeeesnsaenseeeeinseee
eevee lohan Sone hàm Tam -qqham 1h», an th Act
7- Dé nghi: Được bảo vệ Ø Bổ sung thêm để bảo vệ [l Không được bao vé O
“/10 (Ký và ghi rõ họ tên)
(i) | i Tờ
đàng Cng Pye
ii
Trang 5LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
LOI CAM ON
caEAsa
Luận văn tốt nghiệp là sự đúc kết quá trình học tập trong suốt
những năm tháng dưới mái trường đại học, nơi mà mọi sinh viên được học tập và rèn luyện tri thức lẫn đạo đức của mình Để đạt được kết quả ngày
hôm nay, ngoài sự phấn đấu của chính bản thân, sự quan tâm giúp đỡ của
bạn bè cũng là nguồn động viên vô cùng to lớn đốt với chúng em, nhưng
trên hết la công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, công ơn dạy dỗ của
thầy cô Chúng em xin dâng lên cha me, thây cô, bạn bè và những người thân yêu nhất với tấm lòng thành kính và tri ân sâu sắc
Nhân dịp này, chúng em xin chân thành gửi đến các thầy cô trong trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung, cũng như các thầy cô
trong Khoa Cơ Khí Tự Động nói riêng, tấm lòng kính trọng và sự biết ơn
sâu sắc nhất với những gì mà các thầy cô đã day dé, diu dắt chúng em
trong suốt quá trình học tập
Ngoài ra, chúng em xin chân thành cảm ơn Viện Cơ Học Ứng
Dung và đặc biệt là thây Đường Công Truyền đã dìu đắt, giúp đỡ tận tình
và tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiêp này
Mật lần nữa chúng em xin vô cùng biết ơn va gửi lời chúc sức
khỏe, may mắn và thành công đến với thầy cô và các bạn !!!
Trang 6LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
TOM TAT DE TAI
calle
Đề tài thiết kế, chế tạo khuôn cánh quạt bằng công nghệ
CAD/CAM/CNC phân tích một cách có hệ thống quy trình chế tạo sản phẩm khuôn cánh quạt hoàn chỉnh từ mẫu sản phẩm ban đầu
Với sự hỗ trợ của máy ẩo tọa độ 3 chiều CMM, mẫu sản phẩm được
số hóa thành lưới điểm Sau đó, qua công nghệ CAD/CAM mà phần
mềm được sử dụng là Pro/E sẽ thiết kế thành sản phẩm hòan chỉnh
từ dữ liệu ẩo Tiếp theo là thiết kế hoàn chỉnh bộ khuôn cánh quại
Dữ liệu thiết kế sẽ được lập trình NC để mô phỏng gia công nữa
khoang tạo hình của khuôn cánh quạt Ngoài ra, dé tai còn tìm hiểu
| quá trình truyền dữ liệu từ máy tính qua máy gia công va mot số
thao tác trong bằng điều khiển, cũng như cách gá đặt phôi để đảm bảo độ cứng vững trong khi gia công
GVHD: Ths ĐƯỜNG CÔNG TRUYỀN : iv
Trang 7LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
Phiếu nhận xét luận văn tốt nghiệp ñ
Tóm tat dé tài iv
Muc luc V
| Bảng liệt kê bảng biểu ix
CHUONG I: TONG QUAN
1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NGÀNH NHỤA -
VÀ CHẾ TẠO KHUÔN MẪU 2
1.1.1 Tình hình ngành nhựa và chế tạo khuôn mẫu 2
a Tình hình ngành nhựa 2
1.1.2 Tình hình sử dụng nhựa 4
1.1.3 Sự sắp xếp và phân bố các doanh nghiệp nhựa 5
1.1.4 Xu hướng phát triển ngành công nghiệp nhựa 10
1.1.5 Kế hoạch phát triển ngành nhựa giai đoạn 2006-2010 11
1.1.6 Tiểm năng tăng trưởng của ngành công nghiệp nhựa 12
1.1.7 Những thách thức ngành nhựa phải đối mặt 13
1.1.8 Kết luận 14
1.2 UNG DUNG CUA CAD/CAM/CNC TRONG CHE TAO
KHUON MAU 15
1.2.1 Các phần mềm CAD/ CAM trong ngành khuôn mẫu được sử
dụng phổ biến tại Việt Nam 15
1.2.2 Tình hình ứng dung may CNC 16
Trang 8
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG
1.3.3 Phân bố áp suất trong chu kỳ ép phun 25
1.4.1 Mục tiêu của để tài 26 1.4.2 Nội dung nghiên cứu 26
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÁNH QUẠT
2.1 PHÂN TÍCH SẲN PHẨM 29
2.1.2 Vật liệu chế tạo sản phẩm 29
2.1.3 Chọn phần mềm CAD/CAM thiết kế sản phẩm 31
a Giai đoạn chuẩn bị 32 b._ Giai đoạn đo cánh quạt 33
c._ Giai đoạn thiết kế cánh quạt từ dữ liệu đo 33
d Giai đoạn gia công CNC và kiểm tra 33
2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁNH QUẠT 35 2.2.1 Giới thiệu máy đo toạ độ CMM Mitutoyo Beyond A504 35 2.2.2 Giai đoạn đo cánh quạt 38 2.2.3 Xuất đữ liệu đo 39
Trang 9LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
2.2.4 Chuyển đổi và xử lý dữ liệu 43
2.3 THIẾT KẾ CÁNH QUẠT 45
2.3.1 Nhập dữ liệu liệu điểm 45
2.3.2 Tạo các đường cong từ dữ liệu điểm 47
a Xt ly tron lang các đường cong kinh tuyến, vĩ tuyến 48
b Hiệu chỉnh đường biên chính 48
2.3.3 Tạo mặt cong từ các đường cong 49
b Tạo mặt cong từ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến 50
