Cũng như các từ loại khác, tính từ có thể được xem là từ loại khá phức tạp về hình thức lẫn ngữ nghĩa, làm cho nhiều học viên, dịch thuật viên gặp không ít khó khăn trong việc xác định h
Trang 1NGÔN NG Ữ HỌC SO SÁNH-ĐỐI CHIẾU
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Trang 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
B N ỘI DUNG 5
1 Khái niệm 5
1.1 Khái niệm tính từ tiếng Anh 5
1.2 Lý thuyết dịch Anh – Việt 5
2 Khá i quát về tính từ trong tiếng Anh 6
2.1 Vị trí tính từ 6
2.2 Chức năng 8
2.3 Cấu tạo 8
2.4 Phân loại tính từ 9
2.5 Vị trí các tính từ trong một ngữ danh từ 13
3 Khái quát về tính từ trong tiếng Việt 14
3.1 Vị trí tính từ 14
3.2 Chức năng tính từ 14
3.3 Cấu tạo tính từ 14
3.4 Phân loại tính từ 15
3.5 Vị trí các tính từ trong một ngữ danh từ 17
4 Khảo sát cách dịch tính từ tiếng Anh sang tiếng Việt trong tác phẩm Harry Potter (Tập 1) 17
4.1 Khảo sát về các chuyển dịch tính từ trong tác phẩm Harry Potter (Tập 1) 17
4.2 Khảo sát về phương pháp dịch được ứng dụng trong tác phẩm Harry Potter (tập 1) 20 5 Đề xuất trong dạy - học và dịch thuật 21
5.1 Trong dạy và học 21
5.2 Trong dịch thuật 22
C KẾT LUẬN 22
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 23
Tiếng Việt 23
Trang 3là m ột trong những từ loại của văn phạm tiếng Anh Cũng như các từ loại khác, tính từ có thể được xem là từ loại khá phức tạp về hình thức lẫn ngữ nghĩa, làm cho nhiều học viên, dịch thuật viên gặp không ít khó khăn trong việc xác định hình thức và ngữ nghĩa trong quá trình học tập, biên dịch Thêm vào đó, bên cạnh việc học tiếng Anh, việc so sánh đối chiếu về từ loại giữa tiếng Anh và tiếng Việt cùng nghiên cứu cách chuyển dịch từ loại rất cần thiết cho vi ệc dạy – học tiếng Anh cũng như dịch thuật Anh – Việt Đối với sự đối chiếu từ tính từ và nghiên cứu các chuyển dịch của tính từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt giúp tạo ra một cái nhìn tổng thể hơn, dễ hình dung hơn về loại từ này góp phần giúp cho việc dạy – học tiếng Anh, biên dịch hiệu quả hơn Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài “ Khảo cứu cách dịch tính từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt trong bản gốc tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt của tác phẩm Harry Potter (tập 1)”
Trang 43 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những tính từ trong tiếng Anh và cách dịch tính
t ừ tiếng Anh sang tiếng Việt ( Được khảo sát thông qua tác phẩm Harry Potter (Tập 1))”
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào bản gốc tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt trong Tập 1 của tác phẩm Harry Potter Ngoài ra còn nghiên cứu và tìm hiểu dựa trên các lý thuyết và tài liệu tham khảo mang tính học thuật liên quan đến tính từ tiếng Anh, tiếng Việt và lý thuyết về dịch thuật Nghiên cứu thực hiện đối chiếu tính từ tiếng Anh và tiếng Việt; khảo sát các dịch chuyển của tính từ trong bản gốc và bản dịch và các phương pháp dịch được sử dụng trong tác phẩm Harry Potter
4 Phương pháp nghiên cứu
V ới mục đích và đối tượng được nêu trên, đề tài được thực hiện dựa trên cách phương pháp nghiên cứu chính sau: Phương pháp nghiên cứu so sánh, đối chiếu; phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn thông qua đề tài nghiên cứu này là như sau: Thông qua đề tài nghiên cứu này, bổ sung thêm lý luận và tư liệu tham khảo
về dịch thuật cho việc dạy – học tiếng Anh và dịch thuật Anh – Việt, mọi đối tượng học tiếng Anh và dịch thuật tiếng Anh và tiếng Việt có thể tham khảo
để đạt hiệu quả hơn trong học tập và công việc, đặc biệt là sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh nói riêng, khoa Ngoại ngữ nói chung Nghiên cứu về mặt từ loại tính từ cũng cấp kiến thức liên quan đến văn phạm ứng dụng trong bài tập
