Đặc điểm này, làm cho hoạt động xây dựng hay bị gián đoạn vì công nhân và máy thi công phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức sản xuất không ổn định, do đó, trong quá trình thi côn
Trang 1Giáo viên hướng dẫn
Họ và tên sinh viên Lớp
Khoa
: Th.S NHỮ THỊ HỒNG : NHỮ THỊ HẢI
: K15 KTDNE : KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
Hà Nội - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn của
cô giáo Nhữ Thị Hồng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính em thu thập từ nguồn số liệu của đơn vị thực tập Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số quy định của Chuẩn mực Kế toán và nhận xét, đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung bài luận văn của mình
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016 Sinh viên
Nhữ Thị Hải
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng tới công tác hạch toán chi phí và doanh thu của doanh nghiệp xây lắp 4
1.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp 4
1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 6
1.2 Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng 7
1.2.1 Hợpđồng xây dựng 7
1.2.2 Nội dung doanh thu của hợp đồng xây dựng 11
1.2.3 Nội dung chi phí của hợp đồng xây dựng 14
1.2.4 Phương pháp xác định doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng 16
1.2.5 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng 18
1.3 Kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng 21
1.3.1 Kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng 21
1.3.2 Kế toán chi phí của Hợp đồng xây dựng 24
1.4 Các hình thức ghi sổ áp dụng 37
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 39
2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 39
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 40
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 42
Trang 42.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng tại công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 45
2.2.1 Thực trạng về hợp đồng xây dựng tại Côngty 45
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí của hợp đồng xây dựng tại Công ty 47
2.2.3 Thực trạng kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng tại Công ty 69
2.3 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 77
2.3.1 Ưu điểm 77
2.3.2 Hạn chế 78
2.3.3 Nguyên nhân của các mặt hạn chế trong công tác kế toán doanh thu và chi phí của Hợp đồng xây dựng tại công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 81
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HẢI DƯƠNG 83
3.1 Định hướng phát triển của Công ty 83
3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng 84
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí của hợp đồng xây dựng 84
3.2.2 Yêu cầu đặt ra để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng 86
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 88
3.3.1 Hoàn thiện phân loại hợp đồng xây dựng tại Công ty 88
3.3.2 Hoàn thiện bộ máy kế toán của Công ty 89
3.3.3 Hoàn thiện kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng 91
3.3.4 Hoàn thiện kế toán chi phí của hợp đồng xây dựng 93
3.4 Kiến nghị để hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của Hợp đồng xây dựng tại công ty CP Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương 95
KẾT LUẬN 99
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp chi phí công trình Cống Trùm Thuật Nam 65 Biểu 2.1 Biên bản giao hàng kiêm phiếu xuất kho 50 Biểu 2.2 Chứng từ ghi sổ số 02 (7/3/2015) 51 Biểu 2.3 Sổ Chi tiết Tài khoản 621 52 Biểu 2.4 Chứng từ ghi sổ số 08 (31/3/2015) 54 Biểu 2.5 Sổ Chi tiết Tài khoản 622 55 Biểu 2.6 Chứng từ ghi sổsố 03 (7/3/2015) 57 Biểu 2.7 Chứng từ ghi sổ số 10 (31/3/2015) 58 Biểu 2.8 Sổ Chi tiết Tài khoản 623 59 Biểu 2.9 Hóađơn mua văn phòng phẩm 61 Biểu 2.10 Chứng từ ghi sổ số 04 (14/3/2015) 62 Biểu 2.11 Chứng từ ghi sổ số 09 (31/3/2015) 63 Biểu 2.12 Sổ Chi tiết Tài khoản 627 64 Biểu 2.13 Sổ Chi tiết Tài khoản 154 66 Biểu 2.14 Chứng từ ghi sổ số 02 (16/11/2015) 67 Biểu 2.15 Sổ Chi tiết Tài khoản 632 68 Biểu 2.16 Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành 72
Biểu 2.18 Chứng từ ghi sổ số 01 (16/11/2015) 75 Biểu 2.19 Sổ Chi tiết Tài khoản 154 76
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Kế toán doanh thu theo hình thức thanh toán theo tiến độ
kế hoạch
23
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu thanh toán theo khối lượng thực hiện 23
Sơ đồ 1.3 Kế toán nhà thầu chính giao lại cho các nhà thầu phụ 24
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 26
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 27
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công- có tổ chức đội máy
thi công riêng và có tổ chức bộ máy kế toán
29
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công có tổ chức nhưng
không hạch toán kế toán riêng
30
Sơđồ 1.8 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài 30
Sơ đồ 1.9 Kế toán chi phí sản xuất chung 32
Sơ đồ 1.10 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và kết chuyển giá vốn 34
Sơ đồ 1.11 Kế toán tập hợp chi phí tại nhà thầu giao khoán nội bộ 35
Sơ đồ 1.12 Kế toán tập hợp chi phí tại đơn vị nhận khoán trực thuộc
có tổ chức kế toán riêng
35
Sơ đồ 1.13 Hạch toán chi phí bảo hành công trình 36
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất 40
Sơ đồ 2.2 Tổ chức điều hành thi công tại các đội xây dựng 42
Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 43
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ- ghi sổ 44
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 CKTM Chiết khấu thương mại
5 DNSX Doanh nghiệp sản xuất
6 DNXD Doanh nghiệp xây dựng
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 HĐTCXD Hợp đồng thi công xây dựng
9 HĐXD Hợp đồng xây dựng
10 HTTL Hệ thống thoát nước
11 KPCĐ Kinh phí công đoàn
12 KTTC Kế toán tài chính
13 MTC Máy thi công
14 NCTT Nhân công trực tiếp
15 NVL Nguyên vật liệu
16 SXKD Sản xuất kinh doanh
17 TSCĐ Tài sản cố định
18 XDHT Xây dựng hạ tầng
