LỜI MỞ ĐẦU Chương 1: Nợ xấu trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 1.1 Tổng quan về cho vay của NHTM 1.1.1 Khái niệm về cho vay 1.1.2 Phân loại cho vay 1.1.2.1 Dựa vào thời hạn cho vay 1.1.2.2 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 1.1.2.3 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay 1.2.2.4 Dựa vào phương thức cho vay 1.2.2.5 Dựa vào mục đích cho vay 1.1.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay………………………………………………10 1.2 Nợ xấu của NHTM………………………………………………………….............12 1.2.1 Khái niệm về nợ xấu……………………………………………………………12 1.2.2 Cách thức đo lường nợ xấu………………………………………………..13 1.2.2.1 Đo lường theo phương pháp định lượng…………………………………..13 1.2.2.2 Đo lường theo phương pháp định tính……………………………………..14 1.2.3 Nguyên nhân nợ xấu………………………………………………………16 1.2.3.1 Nguyên nhân chủ quan……………………………………………………….16 1.2.3.2 Mô hình PESTLE trong vấn đề nợ xấu…………………………………….19 1.2.4 Hệ quả……………………………………………………………………………...21 1.2.4.1 Ảnh hưởng đối với ngân hàng……………………………………………….22 1.2.4.2 Ảnh hưởng đến khách hàng………………………………………………….22 1.2.4.3 Ảnh hưởng đối với nền kinh tế………………………………………………23 1.2.5 Các dấu hiệu nhận biết nguy cơ nợ xấu………………………………………..23 1.3 Các biện pháp hạn chế nợ xấu………………………………………………..........25 1.3.1 Biện pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh…………………………………..25 1.3.2 Biện pháp xử lý nợ xấu……………………………………………………26 Chương 2: Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân…………………..29 2.1 Khái quát về Agribank Thanh Xuân………………………………………………29 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển………………………………………………..29 2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Thanh Xuân………………………………30 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Thanh Xuân…………….32 2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn……………………………………………………..32 2.1.3.2 Hoạt động tín dụng…………………………………………………………...36 2.1.3.3 Hoạt động khác………………………………………………………………..38 2.1.3.4 Kết quả hoạt động của chi nhánh Thanh Xuân…………………………..40 2.2 Thực trạng nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân…………………………………....41 2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Thanh Xuân……………….....41 2.2.2 Phân tích tình trạng nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân…………………...46 2.3 Công tác hạn chế nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân…………………………….54 2.3.1 Công tác phòng ngừa nợ xấu……………………………………………………54 2.3.2 Các biện pháp xử lý nợ xấu……………………………………………………..55 2.4 Đánh giá về nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân…………………………………..56 2.4.1 Kết quả đạt được…………………………………………………………............57 2.4.2 Những hạn chế chủ yếu…………………………………………………………59 Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế nợ xấu tại Chi nhánh Thanh Xuân……………………………………63 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của CN Thanh Xuân trong thời gian tới………………………………………………………………………………...63 3.2 Một số giải pháp tăng cường hạn chế nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân………………………………………………………………………………63 3.2.1 Giải pháp phòng ngừa nợ xấu……………………………………………..63 3.2.2 Các giải pháp xử lý nợ xấu………………………………………………..........67 3.3 Một số kiến nghị…………………………………………………………….............69 3.3.1 Kiến nghị với NHNoPTNT Việt Nam…………………………………..69 3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan thực thi pháp luật…………………………………70 3.3.3 Kiến nghị với NHNN…………………………………………………………….71 3.3.4 Kiến nghị với Chính phủ…………………………………………………..72 KẾT LUẬN……………………………………………………………………….74 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: Nợ xấu trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.1 Tổng quan về cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm về cho vay
1.1.2 Phân loại cho vay
1.1.2.1 Dựa vào thời hạn cho vay
1.1.2.2 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
1.1.2.3 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
1.2.2.4 Dựa vào phương thức cho vay
1.2.2.5 Dựa vào mục đích cho vay
1.1.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay………10
1.2 Nợ xấu của NHTM……… 12
1.2.1 Khái niệm về nợ xấu………12
1.2.2 Cách thức đo lường nợ xấu……… 13
1.2.2.1 Đo lường theo phương pháp định lượng……… 13
1.2.2.2 Đo lường theo phương pháp định tính……… 14
1.2.3 Nguyên nhân nợ xấu………16
1.2.3.1 Nguyên nhân chủ quan……….16
1.2.3.2 Mô hình PESTLE trong vấn đề nợ xấu……….19
1.2.4 Hệ quả……… 21
1.2.4.1 Ảnh hưởng đối với ngân hàng……….22
1.2.4.2 Ảnh hưởng đến khách hàng……….22
1.2.4.3 Ảnh hưởng đối với nền kinh tế………23
1.2.5 Các dấu hiệu nhận biết nguy cơ nợ xấu……… 23
1.3 Các biện pháp hạn chế nợ xấu……… 25
1.3.1 Biện pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh……… 25
1.3.2 Biện pháp xử lý nợ xấu………26
Chương 2: Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân……… 29
2.1 Khái quát về Agribank Thanh Xuân………29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 29
2.1.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank Thanh Xuân………30
Trang 22.1.3.1 Hoạt động huy động vốn……… 32
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng……… 36
2.1.3.3 Hoạt động khác……… 38
2.1.3.4 Kết quả hoạt động của chi nhánh Thanh Xuân……… 40
2.2 Thực trạng nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân……… 41
2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay tại Agribank Thanh Xuân……… 41
2.2.2 Phân tích tình trạng nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân……… 46
2.3 Công tác hạn chế nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân……….54
2.3.1 Công tác phòng ngừa nợ xấu………54
2.3.2 Các biện pháp xử lý nợ xấu……… 55
2.4 Đánh giá về nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân……… 56
2.4.1 Kết quả đạt được……… 57
2.4.2 Những hạn chế chủ yếu………59
Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế nợ xấu tại Chi nhánh Thanh Xuân………63
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của CN Thanh Xuân trong thời gian tới……… 63
3.2 Một số giải pháp tăng cường hạn chế nợ xấu tại Agribank Thanh Xuân………63
3.2.1 Giải pháp phòng ngừa nợ xấu……… 63
3.2.2 Các giải pháp xử lý nợ xấu……… 67
3.3 Một số kiến nghị……… 69
3.3.1 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam……… 69
3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan thực thi pháp luật………70
3.3.3 Kiến nghị với NHNN……….71
3.3.4 Kiến nghị với Chính phủ……… 72
KẾT LUẬN……….74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………75
Trang 3CBCNV Cán bộ công nhân viên
CIC Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nướcCIH Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam
ICBC Ngân hàng Công nghiệp và Thương mại Trung Quốc
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QLN & KTTS Quản lý nợ và khai thác tài sản
Trang 4Trang
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại CN Thanh Xuân 33Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn theo loại tiền vay và đối tượng tại
CN Thanh Xuân
34
Bảng 2.3 Nguồn vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá 36Bảng 2.4 Tình hình bảo lãnh tại Agribank Thanh Xuân 37Bảng 2.5 Số lượng thẻ phát hành tại chi nhánh Thanh Xuân 38Bảng 2.6 Kết quả thu từ kinh doanh dịch vụ của CN Thanh Xuân 39Bảng 2.7 Số món mở L/C tại chi nhánh Thanh Xuân 40Bảng 2.8 Kết quả kinh doanh tại chi nhánh Thanh Xuân 41Bảng 2.9 Tình hình cho vay phân theo thời hạn tại CN Thanh Xuân 42Bảng 2.10 Tình hình cho vay phân theo TSBĐ tại CN Thanh Xuân 46Bảng 2.11 Tình hình nợ xấu tại chi nhánh Thanh Xuân 47Bảng 2.12 Phân loại nợ xấu theo phương pháp định lượng tại chi
nhánh Thanh Xuân
48
Bảng 2.13 Phân loại nợ xấu theo thời hạn vay tại CN Thanh Xuân 49Bảng 2.14 Phân loại nợ xấu theo đối tượng vay tại CN Thanh Xuân 50Bảng 2.15 Phân loại nợ xấu theo mục đích vay tại CN Thanh Xuân 51Bảng 2.16 Số lượng khách hàng nợ xấu tại chi nhánh Thanh Xuân 52Bảng 2.17 Tỷ lệ nợ xấu tại một số chi nhánh của Agribank trên địa bàn
Hà Nội
57
Bảng 2.18 Tình hình trích lập dự phòng và thu hồi nợ xấu đã XLRR
tại chi nhánh Thanh Xuân
58
Trang 5Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Thanh Xuân 32