và phát triển bốn kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết tiếng Anh Việc khảo cứu cách dịch tính từ từ tiếng Anh sang tiếng Việt góp phần định ra các phương thức dịch thích hợp, nâng cao hiệu quả biên dịch Anh – Việt
Trang 5B NỘI DUNG
1 Khái niệm 1.1 Khái niệm tính từ tiếng Anh
Tính từ (Adjectives) là từ mô tả tính chất và đặc điểm (bao gồm trạng thái, màu sắc, phạm vi, hình dạng, kích thước, v.v) của con người hay sự vật, hiện tượng Tính từ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc liên động từ
1.2 Lý thuyết dịch Anh – Việt
Một số lý thuyết dịch cơ bản: lý thuyết dịch Nida, lý thuyết dịch Vinal & Darbelnet và lý thuyết dịch diễn giải Đây là 3 lý thuyết dịch được ứng dụng khá phổ biến trong dich thuật
1.2.1. Lý thuyết dịch của Nida
Theo lý thuyết dịch của Nida, quá trình dịch chia làm ba giai đoạn: phân tích, chuy ển hóa, tái cơ cấu) Cách dịch này được Nida gọi là tương đương năng động Khi người đọc muốn được tiếp nhận thông điệp của ngôn ngữ nguồn bằng cách diễn đạt tự nhiên nhất của ngôn ngữ đích nhằm đọc thông điệp ấy bằng ngôn ngữ mẹ đẻ thực thụ Để làm được điều đó, đòi hỏi ở dịch giả phải rời bỏ những yếu tố ngoại lai, những cấu trúc của ngôn ngữ nguồn và hạn
ch ế tối đa, hay thậm chí là cắt bỏ sự can thiệp về từ vựng của ngôn ngữ nguồn
1.2.2 Lý thuyết dịch của Vinay & Darbelnet
Lý thuyết dịch Vinal & Darbelnet có đề cập: dịch thuật và phong cách học đối chiếu có sự liên kết chặt chẽ, các nhà phong cách học đối chiếu sử dụng dịch thuật để xây dựng cách quy tắc của Phương pháp học đối chiếu để dịch Mô hình của hai tác giả này dựa trên lý thuyết ngôn ngữ học của Saussure, phân biệt sự khác nhau giữa ngôn ngữ và lời nói Lý thuyết dịch Vinay và Darbelnet theo phương thức: Dịch thẳng (Direct translation) và dịch nghiêng (Oblique translation)
Đối với lối dịch thẳng (direct translation), bao gồm từ vay mượn (borrowing/ emprunt), sao lại nguyên văn (calque), dịch nguyên
Trang 6văn (literal traduction/ traduction litterale) Lối dịch nghiêng (Oblique translation) bao gồm chuyển đổi từ loại (transposition), biến đổi (modulation), tương đương (equivalence), thích ứng (adaptation)
Quy trình thực hiện: gồm 5 bước
Xác định các đơn vị dịch
Khảo sát văn bản ngôn ngữ nguồn, đánh giá nội dung mô
tả, xúc cảm và trí tuệ của các đơn vị dịch
Dựng lại ngữ cảnh của thông điệp truyền tải
Cân nhắc hiệu quả phong cách dịch
Dịch và sửa chữa bản dịch
1.2.3 Lý thuyết dịch diễn giải
Lý thuyết dịch diễn giải còn gọi là lý thuyết dịch nghĩa Cốt lõi của
lý thuyết này là nghĩa của từ Trong quá trình dịch, nghĩa của từ có thể thay đổi tùy từng trường hợp, dựa trên nhiều yếu tố như ngữ
c ảnh, hoàn cảnh tri nhận, văn hóa, lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau,
Lối dịch diễn giải thể hiện sự phân biệt giữa tương đương dịch thuật (équivalence) khác với tương đương từ điển (correspondence/ correspondance) Nói cách khác, việc dịch phải thông qua việc sử dụng các yếu tố tương đương trong ngôn ngữ đích (traduction par equivalences/ translation by equivalences) ch ứ không phải sử dụng các nghĩa tương đương trong từ điển (traduction by
correspondances) Nói một cách dễ hiểu là dựa vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ
Quy trình dịch diễn giải: hiểu, phá vỏ bọc ngôn ngữ và diễn đạt lại
2 Khái quát về tính từ trong tiếng Anh 2.1 Vị trí tính từ
2.1.1 Tính từ đứng trước danh từ (Attributive position)
Phần lớn các tính từ thuộc ngữ thường đứng trước danh từ và được đặt ở vị trí “modifier” hoặc “attributive” – vị trí bổ ngữ
Ví dụ: yellow hat, tall girl, big cat,
Trang 72.1.2 Tính từ dứng sau danh từ (Postpositive position)
Các tính từ đứng sau danh từ có chức năng bổ trợ danh từ, được gọi
