1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế, chế tạo khuôn cánh quạt bằng công nghệ CAD CAM CNC

146 722 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế, chế tạo khuôn cánh quạt bằng công nghệ CAD CAM CNC
Trường học Học viện Kỹ thuật Quân sự
Chuyên ngành Design and Manufacturing of Fan Blade Molds using CAD CAM CNC Technology
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG LUONG TUAN THONG TOM TAT DE TAI calle Đề tài thiết kế, chế tạo khuôn cánh quạt bằng công nghệ CAD/CAM/CNC phân tích một cách có hệ thống quy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG NGÀNH CƠ TIN KỸ THUẬT

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Trang 2

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN CÁNH QUẠT

BẰNG CÔNG NGHỆ CAD / CAM/CNC

CBHD: Th.S DUONG CONG TRUYEN SVTH: NGUYEN CHI LANG MSSV: 10106073

LUONG TUAN THONG 10106131

(TR HƯỚNG BHDL-KICN: mri Vik NY TP.HCM, Tháng 01/2007 -

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trường ĐHDL Kỹ Thuật Công Nghệ

HO VA TEN: NGUYEN CHI LANG

LƯƠNG TUAN THONG

NGANH : COTINKY THUAT

2 ~ Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu) :

1 Nghiên cứu tổng quan về tình hình ngành nhựa và chế tạo khuôn mẫu Ứng dụng của công nghệ CAD/CAM/CNC trong lĩnh vực chế tạo khuôn mẫu

2 Phân tích và thiết kế cánh quạt

3, Tính toán và thiết kế khuôn cánh quạt

4 Lập trình NC và chế tạo cho nữa khoang tạo hình

3 ~ Ngày giao nhiệm vụ Đồ án : 03 — 10— 2006

4 - Ngày hoàn thành nhiệm vụ : L5 — 01 — 2007

5_ Họ tên người hướng dẫn:

1) ThS Đường Công Truyền

Trang 4

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đại học DL Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

Khoa Cơ Khí Tự Động we KF

TP.HCM, Ngày 14 tháng 01 năm 2007

PHIẾU NHÂN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1- Ho va tenSV: NGUYEN CHI LANG MSSV : 10106073

- Nganh : COTIN KY THUAT

2- Dé tai:

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHUÔN CÁNH QUẠT BĂNG

CÔNG NGHỆ CAD/ CAM/ CNC

3- Tổng quát về bài thuyết minh :

Số trang 08.24 plu lục Số Chương D2 Si

Tổng số bản vẽ : -19_ Bản A0: Bắn A1:.J© Bản A2: Khổ khác :

Số bản vẽ tay : Số bản vẽ trên máy tính :

5- Nội dung và những ưu điểm của Đồ Án Tốt Nghị

card tee Da Moench thik, “kề Đụ, thing "bite phan anh seve lua2

da LB Tenia TÂN NT “bk te luan, -€auAÂ ‹4 10: tisk

-ấn 002 Cid Qin Give Diane Âu emaaa Laon Pp Beeens Citi Aceves ga seaveene

6- Những thiếu sót chính của Đề Án Tốt Nghiệp :

Â1nnessvdTeeddsessneesssosensnssnngse0eeseeedESeeeseee9e 4006 se se oe c.pesemsseeeeesnsaenseeeeinseee

eevee lohan Sone hàm Tam -qqham 1h», an th Act

7- Dé nghi: Được bảo vệ Ø Bổ sung thêm để bảo vệ [l Không được bao vé O

“/10 (Ký và ghi rõ họ tên)

(i) | i Tờ

đàng Cng Pye

ii

Trang 5

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

LOI CAM ON

caEAsa

Luận văn tốt nghiệp là sự đúc kết quá trình học tập trong suốt

những năm tháng dưới mái trường đại học, nơi mà mọi sinh viên được học tập và rèn luyện tri thức lẫn đạo đức của mình Để đạt được kết quả ngày

hôm nay, ngoài sự phấn đấu của chính bản thân, sự quan tâm giúp đỡ của

bạn bè cũng là nguồn động viên vô cùng to lớn đốt với chúng em, nhưng

trên hết la công ơn sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, công ơn dạy dỗ của

thầy cô Chúng em xin dâng lên cha me, thây cô, bạn bè và những người thân yêu nhất với tấm lòng thành kính và tri ân sâu sắc

Nhân dịp này, chúng em xin chân thành gửi đến các thầy cô trong trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung, cũng như các thầy cô

trong Khoa Cơ Khí Tự Động nói riêng, tấm lòng kính trọng và sự biết ơn

sâu sắc nhất với những gì mà các thầy cô đã day dé, diu dắt chúng em

trong suốt quá trình học tập

Ngoài ra, chúng em xin chân thành cảm ơn Viện Cơ Học Ứng

Dung và đặc biệt là thây Đường Công Truyền đã dìu đắt, giúp đỡ tận tình

và tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiêp này

Mật lần nữa chúng em xin vô cùng biết ơn va gửi lời chúc sức

khỏe, may mắn và thành công đến với thầy cô và các bạn !!!

Trang 6

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

TOM TAT DE TAI

calle

Đề tài thiết kế, chế tạo khuôn cánh quạt bằng công nghệ

CAD/CAM/CNC phân tích một cách có hệ thống quy trình chế tạo sản phẩm khuôn cánh quạt hoàn chỉnh từ mẫu sản phẩm ban đầu

Với sự hỗ trợ của máy ẩo tọa độ 3 chiều CMM, mẫu sản phẩm được

số hóa thành lưới điểm Sau đó, qua công nghệ CAD/CAM mà phần

mềm được sử dụng là Pro/E sẽ thiết kế thành sản phẩm hòan chỉnh

từ dữ liệu ẩo Tiếp theo là thiết kế hoàn chỉnh bộ khuôn cánh quại

Dữ liệu thiết kế sẽ được lập trình NC để mô phỏng gia công nữa

khoang tạo hình của khuôn cánh quạt Ngoài ra, dé tai còn tìm hiểu

| quá trình truyền dữ liệu từ máy tính qua máy gia công va mot số

thao tác trong bằng điều khiển, cũng như cách gá đặt phôi để đảm bảo độ cứng vững trong khi gia công

