1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương của kiểm toán nhà nước

103 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Toán Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Tại Địa Phương Của Kiểm Toán Nhà Nước
Tác giả Nguyễn Thái Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Hữu Tùng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 769,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Dựa vào hệ thống lý luận và thực tiễn về công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương của KTNN trong thờ

Trang 1

NGUYỄN THÁI SƠN

KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Trang 2

NGUYỄN THÁI SƠN

KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - Năm 2015

Trang 3

giảng viên - PGS.TS Đỗ Hữu Tùng là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn cho tôi cả chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cám ơn tới Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước Khu vực I; phòng Tổng hợp Kiểm toán Nhà nước Khu vực I; các anh chị Kiểm toán viên trong Ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin của luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh

tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này

Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý

Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thái Sơn

Trang 4

Nguyễn Thái Sơn

Trang 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

PHƯƠNG 5

1.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đây 5

1.1.1 Các nghiên cứu trước đây 5

1.1.2 Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây 5

1.2 Lý luận chung về dự án Đầu tư Xây dựng cơ bản 6

1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.2.2 Đặc điểm chung và chu kỳ của dự án đầu tư Xây dựng cơ bản 6

1.2.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.2.4 Đặc trưng của dự án XDCB và quá trình quản lý tác động đến kiểm toán dự án đầu tư XDCB 9

1.3 Lý luận chung về kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương 12

1.3.1 Khái niệm kiểm toán, Kiểm toán nhà nước 12

1.3.2 Sự hình thành và phát triển của KTNN Việt Nam 13

1.3.3 Nội dung kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương 16

1.4 Các nhân tố tác động trực tiếp đến công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại địa phương 21

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Định hướng phương pháp nghiên cứu 24

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp 24

2.1.2 Phương pháp diễn giải 25

Trang 6

3.2.1 Bước chuẩn bị kiểm toán 30

3.2.2 Bước thực hiện kiểm toán 34

3.2.3 Bước lập và gửi báo cáo kiểm toán 44

3.2.4 Bước kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán 46

3.3 Hạn chế công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại địa phương của KTNN 47

3.4 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại địa phương 51

3.5 Một số kết quả kiểm toán lĩnh vực ĐTXD do KTNN khu vực I thực hiện (2011-2014) 55

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐTXD TẠI ĐỊA PHƯƠNG 58

4.1 Một số quan điểm và định hướng phát triển Kiểm toán Nhà nước 58

4.1.1 Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước (KTNN) đến năm 2020 phải quán triệt các quan điểm sau 58

4.1.2 Mục tiêu phát triển KTNN đến năm 2020 59

4.1.3 Nội dung cơ bản của Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 59

4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán lĩnh vực ĐTXD tại địa phương của KTNN 72

4.2.1 Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực ĐTXD cho kiểm toán viên 73

4.2.2 Giải pháp về hoàn thiện hệ thống quy trình, chuẩn mực và hồ sơ mẫu biểu kiểm toán lĩnh vực ĐTXD 75

4.2.3 Nhóm giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán 76

Trang 7

4.2.4 Nhóm giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kiểm toán 79

4.2.5 Một số giải pháp khác 80

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

toán tối cao Đông Nam Á)

chức cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á)

(Tổ chức cơ quan kiểm toán tối cao quốc tế)

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng theo Xã hội Chủ nghĩa, nhiều địa phương trên cả nước đã tập trung nhiều vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng cho sự phát triển Chi đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng khoảng 31%GDP cả nước, theo báo cáo của Tổng cục thống kê, trong những năm gần đây chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn NSĐP chiếm khoảng 52%-56% trong tổng số chi đầu tư

từ vốn NSNN hằng năm

Với tỷ trọng lớn, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSĐP đang là một điểm nóng trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây, việc phân cấp quản lý đầu tư xây dựng tại các địa phương đang ngày càng sâu rộng, chủ đầu tư ngày càng chịu trách nhiệm cao trong quản lý đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước đang giảm dần trách nhiệm trong việc kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư điều đó đã tạo ra những

kẽ hở không nhỏ trong việc quản lý vốn đầu tư từ NSNN Bên cạnh đó, công tác quản lý đầu tư chưa đáp ứng được sự phân cấp này như trình độ quản lý, năng lực cán bộ đã dẫn đến thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước và gia tăng tham ô, tham nhũng trong đầu tư tại các địa phương làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn đầu tư từ NSNN

KTNN là một bộ phận trong quản lý kinh tế của Nhà nước, là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, KTNN có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.Với vai trò của mình, kiểm toán nhà nước luôn đặt ra câu hỏi làm thế nào để công tác kiểm toán chi đầu tư xây dựng ngày càng nâng cao chất lượng, có hiệu quả trong

Trang 11

công tác phòng chống tham nhũng, hạn chế được các sai phạm trong đầu tư để

từ đó vốn NSNN được sử dụng một cách có hiệu quả Chính vì vậy, qua quá trình thực hiện kiểm toán tại các địa phương trên cả nước KTNN đã không ngừng nghiên cứu tìm tòi, học hỏi rút kinh nghiệm qua từng đợt công tác nhằm ngày càng nâng cao năng lực, trình độ của KTV nhằm đáp ứng được công tác chuyên môn trong lĩnh vực kiểm toán đầu tư dự án

Dựa trên những kinh nghiệm đúc rút ra từ thực tế kết hợp với việc tìm tòi nghiên cứu để đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những mặt còn hạn chế trong quá trình kiểm toán dự án đầu tư tại NSĐP là rất cần thiết, giúp KTNN hạn chế được rủi ro kiểm toán và nâng chất lượng kiểm toán Chính vì tầm quan trọng của nó nên tác giả quyết định đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về

đề tài “Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương của Kiểm toán

Nhà nước”

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương của kiểm toán nhà nước Để đạt được mục tiêu, tác giả sẽ thực hiện một số công việc :

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về các nhân tố có ảnh hưởng tới việc công tác kiểm toán dự án đầu tư

- Phân tích, đánh giá thực trạng về việc vận dụng quy trình kiểm toán

dự án đầu tư trong cuộc kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương và thực trạng công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương, đưa ra những tồn tại thực tế trong công tác kiểm toán

- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán dự án ĐTXD của cuộc kiểm toán ngân sách địa phương

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Dựa vào hệ thống lý luận và thực tiễn về công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương của KTNN trong thời gian qua, trên cơ sở phân tích thực trạng và tồn tại một số cuộc kiểm toán thuộc địa bàn của KTNN Khu vực I thực hiện từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng từ NSNN tại các địa phương của kiểm toán nhà nước trong thời gian tới Vì vậy, đề tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu và phân tích thực trạng trong từng khâu của quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB vào cuộc kiểm toán

dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương và thực trạng công tác kiểm toán để nêu ra nguyên nhân và các tồn tại làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc kiểm toán

Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu một cách có hệ thống những yếu tố tác động đến cuộc kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương

Từ đó, rút ra những tồn tại, những yếu tố làm giảm chất lượng của cuộc kiểm toán dự án đầu, để đưa có những giải pháp tích cực nhằm nâng cao chất lượng trong kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương của KTNN

Câu hỏi nghiên cứu:

Làm thế nào nâng cao chất lượng công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương

Phương pháp nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, tác giả không sử dụng một phương pháp nhất định nào mà sẽ tổng hợp giữa phương pháp định lượng

và định tính

Với phương pháp định lượng thì sau khi thu thập số liệu sẽ tổng hợp và

sử dụng phần mềm exel để tổng hợp

Trang 13

Phương pháp định tính giúp tác giả tìm ra các vấn đề mới trong nghiên cứu để đưa ra kết luận

4 Cấu trúc của luận văn Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu luận văn này được chia thành 4 chương như sau:

Chương 1 - Lý luận chung về dự án đầu tư xây dựng cơ bản và Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương

Chương 2 - Phương pháp nghiên cứu Chương 3 - Thực trạng công tác kiểm toán của Kiểm toán nhà nước về đầu tư xây dựng tại địa phương

Chương 4 - Định hướng và giải pháp tăng cường chất lượng công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương của Kiểm toán Nhà nước

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG 1.1 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đây

1.1.1 Các nghiên cứu trước đây

Liên quan đến vấn đề về kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương, đây là vấn đề tương đối mới tại Việt Nam, vấn đề mang tính chất phạm vị hẹp trong một lĩnh vực mà ngành kiểm toán thực hiện, do đó chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu Một số nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề nghiên cứu về kiểm toán dự án đầu tư là:

Báo cáo tổng kết đề tài “Vận dụng quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương” năm 2003

ngân sách nhà nước do kiểm toán nhà nước thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch ngân sách nhà nước” của tác giả Nguyễn Thị Vân An năm 2009 - Học viện tài chính Luận văn tập trung nêu lên thực trạng về quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình

Luận văn thạc sỹ “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư đường giao thông nhóm A do kiểm toán nhà nước thực hiện” của tác giả Nguyễn Anh Tú năm 2013 – Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Luận văn tập trung nêu lên thực trạng về kiểm toán một đối tượng dự án đường giao thông nhóm A và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm toán đối tượng dự án này

1.1.2 Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây

Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu đã cung cấp một hệ thống cơ bản các lý thuyết về hoạt động kiểm toán, các chuẩn mực trong hoạt động kiểm toán,

Trang 15

các phương pháp tiến hành một cuộc kiểm toán Các nghiên cứu đã khái quát được công tác kiểm toán và cơ bản đã đưa ra được những kinh nghiệm trong hoạt động kiểm toán nhằm hướng dẫn các học viên và các kiểm toán viên ngành kiểm toán nắm bắt một cách rõ nét về hoạt động và thực hành kiểm toán Thừa

kế các nghiên cứu trước đây, đề tài đi sâu vào đối tượng kiểm toán là dự án ĐTXD tại địa phương, đây là một trong các đối tượng được kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán nhiều nhất, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và chất lượng kiểm toán của kiểm toán Nhà nước

1.2 Lý luận chung về dự án Đầu tư Xây dựng cơ bản

1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án đầu tư XDCB là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước và được xây dựng theo thiết kế

Các công trình XDCB thường có giá trị lớn, thời gian thi công lâu, địa điểm thi công cống định, có dự toán, thiết kế và phương pháp thi công riêng

1.2.2 Đặc điểm chung và chu kỳ của dự án đầu tư Xây dựng cơ bản

a) Đặc điểm chung của dự án đầu tư Xây dựng cơ bản

- Đặc điểm quá trình đầu tư dự án XDCB xuất phát từ đặc điểm của ngành, của sản phẩm dự án XDCB và đặc điểm của quá trình đầu tư XDCB Chính chính những đặc điểm này quyết định đến đặc điểm quá trình đầu tư XDCB

Trang 16

- XDCB là một ngành sản xuất vật chất chịu tác động của điều kiện tự nhiên;

- Sản phẩm của dự án XDCB quyết định đến qui mô của các ngành sản xuất khác, đồng thời sản phẩm dự án XDCB cũng phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội và năng lực sản xuất của một đất nước;

- Sản phẩm dự án XDCB là những công trình, HMCT được tạo nên từ vật liệu xây dựng, thiết bị, lao động gắn liền với đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa.;

- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài;

- Thời gian dài với nhiều biến động;

- Có giá trị sử dụng lâu dài;

- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư;

- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau

Như vậy, công trình XDCB là sản phẩm tất yếu của giai đoạn thứ hai (giai đoạn thực hiện đầu tư dự án) và thông qua đó nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng

đã nêu ra trong dự án đó là dự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định đã được dự án nêu ra

b) Chu kỳ của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Sơ đồ 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tư

(Nguồn: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư - Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2011)

Ý tưởng đầu tư

Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện

sử dụng

Trang 17

- Ý tưởng đầu tư: Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư

- Chuẩn bị đầu tư: Nghiên cứu tiền khả thi sơ bộ lựa chọn dự án; Nghiên cứu khả thi (Lập dự án Báo cáo nghiên cứu kinh tế kỹ thuật); Đánh giá và quyết định (thẩm định và phê duyệt dự án);

- Thực hiện đầu tư: Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình; Đấu thầu và ký kết hợp đồng đối với các phần công việc của dự án; Thi công xây lắp công trình;

- Bàn giao đưa công trình vào sử dụng: Chạy thử, nghiệm thu bàn giao toàn bộ công trình; đánh giá vật tư, thiết bị thu hồi và công nợ tồn đọng

1.2.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án XDCB có nhiều loại, muốn quản lý tốt thì ta phải biết được các loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản Việc phân loại các dự án thường dựa vào nhu cầu quản lý và tính chất quản lý dự án, cụ thể:

* Nếu theo tính chất của dự án và qui mô đầu tư, dự án được chia

ra làm 3 loại:

- Dự án nhóm A: Đây là nhóm dự án có vốn đầu tư rất lớn hoặc có tính chất quan trọng của quốc gia không kể mức vốn đầu tư Mức vốn đầu tư của nhóm dự án này thay đổi theo từng thời kỳ và theo từng loại công trình Hiện nay các loại dự án này bắt buộc phải kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu

tư xây dựng cơ bản hoàn thành trước khi phê duyệt quyết toán

- Dự án nhóm B: Đây là nhóm các dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn nhóm

A được qui định cụ thể thông qua mức vốn đầu tư

- Dự án nhóm C: Đây là những dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn nhóm B và

nó được qui định cụ thể thông qua mức vốn đầu tư

Trang 18

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sủa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cụ thể như sau (bảng 1.1 - Phụ lục)

* Nếu phân loại dự án đầu tư XDCB theo yêu cầu phạm vi quản lý chia ra:

- Dự án do Trung ương quản lý;

- Dự án đo địa phương quản lý

1.2.4.1 Sản phẩm dự án xây dựng cơ bản là những công trình, hạng mục công trình đơn chiếc có thiết kế và dự toán riêng, phương pháp thi công riêng và địa điểm thi công cũng khác nhau