2.3.4 Thiết kế cánh quạt hoàn chỉnh 51
a Thiết kế ba cánh 51
2.3.5 Tính lưu lượng gió của cánh quạt 59
CHUONG UL: THIET KE KHUON CANH QUAT
3.1 XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KE KHUÔN CÁNH QUAT 61
3.2.1 Tạo mặt phân khuôn 63
a Tao Surface 2, Surface 3 va Surface 4 64
b Tao Surface 5, Surface 6 va Surface 7 64
3.2.2 Tách hai nữa khuôn từ mặt phân khuôn 69
3.2.3 Xác định hệ số rút sản phẩm nhựa — 2
3.2.4 Mô phỏng quá trình mở khuôn cho sản phẩm cánh quạt 72
3.3 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KHUÔN CÁNH QUẠT 73
Trang 10LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUGNG TUAN THONG
3.4 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUÔN CÁNH QUẠT T1
4,5, MO PHONG QUA TRINH LAP RAP KHUON 79
a Lắp gối đỡ lên tấm kẹp dưới 79
b Lắp ty hỗi, ty lới lên tấm lới 80
c Lắp tấm lới lên tấm lót lói và lắp vào khuôn 81
d Lắp tấm đỡ lên gối đỡ 81
e Lắp chốt dẫn hướng vào tấm khuôn dương §2
ø Lắp khuôn dương vào khuôn âm và lấp lên khuôn 83
h Lắp bạc cuống phun vào tấm kẹp trên và lấp vào khuôn 83
CHUONG IV: CHE TAO KHUON CANH QUAT
4.1 LAP TRINH NC CHO NUA KHOANG TAO HÌNH 87
4.1.1 Quy trình công nghệ gia công tấm khuôn âm 88
4.1.3 Gia công bán tỉnh khuôn âm 91 4.1.4 Gia công tỉnh khuôn âm 94 4.1.5 Xuất File gia công cho máy CNC 99
4.2 TRUYEN DU LI&U GIA CONG QUA MAY CNC 100
Trang 11LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
BANG LIT KE BANG BIEU
cate
HH ome nincte |
Bảng 1.2 |Nhu c4u nguyén liéu thé ước tính vào năm 2010 10 Bang 1.3 Du Kien sản lượng theo từng loại sản phẩm vào năm 10
Bang1.4 |Bảng kế hoạch phát triển nhựa giai doan 2006-2010) 11
Bảng 2.1 Bảng thông số tính chất của nhựa PP với nhựa PS và 30
Bang 4.1 Quy trình công nghệ gia công tấm khuôn âm 88 Bảng4.2 [Thời gian gia công thô 91
Bảng 4.4 |Thời gian gia công tỉnh lần 1 96
Bang 4.5 |Thời gian gia công tỉnh lần 2 98
Trang 12
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LƯƠNG TUAN THONG
Hinh 1.1 Tổng sản lượng ngành nhựa Việt Nam từ 1995-2006 4
Hình 1.2 Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người 4
Hình 1.3 Sản phẩm tủ đựng đồ của công ty Long Thành 6
Hình 1.4 Sản phẩm thau nhựa của công ty Long Thành 7
Hình 1.5 Một số sản phẩm gia dụng của công ty nhựa Sài Gòn 7
Hinh1.6 |Sản phẩm giường nhựa của công ty nhựa Sài Gòn 7
Hình 1.7 Sản phẩm kệ sách của công ty nhựa Duy Tân =8
Hình 1.8 Sản phẩm giỏ sách của công ty nhựa Duy Tân 8
Hình 1.9 Sản phẩm khuôn ghế của công ty nhựa FUVI 9
Hình 1.10 |Sản phẩm thùng nhựa của công ty FUVI 9 Hình 1.11 |Sản phẩm đồ chơi của công ty nhựa Chợ Lớn 9
Máy phay CNC Victor 85 ba trục ba trục củacông ft
Hình 1.12 TH Machineo Wode, sim xuất 2004 mee 18
Hình 114 |Máy CNC VCENTERII 550 19 Hinh 115 |Máy tiện CNC FCM 20A (Dai Loan) 19 Hinh 1.16 |Máy hàn CNC 20
Trang 13
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
Hình 1.20 |Phân bố thời gian trong một chu kỳ ép phun 25
Hình 1.21 |Phân bố áp suất trong một chu kỳ ép phun 25
Hình 2.1 |Chi tiết cánh quạt 29
Hinh 2.3 |Quy trình thiết kế cánh quạt 34
Hình 24 Máy đo tọa độ CMM Mitutoyo Beyond A504 của 37
Trường Đại học Bách khoa TP.HCM
Hình2.5 |Điều khiển đầu dò lấy điểm trên đường curve chính 38
Hinh2.6 ‘| File dữ liệu dạng m xuất từ máy CMM 40
Hinh 2.8 Toa dé (x, y, z) của các điểm ở dang pts 42
Hình 2.9 Dạng hộp thoại do Excel đưa ra khi mở file gws 43
Hình 2.10 |Hiệu chỉnh đữ liệu và ghi tên file pts 44
Hình2.11 |Các dữ liệu điểm được nhập vào phần mễn Pro/E 46
Hình2.12 |Các curve được tạo ra từ dữ liệu điểm 47
Hình 2.13 Phân thân trụ sau khi xử lý trơn láng 48
Hình 2.14 |Các đường curve sau khi được hiệu chỉnh trơn láng 49 Hình 2.15 | Quy dao và tiết điện quét tao thân trụ 50
Hình 2.17 |Mặt Surface 1 sau khi kéo dài 51
Trang 14
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
Hinh 2.18 |Tạo biên dạng cánh bằng lệnh Surface Trim } 52
Hình 2.20 |Tạo khối cho cánh quạt 53
Hinh 2.21 |Cánh quạt sau khi tạo khối 53
Hình 2.22 |Cánh quạt thứ nhất được tạo hoàn chỉnh 54
Hình 2.23 |Ba cánh quạt sau khi thiết kế 54
Hình2.25 |Các phần bên trong thân trụ 56 Hình2.26 |Hình cánh quạt đã thiết kế hoàn chỉnh 57
Hình 3.1 Quy trình thiết kế khuôn cho sẵn phẩm cánh quạt 62