GVHD: Ths ĐƯỜNG CÔNG TRUYỀN : iv

Trang 7

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

Phiếu nhận xét luận văn tốt nghiệp ñ

Tóm tat dé tài iv

Muc luc V

| Bảng liệt kê bảng biểu ix

CHUONG I: TONG QUAN

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NGÀNH NHỤA -

VÀ CHẾ TẠO KHUÔN MẪU 2

1.1.1 Tình hình ngành nhựa và chế tạo khuôn mẫu 2

a Tình hình ngành nhựa 2

1.1.2 Tình hình sử dụng nhựa 4

1.1.3 Sự sắp xếp và phân bố các doanh nghiệp nhựa 5

1.1.4 Xu hướng phát triển ngành công nghiệp nhựa 10

1.1.5 Kế hoạch phát triển ngành nhựa giai đoạn 2006-2010 11

1.1.6 Tiểm năng tăng trưởng của ngành công nghiệp nhựa 12

1.1.7 Những thách thức ngành nhựa phải đối mặt 13

1.1.8 Kết luận 14

1.2 UNG DUNG CUA CAD/CAM/CNC TRONG CHE TAO

KHUON MAU 15

1.2.1 Các phần mềm CAD/ CAM trong ngành khuôn mẫu được sử

dụng phổ biến tại Việt Nam 15

1.2.2 Tình hình ứng dung may CNC 16

Trang 8

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG

1.3.3 Phân bố áp suất trong chu kỳ ép phun 25

1.4.1 Mục tiêu của để tài 26 1.4.2 Nội dung nghiên cứu 26

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ SẢN PHẨM CÁNH QUẠT

2.1 PHÂN TÍCH SẲN PHẨM 29

2.1.2 Vật liệu chế tạo sản phẩm 29

2.1.3 Chọn phần mềm CAD/CAM thiết kế sản phẩm 31

a Giai đoạn chuẩn bị 32 b._ Giai đoạn đo cánh quạt 33

c._ Giai đoạn thiết kế cánh quạt từ dữ liệu đo 33

d Giai đoạn gia công CNC và kiểm tra 33

2.2 PHƯƠNG PHÁP ĐO CÁNH QUẠT 35 2.2.1 Giới thiệu máy đo toạ độ CMM Mitutoyo Beyond A504 35 2.2.2 Giai đoạn đo cánh quạt 38 2.2.3 Xuất đữ liệu đo 39

Trang 9

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

2.2.4 Chuyển đổi và xử lý dữ liệu 43

2.3 THIẾT KẾ CÁNH QUẠT 45

2.3.1 Nhập dữ liệu liệu điểm 45

2.3.2 Tạo các đường cong từ dữ liệu điểm 47

a Xt ly tron lang các đường cong kinh tuyến, vĩ tuyến 48

b Hiệu chỉnh đường biên chính 48

2.3.3 Tạo mặt cong từ các đường cong 49

b Tạo mặt cong từ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến 50

2.3.4 Thiết kế cánh quạt hoàn chỉnh 51

a Thiết kế ba cánh 51

2.3.5 Tính lưu lượng gió của cánh quạt 59

CHUONG UL: THIET KE KHUON CANH QUAT

3.1 XÂY DỰNG QUY TRÌNH THIẾT KE KHUÔN CÁNH QUAT 61

3.2.1 Tạo mặt phân khuôn 63

a Tao Surface 2, Surface 3 va Surface 4 64

b Tao Surface 5, Surface 6 va Surface 7 64

3.2.2 Tách hai nữa khuôn từ mặt phân khuôn 69

3.2.3 Xác định hệ số rút sản phẩm nhựa — 2

3.2.4 Mô phỏng quá trình mở khuôn cho sản phẩm cánh quạt 72

3.3 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ KHUÔN CÁNH QUẠT 73

Trang 10

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUGNG TUAN THONG

3.4 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUÔN CÁNH QUẠT T1

4,5, MO PHONG QUA TRINH LAP RAP KHUON 79

a Lắp gối đỡ lên tấm kẹp dưới 79

b Lắp ty hỗi, ty lới lên tấm lới 80

c Lắp tấm lới lên tấm lót lói và lắp vào khuôn 81

d Lắp tấm đỡ lên gối đỡ 81

e Lắp chốt dẫn hướng vào tấm khuôn dương §2

ø Lắp khuôn dương vào khuôn âm và lấp lên khuôn 83

h Lắp bạc cuống phun vào tấm kẹp trên và lấp vào khuôn 83

CHUONG IV: CHE TAO KHUON CANH QUAT

4.1 LAP TRINH NC CHO NUA KHOANG TAO HÌNH 87

4.1.1 Quy trình công nghệ gia công tấm khuôn âm 88

4.1.3 Gia công bán tỉnh khuôn âm 91 4.1.4 Gia công tỉnh khuôn âm 94 4.1.5 Xuất File gia công cho máy CNC 99

4.2 TRUYEN DU LI&U GIA CONG QUA MAY CNC 100

Trang 11

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

BANG LIT KE BANG BIEU

cate

HH ome nincte |

Bảng 1.2 |Nhu c4u nguyén liéu thé ước tính vào năm 2010 10 Bang 1.3 Du Kien sản lượng theo từng loại sản phẩm vào năm 10

Bang1.4 |Bảng kế hoạch phát triển nhựa giai doan 2006-2010) 11

Bảng 2.1 Bảng thông số tính chất của nhựa PP với nhựa PS và 30

Bang 4.1 Quy trình công nghệ gia công tấm khuôn âm 88 Bảng4.2 [Thời gian gia công thô 91

Bảng 4.4 |Thời gian gia công tỉnh lần 1 96

Bang 4.5 |Thời gian gia công tỉnh lần 2 98

Trang 12

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LƯƠNG TUAN THONG

Hinh 1.1 Tổng sản lượng ngành nhựa Việt Nam từ 1995-2006 4

Hình 1.2 Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người 4

Hình 1.3 Sản phẩm tủ đựng đồ của công ty Long Thành 6

Hình 1.4 Sản phẩm thau nhựa của công ty Long Thành 7

Hình 1.5 Một số sản phẩm gia dụng của công ty nhựa Sài Gòn 7

Hinh1.6 |Sản phẩm giường nhựa của công ty nhựa Sài Gòn 7

Hình 1.7 Sản phẩm kệ sách của công ty nhựa Duy Tân =8

Hình 1.8 Sản phẩm giỏ sách của công ty nhựa Duy Tân 8

Hình 1.9 Sản phẩm khuôn ghế của công ty nhựa FUVI 9

Hình 1.10 |Sản phẩm thùng nhựa của công ty FUVI 9 Hình 1.11 |Sản phẩm đồ chơi của công ty nhựa Chợ Lớn 9