Các dự án công trình xây dựng cơ bản dù là công trình gì, ở lĩnh vực nào, phạm vi ra sao đều phải có thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công Các công trình XDCB luôn gắn với một địa điểm và khu vực nhất định, mỗi một địa phương tỉnh thành trên cả nước đều xây dựng cho mình một bộ đơn giá riêng sao cho phù hợp với định mức của nhà nước ban hành và phù hợp với giá vật

Trang 19

liệu từng tỉnh thành và khu vực Vì vậy, đơn giá áp dụng cho từng công trình cũng có sự khác nhau, chính từ đó các công trình luôn có dự toán riêng

Mặt khác, sản phẩm xây dựng cơ bản thường được xác định về giá thanh toán và đối tượng bán trước khi có sản phẩm, đồng thời sản phẩm của

dự án xây dựng cơ bản lại được tiêu thụ tại chỗ Chính vì đặc điểm này tác động và làm quá trình kiểm toán luôn được đi từ thiết kế, dự toán, báo cáo quyết toán và đi đến hiện trường Quá trình kiểm toán luôn được tiến hành riêng biệt độc lập cho từng hạng mục công trình với những qui định đặc thù riêng có của nó về thiết kế, dự toán, địa điểm, đơn giá cùng các qui định của khu vực, địa phương và môi trường sinh thái

Các sản phẩm của dự án xây dựng cơ bản tạo ra phải tuân theo một qui trình và qui định chặt chẽ về mọi mặt Do vậy, việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành là một trường hợp đặc biệt của kiểm toán báo cáo tài chính song thực chất lại đi sâu và loại kiểm toán tuân thủ là chủ yếu Tuy nhiên, để đạt đươc đỉnh cao và yêu cầu của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, ở mỗi quốc gia và mỗi giai đoạn do trình độ và yêu câu, nên khả năng đạt được mục tiêu cũng có

sự khác nhau Đây thực sự là một lĩnh vực kiểm toán vô cùng phức tạp và luôn kết hợp chặt chẽ giữa ba loại kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động

1.2.4.2 Đặc trưng sở hữu vốn đầu tư xây dựng chi phối đến quá trình đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kiểm toán

Một đặc trưng nổi bật của sở hữu vốn của Nhà nước tại các địa phương dùng vào đầu tư dự án xây dựng cơ bản phải tuân thủ nghiêm ngặt về qui trình đầu tư xây dựng, xét duyệt, thẩm định, cấp phát, thanh toán và có rất nhiều tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý này Vì vậy, quá

Trang 20

trình quản lý các dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước tại các địa phương thường rất phức tạp và khó kiểm soát vì các vấn đề tiêu cực vi phạm thường xảy ra theo hệ thống và liên quan đến nhiều bên thiết kế, thi công, xây dựng, thanh toán, cấp phát vốn… xét đến cùng, sự tiêu cực luôn đem lại lợi ích cho các bên tham gia quản lý dự án công trình song lại có hại cho Nhà nước Chính vì thế, quá trình kiểm toán không chỉ đơn thuần kiểm tra, xem xét báo cáo quyết toán của chủ đầu tư với những tài liệu hợp pháp của các bên

có liên quan mà phải xem xét về độ tin cậy và tính tuân thủ của các tài liệu này, đồng thời các tài liệu này phải được chứng minh bằng thực tế trên công trường và chất lượng sản phẩm xây dựng cơ bản

Để làm được điều này, các KTV cần phải có nhiều kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về lĩnh vực xây dựng cơ bản, nắm vững những qui định có liên quan đến các bên tham gia quản lý, thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản, cũng như phải hiểu rõ những hiện tượng tiêu cực, gian lận phổ biến thường hay xảy ra trong quá trình đầu tư dự án và thi công cây dựng công trình Nội dung của từng nguồn vốn đầu tư và những qui định cụ thể cho từng loại nguồn vốn đầu tư phải tuyệt đối tuân theo những qui định của Nghị định 16/CP ngày 07/02/2005 của chính phủ, Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Luật xây dựng ban hành năm 2003 Chính những đặc điểm quy định riêng có cho từng nguồn vốn đầu tư sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc lập kế hoạch kiểm toán theo từng nguồn vốn, thủ tục cấp phát, thanh toán, thực hành kiểm toán

và việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ cụ thể được vận dụng trong công tác kiểm toán cho từng nội dung, đặc biệt là tính tuân thủ về quy định cấp phát, thanh toán và việc nghiên cứu về hệ thống kiểm soát quy trình thanh toán và cấp phát cho từng nguồn vốn

Trang 21

1.2.4.3 Đặc điểm thứ ba chi phối đến quá trình kiểm toán đó là đặc thù của quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý dự án đầu tư và xây dựng là một phương pháp quản lý nhằm mục đích giúp chủ đầu tư quản lý dự án có hiệu quả và tiết kiệm vốn đầu tư Quản lý dự án đầu tư XDCB được xử lý trong mọi giai đoạn của quá trình đầu

tư dự án xây dựng, từ việc quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng…Các nhiệm vụ của từng khâu được quy định rất cụ thể cho các bên có liên quan nhưng nổi bật đó là một nhóm 3 bên gồm chủ đầu tư, nhóm quản lý dự án chuyên nghiệp và tổ chức thiết kế Nhiều khi các nhà thầu xây dựng chính và các nhà tài trợ cũng là thành viên của nhóm này

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư dự án, đây là giai đoạn tạo ra và quyết định đến chất lượng công trình Ở giai đoạn này, ở trên thế giới hay ở Việt Nam, dự quy định về nội dung và trình tự thực hiện các nội dung có sự khác nhau song nó đều phải thông qua các bước của quá trình đầu tư dự án xây dựng cơ bản

1.3 Lý luận chung về kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương

1.3.1 Khái niệm kiểm toán, Kiểm toán nhà nước

* Khái niệm kiểm toán:

Theo Giáo trình kiểm toán của giáo sư - tiến sỹ Vương Đình Huệ: Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với chuẩn mực đã được xây dựng”

* Khái niệm về kiểm toán nhà nước:

Trang 22

“Kiểm toán nhà nước là hệ thống bộ máy chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính do quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”

1.3.2 Sự hình thành và phát triển của KTNN Việt Nam

* Tính tất yếu khách quan hình thành KTNN

" KIỂM TOÁN" thuật ngữ nghề nghiệp và cũng là một hoạt động nghiệp vụ đã xuất hiện và được chấp nhận phổ biến ở rất nhiều nước trên thế giới Yêu cầu bình đẳng, minh bạch, công khai trong hoạt động kinh tế , yêu cầu bảo đảm và nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính của nền kinh tế thị trường là đòi hỏi sự ra đời và là nền cho sự phát triển Kiểm toán độc lập và kiểm toán nội bộ Yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý Nhà nước, yêu cầu lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia trong cơ chế quản lý kinh tế mới, trong công cuộc đổi mới đất nước đòi hỏi sự hình thành Kiểm toán Nhà nước