là tính từ bổ trợ (postpositive adjectives)
Tính từ đứng sau danh từ để diễn tả cấp bậc cao nhất
Ví dụ: the Government General, the Princess Royal,
Tính từ đứng sau danh từ diễn tả người hay vật bằng cách nào đó
Ví dụ: Let’s use the time available, I’d like to speak to all the
people involed,
Ngoài ra, tính từ còn đứng sau các đại từ
Ví dụ: someone bad happend, anything good,
Ngoài ra, có một số tính từ có thể vừa đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó; vừa đứng sau danh từ, mang chức năng như trạng từ cung cấp thêm nghĩa cho cả câu hoặc một cụm từ mang chức năng trạng từ bổ nghĩa
Ví dụ:
We want to buy a big house That’s enough for us; We want to buy
a house big enough for us
The concerned parents (the parents who are maried) ; the
prarents concerned (the parents who are mentioned/ involved)
2.1.3 Tính từ đứng sau động từ (Predicative position)
Thường thì tính từ đứng sau động từ “to be” (được gọi là tính từ vị ngữ) và các động từ đặc biệt khác, được gọi là động từ liên kết (copular verbs) như seem, become, feel, look, appear, dùng để diễn tả trạng thái của người hoặc vật
Ví dụ: He is handsome
I feel tired
The weather becomes hot in the summer
Ngoài ra, tính từ còn đứng trước giới từ trong cấu trúc “To be +
Adjective + Preposition”
Ví dụ: be afraid of (sợ hãi) , be capable of (có khả năng), be keen
on (mê),
Tính từ đứng sau các phó từ như very, really, quite,
Ví dụ: very good, quite interseting, really nice,
Trang 82.1.4. Tính từ đúng sau mạo từ “the” để chỉ một hợp người
Ví dụ: the poor (người nghèo), the employed (người thất nghiệp),
Thông thường, tính từ được cấu tạo:
- Tính từ được tạo thành dựa trên sự tạo từ mới (hoàn toàn mới trong từ
điển) Ví dụ: yellow, green, short, tall, small, nice,sad ,
- Tính từ có cấu tạo dựa trên sự biến dổi từ loại
Thông thường là sự kết hợp hậu tố thường gặp như: able, ible, al, tial,
-ic, -y, -ful, -ous, -ive, -less, -ish, -ent, -ary,
Đối với tính từ có kết thúc là -ing và –ed: danh từ hoặc động từ được
thêm –ing hoặc –ed để tạo thành tính từ
Tính từ dạng kết thúc đuôi -ing: mang nghĩa chủ động ( đối với chủ thể tác động) thường dùng để chỉ tính chất, bản chất
Ví dụ: It’s an interesting book
Tính từ dạng két thúc đuôi -ed: mang nghĩa bị động ( đối với chủ thể chịu tác động) thường dùng để chỉ cảm xúc
Ví dụ: I’m interested in the book
- Tính từ ghép được thành lập:
Tính từ - tính từ (Adjective – Adjective)
Ví d ụ: dark – blue (xanh đen)
Danh từ - tính từ (Noun – Adjective)
Trang 9Ví dụ: Snow – white (trắng như tuyết) , coal – black (đen như than) Tính từ - danh từ - ed (Ajective – noun – ed)
Ví dụ: brown – eyed (có mắt nâu), round – faced (có gương mặt tròn)
Danh từ - Quá khứ phân từ (Noun - Past participant)
Ví dụ: paper – covered (có bọc giấy), heart – broken (đau lòng, tổn
thương trong tình yêu)
Tính từ/ Trạng từ - Quá khứ phân từ (Adjective - Past participant)
Ví dụ: well – known (nổi tiếng), white – washed (quét vôi trắng),
Danh từ/ tính từ - hiện tại phân từ (Noun/ adjective – Present participant)
Ví dụ : hard – working (chăm chỉ), good – looking (ưa mắt),
Ngoài ra, có nhiều tính từ ghép không được thành lập theo một thể thức nhất định nào
Ví dụ: a heart-to-heart-talk (một cuộc nói chuyện tâm sự), a never-can-be-
finished task (một nhiệm vụ không thể hoàn thành), a need-to-do list (một danh sách những việc cần làm),
Vietnamese xu ất phát từ danh từ Vietnam, Chinese xuất
phát t ừ danh từ China, Korean xuất phát từ danh từ Korea
Tính từ miêu tả (Adjectives of quality) Tính từ miêu tả dùng để miêu tả các tính chất, dặc điểm của
sự vật, hiện tượng, con người
Ví d ụ:
A handsome boy, an good ideal, a funny situation,
Tính từ sỡ hữu (Possessive adjectives)
Trang 10Tính từ sỡ hữu dùng để chỉ sự sở hữu của ai đó đối với cái