Hình 3.3 Tạo Surface 2, surface 3, Surface 4 64 Hình 3.4 Tạo mặt bằng lệnh Surface Boundaries 65 Hình 3.5 Surface 5, Surface 6, Surface 7 sau khi tạo 65
Hình3.7 |Dùng lệnh Trim để cắt biên dạng 67
Hình 3.8 Mặt phân khuôn sau khi Trim 67
Hinh 3.9 Mặt phân khuôn của cánh quạt 68 Hình 3.10 |Tấm khuôn âm 69
Trang 15
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG
LƯƠNG TUẤN THÔNG
Hình 3.12 |Bản vẽ chỉ tiết tấm khuôn âm 70
Hình 3.13 |Bản vẽ chỉ tiết tấm khuôn đương 71
Hình 3.14 |Quá trình mở khuôn của cánh quạt 72
Hình 3.18 |Gối đở sau khi lắp vào tấm kẹp dưới 80
Hình 3.19 |Lắp lò xo vào ty hôi và lắp ty lói lên tấm lói 80
Hình 3.20 |Lắp tấm lói lên tấm lót lói và lắp vào khuôn 81
Hình 3.22 |Lắp chốt dẫn hướng vào khuôn dương 82 Hinh 3.23 |Lap bac dan huéng vào khuôn âm 82
Hinh 3.24 |Lắp khuôn dương vào khuôn âm và lắp lên khuôn 83
Hình 34.25 |Lắp bạc cuống phun vào tấm kẹp trên 83 Hình 3.26 |Khuôn cánh quạt sau khi lắp ráp 84 Hình 327 |Mở phỏng quá trình lắp ráp 85 Hình 4.1 |Chi tiết tấm khuôn âm §7
Hình 4.3 |Quỹ đạo chạy dao phay thô bể mặt chỉ tiết 90
Hình 4.5 |Thông số gia công bán tỉnh 92
Trang 16
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LƯƠNG TUAN THONG
Hình 4.6 |Quỹ đạo chạy dao gia công bán tinh 92
Hình 4.7 |Chi tiết sau khi gia công bán tính 93
Hình 4.8 |Thông số gia công tinh lần 1 94 Hình 4.9 |Quỹ đạo chạy dao gia công tỉnh lần 1 95 Hình 4.10 |Khuôn âm sau khi gia công tỉnh lan 1 95 Hình 4.11 |Thông số gia công tinh lan 2 97
Hình 4.12 |Quỹ đạo chạy dao gia công tĩnh lần 2 97
Hình 4.13 |Chi tiết khuôn âm sau khi hoàn tất gia công 98
Hình 4.15 |Sơ đồ kết nối cáp truyền dữ liệu 100
Hình 4.17 |Thông số kết nối Computer/CNC 102
Hình 4.22 |Thực hiện tưới nguội cho quá trình gia công 105
Trang 17LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUGNG TUAN THONG
Trang 18
LƯƠNG TUAN THONG
11 TÌNH HÌNH NGHIÊN CUU UNG DUNG TRONG NGANH
NHỰA VA CHẾ TẠO KHUÔN MẪU
1.1.1 Tình hình ngành nhựa và chế tạo khuôn mẫu
a Tình hình ngành nhựa:
Ngành công nghiệp nhựa Việt Nam là ngành công nghiệp đang phát
triển mạnh mẽ trong nền kinh tế Quốc gia Trước năm 1990, tổng sản
lượng ngành nhựa chỉ đạt dưới mức 200.000 tấn, tiêu thụ trên đầu người
chỉ đạt 2,5Kg/năm Với chính sách mở cửa cùng nền kinh tế thị trường đã
bắt đầu đi vào cuộc sống từ năm 1990, nhiễu công ty nhựa được xây dựng
lại hoặc thành lập mới Từ năm 1995, hàng nhựa Việt Nam đã bắt đầu
thay thế một số hàng ngoại nhập và hiện nay đã phủ khắp thị trường nội địa, thậm chí còn xuất ra nước ngoài Suốt thập kỷ qua ngành nhựa đã
không ngừng tăng trưởng, trung bình 20-25% mỗi năm
Năm 2002 sản lượng toàn ngành đạt 1.450.000tấn, tiêu thụ đầu người
18kg/năm, gấp hơn 5 lần so với năm 1995 Còn năm 2006 dự kiến tổng
sản lượng toàn ngành là 1.850.000 tấn, tiêu thụ đầu người 23Kg/năm
Trong xu thế công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhằm tăng cường khả
năng cạnh tranh, ngầy càng có nhiều đoanh nghiệp đã hoặc đang có kế
hoạch đầu tư trang thiết bị hiện đại nhập từ Đức, Pháp, Nhật, Áo Hiện
nay ở Việt Nam đã ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại như đùn ép, ép phun theo công nghệ nhiễu lớp v.v Tuy nhiên, tỷ lệ không nhiều vì chỉ tập trung ở các doanh nghiệp lớn [16]
Về định hướng sản phẩm chủ đạo, ngành nhựa vẫn sẽ tập trung các
sản phẩm: bao bì, xây dung và kỹ thuật cao, bên cạnh đó đặc biệt chú
trọng sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ cho ngành điện tử, xe hơi,
may bay v.v Để ngành công nghiệp nhựa phát triển mạnh hơn nữa, các
doanh nghiệp cân phải biết nắm lấy thời cơ, đẩy mạnh và mở rộng thị
trường xuất khẩu Ngoài ra các doanh nghiệp cần có chiến lược quảng bá
sản phẩm và thương hiệu của mình thông qua việc xúc tiến thương mại, tạp chí, website, tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước
Chương trình nội địa hoá: các sản phẩm nhựa phục vụ cho xe máy, Xe
khách, tàu hoả, điện và điện tử đang được quan tâm và tăng cường thúc đẩy vì nó tác động đến việc giảm giá thành cho các phương tiện giao
thông này Ngoài ra cũng cần nói thêm về một loại sản phẩm khác, đó là
GVHD: Ths ĐƯỜNG CÔNG TRUYỀN 2
Trang 19LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LẶNG
LƯƠNG TUẤN THÔNG
sản phẩm Composite_thuỷ tỉnh Nó được coi là một loại nguyên liệu mới
ở Việt Nam vì nó mới được áp dụng từ năm 1998
Việt Nam đang có chương trình chiến lược đến năm 2010 để xây
dựng một số nhà máy nguyên liệu nhựa PP, PE, PS, PVC nhằm cải thiện
thực trạng thiếu nguyên liệu
Ngành công nghiệp nhựa đang chuẩn bị hội nhập Tổ chức Thương
Mại Thế giới (WTO) Hội nhập là cần thiết cho sự phát triển của Việt
Nam Nó vừa là cơ hội vừa là thách thức Cơ hội là vì chúng ta thu nhận
nhiễu kinh nghiệm, thông tin, công nghệ và mở rộng bạn hàng, thị trường
và trên hết là có thể kinh doanh trong một quy định rõ ràng của WTO
Còn thách thức là vì điểm xuất phát của ngành nhựa nước ta thấp hơn các
nước trong khu vực và Quốc tế Yếu điểm lớn nhất của ngành là: gần
100% nguyên liệu và thiết bị phải nhập khẩu, 65-70% công nhân không thạo nghề và chưa được đào tạo bài bản, 90% doanh nghiệp nhỏ và vừa
thiếu vốn Đó là những thách thức mà ngành nhựa phải đối mặt hiện nay
và trong tương lai [16]
Rất nhiều các sản phẩm như : ống HDPE chịu áp lực cao, ống xoắn,
bao bi dét tiêu chuẩn, chai PET, sẵn phẩm bao bì nhiều lớp, chính là sự tiến bộ trong công nghiệp chất dẻo Việt Nam Công nghệ khuôn mẫu quyết định chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh Năng lực chế
tạo khuôn đã được nâng cao, một số doanh nghiệp đã trang bị công nghệ
chế tạo khuôn hiện đại đáp ứng ra thị trường Họ có thể thõa mãn phần lớn nhu cầu kể cả các khuôn phức tạp có kích thước đến 1,2mét chiều đài
Tuy nhiên, còn chưa thực hiện được các khuôn có kích thước lớn hơn so
với thế giới và khu vực, nên ngành khuôn mẫu càng phải tăng cường
Trang 20
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG ~ A
LƯƠNG TUẦN THÔNG
Trang 21
LUGNG TUAN THONG
Qua các số liệu trên ta thấy sự phát triển ngày càng và đi lên không
ngừng của ngành công nghiệp nhựa Việt Nam, từ tổng sản lượng toàn
ngành nhựa chỉ đạt khoảng 250.000 tấn trong năm 1995, nhưng đến cuối
năm nay 2006 tổng sản lượng ngành nhựa dự kiến sẽ đạt 1.850.000 tấn,
đạt mức tăng trưởng về tổng sản lượng bình quân hơn 130.000 tấn/năm
Ngoài ra, chỉ số nhựa tiêu thụ trên đầu người tăng không ngừng đạt 23 kg/năm vào năm 2006 gấp 6 lần năm 2005, tuy nhiên so với các nước phát
triển thì con số này chỉ bằng một nữa (Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người
ở các nước phát triển là 45 kg/người/năm)
1.1.3 Sự sắp xếp và phân bố các doanh nghiệp nhựa [16]
Hiện nay, trên 2000 doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực nhựa Sản xuất
sản phẩm, kinh doanh, dịch vụ và cung ứng nguyên liệu, trong đó phần lớn là ngoài quốc doanh (85%) Nhưng họ năng động hơn doanh nghiệp nhà nước, trong thực tế đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng cho nền kinh
tế nước nhà Phân tích trong 905 doanh nghiệp có thương hiệu và nhãn
hàng hoá được người tiêu ding biết đến, cho thấy sự phân bố các doanh nghiệp theo sản phẩm trên các vùng lãnh thổ Việt Nam
Bảng 1.1: Sự phân bố các doanh nghiệp theo sản phẩm
trên các vùng lãnh thổ Việt Nam
Trang 22
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ ở miễn Nam: 83%, ở miễn Bắc:
13,5%, ở miền Trung: 3,5%, dường như chưa phù hợp Hiện nay, nhờ tăng
trưởng kinh tế chung, tốc độ phát triển ngành nhựa miễn Bắc tăng nhanh
Có thể về số lượng doanh nghiệp cũng như sản lượng Ở miễn Bắc chiếm
khoảng 20-25% trong tương lai
Các doanh nghiệp ở miễn Nam tập trung chủ yếu ở Thành Phố Hồ
Chí Minh, vì nơi đây là khu vực có ngành công nghiệp nhựa phát triển
nhất nước ta Các doanh nghiệp, công ty sản xuất nhựa không những phát
triển vững chắc mà ngày một tăng lên đáng kể, các doanh nghiệp này
không chỉ cung ứng các thiết bị, sản phẩm nhựa gia dụng phủ khắp toàn
Quốc, mà còn là nơi xuất khẩu đứng đầu cả nước
Một số công ty hàng đầu của Thành Phố Hỗ Chí Minh trong lĩnh vực
thiết kế và chế tạo khuôn mẫu ngành nhựa như :
1 Công ty nhựa Long Thành chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp, nhựa kỹ thuật cao như: Pallet nhựa, két bia, thùng rác công cộng, vỏ tivi, phụ kiện nhựa cho xe máy, quạt máy, tủ lạnh, bao bì chai, bao bì nông dược và các sản phẩm nhựa gia
dụng như: thau, xô, tủ, bàn, ghế, kệ trưng bầy sản phẩm
Trang 23SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
Hình 1.4 : Sản phẩm thau nhựa của công ty Long Thành
2 Công ty nhựa Sài Gòn với các sản phẩm tiêu biểu là pallet nhựa,
két bia, nước ngọt, giường nhựa, giỏ nhựa, sọt Tác
No.715 Ho.7 14
48x 40x Gbem 39 x 33 x 64cm Hình 1.5 : Một số sản phẩm gia đụng của công ty nhựa Sài Gòn
Trang 24LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
3 Công ty nhựa Duy Tân với các sản phẩm trong các ngành bao bì mỹ
phẩm, bao bì thực phẩm, sản phẩm nhựa gia dụng, thau xô, bàn ghế, tủ, kệ sách, và các sản phẩm nhựa công nghiệp
Trang 25LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
4 Công ty TNHH FUVI với san phẩm tiêu biểu là cốtpha, ghế nhựa,
tủ nhựa, xô nhựa, thùng rác nhựa
Hình 1.10: Sản phẩm thùng nhựa của công ty FUVI
5 Công ty nhựa Chợ Lớn với sản phẩm là các loại khuôn, đỗ gia dung,
Trang 26SVTH: NGUYEN CHI LANG
LƯƠNG TUẤN THÔNG
1.1.4 Xu hướng phát triển ngành công nghiệp nhựa [17]
Việt Nam có trên 80 triệu dân với sự tắng trưởng kinh tế ổn định, do
đó nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nhựa chắc chắn sẽ tăng Điều này đồng nghĩa với nhu cầu về nguồn nhiên liệu ngày càng lớn, dự kiến khoảng trên 4 triệu tấn vào năm 2010 Trên bảng 1.2 giới thiệu nhu cầu về các loại nguyên liệu và bảng 1.3 dự kiến sản lượng theo từng loại sản phẩm vào năm 2010
Trang 27
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LƯƠNG TUAN THONG
Qua hai bảng số liệu trên ta thấy nhu câu về nguồn nguyên liệu thô
vào năm 2010 là rất lớn khoảng 3.850.000 tấn và sản lượng cho từng chủng loại sản phẩm vào năm 2010 gần 4 triệu tấn, đạt mức tăng trưởng
gấp 3 lần sản lượng năm 2003
Để đáp ứng được những nhu cầu trên, Bộ Công Nghiệp đã có chương trình chiến lược phát triển ngành nhựa, trong đó xây dựng 5 nhà máy san
xuất nguyên liệu cho đến năm 2010, vốn đầu tư trên 939 triệu USD
Ngoài nguyên liệu ngành cơ khí cần nâng cao năng lực để có thể sản xuất
một số thiết bị trung bình phục vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các
thiết bị hiện đại đòi hỏi vốn nhiều thì doanh nghiệp lớn mới có khả năng
nhập
Về định hướng sản phẩm chủ đạo, ngành nhựa vẫn sẽ tập trung các
sản phẩm : bao bì, xây dựng và kỹ thuật cao Trong đó đặc biệt cần đi vào các sản phẩm cao cấp phục vụ ngành điện tử, xe hơi, máy bay Ngoài ra
đỗ chơi trẻ em cũng là các sản phẩm cần có sự quan tâm hơn nữa của các
doanh nghiệp _
Muốn phát triển ngành nhựa Việt Nam cần phải đẩy mạnh và mở
rộng thị trường xuất khẩu Thị trường xuất khẩu chính là : Mỹ, EU (đặc
biệt mở rộng sang Đông Âu, Nga) và Châu Phi, Trung Quốc
1.1.5 Kế hoạch phát triển ngành nhựa giai đoạn 2006-2010 [17]
Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp nhựa giai đoạn 2006-2010
được thể hiện trong bảng 1.4 sau:
Giá trị xuất khẩu (1000USD) | 500-600 >1.000
Tiêu thụ đầu người (kg/năm) 23 38-40
Trang 28LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LẶNG
LƯƠNG TUẤN THÔNG
-Theo bảng kế hoạch phát triển nhựa từ nay cho đến năm 2010, cho ta thấy giá trị tổng sản lượng ngành nhựa năm 2010 dự tính đạt 3,85 triệu
tấn, tổng sản phẩm khoảng 7 tỷ USD, chỉ số tiêu dùng trên đầu người
khoảng 38-40 kg/năm, nâng cao giá trị xuất khẩu lên (khoảng 1 triệu
USD), giá trị này tăng gấp hai lần so với năm 2006 và tốc độ tăng trưởng
giữ vững ở mức 16-20%
Đúng như bắng kế hoạch mà hiệp hội nhựa Việt Nam đã để ra như
trên thì rõ ràng vào năm 2010 ngành nhựa sẽ là một trong những ngành
quan trong trong nên kinh tế Việt Nam
1.1.6 Tiểm năng tăng trưởng của ngành công nghiệp nhựa [16]
Công nghiệp nhựa được thừa nhận là một ngành năng động và triển
vọng của nên kinh tế Việt Nam Trên cơ sở các lý do sau :
e© Tiêu chuẩn cuộc sống của cư dân và nhu cầu công nghệ
©_ Nguôn đầu lửa, nguồn lao động déi dao va giá thấp
e Các trung tâm công nghiệp dâu lửa Dung Quốc được xây dựng và
Nghỉ Sơn sẽ được triển khai
© Có chiến lược phát triển ngành nhựa đến năm 2010
e Xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
© Chính sách mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài
e© Nền kinh tế tăng trưởng ổn định
© An ninh xã hội được ổn định
Ngành nhựa Việt Nam có tiểm năng tăng trưởng lớn, từ nay đến năm
2010 trung bình tốc độ tăng trưởng hàng năm 16-20% Các sản phẩm
mang nhãn hiệu Việt Nam đủ khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu đùng và
các ngành công nghiệp trong nước và chắc chắn ngày càng rộng khắp trên
thị trường thế giới Tiểm năng tăng trưởng của ngành nhựa là cơ hội tốt
cho nhà đầu tư và cung ứng nguyên liệu, công nghệ, thiết bị cho Việt
Nam
Trang 29
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUONG TUAN THONG
1.1.7 Những thách thức ngành nhựa phải đối mặt
Việc hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và AFTA sẽ là cơ hội cho ngành nhựa Việt Nam chứng tỏ năng lực của mình, tiếp thu nhiều kinh nghiệm, thông tin, và mở rộng thị trường, mạng lưới bạn hang
nhưng sự cạnh tranh khốc liệt là thử thách lớn nhất mà chúng ta phải đối
mặt
Tuy nhiên, khi gia nhập WTO, mà những hiểu biết về WTO của
nhiều doanh nghiệp chưa phải là nhiều, việc chấp thuận mở cửa cho hàng ngoại nhập, mở cửa cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn từ nước ngoài sẽ
biến thị trường Việt Nam thành thị trường “thực dân hoá” Các doanh nghiệp nhựa phải hết sức cảnh giác Do đó để đi đúng hướng thì cả Chính
phủ và người dân phải thay đổi cách nhìn nhận cụ thể hơn Vào WTO
không phải là đích đến mà là bắt đầu một hành trình mới Cuộc hành trình
chinh phục kiến thức và thông tin để làm chủ thị trường, cuộc hành trình nâng cao kỹ năng và công nghệ để nâng cao năng suất
Với những khó khăn như vậy, ngành nhựa Việt Nam đã có những
định hướng phát triển và mở rộng thị trường Theo Hiệp hội nhựa Việt
Nam: muốn làm được như vậy thì nguyên liệu sản xuất phải được cải
thiện, Nhà nước cần đầu tư vốn, các chính sách, cơ chế về thuế, hải quan,
ngân hàng, đất đai khuyến khích ngành nhựa
Ngoài ra vốn đâu tư, sự cải cách chậm trễ về hệ thống hành chính,
luật pháp, đội ngũ kỹ thuật chưa thành thạo cũng là những thách thức lớn
trong tương lai Ngành nhựa cần nâng cao khả năng cạnh tranh bằng những biện pháp sau:
a Nâng cao chất lượng sản phẩm với các mẫu mã phong phú, thấm mỹ bằng công nghệ tiên tiến, nhưng trước hết phải đổi mới tư duy, nhìn
xa trông rộng và có kế hoạch để hiện đại hoá công nghệ Công nghệ
hiện đại cho ta chất lượng, năng suất cao và ổn định, tuổi thọ cao, chỉ
phí cao, chí phí vận hành và nhân công ít Cho nên chúng ta có thể
tăng xuất khẩu thị trường thu hồi vốn nhanh và kinh tế hiệu quả hơn
Công nghệ hiện đại có lẽ là con đường ngắn nhất để nâng cao sức
cạnh tranh Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần liên hiệp lại với nhau
để có đủ vốn, đầu tư cho hiệu quả hơn
b Giảm chỉ phí sản xuất xuống mức tối thiểu
Trang 30
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG
LƯƠNG TUẤN THÔNG
c Đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật : trên 70% công nhân chưa được
đào tạo, trong khi công nghệ hiện đại đòi hỏi trình độ vận hành máy móc phải cao
d Doanh nghiệp cần có chiến lược quảng bá sản phẩm và thương hiệu
của mình thông qua việc xúc tiến thương mại, tạp chí, Website, tham
gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước, vì nó đem lại hiệu quả
trong sản xuất, kinh doanh, chúng ta cung cấp quá ít thông tin ra
ngoài, cũng không nhận được nhiều thông tin từ phía họ Đây chính là
thiét thoi lớn của các doanh nghiệp
e Tính cộng đồng cần nâng cao, các doanh nghiệp cần phải hợp tác lại
để tạo thành những tập đoàn lớn mạnh
1.1.8 Kết luận
Trong những năm vừa qua ngành công nghiệp nhựa Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, vươn lên thành một ngành trọng điểm,
thu hút được nhiều sự đầu tư của nước ngoài
Ngành nhựa Việt Nam đã hội nhập được với ngành nhựa thế giới
Tuy nhiên trên con đường phát triển và hội nhập còn nhiều chông gai, đồi hỏi cần phải nổ lực hết sức mình để vượt qua Cho đù có khó khăn thì
ngành công nghiệp nhựa Việt Nam vẫn phải tiến bước vững chắc với những
thành công mới đang chờ đón ngành công nghiệp đầy tiểm năng này trong
tương lai gần đây
Trang 31
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG
LƯƠNG TUẤN THÔNG
12 ỨNG DỤNG CỦA CAD/CAM/CNC TRONG CHẾ TẠO KHUÔN
MẪU
1.2.1 Các phần mêm CAD/ CAM/ CNC trong ngành khuôn mẫu được
sử dụng phổ biến tại Việt Nam
Trong thực tế, riêng biệt mỗi phương pháp thiết kế có những mặt
mạnh và hạn chế riêng Do đó, xu thế phát triển của các phần mềm
CAD/CAM là tổng hợp những ưu điểm và thế mạnh riêng của mỗi
phương pháp thiết kế Hiện nay trên thị trường hiện đang phổ biến các
phần mềm CAD/CAM đáp ứng cho ngành thiết kế khuôn mẫu như :
Cadkey, Cimatron, SurCam, Mastercam, solidWork, ProEngineer,
Autodesk Mechanical Desktop, Trong các phan mềm kể trên thì mỗi phân mềm đều có thế mạnh riêng:
e Pro/Engineer: Là phần mễm chuyên nghiệp và nổi tiếng trên thế giới, phần mễm này không những mạnh về thiết kế sản phẩm mà còn hỗ trợ nhiều cho thiết kế khuôn và gia công Các chi tiết được tạo ra đều ở dạng thông số, do đó dễ dàng thay đổi để tạo ra kích cỡ
và hình dạng mong muốn cho sẵn phẩm Việc tạo ra các bể mặt
phức tạp cũng rất để dàng vì có nhiễu công cụ được tích hợp sẵn nên
người sử dụng chỉ việc lựa chọn công cụ thích hợp Chương trình cho
kết quả đưới dạng đồ hoạ rất thuận tiện cho việc quan sát vật thể từ
nhiều hướng khác nhau
© Autodesk Mechanical Desktop: Nhờ được phát triển từ AutoCAD
nên bộ phần mềm dành cho cơ khí này hỗ trợ rất nhiều trong việc thiết kế các bản vẽ 2D và 3D Đây thực sự là một phần mềm dùng cho ngành cơ khí vì nó hỗ trợ tất nhiều cho việc tính toán và giảm thời gian thiết kế khi đã có sẵn một thư viện các chỉ tiết cơ khí như:
bulông, vít, vòng đệm, ren Nhược điểm là không hổ trợ giải quyết các công việc liên quan đến gia công và chế tạo khuôn mẫu
e Cadkey : Mạnh về thiết kế các đường cong phức fạp
e MasterCAM : Là một phần mềm đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ đầy
đủ các chức năng của một phần mềm CAD/CAM cần có Cấu hình yêu câu thấp thích hợp với mọi máy tính, phần mềm này sử dụng
nhiều ở Trung Quốc và ở Việt Nam cũng có một số ít người dùng
Trang 32
LUONG TUAN THONG
© Cimatron: Đây cũng là một trong số bộ phần mềm chuyên nghiệp
Bộ phân mềm này có cấu trúc lệnh đơn giản, phương thức giao tiếp
rõ ràng, để sử dụng Bộ phần mềm Cimatron bao gồm bốn Model
chính: Modeling: Thiết kế tạo hình, Drafting: Tạo hình chiếu và
bản vẽ kỹ thuật, FEM: Tạo mô hình phân tích theo phương pháp
phân tứ hữu han, CNC: Ung dung CAM,
1.2.2 Tình hình ứng dung may CNC
CNC (Computer Numerical Control): là hệ thống điều khiển số NC
(Numerical Control) sit dung may tinh thiết lập trực tiếp trên hệ điều khiển
máy Trong ngành công nghiệp hiện đại như hiện nay, khi nhắc đến máy CNG, không ai trong ngành cơ khí lại không biết rõ những tính năng hiện đại, linh hoạt của nó
Máy CNC được phát triển dựa trên các máy công cụ truyền thống,
sau đó là máy công cụ điểu khiển số Tuy nhiên, cho đến khi có sự xuất hiện của máy tính và công nghệ vi điện tử, vi xử lý thì thế hé may CNC
mới thực sự được sinh nở Sự ra đời của máy CNC là một bức phá vô cùng
to lớn bởi nó đã giải quyết được những vấn đề còn nan giải của nhiều ngành mũi nhọn trong nước và làm thay đổi bộ mặt cơ khí từ “cổ điển“ như gia công các chỉ tiết hoàn toàn bằng tay từ khâu thiết kế đến khâu sản xuất, từ
các máy gia công thô sơ đã tiến đến các máy điều khiển số, giảm thiểu khối lượng công việc nặng nễ của người trực tiếp sản xuất xuống đến mức tối
thiểu
Một thành tựu to lớn của công nghệ này là đem lại hiệu quá kinh tế
to lớn trong thiết kế và sản xuất, mà điểu này là hết sức to lớn cho việc
thành bại của các công ty cơ khí nói chung Cùng với sự phát triển của công
nghệ CAD/CAM, ngành thiết kế và chế tạo khuôn mẫu là một trong những
ngành đi tiên phong trong việc ứng dụng rộng rãi và phát huy có hiệu quả
mà công nghệ này mang lại
Ưu điểm của máy CNC: Gia công được nhiều bể mặt phức tạp, nâng
cao năng suất, nâng cao độ chính xác và độ chính xác lặp lại cao, hạ giá
thành sản xuất, giảm giá thành điểu hành sản xuất, giảm thời gian gia
công, đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường, độ an toàn cho người sử dụng cao
VV
GVHD: Ths BUONG CONG TRUYEN : 16
Trang 33LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUGNG TUAN THONG
Nhược điểm của máy CNC: Đó chính là chỉ phí đầu tư ban đầu cao,
chi phí lập trình và máy tính kèm theo cao, chỉ phí bảo trì cao, đồi hỏi
phải có thợ bảo trì chuyên nghiệp tay nghề cao, hơn nữa, hiện giờ sỐ lượng kỹ sư, công nhân lành nghề biết sử dụng thành thạo máy CNC cũng
như bảo trì thật sự rất khan hiếm
Tuy nhiên, chúng phải thừa nhận sự có mặt của máy CNC đã thay đổi hẳn bộ mặt của nền công nghiệp nói chung và công nghiệp nhựa nói riêng Từ lúc chưa có máy CNC chúng ta phải nhập sản phẩm từ nước
ngoài về, nay khi đã có máy CNC ching ta da uf thiết kế, chế tạo ra khuôn và đưa sản phẩm phủ khắp toàn quốc và chiếm lĩnh một số thị