Cùng với sự ra đời của nhà nước, sự ra đời và phát triển của tài chính công mà chủ yếu là ngân sách nhà nước, yêu cầu, đòi hỏi của việc kiểm tra, kiểm soát việc chi tiêu ngân sách và công quỹ từ phía nhà nước ngày càng lớn, việc ra đời của Kiểm toán nhà nước là một tất yếu

Kinh nghiệm nhiều năm ở nhiều quốc gia trên thế giới đó là sự hiện diện và hoạt động của cơ quan Kiểm toán nhà nước đã góp phần quan trọng vào việc thiết lập và giữ vững kỷ cương tài chính, chấp hành Luật Ngân sách Nhà nước, phát hiện và ngăn chặn các hành vi tham nhũng, tiêu xài phung phí tiền của Nhà nước Kiểm toán nhà nước đã thực sự trở thành một bộ phận hợp thành không thể thiếu của hệ thống kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước Vai trò, tác dụng của Kiểm toán nhà nước đã được thừa nhận và không một tổ chức nào khác có thể thay thế được vị trí của nó trong việc kiểm tra, kiểm soát việc

Trang 23

quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực nhà nước trong các đơn vị trong khu vực công cộng

* Sự hình thành và phát triển của KTNN Việt Nam Kiểm toán Nhà nước Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 70/CP ngày 11/7/1994 của Chính phủ và hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước được ban hành kèm theo Quyết định số 61/TTg ngày 24/01/1995 của Thủ tướng Chính phủ Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là một cơ quan hoàn toàn mới, không có tổ chức tiền thân Ngay sau khi được thành lập, Kiểm toán Nhà nước vừa hình thành bộ máy tổ chức, vừa xây dựng cơ sở vật chất, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, kiểm toán viên, vừa xây dựng chuẩn mực, quy trình kiểm toán và tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ kiểm toán do Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao

Luật Kiểm toán nhà nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI thông qua ngày 14/6/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2006, đã mở ra một thời kỳ phát triển mới của Kiểm toán Nhà nước với

vị thế là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; thực hiện chức năng kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với mọi cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước

Được sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; sự quan tâm, giúp đỡ và phối hợp ngày càng có hiệu quả của các bộ, ngành, địa phương, đơn vị được kiểm toán, công chúng và xã hội trong cả nước, với sự

cố gắng nỗ lực không mệt mỏi, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam ngày càng trưởng thành, lớn mạnh, hoàn thành ngày càng tốt hơn chức năng, nhiệm vụ được giao, gây dựng được uy tín và sự tin cậy trong sự nghiệp xây dựng nền

Trang 24

tài chính quốc gia minh bạch, bền vững, phục vụ có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế của Việt Nam

Là thành viên của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán tối cao (INTOSAI) từ tháng 7 năm 1996 và Tổ chức các Cơ quan Kiểm toán tối cao châu Á (ASOSAI) từ tháng 01 năm 1997, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam đã tham gia ngày càng tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế, có mối quan hệ hợp tác rộng rãi và đã ký kết văn kiện hợp tác với hàng chục cơ quan Kiểm toán tối cao và các tổ chức quốc tế có uy tín khắp các châu lục Mục tiêu phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2015 và tầm nhìn

2020 là: "Nâng cao năng lực hoạt động, hiệu lực pháp lý, chất lượng và hiệu quả hoạt động của Kiểm toán Nhà nước như một công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước; xây dựng Kiểm toán Nhà nước có trình độ chuyên nghiệp cao, từng bước hiện đại, trở thành cơ quan kiểm tra tài chính công có trách nhiệm và uy tín, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế” Với triết lý

“công minh, chính trực, nghệ tinh, tâm sáng”, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam đang nỗ lực không mệt mỏi phấn đấu trở thành một cơ quan kiểm tra tài chính công có uy tín và có trách nhiệm, góp phần mang lại sự phát triển bền vững và sự phồn thịnh của đất nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa

Đến thời điểm hết năm 2014, Kiểm toán nhà nước có 31 tổ chức giúp Tổng kiểm toán thực hiện chức năng, nhiệm vụ, trong đó có: 07 đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, 08 đơn vị Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, 13 đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực và 03 đơn vị sự nghiệp, với

1974 cán bộ, công chức, kiểm toán viên trong biên chế

Trang 25

1.3.3 Nội dung kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương

Kiểm toán dự án đầu tư XDCB tại các địa phương luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của KTNN Khi thực hiện kiểm toán nói chung và kiểm toán lĩnh vực đầu tư XDCB nói riêng, các Đoàn kiểm toán phải tuân thủ các quy trình, chuẩn mực kiểm toán của ngành Theo sự phân công nhiệm vụ hiện nay đối với lĩnh vực kiểm toán đầu tư dự án, các KTNN khu vực có 2 hình thức tổ chức kiểm toán chủ yếu: Một là, thực hiện kiểm toán chi đầu tư XDCB trong kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương (NSĐP); Hai là, thực hiện kiểm toán một số dự án đầu tư do UBND tỉnh, thành phố là Chủ đầu tư hoặc quyết định đầu tư và dự án khác khi được giao (kiểm toán dự

- Đánh giá việc tuân thủ trình tự, thủ tục đầu tư XDCB; Luật Đấu thầu; chấp hành quy định khác;

- Đánh giá việc quản lý và cấp phát vốn đầu tư thực hiện cho các dự án; công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB; việc thẩm định phiếu giá, hồ

sơ thanh toán; đánh giá về việc lập, thẩm tra, phê duyệt, quyết toán vốn đầu tư; đánh giá công tác tổ chức quản lý dự án, công tác ký kết hợp đồng, giám sát, chỉ đạo thi công; nghiệm thu thanh toán

Các nội dung cụ thể trong kiểm toán dự án đầu tư XDCB ở địa phương như sau:

Trang 26

* Kiểm toán tính tuân thủ qui chế quản lý đầu tư và xây dựng Quá trình tạo ra sản phẩm của dự án là những công trình hay hạng mục công trình XDCB không giống như các ngành khác, vì đây là sản phẩm rất phức tạp có giá trị lớn, thời gian thi công lâu, việc quản lý quá trình thi công

dự án, công trình liên quan đến rất nhiều ngành nghề khác nhau Mặt khác, đối với những dự án công trình sử dụng vốn Nhà nước, do quản lý có liên quan đến nhiều ngành nghề khác nhau nên dễ làm nảy sinh các hiện tượng tiêu cực, gian lận và sai sót Vì vậy, việc quản lý và kiểm soát đúng trình tự, đúng qui định… mới đảm bảo dự án, công trình hiệu quả, chất lượng

Kiểm toán tuân thủ trong quản lý đầu tư xây dựng thương bao gồm các nội dung: Kiểm toán về việc chấp hành trình tự, thủ tục trong đầu tư xây dựng

cơ bản và kiểm toán tuân thủ về chế độ kết toán và hệ thống báo cáo kế toán của đơn vị chủ đầu tư