gì đó, hoặc là thứ gì đó của ai đó
Ví dụ: my pen, his car, its color Đối với các đại từ bất định như everyone, someone, anyone, .v.v thì tính từ sở hữu ở ngôi thứ ba số nhiều “their”
Ví dụ:
Tính từ số mục Tính từ số mục là những từ chỉ số lượng, số thứ tự
Ví dụ: three part, the first part,
Tính từ chỉ số lượng (Adjective of Quantity) còn có some,
several, ; two boys, several times,
I’m the third student who join Harry Potter club
Tính từ phân phối (Distributive adjectives) Tính từ phân phối không chỉ rõ các vật, hay còn gọi là bất định
Ví dụ: all: tất cả; every: mọi; some: một vài, ít nhiều;
many, much: nhiều
Each và every: đều đi với danh từ ở ngôi số ít Every chỉ một tập thể, Each chỉ cá thể
Ví dụ: Each student must try his best
Every man knows what to do
Both: cả hai, dùng với danh từ ở số nhiều
Ví dụ: Both children play in the garden
Both his legs were broken
Either và Neither: đều đi với danh từ ở ngôi số ít Tuy nhiên, Either nghĩa là cái này hoặc cái kia trong số hai Neither nghĩa là không cái này cũng không cái kia trong cả hai
Ví dụ: the fence ran on either side (hàng rào chạy dài ở
mỗi một bên đường.)
Neither answer is correct (cả hai câu trả lời đều không đúng.)
Trang 11Other, another : khác
Ví dụ: You have to learn many other things
Another boy has taken my place
Tính từ chỉ định (Demonstrative adjectives) Tính từ chỉ định dùng để chỉ định đối tượng được mô tả trong câu G ồm các tính từ: this, that, these, those Trong
đó, this và these chỉ những đối tượng ở gần, that và those
chỉ các đối tượng ở xa
Ví dụ: this girl, that book, these students, those mice,
Xét trong câu “This car is mine.”, tính từ “this” mô tả danh
Ví dụ: Which boys? (tính từ “which” mô tả danh từ “boys”)
Whose books? (tính t ừ “whose” mô tả danh từ “books”)
What news? (tính từ “what” mô tả danh từ “news”)
2.4.2 Tính từ tiếng Anh phân loại theo cách thành lập
Có 3 lo ại: tính từ đơn, tính từ ghép, tính từ phát sinh
- Tính từ đơn: là những tính từ được tạo thành dựa trên sự tạo từ mới, không do bất kì biến dổi từ loại nào tạo thành
Ví dụ: blue, green, long, tall, small, good, bad,
Nervous, alone, sick, bit, stupid, (Harry Potter tập 1 – bản gốc tiếng Anh)
- Tính từ ghép: là những tính từ được tạo thành do sự kết hợp của hai hay nhiều từ với nhau để tạo nên tính từ duy nhất
Ví dụ: homesick, hand-made,
Khi các từ kết hợp với nhau để tạo thành tính từ ghép, chúng có thể được viết thành một từ duy nhất hoặc có dấu “-“ ở giữa (Cách phân loại này mang tính tương đối)
Ví d ụ:
Trang 12Tính từ ghép được viết thành một từ duy nhất:
Tính từ ghép có dấu “-“ ở giữa: Well – done, well – known, the
three – year student, the 6 – month course,
- Tính từ phát sinh: là những tính từ được tạo thành dựa trên sự biến đổi từ loại (chủ yếu là động từ và danh từ) bằng cách kết hợp với phụ tố, gồm tiền tố và hậu tố Thành phần tiền tố được thêm vào phía trước động từ hoặc danh từ gốc, hậu tố được thêm và phía sau động từ hoặc danh từ
Ví dụ: rainny, natural, magical, wooden, automic, unable,
dreamlike,
2.4.3 Tính từ so sánh :
2.4.3.1 So sánh hơn
Đối với tính từ ngắn: S + be + Adj_er + + than +
Ví d ụ: Nam is taller than Anh
Đối với tính từ dài: S + be + more + Adj + than +
Ví dụ: Your car is more expensive than mine
2.4.3.2 So sánh nhất
Đối với tính từ ngắn: S + be + the Adj_est +
Ví dụ: it is the best idea
Đối với tính từ dài: S + be + the most + Adj +
Ví dụ: Lan is the most intelligent student in my class
2.4.3.3 So sánh ngang bằng
So sánh ngang bằng: S + be + as + Adj + as +
Ví dụ: She is as beautiful as her sister
Đối với tính từ “same”: S + be +the same as +
Ví d ụ: Your book is the same as mine
2.4.3.4 So sánh kép
Double comparison (So sánh kép) + Cùng một tính từ: