1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing Mix Cho Sản Phẩm Điện Thoại Di Động Tại Công Ty TNHH Thế Giới Di Động
Tác giả Lê Thị Lan
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 812,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua các hoạt động marketing mix, công ty có thể giới thiệu được các sản phẩm điện thoại đáp ứng đúng với nhu cầu của khách hàng với mức giá hợp lý, được phân phối rộng khắp tới nhữ

Trang 1

-

LÊ THỊ LAN

MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

TẠI CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI DI ĐỘNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2019

Trang 2

-

LÊ THỊ LAN

MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

TẠI CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI DI ĐỘNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 3

nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác trước đó

Tác giả

Lê Thị Lan

Trang 4

trường và luận văn thạc sỹ với đề tài “Marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH Thế Giới Di Động”

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân, người thầyđã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết để hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Thế giới Di động đã tạo mọi điều kiện, cho phép tôi sử dụng số liệu và thực hiện nghiên cứu tại công ty

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp

đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Tác giả

Lê Thị Lan

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luậnvăn 7

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài 7

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến đề tài 9

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm, vai trò, chức năng của marketing mix 11

1.2.2 Nội dung cơ bản của hoạt động marketing mix 16

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp 23 Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 27

2.1.Quy trình nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn 28

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 31

Chương 3.THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THẾ GIỚI DI ĐỘNG 33

3.1 Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn Thế giới Di động 33

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 33

3.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và mục đích hoạt động 34

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thế giới Di động 37

3.2 Thực trạng về hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động của Công ty TNHH Thế giới Di động 38

3.2.1 Chính sách về sản phẩm 38

3.2.2 Chính sách về giá 43

3.2.3 Chính sách phân phối 48

3.2.4 Chính sách xúc tiến hỗn hợp 52

Trang 6

Chương 4.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING

MIX CHO SẢN PHẨM DI ĐỘNG CỦA CÔNG TY THẾ GIỚI DI ĐỘNG 63

4.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thế giới Di động 63

4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế Giới Di Động 63

4.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm 63

4.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách giá 65

4.2.3 Nhóm giải pháp liên quan đến hoàn thiện chính sách phân phối 68

4.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp 69

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Phân chia cơ cấu ngành hàng và sản phẩm của Công ty Thế giới Di động 41 Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá chủng loại sản phẩm điện thoại di động của Công ty Thế giới Di động 42 Bảng 3.3: Ý kiến đánh giá chất lượng sản phẩm điện thoại di động của Công ty Thế giới Di động 43 Bảng 3.4: So sánh định giá sản phẩm điện thoại di động của thegioididong với các đối thủ cạnh tranh 46 Bảng 3.5: Ý kiến đánh giá về giá cả của điện thoại di động so với chất lượng tại Công

ty TNHH Thế giới Di động 47 Bảng 3.6: Ý kiến đánh giá của khách hàng về hình thức xúc tiến mua bán điện thoại di động của Công ty TNHH Thế giới Di động 56

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Các bước trong quy trình nghiên cứu 27

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thế giới Di động 37

Hình 3.2: Tỷ trọng các sản phẩm theo doanh thu 42

Hình 3.3: Sơ đồ mạng lưới phân phối của Công ty TNHH Thế giới Di động 49

Hình 3.4: Cơ cấu tổ chức các bộ phận của Phòng Kinh doanh thuộc Công ty TNHH Thế giới Di động 50

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập mạnh mẽ với quốc tế, đặc biệt trong bối cảnh thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, mở ra những cơ hội phát triển và những thách thức to lớn cho nền kinh tế thị trường tại nước ta Làn sóng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều sẽ mang theo công nghệ và cách thức quản

lý kinh doanh chuyên nghiệp với quy mô toàn cầu, đồng thời cũng tạo nên những áp lực cạnh tranh lớn trên thị trường nội địa

Hiện nay, các doanh nghiệp phải trực diện với môi trường kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và có nhiều rủi ro Hoạt động cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực với phạm vi rộng Điều này buộc các doanh nghiệp từ sản xuất cho đến dịch vụ đều phải gắn mọi hoạt động của họ với thị trường, lấy thị trường làm cơ sở cho các quyết định của doanh nghiệp Mà đối với một doanh nghiệp chỉ có 4 lĩnh vực quản trị chủ yếu

là sản xuất - kỹ thuật - tài chính, lao động và marketing Nếu doanh nghiệp hoạt động theo định hướng thị trường thì chức năng quản trị marketing trở thành quan trọng Các chức năng khác trong doanh nghiệp chỉ có thể phát huy sức mạnh qua các hoạt động marketing và nhờ đó đạt được mục tiêu kinh doanh trên thị trường

Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, hoạt động kinh doanh không đơn giản chỉ là đi bán một sản phẩm để thu tiền về mà là một quá trình phức hợp chịu sự chi phối bởi nhiều quy luật kinh tế khác nhau, của việc quản trị, chiến lược và nhiều yếu tố khác Một tổ chức công ty muốn phát triển tốt đòi hỏi hoạt động kinh doanh phải thực sự tốt và hiệu quả; muốn vậy đòi hỏi phải kiểm soát toàn bộ các quá trình kinh doanh, tối ưu hóa được hệ thống Điều quan trọng hơn trong quản trị kinh doanh nói chung cũng như chuyên ngành quản trị kinh doanh nói riêng là phải lĩnh hội và vận dụng được các chiến lược, chiến thuật,

Trang 11

hoạch định để đưa công ty hay tổ chức đó phát triển và marketing mix chính là một mảng vô cùng quan trọng trong các hoạt động quản trị kinh doanh

Ngày nay các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực công nghệ đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều công ty, tập đoàn công nghệ lớn trong nước và ngoài nước Muốn tồn tại và phát triển vững chắc, bản thân các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ phải tìm ra được những lối đi riêng cho mình, đặc biệt phải tiến hành marketing và có những giải pháp marketing phù hợp để có thể hấp dẫn, thu hút khách hàng, tăng doanh thu và lợi nhuận, giữ vững uy tín, bản sắc và khẳng định thương hiệu cũng như hình ảnh của mình Chiến lược chung marketing hay marketing mix của doanh nghiệp được xây dựng hợp lý, không ngừng hoàn thiện, được triển khai thực hiện tốt sẽ

có tác động mạnh mẽ, hiệu quả tới khách hàng hiện tại và tiềm năng, thu hút họ đến với các dịch vụ của doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh

có hiệu quả, cạnh tranh thắng lợi và phát triển bền vững

Có thể thấy marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thị trường - nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh Ngày nay, thật khó để có thể tìm được một doanh nghiệp mà không cần bất kì một hoạt động marketing nào mà có thể tồn tại và phát triển Đơn giản bởi vì hoạt động marketing chính là hoạt động xương sống

đo lường sức khỏe của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh Do đó, hoạt động marketing là tổng thể các hoạt động cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi xét trên nhiều góc độ, nó giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong kinh doanh, nắm bắt được thời cơ nhu cầu của khách hàng từ đó tìm cách làm thỏa mãn những nhu cầu đó, chiến thắng trong cạnh tranh và thu được những lợi nhuận nâng cao giá trị thương hiệu

Hiện nay, trong thời đại bùng nổ của thông tin, theo đó các doanh nghiệp cung cấp các thiết bị điện tử đặc biệt là mặt hàng điện thoại di động ngày

Trang 12

càngxuất hiện nhiều trên thị trường ở nước ta Giữa những yếu tố thuận lợi của bối cảnh thị trường và xu hướng toàn cầu thì các công ty cung cấp sản phẩm điện thoại di động phải lao vào cuộc cạnh tranh khốc liệt để sinh tồn

Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thế giới Di động hiện đang là một công ty đang rất phát triển trong lĩnh vực ngành hàng điện tử - di động, đặc biệt

là phân phối và mua bán điện thoại di động tại Việt Nam, mặc dù là một công ty danh tiếng trong lĩnh vực này tại Việt Nam, Công ty TNHH Thế giới Di động cũng sẽ không thể tránh khỏi được guồng máy cạnh tranh đó trong quá trình phát triển Hiểu được điều đó Công ty TNHH Thế giới Di động luôn đề cao vai trò của hoạt động marketing mix trong việc định hướng và xây dựng chiến lược kinh doanh đúng đắn, thu hút khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập Thông qua các hoạt động marketing mix, công ty có thể giới thiệu được các sản phẩm điện thoại đáp ứng đúng với nhu cầu của khách hàng với mức giá hợp lý, được phân phối rộng khắp tới những nơi có nhiều nhu cầu nhất và tạo ra những chương trình xúc tiến bán hàng hiệu quả nhất Tuy nhiên, trong thời gian qua, dựa vào các hoạt động marketing mix, công ty chưa phát huy được hết những tiềm năng, thế mạnh của mình để tìm kiếm cơ hội trên thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong nên kinh tế mở hiện nay

Xuất phát từ mong muốn giúp nhà quản trị của Công ty TNHH Thế giới

Di động có thể nhìn nhận được những mặt tích cực và cả hạn chế trong hoạt động marketing mix các sản phẩm điện thoại của Công ty thời gian qua để có những bước chuyển mới trong hoạt động kinh doanh của mình, học viên lựa

chọn đề tài “Marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế Giới Di Động” để thực hiện luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh

doanh với những câu hỏi nghiên cứu của luận văn như sau:

- Quá trình hoạt động phát triển marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động của Công ty TNHH Thế giới Di động trong giai đoạn 2015-2017 đang được thực hiện như thế nào?

Trang 13

- Có những giải pháp nào giúp Công ty TNHH Thế giới Di động nâng cao được hiệu quả hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty trong thời gian tới?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài nghiên cứu là chỉ ra được những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động của Công ty TNHH Thế giới Di động trong giai đoạn 2015-2017, từ đó đề xuất các giải pháp đối với hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix

- Phân tích thực trạng về hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động marketingmix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu áp dụng marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động

- Phạm vi về mặt thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn 2015-2018

- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các chính sách marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công Ty TNHH Thế Giới Di Động

Trang 14

Để quảng bá thương hiệu cũng như xây dựng một chiến lược marketing, các doanh nghiệp ngành dịch vụ như Công ty TNHH Thế Giới Di động không thể bỏ qua mô hình Marketing 7P của “huyền thoại marketing thế giới” Philip Kotler Trong đó, 4P cơ bản là: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến hỗn hợp); và 3P mở rộng là: People (con người), Process (quy trình) và Physical evidence (hiện thực hóa) Tuy nhiên, để làm nổi bật hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Thế giới Di động, đồng thời trong phạm vi nghiên cứu và không gian nghiên cứu, học viên lựa chọn tập trung viết về “4P” tức 4 yếu tố cơ bản trong quản trị marketing Đó

là nhóm các giải pháp (hay chiến lược) Sản phẩm, từ ý tưởng, thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm công nghệ luôn được thay đổi trong thời gian ngắn, trong

đó không quên định nghĩa sản phẩm là một tập hợp các lợi ích; Nhóm kế tiếp là các giải pháp Giá, từ chi phí cho đến chiết khấu phân phối và giá tiêu dùng; Kế đến là các giải pháp về phân phối và bán hàng và sau cùng là các giải pháp Quảng bá thương hiệu sản phẩm (đặc biệt là quảng bá thương hiệu, trong đó có sản phẩm điện thoại di động hiện nay đang cạnh tranh rất khốc liệt)

4 Những đóng góp của luận văn

- Phân tích được thực trạng hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động, chỉ rõ được những hạn chế

và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động trong thời gian tới

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo.Nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm bốn chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix

- Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Trang 15

- Chương 3: Thực trạng về hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động

- Chương 4:Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luậnvăn

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đềtài

Trong những năm qua, vấn đề marketing nói chung và marketing mix trong các doanh nghiệp đã có rất nhiều công trình khoa học của các tác giả nghiên cứu Điều này thể hiện rõ hoạt động marketing và marketing mix tại doanh nghiệp trong những năm gần đây hiện đang là vấn đề được nhiều nhà khoa học, học viên cao học quan tâm nghiên cứu nhiều loại hình doanh nghiệp

từ tư nhân, đến doanh nghiệp nhà nước hay các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các công trình là các đề tài dự án, các luận văn thạc sĩ Cụ thể:

Đề tài của tác giả Vương Văn Nam (2012): “Marketing mix tại Công ty

cổ phần Thiên Bằng” đã hệ thống được những lý thuyết cơ bản của hoạt động

marketing mix và có ý nghĩa quan trọng về mặt lý thuyết cho các doanh nghiệp sản xuất và buôn bán sản phẩm bảo hộ lao động, qua đó, tác giả đã phân tích, đánh giá được các hoạt động marketing mix tại Công ty cổ phần Thiên Bằng và

đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix tại công ty cổ phần ThiênBằng

Tác giả Chu Quang Hưng (2015) với đề tài: “Chiến lược Marketing Mix của dịch vụ viễn thông di động tại chi nhánh Viettel Đà Nẵng,Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội’’ Tác giả đã khái quát được cơ sở lý luận về chiến lược Marketing Mix và các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược Marketing Mix Trong luận văn đã chỉ ra được những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong chiến lược Marketing Mix của chi nhánh Viettel Đà Nẵng Qua đó, tác giả cũng

đề xuất được một số nhóm giải pháp có tính thực tế nhằm hoàn thiện chiến lược

Trang 17

Marketing Mix của chi nhánh Viettel Đà Nẵng trong thời gian tới nhằm gia tăng doanh thu của chi nhánh trong giai đoạn 2015-2020

Tác giả Võ Nhật Hiếu (2014) với đề tài: “Hoạt động Marketing Mix tại Công ty cổ phần nhựa Châu Âu” Đề tài đã khái quát được những cơ sở lý luận

về hoạt động Marketing Mix, đồng thời tác giả với những phân tích rõ ràng thực trạng về hoạt động Marketing Mix trong Công ty cổ phần nhựa Châu Âu, những đánh giá, phân tích về hoạt động Marketing Mix, cũng như chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Mix tại công ty đã giúp tác giả đưa ra những đề xuất giải pháp có tính khả thi cao, giúp khắc phục và hoàn thiện hoạt động Marketing Mix của công ty Tuy vậy, các giải pháp mà tác giả đưa ra trong luận văn chỉ ở mức độ khái quát chung chưa thực sự có giá trị cụ thể, thiếu ý tưởng mới, giải pháp mới có tính độtphá

Đề tài của tác giả Lê Nhựt Thăng (2014): “Tìm hiểu thực trạng và xây dựng chiến lược Marketing mix cho sản phẩm phân bón Urê của Công ty TNHH Hoà Phát ở thị trường An Giang” đã hệ thống hoá cơ sở lý luận có liên quan đến hoạt động marketing mix, từ đó tác giả tập trung phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Phát trong thời gianvừa qua và đề xuất các chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm phân đạm Urê của công ty cần ưu tiên thực hiện trước tại thị trường AnGiang

Đề tài của tác giả Nguyễn Anh Tú (2016): “Giải pháp Marketing-mix tại Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Công đoàn Hồ Núi Cốc” đã hệ thống hóa

cơ sở lý luận và thực tiễn về Marketing mix tại điểm đến của doanh nghiệp du lịch Tác giả đã tập trung phân tích và làm rõ cũng như đánh giá được thực trạng hoạt động Marketing mix tại điểm du lịch nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên là Hồ Núi Cốc của Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Công đoàn Hồ Núi Cốc Qua việc chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của hoạt động Marketing mix của Công ty tại điểm du lịch này và liệt kê một số nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong hoạt động marketing mix của công ty, qua đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động Marketing mix tại điểm du lịch Hồ

Trang 18

Núi Cốc của Công ty Cổ phần Khách sạn Du lịch Công đoàn Hồ NúiCốc trong thời gian vừa qua

Đề tài của tác giả Huỳnh Thị Trinh (2012): “Giải pháp hoàn thiện Marketing mix nhằm tăng doanh thu của Công ty cổ phần bánh kẹo Phạm Nguyên” Tác giả đã tìm hiểu những kiến thức cơ bản về Marketing mix và về

Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Phạm Nguyên với những thông tin như lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, các loại sản phẩm, vị thế cạnh tranh trên thị trường, tình hình kinh doanh trong thời gian vừa qua Từ đó, tác giả tập trung nghiên cứu về thực trạng Marketing mix của Phạm Nguyên thông qua khảo sát ý kiến khách hàng về việc mua bánh kẹo của Phạm Nguyên trong thời gian qua

Từ những kết quả điều tra đã đạt được, thông qua việc xử lý số liệu một cách hợp lý, tác giả đã đề xuất được một số giải pháp có tính thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động marketing mix cho Công ty Cổ phần Bánh kẹo Phạm Nguyên trong thời giantới

Tác giả Trần Thị Khánh Linh (2014) với đề tài: “Hoạt động Marketing mix của Công ty P&G Việt Nam” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan đến

hoạt động marketing, giới thiệu khái quát về nội dung của các yếu tố cấu thành marketing mix và về Tập đoàn P&G và Công ty P&G Việt Nam Qua nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp, tác giả đã trình bày cụ thể những hoạt động Marketing mix của Công ty, đồng thời nêu bật được những kết quả đã đạt được

và chỉ ra những hạn chế cần khắc phục trong quá trình thực hiện Marketing mix của P&G Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả đã định hướng phát triển cho Công ty P&G Việt Nam về một số nội dung trong chiến lược marketing mix và đề xuất những giải pháp chung và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing mix của P&G ViệtNam trong thời gian tới

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến đềtài

Bài báo “A Review of Marketing Mix: 4Ps or More?” năm 2009 của Chai

Lee Goi đã nghiên cứu về các hoạt động marketing hiện đại theo nguyên tác 4P

Trang 19

và việc sử dụng công cụ marketing mix hỗn hợp 4Ps đã thực sự hợp lý với doanh nghiệp hiện nay hay chưa? Nội dung bài báo cũng đưa ra những góc nhìn

đa chiều về việc sử dụng hoạt động marketing mix 4Ps, đồng thời cũng nhấn mạnh đến việc so sánh điểm yếu, điểm mạnh của hoạt động marketing mix 4Ps với marketingmix 7Ps ở những công cụ cụ thể

Luận văn của tác giả Meghna Jain, Fang Han (2012) với đề tài:

“Identifying the essential factors in the marketing mix design (The case of Personal Protective Equipment) đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing mix

theo phương pháp hiện đại với nguyên tắc 4P Luận văn đã tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix và so sánh giữa các nhà sản xuất khác nhau, từ đó tác giả đã xác định được những yếu tố tiếp thị hỗn hợp cần thiết trong hoạt động marketing mix đối với những công ty có liên quan đến lĩnh vực đồ sản xuất bảo hộ thông qua 4 công cụ là sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hỗn hợp

Abraham Trần (2015) với tác phẩm sách “Bí mật thực sự của internet marketing” được Nhà xuất bản Thanh Niên, TP Hồ Chí Minh xuất bản Tác giả

đã nêu bật được sự quan trọng của hoạt động marketing trên mạng internet đối với các hoạt động của doanh nghiệp, từ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, đến thương hiệu cá nhân hay làm cách nào để có thể quảng cáo và bán hàng qua Internet một cách hiệu quả với chi phí thấp nhất nhưng lợi nhuận lại cao nhất

Philip Kotler (2007) với tác phẩm sách dịch “Marketing căn bản”, NXB

Lao động - Xã hội Thông qua tác phẩm sách, Philip Kotler đã mô tả những tình huống điển hình có tính thực tiễn rất cao thể hiện tính chất của hoạt động marketing hiện đại Tác giả đã nêu dẫn chứng với các sự kiện quan trọng hay những cuộc xung đột từ thực tế trong lĩnh vực marketing thể hiện rõ được các hoạt động của marketing, giúp người đọc có những hiểu biết sâu sắc về quy trình hoạt động marketing cụ thể trong doanh nghiệp

Trang 20

Như vậy, thông qua việc tổng hợp lại những công trình nghiên cứu khoa học cóliên quan đến đề tài luận văn, các công trình khoa học này đã đề cập tương đối đầy đủ, khá toàn diện về những vấn đề lý luận chung trong hoạt động marketing mix tại doanh nghiệp Hệ thống các giải pháp, kiến nghị khá đầy đủ, toàn diện về các nội dung cơ bản của hoạt động marketing mix như: về sản phẩm, về giá cả, về kênh phân phối và về xúc tiến bán hàng Nhiều giải pháp rất thiết thực có thể áp dụng vào hoạt động marketing mix tại doanh nghiệp.Tuy nhiên, có thể thấy vẫn chưa có bất cứ nghiên cứu nào về hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động, đây vẫn là nội dung còn khuyết thiếu và học viên mong muốn bàn luận nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận về hoạt động marketing mix trong doanhnghiệp

1.2.1 Khái niệm, vai trò, chức năng của marketingmix

1.2.1.1 Khái niệm

Marketing là một thuật ngữ và được dùng phổ biến trong hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, hiện nay trong từ điển tiếng Việt marketing không có tên gọi tương đồng và một số sách giáo trình về kinh tế hay giáo trình về marketing tại Việt Nam đều cho rằng marketing là một hoạt động “tiếp thị”, tuy nhiên, cách hiểu này không phải là tên gọi phù hợp nhất, chính xác nhất vì hoạt động “tiếp thị” sẽ không bao hàm hết được ý nghĩa của hoạt động marketing Do

đó, sẽ có nhiều cách hiểu marketing khácnhau

Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Marketing là quá trình xây dựng kế hoạch với những mô hình sản phẩm cụ thể, kết hợp với hệ thống phân phối phù hợp, giá sản phẩm đáp ứng mức chi trả của người mua và các chiến dịch xúc tiến bán hàng hợp lý nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ có khả năng thỏa mãn cao nhất nhu cầu của các cá nhân hoặc tổ chức nhấtđịnh”

Theo nhà kinh tế học nổi tiếng Philip Kotler cho rằng: “Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và thiết lập các mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về lợi ích cả về kinh tế lẫn giá trị về hình

Trang 21

ảnh cho doanh nghiệp, tổ chức từ những sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp

đã được tạo ra” (Philip Kotler, 2008 - Principles ofMarketing)

Thuật ngữ Marketing mix được đề cập lần đầu tiên vào năm 1953, theo Chủ tịch của hiệp hội marketing Hòa Kỳ Neil Borden: “Marketing mix (hay marketing hỗn hợp) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng

để đạt được mục tiêu tiếp thị trong thị trường đã đề ra”

Theo E Jerome McCarthy, một nhà tiếp thị nổi tiếng người Mỹ đã đề nghịphânloại marketingmixtheo4P,đólà:Sảnphẩm(product),Giá(price), Xúctiến thương mại hay Truyền thông (promotion), Kênh phân phối (place)mà nay đã được sử dụng rộng rãi và giải thích trong sách giáo khoa về marketing trong các lớp học Ngày nay quan niệm 4P trong marketing hiện đại vẫn là nội dung tiếp tục tồn tại trong hầu hết các lớp học về marketing, từ những khóa học cơ bản ngắn hạn để bồi dưỡng nhằm bổ sung kiến thức cho đến các lớp chuyên ngành trong đại học và thậm chí ngay cả trong các chương trình đào tạo MBA dành cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp tương lai Tuy nhiên khái niệm 4P trong marketing hiện nay vẫn chưa được hiểu rộng hơn để phù hợp với thờiđại

1.2.1.2 Vai trò của hoạt động marketingmix

Theo GS TS Trần Minh Đạo: Hoạt động marketing có vai trò quyết định,

là sự gắn kết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lại với nhau tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng đến thị trường, biết lấy thị trường là các nhu cầu của khách hàng

để quyết định các hình thức và loại hình kinh doanh phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Khi đề cập đến hoạt động marketing mix, tức là nói tới những phương án lựa chọn và quyết định của hoạt động marketing mix cho một thị trường mục tiêu Marketing mix ngày càng đóng một vai trò chủ đạo đối với hoạt động marketing của một doanh nghiệp, nó không chỉ giúp đâu là tập khách hàng mà doanh nghiệp cần phải hướng tới mà nó còn giúp doanh nghiệp định hình ra lối

Trang 22

đi đúng đắn cho tất cả các hoạt động khác, nhằm khai thác một cách có hiệu quả nhất phân đoạn thị trường mục tiêu mà doanh nghiệp đã lựa chọn

Hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp muốn được triển khai thành công, hiệu quả thì điều quan trọng là chất lượng các sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp đang triển khai, thực hiện phải đảm bảo thoả mãn tối đa các nhu cầu của khách hàng mục tiêu Trong xu hướng cạnh tranh vô cùng khốc liệt như hiện nay nay cho thấy các doanh nghiệp đang dần chuyển từ sự cạnh tranh về giá sang chuyển dần cạnh tranh về chất lượng đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thì vấn đề chất lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Vì vậy, cạnh tranh về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp sẽ là động cơ thúc đẩy cho sự hình thành và phát triển sản phẩm, dịch vụ với chất lượng ngày càng nâng cao, điều này sẽ chiếm được nhiều cảm tình của khách hàng

Ngày nay, hoạt động marketing mix không chỉ giúp doanh nghiệp có hình ảnh tốt với khách hàng mà còn đóng vai trò quyết định đến vị trí của doanh nghiệp đang ở đâu trên thị trường, góp phần không nhỏ vào thành công của doanh nghiệp Hiện nay, luôn có rất nhiều doanh nghiệp ra đời nhưng cũng có không ít các doanh nghiệp ngừng hoạt động phải rời bỏ thị trường, điều đó có phải do những sản phẩm của các doanh nghiệp này không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay do khó khăn về nguồn vốn khiến những doanh nghiệp vừa mới thành lập này nhanh chóng phá sản và phải rời bỏ thị trường Nhưng nhiều doanh nghiệp cũng có sản phẩm với chất lượng tốt, giá bán hợp lý nhưng không bán được hàng trong khi sản phẩm của những doanh nghiệp khác có thể thua kém về chất lượng, giá cả nhưng lại bán rất chạy Những doanh nghiệp đó có thể tồn tại và phát triển bởi khi tham gia vào thị trường các doanh nghiệp này đã đánh giá cao vai trò của hoạt động marketing mix và tiến hành thực hiện những hoạt động marketing mix phù hợp Nhờ có các hoạt động marketing hợp lý mà sản phẩm của doanh nghiệp này tạo ra được sự khác biệt, nhờ đó khách hàng dễ

Trang 23

dàng nhận biết được sản phẩm trên thị trường so với các đối thủ cạnh tranh, hiểu hết công dụng của sản phẩm và chấp nhận mua sản phẩm đó Do vậy, hoạt động marketing mix giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Như vậy, hoạt động makerting mix giữ vai trò kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết tận dụng và khai thác hiệu quả nhu cầu của thị trường, tức là nhu cầu của khách hàng để nghiên cứu ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp, đáp ứng tối đa thị hiếu của người tiêu dùng nhằm thu lại lợi íchcao nhất cho doanh nghiệp

1.2.1.3 Chức năng của hoạt động marketingmix

Hoạt động marketing mix phản ánh một chức năng cơ bản của hoạt động kinh doanh tạo doanh nghiệp, marketing mix giống như các chức năng sản xuất, chức năng về tài chính, chức năng về quản trị nhân lực, kế toán, cung ứng vật tư, Những chức năng này đều là các bộ phận quan trọng về mặt quản trị tổ chức của một doanh nghiệp và chức năng cơ bản của hoạt động marketing mix

là tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp giống như sản xuất tạo ra sảnphẩm

Trong hoạt động của doanh nghiệp thì chức năng tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp có thể nói là chức năng quan trọng nhất của doanh nghiệp khi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, và đây chính là chức năng của hoạt động marketing mix, nhưng muốn chức năng này thành công nó phải được phối hợp hài hoà với các chức năng khác bắt nguồn từ những lĩnh vực: sản xuất, tài chính, nhân sự

Theo PhilipKotler, để có thể năm bắt chính xác nhu cầu của thị trường hay được hiểu là thị hiếu và mong muốn của khách hàng, các doanh nghiệp cần xây dựng hoạt động marketing mix trên cơ sở phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng và phân tích được nhu cầu của người tiêu dùng và đưa ra các hệ thống các giải pháp nhằm thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu đó của khách hàng Do vậy, hoạt

Trang 24

động marketing mix chứa đựng trong nó nhiều chức năng khác nhau, sau đây là những chức năng chủ yếu:

- Chức năng thỏa mãn sự lựa chọn của khách hàng và đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu dùng của xã hội Đây là chức năng cơ bản của mọi hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp Chức năng này được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng nhu cầu thị trường bao gồm cả những nhu cầu thực tế đang

có, nhu cầu tiềm năng trong tương lai và cả nhu cầu lý thuyết

Ngày nay, nghiên cứu thị trường là một lĩnh vực hết sức phức tạp vì trên

tiêudùngrấtphongphúvàđadạng.Dođó,thịhiếu,phongtục,tậpquán,đặc điểm của người tiêu dùng và tâm lý tiêu dùng của khách hàng ở từng vùng thị trường là rất khác nhau Vì vậy, các hoạt động marketing mix mà doanh nghiệp cần thực hiện phải có sự phân hóa cho phù hợp với từng lĩnh vực kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp tiến hành xây dựng chiến lược chung về marketing hoặc thiết kế các giải pháp và nỗ lực marketing, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp cần phải dựa trên cơ sở kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp của mình và

cả khả năng thích ứng, xâm nhập của sản phẩm, dịch vụ với những hoàn cảnh thị trường và khách hàng cụ thể Với chức năng này, marketing mix là một giải pháp hữu hiệu, là một công cụ hiệu quả của các doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phù hợp cho các giải pháp kinhdoanh

- Chức năng giới thiệu thật nhiều chủng loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

do doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng để lựa chọn, có vai trò đặc biệt quan trọng và mang ý nghĩa sốngcòn

Marketing mix hướng doanh nghiệp phải cung cấp phong phú mặt hàng, chủng loại sản phẩm cho khách hàng nhiều lựa chọn phù hợp với thị hiếu của

họ, giúp họ cải thiện lối sống của mình và nhờ vậy họ cảm nhận được thoả mãn tốt nhất

Trang 25

Theo quan điểm của lý thuyết marketing hiện đại, việc giải quyết bài toán tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp phải gắn liền với tổng thể các giải pháp marketing mà doanh nghiệp đang tiến hành Mỗi doanh nghiệp cần phải có chiến lược marketing cụ thể gắn với một chiến lược sản phẩm, điều đó giúp tăng cường khả năng cạnh tranh mạnh mẽ nhất trên thị trường, một chiến lược giá có khả năng thích ứng và kích ứng tiêu thụ một hệ thống phân phối rộng khắp, dịch vụ hoàn hảo và một chiến lược xúc tiến, hỗ trợ tiêu thụ đắc lựcnhất

- Chức năng gia tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Mục đích chính của hoạt động marketing mix trong doanh nghiệp là cơ sở giúp doanh nghiệp phát hiện và thỏa mãn lợi ích của thị trường và của khách hàng

để doanh nghiệp có lợi ích về mặt kinh tế Vì vậy, các giải pháp mà doanh nghiệp

đã và đang thực hiện nhằm thỏa mãn cho nhu cầu khách hàng cũng chính là nỗ lực nhằm tìm kiếm lợi ích về kinh doanh của các doanh nghiệp Tất cả các hoạt động marketing mix của doanh nghiệp suy cho cùng đều hướng tới lợi nhuận, đây

là mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung cơ bản của hoạt động marketingmix

1.2.2.1 Chính sách về sảnphẩm

“Sản phẩm được hiểu là tất cả những hàng hóa có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn của khách hàng và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý của người tiêu dùng nhằm mua để sử dụng hay tiêu dùng” (Philip Kotler, 1997)

Trong marketing hiện đại (4P của marketing mix) thì sản phẩm là yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quan trọng nhất vì doanh nghiệp không có sản phẩm thì cũng không có hoạt động marketing mix nào đối với doanh nghiệp đó Vì vậy, khi bắt tay vào tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào bắt buộc mỗi doanh nghiệp trước hết đều phải nghĩ đến doanh nghiệp cần sản xuất sản phẩm nào trước tiên vì nếu không có sản phẩm hay dịch vụ thì hoạt động

Trang 26

kinh doanh của doanh nghiệp không thể bắt đầu Do vậy, doanh nghiệp muốn xây dựng một kế hoạch marketing mix hoàn thiện thì họ phải bắt đầu từ việc xây dựng một chính sách sản phẩm cụ thể và có tính hiệu quảcao

Sản phẩm của một doanh nghiệp không chỉ là yếu tố khởi đầu mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại cũng như các đặc điểm khác của các yếu tố còn lại Chất lượng uy tín, nhãn hiệu của sản phẩm của doanh nghiệp sẽ quyết định việc sản phẩm đó được bán với giá bao nhiêu? Dĩ nhiên với các sản phẩm tốt, chất lượng cao, uy tín và thuộc các nhãn hiệu nổi tiếng sẽ luôn được thị trường định

vị giá cao, thậm chí là mức giá rất đặc biệt chỉ dành riêng cho những đối tượng

cụ thể Với những sản phẩm hạng trung trong đánh giá của người tiêu dùng thì mức giá không thể quá cao được và thị trường sẽ quyết định mức giá bình dân của sản phẩm đó Từ chủng loại, công dụng và tính chất của sản phẩm doanh nghiệp sẽ quyết định kênh phân phối của doanh nghiệp sao cho sản phẩm đó được phân phối đến thị trường mục tiêu thuận lợi nhất với những chương trình xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh hiệu quả nhất