trường nước ngoài
1.2.3 Ứng dụng của máy CNC
Máy CNC ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo cơ khí như
e Máy phay CNC
e May tién CNC
e May gia cong tia lửa điện CNC ding điện cực nhúng
Máy gia công tia lửa điện dùng dây cat CNC
Máy khoan CNC
Máy mài CNC
Máy gia công dùng tia laser CNC
May han CNC
e Máy đo ba chiều CNC
Ngoài ra máy CNC được ứng dụng rất hiệu quả vào ngành công
nghiệp sản xuất như: dệt may, giày dép, cơ khí, chế tạo, Đặc biệt là ngành khuôn mẫu với những dây chuyền thiết bị hiện đại nhất mà nổi bật
là thiết bị sản xuất đĩa CD, DVD, vi mạch điện tử bằng nhựa, sản phẩm
nhiều lớp, chai PET, màng ghép phức hợp cao cấp BOPP
Sau đây là một số hình giới thiệu về các loại máy CNC:
Trang 34
LUONG TUAN THONG
Hình 1.12: Máy phay CNC Victor 85 ba trục của công ty Taichung Machinery
Works, Đài Loan, sản xuất năm 2004
Trang 35LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG
LUGNG TUAN THONG
Trang 36
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LANG
LUGNG TUAN THONG
Trang 37
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LANG
LƯƠNG TUAN THONG
Trang 38LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG
LƯƠNG TUẤN THÔNG
1.2.4 Hướng phát triển
Sự có mặt của máy CNC đã thay đổi hẳn bộ mặt của nên công nghiệp nói chung và ngành khuôn mẫu nói riêng Tuy nhiên, các may CNC déu
nhập từ nước ngoài về , hiện chưa có một cơ sở, nhà máy nào trong nước
chế tạo được máy CNC, đó là yếu kém của ta
Với thực trạng trên, mong rằng một ngày không xa chúng ta sẽ có nhà
máy chế tạo được máy CNC mang nhãn hiệu “Made in Viet Nam” không
những đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong nước mà còn xuất ra nước
ngoài
Công nghệ CAD/CAM ngày nay đang phát triển theo hướng liên kết chặt chẽ hai lĩnh vực này lại với nhau, nhằm xây dựng được hệ thống tích
hợp toàn bộ các thành phần của quá trình sản xuất được xử lý bởi máy tinh
D6 chinh 1a CIM (Computer Intergater Manufacturing)
1.3 CONG NGHE EP PHUN
Là một phương pháp gia công tạo sẵn phẩm nhựa, vật liệu nhựa đến
một nhiệt độ thích hợp khi đó nhựa được chảy đẻo ra và dưới một áp suất
lớn được tạo ra bởi máy ép phun, nhựa chảy được phun ép thông qua hệ
thống kênh dẫn vào lòng khuôn và tiếp tục đùn ép cho đến khi nhựa lỏng điển đây khuôn thì quá trình dừng lại Sau đó khuôn được làm nguội, chất dẻo đông cứng lại Sau đó là tiến trình mở 4 khuôn, sản phẩm được lấy ra
ngoài nhờ hệ thống đẩy Rồi tiến hành cat đuôi keo và hoàn tất sản phẩm
1.3.1 Chu kỳ ép phun:
Đơn giản nhất và cũng thường gặp nhất là khuôn hai tấm mà chúng được bắt trực tiếp vào các tấm kẹp khuôn của máy ép phun Hai chỉ tiết cơ bản luôn có ở mọi khuôn ép phun là: nữa khuôn ở phía vòi phun và nữa
khuôn ở phía đóng khuôn Ở các phương pháp gia công khác ví dụ như rèn
khuôn người ta gọi là chày và cối
e Quy trình ép một sản phẩm - một chu kỳ được miêu tả ở hình 1.19
theo quy trình sau:
GVHD: Ths ĐƯỜNG CÔNG TRUYỀN : 22
Trang 40LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG LƯƠNG TUẤN THÔNG
Ở chu kỳ trên, chất dẻo lỏng được ép vào khuôn đóng kín Cụm đóng khuôn cần phải tác động vào khuôn một lực lớn (lực kẹp khuôn) để không
cho bất kỳ chất dẻo lỏng nào thoát ra ngoài từ các khe hở của khuôn Chất
dẻo lỏng đi từ cụm hoá dẻo vào máy xoắn vít với một trục xoắn có thể xê dịch hướng trục mà nó hoạt động như một piston, được ép vào lòng khuôn
Cụm hoá dẻo phải liên kết chặt chẽ với khuôn, nhờ đó chất dẻo lỏng
theo hệ số co rút Bằng cách ép tiếp va điển đây tiếp, thể tích sẽ được bổ
sung cho đủ Do đó phải duy tri 4p lực lên chất lồng cho đến lúc nó đông
cứng hoàn toàn
Vì quá trình hoá dẻo cần một thời gian nhất định, trục vít xoắn bắt
đầu ép vật liệu thông qua sự quay của nó, để tạo ra từng liễu lượng nhằm
làm chảy hạt nhựa trước khi phun Trục vít xoắn tạo ra không gian trống bằng cách trượt lùi lại trong xylanh phun, chống lại áp lực đó Khi sản
phẩm đông đặc lại, cụm hoá dẻo rời khỏi khuôn, nhờ đó áp suất dẻo lồng
ở vòi phun không bị đông đặc lại Cụm đóng khuôn sẽ tiếp tục đóng cho
đến khi sản phẩm đông đặc đến mức có thể được đẩy ra ngoài
1.3.2 Thời gian của chu kỳ ép phun
Phân bố thời gian trong một chu kỳ ép phun như mình họa ở sơ đồ sau:
mở khuôn va Q đóng khuôu
đẩy sầu phẩm 434\ Í