1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long

58 1,1K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Tài chính
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 537,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 3 Chương I 4 TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4 I. Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính 4 1. Khái niệm 5 2. Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 5 3. Các loại báo cáo tài chính 6 3.1. Bảng cân đối kế toán 7 3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh 8 3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 10 II. Nội dung phân tích các báo cáo tài chính 11 1. Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính 11 1.1. Nhóm chỉ số cơ cấu – báo cáo phân tích cơ cấu 11 1.1.1 Cơ cấu tài sản (TS) 11 1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn 13 1.2. Nhóm tỷ số khả năng thanh toán 14 1.2.1. Hệ số thanh toán hiện thời 14 1.2.2. Khả năng thanh toán nhanh 14 1.2.3. Khả năng thanh toán tức thời 14 1.2.4. Khả năng thanh toán lãi vay 15 1.3. Nhóm tỷ số hoạt động 15 1.3.1. Nhóm tỉ lệ hiệu quả hoạt động 16 1.3.2. Nhóm tỉ lệ về khả năng sinh lời 16 1.4. Nhóm tỉ lệ về phân tích rủi ro 19 1.4.1. Rủi ro kinh doanh 19 1.4.2. Rủi ro tài chính 20 1.4.3. Rủi ro thanh khoản 22 1.5. Nhóm tỷ số về khả năng tăng trưởng 22 2. Phương pháp phân tích tài chính Dupont và Dupont mở rộng 24 2.4. Phương pháp phân tích tài chính Dupont 24 2.4.1. Nguồn gốc 24 2.4.2. Nội dung 24 2.5. Phương pháp phân tích tài chính Dupont mở rộng 26 III. Cách sử dụng các tỷ số tài chính 27 1. Định giá chứng khoán 27 2. Xác định hệ số rủi ro  29 3. Xác định chất lượng tín dụng trong phân loại trái phiếu 29 4. Dự đoán khả năng phá sản của công ty 32 CHƯƠNG II 33 ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG (CAN) 33 I. Khái quát chung về Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long 33 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long 33 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long 33 1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 35 2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long 35 2.1 Mục tiêu phát triển 35 2.2. Đánh giá vị thế của Công ty 36 II. Phân tích Báo cáo tài chính của CAN 37 1. Bảng cân đối kế toán của CAN. 37 1.1 Phân tích kết cấu Tài sản và nguồn vốn của CAN 43 1.1.1 Nhận xét: 44 1.1.2 Kết luận: 45 1.2. Phân tích khái quát sự biến động về Tài sản và Nguồn vốn 46 1.2.1 Phân tích khái quát sự biến động về Tài sản 47 1.2.2 Phân tích khái quát sự biến động về Nguồn vốn 48 1.3 Phân tích tính ổn định và khả năng tự tài trợ 49 2. Bảng Báo Cáo Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh 50 2.1 Phân tích Kết cấu của BCKQKD 52 2.2 Phân tích Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí: 54 2.3 Phân tích Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh: 55 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp 55 4. Phân tích tình hình tài chính của CAN thông qua các tỷ số 58 4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán 58 4.2 Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn 59 4.3 Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động 60 4.3.1 Nhóm tỷ số về hiệu quả hoạt động 60 4.3.2 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời 61 4.4 Phân tích tỷ lệ tăng trưởng của CAN 63 4.5 Định giá CAN trên thị trường 63 5. Kết luận về tình hình tài chính của CAN 63 III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đồ hộp Hạ Long 64 1. Giải Pháp 64 1.2 Kiến nghị 65 1.2.1 Đối với thị trường nước ngoài 65 1.2.2 Đối với thị trường trong nước 66 KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 1

MỤC LỤC

1.2.2 Khả năng thanh toán nhanh 11 1.2.3 Khả năng thanh toán tức thời 12 1.2.4 Khả năng thanh toán lãi vay 12

Trang 2

Trong một vài năm gần đây, với sự hình thành và phát triển của thị trườngchứng khoán Việt Nam, các doanh nghiệp ngày càng có nhiều cơ hội để phát triển cả

về số lượng và chất lượng Ngày càng nhiều các công ty có cổ phiếu niêm yết trênthị trường đã chứng tỏ sức hút của doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư cũng nhưđây là một kênh huy động vốn hiệu quả của doanh nghiệp Tuy nhiên, một doanhnghiệp muốn niêm yết cố phiếu của mình cần rất nhiều điều kiện và một trong sốnhững điều kiện quan trọng là phải có các báo cáo tài chính minh bạch và rõ ràng,được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán uy tín Từ đó tạo cơ sở ra quyết định chonhà đầu tư thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính Đồng thời phân tích tàichính (PTTC) là một công cụ dễ dàng được áp dụng với nhiều đối tượng và phản ánhtrung thực tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp người phân tích đưa ra nhữngquyết định hợp lý trong ngắn hạn và dài hạn

Mục tiêu của việc phân tích các báo cáo tài chính là nhằm đánh giá tình hìnhhoạt động của công ty thông qua một hệ thống các chỉ số tài chính, từ đó xem xétkhả năng tài chính của công ty trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn Bên cạnh đó,hoạt động này còn giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp, khả năngthanh toán, khả năng hoạt động cũng như những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặpphải trong quá trình sản xuất kinh doanh

Chính từ những lý do trên, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài:

" Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long"

Đề tài tập trung nghiên cứu cách thức phân tích các báo cáo tài chính củadoanh nghiệp từ đó đưa ra đánh giá về hiệu quả hoạt động của công ty đề xuất giảipháp và kiến nghị nhằm tăng cường năng lực sản xuất của Ha Long Canfoco

Trang 3

Chương I TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I Khái quát chung về phân tích báo cáo tài chính

1 Khái niệm

Phân tích báo cáo tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó.

Phân tích các báo cáo tài chính là trọng tâm của phân tích tài chính doanh nghiệp

Nó giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện,tổng hợp, khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanhnghiệp Trên cơ sở đó, những người sử dụng thông tin có thể nhận biết, phán đoán,

dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư có hiệu quả

2 Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Các đối tượng khác nhau thì phân tích báo cáo tài chính với mục đích khác nhau

 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị doanh nghiệp là lợi nhuận và khả năngtrả nợ Một doanh nghiệp hoạt động tốt là doanh nghiệp có khả năng sinh lãi cao vàthanh toán được các khoản nợ của doanh nghiệp Như vậy, hơn ai hết, các nhà quảntrị doanh nghiệp cần có đủ thông tin để đánh giá hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp là tốt hay xấu, xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, hiểu rõ thựctrạng tài chính doanh nghiệp Đây chính là cơ sở để nhà quản trị đưa ra những chiếnlược, kế hoạch cũng như những quyết định quản lý phù hợp nhằm đưa doanh nghiệpngày càng phát triển

 Đối với nhà đầu tư

Các nhà đầu tư là những người bỏ vốn vào doanh nghiệp, do đó mối quan tâmhàng đầu của họ lại là các yếu tố như sự rủi ro, thời gian hoàn vốn, khả năng sinh lãi

Trang 4

Phân tích báo cáo tài chính cung cấp tất cả thông tin về điều kiện tài chính, tình hìnhhoạt động, kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trongtương lai Do đó, nhà đầu tư quan tâm tới phân tích tài chính để tìm kiếm nhữngthông tin cần thiết nhằm đưa ra các quyết định đầu tư an toàn và hiệu quả.

 Đối với những người cho vay

Những người cho vay thường là các ngân hàng và doanh nghiệp khác Mối quantâm chủ yếu của họ là việc nhận biết nhu cầu vay và khả năng trả nợ của doanhnghiệp Vì vậy, họ đặc biệt quan tâm tới các tài sản có tính thanh khoản cao, từ đóđánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự an toàn của các khoảncho vay cũng là một yếu tố được người cho vay cân nhắc khi quyết định cho vay Do

đó, họ cũng rất quan tâm đến vốn chủ sở hữu vì đây là sự đảm bảo cho các khoảnvay trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Phân tích báo cáo tài chính giúpnhững người cho vay đánh giá được khả năng sinh lãi, khả năng trả nợ của doanhnghiệp và mức độ đảm bảo an toàn của khoản cho vay, trên cơ sở đó người cho vayđưa ra quyết định có cho vay hay không, cho vay bao nhiêu là đủ, lãi suất bao nhiêu

là hợp lý

Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính còn là mối quan tâm của các cơ quan quản

lý Nhà nước, của những người lao động trong doanh nghiệp Các cơ quan quản lý

sử dụng kết quả phân tích chủ yếu với mục đích kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp

về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.Còn đối với những người lao động, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liềnvới cuộc sống của họ; do đó, tình trạng của doanh nghiệp như thế nào cũng đượcnhững người lao động hết sức quan tâm

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa rất lớn đối với nhiều đối tượngkhác nhau, nó giúp những người quan tâm đến doanh nghiệp nhận biết một cáchtrung thực và toàn diện về tình hình hoạt động, về thực trạng tài chính của doanhnghiệp Trên cơ sở đó, họ có thể đưa ra những quyết định quản lý, quyết định đầu tư,quyết định cho vay tốt nhất

3 Các loại báo cáo tài chính

Trang 5

3.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó (thường là ngày cuối tháng, cuốiquý hoặc cuối năm), cho biết tổng giá trị tài sản, tổng nguồn vốn của doanh nghiệptại thời điểm lập Bảng cân đối kế toán còn cho biết cơ cấu đầu tư tài sản, các chínhsách tài trợ của doanh nghiệp Dựa vào bảng cân đối kế toán nhà phân tích tài chính

có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính củadoanh nghiệp Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhàphân tích đánh giá được khả năng cân đối vốn, khả năng cân bằng tài chính, khảnăng thanh toán doanh nghiệp

Cụ thể theo Chuẩn mực số 21 về trình bày báo cáo tài chính của Việt Nam, bảng

cân đối kế toán phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau đây :

1 Tiền và các khoản tương đương tiền;

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn;

3 Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác;

4 Hàng tồn kho;

5 Tài sản ngắn hạn khác;

6 Tài sản cố định hữu hình;

7 Tài sản cố định vô hình;

8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn;

9 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang;

10 Tài sản dài hạn khác;

11 Vay ngắn hạn;

12 Các khoản phải trả thương mại và phải trả ngắn hạn khác;

13 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước;

14 Các khoản vay dài hạn và nợ phải trả dài hạn khác;

15 Các khoản dự phòng;

16 Phần sở hữu của cổ đông thiểu số;

17 Vốn góp;

18 Các khoản dự trữ;

19 Lợi nhuận chưa phân phối.

3.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quảkinh doanh, phản ánh thu nhập từ hoạt động của công ty qua một thời kỳ kinh doanh.BCKQKD cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng vốn

Trang 6

của công ty, đồng thời cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế vàcác khoản phải nộp ngân sách khác.

Theo chuẩn mực 21, các khoản mục chủ yếu trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh bao gồm:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

2 Các khoản giảm trừ;

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

4 Giá vốn hàng bán;

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

6 Doanh thu hoạt động tài chính;

12 Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh được

kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh hợp nhất);

13 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp;

15 Lợi nhuận sau thuế;

16 Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Trong Báo

cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất);

17 Lợi nhuận thuần trong kỳ.

3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận của Báo cáo tài chính, phản ánh dòngtiền vào và ra trong từng thời kỳ của doanh nghiệp (thường là ngắn hạn) Nó cungcấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tàichính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năngcủa doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động

Các dòng tiền vào, ra trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường được chia thành 3nhóm theo 3 loại hoạt động:

+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

Trang 7

Dòng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến cáchoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp (gồm: Tiền thu được từ việcbán hàng, cung cấp dịch vụ; từ doanh thu khác; Tiền chi trả cho người cung cấphàng hoá và dịch vụ; Tiền chi trả lãi vay )

Các dòng tiền này cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền củadoanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì cáchoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến cácnguồn tài chính bên ngoài Thông tin về các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, khiđược sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán đượcdòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai

+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

Dòng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc muasắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác khôngthuộc các khoản tương đương tiền (gồm: Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ;Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ; Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vịkhác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại; Tiền thu hồi đầu

tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vìmục đích thương mại )

+ Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Dòng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là dòng tiền có liên quan đến việc thayđổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Cácdòng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính gồm: Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhậnvốn góp của chủ sở hữu; Tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu củachính doanh nghiệp đã phát hành; Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn;Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay; Tiền chi trả nợ thuê tài chính; Cổ tức, lợinhuận đã trả cho chủ sở hữu

Nói tóm lại, các Báo cáo tài chính có mối liên hệ mật thiết với nhau, mỗi sự thayđổi của các chỉ tiêu trong báo cáo này sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến

Trang 8

những báo cáo còn lại Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, nhàphân tích cần phải kết hợp thông tin trong các BCTC để có được sự đánh giá chi tiết,

cụ thể và chính xác nhất về thực trạng tài chính của doanh nghiệp cũng như dự đoánnhu cầu tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

II Nội dung phân tích các báo cáo tài chính

1 Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính

1.1 Nhóm chỉ số cơ cấu – báo cáo phân tích cơ cấu

Báo cáo phân tích cơ cấu là một bảng bao gồm tỷ trọng của những khoản mụccủa báo cáo tài chính trong đó tất cả các khoản mục của bảng cân đối kế toán được

so sánh với tổng giá trị tài sản và tất cả các khoản mục của báo cáo kết quả kinhdoanh được so sánh với doanh thu Các tỷ lệ trong báo cáo phân tích rất hữu íchtrong việc so sánh nhanh quy mô giữa hai doanh nghiệp khác nhau và kiểm tra các

xu hướng trong nội bộ một công ty

1.1.1 Cơ cấu tài sản (TS)

Để đánh giá trình độ sử dụng vốn (TS) của DN, các nhà phân tích nghiên cứu về

bố trí cơ cấu TS Tỷ số này sẽ trả lời câu hỏi: trong một đồng vốn mà DN có sửdụng, có bao nhiêu đầu tư vào TSNH, có bao nhiêu đầu tư vào TSDH Tùy theo từngloại hình kinh doanh mà tỷ số này ở mức độ cao thấp khác nhau Nhưng bố trí cơ cấu

TS càng hợp lý bao nhiêu, thì hiệu quả sử dụng vốn càng tối đa bấy nhiêu Bố trí cơcấu TS lệch làm mất cân đối giữa TSNH và TSDH dẫn đến thừa hay thiếu một loại

Việc phân tích cơ cấu TS chỉ căn cứ vào sự thay đổi tăng hay giảm về giá trị màđánh giá tốt hay xấu thì vẫn chưa đủ mà còn phải căn cứ vào tỷ trọng của TS đó

Trang 9

trong tổng TS Lượng giá trị TS của một loại TS cuối kỳ so với đầu năm mà tăngnhưng các TS khác có thể: cũng tăng nhưng với tốc độ nhanh hơn thì xét về tổng thể

tỷ trọng TS đó lại giảm xuống Hoặc ngược lại, thì tỷ trọng của TS đó lại tăng lên

Để kết luận chính xác và đầy đủ thông qua sự biến động của hai loại vốn trênphải căn cứ vào thực trạng kinh doanh cũng như tình hình sử dụng vốn của DN Tacần lập bảng phân tích sau:

Bảng phân tích cơ cấu TS

Chỉ tiêu

với đầu năm Số

tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư dài

1.1.2 Cơ cấu nguồn vốn

Phân tích theo nguồn hình thành NV cho biết quy mô, nội dung, tính chất kinh tếcủa nguồn vốn mà DN đang sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Kết cấu nguồn vốn phải phản ánh trách nhiệm về vật chất và pháp lý của DN

Trang 10

Tương tự như phần cơ cấu tài sản, ta cũng lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốnnhư sau:

Chỉ tiêu

với đầu năm S

ố tiền

T ỷ trọng

%

S

ố tiền

Tỷ trọng

%

Số tiền

Sau khi phân tích cơ cấu TS, cơ cấu NV cho phép chúng ta có kết luận sau:

Việc phân bổ vốn như vậy đã hợp lý chưa? Tình hình đầu tư như thế nào?Khả năng huy động của DN ra sao?

Nguồn vốn chủ sở hữu so với nợ phải trả đã hợp lý chưa? DN cần khắc phục

gì trong thời gian tới? Tuy vậy, để đánh giá tình hình TC của DN như thế còn chưa

đủ, để có kết luận chi tiết, chính xác hơn ta cần đi phân tích tiếp nhóm chỉ tiêu sauđây

1.2 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán

1.2.1 Hệ số thanh toán hiện thời

Tài sản lưu động

Hệ số thanh toán hiện thời =

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện thời thường được sử dụng để xem xét khả năng thanh toán

nợ khi đến hạn thanh toán của công ty Ở đây, nợ ngắn hạn được sử dụng làm mẫu

số bởi vì chúng là những khoản nợ cần phải thanh toán gấp trong vòng 1 năm

1.2.2 Khả năng thanh toán nhanh

Trang 11

Khả năng thanh toán nhanh = Tiền + Phải thu

Nợ NH

Chỉ tiêu Khả năng thanh toán nhanh tương tự như chỉ tiêu Khả năng thanh toánngắn hạn nhưng đã loại bỏ đi những tài sản có tính thanh khoản kém nhất trong danhmục, bao gồm hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác Chỉ tiêu này cho biết:doanh nghiệp có thể nhanh chóng huy động nguồn trả nợ tới mức độ nào, một đồng

Nợ ngắn hạn có thể được đảm bảo thanh toán một cách nhanh chóng từ bao nhiêuđồng tài sản có tính thanh khoản cao

1.2.3 Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền

Nợ đến hạntrả

Chỉ tiêu này loại bỏ nốt khoản mục tài sản có tính thanh khoản kém hơn tiền, đó

là các khoản phải thu, dạng tài sản chỉ mức độ có khả năng thu được lợi ích kinh tếtrong tương lai Khả năng thanh toán tức thời cho biết mức độ thanh toán các khoản

nợ ngay lập tức bằng tiền mặt hoặc các khoản tương đương tiền Đây là nguồn trả nợ

có tính thanh khoản cao nhất và đảm bảo chắc chắn việc trả nợ là khả thi

1.2.4 Khả năng thanh toán lãi vay

Chỉ tiêu này được tính theo tỷ số giữa hai khoản mục không nằm trên Bảng cânđối kế toán mà trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Khả năng thanh toán lãi vay =

EBITDA

Lãi vayTrong đó:

EBITDA (earning before interest, tax, depreciation and amortization) là thu nhậptrước thuế, lãi vay và khấu hao

Trang 12

Khả năng thanh toán lãi vay là tỷ số phản ánh sự đảm bảo thanh toán lãi vay dựatrên những nguồn thu từ kết quả hoạt động SXKD trong kỳ đem lại Lãi vay là khoảnchi phí phát sinh trong kỳ, nên việc huy động các nguồn thanh toán lãi vay từ kết quảhoạt động SXKD trong kỳ là hợp lý Nguồn thanh toán lãi vay được huy động từ lợinhuận trước thuế và lãi, được bổ sung thêm số tiền đã trích khấu hao do khấu hao đãtrích tuy được hạch toán vào chi phí nhưng không phải là một dòng tiền ra, vì vậyđược cộng trở lại vào dòng tiền ròng của doanh nghiệp, dòng tiền ròng này chính lànguồn thanh toán lãi vay.

1.3 Nhóm tỷ số hoạt động

Nhóm tỉ lệ này cho chúng ta biết hoạt động của công ty đem lại hiệu quả như thếnào

1.3.1 Nhóm tỉ lệ hiệu quả hoạt động

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Tỉ lệ này cho biết bình quân mỗi đồng tài sản

tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Hiệu suất sử dụng Doanh thu

tổng tài sản =

Tổng tài sản ròng bình quân

(Tổng tài sản ròng = tổng tài sản - khấu hao tài sản cố định)

Tỉ lệ này khoảng trên dưới 1 đối với những ngành nghề đòi hỏi nhiều vốn vàkhoảng trên 10 đối với những công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ

Trang 13

Nếu so sánh với các công ty trong ngành hay toàn bộ nền kinh tế nói chung, tỉ

lệ này của công ty thấp hơn rất nhiều thì điều đó có nghĩa là vốn của công ty này đã

ứ đọng quá nhiều trong TSCD và ngược lại thì công ty đang sử dụng sử dụng cácTSCD đã khấu hao hoàn toàn, lạc hậu cũ kĩ

- Hiệu suất sử dụng vốn chủ sử hữu

1.3.2 Nhóm tỉ lệ về khả năng sinh lời

- Tỉ suất lợi nhuận biên

Lợi nhuận biên được đo bằng doanh thu bán hàng thuần trừ đi gía vốn hàngbán

- Tỉ suất lợi nhuận hoạt động biên

Để tính tỉ suất lợi nhuận hoạt động biên, ta xác định lợi nhuận bằng cách lấytổng doanh thu trừ đi chi phí bán hàng, chi phí sản xuất chung và chi phí quản lí

Tỉ suất lợi nhuận Lợi nhuận hoạt động

hoạt động biên =

Doanh thu bán hàng thuần

- Lợi nhuận trên tổng nguồn vốn( ROA)

Trang 14

ROA là tỉ lệ chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận thu về của công ty với tất cảlượng tài sản tham gia vào sản xuất kinh doanh, hay tổng vốn của doanh nghiệp(Nợ,vốn cổ phần ưu đãi và cổ phần thưởng).

Thu nhập sau thuế + Tổng chi phí trả lãi

ROA =

Giá trị tổng vốn bình quân

- ROA bao gồm các khoản cho thuê

Đối với các công ty mà có sử dụng nhiều tài sản đi thuê như các hãng bán lẻ,các hãng hàng không thì việc tính ROA như trên ko chính xác.Trong trường hợp nàyphải tính đến các khoản trả cho tài sản đi thuê và giá trị tính toán sẽ phải đưa lênbảng cân đối kế toán như tài sản cố định và nợ dài hạn

Cách dự tính giá trị chiết khấu của các khoản phải trả cho tài sản thuê trongtương lai được chia lam hai cách:

+ Bội số các khoản đi thuê phải trả tối thiểu sắp tới.Ta sử dụng “qui tắc 8lần”, tức là để tính toán ước lượng khoản thuê tối thiểu phải trả trong tương lai ở thờiđiểm hiện tại, cần nhân số liệu của năm t+1 với 8

+ Chiết khấu giá trị tương lai của các khoản phải trả tối thiểu được cung cấptại mục nợ dài hạn trên báo cáo thường niên Trước tiên, ta phải dự tính chi phí nợdài hạn của công ty Sau đó phải xem bao nhiêu năm thì khoản nợ cộng dồn đó sẽ trảhết Goá trị khoản thuê sé đươc xác định bằng cách chiết khấu dòng tiền về thờiđiểm hiện tại với tỉ lệ chiết khấu là chi phí nợ dài hạn Giá trị này sẽ được cộng thêmvào giá trị của TSCD và được xem nhưu nợ dài hạn của công ty