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đem lại những cơ hội và thách thức to lớn cho các doanh nghiệp của nước ta Do đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị trường phải chấp nhận cạnh tranh và tìm cho mình một phương án kinh doanh hiệu quả nhất Đồng thời các doanh nghiệp cũng phải có chính sách đúng đắn và quản lý chặt chẽ mọi hoạt động kinh tế Để thực hiện được điều đó thì doanh nghiệp phải tiến hành hoàn thiện một cách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nước ta trong những năm qua Với đặc trưng
cơ bản của ngành xây dựng là vốn đầu tư lớn, thời gian thi công dài qua nhiều khâu nên vấn đề đặt ra là doanh thu và chi phí của các hợp đồng xây dựng cần được ghi nhận và kiểm soát chặt chẽ, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp xây dựng
Do đó, công tác hạch toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế.Ghi nhận đúng kì và chính xác doanh thu và chi phí của hợp đồng là cơ sở đảm bảo cho các quan hệ kinh tế-tài chính trong doanh nghiệp được lành mạnh, góp phần vào việc sự dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế
Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại công ty CổPhần Đầu tư
và Phát triển Đô thị Hải Dương Em mạnh dạn lựa chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn với đề tài "Hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại công ty Cổphần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương"sẽ đi sâu nghiên cứu, hệ thống hóa lý luận về HĐXD,làm sáng tỏ những nội dung chủ yếu về
Trang 9phương pháp kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD theo quan điểm kế toán tài chính Luận văn cũng khảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD tại một DNXD theo phương diện KTTC đểtừ đó đềxuất những giải pháp hoàn thiện công tác KTTC doanh thu và chi phí của HĐXD tại doanh nghiệp này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về HĐXD, doanh thu và chi phí của HĐXD, KTTC doanh thu và chi phí của HĐXD Luận văn đi sâu khảo sát thực trạng KTTC doanh thu và chi phí của HĐXD tại một DNXD Trên cơ sở đó xác định phương hướng nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD theo quan điểm KTTC tại doanh nghiệp xây dựng đó
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn làkế toán doanh thu và chi phí tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương - một DNXD Nguốn tài liệu và thông tin sử dụng từ công ty CổPhần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương
4 Phương pháp nghiên cứu
- Dựa vào phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu toàn diện các vấn đề, vừa hệ thốngvà vừa đảm bảo tính logic, tính thực tiễn của các giải pháp
- Vận dụng các phương pháp cụ thể trong nghiên cứu khoa học kinh tế như: phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích mang tính hệ thống, các phương pháp thống kê, chọn lọc, so sánh để phân tích, lý giải các vấn đề
lý luận và thực tiễn để rút ra kết luận hợp lý
- Phương pháp phỏng vấn, tham khảo ý kiến đối với một số lãnh đạo, cán
bộ quản lý, chuyên gia, kế toán trưởng và các nhân viên kế toán,… để phản ánh được thực trạng và làm cơ sở để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
Trang 10doanh thu và chi phí của HĐXD tại công ty CổPhần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương
- Luận văn cũng sử dụng các tài liệu tham khảo như sách, giáo trình, Luật Xây dựng, Chuẩn mực Kế toán và các bài nghiên cứu đã được công bố của các tác giả trong và ngoài nước
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục nội dung bài luận văn của em gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu và chi phí
của hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng
Chương 2: Thựctrạng công táckếtoán doanh thu và chi phícủahợpđồng xây
dựngtại công ty Cổ phầnĐầu tư vàPháttriển Đô thịHải Dương
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu và chi phí của hợp đồng xây dựng tại công ty CổPhần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo Nhữ Thị Hồng và các anh chị nhân viên trong công ty CổPhần Đầu tư và Phát triển Đô thị Hải Dương, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế toán của công
ty đã giúp em hoàn thành thời gian thực tập của mình Do thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên trong quá trình thực hiện và trình bày bài luận vẫn còn sai sót Nên em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2016 Sinh viên
Nhữ Thị Hải
Trang 111.1.1 Đặcđiểmhoạtđộngsảnxuất kinh doanh xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành SXKD đặc thù, là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh
tế quốc dân Quá trình sản xuất của DNXD và sản phẩm xây dựng có đặc điểm riêng biệt, khác với các ngành sản xuất vật chất khác và điều đó có ảnh hưởng rất lớn đến kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD trong DNXD, thể hiện:
Thứ nhất, sản phẩm xây lắp là những công trình hoặc vật kiến trúc có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo Như vậy, doanh thu của sản phẩm xây dựng được định trước khi sản xuất sản phẩm Đồng thời, chi phí bỏ ra để thi công xây dựng các công trình có nội dung và cơ cấu không đồng nhất như các loại sản phẩm công nghiệp khác, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây dựng không được thể hiện rõ, quá trình tiêu thụ sản phẩm xây dựng được thực hiện thông qua việc nghiệm thu và bàn giao công trình, khối lượng xây dựng hoàn thành cho bên giao thầu Do vậy, việc tổ chức quản lý và tổ chức kế toán doanh thu và chi phí phải căn cứ vào bản vẽ, thiết kế thi công và giá cả công trình, nhất thiết phải có dự toán thiết kế, dự toán thi công vì nó là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến dự toán chi phí của công trình, hạng mục công trình trong HĐXD, kế toán phải tập hợp chi phí, tính giá thành, hạch toán doanh thu và kết quả thi công cho từng
Trang 12công trình xây dựng riêng biệt, từng HĐXD riêng biệt và việc ghi nhận doanh thu
và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp
Thứ hai, thời gian xây dựng các công trình thường lâu dài do sản phẩm xây
dựng có quy mô lớn phải trải qua thời gian thực hiện xây dựng lâu dài mới có thể đưa vào sử dụng, nên kỳ tính giá thành thường được xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước, tùy thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp Từ đặc điểm này mà việc tập hợp chứng từ liên quan đến doanh thu
và chi phí rất phức tạp và khó khăn nên khi hạch toán doanh thu và chi phí của HĐXD cũng cần chú ý đến nhân tố thời gian và phương thức thanh toán thích hợp Đặc điểm này cũng làm cho việc xác định chính xác thời điểm và giá trị ghi nhận doanh thu để xác kết quả hoạt động kinh doanh của DNXD thường khó khăn và phức tạp hơn các DNSX thông thường
Thứ ba, địa điểm sản xuất không cố định.Trong xây dựng, mỗi công trình
được tiến hành ở một địa điểm khác nhau, sau khi hoàn thành công trình, con người
và công cụ lao động đều phải di chuyển đến địa điểm xây dựng mới Đặc điểm này, làm cho hoạt động xây dựng hay bị gián đoạn vì công nhân và máy thi công phải di chuyển địa điểm làm cho việc tổ chức sản xuất không ổn định, do đó, trong quá trình thi công thường phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như chi phí điều động nhân công, điều động máy thi công, chi phí xây dựng nhà tạm phục vụ thi công, chi phí chuẩn bị mặt bằng và dọn mặt bằng trước và sau khi thi công xong…
Vì thế, kế toán doanh nghiệp phải xác định, phản ánh, tập hợp chính xác các khoản chi phí liên quan của HĐXD và phân bổ hợp lý các khoản chi phí
Thứ tư, tổ chức quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp.Trong quá trình thi
công xây dựng, tùy vào từng công trình mà có thể có nhiều đơn vị tham gia thực hiện thi công một hay nhiều hạng mục trong công trình đó theo một trình tự nhất định về thời gian và không gian trên một mặt bằng thi công Đồng thời, các DNXD hiện nay áp dụng cơ chế khoán rất rộng rãi với các hình thức khoán khác nhau như: khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí) hoặc khoán theo từng khoản mục chi phí Đặc điểm này đòi hỏi các DNXD phải phối hợp nhịp nhàng, kiểm tra, giám sát
Trang 13tốt hoạt động thi công để đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình, tổ chức công tác kế toán doanh thu và chi phí của HĐXD phải khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin một cách trung thực, kịp thời và đầy đủ nhất về tình hình hoạt động sản xuất của các DNXD
Thứ năm, hoạt động xây dựng thường diễn ra ngoài trời nên chịu nhiều ảnh
hưởng của các điều kiện thời tiết, tự nhiên, khí hậu, dẫn đến ảnh hưởng làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực của các doanh nghiệp không được phản ánh chính xác, từ đó ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, đến vật tư thiết bịthi công, đến sức khỏe của người lao động Đặc điểm này ảnh hưởng đến kế toán doanh thu
và chi phí của HĐXD như việc gián đoạn công trình ảnh hưởng đến thời gian nghiệm thu thanh toán và hạch toán doanh thu, hay những tổn thất do yếu tố khách quan (mưa bão, ngập lụt, ) dẫn đến việc tập hợp chi phí rất khó chính xác
1.1.2 Vai tròvànhiệmvụcủakếtoán doanh thu và chi phí trong doanh nghiệp xâylắp
Hiện nay, trong ngành xây lắp chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng Vì vậy, để trúng thầu các doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước quy định, trên cơ sở giá thị trường và khả năng bản thân của doanh nghiệp đồng thời phải đảm bảo có lãi Để thực hiện các yêu cầu trên đòi hỏi phải tăng cường quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí và doanh thu nói riêng
Trước yêu cầu đó, vai trò và nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán doanh thu
và chi phí của doanh nghiệp xây lắp là:
Về vai trò: Bộ phận kế toán doanh thu và chi phí của doanh nghiệp xây lắp
đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ DN nói chung và hoạt động tài chính nói riêng, các vai trò chính bao gồm:
- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi được thường xuyên tình hình doanh thu
và chi phí của mình, từ đó, nhà quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động sản xuất, quản lý hiệu quả chi phí
Trang 14- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn, từng thời kỳ Nhờ đó, người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch ra phương hướng hoạt động cho tương lai
- Là cơ sở để giải quyết các tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằng chứng
về hành vi thương mại
- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chi tiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết
Về nhiệm vụ: Để thực hiện được các vai trò quan trọng của mình thì kế
toán doanh thu và chi phí tại doanh nghiệp xây lắp phải thực hiện được các nhiệm
vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ , kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các chi phí ngoài dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chí phí ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng… trong sản xuất để đề xuất những biện pháp kịp thời
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp
- Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng công tác xây dựng đã hoàn thành Định kỳ kiểm kê và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quy định
1.2 Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng
1.2.1 Hợpđồng xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng
Do đặc thù của hoạt động xây dựng là sản xuất từng chiếc theo đơn đặt hàng thông qua hình thức ký kết hợp đồng, do đó mà HĐXD được hiểu theo những khía cạnh sau:
- Xét theo khía cạnh quản lý nhà nước:
Trang 15Theo quy định của Luật Xây Dựng năm 2014: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng”
Theo Nghị định 48/2010/NĐ-CP: "Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệmcủa các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng"
Như vậy, theo quan điểm quản lý, HĐXD là loại hợp đồng dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế, có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài; Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọn nhà thầu; Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp đồng có liên quan đến bên thứ
ba
- Xét theo góc độ kế toán:
Theo IAS 11: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng cụ thể đàm phán để xây dựng một tài sản hoặc một tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ với nhau hoặc độc lập về thiết kế, công nghệ và chức năng sử dụng”
Theo VAS 15 : “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng”
Vậy, theo quan điểm kế toán, HĐXD được hiểu là hợp đồng được thể hiện bằng văn bản, ký kết thỏa thuận giữa các bên để xây dựng một tài sản đơn lẻ (còn gọi là một công trình) hoặc xây dựng tổ hợp các tài sản (các hạng mục công trình)
có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về thiết kế, công nghệ, chức năng hay mục đích sử dụng
1.2.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng
Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mốiquan hệ của các bên, hợp đồng
Trang 16trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau, do đó, có các cách phân loại HĐXD như sau:
* Theo cách xác định giá trị của hợp đồng:theo cách phân loại này,
HĐXD được chia thành hai loại sau:
- Hợp đồng xây dựng với giá cố định: Là HĐXD trong đó nhà thầu chấp
thuận một mức giá cố định cho toàn bộ hợp đồng hoặcmột đơn giá cố định trên một đơn vị sản phẩm hoàn thành Trong một số trường hợpkhi giá cả tăng lên, mức giá
đó có thể thay đổi phụ thuộc vào các điều khoản ghitrong hợp đồng hoặc trường hợp có sự thay đổi về khối lượng công việc phát sinh thì đơn giá đó cũng được xem xét thay đổi theo thỏa thuận
Như vậy, trong HĐXD với giá cố định thì với một khoản tiền nhất định, nhà thầu phải biết phân bổ nguồn vốn hợp lý ở từng giaiđoạn, từng phần công trình và
dự tính được một cách chuẩn xác nhất sự biến động của giá cả và tiến độ thi công nếu không sẽ gây khó khăn trong quá trình kiểm soátchi phí, ảnh hưởng lớn đến kết quả của HĐXD
- Hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm: Là HĐXD trong đó nhà thầu
được hoàn lại các chi phí thực tế được phép thanh toán, cộng (+) thêm một khoản được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên những chi phí này hoặc được tính thêm một khoản phí cố định
Như vậy, cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phạm vi doanh thu và chi phí của hợp đồng được ghi nhận phù hợp với từng loại hợp đồng Có thể thấy, rằng HĐXD với chi phí phụ thêm hoàn toàn khác so với HĐXD với giá cố định vì ở hợp đồng này tất cả các chi phí thực tế phát sinh hợp lý sẽ được khách hàng thanh toán (kể cả phần trượt giá các yếu tố đầu vào) DNXD sẽ được hưởng thêm một khoản thanh toán tính theo tỷ lệ phần trăm so với các khoản chi phí được phép thanh toán hay một khoản phí cố định Đây là khác biệt cơ bản của loại hợp đồng này so với HĐXD với giá cố định vì HĐXD với giá cố định, kết quả SXKD cuối cùng không phải bao giờ cũng lãi mà có rất nhiều trường hợp doanh nghiệp bị thua lỗ Nếu như đối với công trình có thời gian thi công dài, quy mô lớn, khi thi
Trang 17công còn có sự biến động về giá NVL đầu vào, thì HĐXD với chi phí phụ thêm là rất phù hợp, hạn chế được rủi ro cho nhà thầu thi công
Tuy nhiên, có thể áp dụng loại HĐXD vừa có đặc điểmcủa hợp đồng với giá cố định vừa có đặc điểm của hợp đồng với chi phí phụ thêm như HĐXD với chi phí phụ thêm nhưng có thỏa thuận mức giá tối đa
* Theo phương thức thanh toán giá trị hợp đồng:theo cách phân loại này,
HĐXD bao gồm các loại sau:
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch: đây là loại HĐXD trong đó nhà thầu được khách hàng cam kết thanh toán
các khoản liên quan đến hợp đồng theo một tiến độ kế hoạch đã được quy định trước trong hợp đồng mà không phụ thuộc vào tiến độthi công thực tế của nhà thầu đối với hợp đồng Với loại HĐXD này, thường đưa ra các quy định chặt chẽ cho nhà thầu về thời điểm bắt đầu và kết thúc thi công HĐXD, mà không quy định khắt khe về tiến độ thi công từng bộ phận và hạng mục của hợp đồng Loại HĐXD này cũng tạo điều kiện rất lớn cho các DNXD khi xây dựng kế hoạch về vốn cho quá trình thực hiện hợp đồng, tuy nhiên doanh nghiệp cũng phải chịu trách nhiệm
lớn về tiến độ cũng như chất lượng công trình trong quá trình thi công
- Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: đây là HĐXD trong đó quy định khách hàng sẽ thanh toán cho
DNXD từng kỳ (được xác định trong hợp đồng) phù hợp với giá trị phần khối lượng công việc doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ và được khách hàng xác nhận HĐXD này thành từng kỳ phải được thực hiện có sự chứng kiến và xác nhận
của khách hàng
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu và cách thức ghi nhận doanh thu của HĐXD.Đối với HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch thì thời điểm ghi nhận doanh thu chính là thời điểm đã quy định trước trong hợp đồng, không phụ thuộc vào khối lượng thi công, doanh thu được ghi nhận là doanh thu ước tính do doanh nghiệp hoàn toàn tự xác định Còn đối với HĐXD quy định nhà thầu được thanh
Trang 18toán theo giá trị khối lượng thực hiện thì thời điểm ghi nhận doanh thu chính là thời điểm khối lượng công việc hoàn thành được khách hàng xácnhận và doanh thu được ghi nhận chính là giá trị tương ứng với khối lượng xây dựng hoàn thành
Ngoài ra, có thể phân loại HĐXD căn cứ vào phương thức để có được hợp đồng,bao gồm: HĐXD có được do đấu thầu và HĐXD có được do chỉ định thầu
Cách phân loại này có ý nghĩa trong công tác quản lý hoạt động xây dựng Nghĩa là đểcó được HĐXD, phụ thuộc vào năng lực tài chính, kinh nghiệm chuyên môn để có thể giành thắng lợi trong quá trình đấu thầu hay được chủ đầu tư chỉ định
là được quyền tham gia thi côngcác công trình cho chủ đầu tư
Như vậy, khi ký kết HĐXD giữa các bên phải có những quy định cụthể liên quan đến việc xác định từng loại hợp đồng để thuận lợi cho quá trình triển khai hợp đồng
1.2.2 Nội dung doanh thu của hợp đồng xây dựng
1.2.2.1 Định nghĩa
Doanh thu là đối tượng kế toán căn bản, là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới việc xác định kết quả kinh doanh, do đó phải làm rõ phạm vi và bản chất của doanh thu Có những định nghĩa về doanh thu như sau:
Theo VAS 14: "Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu"
Theo IAS 18: "Doanh thu là luồng thu gộp các lợi ích kinh tế trong kỳ, phát sinh trong quá trình hoạt động thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu, chứ không phải phần đóng góp của những người tham gia góp vốn cổ phần, doanh thu không bao gồm những khoản thu cho bên thứ ba ví dụ như VAT”
Như vậy, doanh thu được hiểu là các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của DN
Về lý thuyết, doanh thu được tạo ra gắn với các hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, về góc độ kế toán việc ghi nhận doanh thu còn được thể hiện ở những thời điểm nhất định khi hoạt động tạo ra doanh thu đã thỏa mãn các điều kiện
Trang 19nhất định, các điều kiện ghi nhận doanh thu thường được thiết lập trên các cơ sở sau:
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch tạo ra doanh thu;
- Kết quả được xác định một cách đáng tin cậy (phát sinh trên cơ sở giao dịch các hoạt động của doanh nghiệp);
- Hoạt động tạo ra doanh thu đã cơ bản hoàn thành
Với đặc thù của hoạt động xây dựng chi phối tới việc xác định doanh thu,
theo đó, doanh thu của HĐXD được hiểu là: “Doanh thu của hợp đồng xây dựng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được phát sinh trong tiến trình thực hiện hợp đồng thi công xây dựng công trình kể cả các khoản phát sinh thêm khi thực hiện hợp đồng và đạt được điều khoản của hợp đồng”
1.2.2.2 Nội dung doanh thu của hợp đồng xây dựng
Doanh thu của HĐXD theo VAS 15bao gồm:
- Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng; và
- Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và các khoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu,
và có thể xác định được một cách đáng tin cậy
Các khoản tăng, giảm doanh thu của HĐXD trong từng thời kỳ bao gồm: + Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầu làm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng được chấp thuận ban đầu;
+ Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng
vì lý do giá cả tăng lên;
+ Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
Trang 20+ Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm
Các khoản thanh toán khác mà các doanh nghiệp xây dựng thu được từ khách hàng hay một bên khác để bù đắp các khoản chi phí không được ghi trên hợp đồng cũng như được tính vào doanh thu của HĐXD như: Sự thay đổi theo yêu cầu của khách hàng về phạm vi công việc được thực hiện theo hợp đồng, sự chậm trễ do khách hàng gây nên; Sai sót trong các chỉ tiêu kỹ thuật hoặc thiết kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng,… Các khoản này chỉ được tính vào doanh thu của HĐXD nếu thỏa mãn các điều kiện sau :
+ Có khả năng chắc chắn khách hàng sẽ chấp thuận các thay đổi và doanh thu phát sinh từ các thay đổi đó;
+ Doanh thu có thể xác định được một cách tin cậy
Các khoản tiền thưởng là các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu họ thực hiện hợp đồng đạt hay vượt mức yêu cầu Ví dụ, trong hợp đồng có dự kiến trả cho nhà thầu khoản tiền thưởng vì hoàn thành sớm hợp đồng Tuy nhiên, khoản tiền thưởng này được tính vào doanh thu của hợp đồng khi:
+ Chắc chắn đạt hoặc vượt mức một số tiêu chuẩn cụ thể đã ghi trong hợp đồng;
+ Khoản tiền thưởng có thể xác định được một cách đáng tin cậy
Như vậy, doanh thu của HĐXD được xác định bằng giá trị hợp lý của khoản đã thu được hoặc sẽ thu được Việc xác định doanh thu chịu tác động của nhiều yếu tố không chắc chắn vì nó phụ thuộc vào các sự kiện xảy ra trong tương lai như: Sự thay đổi thiết kế so với hợp đồng, sự thay đổi giá cả của các yếu
tố đầu vào, sự chậm trễ của chủ đầu tư trong việc nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành… Chính vì vậy, việc đảm bảo tốt các yếu tố đầu vào, thi công đúng tiến độ kỹ thuật là hết sức cần thiết để hạn chế những bất lợi làm giảm doanh thu, đồng thời nó cũng giúp công tác kế toán doanh thu và chi phí được thực hiện dễ dàng hơn và nâng cao hiệu quả sản xuất của DNXD
Trang 211.2.3 Nội dung chi phí của hợp đồng xây dựng
1.2.3.1 Định nghĩa
Chi phí là đối tượng kế toán, là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận, tài sản, cũng như sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp, do đó có nhiều quan điểm khác nhau về chi phí:
Theo quan điểm của các giảng viên trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ
Chí Minh cho rằng: "Chi phí là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó" (Giáo
trình Kế toán Tài chính)
Theo VAS 01: "Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu"
Như vậy, chi phí được định nghĩa là những khoản bao gồm cả tổn thất và những khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD bình thường của đơn vị Trong đó, chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD bình thường của đơn vị bao gồm như chi phí bán hàng, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), …, ngoài ra chi phí còn được thể hiện ở sự giảm và suy giảm giá trị của tiền và những khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, tài sản, máy móc thiết bị
Với đặc thù của hoạt động xây dựng, chi phí của HĐXD được hiểu là:“Chi phí của HĐXD là toàn bộ chi phí đã chi ra trong suốt tiến trình thực hiện HĐXD cho đến khi kết thúc hợp đồng và những khoản này làm giảm lợi ích kinh tế thu được liên quan đến HĐXD trong kỳ kế toán”
1.2.3.2 Nội dung chi phí của hợp đồng xây dựng
Theo VAS 15, chi phí của Hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân
bổ cho từng hợp đồng cụ thể;
Trang 22- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
+ Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình;
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
+ Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng;
+ Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình;
+ Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng;
+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; + Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
+ Các chi phí liên quan trực tiếp khác
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng, bao gồm:
+ Chi phí bảo hiểm;
+ Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể;
+ Chi phí quản lý chung trong xây dựng
Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có
hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây dựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí
đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực "Chi phí đi vay")
Trang 23Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân
bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Các chi phí này bao gồm:
+ Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu;
1.2.4 Phương pháp xác định doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng
1.2.4.1 Phương pháp xác định doanh thu của hợp đồng xây dựng
Trên cơ sở các điều kiện ghi nhận doanh thu, khi kết quả thực hiện HĐXD
có thể được coi là tương đối chắc chắn thì doanh thu được ghi nhận là doanh thu của HĐXD phải tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành Phần công việc hoàn thành của hợp đồng có thể được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào bản chất của hợp đồng
Theo VAS 15, doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong ba phương pháp sau để xác định doanh thu của phần công việc hoàn thành:
Trang 24- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng;
- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành; hoặc
- Tỷ lệ phần trăm (%) giữa khối lượng xây lắp đã hoàn thành so với tổng khối lượng xây lắp phải hoàn thành của hợp đồng
Theo IAS 11, nếu kết quả của một HĐXD có thể dự tính được một cách đáng tin cậy thì doanh thu phải được ghi nhận theo giai đoạn hoàn thành (phương pháp phần trăm hoàn thành) Phương pháp để quyết định giai đoạn hoàn thành gồm:
+ Phần chi phí phát sinh so với tổng chi phí ước tính;
+ Khảo sát công trình đã thực hiện;
+ Mức độ hoàn thành thực tế
Như vậy, theo IAS 11 thì doanh thu của HĐXD được ghi nhận theo công trình được thực hiện trong kỳ kế toán, dựa trên cơ sở ghi nhận vào giai đoạn hoàn thành các hoạt động của hợp đồng vào ngày lập các BCTC
Có thể thấy,việc ghi nhận doanh thu của HĐXD tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định (đánh giá phần công việc đã hoàn thành)
là rất khó, chỉ mang tính ước tính (chủ quan) nên nhà thầu phải lựa chọn phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành và ghi nhận doanh thu trongkỳ theo phương pháp tỷ lệ %giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một thời điểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng là tương đối phù hợp
1.2.4.2 Phương pháp xác định chi phí của hợp đồng xây dựng
Khi xác định được doanh thu của HĐXD cho phần công việc đã hoàn thành, các DNXD phải tiến hành xác định chi phí của HĐXD tương ứng với phần doanh thu đã ghi nhận của khối lượng công việc đã hoàn thành trong kỳ Hiện nay, các DNXD thường sử dụng các cách sau để ước tính phần chi phí cho khối lượng hoàn thành:
Thứ nhất, xác định chi phí thực tế phát sinh của khối lượng hoàn thành
trong kỳ trên cơ sở đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo giá trị dự toán chi phí
Trang 25Sau khi, xác định được phần chi phí liên quan đến khối lượng xây lắp của hợp đồng chưa hoàn thành trong kỳ, kế toán xác định chi phí tương ứng với khối lượng xây lắp đã hoàn thành trong kỳ:
Thứ hai, xác định ngay phần chi phí liên quan đến khối lượng hoàn thành
theo điểm dừng kỹ thuật Theo phương pháp này, tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến phần việc nào của HĐXD thì kế toán sẽ quy nạp trực tiếp chi phí cho từng phần việc cụ thể đó Cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp tất cả các chi phí phát sinh đã tính cho phần khối lượng hoàn thành tương ứng
Như vậy, cách thứ hai này thể hiện là một phương pháp xác định chi phí của khối lượng hoàn thành không có đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ sẽ được xác định sau khi xác định phần chi phí cho khối lượng hoàn thành
1.2.5 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng
Theo VAS 15, doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo hai trường hợp sau:
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách
đáng tin cậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương
Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
Chi phí thực tế phát sinh trong
kỳ
Giá trị (chi phí) dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối
+
Chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ
dự toán của khối lượng xây lắp hoàn thành
+
Giá trị( chi phí)
dự toán của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ
×
Trang 26ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
- Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác
định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
IAS 11 quy định: Khi kết quả của một HĐXD có thể ước tính được một cách đáng tin cậy, doanh thu và chi phí liên quan đến HĐXD sẽ được ghi nhận là doanh thu và chi phí tương ứng bằng cách tham chiếu đến giai đoạn hoàn thành hoạt động của hợp đồng vào cuối kỳ báo cáo Một tổn thất dự kiến trong HĐXD sẽ được ghi nhận là một khoản chi phí ngay lập tức Như vậy, có thể thấy theo IAS 11 việc ghi nhận doanh thu và chi phí không dựa trên mức độ hoàn thành được khách hàng xác nhận theo hóa đơn mà theo đánh giá về mức độ hoàn thành vào cuối kỳ báo cáo
Việc xác định kết quả thực hiện hợp đồng có thể ước tính được một cách đáng tin cậy hay không ảnh hưởng rất lớn đến việc ghi nhận doanh thu và chi phí của HĐXD Vì vậy, Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 15) đã quy định cụ thể cách xác định trong một số trường hợp như sau:
- Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau:
+ Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy; + Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
+ Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểm lập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy;
+ Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng
và tính toán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể
so sánh được với tổng dự toán
- Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng được ước tính một cách tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
Trang 27+ Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
+ Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng
và tính toán được một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không
Kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ có thể xác định được một cách đáng tin cậy khi doanh nghiệp có thể thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng Trường hợp có sự nghi ngờ về khả năng không thu được một khoản nào đó đã được tính trong doanh thu của hợp đồng và đã được ghi trong báo cáo kết quả kinh doanh thì những khoản không có khả năng thu được đó phải được ghi nhận vào chi phí
Trong giai đoạn đầu của một hợp đồng xây dựng thường xảy ra trường hợp kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, VAS 15 quy định:
- Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
- Chi phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh
Trường hợp doanh nghiệp có thể thu hồi được những khoản chi phí của hợp đồng đã bỏ ra thì doanh thu của hợp đồng được ghi nhận chỉ tới mức các chi phí đã
bỏ ra có khả năng thu hồi Khi kết quả thực hiện hợp đồng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy thì không một khoản lợi nhuận nào được ghi nhận, kể cả khi tổng chi phí thực hiện hợp đồng có thể vượt quá tổng doanh thu của hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng có thể phát sinh các chi phí liên quan đến hợp đồng không thể thu hồi được, VAS quy định các khoản chi phí đó phải được ghi nhận ngay là chi phí trong kỳ đối với các trường hợp:
- Không đủ điều kiện về mặt pháp lý để tiếp tục thực hiện hợp đồng;
- Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng còn tuỳ thuộc vào kết quả xử lý các đơn kiện hoặc ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;
- Hợp đồng có liên quan tới tài sản có khả năng bị trưng thu hoặc tịch thu;
- Hợp đồng mà khách hàng không thể thực thi nghĩa vụ của mình;
Trang 28- Hợp đồng mà nhà thầu không thể hoàn thành hoặc không thể thực thi theo nghĩa vụ quy định trong hợp đồng
Tóm lại, khi loại bỏ được các yếu tố không chắc chắn liên quan đến việc ước tính một cách đáng tin cậy kết quả thực hiện hợp đồng thì doanh thu và chi phí
có liên quan tới hợp đồng xây dựng sẽ được ghi nhận tương ứng với phần công việc
đã hoàn thành
1.3 Kế toán doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng
1.3.1 Kế toán doanh thu của hợp đồng xây dựng
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” : Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
TK 511
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511không có số dư cuối kỳ
- TK 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”: Tài khoản này dùng để phản
ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng
- Các khoản thuế gián thu phải nộp(
GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại,
khoảngiảm giá hàng bán kết chuyểncuối
Trang 29bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp theo phương pháp trực tiếp
TK 521
TK 521 không có số dư cuối kỳ
TK 521 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 337 “ Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng”: Tài khoản
này dùng để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch và số tiền phải thu theo doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định của HĐXD dở dang
Tài khoản 337 chỉ sử dụng với trường hợp HĐXD quy định nhà thầu thanh toán theo tiến độ kế hoạch, không áp dụng với trường hợp nhà thầu thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện
TK 337
- Số CKTM, giảm giá hàng bán đã
chấp nhậnnhậncho khách hàng, người
mua hưởng
-Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trảlại tiền cho người mua
Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn
bộ số CKTM, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Phản ánh số tiền phải thu theo doanh
thu đã ghi nhận tương ứng với phần
công việc đã hoàn thành của HĐXD
dở dang
Phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của HĐXD dở dang
Dư Nợ: phản ánh số tiền chênh lệch
giữa doanh thu đã ghi nhậ của HĐ lớn
hơn số tiền khách hàng phải trả theo
tiến độ kế hoạch của HĐXD dở dang
Dư Có: phản ánh số tiền chênh lệch giữa doanh thu đã ghi nhận của HĐ nhỏ hơn số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch của HĐXD dở dang
Trang 30* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Hóa đơn GTGT, Phiếu giá, Biên bản
(2) Số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch
(3) Thuế GTGT đầu ra
(4) Khi khách hàng thanh toán trước hoặc ứng tiền cho nhà thầu
- Trường hợp HĐXD quy định thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện:
Trang 31Ngoài ra, một số khoản doanh thu khác phát sinh trong quá trình thực hiện HĐXD cũng được kế toán phản ánh và ghi nhận trong kỳ
- Trường hợp nhà thầu giao thầu lại cho nhà thầu phụ:
TK 112 TK331 TK632
Ứng trước hoặc thanh toán KL xây lắp do nhà thầu phụ
cho nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao TK133
Thuế GTGT đầu vào
Sơ đồ 1.3: Kế toán nhà thầu chính giao lại cho các nhà thầu phụ
Khi khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ hoàn thànhvà được nghiệm thu căn
cứ vào hóa đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu, kế toán sẽ ghi nhận vào giá vốn của công trình
1.3.2 Kế toán chi phí của Hợp đồng xây dựng
1.3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào các yếu tố như :
- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản
xuất giản đơn hay phức tạp)
- Loại hình sản xuất : (sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt )
- Đặc điểm sản phẩm
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp
Như vậy, đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về
tổ chức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình
Trang 321.3.2.2 Kế toán chi phí của Hợp đồng xây dựng
* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: giá trị thực tế của NVL chính, NVL phụ, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên sản phẩm xây lắp (không bao gồm vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí chung)
Nguyên tắc hạch toán: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên
cơ sở chứng từ gốc và số lượng thực tế đã sử dụng và giá thực tế xuất kho (giá thực
tế xuất kho tính theo một trong ba phương pháp tính trị giá hàng xuất kho: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trướcvà thực tế đích danh)
- Tài khoản sử dụng: TK 621, TK 152 và các tài khoản khác
Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này dùng để
phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các doanh nghiệp
TK 621
TK 621 không có số dư cuối kỳ
- Chứng từ sử dụng:Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu vật tư,
Biên bản bàn giao kiêm phiếu xuất kho, Hóađơn mua hàng,…
- Trình tự kế toán:
- Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực
tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm
hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch
toán
- Kết chuyển giá trị NVL thực dùng trong kỳ vào TK 154
- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt định mức vào TK 632
- Trị giá NVLTT sử dụng không hết nhập lạikho
Trang 33Giá trị NVL dùng không hết nhập lại kho
TK152,153TK621 TK632
Xuất NVL sử dụng cho CP NVL vượt định mức hoạt động xây lắp trong kỳ
Giá trị NVL dùng không TK111,112… hết để lại cuối kỳ Khoản bán phế liệu thu hồi
TK154 TK331,111,… Cuối kỳ kết chuyển CP NVL
Mua NVL sử dụng ngay trực tiếp không qua kho TK133
Thuế GTGT đầu vào
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong các doanh nghiệp xây lắp bao gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lương, lương phụ của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình, lắp đặt thiết bị (không bao gồm các khoản tiền lương, tiền công,… trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, điều khiển máy thi công, phục vụ máy thi công và phân xưởng)
- Tài khoản sử dụng: TK 622, TK 334 và các tài khoản khác
TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”: Tài khoản này dùng để phản ánh
chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh kinh doanh trong các doanh nghiệp
Trang 34TK622
TK 622 không có số dưu cuối kỳ
- Chứng từ sử dụng:Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Phiếu
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung của khoản mục chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại chủ yếu sau:
- Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: Chi phí tiền
lương cho công nhân trực tiếp lái xe, máy thi công; Chi phí nguyên, nhiên liệu chạy máy; Công cụ dụng cụ; Chi phí khấu hao xe, máy thi công và các chi phí bằng tiền khác
- Chi phí không thường xuyên (tạm thời) cho hoạt động của xe, máy thi
công gồm: Chi phí sửa chữa lớn (bảo dưỡng, trùng tu,…) không đủ điều kiện ghi nhận tăng nguyên giá của xe, máy thi công; Chi phí công trình tạm thời cho xe, máy thi công ( lều, nhà để,…)
Chi phí NCTT tham gia quá trình
sản xuất, thực hiện dịch vụ bao gồm:
tiền lương và các khoản có tính chất
lương phải trả
- Kết chuyển CP NCTT vào bên
Nợ TK 154
- Kết chuyển CP NCTT vượt mức bình thường vào TK 632
Trang 35- Tài khoản sử dụng: TK 623 và các tài khoản khác
Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công” Tài khoản này dùng để tập
hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Trường hợp, doanh nghiệp hoàn toàn sử dụng máy thi công để thực hiện xây lắp công trình thì không sử dụng TK 623 mà hạch toán toàn bộ chi phí xây lắp trực tiếp vào các TK 621, 622, 627
Không hạch toán các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp lái xe, máy thi công vào TK 623 mà chúngđược hạch toán vào Chi phí sản xuất chung trong kỳ (TK 627)
TK 623
TK 623 không có số dư cuối kỳ
- Chứng từ sử dụng: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng máy thi công, Bảng
khấu hao xe,máy thi công, Bảng lương công nhân sử dụng máy thi công, Hóađơn mua nhiên liệu,
- Trình tự kế toán:
- Kết chuyển CP sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154 -Kết chuyển CP sử dụng vượt mức bình thường vào TK 632
Các CP liên quanđến hoạt động của
xe, máy thi công ( CP tiền lương cho
công nhân lái xe, máy thi công, nhiên
liệu chạy xe máy thi công, CP sửa
chữa, bảo dưỡng MTC,…) ; các chi
phí bằng tiền khác
Trang 36+ Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng và có tổ chức bộ máy kế toán riêng:
Sơ đồ 1.6: Kế toán sử dụng máy thi công – có tổ chức đội máy thi công
riêng và có tổ chức bộ máy kế toán riêng
(1) Tập hợptất cảchi phíliên quan đến đội máy thi công trong kỳ
(2) Kết chuyển cuối kỳđể tính giá thành ca máy
(3) Phân bổ chi phí của đội máy cho từng đối tượng ( doanh nghiệp thực hiện cung cấp lao vụ máy lẫn nhau)
(4) Doanh nghiệp thực hiện bán lao vụ máy lẫn nhau
(4a) Doanh thu nội bộ
(4b) Giá vốn
Trang 37+ Nếu có tổ chức đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng của đội
TK 152, 334, 214 TK 623 TK 154
Tập hợp CP sử dụng MTC Phân bổ CP sử dụng MTC cho
từng đối tượng xây lắp
TK 632 TK111,112,331
Cácchi phí bằng tiền khácCP sử dụng MTC vượt định mức
TK133
Thuế GTGT đầu vào
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công - có tổ chức đội máy thi
công riêng, không tổ chức kế toán riêng
+ Nếu không tổ chức đội máy thi công( thuê ngoài máy thi công)
Trang 38* Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí của đội, công trường xây dựng chung, bao gồm: Lương nhân viên quản lý tổ, đội xây dựng; Khoản trích theo lương theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý tổ, đội; Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
- Tài khoản sử dụng: TK 627 và các tài khoản khác
Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” : Tài khoản này dùng để phản ánh
chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, tổ, đội
TK 627
TK 627 không có số dư cuối kỳ
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Bảng tính lương, Bảng khấu hao,…
- Trình tự hạch toán:
Các CP sản xuất chung phát sinh trong
kỳ gồm: tiền lương nhân viên quản lý
đội, các khoản trích theo lương theo quy
định của toàn bộ nhân viên, Chi phí
Trang 39TK 334 TK 627 TK 632
Lương phải trả cho nhân viên CP sản xuất chung vượt mức
quản lý tổ, đội bình thường
vụ cho hoạt động chung của độiCuối kỳ kết chuyển hoặc phân
TK 3522bổ chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất chung
* Giá vốn hàng bán
- TK sử dụng: TK 632, TK 154 và các tài khoản khác
Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” Tài khoản này phản
ánh tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, TK
154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ
Hiện nay, ở các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, do đó, TK 154 đóng vai trò tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm xây dựng
Trang 40TK 154
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” phản ánh giá trị giá vốn của hàng hóa,
sản phẩm, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp trong kỳ
TK 632
TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tính giá thành
Các Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
nhân công trực tiếp, sản xuất chung,
sử dụng MTC liên quan đến sản xuất
sản phẩm và cung ứng dịch vụ
- Chi phí thực tế của khối lượng công việc đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng
- Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá phế liệu thu hồi
- Chi phí NVL, nhân công vượt định mức, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Dư Nợ: CP sản xuất kinh doanh