Việc chấp hành các qui định và thực hiện về trách nhiệm của các bộ phận tham gia quản lý đầu tư xây dựng có thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ và đúng quyền hạn hay không, trước hết là chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các đơn vị thiết kế, lập dự toán, đơn vị cấp phát vốn,…

* Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư vào công trình Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư vào công trình đây là một loại đặc thù của kiểm toán báo cáo tài chính Nếu không tính đến sự lặp đi lặp lại của chu kỳ sản xuất kinh doanh thì việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu

tư và công trình giống như kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp Mặt khác kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư vào công trình còn khác ở việc chấp hành và tuân thủ về định mức, dự toán và khối lượng trong thiết kế kỹ thuật và quá trình kiểm soát bởi các cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước và các cơ quan chuyên môn có liên quan

Trang 27

Nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Một là, Kiểm toán về nguồn vốn đầu tư: Trong XDCB mỗi dự án, công

trình có thể được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau Vì vậy, kiểm toán nguồn vốn đầu tư phải được tiến hành theo từng công trình và hạng mục công trình Khi thực hiện kiểm toán nguồn vốn của dự án đầu tư XDCB tại địa phương phải kiểm toán cả số đã đầu tư, số đã cấp phát, đã thực hiện, số chưa cấp phát, chưa thanh toán và số chưa sử dụng Việc kiểm toán phải tiến hành

ở cả đơn vị chủ đầu tư và đối chiếu với số của cơ quan tài chính địa phương

và kho bạc nhà nước tại địa phương

Hai là, kiểm toán chi phí đầu tư XDCB thông qua kiểm toán giá trị

khối lượng xây lắp hoàn thành Chi phí đầu tư hay giá trị khối lượng xây lắp được tạo thành từ khối lượng, định mức, đơn giá khu vực, tỉ lệ chi phí chung, lợi nhuận định mức…

Trang 28

Cơ cấu vốn đầu tư thể hiện thông qua sơ đồ:

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu vốn đầu tư

Ba là, Kiểm toán vốn bằng tiền: Mối chủ đầu tư và bản quản lý dự án

khi hoạt động cũng cần phải có một lượng tiền nhất định tại đơn vị mình Việc chi tiêu, sử dụng, quản lý phải tuân theo chế độ qui định và dự toán được duyệt Định kỳ phải có sự kiểm tra, đối chiếu với kho bạc, cơ quan tài chính

và có biện pháp xử lý chênh lệch

Loại tính vào giá trị công trình

Loại không tính vào giá trị công trình

Tổng

số vốn đầu

phải lắp đặt Vốn lắp đặt

Vốn thiết bị không phải lắp đặt Vốn xây d ựng

Vốn XDCB khác

TSCĐ là máy móc thiết bị phải lắp đặt

TSCĐ là máy móc thiết bị không phải lắp đặt

Tạo thành tài sản lưu động

Duyệt bỏ TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc

Trang 29

Bốn là, Kiểm toán vật tư thiết bị: Đối với dự án, công trình công

nghiệp, khi tiến hành xây dựng thường có các loại vật tư và thiết bị Vật tư để tiến hành phục vụ cho quá trình chuẩn bị sản xuất hoặc những vật tư còn tồn đọng chưa sử dụng hết của chủ đầu tư Thiết bị dùng để phục vụ cho quá tình sản xuất sau này, kể cả các loại thiết bị cần lắp hay không cần lắp Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, các thiết bị này đểu phải được kiểm toán theo từng đối tượng TSCĐ, từng loại vật tư, thiết bị, kể cả giá mua

và các chi phí khác phải tuân theo qui định và dự toán được duyệt

Năm là, Kiểm toán TSCĐ: Khi kiểm toán TSCĐ ở đây không phải chỉ

có TSCĐ sử dụng cho đơn vị chủ đầu tư mà còn là TSCĐ được hình thành qua đầu tư để bàn giao cho đơn vị sử dụng Các TSCĐ này khi kiểm toán phải tuân theo từng đối tượng tài sản bàn giao cho đơn vị sử dụng, kể cả những TSCĐ bàn giao cho các đơn vị khác sử dụng Riêng những TSCĐ phục vụ cho việc quản lý thi công của chủ đầu tư thì phải kiểm toán xác định chính xác về nguyên giá, giá trị còn lịa để có biện pháp xử lý, thu hồi hoặc giảm chi phí đầu tư cho công trình

Sáu là, Kiểm toán công nợ: Công nợ của chủ đầu tư, ban quản lý dự án

gồm hai nội dung:

- Thứ nhất: Công nợ của chủ đầu tư đã thanh toán chi trả xong trước khi quyết toán Mặc dù công nợ này đã được giải quyết và được phản ánh kết quả trên báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành những việc thanh toán có đúng theo qui định của Nhà nước, theo từng công trình và đúng

khối lượng thực tế hay không cũng cần phải được kiểm toán

- Thứ hai: Công nợ khi lập báo cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành chưa được giải quyết đang còn phải thu, phải trả Loại công nợ

Trang 30

này tiếp tục kiểm toán nhằm xác định rõ về từng khoản công nợ, từng chủ nợ, đúng mức độ, đúng đối tượng, đúng thực tế và có biện pháp xử lý tiếp theo,

chuyển nợ cho các bên liên quan tiếp tục thu nợ và thanh toán trả nợ sau này

1.4 Các nhân tố tác động trực tiếp đến công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại địa phương

- Thứ nhất, tính độc lập:

Hoạt động của kiểm toán dự án ĐTXD là một trong các hoạt động của KTNN do đó nó cũng mang tính hoạt động độc lập Tính độc lập trong kiểm toán được hiểu là cơ quan kiểm toán độc lập với đơn vị được kiểm toán và được bảo vệ loại trừ các ảnh hưởng từ bên ngoài trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTNN và KTV chỉ tuân thủ pháp luật, các chuẩn mực nghiệp vụ chuyên môn, có quan điểm vô tư khi thực hiện các cuộc kiểm toán, đánh giá các kết quả và công bố báo cáo kiểm toán Nếu không có tính độc lập thì kết quả kiểm toán không tin cậy, chức năng kiểm toán không được thực thi trong đời sống xã hội nhất là đối với hoạt động kiểm toán dự án đầu tư XDCB mang nhiều yếu tố tác động đến tính độc lập này Do vậy, tính độc lập của cơ quan kiểm toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng kiểm toán, là tiền đề cơ bản bảo đảm cho công tác kiểm toán dự án đầu tư XDCB có hiệu lực và hiệu quả

- Thứ hai, Quan điểm của người lãnh đạo về KSCL kiểm toán dự án

ĐTXD:

Quan điểm về kiểm soát của người lãnh đạo cao cấp là yếu tố quan trọng đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả của hệ thống KSCL kiểm toán dự án ĐTXD Rõ ràng, người lãnh đạo cao cấp là người quyết định ban hành các chính sách và thủ tục kiểm soát Nếu người lãnh đạo cấp cao coi

Trang 31

trọng công tác KSCL kiểm toán dự án ĐTXD thì các chính sách, quy chế và thủ tục kiểm soát thích hợp sẽ được thiết lập, duy trì; từ đó chất lượng kiểm toán dự án ĐTXD sẽ được bảo đảm Mặt khác hoạt động KSCL kiểm toán dự

án ĐTXD được thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau Vì vậy thái độ, năng lực của người lãnh đạo ở các cấp trực tiếp thực hiện kiểm toán và kiểm soát cũng

có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng hoạt động kiểm soát ; nếu lãnh đạo các cấp coi trọng công tác kiểm soát thì các quy chế và thủ tục KSCL kiểm toán sẽ được tuân thủ một cách nghiêm túc, hoạt động kiểm toán được kiểm soát đúng đắn có hiệu quả cao và ngược lại

- Thứ ba, Các quy định về chuẩn mực, quy trình và phương pháp

kiểm toán:

Hoạt động kiểm toán dự án ĐTXD phải tuân thủ theo pháp luật và các quy định về nghiệp vụ kiểm toán như chuẩn mực, quy trình kiểm toán, phương pháp kiểm toán và các quy chế hoạt động của cơ quan KTNN Các quy định này là hệ thống các nguyên tắc, yêu cầu, quy định, chỉ dẫn nghiệp vụ kiểm toán cho kiểm toán viên, là căn cứ pháp lý cho hoạt động kiểm toán, đồng thời cũng là căn cứ để KSCL kiểm toán Do vậy, nó có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng kiểm toán dự án ĐTXD Hệ thống chuẩn mực, quy trình kiểm toán, phương pháp kiểm toán, các quy chế hoạt động kiểm toán đầy đủ

là cơ sở để tạo nề nếp trong quản lý cũng như thực hiện kiểm toán và KSCL kiểm toán, bảo đảm chất lượng kiểm toán

- Thứ tư, Quy chế, thủ tục và hoạt động KSCLKT:

Kiểm tra, kiểm soát là một chức năng của quản lý, đối với hoạt động kiểm toán thì chức năng này càng phải được coi trọng hơn nhằm ngăn chặn những biểu hiện sai trái, không khách quan, vô tư trong quá trình kiểm toán

Trang 32

… làm ảnh hưởng lớn đến kết quả kiểm toán INTOSAI rất đề cao việc kiểm tra, KSCL kiểm toán ở từng cấp và mỗi giai đoạn kiểm toán Trong nhóm chuẩn mực thực hành đã ghi rõ : “Công việc của kiểm toán viên ở mỗi cấp và mỗi giai đoạn kiểm toán phải được giám sát một cách đúng đắn trong quá trình kiểm toán và các công việc được thể hiện bằng văn bản phải được một kiểm toán viên cấp cao hơn của cơ quan kiểm toán kiểm tra lại”

Để bảo đảm chất lượng kiểm toán, KTNN cần phải có quy chế công khai, cụ thể việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động kiểm toán theo từng cấp, từng giai đoạn cũng như trách nhiệm của mỗi kiểm toán viên, cán bộ quản lý trong công tác kiểm toán

- Thứ năm, Đạo đức nghề nghiệp và trình độ, năng lực của KTV:

KTV là một trong những nhân tố quyết định chất lượng kiểm toán KTV nhà nước phải có trình độ, năng lực nghiệp vụ cao, phẩm chất đạo đức tốt, tuân thủ các chuẩn mực độc lập, khách quan, chính trực, thận trọng và bảo mật, đặc biệt phải có kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực được đào tạo

Luật Đạo đức nghề nghiệp của INTOSAI đòi hỏi cao về mặt đạo đức đối với cơ quan KTNN và kiểm toán viên Đạo đức của cơ quan KTNN thể hiện ở sự tín nhiệm và tin cậy của người quan tâm đối với cơ quan kiểm toán

và hoạt động kiểm toán Tất cả các công việc do cơ quan KTNN thực hiện phải có quy định về đạo đức nghề nghiệp bao trùm và phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan quốc hội, sự đánh giá của công chúng đối với tính đúng đắn

và kiểm tra đối chiếu với luật nghề nghiệp

lập, chính trực, khách quan, thận trọng và bảo mật, trình độ và năng lực

Trang 33

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Định hướng phương pháp nghiên cứu Tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể và kết hợp các phương pháp này để phân tích thực trạng trong công tác kiểm toán dự án đầu

tư xây dựng cơ bản ở địa phương do Kiểm toán Nhà nước khu vực I phụ trách kiểm toán trong những năm gần đây, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán của cuộc kiểm toán dự án đầu tư XDCB ở địa phương trong các năm tiếp theo

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phân tích trước hết là phân chia cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện ra từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ

đó giúp chúng ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy

Khi chúng ta đứng trước một đối tượng nghiên cứu, chúng ta cảm giác được nhiều hiện tượng đan xen nhau, chồng chéo nhau làm lu mờ bản chất của nó.Vậy muốn hiểu được bản chất của một đối tượng nghiên cứu chúng ta cần phải phân chia nó theo cấp bậc

Nhiệm vụ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm ra được cái chung, thông qua hiện tượng để tìm ra bản chất, thông qua cái đặc thù để tìm

ra cái phổ biến

Khi phân chia đối tượng nghiên cứu cần phải:

+ Xác định tiêu thức để phân chia

+ Chọn điểm xuất phát để nghiên cứu

+ Xuất phát từ mục đích nghiên cứu để tìm thuộc tính riêng và chung

Bước tiếp theo của phân tích là tổng hợp Tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích, nhưng lại hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái

Trang 34

Từ những kết quả nghiên cứu từng mặt, phải tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn cái chung, tìm ra được bản chất, quy luật vận động của đối tượng nghiên cứu

Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và

bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản thân sự vật Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rất quan trọng Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể (có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau

2.1.2 Phương pháp diễn giải

Đó là phương pháp đi từ cái bản chất, nguyên tắc, nguyên lý đã được thừa nhận để tìm ra các hiện tượng, các biểu hiện, cái trùng hợp cụ thể trong

sự vận động của đối tượng

Phương pháp diễn giải nhờ vậy có ý nghĩa rất quan trọng trong những

bộ môn khoa học thiên về nghiên cứu lý thuyết, ở đây người ta đưa ra những tiền đề, giả thuyết, và bằng những suy diễn lôgic để rút ra những kết luận, định lý, công thức

Quy nạp và diễn giải là hai phương pháp nghiên cứu theo chiều ngược nhau song liên hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng Nhờ có những kết quả nghiên cứu theo phương pháp quy nạp trước đó mà việc nghiên cứu có thể tiếp tục, phát triển theo phương pháp diễn giải Phương pháp diễn giải, do vậy mở rộng giá trị của những kết luận quy nạp vào việc nghiên cứu đối tượng

Trang 35

2.1.3 Phương pháp lôgíc

Phương pháp lôgíc nghiên cứu quá trình phát triển lịch sử, nghiên cứu các hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát, nhằm mục đích vạch ra bản chất quy luật, khuynh hướng chung trong sự vận động của chúng

Do đó phương pháp lôgíc có những đặc điểm sau:

+ Phương pháp lôgíc nhằm đi sâu tìm hiểu cái bản chất, cái phổ biến, cái lặp lại của các hiện tượng Muốn vậy, nó phải đi vào nhiều hiện tượng, phân tích, so sánh, tổng hợp… để tìm ra bản chất của hiện tượng

+ Nếu phương pháp lịch sử đi sâu vào cả những bước đường quanh co, thụt lùi tạm thời của lịch sử, thì phương pháp lôgíc lại có thể bỏ qua những

bước đường đó, mà chỉ nắm lấy bước phát triển tất yếu của nó, nắm lấy cái xương sống phát triển của nó, tức là nắm lấy quy luật của nó Như Anghen đã nói: lôgíc không phải là sự phản ánh lịch sử một cách đơn thuần, mà là sự

phản ánh đã được uốn nắn lại nhưng uốn nắn theo quy luật mà bản thân quá trình lịch sử đem lại

Nhờ những đặc điểm đó mà phương pháp lôgíc có những khả năng riêng là:

+ Phương pháp lôgíc giúp chúng ta nhìn nhận ra cái mới Bởi vì, lôgíc

là sự phản ánh của thế giới khách quan vào ý thức con người, mà thế giới khách quan thì không ngừng phát triển, cái mới luôn luôn nảy sinh Do luôn luôn chú ý đến cái phổ biến, cái bản chất mà tư duy lôgíc dễ nhìn thấy những bước phát triển nhảy vọt và thấy cái mới đang nảy sinh và phát triển như thế nào Đặc điểm của cái mới là nó khác về chất với cái cũ Mặc dù là hình thức thì chưa thay đổi, nhưng chất mới đã nảy sinh

+ Do thấy được mầm mống của cái mới mà phương pháp lôgíc có thể giúp ta thấy được hướng đi của lịch sử, nhằm chỉ đạo thực tiễn, cải tạo thế giới + Phương pháp lôgíc còn có ưu điểm là giúp chúng ta tác động tích cực vào hiện thực, nhằm tái sản sinh ra lịch sử ở một trình độ cao hơn, nghĩa là

Trang 36

chủ động cải tạo, cải biến lịch sử, nhờ đó nắm được những quy luật khách quan đó

2.2 Cách thức thực hiện

Để đạt được mục tiêu đề ra, Luận văn đã sử dụng kết hợp phương pháp trên tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng, kết hợp với các quy định của KTNN về việc tổ chức và hoạt động của đoàn kiểm toán,

hệ thống chuẩn mực và các tài liệu tham khảo khác cùng kinh nghiệm bản thân để mô tả và phân tích đặc điểm cuộc kiểm toán dự án ĐTXD tại địa phương Trên cơ sở tổng hợp những tồn tại, hạn chế cũng như kết quả kiểm toán của KTNN khu vực I, từ đó khái quát và đánh giá thực trạng các bước của cuộc kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát và nêu ra được một số vấn đề còn tồn tại, hạn chế cần khắc phục để nâng cao chất lượng kiểm toán

Dựa trên những kết quả kiểm toán cụ thể, tác giả thống kê và tổng hợp

số liệu và tình hình kiểm toán dự án ĐTXD thể hiện trong các BCKT do KTNN Khu vực I thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2014 Thực hiện so sánh

và phân tích số liệu để khái quát lên thực trạng kết quả kiểm toán và nêu ra một số vấn đề còn tồn tại từ kết quả phân tích Qua đó, tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán

Các bước thực hiện nghiên cứu:

Bước 1: Đặt câu hỏi nghiên cứu, từ đó tác giả xây dựng đề cương của

đề tài và xin ý kiến chỉnh sửa của giảng viên hướng dẫn

Bước 2: Sau khi có được đề cương được giảng viên hướng dẫn duyệt, tác giả tiến hành:

- Thu thập thông tin + Thu thập các tài liệu về Luật KTNN, hệ thống chuẩn mực KTNN, quy trình KTNN, quy chế tổ chức và hoạt động của KTNN, quy chế tổ chức

Trang 37

và hoạt động của Đoàn kiểm toán và quy trình kiểm toán dự án đầu tư để nghiên cứu, đối chiếu;

+ Một số hồ sơ, tài liệu lưu đoàn kiểm toán dự án đầu tư XDCB thuộc Ngân sách địa phương do KTNN Khu vực I thực hiện trong giai đoạn 2011 –

+ Một số báo cáo đánh giá kết quả kiểm toán đầu tư XDCB của KTNN

- Cách thức thu thập các nhân tố tác động trực tiếp đến công tác kiểm toán ĐTXD để thực hiện đề tài:

Từ việc tổng hợp từ các tài liệu thu thập được này học viên phân chia các đối tượng tác động đến chất lượng của cuộc kiểm toán theo từng giai đoạn của cuộc kiểm toán bao gồm: giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giai đoạn thực hiện kiểm toán, giai đoạn lập và gửi Báo cáo kiểm toán, giai đoạn kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán

Các đối tượng được tổng hợp nếu có tính chất chung nhất xảy ra một cách thường xuyên nhất được học viên nhóm vào nhóm đối tượng tác động,

từ đó sử dung phương pháp diễn giải để trình bày các nhóm đối tượng như nhóm đối tượng liên qua đến quy trình kiểm toán, nhóm đối tượng liên quan đến kiểm soát chất lượng, nhóm đối tượng liên quan đến đạo đức nghề nghiệp

và năng lực trình độ của kiểm toán viên…

Bằng kinh nghiệm và thực tiễn bản thân qua các cuộc kiểm toán thực hiện học viên phân tích đưa ra những tồn tại hạn chế trong công tác kiểm toán

Trang 38

dự án đầu tư tại địa phương của kiểm toán nhà nước Qua phân tích học viên đưa ra được các nguyên nhân tác động đến các nhóm đối tượng trên từ yếu tố chủ quan và khách quan…từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm toán dự án đầu tư tại địa phương của KTNN;

Từ kết quả thu thập dữ liệu, phân tích, đánh giá được tổng hợp lại cho kết quả cô đọng; việc tổng hợp, phải đảm bảo tính logíc, hợp lý từ những kết quả phân tích đánh giá cụ thể;

Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ các nguồn thông tin chính thức từ Báo cáo kiểm toán được công bố các năm 2011, 2012, 2013,

2014, đảm bảo độ tin cậy

Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp và phân tích và xử lý với

sự hỗ trợ của phần mềm Excel

Bước 3: Hoàn thiện Luận văn và xin ý kiến chỉnh sửa của giảng viên hướng dẫn

Trang 39

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ

NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG 3.1 Các bước trong quy trình một cuộc Kiểm toán dự án ĐTXD Quy trình kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình của KTNN đang thực hiện hiện nay được ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 4 năm 2013 của Tổng KTNN quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các bước công việc của cuộc kiểm toán dự án đầu tư, bao gồm các bước:

- Chuẩn bị kiểm toán;

- Thực hiện kiểm toán;

- Lập và gửi BCKT;

- Kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán

Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng cuộc kiểm toán có thể áp dụng một, hai hoặc cả ba loại hình kiểm toán như: Kiểm toán báo cáo tài chính; kiểm toán tuân thủ; kiểm toán hoạt động

Quy trình kiểm toán dự án đầu tư áp dụng chung cho các đơn vị trực thuộc KTNN thực hiện các cuộc kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình Khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư, đoàn kiểm toán, thành viên đoàn kiểm toán và các cá nhân, đơn vị có liên quan phải tuân thủ các quy định tại Quy trình kiểm toán của KTNN

3.2 Thực trạng công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại địa phương

3.2.1 Bước chuẩn bị kiểm toán

Sau khi được Quốc hội thông qua Kế hoạch kiểm toán năm, căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ được giao các KTNN KV phân giao nhiệm vụ cho từng Phòng nghiệp vụ thực hiện công tác khảo sát và thu thập thông tin cụ thể đối với từng cuộc kiểm toán Ngân sách, tiền và tài sản nhà nước của mỗi tỉnh,

Trang 40

Việc kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương nằm trong nội dung kiểm toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của cuộc kiểm toán Ngân sách, Tiền và Tài sản nhà nước của mỗi tỉnh, thành phố (hay còn gọi là cuộc kiểm toán ngân sách địa phương) Các đơn vị KTNN KV được Tổng kiểm toán nhà nước giao nhiệm vụ đảm nhiệm các cuộc kiểm toán này, đối với Kiểm toán nhà nước Khu vực I được giao thực hiện kiểm toán ngân sách địa phương của 5 tỉnh thành phố bao gồm: thành phố Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Nam Qua nghiên cứu thực tế công tác chuẩn bị kiểm toán của KTNN KV I, các bước chuẩn bị thực hiện kiểm toán dự án đầu tư thuộc Ngân sách địa phương được tiến hành như sau:

Bước thứ nhất: Vào quý I hằng năm, phòng Tổng hợp được giao gửi

công văn đề nghị các đơn vị là UBND tỉnh, thành phố chuẩn bị tài liệu gồm: Báo cáo quyết toán Ngân sách tỉnh, thành phố; Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng ngân sách tỉnh, thành phố; hoặc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu

tư xây dựng cơ bản ngân sách tỉnh thành phố ước thực hiện đến 31/12 năm trước; Báo cáo tình hình thực hiện Dự án theo mẫu biểu đính kèm Việc này giúp cho đơn vị có thời gian chuẩn bị các thông tin, số liệu mà KTNN cần thu thập Sau đó, KTNN KV sẽ thành lập Tổ khảo sát, bố trí thời gian làm việc cụ thể với đơn vị, mỗi tổ thường gồm 07 KTV, trong đó bao gồm 1 tổ trưởng, 02

tổ viên khảo sát lĩnh vực thu ngân sách, 02 thành viên khảo sát linh vực chi thường xuyên và 02 thành viên khảo sát lĩnh vực chi đầu tư xây dựng cơ bản Đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, các thành viên khảo sát sẽ trực tiếp làm việc với đơn vị đầu mối tổng hợp của tỉnh là KBNN tỉnh, Sở Tài chính và Sở

Kế hoạch và Đầu tư, nghe các đơn vị báo cáo cụ thể tình hình thực hiện các

Dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh và thu thập các tài liệu liên quan phục vụ cho công tác lập kế hoạch kiểm toán về chi đầu tư xây dựng cơ bản Qua thực tế cho thấy chất lượng công tác khảo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự phối

Ngày đăng: 17/12/2023, 00:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Tài chính ban hành. Hà Nội, tháng 02 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
2. Chính phủ, 2009. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội, tháng 03 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
3. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội, tháng 12 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
4. Vương Đình Huệ, 2004. Giáo trình Kiểm toán. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kiểm toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
5. Kiểm toán Nhà nước, 2010. Quyết định 06/2010/QĐ-KTNN ban hành Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước. Hà Nội, tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 06/2010/QĐ-KTNN ban hành Chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
6. Kiểm toán Nhà nước, 2012. Quyết định 1817/QĐ-KTNN ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán Nhà nước. Hà Nội, tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1817/QĐ-KTNN ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
7. Kiểm toán Nhà nước, 2012. Quyết định 07/2012/QĐ-KTNN ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước. Hà Nội, tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 07/2012/QĐ-KTNN ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
8. Kiểm toán Nhà nước, 2013. Quyết định 04/2013/QĐ-KTNN ban hành Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội, tháng 4 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 04/2013/QĐ-KTNN ban hành Quy trình kiểm toán Dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
9. Kiểm toán Nhà nước, 2012. Quyết định 1530/QĐ-KTNN ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước thực hiện. Hà Nội, tháng 9 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1530/QĐ-KTNN ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán do Kiểm toán Nhà nước thực hiện
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
10. Kiểm toán Nhà nước, 2008. Quyết định 03/2008/QĐ-KTNN ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Hà Nội, tháng 2 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 03/2008/QĐ-KTNN ban hành Quy định trình tự lập, thẩm định, xét duyệt và phát hành báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2008
11. Kiểm toán Nhà nước, 2012. Quyết định 01/2012/QĐ-KTNN ban hành Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán. Hà Nội, tháng 3 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 01/2012/QĐ-KTNN ban hành Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
12. Kiểm toán Nhà nước, 2012. Quyết định 1223/QĐ-KTNN ban hành Quy trình kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.Hà Nội, tháng 7 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1223/QĐ-KTNN ban hành Quy trình kiểm tra thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
13. Kiểm toán Nhà nước, 2012. Báo cáo Kiểm toán năm 2011. Hà Nội, tháng 8 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kiểm toán năm 2011
14. Kiểm toán Nhà nước, 2013. Báo cáo Kiểm toán năm 2012. Hà Nội, tháng 8 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kiểm toán năm 2012
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
15. Kiểm toán Nhà nước, 2014. Báo cáo Kiểm toán năm 2013. Hà Nội, tháng 8 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kiểm toán năm 2013
16. Kiểm toán Nhà nước Khu vực I, 2012. Báo cáo kiểm toán Ngân sách, tiền và tài sản nhà nước thành phố Hà Nội. Hà Nội, tháng 10 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán Ngân sách, tiền và tài sản nhà nước thành phố Hà Nội
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước Khu vực I
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
17. Kiểm toán Nhà nước Khu vực I, 2013. Báo cáo kiểm toán Ngân sách, tiền và tài sản nhà nước thành phố Hà Nội. Hà Nội, tháng 10 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán Ngân sách, tiền và tài sản nhà nước thành phố Hà Nội
Tác giả: Kiểm toán Nhà nước Khu vực I
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
18. Từ Quang Phương, 2014. Giáo trình Quản lý dự án. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
19. Quốc hội CHXHCN Việt Nam, 2005. Luật Kiểm toán nhà nước số 37/2005/QH11. Hà Nội, tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kiểm toán nhà nước số 37/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
20. Quốc hội CHXHCN Việt Nam, 2014. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.. Hà Nội, tháng 6 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w