Chi phí lãi suất của các tài sản đi thuê:

Khi tính toán ROA có tính đến các tài sản đi thuê, chúng ta sẽ phải cộng thêmkhoản trả lãi đi thuê Có hai cách để dự tính:

+ Qui tắc ngón tay cái( giá trị chi phí trả lãi cho các khỏan đi thuê thườngđược tính tương đương với 1/3 giá trị các khoản tiền thuê phải trả trong suốt nămđang bàn tới

Trang 15

+ Tỉ lệ lãi suất áp dụng để chiết khấu giá trị các khoản phaỉ trả cho tài sản

- Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu(ROE)

Lợi nhuận ròng - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi

ROE =

Tổng giá trị cổ phần thường

1.4 Nhóm tỉ lệ về phân tích rủi ro

1.4.1 Rủi ro kinh doanh

Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn về thu nhập của doanh nghiệp dobản chất của hoạt động kinh doanh Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được đolường bằng các sai lệch của các dòng thu nhập qua thời gian

Độ lệch chuẩn của các luồng thu nhập hoạt động Rủi ro kinh doanh =

Thu nhập hoạt động trung bình

Trang 16

Trong đó, OEi là thu nhập từ hoạt động kinh doanh của công ty năm thứ i và n là

số năm

Độ lệch chuẩn của các luồng thu nhập hoạt động cho phép chúng ta so sánh ruỉ rokinh doanh giữa các hãng với qui mô khác nhau Để tính toán được chỉ số này,chúng ta cần một bộ số liệu từ 5 đến 10 năm

Bên cạnh việc tính toán rủi ro kinh doanh tổng thể chúng ta rất cần phải tính đến

2 nhân tố tác động đến sự biến đổi thu nhập:

- Tỉ lệ nợ: Tỉ lệ nợ là các tỉ lệ so sánh tỉ trọng của các khoản nợ với các nguồn

vốn khác như vốn cổ phần ưu đãi, vốn cổ phần thường và lợi nhuận để lại

(1)Tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu

Trang 17

Tổng vốn dài hạn bao gồm tổng nợ dài hạn và tổng vốn cổ phần thường

(3)Tỉ lệ tổng nợ: trong nhiều truờng hợp chúng ta sẽ rất cần phải so sách tổng nợvới tổng nguồn vốn

Trang 18

- Tỉ lệ đo lường các luồng thu nhập: các nhà đầu tư rất quan tâm đến những tỉ lệ

liên quan đến dòng thu nhập để có thể thoả mãn nhu cầu thanh toán của các khoảntrả lãi tiền thuê

EBIT

Khả năng thanh toán lãi vay =

nợ lãi phải trả

Tỉ lệ này cho biết công ty sử dụng bao nhiêu % trong tổng số thu nhập của mình

để trang trải các khoản nợ

Nếu tính đến các hợp đồng thuê tài sản ta có công thức như sau :

EBIT + chi phí trả lãi thuê dự tính

Khả năng thanh toán nợ =

tổng chi phí trả lãi + chi phí trả lãi thuê dự tinh

- Các tỉ lệ đo lường dòng tiền mặt

(1)Các tỉ lệ chi phí tài chính bằng tiền mặt

chi phí trả lãi + chi phí trả lãi thuê dự tính

Chú ý rằng những thay đổi của yếu tố “ thuế nộp chậm “ có thể làm tăng dòngtiền mặt khi số thuế nộp chậm tăng và ngược lại

(2)Tỉ lệ dòng tiền mặt trên các khoản nợ dài hạn

Tỉ lệ dòng tiền mặt trên tỉ lệ dòng tiền mặt trên các khoản nợ dài hạn các khoản nợ dài hạn =

giá trị sổ sách của các khoản nợ dài hạn

+ giá trị hiện tại của các khoản nợ tiền thuê

Trang 19

(3)Tỷ lệ dòng tiền mặt trên tổng nợ

lượng tiền mặt ròng thu về từ các hoạt động

Tỉ lệ dòng tiền mặt trên =

các tổng nợ phải trả lãi tổng nợ dài hạn + nợ trả lãi hiện hành

1.4.3 Rủi ro thanh khoản: là một nhà đầu tư bạn phải biết đuợc tính chất thanh

khoản của các chứng khoán mà bạn đang sở hữu hoặc có dự định mua vì khả năngthanh khoản là rất quan trọng nếu như bạn muốn thay đổi cấu trúc danh mục đầu tưcủa mình

1.5 Nhóm tỷ số về khả năng tăng trưởng

Phân tích khả nẳng tăng trưởng là một nội dung quan trọng trong phân tích báocáo tài chính Đây cũng là mối quan tâm không chỉ của các cổ đông mà còn của cảnhững chủ nợ với doanh nghiệp Các cổ đông biết rằng một doanh nghiệp có khảnăng tăng trưởng càng lớn thì thu nhập của họ trong tương lai sẽ càng cao hơn Bêncạnh đó, sự thành công trong tương lai là nhân tố quyết định khả năng thanh toán nợcủa doanh nghiệp đó; mà sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai lại bị ảnhhưởng bởi tiềm năng tăng trưởng của nó Vì vậy, những người chủ nợ cũng rất chú ýtới nội dung phân tích này

Sự tăng trưởng của một doanh nghiệp cũng như sự tăng trưởng của nền kinh tếnói chung phụ thuộc vào:

 Tổng khối lượng tài sản giữ lại và tái đầu tư

 Tỷ lệ thu nhập trên tài sản giữ lại và tái đầu tư

Tỷ lệ lợi nhuận để lại càng cao thì tiềm năng tăng trưởng càng lớn Nói cáchkhác, với một mức lợi nhuận tái đầu tư cho trước, công ty nào có tỷ lệ thu nhập trêntổng tài sản để lại càng cao thì có mức tăng trưởng càng cao

Ta có công thức tính tỷ lệ tăng trưởng sau:

g = Phần trăm lợi nhuận để lại x ROE

Trang 20

= RR x ROE

Trong đó,

g : tỷ lệ tăng trưởng

RR : Phần trăm (tỷ lệ) lợi nhuận để lại

ROE: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty

Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại được tính như sau:

Cổ tức chi trả

Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại = 1 - —————————————

Thu nhập hoạt động sau thuế

Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (RR) được quyết định bởi Hội đồng quản trị dựa trên các

cơ hội đầu tư tiềm năng của công ty Một công ty có thể giữ lại thu nhập và tái đầu

tư miễn sao tỷ lệ thu nhập dự tính từ các khoản đầu tư đủ bù đắp chi phí vốn củacông ty

2 Phương pháp phân tích tài chính Dupont và Dupont mở rộng

2.4 Phương pháp phân tích tài chính Dupont

2.4.1 Nguồn gốc

Donaldson Brown (1885-1965) là một chuyên viên cao cấp về tài chính và là

giám đốc của Dupont và General Motor Sự nhạy cảm về tài chính thể hiện rõ vàonăm 1912 khi ông nộp một bản báo cáo lên cho Ban giám đốc về việc sử dụng tỷ sốROE Một vài năm sau đó, Dupont mua lại 23% cổ phiếu của tập đoàn GeneralMotors và giao cho Brown tái cấu trúc tình hình tài chính lộn xộn của nhà sản xuất

xe hơi này Đây có lẽ là lần cải tổ trên qui mô lớn đầu tiên ở Mỹ Theo Alfred Sloan,nguyên chủ tịch của GM, phần lớn thành công của GM về sau này có sự đóng gópkhông nhỏ từ hệ thống hoạch định và kiểm soát của Brown Những thành công nốitiếp đã đưa mô hình Dupont trở nên phổ biến trong các tập đoàn lớn tại Mỹ Nó vẫn

Trang 21

còn được sử dụng cực kỳ rộng rãi trong việc phân tích báo cáo tài chính đến nhữngnăm 1970.

Sau năm 1925 kế toán quản trị có chiều hướng giảm đi ở Mỹ Nguyên nhân cóthể là lượng tiền mặt rất lớn(năm 1929) đã chuyển từ kế toán sang kế toán tài chính

để ngăn cản sự gian lận trên thị trường tài chính Sau đó là sự phát triển của “ Kỷnguyên marketing và quản lý chiến lược”, hiệu quả về chi phí không còn được xemnhư là chìa khóa của sự thành công Tuy nhiên phương pháp Dupont vẫn được xem

là một trong những phương pháp phân tích nhà quản trị quan tâm

2.4.2 Nội dung

Phương pháp phân tích tài chính Dupont hay phương pháp phân tích tách đoạnđược thực hiện bằng cách tách tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành cácnhân tố khác nhau nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đó tới thu nhập củachủ sở hữu

Đầu tiên, ROE được tách thành 2 tỷ số Tỷ suất lợi nhuận biên và Hiệu suất sửdụng vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần

ROE = ————————— = ———————— x ————————

VCSH bình quân Doanh thu thuần VCSH bình quân

= (Tỷ suất LN biên) x (Hiệu suất sử dụng VCSH)

Qua công thức trên ta thấy, một công ty có thể tăng ROE bằng cách sử dụng hiệuquả VCSH của nó (tăng hiệu suất sử dung VCSH) hoặc bằng cách tăng tỷ suất lợinhuận biên

Bên cạnh đó, ta thấy Hiệu suất sử dụng VCSH còn bị tác động bởi cơ cấu vốncủa công ty Công ty có thể sử dụng đòn bẩy tài chính hoặc có thể tăng Hiệu suất sửdụng tổng TS để tăng Hiệu suất sử dụng VCSH cũng là tăng ROE, thể hiện qua côngthức:

Trang 22

Doanh thu thuần Doanh thu thuần Tổng tài sản

Hiệu suất = ———————— = ——————— x ———————

sử dụng VCSH VCSH bình quân Tổng tài sản VCSH bình quân = (Hiệu suất sd tổng TS) x (đòn bẩy tài chính)

Như vậy, ROE sẽ bao gồm 3 tỷ số tài chính:

Lợi nhuận ròng Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng tài sản ROE = ————————— = ———————— x ——————— x ——————— VCSH bình quân Doanh thu thuần Tổng tài sản VCSH bình quân

= (Tỷ suất LN biên) x (Hiệu suất sử dụng tổng TS) x (Đòn bẩy tài chính)

2.5 Phương pháp phân tích tài chính Dupont mở rộng

Sau sự ra đời của phương pháp tài chính Dupont, một số nhà phân tích đã đưa rathêm một số các nhân tố bên trong khác tác động đên Tỷ lệ sinh lời trên VCSH(ROE), gọi là phương pháp phân tích tài chính Dupont mở rộng

Khác với phần trên, chúng ta không bắt đầu từ việc chia tách ROE ra các thành tố

mà bắt đầu từ việc kết hợp Tỷ suất lợi nhuận hoạt động biên và Vòng quay tổng tàisản:

EBIT Doanh thu thuần EBIT

——————— x ——————— = ———————

Doanh thu thuần Tổng tài sản Tổng tài sản

Tiếp đó chúng ta sẽ xem xét hạn chế của đòn bẩy tài chính đến công ty thông quaảnh hưởng của Chi phí trả lãi như một phần của tổng tài sản

Trang 23

EBIT Chi phí trả lãi LN trước thuế

Tổng kết lại, có 5 nhân tố tác động đến ROE:

1 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động biên: EBIT/Doanh thu thuần

2 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Doanh thu thuần/Tổng tài sản

3 Tỷ lệ chi phí trả lãi: Chi phí trả lãi/Tổng tài sản

4 Đòn bẩy tài chính: Tổng tài sản/VCSH Thuế TNDN

5 Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế so với lợi nhuận trước thuế: (100% - —————— )

LN trước thuếPhân tích các tỷ số trên sẽ giúp chúng ta biết được sự thay đổi về giá trị của ROEcũng như nguyên nhân gây ra chúng

III Cách sử dụng các tỷ số tài chính

Các nhóm tỷ số tài chính có vai trò quan trọng trong việc định lượng kết quả kinhdoanh cũng như những rủi ro của công ty có thể gặp phải Cụ thể, các tỷ số này được

sự dụng trong 4 lĩnh vực chính:

Trang 24

- Định giá chứng khoán

- Xác định hệ số rủi ro β

- Xác định chất lượng tín dụng trong phân loại trái phiếu

- Dự đoán khả năng phá sản của công ty

Phần này sẽ làm rõ tỷ số tài chính được dùng như thế nào trong từng lĩnh vực vànhững tỷ số cụ thể nào được sử dụng

1 Định giá chứng khoán

Định giá chứng khoán là xác định giá trị kinh tế hay giá trị thực của chứngkhoán Giá trị này bị tác động bởi các nhân tố như tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của thunhập, các dòng tiền trong tương lai, hoặc chính sách phân chia cổ tức và tỷ lệ lợi tứcyêu cầu của nhà đầu tư

Để có thể đo lường tỷ lệ tăng trưởng dự kiến của thu nhập, các dòng tiền trongtương lai, hoặc chính sách phân chia cổ tức, người ta sử dụng những tỷ số trongnhóm tỷ số phân tích về khả năng tăng trưởng – tỷ lệ lợi nhuận giữ lại và tái đầu tư.Bên cạnh đó, tỷ lệ lợi tức yêu cầu của nhà đầu tư (hay là chi phí vốn-k hoặc chiphí vốn bình quân-WACC) phụ thuộc vào mức độ rủi ro của luồng tiền và vào ýmuốn chủ quan của mỗi nhà đầu tư Vì vậy, xác định tỷ lệ lợi tức này phụ thuộc vàoviệc xác định phần bù rủi ro (bao gồm rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và rủi rothanh khoản) Rủi ro kinh doanh được đo lường thông qua sự thay đổi của các luồngthu nhập Còn rủi ro tài chính phụ thuộc vào tỷ lệ nợ, các tỷ lệ về thu nhập, về dòngtiền Trong khi đó, rủi ro thanh khoản có thể được xác định qua các tỷ số về khảnăng thanh toán của công ty

Một số các chỉ sổ được dùng là

 Tỷ số tài chính

+ Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trung bình (thường 5 đến 10 năm)

+ Khả năng hoàn trả lãi vay

+ Tỷ lệ chi trả cổ tức

+ ROE

Trang 25

+ Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại và tái đầu tư

+ Tỷ lệ giá thị trường so với giá trị sổ sách

+ Tỷ lệ giá thị trường so với dòng tiền

+ Tỷ lệ giá thị trường so với doanh thu

 Hệ số

+ Độ lệch chuẩn của các luồng thu nhập hoạt động

+ Độ lệch chuẩn của doanh thu

+ Độ lệch chuẩn của thu nhập ròng

+ Hệ sổ rủi ro β

 Chỉ số khác

+ Tỷ lệ tăng trưởng trung bình của doanh thu và thu nhập

+ Tỷ lệ tăng trưởng trung bình của các dòng tiền mặt

2 Xác định hệ số rủi ro β

Rủi ro hệ thống là loại rủi ro có tác động đến tất cả hoặc hầu hết các tài sản Rủi

ro hệ thống không thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa đầu tư do đó cần có một mức

bù đắp rủi ro cho tài sản hoặc khoản đầu tư có rủi ro Hệ số β thường dùng là thước

đo cho mức rủi ro hệ thống này

Hệ số β cho biết mức rủi ro hệ thống của một tài sản cụ thể so với mức rủi ro hệthống bình quân cho một tài sản

Để xác định β, người ta sử dụng một số các chỉ số quan trọng sau :

 Tỷ số tài chính

+ Tỷ lệ chi trả cổ tức

+ Tỷ lệ tổng nợ so với tổng tài sản

+ Tỷ lệ dòng tiền trên tổng nợ

+ Khả năng thanh toán lãi vay

+ Tài sản lưu động so với tổng tài sản

+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Trang 26

 Hệ số

+ Phương sai của thu nhập hoạt động

+ Độ lệch chuẩn của các luồng thu nhập hoạt động

+ Độ lệch chuẩn của lợi nhuận hoạt động biên

 Chỉ số khác

+ Quy mô tài sản của công ty

+ Giá trị thị trường của chứng khoán

3 Xác định chất lượng tín dụng trong phân loại trái phiếu

Xác định chất lượng tín dụng trái phiếu của doanh nghiệp (hay còn gọi là hạnmức tín nhiệm trái phiếu) thực chất là việc đánh giá chất lượng, mức độ tin cậy, khảnăng thanh toán của một công ty phát hành đối với các công cụ nợ (ở đây là tráiphiếu) Hạn mức tín dụng đối với trái phiếu xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1909 donhà đầu tư tài chính John Moody người Mỹ khởi xướng Sau đó Công ty ĐMTN đầutiên đã ra đời với tên gọi Moody’s Công ty này hiện nay đã trở thành công tyĐMTN lớn nhất thế giới, có mặt ở trên 100 quốc gia Cùng với Moody’s, Standard

& Poor’s và Fitch Investor Sevices đã đưa ra các hạng mức tín nhiệm của trái phiếucông ty Việc xác định hạng mức tín nhiệm liên quan đến đánh giá rủi ro trong tươnglai của trái phiếu

Thứ hạng mà một trái phiếu nhận được lại ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi tức yêu cầucủa các nhà đầu tư đối với trái phiếu đó Hạng trái phiếu càng thấp thì tỷ lệ lợi tứcyêu cầu trên thị trường vốn càng phải cao Do đó, đối với giám đốc tài chính, hạngtrái phiếu là tối quan trọng Chúng cung cấp tín hiệu rủi ro vỡ nợ ảnh hưởng đến tỷ

lệ lợi tức mà doanh nghiệp phải chi trả bằng các quỹ đi vay

Theo tiêu chuẩn S&P:

AAA: hạng cao nhất của S&P đối với trách nhiệm nợ, nói lên khả năng rất lớntrong việc trả gốc và lãi

Trang 27

AA: Trái phiếu công ty hạng AA cũng được xem là có khả năng rất cao trongviệc đáp ứng những trách nhiệm nợ Trong phần lớn trường hợp, chúng khác hạngAAA ở độ rất nhỏ.

A: Trái phiếu có hạng A có khả năng lớn trong việc trả gốc và lãi, mặc dù chúngđôi khi bị ảnh hưởng không có lợi của những thay đổi về điều kiện kinh tế và tìnhtrạng tài chính

BBB: Trái phiếu hạng BBB được xem là có khả năng trả gốc và lãi Trong khichúng thường thể hiện những thông số đủ an toàn, thì trong điều kiện kinh tế xấuhoặc thay đổi, chúng có thể dẫn đến khả năng trả nợ gốc và lãi yếu kém so với tráiphiếu có hạng A

BB, B, CCC, CC: Những trái phiếu này được xem là rủi ro hơn hẳn, liên quanđến khả năng của người phát hành trong việc trả lãi và hoàn lại gốc đúng với cácđiều khoản của hợp đồng BB chỉ mức độ rủi ro thấp nhất và CC là cao nhất Trongnhững trái phiếu như thế cũng có một số đặc tính về chất lượng và an toàn, tuy nhiênchúng bị tác động mạnh bởi điều kiện không chắc chắn và bộc lộ rủi ro lớn trongnhững điều kiện không thuận lợi

C: Hạng dành cho trái phiếu mà lãi không được trả và người ta đang xem xét vấn

Hạng trái phiếu hay định mức tín nhiệm là một thông tin quan trọng đối với cácNĐT Nó giúp họ đánh giá mức độ rủi ro của trái phiếu Theo thông lệ, tài liệu xácđịnh hạng mức tín nhiệm là một tài liệu bắt buộc trong hồ sơ xin phát hành của DN.Hiện nay, hạng của trái phiếu Việt Nam đang được xếp ở mức BB

Các chỉ số chính có liên quan:

Trang 28

 Tỷ số tài chính

+ Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản

+ Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản

+ Tỷ lệ dòng tiền mặt trên các khoản nợ dài hạn

+ Tỷ lệ dòng tiền mặt trên tổng tài sản

+ Khả năng thanh toán lãi vay

+ Tỷ lệ trang trải chi phí tài chính bằng tiền mặt

+ Giá trị thị trường của chứng khoán trên mệnh giá

+ Lợi nhuận hoạt động ròng trên doanh thu

+ ROE

+ ROA

+ Tài sản lưu động trên doanh thu

+ Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu

 Hệ số

+ Độ lệch chuẩn của doanh thu

+ Độ lệch chuẩn của thu nhập hoạt động

+ Độ lệch chuẩn của thu nhập ròng

+ Độ lệch chuẩn của ROA

 Chỉ số khác

+ Tổng tài sản

+ Khối lượng trái phiếu phát hành

+ Mệnh giá của tất cả các trái phiếu được mua bán của công ty

4 Dự đoán khả năng phá sản của công ty

Những nhà phân tích còn rất quan tâm đến việc dùng các tỷ số tài chính đểnghiên cứu, xem xét tình trạng nợ hoặc khả năng phá sản của công ty

 Các tỷ số tài chính thường được sử dụng trong việc phân tích nàygồm:

Trang 29

5 Tỷ lệ dòng tiền mặt trên tổng nợ

6 Tỷ lệ dòng tiền mặt trên nợ dài hạn

7 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

8 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản

9 EBIT trên tổng tài sản

10 Tổng nợ trên tổng tài sản

11 Giá trị thị trường của chứng khoán trên giá trị sổ sách

12 Tài sản lưu động trên tổng tài sản

13 Thu nhập liên tục trên tổng tài sản

14 Hệ số thanh toán hiện hành

15 Hệ số thanh toán tức thời

16 Tài sản lưu động trên doanh thu

CHƯƠNG II ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH BCTC CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG (CAN)

I Khái quát chung về Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đồ hộp Hạ Long

Năm 1957, Nhà máy cá hộp Hạ Long được thành lập với nhiệm vụ chính là sảnxuất cá trích ngâm dầu đóng hộp Tuy nhiên thời kỳ đó với nguồn nguyên liệu không

đủ đáp ứng sản xuất, nhà máy phải thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng sảnxuất cá thịt, rau quả…Lôgô của cá hộp Hạ Long với chiếc thuyền buồm trên sóngnước đã trở nên quen thuộc không chỉ trong nước mà còn ra cả châu Âu thời kỳ đó

Ngày đăng: 21/06/2014, 20:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cân đối kế toán của CAN. - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
1. Bảng cân đối kế toán của CAN (Trang 33)
Bảng tỷ trọng cho Mục Tài Sản - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
Bảng t ỷ trọng cho Mục Tài Sản (Trang 38)
Bảng tỷ trọng cho Nguồn vốn - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
Bảng t ỷ trọng cho Nguồn vốn (Trang 39)
2. Bảng Báo Cáo Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Đơn vị tiền: VND - Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long
2. Bảng Báo Cáo Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Đơn vị tiền: VND (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w