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Qua hơn hai mươi năm thực hiện đổi mới và hội nhập, đặc biệt là từ khi chínhthức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), vị thế Việt Nam trên trườngquốc tế ngày càng được nâng cao Trở thành thành viên chính thức của WTO, ViệtNam có nhiều cơ hội nhưng cũng phải đón nhận nhiều thử thách, tính cạnh tranhtăng, đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải có những đổi mới mang tính toàn diện.Trong đó, tài chính - ngân hàng được coi là một trong những lĩnh vực được quantâm nhất Các ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều hơn, theo đó
họ được hưởng quy chế đối xử quốc gia, tức là cơ bản được bình đẳng trong hoạtđộng như các ngân hàng trong nước Đây là một thách thức lớn cho các NHTMcủa nước ta Không chỉ cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, chúng ta phảiđối mặt với tình hình kinh tế hết sức khó khăn từ lúc gia nhập WTO Trong hainăm 2009, 2010 nền kinh tế biến động liên tục: lạm phát tăng cao, khủng hoảngkinh tế thế giới, rồi đến suy thoái kinh tế toàn cầu Ảnh hưởng xấu từ sự biến độngnày, các tổ chức cá nhân vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăntrong việc sử dụng vốn, và nguy cơ gia tăng nợ xấu tại các NHTM là khó tránhkhỏi
Trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân, em nhậnthấy vấn đề nợ xấu đang được các cán bộ tại đây quan tâm Cùng với việc thu thậpcác tài liệu về vấn đề này, em còn được cung cấp đầy đủ số liệu và thông tin vềtình hình nợ xấu tại chi nhánh trong thời gian vừa qua Chính vì vậy em đã quyếtđịnh chọn đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp của mình là:
“Hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thanh Xuân ”
Nội dung bài luận văn tốt nghiệp của em tập trung chủ yếu vào 3 chương:
Chương 1 : Nợ xấu trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Chương 2 : Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nôngthôn
chi nhánh Thanh Xuân
Chương 3 : Giải pháp tăng cường hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay
Trang 7tại chi nhánh Thanh Xuân
Trang 8Chương 1:
NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về cho vay của NHTM
1.1.1 Khái niệm về cho vay
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam vềquy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì: “Cho vay là mộthình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận vớinguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”
Còn theo luật các tổ chức tín dụng năm 2011 số 47/2011/QH12 đưa ra khái niệm
về cho vay như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giaohoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc
và lãi”
Thời gian nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay Thời hạn cho vay là khoảngthời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trảhết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chứctín dụng và khách hàng
1.1.2 Phân loại cho vay
1.1.2.1 Dựa vào thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này, hoạt động cho vay có thể phân loại thành các loại sau:
• Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm, thường nhằm tàitrợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
• Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, nhằmtài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
• Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm, thường nhằm mục
đích là để tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
Trang 91.1.2.2 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo tiêu thức này, ta có thể phân loại cho vay thành 2 loại sau:
• Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay
• Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền
vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
1.1.2.3 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay
Hoạt động cho vay được phân loại theo tiêu thức này như sau:
• Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khiđáo hạn
• Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
• Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khảnăng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại sau:
• Cho vay từng lần là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngânhàng làm thủ tục vay vốn cần thiết và kỳ hợp đồng tín dụng
• Cho vay theo hạn mức tín dụng là loại cho vay mà khách hàng và ngânhàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạnnhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
• Cho vay theo hạn mức thấu chi là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏathuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán củakhách hàng
1.1.2.5 Dựa vào mục đích cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay có thể chia thành các loại sau:
• Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
• Cho vay tiêu dùng các nhân;
• Cho vay mua bán bất động sản;
Trang 10• Cho vay sản xuất nông nghiệp;
• Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
1.1.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay
Trang 11Sơ đồ 1.1: Mô tả quy trình cho vay
Nguồn: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – TS Nguyễn Minh Kiều
Vi phạm hợp đồng
Không đủ,Không đúng hạn
Biện pháp: Cảnh cáo, Tăng
cường kiểm soát, Ngừng giải ngân, Tái xét cho vay
Không đủ,Không đúng hạn
Trang 12Trong mỗi loại hình cho vay, thủ tục có vài điều khác nhau nhưng về quy trìnhthì đều được tiến hành theo thứ tự các bước như sau:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Khách hàng cung cấp các thông tin mà cán bộ tín dụng yêu cầu và làm thủ tục
hồ sơ xin vay vốn bao gồm: giấy đề nghị vay vốn; hồ sơ pháp lý liên quan đếnkhách hàng và khoản vay: năng lực pháp lý và năng lục hành vi của khách hàng,tính pháp lý của TSBĐ,…; phương án / dự án vay vốn
Bước 2: Phân tích, thẩm định các điều kiện vay vốn
Cán bộ tín dụng phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sửdụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay cả gốc và lãi thôngqua các chỉ tiêu đưa ra để đánh giá khách hàng vay vốn của ngân hàng
Bước 3: Quyết định cho vay
Ngân hàng sau khi phân tích, thẩm định khoản vay sẽ đưa ra quyết định chovay hay từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Nếu ngân hàng từ chốicho vay thì phải có giấy thông báo lý do cho khách hàng biết Nếu đồng ý cho vay,ngân hàng và khách hàng sẽ đàm phán về số tiền, thời hạn, phương thức cho vaysau đó ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và đăng ký giao dịchbảo đảm
Bước 4: Giải ngân khoản vay
Ngân hàng thực hiện phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức cho vay đãcam kết trong hợp đồng Hình thức giải ngân của ngân hàng sẽ là trao tiền trực tiếpcho khách hàng, hoặc chuyển tiền vào tài khoản khách hàng (nếu khách hàng cótài khoản mở tại ngân hàng), hoặc là trung gian thanh toán tiền hàng của kháchhàng cho nhà cung cấp
Bước 5: Kiểm tra, giám sát khoản vay
Bước này nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đãcam kết, kiểm soát các rủi ro phát sinh, phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những saiphạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu nợ sau này Thành viên tham gia vào quátrình giám sát khoản vay gồm: nhân viên kế toán; nhân viên tín dụng; thanh tra,kiểm soát viên của chính ngân hàng đó
Trang 13Bước 6: Thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý những phát sinh
Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo những điều khoản đã cam kếttrong hợp đồng tín dụng Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năngtrả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn
để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
Bước 7: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa vụtrả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng thủ tục thanh lý hợp đồng tíndụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu trữ hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kholưu trữ Trong trường hợp ngân hàng giám sát và phát hiện thấy khách hàng viphạm những cam kết ghi trong hợp đồng tín dụng nghiêm trọng có thể ảnh hưởngđến khả năng thu hồi nợ sau này, ngân hàng có thể đề nghị và tiến hành thanh lýhợp đồng tín dụng bắt buộc
1.2 Nợ xấu của NHTM
1.2.1 Khái niệm về nợ xấu
Cho vay là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho một ngân hàng, nhưng bêncạnh đó nó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro Nợ xấu là một trong những rủi ro mà ngânhàng phải đối mặt Vậy thế nào là nợ xấu ?
Trong các sách giáo khoa tài chính, từ điển chuyên ngành, người ta đưa ra địnhnghĩa về nợ xấu như sau: “ Nợ xấu ( bad debt ) là các khoản nợ hầu như không cókhả năng được thanh toán và bắt buộc phải xử lý bằng bút toán xóa nợ “
Quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế ( IMF ) cho rằng: “ Một khoản được coi làkhông sinh lời ( nợ xấu ) khi tiền lãi và tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên hoặctại thời điểm ít nhất 90 ngày của khoản thanh toán lãi đã được tái cơ cấu hay giahạn nợ hoặc khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờviệc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ “
Theo Phòng Thống kê - Liên hợp quốc thì: “ Về cơ bản một khoản nợ được coi
là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả
từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận;
Trang 14hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn
để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ ”
Còn theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Namđịnh nghĩa nợ xấu như sau: “ Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm
3 ( dưới chuẩn ), nhóm 4 ( nghi ngờ ) và nhóm 5 ( có khả năng mất vốn ) ”
Nhìn chung, các định nghĩa này đều xác định nợ xấu dựa trên 2 yếu tố là: khoản
nợ quá hạn trên 90 ngày và khả nảng trả nợ đáng lo ngại
1.2.2 Cách thức đo lường nợ xấu
Cách thức đo lường nợ xấu là việc chúng ta đi phân loại nợ xấu theo tiêu thứcnào: định tính hay định lượng Hiện nay, hầu hết các NHTM tại Việt Nam, việc đolường này dựa vào Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số18/2007/QĐ-NHNN
1.2.2.1 Đo lường theo phương pháp định lượng
Theo phương pháp này, nợ xấu được phân loại như sau:
+ Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn ) bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điều bKhoản này;
• Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
• Các khoản nợ được phân loại vào nhóm theo quy định tại Khoản 3 điềunày
+ Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ ) bao gồm:
Trang 15• Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
• Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điềunày
+ Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn ) bao gồm:
• Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
• Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn;
1.2.2.2 Đo lường theo phương pháp định tính
- Theo điều 6 Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ViệtNam, nợ xấu được tính từ nhóm 3 và được đo lường như sau:
• Nhóm 3 ( Nợ dưới tiêu chuẩn ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tíndụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn Cáckhoản vay này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất mộtphần nợ gốc và lãi
• Nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụngđánh giá là có khả năng tổn thất cao
Trang 16• Nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức
tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn
- Ngoài ra, một số NHTM phân loại nợ theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ có
nghĩa: định kỳ ngân hàng đánh giá xếp hạng khách hàng vay vốn, cho điểm từ đó
phân loại nợ để có thể quản trị rủi ro hiệu quả Hiện nay tại Việt Nam, mới chỉ có
BIDV, Vietcombank áp dụng cách phân loại này
Bảng 1.1: Phân loại nợ theo xếp hạng tín dụng
chuẩn
Từ 53-59 CCC
Khách hàng hiện đang bị suy giảm khả năng trả nợ Khảnăng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào mức độ thuận lợicủa các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế Trongtrường hợp, khi có các yếu tố bất lợi xảy ra thì khách hàng
có nhiều khả không trả được nợ
Từ 44-53 CC Hiện thời khách hàng đang bị suy giảm nhiều khả năng trảnợ.
Từ 35-44 C
Khách hàng đã thực hiện các thủ tục xin phá sản hoặc cócác động thái tương tự nhưng việc trả nợ của khách hàngvẫn đang được duy trì
Nghingờ
Khách hàng đã mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sựxảy ra Trường hợp với những khách hàng mà việc mất khảnăng trả nợ mới chỉ là dự kiến thì không xếp hạng D
Có khảnăngmấtvốn
Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp – Ngân hàng BIDV
Ở Việt Nam, việc phân loại nợ theo phương pháp này chưa được phổ biến do
theo phương pháp này, nợ xấu của các ngân hàng sẽ tăng, dẫn đến trích lập dự
Trang 17phòng tăng lên, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng và còn dẫn đến nhiều tác độngtiêu cực khác.
1.2.3 Nguyên nhân nợ xấu
1.2.3.1 Nguyên nhân chủ quan
* Về phía khách hàng:
- Do trình độ quản lý, dự đoán các vấn đề kinh doanh của khách hàng còn yếu kémdẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trảnợ
Nhiều nhà quản trị, khi nhận được khoản tiền vay, họ đẩy mạnh quy mô kinhdoanh, trong khi tư duy quản lý của họ còn quá hạn chế, họ thiếu tính toán đếnnhững bất trắc có thể xảy ra, không có khả năng thích ứng, khắc phục khó khăntrong kinh doanh Hoặc trong công tác quản lý của khách hàng phát sinh các mâuthuẫn khiến hoạt động kinh doanh bị ngừng trệ, sản xuất bị đình đốn Những điềunày đã làm cho các phương án kinh doanh đầy khả thi bị phá sản mà lẽ ra nó phảithành công trên thực tế
- Do khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, chủ định lừa đảo cán bộ ngânhàng, thiếu thiện chí trong việc trả nợ
Việc khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích được coi là suy giảm đạo đứctrên thị trường cho vay Khách hàng khi vay đều có phương án kinh doanh cụ thể,khả thi, nhưng khi nhận được vốn vay, họ có thể có động cơ tham gia vào nhữnghoạt động không mong muốn nếu xét theo quan điểm của người cho vay Trongnhững tình huống như vậy, có nhiều khả năng khách hàng vay sẽ đầu tư vào các
dự án đầu tư có mức rủi ro cao – tức là các dự án đem lại lợi nhuận cao cho người
đi vay nếu thành công Song mức rủi ro cao lại là nguyên nhân làm cho kháchhàng vay chịu nguy cơ vỡ nợ Ví dụ: Khách hàng A khi được ngân hàng cấp tíndụng với mục đích là mở rộng việc buôn bán hàng gia dụng, đã sử dụng vốn vayvào đầu tư chứng khoán, mong thu được lợi nhuận cao trong thời gian ngắn.Nhưng khi giá chứng khoán sụt giảm mạnh, việc thu hồi vốn là rất khó, việc trả nợ
Trang 18của khách hàng rơi vào bế tắc Ngoài ra, có những khách hàng cố ý lừa đảo, chiếmđoạt tài sản ngân hàng; hay chây ỳ trong việc trả nợ nhằm hy vọng có thể quỵt nợ,hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
- Do tình hình tài chính của khách hàng yếu kém, thiếu minh bạch
Để thuận lợi trong việc vay vốn, khách hàng sẽ có xu hướng biến đổi số liệu,thông tin gây bất lợi cho quá trình đi vay của mình Thậm chí còn có doanh nghiệp
sử dụng đồng thời hai hệ thống kế toán, một luôn lỗ hay lợi nhuận rất thấp để đốiphó với cơ quan thuế và một rất đẹp đẽ khi đặt quan hệ giao dịch với ngân hàng.Khi được cấp tín dụng, do quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ hơn nhiều so với giấy
tờ, quản lý thì yếu kém đã gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh của khách hàng
* Về phía ngân hàng:
- Công tác điều hành quản trị còn bộc lộ các mặt yếu kém
Nhiều nhà quản trị chưa được đào tạo một cách cơ bản, chưa đủ khả năng để điềuhành ngân hàng nên khả năng lập kế hoạch, khả năng ứng phó với những thay đổicủa môi trường xung quanh của họ còn hạn chế Điều này đồng nghĩa với việc cácchính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu mà họ
đề ra thì chưa hoàn thiện và bộc lộ nhiều sai sót Cụ thể: họ chưa thể đưa ra đượcchiến lược chấp nhận nợ xấu đáp ứng các mục tiêu về: chất lượng tín dụng, thunhập, tăng trưởng và phải luôn tính đến các khía cạnh chu kỳ của nền kinh tế và sựdịch chuyển trong cơ cấu, chất lượng của toàn bộ danh mục đầu tư tín dụng Đồngthời, mô hình quản lý rủi ro mà họ đưa ra không phù hợp, gây khó khăn khi thựchiện, thì có thể càng làm gia tăng rủi ro
- Cán bộ tín dụng hạn chế về năng lực nên mắc phải sai lầm, thiếu sót trong cáckhâu của quá trình cho vay
Trong các khâu đánh giá, thẩm định, xét duyệt khi cho vay, theo dõi quá trình sửdụng vốn… vì hạn chế về năng lực mà một số cán bộ tín dụng bị khách hàng quamặt, cố tình lừa đảo, gây nên những khoản thất thoát tín dụng
Phần lớn thông tin mà cán bộ tín dụng thu thập được chủ yếu là từ hồ sơ vayvốn, các bảng báo cáo tài chính, sổ sách kế toán do khách hàng cung cấp Mà hầuhết các số liệu trên giấy tờ đều thiếu chính xác, không phản ánh kịp thời và đầy đủtình hình kinh doanh của khách hàng Điều này làm cho cán bộ ngân hàng thiếu
Trang 19thông tin, nhận định sai năng lực tài chính cũng như khả năng trả nợ của khách và
sẽ đưa ra các nhận định sai lầm về khách hàng vay vốn
- Cán bộ tín dụng không có trách nhiệm với công việc, suy đồi về đạo đức
Có những cán bộ tín dụng không phải do trình độ yếu kém mà do thiếu tráchnhiệm trong công việc đã bỏ qua một hoặc một số quy trình trong nghiệp vụ chovay như: giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ, không kiểm tra tình trạng khoảnvay thường xuyên, Hiện nay, tại nhiều ngân hàng, cán bộ tín dụng thường cóthói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơilỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Điều này tạo điềukiện để khách hàng dùng tiền vay sai mục đích và nợ xấu có thể phát sinh do việc
sử dụng vốn vay không hiệu quả
Ngoài ra, một số cán bộ tín dụng tha hóa về đạo đức, vì tư lợi cá nhân đã cấu kếtvới khách hàng làm hồ sơ giả, nâng giá trị TSBĐ lên quá cao so với thực tế để rúttiền ngân hàng
Năm 2005, ở Trung Quốc xảy ra một vụ lừa đảo ngân hàng được coi là lớn nhất
từ trước tới nay tại đất nước này và đã gây ra một khoản nợ xấu lớn vẫn chưa thuhồi được hết Feng Mingchang – Chủ tịch hội đồng quản trị công ty sản xuất đồ gỗtrang trí Huaguang, để có vốn mở rộng hoạt động, đã làm giả hồ sơ tài chính, vaytổng cộng 7,4 tỷ nhân dân tệ ( tương đương 894 triệu USD) từ chi nhánh Nanhaicủa Ngân hàng Công nghiệp và Thương mại Trung Quốc (ICBC) Để việc vay tiềnđược thông qua dễ dàng, Feng đã mở một “ chiến dịch “ hối lộ dưới nhiều hìnhthức khác nhau đối với các cán bộ, quan chức ngành ngân hàng và chính phủ Cácquan chức biến chất này sau khi nhận tiền đã giúp Feng làm giả hồ sơ, giấy tờ thếchấp tài sản hoặc bằng đất giả mạo Nhận được tiền vay, Feng vung tiền khắp nơi
và hoạt động kinh doanh có nhiều mờ ám Vụ việc bị phanh phui khi Cơ quanKiểm toán Quốc gia phát hiện nhiều chi nhánh của ICBC có những khoản nợ xấu
khổng lồ (Nguồn: http://vietbao.vn/ : Trung quốc: Vụ lừa đảo ngân hàng lớn nhất
từ trước tới nay)
- Ngân hàng chưa chú ý tới sự đa dạng của các danh mục cho vay
Chẳng hạn do cạnh tranh lãi suất khiến ngân hàng tăng lãi suất huy động làm cholãi suất cho vay tăng theo Kết quả là, các dự án có mức rủi ro thấp bị đánh bật ra,
Trang 20chỉ các dự án có suất sinh lời cao kèm theo rủi ro cao mới vay được vốn ngânhàng Tình hình này khiến cho danh mục cho vay của ngân hàng thiếu đa dạng hóa
mà chỉ tập trung vào các dự án rủi ro cao Khi mà rủi ro này xảy ra, ngân hàng cóthể phải đối mặt với vấn đề nợ xấu gia tăng
- Do tư tưởng chạy theo thành tích, ngân hàng tăng dư nợ ồ ạt, không căn cứ trongkhi chất lượng thì hạn chế, khi đó việc kiểm soát các khoản vay sẽ rất khó, và rủi
ro xẩy ra
- Do lỏng lẻo trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng Việckhông thường xuyên kiểm tra chất lượng tín dụng, hay kiểm tra mang tính chấthình thức, ngân hàng sẽ không đánh giá được mức độ rủi ro, không tìm ra cácnguyên nhân để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời
1.2.3.2 Mô hình PESTLE trong vấn đề nợ xấu
Mô hình PESTLE đưa ra 6 yếu tố Political ( Chính trị ), Economic ( Kinh tế ),
Social ( Xã hội ), Technological ( Công nghệ ), Legal ( Pháp luật ), Envimomental( Môi trường ) có ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành kinh tế, đây là các yếu tố bênngoài của doanh nghiệp và ngành, và ngành phải chịu các tác động của nó đem lạinhư một yếu tố khách quan Các doanh nghiệp dựa vào các tác động sẽ đưa ra cácchính sách, hoạt động kinh doanh cho phù hợp với điều kiện hiện tại Nguyênnhân khách quan phát sinh nợ xấu tại các NHTM cũng được giải thích thông qua
Ví dụ: Một công ty được ngân hàng cấp tín dụng để sản xuất, cung cấp hàng giadụng sang Irac, nhưng do tình hình chính trị bên đó biến động, công ty không thể
Trang 21liên lạc được với người mua, làm hàng tồn kho tăng khó thanh lý, không thu hồiđược vốn, ngân hàng khi đó phải đối mặt với khoản nợ xấu có thể phát sinh.
• Các chính sách: chính sách về thuế xuất khẩu, nhập khẩu,thuế thu nhập,…;hay các chính sách thương mại, phát triển kinh tế cũng sẽ ảnh hưởng tớidoanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Các chính sách này có thể tạo thuậnlợi nhưng cũng có thể tạo ra thách thức cho doanh nghiệp
Trường hợp của ngành thép vào năm 2009 là một điển hình Đầu năm 2009, khi giá phôi thép có dấu hiệu tăng lên, nhiều doanh nghiệp đã dựđoán giá tăng tiếp và nhập nhiều phôi dự trữ Nhưng do kinh tế khó khăn và cácchính sách cắt giảm đầu tư của Chính phủ, làm cho nhu cầu tiêu thụ trong nướcgiảm, thép ế ẩm đúng vào lúc giá phôi thế giới tăng cao và doanh nghiệp bắt đầuxuất ngược phôi thép ra nước ngoài để kiếm lãi Lo ngại xuất khẩu phôi thép sẽkhiến làm giảm nguồn phôi dự trữ trong nước, khiến cho giá thép trong nước cóthể tiếp tục tăng lên khi nhu cầu tiêu dùng quay trở lại mà giá phôi thép được dựđoán là không ngừng tăng Nhận định đó đã khiến Bộ Tài chính và Bộ Côngthương đã thống nhất cao, liên tục tăng thuế xuất khẩu phôi thép lên đến mức caonhất 20% Nhưng đúng lúc thuế lên cao nhất thì giá phôi thế giới bắt đầu giảmmạnh, doanh nghiệp đứng trước khả năng thua lỗ nặng nề và ráo riết đề nghị giảmthuế nhanh nhưng các bước giảm thuế lại được thực hiện khá chậm chạp so với tốc
độ giảm giá thế giới Hậu quả là doanh nghiệp không xuất khẩu được phôi thép và
kinh doanh thua lỗ (Nguồn: http://vneconomy.vn : Rủi ro từ chính sách thuế)
- Economic ( Kinh tế ):
Các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn, và sự can thiệp của chính phủ tớinền kinh tế cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các ngành nghề, đờisống của người dân Các yếu tố: lãi suất, lạm phát,…; hay các chính sách kinh tếcủa chính phủ như luật tiền lương, các chiến lược phát triển kinh tế của chính phủ,
…; hay triển vọng kinh tế trong tương lai: tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP,
… sẽ tác động tới nền kinh tế Các yếu tố này có thể ảnh hưởng xấu tới toàn nềnkinh tế, gây khó khăn cho người tiêu dùng và nhà sản xuất, kinh doanh
Ảnh hưởng từ cuộc khủng khoảng kinh tế Mỹ và suy thoái kinh tế toàn cầuvừa qua tới Việt Nam là một ví dụ Các doanh nghiệp rơi vào bế tắc trong việc vay
Trang 22vốn và sử dụng vốn, làm cho hoạt động kinh doanh của họ ngừng trệ, không lốithoát Hay như giá vàng tăng cao, rất nhiều ngân hàng phải đối mặt với vấn đềkhách hàng không hoàn trả các khoản vay bằng vàng được đầy đủ.
- Social ( Xã hội ):
Mỗi một quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa - xã hội đặctrưng, những yếu tố này là đặ điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó Mộtnhà kinh doanh cần nắm bắt được điều đó, để có thể đưa ra các chiến lược kinhdoanh phù hợp với từng nhóm khách hàng nếu không họ sẽ thất bại
- Technological ( Công nghệ ):
Yếu tố công nghệ cũng có thể ảnh hưởng tới vấn đề nợ xấu của ngân hàng Hiệnnay, quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng đồngnghĩa với việc tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khi đó các khách hàngcủa ngân hàng phải đối mặt với quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Nếukhông đứng vững thì nguy cơ thua lỗ của họ là rất cao, ảnh hưởng đến việc trả nợcho ngân hàng Một khách hàng muốn đứng vững trong môi trường như vậy, côngnghệ của họ cũng cần phải đổi mới Nếu công nghệ lạc hậu, hoạt động sản xuấtkinh doanh của họ sẽ không được mở rộng, chậm phát triển, chi phí bỏ ra sẽ cao,
… và họ sẽ bị đào thải ra ngoài thị trường bất cứ lúc nào
- Legal ( Pháp luật ):
Sự thay đổi về pháp luật có thể sẽ ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của các pháp nhân kinh tế Không chỉ pháp luật trong nước màpháp luật nước sở tại cũng tác động tới hoạt động của doanh nghiệp
Ví dụ: Một công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng khi xuất khẩu một lô hàng mây tređan sang Australia mà không biết quy định về pháp lý là hàng hóa phải được huntrùng trước khi đưa vào cảng Australia Kết quả là toàn bộ lô hàng không đượcchấp nhận và bị bắt hủy tại chỗ Thiệt hại ở đây không chỉ đối với hàng hóa màdoanh nghiệp còn phải chịu toàn bộ chi phí hủy lô hàng Chi phí này lớn hơn giá
trị lô hàng (Nguồn: http://thongtinphapluatdansu.wordpress.com : Ảnh hưởng của môi trường pháp lý trong kinh doanh quốc tế )
- Envimomental ( Môi trường ):
Trang 23Mức độ ô nhiễm, thiên tai, dịch bệnh xảy ra cũng sẽ tác động đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân
Ví dụ: Khi đầu tư vào các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, phương án kinh doanhđưa ra rất khả thi, nhưng vì lũ lụt, dịch bệnh mà có khi mất trắng, không thể trả nợngân hàng Hay cũng có những trường hợp người đi vay bị chết, ngân hàng khôngthể thu hồi nợ; hay bị bệnh nặng đi chữa trị ở nước ngoài nên không thể trả nợđúng hạn
1.2.4 Hệ quả
Nợ xấu phát sinh sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới ngân hàng, khách hàng vay, hơn thếnữa là ảnh hưởng tới nền kinh tế
1.2.4.1 Ảnh hưởng đối với ngân hàng
- Lợi nhuận của ngân hàng bị giảm
Cho vay là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng Nợ xấu có thể làm ngân hàng mấtmột khoản lợi nhuận từ những khoản vay này mang lại, đồng thời ngân hàng phảităng trích lập dự phòng rủi ro và tăng chi phí bù đắp những tổn thất do nợ xấu, dẫnđến lợi nhuận của ngân hàng giảm
- Giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng
Một ngân hàng dùng vốn vay của những người chủ nợ của mình (những ngườigửi tiền vào ngân hàng) đem cho vay mà không thu hồi được nợ, ngân hàng phảiđối mặt với việc không có tiền trả cho khách hàng đến rút vốn
- Ngân hàng bị giảm uy tín
Nợ xấu tăng, tức là chất lượng tín dụng của ngân hàng càng giảm, khả năngthanh toán giảm, sẽ mất tín nhiệm ngân hàng đối với khách hàng đến rút tiền Vàcũng không ai muốn gửi tiền vào vào một ngân hàng mà ngân hàng đó có tỷ lệ nợquá hạn, tỷ lệ nợ xấu quá cao, vượt cả mức cho phép, chất lượng tín dụng khôngtốt
- Nợ xấu quá cao, ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ phá sản
Không phải chỉ có các ngân hàng nhỏ khi gặp phải vấn đề này sẽ bị phá sản màngay cả các ngân hàng lớn cũng vậy Như trường hợp của Washington MutualBank, trước khi phá sản, đây là NHTM lớn thứ sáu nước Mỹ nhưng do không trụnổi với sức nặng của những khoản nợ xấu kếch sù liên quan đến thị trường cho
Trang 24vay, ngân hàng này đã kệ đơn xin phá sản Đây cũng là vụ sụp đổ ngân hàng lớnnhất trong lịch sử với số tài sản “ bốc hơi “ lên tới 307 tỷ đôla.
(Nguồn: http://vnexpress.net : Mười hai vụ phá sản ngân hàng tồi tệ nhất lịch sử)
1.2.4.2 Ảnh hưởng đến khách hàng
- Gia tăng chi phí của khách hàng
Khách hàng có nợ xấu với ngân hàng, khoản vay của họ phải chịu lãi suất bằng150% lãi suất vay, làm tăng gánh nặng trả nợ và tăng chi phí của khách hàng
- Khách hàng sẽ bị giảm uy tín
Khi khách hàng tiếp tục vay tại ngân hàng hay đi vay tại ngân hàng khác, thìkhoản nợ xấu trước đó thường sẽ bị ngân hàng đánh giá là do yếu kém trong việcquản lý và sử dụng vốn, nếu nợ xấu cao thì khách hàng khó có thể duy trì mốiquan hệ lâu dài với ngân hàng
- Nợ xấu làm giảm tốc độ chu chuyển vốn
Hầu hết các hoạt động giao dịch của khách hàng đều thông qua ngân hàng và cáchoạt động sản xuất kinh doanh thì dựa vào vốn vay từ ngân hàng, nợ xấu làm uytín của khách hàng với ngân hàng bị giảm Chính vì vậy, ngân hàng phải thậntrọng khi đưa ra quyết định cho vay, thời gian quyết định cho vay cũng lâu hơn,ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Và ngân hàng cóthể đưa ra một hạn mức tín dụng với khách hàng, hạn mức này thấp hơn so vớimức mà khách hàng cần Những điều này đều làm giảm tốc độ chu chuyển vốncủa khách hàng
1.2.4.3 Ảnh hưởng đối với nền kinh tế
- Hoạt động sản xuất trong nền kinh tế bị đình trệ
Nợ xấu xuất hiện, ngân hàng khó thu hồi lại vốn, chi phí cho các khoản nợ xấugia tăng, ngân hàng sẽ giảm cho vay, khi đó những nơi cần vốn để sản xuất kinhdoanh sẽ bị ảnh hưởng, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bị chậm lại, có khi
bị phá sản, sẽ tác động tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế
Trang 25Nợ xấu gia tăng nếu không xử lý kịp thời, ngân hàng sẽ bị thua lỗ, và có thể dẫnđến phá sản Mà hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh tế dây chuyền, một ngânhàng phá sản có thể gây ảnh hưởng tới các ngân hàng cấp cao hơn, hoặc tới các tổchức tín dụng, hay ảnh hưởng tới thị trường chứng khoán, kéo theo sự rối loạntrong hệ thống tài chính (tùy vào quy mô của ngân hàng),…Như vào những năm
1970, các NHTM nước ngoài cho các nước kém phát triển vay hàng trăm tỷ đôla.Đến những năm 1980,các khoản cho vay này trở nên khó thu hồi, gây khủnghoảng nợ, các NHTM bị thua lỗ rất lớn
1.2.5 Các dấu hiệu nhận biết nguy cơ nợ xấu
- Sự thay đổi bất lợi của môi trường kinh doanh như khủng hoảng, suy thoái kinh
tế, lạm phát tăng cao, thiên tai, địch họa xẩy ra ở mức độ nghiêm trọng Các dấuhiệu này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người vay, việckhắc phục là rất khó khăn, khả năng trả nợ của họ bị suy giảm
- Ngân hàng không nhận được các báo cáo tài chính từ người vay một cách kịpthời Khi nhìn vào các báo cáo tài chính, ngân hàng sẽ phát hiện ra các dấu hiệucho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của người đi vay không đạt hiệu quả Việcyêu cầu nộp báo cáo tài chính bất ngờ khiến người vay phải lo thay đổi số liệu đểlàm giảm mức độ kém hiệu quả trong việc sử dụng vốn, điều đó dẫn đến việcngười vay giao nộp báo cáo không kịp thời
- Người vay thay đổi thái độ với ngân hàng/cán bộ ngân hàng, đặc biệt là khi họtạo cảm giác thiếu tính hợp tác Người vay không muốn ngân hàng khai thác quásâu do việc làm ăn không tốt, nếu ngân hàng biết, vốn vay của họ sẽ bị ảnh hưởng,làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh
- Các cán bộ ngân hàng có thể nhận biết thông qua việc kiểm tra các báo cáo, tàiliệu thu thập được về tình hình hoạt động của khách hàng như: Doanh số bán hànggiảm, lợi nhuận giảm, xuất hiện các khoản lỗ từ hoạt động kinh doanh: điều nàythể hiện rõ nhất sự kém hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng vay vốn; hàng tồn kho có dấu hiệu kém chất lượng, số lượng tăng: cho thấyhàng hóa của người vay khó tiêu thụ để thu hồi vốn do chất lượng kém không đápứng được nhu cầu người tiêu dùng; hay xuất hiện các điều kiện xin gia hạn nợ: cónghĩa người vay xác định không thể trả nợ đúng hạn cho ngân hàng có thể do trục
Trang 26trặc trong khâu sản xuất hoặc khâu tiêu thụ; hoặc người vay trả lãi vay chậm hơnquy định do không có nguồn thanh toán hoặc cố ý không chịu trả ngân hàng.
- Người vay bị ốm hoặc chết Đối với trường hợp người vay bị ốm có thể sẽ khókhăn về tài chính và không thể trả nợ khi đến hạn Còn khi người vay bị chết, ngânhàng sẽ khó khăn trong việc thu hồi vốn, có khi bị mất hoàn toàn do người vaykhông có người đại diện đứng ra trả nợ, và không có TSBĐ với ngân hàng
- Người vay bị mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mấtnhà cung ứng chính sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn domất khách hàng tiêu thụ hàng, hoặc mất nơi cung cấp các yếu tố sản xuất đầu vào
để tiếp tục sản xuất kinh doanh
1.3 Các biện pháp hạn chế nợ xấu
Ngân hàng cho vay là để tìm kiếm lợi nhuận, nhưng để tìm kiếm được lợinhuận họ có thể phải đối mặt với khả năng khách hàng không trả được vốn gốc vàlãi Vì thế, để hạn chế tối đa thiệt hại, đồng nghĩa là để tối đa hóa lợi nhuận, tối đahóa giá trị cho cổ đông, ngân hàng cần phải hạn chế nợ xấu gia tăng Nợ xấu cũnggiống như một căn bệnh, các NHTM sẽ phải đưa ra các biện pháp “ phòng ngừa và
xử lý ” trước và sau khi nó phát sinh
1.3.1 Biện pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh
- Xây dựng mô hình rủi ro quản lý tín dụng
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm môhình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi rođược xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt độngquản lý tín dụng của ngân hàng Mô hình quản lý rủi ro tín dụng phản ánh mộtcách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiếtlập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trìnhthực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giámsát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương
án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra Một ngânhàng thường xây dựng cho mình một mô hình phù hợp với cơ cấu tổ chức, với
Trang 27cách thức làm việc sẽ hạn chế được các rủi ro tín dụng mang lại, trong đó có nợxấu.
- Thiết lập và lưu trữ thông tin về khách hàng
Trước khi cấp tín dụng, cán bộ tín dụng cần phải nắm bắt đầy đủ và chính xáccác thông tin về khách hàng từ đó có thể đánh giá được khả năng trả nợ của khách.Lưu trữ thông tin về khách hàng là công cụ quan trọng trong việc giám sát sau khicho vay, cán bộ tín dụng có thể dựa vào các thông tin này để biết được các khoảnvay có phát sinh vấn đề xấu hay không, hoặc sẽ có thông tin cho những lần vayvốn sau của chính khách hàng này Và ngân hàng phải thu thập thông tin về kháchhàng thường xuyên để nắm bắt tình hình, phòng trường hợp xấu có thể kịp thời xửlý
- Phân tán rủi ro
NHTM sẽ đa dạng hóa các danh mục cho vay, khách hàng vay, tránh việc tậptrung vào một số khoản vay lớn nhưng mang tính rủi ro cao, và tránh việc tậptrung chủ yếu vào ngành nghề nào đó bởi khi ngành nghề này có những biến độngbất lợi sẽ ảnh hưởng xấu đến ngân hàng
- Ngân hàng cho khách hàng vay với điều kiện khách hàng mua bảo hiểm tín dụng Phương án này áp dụng khi khách hàng không có TSBĐ và có việc làm không
ổn định hoặc làm việc quá phụ thuộc vào tình trạng nền kinh tế Đây là biện phápcần quan tâm trong điều kiện hoạt động của các ngân hàng Việt Nam hiện nay,nhưng cho đến nay, vẫn chưa ngân hàng nào của nước ta sử dụng bảo hiểm tíndụng
- Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng để tránh các vấn đề xấu xảy ra trong quá
trình vay vốn của khách hàng mà nguyên nhân xuất phát từ chính cán bộ tín dụng
- Tư vấn, giúp đỡ khách hàng tháo gỡ khó khăn
Khi khách hàng xảy ra khó khăn trong cung cách điều hành, chiến lược kinhdoanh bất hợp lý, chậm thích nghi với sự thay đổi của thị trường, mô hình khôngcòn thích hợp, thì ngân hàng có thể tư vấn, cùng khách hàng tháo gỡ khó khăn,ngăn chặn tình trạng sản xuất kinh doanh ngày một trầm trọng, cụ thể nhằm vàonhững hướng sau: mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sảnphẩm; đa dạng hóa sản phẩm, tăng sản phẩm mới; thay đổi chiến lược tiêu thụ sản
Trang 28phẩm; loại bỏ một số hoạt động không sinh lời; bán bớt tài sản, bán bớt một phầndoanh nghiệp,…
Hay khi hàng tồn kho của khách hàng tăng lên, ngân hàng có thể dựa vào mốiquan hệ của mình để giúp khách hàng tìm được đối tác, bán hàng tồn kho, thu hồivốn để trả nợ
- Ngân hàng thường xuyên đánh giá lại các khoản vay, giá trị TSBĐ, từ đó tập
trung vào các khoản vay có rủi ro cao, và yêu cầu khách hàng bổ sung TSBĐ khinhận thấy TSBĐ có độ khả mại thấp, thấp hơn các khoản vay, để phòng trườnghợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ bán TSBĐ bù đắp đủ khoản nợcủa khách
- Ngân hàng sẽ yêu cầu thu hồi nợ vay trước hạn đối với trường hợp nhận thấy
khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích
1.3.2 Biện pháp xử lý nợ xấu
Khi nợ xấu phát sinh, ngân hàng phải tìm hiểu kĩ nguyên nhân phát sinh để từ
đó có thể đưa ra các biện pháp phù hợp
- Thành lập các phòng, ban quản lý nợ xấu: xây dựng chính sách xử lý nợ xấu
thích hợp, phân công và quy trách nhiệm đòi nợ, liên kết các bên ngân hàng –khách hàng – chính quyền địa phương trong việc xử lý nợ
- Cơ cấu lại thời gian trả nợ nhằm giúp khách hàng có thể giảm được lãi vay phải
trả, giảm áp lực trả nợ, giúp khách hàng có thời gian thu hồi vốn Biện pháp nàythường áp dụng đối với các khoản nợ xấu mà ngân hàng xác định khách hàng cóthể trả được sau một thời gian ngắn nữa
- Cấp phát thêm vốn để nuôi nợ
Sau khi đánh giá khả năng sản xuất kinh doanh của khách hàng trong thời giantới khả thi, ngân hàng sẽ đưa ra quyết định xem có nên tiếp tục cấp tín dụng nhằmduy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, bởi
nó sẽ tạo điều kiện để ngân hàng thu hồi dần các khoản nợ
- Bán TSBĐ để bù đắp nợ
Phương án này thường không dễ dàng Ở nước ta, trong những năm gần đây,các cơ quan chức năng đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thihành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn
Trang 29bản đã có nhưng việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp
và gặp phải nhiều vướng mắc như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ.Những văn bản này quy định: Trong những hợp khách hàng không trả được nợ,NHTM có quyền xử lý TSBĐ nợ vay Trên thực tế, các NHTM không làm đượcđiều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhànước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao TSBĐ cho ngânhàng để xử lý hoặc việc chuyển TSBĐ nợ vay để Tòa án xử lý qua con đường tốtụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giảiquyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng Để thuận lợi, ngân hàng nên thuyết phụckhách hàng tự bán TSBĐ của mình trả nợ
- Xử lý nợ xấu thông qua tố tụng
Đối với những người vay có ý lừa đảo hay chây ỳ trong việc trả nợ, ngân hàng sẽphong tỏa tiền gửi trên tài khoản (nếu có), hoặc và làm hồ sơ gửi lên các cơ quanchức năng hay chính quyền địa phương để giải quyết
- Nếu nợ xấu là do cán bộ ngân hàng gây ra, cán bộ ngân hàng phải có trách nhiệm đòi nợ, bồi thường.
- Bán các khoản nợ khó đòi cho công ty mua nợ
Ngân hàng sẽ bán các khoản nợ này với số tiền ít hơn giá trị của nó Lợi ích củangân hàng là nhận được tiền ngay thay vì phải chờ đến lúc con nợ trả nợ, hơn nữalại tránh được những phiền toái và các chi phí trong việc theo đuổi các con nợchậm trả
- Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro
Trong các trường hợp gặp phải các khoản nợ khó thu hồi hoặc không thể thu hồiđược và để lành mạnh hóa tình hình tài chính, ngân hàng sẽ xử lý các khoản nợbằng dự phòng rủi ro nhằm loại trừ nợ xấu ra khỏi nội bảng nhưng không chokhách hàng biết, và vẫn tiếp tục đốc thúc thu hồi nợ xấu để giảm thiệt hại xuốngmức thấp nhất
- Các ngân hàng cùng hợp tác giải quyết nợ xấu
Nếu một khách hàng giao dịch với nhiều ngân hàng để vay vốn, khi nợ xấu phátsinh, việc giải quyết gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là các ngân hàng có xu
Trang 30hướng giải quyết đơn lẻ Trong trường hợp này, các ngân hàng có thể cùng hợp tácgiải quyết Ngân hàng nào có kinh nghiệm trong xử lý các khoản nợ và có đội ngũchuyên viên phân tích tín dụng tốt thì đứng ra làm vai trò, đầu mối để sắp xếp cácchủ nợ ngồi với nhau đưa ra phương hướng, chiến lược thu hồi khoản nợ chung.
Chương 2:
THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THANH XUÂN 2.1 Khái quát về Agribank Thanh Xuân
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
NHNo&PTNT Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank forAgriculture and Rual Development, viết tắt là AGRIBANK, trụ sở chính tại số 2Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội Agribank là NHTM hàng đầu giữ vai trò chủ đạo vàchủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp,nông dân, nông thôn Từ khi thành lập, Agribank không ngừng phát triển và mởrộng hoạt động, ngày càng khẳng định giá trị thương hiệu của mình: “ Mang phồnthịnh đến khách hàng “
NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân ( gọi tắt là chi nhánh Thanh Xuân hoặcAgribank Thanh Xuân ) có trụ sở tại Tầng 1, toà nhà 17T4 Khu đô thị Trung HoàNhân Chính, đường Hoàng Đạo Thuý, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, được
Trang 31thành lập từ năm 2000, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Sở giao dịch NHNo&PTNT Isau là chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long.
Từ ngày 01/04/2009 Chi nhánh Thanh Xuân được nâng cấp lên chi nhánh cấp I,trực thuộc Agribank Sự ra đời của chi nhánh đã thể hiện quyết tâm của hội đồngquản trị Agribank trong chiến lược củng cố và giữ vững thị trường nông thôn, tiếpcận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị trường thành thị đánh dấu bước phát triển
về lượng và chất của hệ thống Agribank trên địa bàn Hà Nội
Tính đến nay, chi nhánh Thanh Xuân đã có 4 phòng giao dịch trực thuộc, với sốlượng cán bộ công nhân viên là 103 người Dưới sự chỉ đạo của NHNo&PTNTViệt Nam, chi nhánh cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhanhchóng với mức lãi suất và phí dịch vụ cạnh tranh nhằm đáp ứng các yêu cầu củamọi đối tượng khách hàng, mở rộng cơ hội kinh doanh, từng bước nâng cao và giữ
uy tín cũng như thương hiệu “ Trao giá trị, giữ niềm tin Mang lại sự phồn thịnhcho quý khách hàng ” của chi nhánh trên thị trường
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Thanh Xuân
Chi nhánh Thanh Xuân thực hiện điều hành theo chế độ thủ trưởng và đảm bảonguyên tắc tập trung dân chủ Đứng đầu chi nhánh là ban giám đốc gồm có 1 giámđốc và 3 phó giám đốc
Mỗi phòng nghiệp vụ ở chi nhánh Thanh Xuân do một trưởng phòng điều hành
và có phó phòng giúp việc cho trưởng phòng
Các phòng nghiệp vụ:
- Phòng Kế hoạch, Kinh doanh có nhiệm vụ: trực tiếp quản lý cân đối nguồnvốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền,… và quản lý các hệ số an toàn theoquy định; đầu mối, tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hàng nguồn vốn, xâydựng các kế hoạch kinh doanh theo định hướng kinh doanh của Agribank TW, xâydựng các chiến lược tín dụng; chịu trách nhiệm Marketing tín dụng; tiếp nhận,thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng vượt quyền phán quyết của Phòng giao
Trang 32dịch; phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, nợ xấu, tìm nguyên nhân và đề xuấthướng khắc phục…
- Phòng Kế toán và Ngân quỹ có nhiệm vụ: trực tiếp hạch toán kế toán, hạchtoán thống kê và thanh toán theo quy định của NHNN và Agribank TW; xây dựngcác chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiềnlương; quản lý, sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Agribank TW;thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định; tổng hợp, thống kê vàlưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh,…
- Phòng Hành chính và Nhân sự có nhiệm vụ: xây dựng chương trình công táchàng tháng, hàng quý của chi nhánh; tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm
vụ cụ thể; phân tích đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của chinhánh; trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hàng chính, vănthư, lề tân, phương tiện giao thông, y tế, bảo vệ của chi nhánh, trực tiếp quản lý hồ
sơ cán bộ của chi nhánh, lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng,
và văn bản định chế của Agribank TW;…
- Phòng Kiểm tra, kiểm soát Nội bộ có nhiệm vụ: xây dựng chương trình côngtác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của AgribankTW; tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán; tố chức kiểm tra,xác minh, tham mưu cho giám đốc chi nhánh giải quyết đơn thư thuộc thẩmquyền; phát hiện những vấn đề chưa đúng về pháp chế trong các văn bản do giámđốc chi nhánh ban hành;…
- Phòng Dịch vụ và Marketing có nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch tiếp thị, thôngtin, tuyên truyền quảng bá đặc biệt là các hoạt động của chi nhánh các sản phẩm,dịch vụ cung ứng trên thị trường; trực tiếp tổ chức tiếp thị, thông tin, tuyên truyềnbằng các hình thức thích hợp; xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu, thực hiệnvăn hóa doanh nghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyềnthông, trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ thẻ trên địa bàn; thực hiện các nghiệp
vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế,…
- Phòng Điện toán có nhiệm vụ: tổng hợp và thống kê ,lưu trữ số liệu liên quanđến chi nhánh, làm dịch vụ tin học; xử lý các nghiệp vụ liên quan đến hạch toán kế
Trang 33toán, kế toán thống kê,hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khác củachi nhánh…
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được bố trí theo sơ đồ sau:
PHÒNG KIỂM TRA,
KIỂM SOÁT NỘI BỘ
PHÒNG KẾ TOÁN VÀ NGÂN QUỸ
Trang 34
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Thanh Xuân
Nguồn: Phòng Hành chính và Nhân sự - Chi nhánh Thanh Xuân
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Thanh Xuân trong những năm gần đây
2010 là 90,4%, đây được xem là kết quả đáng khích lệ do tình hình kinh tế năm
2010 có nhiều biến động Để xem xét việc tăng của nguồn vốn huy động là chủyếu tăng ở nguồn huy động nào ta cần đi sâu vào xem xét
Nếu xét nguồn vốn huy động theo đối tượng thì việc tăng của nguồn vốn là dotăng ở cả 3 loại: tiền gửi của dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế và nhận tiềngửi, vay của các tổ chức tín dụng, được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn theo đối tượng tại CN Thanh Xuân
Đơn vị: tỷ đồng
Năm
Trang 35Chỉ tiêu 2009 Năm 2010 Đến 30/6/2011
Giá trị Giá trị trưởngTăng
(%) Giá trị
Tăngtrưởng(%)
Phân theo đối tượng
- Tiền gửi của dân cư 247 331
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN Thanh Xuân năm 2009,2010, 2011
Trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là tăng trưởngnhanh nhất, tăng 78,6% vào năm 2010 và 84,43% vào năm 2011 Trong cơ cấunguồn vốn theo đối tượng thì cả 3 năm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế luônchiếm tỷ trọng cao nhất Chi nhánh cũng chú trọng trong công tác huy động lượngtiền gửi này vì ít biến động hơn lượng tiền trong dân cư Mặt khác, do chính sáchthuế GTGT có hiệu lực vào năm 2010 thì mọi giao dịch, thanh toán vượt qua 20triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng mới được khấu trừ thuế đầu vào nêncũng đặt ra yêu cầu cho các tổ chức kinh tế phải mở tài khoản tại ngân hàng, từ đócũng góp phần tạo cơ hội cho chi nhánh trong việc huy động lượng tiền từ các đốitượng này Mặc dù, nền kinh tế năm 2010 gặp nhiều khó khăn: giá cả tăng nhanh,người dân phải cắt giảm tiêu dùng; ngoài ra, giá vàng tăng cao đột biến khiếnngười dân không muốn gửi tiền vào ngân hàng mà đổ xô đi mua vàng nhưng vốnhuy động của chi nhánh qua các năm vẫn tăng nhanh, đảm bảo nguồn cung ứngcho vay Để đạt được kết quả này, chi nhánh dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn củaNHNo&PTNT Việt Nam đã đưa ra các sản phẩm mới hấp dẫn như: tiết kiệmhưởng lãi suất bậc thang theo thời hạn gửi, tiết kiệm học đường – cho ngày maitươi sáng,… hay các chương trình ưu đãi như: quay số mở thưởng, cùng Agribankmừng xuân,… để thu hút khách hàng
Còn nếu xét nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ và theo kỳ hạn:
Trang 36Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn theo loại tiền và theo kỳ hạn tại Agribank Thanh Xuân
Tăngtrưởng(%)
Phân theo loại tiền
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN Thanh Xuân năm 2009, 2010, 2011
Qua các năm, huy động bằng VNĐ vẫn là chủ yếu Tuy tốc độ tăng trưởng củanăm 2011 có chậm hơn so với năm 2010 nhưng vẫn cao và vốn huy động từ VNĐluôn chiếm trên 90% vốn huy động qua các năm Trong bối cảnh khó khăn củanền kinh tế năm 2010, nguồn ngoại tệ rất hạn chế, nhất là đồng USD, nhưng chinhánh đã cố gắng gia tăng nguồn ngoại tệ Tốc độ tăng trưởng nguồn ngoại tệ huyđộng được của năm 2010 đạt 18,07%; đến năm 2011, tốc độ tăng rất nhanh, tăngđến 230,61% Trong nguồn vốn huy động từ ngoại tệ chủ yếu là USD và EUR Vốn huy động không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cả 3 năm So vớinăm 2009, thì năm 2010, vốn huy động không kỳ hạn tăng nhanh hơn vốn huyđộng có kỳ hạn và tỷ trọng của loại vốn huy động này cũng gia tăng Nguyên nhâncủa hiện tượng này: một phần vẫn là do ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thếgiới; ngoài ra, còn do lạm phát tăng cao khiến người dân có tâm lý lo ngại, đaphần chuyển sang gửi tiền không kỳ hạn cho an toàn Tuy nhiên, điều này lại làmchi nhánh không chủ động được trong công tác tín dụng vì lượng tiền huy động đaphần là không kỳ hạn mà chi nhánh lại sử dụng chủ yếu nguồn vốn huy động đểcho vay theo các kỳ hạn khác nhau Đến 30/6/2011, tốc độ tăng trưởng vốn huy
Trang 37động có kỳ hạn là 101,47%, tăng nhanh hơn vốn huy động không kỳ hạn Đây làđiều thuận lợi để cho chi nhánh hoàn thành kế hoạch của cả năm 2011 Trongnguồn vốn huy động có kỳ hạn thì chi nhánh tập trung vào huy động với kỳ hạnngắn Nhu cầu về vốn không chỉ tại chi nhánh mà ở các ngân hàng khác thì rất lớn,trong khi trước tháng 4/2011, các ngân hàng bị hạn chế bởi quy định về lãi suấttrần, chính vì vậy mà lãi suất tiền gửi có kỳ hạn ngắn và dài gần như nhau Ngoài
ra, tiền gửi kỳ hạn càng dài thì có thể sử dụng chúng cho vay với tỷ lệ lớn do ítbiến động về thời hạn nhưng lại dễ bị biến động do ảnh hưởng trực tiếp của cácyếu tố vi mô và vĩ mô nên có thể gặp rủi ro như rủi ro về lãi suất, gây thiệt hại lớncho ngân hàng
Ngoài ra, chi nhánh còn huy động vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá, kết quảhuy động được thể hiển ở bảng sau:
Bảng 2.3: Nguồn vốn huy động qua phát hành giấy tờ có giá
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Sốtiền
Tỷtrọng(%) Số tiền
Tỷtrọng(%) Số tiền
Tỷ lệ(%)Phát hành GTCG 1.215 100 11.842 100 10.627 875,65
- Kỳ phiếu ngắn hạn 915 75,31 11.542 94,47 10.627 1161
Nguồn: Bảng cân đối chi tiết năm CN Thanh Xuân 2009,2010
Nguồn vốn huy động qua giấy tờ có giá, chi nhánh chủ yếu tập trung vào kỳphiếu ngắn hạn Năm 2010, tốc độ tăng trưởng từ huy động vốn qua kỳ phiếungắn hạn tăng tới 1161% so với năm 2009; trong khi huy động từ trái phiếu ngắn
Trang 38hạn lại không tăng trưởng, cả 2 năm 2009, 2010 đều huy động được 300 triệuđồng Phát hành giấy tờ có giá đã góp phần làm tăng lượng vốn huy động phục vụcông tác cho vay tại chi nhánh.
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của ngân hàng, lợi nhuận ngân hàng cóđược hầu như là từ hoạt động này Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt độngtín dụng, chi nhánh luôn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng tín dụng và đã đạtđược nhiều kết quả
* Trong hoạt động cho vay: Tổng dư nợ của chi nhánh có xu hướng tăng cao qua
các năm Năm 2010, tình hình kinh tế đầy khó khăn nhưng tổng dư nợ tại chinhánh vẫn tăng tới 48,3% Nhưng tới tháng 6 năm 2011 thì tốc độ tăng trưởngchậm hơn so với năm 2010, chỉ đạt 14,4%
* Trong hoạt động bảo lãnh: Hoạt động bảo lãnh của chi nhánh cũng không
ngừng phát triển Số dư bảo lãnh cũng có xu hướng tăng cao qua các năm Cácloại bảo lãnh được thực hiện tại chi nhánh ngày càng tăng Năm 2009, chi nhánhthực hiện có hai loại bảo lãnh nhưng tới năm 2010 và 2011, số loại bảo lãnh đãtăng lên là 5 loại Sau đây là bảng về kết quả hoạt động bảo lãnh mà chi nhánh đãđạt được qua các năm:
Bảng 2.4: Tình hình bảo lãnh tại Agribank Thanh Xuân
Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu
Trang 39Tỷ trọng (%) - 0,69 8,5
Nguồn: Báo cáo kết quả tín dụng doanh nghiệp năm 2009, 2010
Trong 2 năm 2009, 2010 hoạt động bảo lãnh của chi nhánh chủ yếu là bảo lãnhthực hiện hợp đồng: năm 2009 tỷ trọng của loại bảo lãnh này trong tổng số dư bảolãnh là 97,78%, năm 2010 tỷ trọng giảm còn 67,62% Ngoài ra, năm 2010, chinhánh còn thu được 1 khoản tiền tuy không lớn từ hoạt động bảo lãnh hoàn tạmứng, bảo lãnh thanh toán và bảo lãnh bảo hành nhưng đến năm 2011 thì khoảntiền thu về từ các loại bảo lãnh này là rất lớn Đặc biệt hoạt động bảo lãnh hoàntạm ứng, năm 2010 tỷ trọng chỉ chiếm 25,93% nhưng năm 2011 lại chiếm chủ yếutrong tổng số dư bảo lãnh (chiếm 47,1%) So với năm 2010, số dư hầu hết các loạibảo lãnh đều tăng, duy chỉ có bảo lãnh thực hiện hợp đồng là giảm 13,85% Năm
2011, nhiều loại bảo lãnh có tốc độ tăng rất nhanh so với năm 2010 như bảo lãnhthanh toán tăng tới 2778,2%, bảo lãnh bảo hành tăng 1017,79% Hoạt động bảolãnh của chi nhánh đang dần mở rộng hoạt động và thu hút được nhiều kháchhàng
2.1.3.3 Hoạt động khác
- Công tác phát triển thẻ: Số lượng thẻ mà chi nhánh phát hành cho khách hàng
qua các năm đạt được kết quả tương đối khả quan, được thể hiện qua bảng số liệudưới đây:
Bảng 2.5: Số lượng thẻ phát hành tại chi nhánh Thanh Xuân
Đơn vị: chiếc Chỉ tiêu