Ngày nay, người tiêu dùng có thể phân biệt các sản phẩm theo lý tính hoặc thông qua các dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp để hỗ trợ sản phẩm đó nhưsau:

- Dựa vào hình thức, hình dáng, kích cỡ, chấtliệu

- Dựa vào đặc điểm của sản phẩm như chức năng, hiệu quả sản phẩm mang lại

- Dựa vào chất lượng hiệu suất, hiệu quả của sản phẩm có thểphát huy được

- Dựa vào chất lượng hoạt động của từng loại sảnphẩm

- Dựa vào độ bền, tuổi thọ của sản phẩm

- Dựavàođộtincậy mà sản phẩm mang lại, đó có thể là niềm tin từ sự tín nhiệm đến chất lượng của sản phẩm

- Dựavàokhảnăng phục hồi của sản phẩm sau khi được sửachữa khi bị

hư hỏng

Trang 27

- Dựa vào phong cách, đó là sự ấn tượng và cảm giác về sảnphẩm

- Dựa vào thiết kế có dễ sử dụng, có đẹp mắt, có bềnkhông?

Ngoài ra, người tiêu dùng hoặc khách hàng cũng có thể phân biệt sản phẩm bằng các đặc điểm khác biệt về dịch vụ như sau:

- Sản phẩm có dễ đặt hàng đặt mua sản phẩmkhông?

- Dựa vào mức độ giao sản phẩm có nhanh chóng và chính xáckhông?

- Dựa vào sự lắp đặt của sản phẩm có thuận lợi tại nơi chỉ địnhkhông?

- Dựa vào cẩm nang hướng dẫn khách hàng có dễ dàng sử dụng sản phẩm không?

- Dựa vào sự tư vấn khách hàng về sảnphẩm

- Dựa vào chế độ bảo dưỡng và sửa chữa của doanh nghiệp giúp khách hàng duy trì sản phẩm hoạt độngtốt

Trong thực tế, việc thiết kế một sản phẩm của doanh nghiệp sẽ dựa trên sự nghiên cứu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng kết hợp với hiểu biết sâu sắc

về những nhu cầu, mong muốn và khả năng sẵn sàng chi trả của khách hàng

Trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục đích lớn nhất đó là phải sản xuất ra những sản phẩm đáp ứng tốt nhất được nhu cầu của người tiêu dùngvàvấnđềđặtrađốivớidoanhnghiệplàkháchhàngluônmuốntìmchomìnhmộtsảnphẩmcóchấtlượngcao,giácảhợplý.Vìvậy,đểtạoramộtsảnphẩm có chất lượng, doanh nghiệp không chỉ đơn thuần quan tâm đến một vài công đoạn của việc sản xuất

ra sản phẩm đó mà bất cứ một sản phẩm nào cũng được hoàn thành theo một trình tự nhất định với nhiều công đoạn khác nhau mà nếu một sự yếu kém bất kỳ nào trong trình tự ấy sẽ trực tiếp làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng

Khác với những loại hàng hóa thông thường, các sản phẩm điện thoại di động luôn có hình dáng và đặc điểm riêng biệt rất dễ nhận biết Xu hướng của các sản phẩm điện thoại di động thiên về công nghệ, kiểu dáng, mẫu mã và chất lượng hơn so với các sản phẩm khác để đảm bảo yếu tố thông tin liên lạc, thẩm

mĩ và an toàn cho người sử dụng Do đó, chiến lược marketing mix đối với sản

Trang 28

phẩm điện thoại di động phụ thuộc vào chiến lược theo chu kỳ sống của sản phẩm của từng chủng loại điện thoại di động, tức là ở mỗi giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm điện thoại di động khác nhau thì phải áp dụng các chiến lược marketing khác nhau

Như vậy, để doanh nghiệp đạt được cái đích thực hiện mục tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh với công cụ là hoạt động marketing mix thì sản phẩm là yếu

tố đầu tiên và có cả tính quyết định cũng như định hướng cho toàn bộ quá trình phát triển của doanh nghiệp phải thực hiện để hoàn thành mục tiêu

1.2.2.2 Chính sách vềgiá

Giá bán được hiểu là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp hoặc của doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó Việc định giá một sản phẩm trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức Nếu doanh nghiệp đặt giá ở mức quá thấp bắt buộc doanh nghiệp phải tăng số lượng bán

nhuận.Nếudoanhnghiệpđặtgiáquácao,kháchhàngsẽdầnchuyểnsanglựa chọn các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Do đó, quyết định về giá bán bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanhtoán,

Trong marketing mix, giá là thành phần không kém quan trọng bao gồm giá bán sỉ, giá bán lẻ, chiết khấu, giảm giá, tín dụng vì giá phải tương ứng với giá trị mà khách hàng nhận được và có khả năng cạnhtranh

Với người mua sản phẩm: Giá cả của một sản phẩm/dịch vụ được hiểu là khoản tiền hoặc những giá trị được quy đổi bằng tiền mà người mua phải trả cho người bán để nhận được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm/dịch vụ đó

Với người bán sản phẩm: Giá cả của một sản phẩm là mức thu nhập người bán có thể nhận được nhờ việc người mua sẵn sàng tiêu thụ sản phẩm đó

Trang 29

Trong các thị trường tự do và cạnh tranh như hiện nay, việc khách hàng định giá sản phẩm là trọng tâm của hầu hết mọi giao dịch Khi khách hàng nhận thấy rằng giá trị của sản phẩm đó phù hợp với khả năng và tương xứng với giá

đã định, khách hàng sẽ bỏ tiền để lựa chọn sản phẩm đó mà bỏ qua các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Như vậy, việc doanh nghiệp tăng hay hạ giá sản phẩm sẽ điều chỉnh số lượng đơn vị sản phẩm cần bán ra và sẽ ảnh hưởng đến vòng đời sản phẩm đó Doanh nghiệp hoặc nhà cung cấp có thể định giá cao hơn khi sản phẩm được nhìn nhận là mới lạ, độc đáo và không có sản phẩm nào trên thị trường có thể thay thế hữu hiệu bằng Nhưng ở giai đoạn chín muồi của vòng đời sản phẩm, tức là sản phẩm đó sẽ có những sản phẩm khác thay thế với chức năng, mẫu mã được cải tiến,

Thông tin về giá luôn ảnh hưởng quan trọng tới: độ xâm nhập thị trường, hình ảnh doanh nghiệp, sức cạnh tranh, doanh số và lợinhuận

+ Tốc độ xâm nhập vào thị trường: Doanh nghiệp muốn thâm nhập nhanh vào thị trường thường sử dụng chiến lược định giá thấp

+ Hình ảnh doanh nghiệp: Giá thấp là định vị thấp; giá cao là định vị doanh nghiệp cao: luôn cung cấp các mặt hàng chất lượng cao

Nhìn chung, nhà cung cấp sẽ linh hoạt hơn trong việc định giá khi sản phẩm hay dịch vụ của họ có tính độc đáo, hoặc đối với những sản phẩm thông dụng hay phổ biến, sự linh hoạt sẽ kém hơn vì khách hàng đã có nhiều sự chọn lựa và so sánh

1.2.2.3 Chính sách phânphối

Phân phối có thể được hiểu một cách đơn giản là việc doanh nghiệp hay nhà cung cấp dịch vụ đem hàng hóa hay dịch vụ từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng

Trong marketing phân phối được hiểu một cách đầy đủ là những quyết định đưa hàng hóa vào các kênh phân phối để tiếp cận và khai thác hợp lý nhất

Trang 30

nhu cầu của thị trường, từ đó thực hiện việc đưa hàng hóa từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng nhằm đạt được lợi nhuận tối đa

Có rất nhiều cách để doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm hay dịch vụ đến với khách hàng Một doanh nghiệp theo định hướng thị trường có thể áp dụng nhiều cách khác nhau để tiến hành việc phân phối hàng hóa hàng sản phẩm của mình mà không gây mâu thuẫn giữa các kênh phân phối

Hiện nay, doanh nghiệp thường sử dụng kênh phân phối được chia thành

3 loại: Kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp và kênh phân phối hỗnhợp

+ Kênh phân phối trực tiếp: Trong dạng kênh này các đại lý và lực lượng bán hàng của doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp bán hàng đến tận tay người sử dụng hàng hoá và doang nghiệp sẽ không sử dụng người mua trung gian để phân phối hàng hoá

+ Kênh phân phối gián tiếp: Là dạng kênh phân phối mà ở đó doanh nghiệp sẽ không trực tiếp bán các sản phẩm hay dịch vụ cho người sử dụng sản phẩm hàng hoá Ở dạng này, doanh nghiệp sẽ bán các sản phẩm của mình cho khách hàng hay người sử dụng thông qua các người mua trung gian (nhà buôn các cấp/nhà bán lẻ) Tuỳ theo từng trường hợp, từng hợp đồng bán hàng, khách hàng trực tiếp của doanh nghiệp là bán buôn hoặc bán lẻ

+ Kênh phân phối hỗn hợp: Ở dạng này chính xác doanh nghiệp sẽ lựa chọn đồng thời sử dụng cả hai dạng kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp để phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Khi sử dụng kênh phân phối hỗn hợp, doanh nghiệp vừa tiến hành tổ chức bán thực tiếp hàng hoá/sản phẩm tới tận tay khách hàng/người sử dụng, vừa khai thác lợi thế trong

hệ thống phân phối của người mua trunggian

Ngoài ra, đặc tính sản phẩm luôn là yếu tố quyết định hệ thống kênh phân phối Nếu sản phẩm là loại hàng hoá tiêu dùng nhanh như các sản phẩm chăm

Trang 31

sóc cá nhân và chăm sóc gia đình thì các doanh nghiệp thường chọn hình thức phân phối rộng rãi để tạo thuận lợi cao nhất cho người tiêu dùng Những sản phẩm kỹ thuật có hàm lượng công nghệ cao như điện thoại di động, máy tính, thiết bị văn phòng… thường được phân phối tại các đại lý lớnhoặc siêu thị nhằm đảm bảo uy tín sản phẩm Bênh cạnh đó, các cửa hiệu cao cấp được đầu tư đặc biệt lại thường là điểm phân phối cho các thương hiệu sản phẩm thời trang nổi tiếng…

Tuỳ theo chính sách giá mà công ty lựa chọn các kênh phân phối khác nhau Thông thường giá sản phẩm đến các đại lý cấp hai, ba… bao giờ cũng cao hơn giá của các đại lý cấp một Trong trường hợp đặc biệt, một số mặt hàng được các doanh nghiệp áp dụng các chính sách trợ giá cho các nhà phân phối độc quyền cấp một để các đại lý này tự mở rộng hệ thống phân phối tiếp theo của mình Do đó, doanh nghiệp nên sử dụng hình thức phân phối nào trong các

kế hoạch marketing của mình là rất quan trọng, liệu đó có phải là phương án tối

ưu để thu hút khách hàng và tạo ra doanh số, cũng như lợi nhuận mà công ty mong đợi vì yếu tố phân phối này sẽ có sức tác động mạnh mẽ đến công tác marketing

1.2.2.4 Chính sách xúc tiến hỗnhợp

Xúc tiến hỗn hợp là hoạt động cuối cùng, nhưng cũng là hoạt động khó

mô tả nhất, cũng khó thực hiện nhất trong marketing mix Những hoạt động xúc tiến hỗn hợp bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, có thể

đó là các hình thức quảng cáo trên truyền hình, hay thông qua đài phát thanh, báo chí hoặc đưa sản phẩm vào phim ảnh hay tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, để lôi cuốn, thu hút khách hàng biết đến sản phẩm của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi catalog cho khách hàng, quan hệ côngchúng

Trang 32

Chính sách xúc tiến hỗn hợp cùng được hiểu là tất cả hoạt động giao tiếp với khách hàng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp thường sử dụng hai chiến lược xúc tiến hỗn hợp đó là chiến lược tiếp thị kéo và chiến lược tiếp thị đẩy với những chính sách về quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng qua báo chí, truyền hình, mạng xã hội hoặc tổ chức các sự kiện,

Tóm lại, trong chính sách xúc tiến hỗn hợp trong marketing mix, các doanh nghiệp hay các nhà sản xuất hay nhà cung cấp dịch vụ thường dùng cả hai hình thức khuyến mãi và khuyến mại phù hợp với chương trình mục tiêu cho từng thời điểm, ngành nghề, từng đặc thù sản phẩm hay dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix trong doanhnghiệp

Hoạt động marketing mix của doanh nghiệp chịu ảnh hướng lớn từ 2 yếu

tố là môi trường vĩ mô và môi trường vĩ mô

marketing mix trong doanh nghiệp

- Môi trường văn hóa xãhội:

Những yếu tố thuộc về môi trường văn hóa xã hội sẽ chỉ tập trung vào hệ thống giá trị, quan niệm truyền thống hay niềm tin và các chuẩn mực hành vi của con người mà xã hội chấp nhận, đây là các yếu tố có ảnh hưởng đến việc hình thành các sản phẩm và đặc điểm của từng thị trường tiêu thụ Khi phân tích môi trường văn hóa xã hội trong hoạt động marketing mix sẽ cho phép doanh nghiệp có thể hiểu biết ở những mức độ khác nhau về đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp cần phục vụ hay cần hướng tới

Những phương thức thường nghiên cứu môi trường văn hóa xã hội trong hoạt động marketing mix tại doanh nghiệp là rất đa dạng, từ việc nghiên cứu về

Trang 33

dân số hay số người hiện có là những khách hàng tiềm năng trên thị trường cho đến xu hướng vận đồng của dân số từ tỷ lệ sinh, tử, độ tuổi hay sự dịch chuyển của dân cư cũng như mức thu nhập của người tiêu dùng và nghề nghiệp của họ trong xã hội

- Môi trường kinh tế và côngnghệ:

Con người tự bản thân không tạo nên thị trường Con người phải có tiền

và phải sẵn lòng bỏ tiền của mình để chi tiêu mua sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của bản thân Sức mua của người dân hay còn gọi là cầu thị trường sẽ phụ thuộc hoàn toàn và chịu sự quyết định của thu nhập của cá nhân đó cũng như giá cả của sản phẩm mà họ có nhu cầu Do đó, môi trường kinh tế có vai trò rất quan trọng đối với các chương trìnhmarketing

Môi trường kinh tế phản ánh những đặc điểm kinh tế của vùng, địa phương, quốc gia và quốc tế Khi phân tích môi trường kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm điện thoại di động phải chú ý tới các nội dung: tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, GDP bình quân đầu người, tỉ lệ lãi suất, lạm phát,

tỷ giá hối đoái, tỉ trọng thu nhập dành cho tiêudùng…

- Môi trường chính trị - pháp luật: Môi trường chính trị - pháp luật được hiểu là những hệ thống chính trị, thể chế của từng quốc gia, quy định của pháp luật trong phạm vi địa phương, quốc gia và quốc tế Thể chế chính trị và pháp luật của từng quốc gia là rất quan trọng và không thể xem nhẹ khi doanh nghiệp phân tích môi trường vĩ mô Ngành công nghiệp về điện thoại di động là ngành rất nhạy cảm với các sự kiện như ổn định chính trị, thể chế chính trị, quan hệ quốc tế, đường lối đối ngoại, các chính sách xã hội của nhà nước, hệ thống phápluậtđiềuchỉnhhoạtđộngkinhdoanh,đườnglốipháttriểnsảnphẩmcôngnghiệp của trung ương và địa phương,… Mỗi yếu tố trong thể chế, chính sách này hoặc

là nâng cao hàng rào hoặc hạ thấp hàng rào vào thị trường điện thoại di động và

ra thị trường điện thoại di động

Trang 34

- Môi trường khoa học kỹ thuật: khoa học kỹ thuật là môi trường phản ánh đặc điểm công nghệ trong nước và quốc tế, là cơ sở quan trọng để nâng cao vị thế cạnh tranh của tổ chức (doanh nghiệp) kinh doanh sản phẩm điện thoại di động Phân tích môi trường khoa học kỹ thuật là nghiên cứu phân tích sự phát triển của tri thức trên có cơ sở tiến bộ của khoa học kỹ thuật, ở đó các doanh nghiệp phải tận dụng sự bùng nổ của công nghệ thông tin, công nghệ số trong kỷ nguyên công nghệ 4.0… Thông qua việc phân tích này giúp doanh nghiệp, nhất

là các doanh nghiệp công nghệ kinh doanh sản phẩm điện thoại di động quyết định chính sách đầu tư thích hợp để tạo ra lợi thế cạnhtranh

1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc môi trường vi mô ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix trong doanhnghiệp

- Kháchhàng:

Khách hàng là mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướng tới để tiêu thụ sản phẩm của mình tạo ra, do đó mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động marketing đều cần hướng tới khách hàng và nhu cầu của khách hàng để thiết kế

ra các sản phẩm với các tính năng phù hợp với mong muốn của khách hàng mà doanh nghiệp nghiên cứu

Mỗi khách hàng sẽ có một trạng thái ý thức khác nhau với những nhu cầu khác nhau và tuỳ thuộc vào mức thu nhập, vào sở thích, môi trường của chính bản thân người đó Do đó, mỗi khách hàng sẽ có những nhu cầu mong muốn về sản phẩm là khác nhau, điều đó bắt buộc các doanh nghiệp cần phải tiến hành nghiên cứu về sở thích, nguyện vọng của từng khách hàng để có những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của từng người tiêu dùng

- Đối thủ cạnhtranh:

Đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay, cạnh tranh là xu thế tất yếu và mọi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau Để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bắt buộc các doanh nghiệp phải có sức cạnh tranh tốt, để đạt được điều này rõ ràng các doanh nghiệp sẽ phải tiến hành

Trang 35

phân tích những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình vì đây là điều vô cùng quan trọng vì khi phân tích đối thủ cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp xác định được số lượng đối thủ hiện có trên thị trường và các đối thủ tiềm năng, mục tiêu của họ, các chiến lược của họ như thế nào, kế hoạch của họ trong thời gian tới,

ưu nhược điểm của họ… Căn cứ vào những thông tin thu thập được doanh nghiệp sẽ tạo cho mình hướng đi đúng, xây dựng một chiến lược marketing thích hợp và đứng vững trong thươngtrường

- Những người cungứng:

Những người cung ứng được hiểu là các doanh nghiệp kinh doanh và những người cá nhân, tổ chức cung cấp cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh về các nguồn vật tư, các nguyên vật liệu, trang thiết bị cần thiết để sản xuất

ra những mặt hàng cụ thể hay tạo ra những dịch vụ nhất định đáp ứng nhu cầu của xã hội Ví dụ, để sản xuất ra một chiếc điện thoại di động, công ty này phải các loại vật tư khác nhau từ thép, nhôm, chip, phần mềm điều hành và các vật tư khác Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải bỏ ra chi phí để mua sức lao động, thiết

bị, nguồn nhiên vật liệu, điện năng, máy tính… cần thiết để cho nó hoạtđộng

Trang 36

Bước 1:

Xác định đối tượng

Bước 2:

Tìm hiểu

cơ sở lý luận liên quan đến

đề tài nghiên cứu

Bước 3:

Thiết kế câu hỏi phỏng vấn, phiếu điều tra

Bước 6:

Đề xuất giải pháp, kết luậnvà kiếnnghị

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN

2.1.Quy trình nghiêncứu

Luận văn được thực hiện theo quy trình nghiên cứu như sau:

Hình 2.1: Các bước trong quy trình nghiên cứu

- Bước 1 Xác định đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các hoạt động marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động

-Bước 2 Tìm hiểu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu: Bước này đã được trình bày rõ tại Chương 1 của luận văn này với nội dung: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về marketing mix

- Bước 3 Xây dựng bảng hỏi với câu hỏi phỏng vấn phù hợp với nội dung của đề tài, thiết lập bộ phiếu điều tra hợp lý và tiến hành thu thập dữ liệu tại địa điểm nghiên cứu

- Bước 4 Phân tích dữ liệu: Các dữ liệu có được sẽ được xử lý, phân tích bằng phương pháp tính tỷ lệ %, dựa theo kết quả của phần mềm thống kếExcel

Trang 37

- Bước 5 Tính toán và dự kiến kết quả nghiên cứu và thực trạng vấn đề nghiên cứu sẽ được trình bày chi tiết tại chương 3 của luậnvăn

- Bước 6 Trên cơ sở phân tích thực trạng vấn đề cần nghiên cứu để đềxuất các giải pháp, kết luận và kiến nghị phù hợp: giải pháp, kết luận và khuyến nghị sẽ được trình bày chi tiết tại chương 4 của luậnvăn

2.2 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luậnvăn

2.2.1 Phương pháp thu thập thôngtin

2.2.1.1 Thông tin thứcấp

Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để hệ thống hoá

cơ sở lý luận về marketing, marketingmix

Nguồn tài liệu thứ cấp này baogồm:

Tài liệu, các công trình nghiên cứu, các ấn phẩm của các học giả trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo về marketing và marketing mix; các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về marketing mix đã được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành; báo, tài liệu trên mạng internet có liên quan đến đề tài nghiên cứu; các văn bản, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước có liên quan đến vấn đề nghiêncứu;cáclýthuyếtvềquảnlýkinhtế,kinhtếhọcvĩmôvàvimô,cáclý thuyết về tài chính - tiền tệ

- Các báo cáo có liên quan như báo cáo tài chính thể hiện tình hình doanh thu của Công ty TNHH Thế giới Di động qua các năm 2015 đến 2017 Trên cơ

sở những dữ liệu, thông tin đã thu thập nghiên cứu sẽ tiến hành hệ thống hóa và phân tích nhằm đối chiếu, so sánh giữa lý luận và thực tiễn phục vụ cho đối tượng nghiên cứu của luậnvăn

2.2.1.2 Thông tin sơcấp

Số liệu sơ cấp được thu thập theo trình tự như sau:

- Thứ nhất: Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn (Có phụ lục kèm theo)

Trang 38

Để có thêm thông tin về hoạt động Marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại Công ty TNHH Thế giới Di động một cách tốt hơn Học viên xâydựngbảngcâuhỏidựatrêncácthôngtincầnchoviệcphântích thực trạng marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động của Công ty TNHH Thế giới Di động Việc thiết kế bảng hỏi, học viên căn cứ vào 4 nội dung cơ bản của hoạt động marketing, đó là:

+ Sản phẩm của Thế giới Di động sẽ bán thị trường là những loại điện thoại nào? Số lượng, chất lượng, mẫu mã, dịch vụ hỗ trợ bán các sản phẩm điện thoại của công ty như thế nào?

+ Giá điện thoại di động của công ty so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường là đắt hay rẻ? Giá bán như vậy có phù hợp với đặc điểm của từng loại khách hàng hay chưa và có mang tính cạnh tranh không?

+ Phân phối sản phẩm điện thoại di động của công ty đã thực sự phù hợp chưa?

+ Xúc tiến hỗn hợp qua các hình thức quảng cáo sản phẩm điện thoại di động của công ty có đa dạng không? Các chương trình khuyến mại có thực sự hợp lý chưa?

Bảng câu hỏi để đánh giá về hoạt động marketing mix tại công ty Thế giới

Di động với đối tượng hướng tới là khách hàng đến tham quan, mua sắm các sản phẩm điện thoại di động của công ty và người được hỏi yêu cầu trả lời về chính sách sản phẩm điện thoại di động, vềchính sách giá, chính sách xúc tiến hỗn hợp, với 7 câu hỏi chính liên quan đến:

+ Tại sao lựa chọn mua sản phẩm tại Thế giới Di động do mức giá tốt? Chất lượng sản phẩm tốt? Hay do úy tín của Thế giới Di động,

+ Số lượng các loại điện thoại di động của công ty có đa dạng, phong phú?

Trang 39

+ Đánh giá về sản phẩm điện thoại di dộng của công ty (gồm 3 câu hỏi phụ từ chất lượng, dịch vụ đến mẫu mã, bao bì của sản phẩm điện thoại di động)

+ Các ý kiến về giá sản phẩm điện thoại di động của công ty (gồm 3 câu hỏi phụ từ giá có cạnh tranh không, giá có phù hợp với đặc điểm của sản phẩm điện thoại di động)

+ Phân phối sản phẩm điện thoại của công ty có thu hút được khách hàng quay trở lại hay không?

+ Đánh giá về chính sách xúc tiến hỗn hợp (gồm 8 câu hỏi phụ từ hình thức, phương tiện quảng cáo có đa dạng không? các chương trình khuyến mại có hợp lý không? )

- Thứ hai:Xác định mẫu điềutra + Đối tượng điều tra là khách hàng đến mua các sản phẩm điện thoại di động tại cửa hàng mua bán điện thoại di động của Công ty

+ Thời gian điều tra từ tháng 10 năm 2017 thông qua việc phát phiếu trực tiếp tại các cửa hàng mua bán điện thoại di động trên địa bàn thành phố Hà Nội (địa điểm lựa chọn là cửa hàng điện thoại của công ty ở phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy)

+ Quy mô mẫu là số người dân trên địa bàn phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội là 380.190 người, xác suất điều tra chọn mẫu là 7,2%

+ Công thức tính chọn mẫu:

Vận dụng công thức:

1 + N(e)2Trong đó: n: mẫu điều tra; N: Quy mô mẫu; e: Xác xuất điều tra chọn mẫu Áp dụng công thức (*), ta có:

n= 100.000/{1 + 100.000(0,0052)} = 190

Trang 40

-Thứ ba: In ấn và tiến hành phân phát phiếu điều tra Xin ý kiến của khách đến mua hàngtạicác cửa hàng mua bán điện thoại di động của công ty, phiếu điều tra được để ở giá đựng tài liệu và nhờ nhân viên bán hàng tại cửa hàng của công ty nói với khách điền vào phiếu điềutra

- Thứ tư: Liên hệ để lấy kếtquả

- Thứ năm: Thu thập, tổng hợp phiếu điềutra

Số phiếu phát ra là 210 phiếu, số phiếu thu về là 205 phiếu, số phiếu hợp

lệ là 190 phiếu và thông qua việc thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp để tổng hợp dưới dạng mô hình hay bảng biểu, từ đó phân tích đánh giá thông qua các bảng số liệu bằng phương pháp tổng hợp thông tin và phương pháp phân tích đánh giá, xử lý thông tin

2.2.2 Phương pháp xử lý thôngtin

Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa, sắp xếp tài liệu theo thứ tự ưu tiên độ quan trọng thông tin đó Sử dụng phương pháp thống kê tính các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân,… trên phần mềm excel Lập các bảng số liệu, đồ thị để tổng hợp, phân tích

2.2.2.1 Phương pháp thống kêmôtả

Trong luận văn phương pháp thống kê mô tả được dùng để mô tả thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thế giới Di động; hệ thống hoá bằng các bảng biểu thống kêcác chỉ tiêu về tình hình tài chính, doanh thu của công ty trong các năm 2015, 2016, 2017 để có những nhận xét, đánh giá

về hoạt động marketing mix tại công ty trong thời gian qua, có hướng khắc phục những hạn chế và đề xuất các giải pháp thiết thực cụ thể nhằm nâng cao hoạt động marketing mix của công ty trong thời giantới

2.2.2.2 Phương phápsosánh

Phương pháp so sánh được sử dụng trong luận văn để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu của hoạt động marketing mix tại Công ty TNHH Thế giới Di

Ngày đăng: 17/12/2023, 00:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abraham Trần (2015), Bí mật thực sự của internet marketing. Nhà xuất bản Thanh Niên. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bí mật thực sự của internet marketing
Tác giả: Abraham Trần
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2015
4. Đại học Kinh tế Quốc Dân(1997), Giáo trình Marketing Quốc tế. NXB Giáo Dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing Quốc tế
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc Dân
Nhà XB: NXB Giáo Dục. Hà Nội
Năm: 1997
5. Đại học Ngoại Thương (2001),Giáo trình lý thuyết Marketing.NXB Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết Marketing
Tác giả: Đại học Ngoại Thương
Nhà XB: NXB Thống kê. Hà Nội
Năm: 2001
6. David J.Luck /Ronald S.Rubin (2005), Nghiên cứu Marketing.NXB Lao động Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing
Tác giả: David J.Luck /Ronald S.Rubin
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội. Hà Nội
Năm: 2005
8. Don Sexton (2007), Marketing 101. NXB Lao động Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing 101
Tác giả: Don Sexton
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội. Hà Nội
Năm: 2007
9. Hồ Thanh Lan (2008), Marketing công nghiệp. NXB Giao thông vận tải. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing công nghiệp
Tác giả: Hồ Thanh Lan
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải. Hà Nội
Năm: 2008
10. Lưu Thanh Đức Hải (2007), Marketing ứng dụng – Trong sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ. NXB Thống Kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ứng dụng – Trong sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ
Tác giả: Lưu Thanh Đức Hải
Nhà XB: NXB Thống Kê. Hà Nội
Năm: 2007
11. Lưu Văn Nghiêm (2008); Marketing dịch vụ. NXB Đại học Kinh tế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế. Hà Nội
12. Ngô Trần Ánh (2008),Bài giảng môn Marketing, Khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn Marketing
Tác giả: Ngô Trần Ánh
Năm: 2008
13. Nguyễn Văn Thanh (2008), Bài giảng Marketing dịch vụ, Khoa Kinh tế và Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Marketing dịch vụ
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2008
14. Nguyễn Mạnh Tuân (2010), Marketing cơ sở lý luận và thực hành. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing cơ sở lý luận và thực hành
Tác giả: Nguyễn Mạnh Tuân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. Hà Nội
Năm: 2010
15. Nguyễn Như Viên (2010); Mô hình Marketing 7P. NXB Lao động Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình Marketing 7P
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội. Hà Nội
16. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2005),Giáo trình Marketing căn bản. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
17. Phan Lê Dũng(2006), Nghiên cứu thị trường dành cho nhà quản trị Marketing, Viện nghiên cứu kinh tế và phát triển TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thị trường dành cho nhà quản trị Marketing
Tác giả: Phan Lê Dũng
Năm: 2006
18. Philip Kotler (1998), Quản trị marketing. NXB Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê. Hà Nội
Năm: 1998
19. Philip Kotler (2007), Marketing Căn Bản. NXB Lao động Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Căn Bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội. Hà Nội
Năm: 2007
20. Trần Minh Đạo (2009); Marketing căn bản. NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
21. Trương Đình Chiến (2013), Quản trị marketing. NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội
Năm: 2013
22. Vũ Thế Hải(2005), Hoạch định một kế hoạch kinh doanh hiệu quả, NXB Thống kê. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạch định một kế hoạch kinh doanh hiệu quả
Tác giả: Vũ Thế Hải
Nhà XB: NXB Thống kê. Hà Nội
Năm: 2005
23. William M. Luther (2013),Chiến lược Marketing hoàn hảo. NXB Lao động - Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Marketing hoàn hảo
Tác giả: William M. Luther
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội. Hà Nội
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Các bước trong quy trình nghiên cứu - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Hình 2.1 Các bước trong quy trình nghiên cứu (Trang 36)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thế giới Di động - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thế giới Di động (Trang 46)
Bảng 3.1: Phân chia cơ cấu ngành hàng và sản phẩm của Công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Bảng 3.1 Phân chia cơ cấu ngành hàng và sản phẩm của Công ty (Trang 50)
Hình 3.2: Tỷ trọng các sản phẩm theo doanh thu - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Hình 3.2 Tỷ trọng các sản phẩm theo doanh thu (Trang 51)
Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá chủng loại sản phẩm điện thoại di động của - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá chủng loại sản phẩm điện thoại di động của (Trang 51)
Bảng 3.3: Ý kiến đánh giá chất lƣợng sản phẩm điện thoại di động của - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Bảng 3.3 Ý kiến đánh giá chất lƣợng sản phẩm điện thoại di động của (Trang 52)
Bảng 3.4: So sánh định giá sản phẩm điện thoại di động của - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Bảng 3.4 So sánh định giá sản phẩm điện thoại di động của (Trang 55)
Bảng 3.5: Ý kiến đánh giá về giá cả của điện thoại di động so với - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Bảng 3.5 Ý kiến đánh giá về giá cả của điện thoại di động so với (Trang 56)
Hình 3.3: Sơ đồ mạng lưới phân phối của Công ty TNHH Thế giới Di động - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới phân phối của Công ty TNHH Thế giới Di động (Trang 58)
Hình 3.4: Cơ cấu tổ chức các bộ phận của Phòng Kinh doanh thuộc Công ty - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức các bộ phận của Phòng Kinh doanh thuộc Công ty (Trang 59)
Bảng 3.6: Ý kiến đánh giá của khách hàng về hình thức xúc tiến mua bán - (LUẬN văn THẠC sĩ) marketing mix cho sản phẩm điện thoại di động tại công ty TNHH thế giới di động
Bảng 3.6 Ý kiến đánh giá của khách hàng về hình thức xúc tiến mua bán (Trang 65)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w