Máy phay CNC Victor 85 ba trục ba trục củacông ft

Hình 1.12 TH Machineo Wode, sim xuất 2004 mee 18

Hình 114 |Máy CNC VCENTERII 550 19 Hinh 115 |Máy tiện CNC FCM 20A (Dai Loan) 19 Hinh 1.16 |Máy hàn CNC 20

Trang 13

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

Hình 1.20 |Phân bố thời gian trong một chu kỳ ép phun 25

Hình 1.21 |Phân bố áp suất trong một chu kỳ ép phun 25

Hình 2.1 |Chi tiết cánh quạt 29

Hinh 2.3 |Quy trình thiết kế cánh quạt 34

Hình 24 Máy đo tọa độ CMM Mitutoyo Beyond A504 của 37

Trường Đại học Bách khoa TP.HCM

Hình2.5 |Điều khiển đầu dò lấy điểm trên đường curve chính 38

Hinh2.6 ‘| File dữ liệu dạng m xuất từ máy CMM 40

Hinh 2.8 Toa dé (x, y, z) của các điểm ở dang pts 42

Hình 2.9 Dạng hộp thoại do Excel đưa ra khi mở file gws 43

Hình 2.10 |Hiệu chỉnh đữ liệu và ghi tên file pts 44

Hình2.11 |Các dữ liệu điểm được nhập vào phần mễn Pro/E 46

Hình2.12 |Các curve được tạo ra từ dữ liệu điểm 47

Hình 2.13 Phân thân trụ sau khi xử lý trơn láng 48

Hình 2.14 |Các đường curve sau khi được hiệu chỉnh trơn láng 49 Hình 2.15 | Quy dao và tiết điện quét tao thân trụ 50

Hình 2.17 |Mặt Surface 1 sau khi kéo dài 51

Trang 14

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

Hinh 2.18 |Tạo biên dạng cánh bằng lệnh Surface Trim } 52

Hình 2.20 |Tạo khối cho cánh quạt 53

Hinh 2.21 |Cánh quạt sau khi tạo khối 53

Hình 2.22 |Cánh quạt thứ nhất được tạo hoàn chỉnh 54

Hình 2.23 |Ba cánh quạt sau khi thiết kế 54

Hình2.25 |Các phần bên trong thân trụ 56 Hình2.26 |Hình cánh quạt đã thiết kế hoàn chỉnh 57

Hình 3.1 Quy trình thiết kế khuôn cho sẵn phẩm cánh quạt 62

Hình 3.3 Tạo Surface 2, surface 3, Surface 4 64 Hình 3.4 Tạo mặt bằng lệnh Surface Boundaries 65 Hình 3.5 Surface 5, Surface 6, Surface 7 sau khi tạo 65

Hình3.7 |Dùng lệnh Trim để cắt biên dạng 67

Hình 3.8 Mặt phân khuôn sau khi Trim 67

Hinh 3.9 Mặt phân khuôn của cánh quạt 68 Hình 3.10 |Tấm khuôn âm 69

Trang 15

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG

LƯƠNG TUẤN THÔNG

Hình 3.12 |Bản vẽ chỉ tiết tấm khuôn âm 70

Hình 3.13 |Bản vẽ chỉ tiết tấm khuôn đương 71

Hình 3.14 |Quá trình mở khuôn của cánh quạt 72

Hình 3.18 |Gối đở sau khi lắp vào tấm kẹp dưới 80

Hình 3.19 |Lắp lò xo vào ty hôi và lắp ty lói lên tấm lói 80

Hình 3.20 |Lắp tấm lói lên tấm lót lói và lắp vào khuôn 81

Hình 3.22 |Lắp chốt dẫn hướng vào khuôn dương 82 Hinh 3.23 |Lap bac dan huéng vào khuôn âm 82

Hinh 3.24 |Lắp khuôn dương vào khuôn âm và lắp lên khuôn 83

Hình 34.25 |Lắp bạc cuống phun vào tấm kẹp trên 83 Hình 3.26 |Khuôn cánh quạt sau khi lắp ráp 84 Hình 327 |Mở phỏng quá trình lắp ráp 85 Hình 4.1 |Chi tiết tấm khuôn âm §7

Hình 4.3 |Quỹ đạo chạy dao phay thô bể mặt chỉ tiết 90

Hình 4.5 |Thông số gia công bán tỉnh 92

Trang 16

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LƯƠNG TUAN THONG

Hình 4.6 |Quỹ đạo chạy dao gia công bán tinh 92

Hình 4.7 |Chi tiết sau khi gia công bán tính 93

Hình 4.8 |Thông số gia công tinh lần 1 94 Hình 4.9 |Quỹ đạo chạy dao gia công tỉnh lần 1 95 Hình 4.10 |Khuôn âm sau khi gia công tỉnh lan 1 95 Hình 4.11 |Thông số gia công tinh lan 2 97

Hình 4.12 |Quỹ đạo chạy dao gia công tĩnh lần 2 97

Hình 4.13 |Chi tiết khuôn âm sau khi hoàn tất gia công 98

Hình 4.15 |Sơ đồ kết nối cáp truyền dữ liệu 100

Hình 4.17 |Thông số kết nối Computer/CNC 102

Hình 4.22 |Thực hiện tưới nguội cho quá trình gia công 105

Trang 17

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUGNG TUAN THONG

Trang 18

LƯƠNG TUAN THONG

11 TÌNH HÌNH NGHIÊN CUU UNG DUNG TRONG NGANH

NHỰA VA CHẾ TẠO KHUÔN MẪU

1.1.1 Tình hình ngành nhựa và chế tạo khuôn mẫu

a Tình hình ngành nhựa:

Ngành công nghiệp nhựa Việt Nam là ngành công nghiệp đang phát

triển mạnh mẽ trong nền kinh tế Quốc gia Trước năm 1990, tổng sản

lượng ngành nhựa chỉ đạt dưới mức 200.000 tấn, tiêu thụ trên đầu người

chỉ đạt 2,5Kg/năm Với chính sách mở cửa cùng nền kinh tế thị trường đã

bắt đầu đi vào cuộc sống từ năm 1990, nhiễu công ty nhựa được xây dựng

lại hoặc thành lập mới Từ năm 1995, hàng nhựa Việt Nam đã bắt đầu

thay thế một số hàng ngoại nhập và hiện nay đã phủ khắp thị trường nội địa, thậm chí còn xuất ra nước ngoài Suốt thập kỷ qua ngành nhựa đã

không ngừng tăng trưởng, trung bình 20-25% mỗi năm

Năm 2002 sản lượng toàn ngành đạt 1.450.000tấn, tiêu thụ đầu người

18kg/năm, gấp hơn 5 lần so với năm 1995 Còn năm 2006 dự kiến tổng

sản lượng toàn ngành là 1.850.000 tấn, tiêu thụ đầu người 23Kg/năm

Trong xu thế công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhằm tăng cường khả

năng cạnh tranh, ngầy càng có nhiều đoanh nghiệp đã hoặc đang có kế

hoạch đầu tư trang thiết bị hiện đại nhập từ Đức, Pháp, Nhật, Áo Hiện

nay ở Việt Nam đã ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại như đùn ép, ép phun theo công nghệ nhiễu lớp v.v Tuy nhiên, tỷ lệ không nhiều vì chỉ tập trung ở các doanh nghiệp lớn [16]

Về định hướng sản phẩm chủ đạo, ngành nhựa vẫn sẽ tập trung các

sản phẩm: bao bì, xây dung và kỹ thuật cao, bên cạnh đó đặc biệt chú

trọng sản xuất các sản phẩm cao cấp phục vụ cho ngành điện tử, xe hơi,

may bay v.v Để ngành công nghiệp nhựa phát triển mạnh hơn nữa, các

doanh nghiệp cân phải biết nắm lấy thời cơ, đẩy mạnh và mở rộng thị

trường xuất khẩu Ngoài ra các doanh nghiệp cần có chiến lược quảng bá

sản phẩm và thương hiệu của mình thông qua việc xúc tiến thương mại, tạp chí, website, tham gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước

Chương trình nội địa hoá: các sản phẩm nhựa phục vụ cho xe máy, Xe

khách, tàu hoả, điện và điện tử đang được quan tâm và tăng cường thúc đẩy vì nó tác động đến việc giảm giá thành cho các phương tiện giao

thông này Ngoài ra cũng cần nói thêm về một loại sản phẩm khác, đó là

GVHD: Ths ĐƯỜNG CÔNG TRUYỀN 2

Trang 19

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LẶNG

LƯƠNG TUẤN THÔNG

sản phẩm Composite_thuỷ tỉnh Nó được coi là một loại nguyên liệu mới

ở Việt Nam vì nó mới được áp dụng từ năm 1998

Việt Nam đang có chương trình chiến lược đến năm 2010 để xây

dựng một số nhà máy nguyên liệu nhựa PP, PE, PS, PVC nhằm cải thiện

thực trạng thiếu nguyên liệu

Ngành công nghiệp nhựa đang chuẩn bị hội nhập Tổ chức Thương

Mại Thế giới (WTO) Hội nhập là cần thiết cho sự phát triển của Việt

Nam Nó vừa là cơ hội vừa là thách thức Cơ hội là vì chúng ta thu nhận

nhiễu kinh nghiệm, thông tin, công nghệ và mở rộng bạn hàng, thị trường

và trên hết là có thể kinh doanh trong một quy định rõ ràng của WTO

Còn thách thức là vì điểm xuất phát của ngành nhựa nước ta thấp hơn các

nước trong khu vực và Quốc tế Yếu điểm lớn nhất của ngành là: gần

100% nguyên liệu và thiết bị phải nhập khẩu, 65-70% công nhân không thạo nghề và chưa được đào tạo bài bản, 90% doanh nghiệp nhỏ và vừa

thiếu vốn Đó là những thách thức mà ngành nhựa phải đối mặt hiện nay

và trong tương lai [16]

Rất nhiều các sản phẩm như : ống HDPE chịu áp lực cao, ống xoắn,

bao bi dét tiêu chuẩn, chai PET, sẵn phẩm bao bì nhiều lớp, chính là sự tiến bộ trong công nghiệp chất dẻo Việt Nam Công nghệ khuôn mẫu quyết định chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh Năng lực chế

tạo khuôn đã được nâng cao, một số doanh nghiệp đã trang bị công nghệ

chế tạo khuôn hiện đại đáp ứng ra thị trường Họ có thể thõa mãn phần lớn nhu cầu kể cả các khuôn phức tạp có kích thước đến 1,2mét chiều đài

Tuy nhiên, còn chưa thực hiện được các khuôn có kích thước lớn hơn so

với thế giới và khu vực, nên ngành khuôn mẫu càng phải tăng cường

Trang 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG ~ A

LƯƠNG TUẦN THÔNG

Trang 21

LUGNG TUAN THONG

Qua các số liệu trên ta thấy sự phát triển ngày càng và đi lên không

ngừng của ngành công nghiệp nhựa Việt Nam, từ tổng sản lượng toàn

ngành nhựa chỉ đạt khoảng 250.000 tấn trong năm 1995, nhưng đến cuối

năm nay 2006 tổng sản lượng ngành nhựa dự kiến sẽ đạt 1.850.000 tấn,

đạt mức tăng trưởng về tổng sản lượng bình quân hơn 130.000 tấn/năm

Ngoài ra, chỉ số nhựa tiêu thụ trên đầu người tăng không ngừng đạt 23 kg/năm vào năm 2006 gấp 6 lần năm 2005, tuy nhiên so với các nước phát

triển thì con số này chỉ bằng một nữa (Chỉ số tiêu thụ nhựa trên đầu người

ở các nước phát triển là 45 kg/người/năm)

1.1.3 Sự sắp xếp và phân bố các doanh nghiệp nhựa [16]

Hiện nay, trên 2000 doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực nhựa Sản xuất

sản phẩm, kinh doanh, dịch vụ và cung ứng nguyên liệu, trong đó phần lớn là ngoài quốc doanh (85%) Nhưng họ năng động hơn doanh nghiệp nhà nước, trong thực tế đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng cho nền kinh

tế nước nhà Phân tích trong 905 doanh nghiệp có thương hiệu và nhãn

hàng hoá được người tiêu ding biết đến, cho thấy sự phân bố các doanh nghiệp theo sản phẩm trên các vùng lãnh thổ Việt Nam

Bảng 1.1: Sự phân bố các doanh nghiệp theo sản phẩm

trên các vùng lãnh thổ Việt Nam

Trang 22

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ ở miễn Nam: 83%, ở miễn Bắc:

13,5%, ở miền Trung: 3,5%, dường như chưa phù hợp Hiện nay, nhờ tăng

trưởng kinh tế chung, tốc độ phát triển ngành nhựa miễn Bắc tăng nhanh

Có thể về số lượng doanh nghiệp cũng như sản lượng Ở miễn Bắc chiếm

khoảng 20-25% trong tương lai

Các doanh nghiệp ở miễn Nam tập trung chủ yếu ở Thành Phố Hồ

Chí Minh, vì nơi đây là khu vực có ngành công nghiệp nhựa phát triển

nhất nước ta Các doanh nghiệp, công ty sản xuất nhựa không những phát

triển vững chắc mà ngày một tăng lên đáng kể, các doanh nghiệp này

không chỉ cung ứng các thiết bị, sản phẩm nhựa gia dụng phủ khắp toàn

Quốc, mà còn là nơi xuất khẩu đứng đầu cả nước

Một số công ty hàng đầu của Thành Phố Hỗ Chí Minh trong lĩnh vực

thiết kế và chế tạo khuôn mẫu ngành nhựa như :

1 Công ty nhựa Long Thành chuyên sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp, nhựa kỹ thuật cao như: Pallet nhựa, két bia, thùng rác công cộng, vỏ tivi, phụ kiện nhựa cho xe máy, quạt máy, tủ lạnh, bao bì chai, bao bì nông dược và các sản phẩm nhựa gia

dụng như: thau, xô, tủ, bàn, ghế, kệ trưng bầy sản phẩm

Trang 23

SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

Hình 1.4 : Sản phẩm thau nhựa của công ty Long Thành

2 Công ty nhựa Sài Gòn với các sản phẩm tiêu biểu là pallet nhựa,

két bia, nước ngọt, giường nhựa, giỏ nhựa, sọt Tác

No.715 Ho.7 14

48x 40x Gbem 39 x 33 x 64cm Hình 1.5 : Một số sản phẩm gia đụng của công ty nhựa Sài Gòn

Trang 24

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

3 Công ty nhựa Duy Tân với các sản phẩm trong các ngành bao bì mỹ

phẩm, bao bì thực phẩm, sản phẩm nhựa gia dụng, thau xô, bàn ghế, tủ, kệ sách, và các sản phẩm nhựa công nghiệp

Trang 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

4 Công ty TNHH FUVI với san phẩm tiêu biểu là cốtpha, ghế nhựa,

tủ nhựa, xô nhựa, thùng rác nhựa

Hình 1.10: Sản phẩm thùng nhựa của công ty FUVI

5 Công ty nhựa Chợ Lớn với sản phẩm là các loại khuôn, đỗ gia dung,

Trang 26

SVTH: NGUYEN CHI LANG

LƯƠNG TUẤN THÔNG

1.1.4 Xu hướng phát triển ngành công nghiệp nhựa [17]

Việt Nam có trên 80 triệu dân với sự tắng trưởng kinh tế ổn định, do

đó nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nhựa chắc chắn sẽ tăng Điều này đồng nghĩa với nhu cầu về nguồn nhiên liệu ngày càng lớn, dự kiến khoảng trên 4 triệu tấn vào năm 2010 Trên bảng 1.2 giới thiệu nhu cầu về các loại nguyên liệu và bảng 1.3 dự kiến sản lượng theo từng loại sản phẩm vào năm 2010

Trang 27

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LƯƠNG TUAN THONG

Qua hai bảng số liệu trên ta thấy nhu câu về nguồn nguyên liệu thô

vào năm 2010 là rất lớn khoảng 3.850.000 tấn và sản lượng cho từng chủng loại sản phẩm vào năm 2010 gần 4 triệu tấn, đạt mức tăng trưởng

gấp 3 lần sản lượng năm 2003

Để đáp ứng được những nhu cầu trên, Bộ Công Nghiệp đã có chương trình chiến lược phát triển ngành nhựa, trong đó xây dựng 5 nhà máy san

xuất nguyên liệu cho đến năm 2010, vốn đầu tư trên 939 triệu USD

Ngoài nguyên liệu ngành cơ khí cần nâng cao năng lực để có thể sản xuất

một số thiết bị trung bình phục vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các

thiết bị hiện đại đòi hỏi vốn nhiều thì doanh nghiệp lớn mới có khả năng

nhập

Về định hướng sản phẩm chủ đạo, ngành nhựa vẫn sẽ tập trung các

sản phẩm : bao bì, xây dựng và kỹ thuật cao Trong đó đặc biệt cần đi vào các sản phẩm cao cấp phục vụ ngành điện tử, xe hơi, máy bay Ngoài ra

đỗ chơi trẻ em cũng là các sản phẩm cần có sự quan tâm hơn nữa của các

doanh nghiệp _

Muốn phát triển ngành nhựa Việt Nam cần phải đẩy mạnh và mở

rộng thị trường xuất khẩu Thị trường xuất khẩu chính là : Mỹ, EU (đặc

biệt mở rộng sang Đông Âu, Nga) và Châu Phi, Trung Quốc

1.1.5 Kế hoạch phát triển ngành nhựa giai đoạn 2006-2010 [17]

Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp nhựa giai đoạn 2006-2010

được thể hiện trong bảng 1.4 sau:

Giá trị xuất khẩu (1000USD) | 500-600 >1.000

Tiêu thụ đầu người (kg/năm) 23 38-40

Trang 28

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LẶNG

LƯƠNG TUẤN THÔNG

-Theo bảng kế hoạch phát triển nhựa từ nay cho đến năm 2010, cho ta thấy giá trị tổng sản lượng ngành nhựa năm 2010 dự tính đạt 3,85 triệu

tấn, tổng sản phẩm khoảng 7 tỷ USD, chỉ số tiêu dùng trên đầu người

khoảng 38-40 kg/năm, nâng cao giá trị xuất khẩu lên (khoảng 1 triệu

USD), giá trị này tăng gấp hai lần so với năm 2006 và tốc độ tăng trưởng

giữ vững ở mức 16-20%

Đúng như bắng kế hoạch mà hiệp hội nhựa Việt Nam đã để ra như

trên thì rõ ràng vào năm 2010 ngành nhựa sẽ là một trong những ngành

quan trong trong nên kinh tế Việt Nam

1.1.6 Tiểm năng tăng trưởng của ngành công nghiệp nhựa [16]

Công nghiệp nhựa được thừa nhận là một ngành năng động và triển

vọng của nên kinh tế Việt Nam Trên cơ sở các lý do sau :

e© Tiêu chuẩn cuộc sống của cư dân và nhu cầu công nghệ

©_ Nguôn đầu lửa, nguồn lao động déi dao va giá thấp

e Các trung tâm công nghiệp dâu lửa Dung Quốc được xây dựng và

Nghỉ Sơn sẽ được triển khai

© Có chiến lược phát triển ngành nhựa đến năm 2010

e Xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam

© Chính sách mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài

e© Nền kinh tế tăng trưởng ổn định

© An ninh xã hội được ổn định

Ngành nhựa Việt Nam có tiểm năng tăng trưởng lớn, từ nay đến năm

2010 trung bình tốc độ tăng trưởng hàng năm 16-20% Các sản phẩm

mang nhãn hiệu Việt Nam đủ khả năng thoả mãn nhu cầu tiêu đùng và

các ngành công nghiệp trong nước và chắc chắn ngày càng rộng khắp trên

thị trường thế giới Tiểm năng tăng trưởng của ngành nhựa là cơ hội tốt

cho nhà đầu tư và cung ứng nguyên liệu, công nghệ, thiết bị cho Việt

Nam

Trang 29

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUONG TUAN THONG

1.1.7 Những thách thức ngành nhựa phải đối mặt

Việc hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và AFTA sẽ là cơ hội cho ngành nhựa Việt Nam chứng tỏ năng lực của mình, tiếp thu nhiều kinh nghiệm, thông tin, và mở rộng thị trường, mạng lưới bạn hang

nhưng sự cạnh tranh khốc liệt là thử thách lớn nhất mà chúng ta phải đối

mặt

Tuy nhiên, khi gia nhập WTO, mà những hiểu biết về WTO của

nhiều doanh nghiệp chưa phải là nhiều, việc chấp thuận mở cửa cho hàng ngoại nhập, mở cửa cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn từ nước ngoài sẽ

biến thị trường Việt Nam thành thị trường “thực dân hoá” Các doanh nghiệp nhựa phải hết sức cảnh giác Do đó để đi đúng hướng thì cả Chính

phủ và người dân phải thay đổi cách nhìn nhận cụ thể hơn Vào WTO

không phải là đích đến mà là bắt đầu một hành trình mới Cuộc hành trình

chinh phục kiến thức và thông tin để làm chủ thị trường, cuộc hành trình nâng cao kỹ năng và công nghệ để nâng cao năng suất

Với những khó khăn như vậy, ngành nhựa Việt Nam đã có những

định hướng phát triển và mở rộng thị trường Theo Hiệp hội nhựa Việt

Nam: muốn làm được như vậy thì nguyên liệu sản xuất phải được cải

thiện, Nhà nước cần đầu tư vốn, các chính sách, cơ chế về thuế, hải quan,

ngân hàng, đất đai khuyến khích ngành nhựa

Ngoài ra vốn đâu tư, sự cải cách chậm trễ về hệ thống hành chính,

luật pháp, đội ngũ kỹ thuật chưa thành thạo cũng là những thách thức lớn

trong tương lai Ngành nhựa cần nâng cao khả năng cạnh tranh bằng những biện pháp sau:

a Nâng cao chất lượng sản phẩm với các mẫu mã phong phú, thấm mỹ bằng công nghệ tiên tiến, nhưng trước hết phải đổi mới tư duy, nhìn

xa trông rộng và có kế hoạch để hiện đại hoá công nghệ Công nghệ

hiện đại cho ta chất lượng, năng suất cao và ổn định, tuổi thọ cao, chỉ

phí cao, chí phí vận hành và nhân công ít Cho nên chúng ta có thể

tăng xuất khẩu thị trường thu hồi vốn nhanh và kinh tế hiệu quả hơn

Công nghệ hiện đại có lẽ là con đường ngắn nhất để nâng cao sức

cạnh tranh Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần liên hiệp lại với nhau

để có đủ vốn, đầu tư cho hiệu quả hơn

b Giảm chỉ phí sản xuất xuống mức tối thiểu

Trang 30

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG

LƯƠNG TUẤN THÔNG

c Đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật : trên 70% công nhân chưa được

đào tạo, trong khi công nghệ hiện đại đòi hỏi trình độ vận hành máy móc phải cao

d Doanh nghiệp cần có chiến lược quảng bá sản phẩm và thương hiệu

của mình thông qua việc xúc tiến thương mại, tạp chí, Website, tham

gia hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước, vì nó đem lại hiệu quả

trong sản xuất, kinh doanh, chúng ta cung cấp quá ít thông tin ra

ngoài, cũng không nhận được nhiều thông tin từ phía họ Đây chính là

thiét thoi lớn của các doanh nghiệp

e Tính cộng đồng cần nâng cao, các doanh nghiệp cần phải hợp tác lại

để tạo thành những tập đoàn lớn mạnh

1.1.8 Kết luận

Trong những năm vừa qua ngành công nghiệp nhựa Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, vươn lên thành một ngành trọng điểm,

thu hút được nhiều sự đầu tư của nước ngoài

Ngành nhựa Việt Nam đã hội nhập được với ngành nhựa thế giới

Tuy nhiên trên con đường phát triển và hội nhập còn nhiều chông gai, đồi hỏi cần phải nổ lực hết sức mình để vượt qua Cho đù có khó khăn thì

ngành công nghiệp nhựa Việt Nam vẫn phải tiến bước vững chắc với những

thành công mới đang chờ đón ngành công nghiệp đầy tiểm năng này trong

tương lai gần đây

Trang 31

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG

LƯƠNG TUẤN THÔNG

12 ỨNG DỤNG CỦA CAD/CAM/CNC TRONG CHẾ TẠO KHUÔN

MẪU

1.2.1 Các phần mêm CAD/ CAM/ CNC trong ngành khuôn mẫu được

sử dụng phổ biến tại Việt Nam

Trong thực tế, riêng biệt mỗi phương pháp thiết kế có những mặt

mạnh và hạn chế riêng Do đó, xu thế phát triển của các phần mềm

CAD/CAM là tổng hợp những ưu điểm và thế mạnh riêng của mỗi

phương pháp thiết kế Hiện nay trên thị trường hiện đang phổ biến các

phần mềm CAD/CAM đáp ứng cho ngành thiết kế khuôn mẫu như :

Cadkey, Cimatron, SurCam, Mastercam, solidWork, ProEngineer,

Autodesk Mechanical Desktop, Trong các phan mềm kể trên thì mỗi phân mềm đều có thế mạnh riêng:

e Pro/Engineer: Là phần mễm chuyên nghiệp và nổi tiếng trên thế giới, phần mễm này không những mạnh về thiết kế sản phẩm mà còn hỗ trợ nhiều cho thiết kế khuôn và gia công Các chi tiết được tạo ra đều ở dạng thông số, do đó dễ dàng thay đổi để tạo ra kích cỡ

và hình dạng mong muốn cho sẵn phẩm Việc tạo ra các bể mặt

phức tạp cũng rất để dàng vì có nhiễu công cụ được tích hợp sẵn nên

người sử dụng chỉ việc lựa chọn công cụ thích hợp Chương trình cho

kết quả đưới dạng đồ hoạ rất thuận tiện cho việc quan sát vật thể từ

nhiều hướng khác nhau

© Autodesk Mechanical Desktop: Nhờ được phát triển từ AutoCAD

nên bộ phần mềm dành cho cơ khí này hỗ trợ rất nhiều trong việc thiết kế các bản vẽ 2D và 3D Đây thực sự là một phần mềm dùng cho ngành cơ khí vì nó hỗ trợ tất nhiều cho việc tính toán và giảm thời gian thiết kế khi đã có sẵn một thư viện các chỉ tiết cơ khí như:

bulông, vít, vòng đệm, ren Nhược điểm là không hổ trợ giải quyết các công việc liên quan đến gia công và chế tạo khuôn mẫu

e Cadkey : Mạnh về thiết kế các đường cong phức fạp

e MasterCAM : Là một phần mềm đơn giản, dễ sử dụng, hỗ trợ đầy

đủ các chức năng của một phần mềm CAD/CAM cần có Cấu hình yêu câu thấp thích hợp với mọi máy tính, phần mềm này sử dụng

nhiều ở Trung Quốc và ở Việt Nam cũng có một số ít người dùng

Trang 32

LUONG TUAN THONG

© Cimatron: Đây cũng là một trong số bộ phần mềm chuyên nghiệp

Bộ phân mềm này có cấu trúc lệnh đơn giản, phương thức giao tiếp

rõ ràng, để sử dụng Bộ phần mềm Cimatron bao gồm bốn Model

chính: Modeling: Thiết kế tạo hình, Drafting: Tạo hình chiếu và

bản vẽ kỹ thuật, FEM: Tạo mô hình phân tích theo phương pháp

phân tứ hữu han, CNC: Ung dung CAM,

1.2.2 Tình hình ứng dung may CNC

CNC (Computer Numerical Control): là hệ thống điều khiển số NC

(Numerical Control) sit dung may tinh thiết lập trực tiếp trên hệ điều khiển

máy Trong ngành công nghiệp hiện đại như hiện nay, khi nhắc đến máy CNG, không ai trong ngành cơ khí lại không biết rõ những tính năng hiện đại, linh hoạt của nó

Máy CNC được phát triển dựa trên các máy công cụ truyền thống,

sau đó là máy công cụ điểu khiển số Tuy nhiên, cho đến khi có sự xuất hiện của máy tính và công nghệ vi điện tử, vi xử lý thì thế hé may CNC

mới thực sự được sinh nở Sự ra đời của máy CNC là một bức phá vô cùng

to lớn bởi nó đã giải quyết được những vấn đề còn nan giải của nhiều ngành mũi nhọn trong nước và làm thay đổi bộ mặt cơ khí từ “cổ điển“ như gia công các chỉ tiết hoàn toàn bằng tay từ khâu thiết kế đến khâu sản xuất, từ

các máy gia công thô sơ đã tiến đến các máy điều khiển số, giảm thiểu khối lượng công việc nặng nễ của người trực tiếp sản xuất xuống đến mức tối

thiểu

Một thành tựu to lớn của công nghệ này là đem lại hiệu quá kinh tế

to lớn trong thiết kế và sản xuất, mà điểu này là hết sức to lớn cho việc

thành bại của các công ty cơ khí nói chung Cùng với sự phát triển của công

nghệ CAD/CAM, ngành thiết kế và chế tạo khuôn mẫu là một trong những

ngành đi tiên phong trong việc ứng dụng rộng rãi và phát huy có hiệu quả

mà công nghệ này mang lại

Ưu điểm của máy CNC: Gia công được nhiều bể mặt phức tạp, nâng

cao năng suất, nâng cao độ chính xác và độ chính xác lặp lại cao, hạ giá

thành sản xuất, giảm giá thành điểu hành sản xuất, giảm thời gian gia

công, đáp ứng nhanh nhu cầu thị trường, độ an toàn cho người sử dụng cao

VV

GVHD: Ths BUONG CONG TRUYEN : 16

Trang 33

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUGNG TUAN THONG

Nhược điểm của máy CNC: Đó chính là chỉ phí đầu tư ban đầu cao,

chi phí lập trình và máy tính kèm theo cao, chỉ phí bảo trì cao, đồi hỏi

phải có thợ bảo trì chuyên nghiệp tay nghề cao, hơn nữa, hiện giờ sỐ lượng kỹ sư, công nhân lành nghề biết sử dụng thành thạo máy CNC cũng

như bảo trì thật sự rất khan hiếm

Tuy nhiên, chúng phải thừa nhận sự có mặt của máy CNC đã thay đổi hẳn bộ mặt của nền công nghiệp nói chung và công nghiệp nhựa nói riêng Từ lúc chưa có máy CNC chúng ta phải nhập sản phẩm từ nước

ngoài về, nay khi đã có máy CNC ching ta da uf thiết kế, chế tạo ra khuôn và đưa sản phẩm phủ khắp toàn quốc và chiếm lĩnh một số thị

trường nước ngoài

1.2.3 Ứng dụng của máy CNC

Máy CNC ngày nay được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo cơ khí như

e Máy phay CNC

e May tién CNC

e May gia cong tia lửa điện CNC ding điện cực nhúng

Máy gia công tia lửa điện dùng dây cat CNC

Máy khoan CNC

Máy mài CNC

Máy gia công dùng tia laser CNC

May han CNC

e Máy đo ba chiều CNC

Ngoài ra máy CNC được ứng dụng rất hiệu quả vào ngành công

nghiệp sản xuất như: dệt may, giày dép, cơ khí, chế tạo, Đặc biệt là ngành khuôn mẫu với những dây chuyền thiết bị hiện đại nhất mà nổi bật

là thiết bị sản xuất đĩa CD, DVD, vi mạch điện tử bằng nhựa, sản phẩm

nhiều lớp, chai PET, màng ghép phức hợp cao cấp BOPP

Sau đây là một số hình giới thiệu về các loại máy CNC:

Trang 34

LUONG TUAN THONG

Hình 1.12: Máy phay CNC Victor 85 ba trục của công ty Taichung Machinery

Works, Đài Loan, sản xuất năm 2004

Trang 35

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYEN CHI LANG

LUGNG TUAN THONG

Trang 36

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LANG

LUGNG TUAN THONG

Trang 37

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LANG

LƯƠNG TUAN THONG

Trang 38

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG

LƯƠNG TUẤN THÔNG

1.2.4 Hướng phát triển

Sự có mặt của máy CNC đã thay đổi hẳn bộ mặt của nên công nghiệp nói chung và ngành khuôn mẫu nói riêng Tuy nhiên, các may CNC déu

nhập từ nước ngoài về , hiện chưa có một cơ sở, nhà máy nào trong nước

chế tạo được máy CNC, đó là yếu kém của ta

Với thực trạng trên, mong rằng một ngày không xa chúng ta sẽ có nhà

máy chế tạo được máy CNC mang nhãn hiệu “Made in Viet Nam” không

những đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong nước mà còn xuất ra nước

ngoài

Công nghệ CAD/CAM ngày nay đang phát triển theo hướng liên kết chặt chẽ hai lĩnh vực này lại với nhau, nhằm xây dựng được hệ thống tích

hợp toàn bộ các thành phần của quá trình sản xuất được xử lý bởi máy tinh

D6 chinh 1a CIM (Computer Intergater Manufacturing)

1.3 CONG NGHE EP PHUN

Là một phương pháp gia công tạo sẵn phẩm nhựa, vật liệu nhựa đến

một nhiệt độ thích hợp khi đó nhựa được chảy đẻo ra và dưới một áp suất

lớn được tạo ra bởi máy ép phun, nhựa chảy được phun ép thông qua hệ

thống kênh dẫn vào lòng khuôn và tiếp tục đùn ép cho đến khi nhựa lỏng điển đây khuôn thì quá trình dừng lại Sau đó khuôn được làm nguội, chất dẻo đông cứng lại Sau đó là tiến trình mở 4 khuôn, sản phẩm được lấy ra

ngoài nhờ hệ thống đẩy Rồi tiến hành cat đuôi keo và hoàn tất sản phẩm

1.3.1 Chu kỳ ép phun:

Đơn giản nhất và cũng thường gặp nhất là khuôn hai tấm mà chúng được bắt trực tiếp vào các tấm kẹp khuôn của máy ép phun Hai chỉ tiết cơ bản luôn có ở mọi khuôn ép phun là: nữa khuôn ở phía vòi phun và nữa

khuôn ở phía đóng khuôn Ở các phương pháp gia công khác ví dụ như rèn

khuôn người ta gọi là chày và cối

e Quy trình ép một sản phẩm - một chu kỳ được miêu tả ở hình 1.19

theo quy trình sau:

GVHD: Ths ĐƯỜNG CÔNG TRUYỀN : 22

Trang 40

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: NGUYỄN CHI LĂNG LƯƠNG TUẤN THÔNG

Ở chu kỳ trên, chất dẻo lỏng được ép vào khuôn đóng kín Cụm đóng khuôn cần phải tác động vào khuôn một lực lớn (lực kẹp khuôn) để không

cho bất kỳ chất dẻo lỏng nào thoát ra ngoài từ các khe hở của khuôn Chất

dẻo lỏng đi từ cụm hoá dẻo vào máy xoắn vít với một trục xoắn có thể xê dịch hướng trục mà nó hoạt động như một piston, được ép vào lòng khuôn

Cụm hoá dẻo phải liên kết chặt chẽ với khuôn, nhờ đó chất dẻo lỏng

theo hệ số co rút Bằng cách ép tiếp va điển đây tiếp, thể tích sẽ được bổ

sung cho đủ Do đó phải duy tri 4p lực lên chất lồng cho đến lúc nó đông

cứng hoàn toàn

Vì quá trình hoá dẻo cần một thời gian nhất định, trục vít xoắn bắt

đầu ép vật liệu thông qua sự quay của nó, để tạo ra từng liễu lượng nhằm

làm chảy hạt nhựa trước khi phun Trục vít xoắn tạo ra không gian trống bằng cách trượt lùi lại trong xylanh phun, chống lại áp lực đó Khi sản

phẩm đông đặc lại, cụm hoá dẻo rời khỏi khuôn, nhờ đó áp suất dẻo lồng

ở vòi phun không bị đông đặc lại Cụm đóng khuôn sẽ tiếp tục đóng cho

đến khi sản phẩm đông đặc đến mức có thể được đẩy ra ngoài

1.3.2 Thời gian của chu kỳ ép phun

Phân bố thời gian trong một chu kỳ ép phun như mình họa ở sơ đồ sau:

mở khuôn va Q đóng khuôu

đẩy sầu phẩm 434\ Í

Ngày đăng: 21/06/2014, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm