Bố cục đề tài Nội dung khóa luận được chia làm 3 chương và kết luận như sau: - Chương 1: Triển khai các giải pháp quản lý kinh doanh cho doanh nghiệp bất động sản - Chương 2: Kiến thưc
Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VÀ ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG NHANH PHÂN HỆ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP
BẤT ĐỘNG SẢN”
NGUYỄN NGỌC LINH
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VÀ ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG NHANH PHÂN HỆ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP
BẤT ĐỘNG SẢN”
Giáo viên hướng dẫn:Th.S Vũ Trọng Sinh
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Ngọc Linh
Mã sinh viên: 15A4040057
Lớp: K15HTTTA
Khóa: K15 (2012-2016)
Hệ: Đại học chính quy
Hà Nội, tháng 5/2016
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Th.S Vũ Trọng Sinh đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em thực hiện bài khóa luận để em có được kết quả tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn đơn vị nơi em đã tham gia thực tập – công ty cổ phần Triax Việt Nam – đã cho em được tham gia thực tập tại công ty, có cơ hội được trải nghiệm và tiếp xúc với những kiến thức từ thực tế, để lấy đó làm cơ sở viết bài khóa luận
Mặc dù đã rất cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứa khoa học, tiếp cận với thực tế sản xuất cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo cùng các bạn sinh viên để bài khoá luận của em được hoàn chỉnh hơn Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh, chị đang công tác tại công ty cổ phần Triax Việt Nam dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Sinh viên Nguyễn Ngọc Linh
Trang 4LỜI CAM KẾT
Kính gửi: Học Viện Ngân Hàng
Khoa Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tên em là: Nguyễn Ngọc Linh
Lớp: K15HTTTA
Em xin cam đoan bài khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng em Các
số liệu, thông tin trình bày trong phạm vi bài khóa luận là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về bài khóa luận của mình
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Linh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 3
1.1 Đôi nét về đơn vị thực tập 3
1.1.1 Thông tin chung 3
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức 3
1.1.3 Các sản phẩm tiêu biểu của công ty 4
1.1.4 Triển vọng của công ty 6
1.2 Các giải pháp quản lý cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tiêu biểu được triển khai 6
1.2.1 Giảp pháp trên thế giới 6
1.2.2 Các giải pháp tại Việt Nam 7
1.2.3 Khó khăn khi triển khai tại Việt Nam 10
1.2.4 Phương án giải quyết 11
CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ 1C 13
2.1 1C:Doanh nghiệp là gì? 13
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.3 Kiến thức nền tảng công nghệ 1C 14
2.3.1 Các tính năng cơ bản của nền tảng 1C:Doanh nghiệp 14
2.3.2 Các cấu phần cơ bản của nền tảng 1C 14
2.3.3 Các ứng dụng chuẩn được tạo dựng trên nền tảng 1C:Enterprise 15
2.3.4 Các phương án làm việc 15
2.3.5 Khả năng phối hợp với các ứng dụng khác 16
2.4 Quy trình xây dựng phần mềm dựa trên nền tảng 1C 17
2.4.1 Khảo sát, thu thập thông tin 17
2.4.2 Phân tích nghiệp vụ 17
2.4.3 Thiết kế 17
2.4.4 Kiểm thử 18
2.4.5 Tinh chỉnh 18
2.4.6 Đưa vào sử dụng và bảo trì 18
2.5 Tính ưu việt khi triển khai 1C tại Việt Nam 18
Kết luận chương 19
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG NHANH PHÂN HỆ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN 21
3.1 Giới thiêụ bài toán 21
Trang 63.2 Quy trình hoạt động 22
3.2.1 Quy trình tổng hợp phòng kinh doanh 22
3.2.2 Quy trình đón tiếp và thu thập thông tin khách hàng 25
3.2.3 Quy trình chăm sóc bán hàng 28
3.2.4 Quy trình bán hàng và giao dịch 29
3.2.5 Quy trình chăm sóc khách hàng 35
3.3 Phân tích và thiết lập hệ thống cho quy trình bán hàng và giao dịch 41
3.3.1 Thông tin yêu cầu 41
3.3.2 Biểu đồ hoạt động 43
3.3.3 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 45
3.3.4 Thiết lập hệ thống và demo quy trình bán hàng 49
KẾT LUẬN 60
1 Kết quả đạt được 60
2 Hạn chế 60
3 Hướng phát triển trong tương lai 60
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các phân hệ chức năng được triển khai 22
Bảng 2: Quy trình tổng hợp phòng kinh doanh 25
Bảng 3: Quy trình đón tiếp và thu thập thông tin khách hàng 28
Bảng 4: Quy trình chăm sóc bán hàng 29
Bảng 5: Quy trình giữ chỗ 30
Bảng 6: Quy trình đăt cọc 32
Bảng 7: Quy trình ký hợp đồng giao dịch 35
Bảng 8: Quy trình thanh toán và thu hồi công nợ 38
Bảng 9: Quy trình giải quyết khiếu nại 40
Bảng 10: Quy trình gửi và xử lý thư hoàn 41
Bảng 11: Bảng thông tin yêu cầu 43
Bảng 12: Kiểu dữ liệu bất động sản 50
Bảng 13: Kiểu dữ liệu loại bất động sản 51
Bảng 14: Loại căn hộ 51
Bảng 15: Kiểu dữ liệu loại căn hộ 51
Bảng 16: Kiểu dữ liệu phương hướng 51
Bảng 17: Kiểu dữ liệu dự án 51
Bảng 18: Kiểu dữ liệu khách hàng 52
Bảng 19: Kiểu dữ liệu giới tính 53
Bảng 20: Kiểu dữ liệu thông tin khác 53
Bảng 21: Liệt kê pháp nhân/cá nhân 53
Bảng 22: Kiểu dữ liệu phiếu giữ chỗ 53
Bảng 23: Kiểu dữ liệu phiếu đặt cọc 54
Bảng 24: Kiểu dữ liệu hợp đồng giao dịch 56
Bảng 25: Kiểu dữ liệu phiếu thu tiền mặt 56
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Triax Việt Nam 4
Hình 2: Phần mềm quản lý bất động sản của Dip Việt Nam 8
Hình 3: Phần mềm Bee Rem – Chủ đầu tư 9
Hình 4: Phần mềm Bee Rem – Sàn giao dịch 10
Hình 5: Thành phần của 1C: Doanh nghiệp 13
Hình 6: Các cấu phần cơ bản của nền tảng 1C 14
Hình 7: Các ứng dụng chuẩn được tạo nên trên nền tảng 1C 15
Hình 8: Phương án làm việc File – Sever 15
Hình 9: Phương án làm việc Client – Sever 16
Hình 10: Khả năng phối hợp với các ứng dụng khác 16
Hình 11: Quy trình tổng hợp phòng kinh doanh 23
Hình 12: Quy trình đón tiếp và thu thập thông tin khách hàng 26
Hình 13: Quy trình chăm sóc bán hàng 28
Hình 14: Quy trình giữ chỗ 29
Hình 15: Quy trình đặt cọc 31
Hình 16: Quy trình ký hợp đồng giao dịch 33
Hình 17: Quy trình thanh toán và thu hồi công nợ 36
Hình 18: Quy trình giải quyết khiếu nại 38
Hình 19: Quy trình gửi và xử lý thư hoàn 40
Hình 20: Biểu đồ hoạt đồng quy trình bán hàng và giao dịch 45
Hình 21: Biểu đồ phân rã chức năng 46
Hình 22: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 46
Hình 23: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 47
Hình 24: Biểu đồ luồng dữ liệu giữ chỗ 48
Hình 25: Biểu đồ luồng dữ liệu đặt cọc 48
Hình 26: Biểu đồ luồng dữ liệu ký hợp đồng giao dịch 49
Hình 27: Thêm mới thông tin khách hàng 57
Hình 28: Thêm mới thông tin sản phẩm 57
Hình 29: Chứng từ giữ chỗ 58
Hình 30: Tạo phiếu giữ chỗ 58
Hình 31: Tạo hợp đồng mua bán 59
Trang 10MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin thì vai trò của thông tin là vô cùng quan trọng Chất lượng của những thông tin phụ thuộc vào chất lượng của hệ thống thông tin tạo ra nó Một trong các yếu tố mang lại sự thành công cho doanh nghiệp đó là sử dụng những chương trình, hệ thống thông tin phù hợp giúp nâng cao khả năng quản lý và năng lực cạnh tranh của công ty
Tại Việt Nam, việc cạnh tranh thông qua yếu tố công nghệ cũng đã được nhắc đến từ lâu nhưng lại không được áp dụng nhiều do kinh phí đầu tư lớn cũng như đòi hỏi phải có được đội ngũ nhân sự thích ứng và đặc biệt là ít được áp dụng trong lĩnh vực bất động sản Việc các chủ đầu tư thường tập trung vào các công việc như các hoạt động xây dựng, thiết kế, tìm kiếm khách hàng… mà chưa có sự quan tâm đúng mức tới công tác quản lý một cách khoa học và hệ thống dẫn tới việc khách hàng không được theo sát và chăm sóc đúng mức cần thiết đã phần nào làm giảm hiệu quả kinh doanh Đây là một trở ngại khá lớn cho việc phát triển các giải pháp ứng dụng quản lý bất động sản vào thị trường trong nước cũng như phát triển các giải pháp ứng dụng có sẵn trong nước một cách toàn diện Hiện tại, cũng không có nhiều phần mềm quản lý bất động sản thực sự mang lại những tiện ích phù hợp trong lĩnh vực hoạt động đặc thù này
Được đưa vào triển khai tại Việt Nam từ tháng 6/2007, nền tảng “1C:Doanh nghiệp” đã và đang dần khẳng định được vị thế của mình trong thị trường Việt Nam Nền tảng công nghệ “1C:Doanh nghiệp” là nền tảng công nghệ hoạt động dựa trên mô hình phát triển ứng dụng nhanh (RAD) cho phép xây dựng các phần mềm ứng dụng một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng Đồng thời, với tính năng ưu việt trong việc tích hợp các phòng ban một cách linh động và hợp nhất các dữ liệu phân tán, 1C đã và đang mang đến cho người dùng những trải nghiệm thú vị và hiệu quả nhất Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản, khái niệm công nghệ 1C còn khá mới mẻ và chưa thật sự tạo được tiếng vang
Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiện với mong muốn đưa nền tảng công nghệ 1C với gói giải pháp ưu việt của nó đến gần hơn với các doanh nghiệp Việt Nan hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, giúp các doanh nghiệp có thể làm chủ được công tác quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và xa hơn nữa là thị trường nước ngoài
Giới hạn của bài viết hướng đến mục tiêu nghiên cứu, phân tích các quy trình hoạt động thuộc bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nói
Trang 11chung, hướng đến xây dựng phân hệ bán hàng và giao dịch, hệ thống hóa quy trình từ giữ chỗ – đặt cọc – ký hợp đồng giao dịch
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu nền tảng công nghệ 1C, các quy trình chung trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu, tìm hiểu về quy trình hoạt động phòng kinh doanh – cụ thể là quy trình bán hàng và giao dịch của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nói chung, xác định các dữ liệu, các thông tin cần quản lý và lưu trữ Trên
cơ sở đó, vận dụng các kiến thức nền tảng công nghệ 1C nhằm xây dựng phân hệ quản
lý các dữ liệu một cách tập trung, nhất quán và tối ưu hóa thời gian và hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết là phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các tư duy logic
để rút ra kết luận khoa học cần thiết Trong đó, sử dụng các phương pháp phân loại, tổng hợp lý thuyết, đưa ra giả thuyết và mô hình hóa nhằm tái hiện lại các đối tượng theo các cơ cấu, chức năng của đối tượng để tiến hành thu thập, tổng hợp dữ liệu, xử lý thông tin một cách logic và khoa học
Bên cạnh đó, đề tài vận dụng phương pháp nghiên cứu thực tiễn – phân tích tổng kết kinh nghiệm, xem xét lại những thành quả thực tiễn thu được trong quá trình thực tập tiếp xúc với thực tế để rút ra kết luận cho những vấn đề cần nghiên cứu
Bố cục đề tài
Nội dung khóa luận được chia làm 3 chương và kết luận như sau:
- Chương 1: Triển khai các giải pháp quản lý kinh doanh cho doanh nghiệp bất động sản
- Chương 2: Kiến thưc nền tảng về công nghệ 1C
- Chương 3: Ứng dụng trong xây dựng nhanh phân hệ kinh doanh cho doanh nghiệp bất động sản
- Kết luận: Nêu kết quả - hạn chế và phương hướng phát triển đề tài
Trang 12CHƯƠNG 1: TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
1.1 Đôi nét về đơn vị thực tập
1.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty cổ phần TriAx Việt Nam
Địa chỉ: Số 3 - D1 - TT4 - Bắc Linh Đàm - Hà Nội
Website: Triax.com.vn
SĐT: 04.66801357
Mã số thuế: 0105884797
Giấy phép kinh doanh: 0105884797- ngày cấp: 11/05/2012
Ngành nghề kinh doanh: Lập trình máy tính
Ngày hoạt động: 12/05/2012
Điện thoại: 0976984986
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: NGUYỄN TIẾN PHÚC
(Website tra cứu thông tin công ty) [5]
Công ty Cổ phần Triax Việt Nam là công ty chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ thông tin trong đó lĩnh vực chính là:phát triển phần mềm và triển khai ERP vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả công tác điều hành, quản lý cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh hay các tổ chức xã hội.[6] - là một trong những nhà cung cấp phần mềm “Quản trị doanh nghiệp - Tài chính kế toán” có quy mô và uy tín của Việt nam Đồng thời, là công ty đầu tiên chuyên sâu vào lĩnh vực kế toán cho doanh nghiệp sản xuất, cũng như cung cấp các giải pháp về hệ thống Quản trị - Tài chính - Kế toán và Quản lý nguồn lực doanh nghiệp ERP
1.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức [6]
Trang 13Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Triax Việt Nam
1.1.3 Các sản phẩm tiêu biểu của công ty[6]
a Giải pháp ERP cho đơn vị TAXI – VẬN TẢI trên công nghệ 1C
Bộ giải pháp ERP cho đơn vị Taxi – Vận tải là bộ giải pháp được phát triển bài bản công phu trong nhiều năm trên nền tảng công nghệ 1C: Doanh nghiệp, đồng thời
kế thừa những thành tựu của các giải pháp ERP lớn trên thế giới và kinh nghiệm của đội ngũ nghiên cứu phát triển dày dặn kinh nghiệm trong lĩnh vực triển khai các giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp
Là hệ thống giải pháp với đầy đủ các phân hệ quản lý với tính năng phong phú, đáp ứng yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp vận tải như: quản lý nhân sự (tuyển dụng, tiếp nhận điều chuyển…), bảo dưỡng sửa chữa, vé – lệnh – doanh thu, kế toán…với khả năng tùy biến nhanh chóng theo đặc thù của doanh nghiệp nhờ tính linh động của công nghệ 1C: Doanh nghiệp
b Triax Accounting - Phần mền kế toán Triax
Với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xây dựng, sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hóa thông thường, Triax mang đến những sản phẩm giải pháp phù hợp:
Dành cho doanh nghiệp lớn: Quyết định số 15 – TC/QĐ/CDKT của Bộ trưởng
Bộ tài chính ban hành ngày 20/3/2006 về ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong cả nước
Hội đồng quản trị
Tư vấn giải pháp
Bộ phận nghiên cứu – bảo hành sản phẩm
Tài chính
Kế toán
Hành chính đấu thầu
Quản
lý hệ thống phân phối
KD
Dự
án Chủ tịch HĐQT
– Giám Đốc
Trang 14Doanh nghiệp vừa và nhỏ: Quyết định số 48/QĐ – BTC – CĐKT Bộ tài chính
ban hành ngày 14/09/2006 thay thế quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ban hành chế độ
kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài: Quyết định số 15 –
TC/QĐ/CDKT của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20/3/2006 về ban hành chế
độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp trong cả nước, thông tư 55/2002/TT- BTC ban hàng ngày 26/6/2002 hướng dẫn chế độ hạch toán doanh nghiệp Việt Nam áp dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức có vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
c Triax Archives – Phần mềm quản lý công văn
Nhằm mục tiêu thống nhất và tin học hoá các quy trình nghiệp vụ, các hình thức tiếp nhận, trao đổi, xử lý thông tin và giải quyết công việc trên môi trường mạng trong
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp,….Công ty cổ phần Triax Việt Nam giới thiệu sản
phẩm Triax Archives - Phần mềm quản lý công văn
Phần mềm được xây dựng trên nền Web Base với các công nghệ tiên tiến, có tính bảo mật cao, phục vụ nhiều đối tượng, sử dụng dễ dàng … Với giải pháp phần mềm, các cơ quan, tổ chức có thể:
- Tin học hoá công tác quản lý hành chính cũng như các hoạt động quản lý văn bản
và hồ sơ công việc
- Chuẩn hoá các quy trình hoạt động điều hành tác nghiệp, công tác điều hành, quản lý hành chính Nhà nước, Doanh nghiệp
- Tin học hoá các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, phổ cập, trao đổi và tìm kiếm thông tin
- Nâng cao trình độ ứng dụng và sử dụng các công cụ CNTT
d Triax Ecommerce – Thương mại điện tử
Thích hợp cho các doanh nghiệp về mua bán sản phẩm hàng hóa qua mạng, hoặc các sàn giao dịch sản phẩm, hàng hóa Cung cấp khả năng tích hợp nhiều gian hàng trực tuyến, rao vặt, trang tin tức, diễn đàn và nhiều chức năng khác tạo thành một cộng đồng kinh doanh trực tuyến gọi chung là Thương Mại Điện Tử
Sản phẩm với các chức năng chính là: Quản lý sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản
lý tin tức, quản lý các khối hiển thị, bố cục website, các thông tin quảng cáo…
e Triax Education – Phần mềm quản lý giái dục
Triax Education là phần mềm được thiết kế để phục vụ Quản lý đào tạo cho các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Dạy nghề, Cao đẳng, Đại học, Kỹ thuật viên, … Bao gồm cả hệ chính quy và không chính quy
Phần mềm sử dụng bảng mã Unicode, giao diện thân thiện dễ sử dụng, các báo cáo trình bày đẹp và được thiết kế động, dữ liệu dễ dàng chuyển đổi sang các môi trường khác như MS Excel, MS Acccess và ngược lại Đặc biệt, có thẻ phân quyền sử dụng cho nhiều người khác nhau Triax Education được xây dựng dựa trên các quy chế
Trang 15quản lý đào tạo mới nhất của Bộ giáo dục & đào tạo và Bộ lao động thương bình – xã hội đang sử dụng hiện nay
f Triax HR – Phần mềm quản lý nhân sự
Triax HR là phần mềm quản lý nhân sự cung cấp giải pháp quản lý nhân sự toàn diện, bao gồm đầy đủ các tính năng quản lý tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, quản trị nhân sự, chấm công, tính lương tương thích với quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam
Không chỉ đơn thuần là ứng dụng là phần mền nhân sự Triax HR còn là giải pháp
để phân tích và hoạch định nguồn lực, quản trị chi phí nhân sự, xây dựng chính sách đãi ngộ…Hệ thống cổng thông tin nhân viên tạo ra mô trường cộng tác chặt chẽ và chuyên nghiệp giữa toàn nhân viên với các cấp lãnh đạo và bộ phận nhân sự
1.1.4 Triển vọng của công ty[6]
Với phương châm “Không chỉ là công nghệ”, tập thể lãnh đạo và chuyên viên của Triax không chỉ tập trung về mặt kĩ thuật mà còn chú trọng đến các yếu tố quan trọng khác như công nghệ, nội dung, mỹ thuật trong từng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của quý khách hàng và đối tác
Với đội ngũ nhân sự triển khai và tư vấn của Triax là những người am hiểu sâu
về chính sách kế toán và công nghệ thông tin, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực liên quan
Với năng lực sẵn có cùng với kinh nghiệm được chuyển giao từ các chuyên gia hàng đầu hãng 1C (được tích lũy từ việc triển khai, tư vấn cho hàng triệu doanh nghiệp trên hàng chục quốc gia),Triax đảm bảo đáp ứng nhu cầu về dịch vụ chất lượng không chỉ trong nước mà còn cả quốc tế
Đặc biệt với các dự án lớn, Triax tổ chức làm việc theo các tổ dự án, tập hợp các chuyên gia hàng đầu được tuyển chọn khắt khe phụ trách tư vấn riêng và hỗ trợ xuyên suốt quá trình triển khai của dự án
Trải qua quá trình hình thành và phát triển, cho đến nay, Triax đã khẳng định được uy tín, thương hiệu với các đối tác, khách hàng trong và ngoài nước, các sản phẩm và dịch vụ của Triax triển khai được đánh giá cao về chất lượng và tính hiệu quả Do đó công ty không ngừng nỗ lực hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng để vươn tới mục tiêu không chỉ phát triển mạnh mẽ tại thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới với những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất
1.2 Các giải pháp quản lý cho doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tiêu biểu đƣợc triển khai
1.2.1 Giảp pháp trên thế giới
Trang 16Các giải pháp được Capterra – một dịch vụ website kết nối giữa những đối tượng mua và bán trong lĩnh vực công nghệ phần mềm tổng hợp đánh giá từ người dùng bình chọn [7], các sản phẩm tiêu biểu như sau:
a Soft4RealEstate của tập đoàn BCS itera [8]
Soft4RealEstate là một giải pháp rất linh hoạt cho các công ty bất động sản thương mại Dựa trên nền tảng Microsoft Dynamics NAV, Soft4RealEstete mang lại tất cả những ưu điểm cảu hệ thống ERP trên thế giới : dễ dàng làm chủ và giải quyết công việc dựa trên kinh nghiệm, cung cấp cho các công ty bất động sản với các dữ liệu thời gian thực với kế toán tài chính tổng hợp, quản lý tài liệu, báo cáo và phân tích thông qua công cụ kinh doanh, tích hợp hoàn toàn với các sản phẩm khác của Microsoft Office
Các tính năng chính mà bộ giải pháp mang lại bao gồm:
- Theo dõi và quản lý thông tin thuế
- Quản lý khách hàng tiềm năng và hiện tại
- Phí kiểm soát để bảo trì, cung cấp nước, điện
- Xây dựng giá cả linh hoạt
- Dễ dàng truy cập vào báo cáo thời gian thực và thống kê
- Kế toán tài chính tổng hợp: cung cấp đầy đủ các chức năng kế toán ngoài chức năng quản lý tài sản, theo dõi tài khoản phải thu có hiệu quả cao, quản lý các khoản nợ quá hạn bằng cách sử dung nợ báo cáo, nhắc nhở cụ thể và tính toán các chi phí tài chính
b Real Estate Managerment của Pinga [9]
Pinga Solution là nhà cung cấp sô 1 của Ấn độ về các giải pháp phần mềm quản
lý Hiện tại, Pinga đã cung cấp phần mềm với chất lượng tốt nhất như Phần mềm tính lương, ERP trong lĩnhvực xây dựng,…Hệ thống quản lý bất động sản đã phát triển dựa trên đầu vào phản hồi của hơn 5000 người sử dụng từ các công ty bất động sản hàng đầu của Ấn độ, Pinga cung cấp các giải pháp cuối cùng và có nhiều tính năng, chức năng hơn Giải pháp được tự động hóa tất cả các quy trình kinh doanh trong suốt vòng đời dự án và tăng cường hiệu suất bằng cách cung cấp quan điểm của dự án ở cấp vĩ
Trang 17Theo Pcworld – báo thế giới vi tính tại việt nam, các gói giải pháp quản lý được triển khai cho doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản được ứng dụng phổ biến như sau [10]:
a Giải pháp Landsoft của công ty Dip Việt Nam [11]
Phần mềm quản lý Bất động sản của công ty Dip Việt Nam là giải pháp phần mềm quản lý khép kín và toàn diện dành cho các Sàn giao dịch bất động sản, trung tâm kinh doanh địa ốc, các chủ đầu tư và các công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản… đáp ứng đầy đủ các nhu cầu quản lý kinh doanh bất động sản bằng cách đưa ra quy trình quản lý kinh doanh bất động sản
Các tính năng chính của phần mềm kinh doanh bất động sản Landsoft:
- Quản lý thông tin khách hàng
- Quản lý thông tin dòng sản phẩm giống nhau
- Quản lý dự án bất động sản
- Tương thích giao dịch quốc tế
- Quản lý hợp đồng và các phụ lục hợp đồng
- Lập hợp đồng bán và quản lý, bàn giao bất động sản
- Quản lý công nợ thu tiền khách hàng
- Tìm kiếm thông tin khách hàng, bất động sản, hợp đồng nhanh chóng và hiệu quả
- Hệ thống báo cáo
- Quản lý phân quyền cho nhân viên
- Gửi email, tin nhắn giới thiệu đến khách hàng khi có bất động sản mới
Hình 2: Phần mềm quản lý bất động sản của Dip Việt Nam
b Giải pháp quản lý bất động sản Bee Rem của công ty BeeSky Việt Nam [12]
Phầm mềm quản lý bất động sản Bee Rem là giải pháp phần mềm quản lý dành cho các Sàn giao dịch bất động sản, chủ đầu tư phân phối dự án, nhà môi giới bất động
Trang 18sản, các trung tâm kinh doanh địa ốc.Với bộ giải pháp của mình, Bee Rem mang đến các sản phẩm như sau:
Quản lý bất động sản Bee Rem – Chủ đầu tư: Bee Rem – Chủ đầu tư hỗ trợ quản
lý tổng thể quy trình kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp:
- Phân hệ khách hàng
- Phân hệ quản lý giỏ hàng sản phẩm
- Phân hệ quản lý giao dịch
- Phân hệ quản lý tiến độ giải ngân, tiến độ thanh toán hợp đồng
- Phân hệ quản lý giao dịch hợp đồng
- Phân hệ quản lý công nợ khách hàng
- Phân hệ hệ thống báo cáo thống kê
Hình 3: Phần mềm Bee Rem – Chủ đầu tư Quản lý bất động sản Bee Rem – Sàn giao dịch: Bee Rem – Sàn giao dịch là giải pháp quản lý khách hàng dành cho sàn giao dịch bất động sản, nhà môi giới Với Sàn giao dịch, Bee Rem mang đến giải pháp quản lý với các phân hệ như:
- Phân hệ quản lý khách hàng
- Phân hệ quản lý hoa hồng nhân viên
- Phân hệ quản lý nhu cầu cần bán, cho thuê
- Phân hệ quản lý như cầu cần mua, cần thuê
- Phân hệ quản lý giao dịch
- Phân hệ quản lý nhiệm vụ công việc
- Phân hệ quản lý lịch hẹn, công việc
- Phân hệ quản lý Email Marketing
Trang 19Hình 4: Phần mềm Bee Rem – Sàn giao dịch
c Giải pháp Yardi VoyagerTM của tập đoàn Yardi VoyagerTM [13]
Yardi VoyagerTM là phần mềm ứng dụng dành riêng cho lĩnh vực quản lý BĐS với rất nhiều tính năng, được tích hợp toàn diện với mô hình dữ liệu tập trung và chỉ nhập dữ liệu 1 lần, có khả năng đưa thông tin xác thực, liên tục và cập nhật tới tất cả người sử dụng
Yardi VoyagerTM sẽ hỗ trợ đắc lực và toàn diện cho công tác quản lý, vận hành tất cả các tổ hợp BĐS cao cấp ngay từ lúc hoàn thành việc xây dựng để đưa vào hoạt động, bao gồm:
- Quản lý cơ sở vật chất (liên tục cập nhật để đáp ứng các yêu cầu sửa chữa, bổ sung, lắp đặt, thay mới, bảo trì bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị… của các khách thuê);
- Quản lý khách thuê và hợp đồng cho thuê một cách toàn diện (từ lúc bắt đầu giao dịch cho đến khi ký hợp đồng và kết thúc hợp đồng);
- Quản lý tài chính kế toán cho các tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại liên quan đến các hợp đồng thuê…(gửi thông báo nộp tiền thuê, quản lý tài khoản phải thu, phải trả, tự động kết nối trực tuyến với ngân hàng, tự động kết nối với phần mềm kế toán của doanh nghiệp…)
Phần mềm Yardi VoyagerTM đặc biệt ưu việt nhờ công nghệ tập trung dữ liệu kế toán và quản lý BĐS trong một cơ sở dữ liệu duy nhất, từ đó đưa ra được những báo cáo cập nhật đến từng phút Yardi VoyagerTM cho phép có thể kiểm soát mọi phạm trù công việc liên quan đến quản lý BĐS vào mọi thời điểm một cách chính xác thông qua hệ thống thông tin rõ ràng minh bạch, tạo điều kiện tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, tiến trình công việc và tăng cường sự cộng tác giữa các phòng ban, từ đó có thể phục
vụ khách hàng một cách tốt nhất và đưa ra được các giải pháp dịch vụ tối ưu đối với khách hàng trong mọi hoàn cảnh
1.2.3 Khó khăn khi triển khai tại Việt Nam
Trang 20Là một trong những thị trường bất động sản phát triển nhanh nhất thế giới, đặc biệt là ở mảng bất động sản thương mại Việt Nam đang hứa hẹn là thị trường tiềm năng cho sự phát triển của các giải pháp phần mềm quản lý trong lĩnh vực bất động sản Nhưng không phải lúc nào cũng có thể phát triển một cách dễ dàng và hiệu quả trong các thị trường tiềm năng
Đối với các giải pháp nước ngoài, các gói giải pháp được đưa ra mang tính tối ưu cao Tuy nhiên, để triển khai một cách thành công trong thị trường Việt Nam mà đại
đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nữa như: khó khăn trong vấn đề chi phí bỏ ra cho bộ giải pháp, sự khác biệt về ngôn ngữ trong quá trình triển khai, sự khác biệt về hệ thống pháp luật giữa các quốc gia hay đơn giản hơn là tính đặc thù trong các nghiệp vụ kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước Những điều này khiến cho việc đưa các giải pháp tiên tiến vào thị trường trong nước gặp không ít khó khăn trở ngại
Đối với các giải pháp được phát triển trong nước,các giải pháp được đưa ra chiếm phần lớn là các gói sản phẩm khép kín bị giới hạn trong các nghiệp vụ kinh doanh mà không có sự tham gia của các phân hệ khác như hành chính nhân sự, kế toán, kỹ thuật… dẫn đến khó tinh chỉnh theo đặc thù kinh doanh của từng doanh nghiệp Trong khi đó, các phần mềm tích hợp với các phân hệ khác như kế toán, hành chính nhân sự… để có thể quản lý tổng thể và toàn diện các vấn đề phát sinh trong một doanh nghiệp thì chỉ có ở các giải pháp lớn nhưng chi phí đưa ra lại khá cao so với mặt bằng chung của đại đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
1.2.4 Phương án giải quyết
Hiện nay, trên thị trường công nghệ thông tin đã xuất hiện một khái niệm mới mang tên 1C – đây là sản phẩm được việt hóa và đưa vào sử dụng tại thị trường việt nam từ năm 2006 bởi hãng 1VS Với những tính năng vượt trội như: được việt hóa hoàn toàn, khả năng tích hợp các phân hệ từ các phòng ban để linh động hơn trong việc đưa ra số liệu chính xác nhất, khả năng kết nối nhiều người dùng cũng như việc
sử dụng các mô hình tích hợp cơ sở dữ liệu cho phép các nhà phát triển có thể tập trung vào tính logic trong các quy trình kinh doanh của doanh nghiệp… 1C đã đưa ra gói giải pháp 1C:ERP, 1C: Kế toán,… mang tính mạnh mẽ cao và với đặc điểm nổi trội là khả năng lập trình nhanh, 1C đang phát triển gói 1C:ERP để quản lý tổng thể trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản với mức chi phí phù hợp như những gói giải pháp đã phát triển trước đó đã được công bố công khai trên website chính thức của hãng Hứa hẹn, 1C:ERP trong lĩnh vực bất động sản sẽ trở thành một trong các gói giải pháp đặc thù thành công và mang lại hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực bất động sản 1C:ERP là một giải pháp rất sáng tạo cho sự phát triển của việc tích hợp các hệ thống thông tin cho sự quản lý của các doanh nghiệp, dựa trên các kinh nghiệm triển khai tốt nhất của công tác tự động hóa dành cho doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ Các ưu điểm nổi bật của gói giải pháp này là: [4]
Trang 21- Khả năng mở rộng ở tất cả các cấp độ của hệ thống ERP
- Tính linh hoạt và hiệu quả của nền tảng 1C:Doanh nghiệp, điều này hỗ trợ cho công việc trên Internet bao gồm cả điện toán đám mây và truy cập từ các thiết bị
di động
- Khả năng tùy biến của hệ thống đó là khả năng mở rộng của hệ thống (CRM,…)
- Với hơn 300 000 kỹ sư có tay nghề cao trong lĩnh vực lập trình 1C:Doanh nghiệp trên toàn thế giới đảm bảo sự hỗ trợ tốt nhất đến khách hàng
- Chi phí đầu tư thấp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể, trong đó bao gồm
sự gia tăng năng suất và khả năng thu hồi vốn
Trang 22CHƯƠNG 2: KIẾN THỨC NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ 1C
2.1 1C:Doanh nghiệp là gì?
Hãng 1C đã đưa ra định nghĩa “1C:Doanh nghiệp là một nền tảng phát triển nhanh dùng để thiết kế, xây dựng nhanh các giải pháp ứng dụng Nó đảm bảo cho người dùng làm việc hiệu quả và kho lưu trữ dữ liệu thực với việc truy cập đồng thời của nhiều người dùng đến một cơ sở dữ liệu duy nhất”.[1]
Theo một định nghĩa khác, 1C:Doanh nghiệp được hiểu là một sản phẩm phát triển trên nền tảng của chương trình để tự động hóa các hoạt động tài chính và quản lý của doanh nghiệp Không chỉ là một giải pháp để tự động hóa các nguyên tắc kinh doanh cố định mà thay vào đó là một bộ công cụ phần mềm được sử dụng bởi các nhà phát triển và người dùng Hệ thống bao gồm hai thành phần chính liên quan chặt chẽ
với nhau, đó là: nền tảng ứng công nghệ - Flatform và giải pháp ứng dụng - Application.[14]
Hình 5: Thành phần của 1C: Doanh nghiệp
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập từ năm 1991, hãng 1C hoạt động chuyên sâu trong phát triển, phân phối, hỗ trợ các doanh nghiệp và các phần mềm phổ thông với trụ sở chính đặt ở Moscow, Liên Bang Nga Nền tảng ứng dụng kinh doanh nổi tiếng nhất được biết đến của hãng đó là 1C:Doanh nghiệp – bộ giải pháp linh hoạt và mạnh mẽ trong việc tự động hóa các hoạt động của doanh nghiệp, kế toán thời gian thực và cung cấp các thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của tổ chức
Tiếp tục phát triển mạnh mẽ, năm 2012, 1C lọt vào danh sách là 1 trong số 100 nhà cung cấp phần mềm thương mại trên toàn thế giới được xếp hạng bới IDC (International Data Group)
Cho đến nay,nền tảng công nghệ 1C: Doanh nghiệp vẫn đang phát triển mạnh mẽ
và đạt được những thành tựu nhất định khi dẫn đầu ngành CNTT tại Nga với hơn 1 triệu doanh nghiệp ở Châu Âu lựa chọn nền tảng công nghệ 1C:Doanh nghiệp, khoảng
7000 đối tác tiến hành triển khai và chuẩn hóa giải pháp 1C, hơn 1500 giải pháp được cấp chứng chỉ1C:Compatible, được dịch sang hơn 17 ngôn ngữ khác nhau như Anh,
Trang 23Pháp, Đức, Trung Quốc, Việt Nam…Với những thành tựu to lớn đã đạt được, hãng 1C đang tích cực mở rộng mạng lưới với các đối tác trên khắp thế giới.[1]
Được đưa vào Việt Nam từ năm 2006 bởi công ty cổ phần Hệ thống 1-VS, đối tác độc quyền của Hãng 1C tại Việt Nam, đến nay các giải pháp trên nền tảng 1C được Việt hóa và phát triển bởi 1-VS và các đối tác đã thực sự khẳng định được chất lượng, tính ưu việt cũng như chỗ đứng của mình trên thị trường Việt Nam Thành tựu nổi bật nhất đó là tại lễ trao giải Sao Khuê 2010, giải pháp 1C trên nền tảng 1C:Doanh nghiệp
đã giành được 3 trong số 31 đề cử dành cho các sản phẩm và giải pháp phần mềm thương mại tiêu biểu Việt Nam bao gồm: “1C:KẾ TOÁN 8”, “1C:Giáo trình điện tử”
và “2G Enterprise” Các giải pháp là kết tinh giữa thành tựu của công nghệ mạnh từ nước ngoài, với chất xám tư duy quản lý của người Việt đem lại một công cụ quản trị hiệu quả cho các doanh nghiệp [15]
- Tách người thiết kế khỏi các công việc lập trình kỹ thuật ở mức thấp
- Tính mở - giải pháp ứng dụng không phải là một hộp đen
- Tính thích ứng (tùy chỉnh) của giải pháp ứng dụng
- Lập trình các thuật toán chỉ cần ở mức độ logic hoạt động của doanh nghiệp
- Thay đổi quy mô cả ứng dụng kinh tế
- Phát triển liên tục và cập nhật các giải pháp
- Mô hình thiết kế chuẩn
- Cập nhật nhanh chóng và hoàn thiện các giải pháp ứng dụng
2.3.2 Các cấu phần cơ bản của nền tảng 1C
Hình 6: Các cấu phần cơ bản của nền tảng 1C
- Hạt nhân Platform bao gồm môi trường thực hiện, tập hợp các tính năng cơ bản
và các đối tượng
Trang 24- Thư viện hệ thống có chứa các đối tượng ứng dụng
- Thư viện ngoài của các đối tượng chuyên dụng như là Activex, HTML, XML và các giao thức (do người lập trình tự phát triển)
- Mô – đun trong Bộ thiết kế
2.3.3 Các ứng dụng chuẩn được tạo dựng trên nền tảng 1C:Enterprise
Hình 7: Các ứng dụng chuẩn được tạo nên trên nền tảng 1C
2.3.4 Các phương án làm việc
- File-Server: trong phương án này, trên cùng một CSDL có thể làm việc cho một
hoặc nhiều người sử dụng Ưu điểm của phương án này là không cần thêm các phần mềm bổ sung ngoài nên tảng 1C: Doanh nghiệp và hệ điều hành, và như
vậy, đơn giản hóa việc khai thác hệ thống
Hình 8: Phương án làm việc File – Sever
- Client – sever: (khi dữ liệu được lưu trữ ở CSDL tại server dưới sự điều hành
của MS SQL-Server 2000 hoặc cao hơn) với cấu trúc 3 tầng, trong đó phần
Client không làm việc trực tiếp với CSDL trên Server mà thực hiện thông qua Server 1C: Doanh nghiệp, tiếp theo đó, trong trường hợp cần thiết, Server 1C:
Enterprise mới kết nối với CSDL của Sever
Trang 25Hình 9: Phương án làm việc Client – Sever Cấu trúc 3 tầng “Client-Server” làm tăng rộng giới hạn khả năng xử lý dữ liệu của 1C:Doanh nghiệp, cho phép giảm bớt thời gian xử lý dữ liệu trên các máy trạm (Client)
Trên thực tế, 1C:Doanh nghiệp Server và MS SQL Server có thể cài đặt trên cùng một máy tính, hoặc trên các máy tính khác nhau Điều này cho phép người quản trị hệ thống có thể tự phân bổ các mức tải trên các máy Server
Một điều quan trọng nữa khi sử dụng cấu trúc 3 tầng là thuận tiện trong việc quản
lý hệ thống và phân bổ quyền của người sử dụng đối với CSDL
2.3.5 Khả năng phối hợp với các ứng dụng khác
Hình 10: Khả năng phối hợp với các ứng dụng khác Không hiếm khi nảy sinh ra các nhu cầu cần trao đổi thông tin hoặc tích hợp với các hệ thống khác nhu cầu cần trao đổi thông tin hoặc tích hợp với các hệ thống khác
Để giải quyết vấn đề này, hệ thốn 1C: Doanh nghiệp có sẵn các cơ cấu liên hệ với các
ứng dụng ngoài như sau:
- Trao đổi thông tin qua các tệp Các tệp có thể là dạng văn bản thuần txt, DBF, hoặc XML-document Các bảng trong 1C: Doanh nghiệp có thể kết xuất ra bảng tính Excel
- Phối hợp thông qua cơ cấu Automation, khi đó 1C:Doanh nghiệp có thể thực hiện vai trò là Client hoặc Server
- Phối hợp thông qua COM-connection, dùng để liên kết nhanh chong và hiệu quả với 1C:Doanh nghiệp từ các chương trình khác có hỗ trợ công cụ này
Trang 26- Hỗ trợ các công nghệ Internet: làm việc với email, với các tệp thông qua HTTP, HTTPS, FTP
- Có khả năng sử dụng các điều khiển ActiveX
- Công nghệ sử dụng các cấu phần ngoài hệ thống, cho phép kết nối các thư viện dll được lập trên các ngôn nhữ khác để dùng riêng cho 1C: Doanh nghiệp
2.4 Quy trình xây dựng phần mềm dựa trên nền tảng 1C
2.4.1 Khảo sát, thu thập thông tin
- Ghi nhận các yêu cầu của lãnh đạo: thu thập thông tin đầu ra, các mẫu biểu, báo cáo mà lãnh đạo cần
- Ghi nhận các nghiệp vụ bằng các phương pháp như: phỏng vấn trực tiếp, bảng hỏi, nghiên cứu tài liệu hay quan sát
Sau khi khảo sát, tiến hành lựa chọn hướng phát triển Việc xây dựng giải pháp dựa trên nền tảng 1C có 2 hướng phát triển sau:
- Một là, sử dụng các cấu hình có sẵn và tùy chỉnh thêm Được sử dụng khi nhà phân tích nhận thấy các yêu cầu và quy trình kinh doanh được đưa ra phù hợp với cấu hình có sẵn
- Hai là phát triển phần mềm từ ban đầu
2.4.2 Phân tích nghiệp vụ
Dựa trên các yêu cầu của lãnh đạo ghi nhận được để thiết kế các báo cáo với các trường, các cột sao cho phù hợp Từ các yêu cầu, các thông tin thu thập được để tiến hành phân tích và mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ Mô tả lại các nghiệp vụ bằng những thông tin cần ghi nhận và những thông tin cần xử lý
Mỗi nút nghiệp vụ thể hiện bằng một chứng từ Các thông tin trên chứng từ dựa trên các mẫu thu thập được và các thông tin cần ghi nhận Trong chứng từ các phần thông tin không thay đổi được ghi nhận thành các danh mục Các danh mục liên kết với nhau theo kiểu dữ liệu
Có nhiều phần mềm hỗ trợ việc phân tích nghiệp vụ và mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ như: Visio, Bizagi đối với hướng cấu trúc; Rational Rose đối với hướng đối tượng
2.4.3 Thiết kế
Trong phần này, công việc cần làm đó là thiết kế thuộc tính cho mỗi mục tin, thiết kế biểu mẫu, khuân in cho các chứng từ và các báo cáo Người lập trình tiến hành thiết kế cấu hình thông qua việc tạo các danh mục, các chứng từ, thiết kế các báo cáo Trong quan điểm của 1C, khái niệm “lập trình” được thay thế bởi khái niệm
“thiết kế cấu hình” Khi phát triển phần mềm bằng nền tảng của 1C, các lập trình viên
sử dụng các công cụ trực quan để xây dựng (thiết kế) cấu trúc dữ liệu, biểu mẫu, báo cáo và các kiến trúc khác liên quan đến hoạt động của chương trình Việc viết mã nguồn được giảm đến mức tối đa và chỉ có ở những nơi thực sự cần thiết
Trang 272.4.4 Kiểm thử
Sau khi phần mềm được thiết kế thành công sẽ chuyển sang giai đoạn kiểm thử Tiến trình kiểm thử bao gồm kiểm tra của người lập trình và thử nghiệm của khách hàng để đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh được kiểm thử và, chương trình không gặp lỗi và đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, phúc hợp với môi trường thực thi
2.4.5 Tinh chỉnh
Sau quá trình kiểm thử, nếu chương trình gặp lỗi hoặc chưa đáp ứng các yêu cầu
của khách hàng, người lập trình sẽ tiến hành chỉnh sửa lại các lỗi phát sinh
2.4.6 Đƣa vào sử dụng và bảo trì
Khi ra được sản phẩm cuối cùng sẽ tiến hành bàn giao cho khách hàng Sau đó, chắc chắn sẽ trải qua những thay đổi do gặp lỗi, phải thích ứng với môi trường bên ngoài (thay đổi do hệ điều hành mới, thiết bị ngoại vi mới, sự thay đổi của các chế độ, quy định…) hay bởi vì khách hàng yêu cầu nâng cao chức năng hay hiệu năng Khi đó, việc bảo trì phần mềm được áp dụng qua các bước như trên với chính phần mềm hiện tại chứ không phải phần mềm mới
2.5 Tính ƣu việt khi triển khai 1C tại Việt Nam [17]
Theo báo cáo của VCCI – Viện phát triển doanh nghiệp thuộc phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam, tính đến thời điểm năm 2015, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp trong nước [15] Như vậy, đặc điểm
đa phần là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với quy mô vốn nhỏ - điều này là một cản trở không nhỏ trong việc triển khai, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vào hoạt động thương mại nói chung và xúc tiến thương mại trực tuyến nói riêng
Vấn đề đặt ra là làm sao để các doanh nghiệp có khả năng đưa các công nghệ mới vào quá trình hoạt động kinh doanh của mình?
Và 1C đã cho thấy khả năng phù hợp của mình ngay từ thời điểm đầu được Việt hóa và đưa vào sử dụng tại Việt Nam Với chương trình “1C:Doanh nghiệp” thể hiện tính ưu việt ở những mặt như sau:
- Có thể sử dụng dịch vụ của 1C ở mọi lúc, mọi nơi
- Tính sẵn sàng làm việc luôn được ưu tiên: chỉ cần có kết nối với Internet và trình duyệt Web, không cần phải cài đặt gì trên máy tính, bạn chỉ cần đăng kí và ngay lập tức có thể bắt đầu làm việc
- Không cần phải đào tạo lại: Các ứng dụng ở chế độ dịch vụ có hình dạng ngoài
và tính năng giống hệt các chương trình cùng tên của 1C Bạn không cần phải mất thời gian để học lại Chỉ cần tiếp tục công việc với các ứng dụng quen thuộc trên cửa sổ trình duyệt Web
- Dễ dàng bắt đầu công việc: có thể chuyển dữ liệu từ phương án cục bộ và tiếp tục làm việc trên Internet
- Nộp báo cáo qua mạng: có thể tích hợp với các hệ thống khai báo trực tuyến để thuận tiện nộp nhanh báo cáo qua Internet
Trang 28- Quản lý theo cách của bạn: bạn có thể bổ sung tính năng cho ứng dụng ở chế độ dịch vụ “1C:Doanh nghiệp 8 qua Internet” theo như đặc điểm kinh doanh và nhu cầu công việc của bạn
- Tin cậy và an toàn: dữ liệu được lưu trên trung tâm dữ liệu hiện đại, còn việc truyền thông tin qua internet được thực hiện theo giao thức HTTPS bảo mật mà trong đó cơ chế mã hóa dữ liệu đáng tin cậy
- Không còn nhiều bận tâm: bạn luôn được làm việc với phiên bản cuối cùng của ứng dụng, tất cả các công việc cập nhật và hỗ trợ ứng dụng ở chế độ dịch vụ được tự động thực hiện bởi nhà cung cấp
- Cắt giảm chi phí: không cần phải mất thêm chi phí để mua và bảo trì phần cứng
- Có một đột ngũ của 1VS và các đối tác của 1C luôn sẵn sàng hỗ trợ triển khai: bạn luôn có thể sử dụng đường dây hỗ trợ bằng điện thoại hoặc email, ngoài ra còn có thể trao đổi trong các diễn đàn trao đổi nghề nghiệp trực tuyến
Kết luận chương
1C:Doanh nghiệp với những tính năng ưu việt đã được trình bày trong chương đã cho thấy những thế mạnh của mình so với những nền tảng khác như: cho phép rút ngắn tối đa thời gian thiết kế giải pháp, tính tùy ứng nhanh theo yêu cầu thay đổi của doanh nghiệp, tách người thiết kế khỏi các công việc lập trình kỹ thuật ở mức độ thấp, tính bảo mật, tin cậy và an toàn, tích hợp các phòng ban một cách linh động nhất cùng với việc đưa ra các số liệu báo cáo chính xác nhất theo yêu cầu của người quản lý… đã giúp 1C:Doanh nghiệp dần trở thành gói giải pháp vượt trội với mức chi phí phù hợp nhất (chi phí cho từng gói giải pháp được thông báo rộng rãi trên website chính thức của 1C) và là sự lựa chọn hàng đầu của không ít các doanh nghiệp hiện nay
Với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản công tác quản lý toàn diện từ quá trình đầu tư đến bán sản phẩm, báo cáo với yêu cầu tự động hóa được đặt lên hàng đầu Điều này là phù hợp với quá trình phát triển của doanh nghiệp hiện nay khi mà cạnh tranh thông qua yếu tố công nghệ đã góp phần không nhỏ mang lại sự thành công cho doanh nghiệp
Như vậy, việc ứng dụng gói giải pháp quản lý toàn diện của 1C dành cho doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản là cần thiết và hiệu quả bởi những khả năng của 1C là phù hợp với những yêu cầu đặt ra của doanh nghiệp Trong giới hạn về nội dung nghiên cứu, kiến thức bổ trợ và tài liệu sưu tầm được, chương 3 của bài khóa luận xin được tập trung vào mô tả quy trình bán hàng của phòng kinh doanh – doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản Trong đó, đề tài tập trung vào việc phát triển ứng dụng quản lý các hoạt động trong quy trình đăng kí – đặt cọc – kí hợp đồng giao dịch, đây là các hoạt động chính và quan trọng nhất của toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, đặt biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh địa ốc Việc tập trung vào quy trình quan trọng nhất của toàn bộ quá trình quản lý doanh
Trang 29nghiệp kinh doanh bất động sản trong giới hạn nghiên cứu của bài toán là quan cần
thiết và sẽ tập trung làm rõ được phù hợp và tối ưu của giải pháp đề ra
Trang 30CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG TRONG XÂY DỰNG NHANH PHÂN HỆ
KINH DOANH CHO DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN
3.1 Giới thiêụ bài toán
Phần mềm Quản lý bất động sản được xây dựng với mục tiêu giúp các doanh nghiệp, văn phòng môi giới vừa và nhỏ giải quyết được các mục tiêu của bài toán:
- Xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu khách hàng, theo dõi, quản lý các thông tin
về khách hàng tiềm năng
- Đơn giản hóa, tự động hóa công việc kinh doanh hàng ngày của phòng kinh doanh và bộ chăm sóc khách hàng, loại bỏ giấy tờ và báo cáo thủ công, nhờ đó có thể dành nhiều thời gian cho công việc chính là gặp gỡ khách hàng và bán hàng
- Lưu lại lịch sử các lần giao dịch và tiếp xúc với khách hàng
- Cần bảo vệ và phân quyền truy cập vào các dữ liệu khách hàng nhạy cảm Phân quyền truy cập thông tin khách hàng, mỗi một cấp bậc quản lý sẽ chỉ được xem một phần thông tin về khách hàng
- Tạo phong cách làm việc chuyên nghiệp từ cấp bậc quản lý đến nhân viên, thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty và tổ chức
Tóm tắt các chức năng phân hệ được triển khai tại phòng kinh doanh:
Quản lý dự
án và thông
tin BĐS
Quản lý chăm sóc khách hàng
Quản lý hợp đồng và thu tiền
Quản lý nhân viên, đại lý
Báo cáo phân tích quản trị
+ Chăm sóc khách hàng trước và sau bán hàng (gửi email, SMS) + Ghi nhận và theo dõi trạng thái các kiểu khiếu nại của khách hàng
+ Quản lý yêu cầu ký hợp đồng và đặt cọc
+ Quản lý thu tiền, nhắc nợ, gửi email, thư, gọi điện
+ Quản lý công tác in, phê duyệt, khóa, phong tỏa, thanh lý, chứng
từ chuyển nhượng
+ Quản lý các mẫu hợp đồng
và thông báo
+ Cập nhật danh sách nhân viên, phòng ban, bộ phận, đại lý, cộng tác viên + Thống kê báo cáo doanh số bán hàng theo nhân viên kinh doanh, báo cáo thực hiện kế hoạch
+ Biểu đồ tổng hợp doanh số theo nhân viên, theo phòng ban, đại lý
+ Các báo cáo
có tổng hợp hoạt đồng kinh doanh, doanh thu bán hàng
+ Báo cáo phân tích cho
khách hàng
và thị trường + Biểu đồ về công nợ, phân tích tiến độ thu tiền
Trang 31giao đoạn
Bảng 1: Các phân hệ chức năng được triển khai
3.2 Quy trình hoạt động
3.2.1 Quy trình tổng hợp phòng kinh doanh
Quy trình mô tả trình tự các bước trong quy trình quản lý kinh doanh của phòng kinh doanh nhằm thống nhất các trình tự công việc trong các nghiệp vụ phát sinh của công tác bán hàng, làm căn cứ để sắp xếp nhân sự, theo dõi và đảm bảo công việc
được thực hiện theo đúng thời gian, phương hướng
Trang 32Hình 11: Quy trình tổng hợp phòng kinh doanh
Trang 33- Cụ thể các bước thực hiện trong quy trình tổng hợp phòng kinh doanh:
2 Chương
trình
Sales, cộng tác viên
Khai thác thông tin cơ bản ban đầu của khách hàng và tổng hợp vào cơ
sở dữ liệu
3 Thủ công Sales, cộng
tác viên
Chăm sóc khách hàng trước bán hàng, tư vấn bán hàng
Bộ sales kit bán hàng
Nhân viên kinh doanh tìm hiểu nhu cầu, khách hàng, giới thiệu các dịch
vụ và bảng phí thông qua bộ sale kit bán hàng Nếu khách hàng có nhu cầu mua, chuyển sang bước 5 Nếu khách hàng không có nhu cầu mua, tiến hành lưu thông tin khách hàng vào cơ sở dữ liệu và kết thúc quy trình
5 Chương
trình
Sales Admin Kiểm tra trạng thái sản phẩm còn
trống hay khác (đã đặt mua, chưa mở bán…) để tiến hành các bước giao dịch
6 Chương
trình
Sales, sales admin
Sau khi khách hàng đã lựa chọn được sản phẩm, nhân viên kinh doanh hỗ trợ khách hàng đặt mua trên hệ thống và hoàn tất các thủ tục, giấy tờ liên quan
Phiếu mua, phiếu hẹn
7 Chương
trình, thủ
công
Sales, Sales admin, bộ phận kế toán
+ Nhân viên kinh doanh tiến hành các công tác tư vấn bán hàng
+ Sales admin: thực hiện các giao dịch thu tiền đặt cọc hoặc tạo yêu cầu đặt cọc trên hệ thống và tạo yêu cầu thu tiền thông báo cho phòng kế
Phiếu đặt cọc, thư thông báo nộp tiền
Trang 34+ Nhân viên phòng kế toán tiến hành kiểm tra trên hệ thống và thu tiền đặt cọc dựa trên yêu cầu của phòng kinh doanh
công,
chương
trình
Sales admin Sales admin giải thích cho khách
hàng những điều khoản trong hợp đồng và thống nhất đi đến ký kết, đồng thời nhập thông tin hơp đồng vào hệ thống để tiến hành lưu trữ và theo dõi
Thư mời
ký hợp đồng, hợp đồng
9 Thủ công Salesadmin,
bộ phận kế toán
+ Bộ phân kinh doanh và bộ phận kế toán tiến hàng theo dõi hợp đồng đã
ký kết với khách hàng và thu hổi công nợ theo tiến độ của hợp đồng
Hợp đồng,
sổ BGHS
10 Thủ công Sales admin,
bộ phận kế toán
Bàn giao nhà cho khách hàng thông qua biên bản bàn giao nhà
Biên bản bàn giao nhà
11 Thủ công Sales admin,
kế toán, hành chính,
bộ phận CSKH
Bàn giao sổ đỏ cho khách hàng khi
đã hoàn tất các thủ tục liên quan
Bảng 2: Quy trình tổng hợp phòng kinh doanh
3.2.2 Quy trình đón tiếp và thu thập thông tin khách hàng
Trang 35Hình 12: Quy trình đón tiếp và thu thập thông tin khách hàng
Trang 36STT Thực hiện Đối tƣợng
1 Thủ công Nhân viên
mở cửa
Khi khách hàng bước vào cửa, nhân viên mở cửa chào khách và hướng dẫn khách qua nhân viên lễ tân thông tin
Sổ theo dõi khách hàng
3 Thủ công Nhân viên
Sổ theo dõi nhóm sales tiếp khách
5 Thủ công Nhân viên
lễ tân
Hỏi khách hàng đã có lịch hẹn với lãnh đạo chưa?
- Nếu đã có hẹn trước: Nối máy vào phòng lãnh đạo và chuyển sang bước 9
- Nếu chưa có hẹn trước: chuyển qua bước 6
6 Thủ công Nhân viên
Trang 37- Nếu lãnh đạo không đồng ý gặp:
chuyển quan bước 8
8 Thủ công Nhân viên
lễ tân
Khéo léo từ chối yêu cầu gặp lãnh đạo của khách hàng và tiếp khách trong phạm vi có thể
9 Thủ công Nhân viên
Nhân viên sales tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng, chăm sóc và giới thiệu sản phẩm Tư vấn để khách chọn được sản phẩm phù hợp nhất
Bộ sales kit bán hàng
công
Nhân viên Sales
Nhân viên sales lấy yêu cầu thông tin khách hàng và ghi rõ nguồn gốc
để làm căn cứ tính hoa hồng, đồng
Phiếu thông tin khách
Trang 38thời nhập thông tin khách hàng vào
cơ sở dữ liệu trên hệ thống
hàng
công
Nhân viên Sales
Nhân viên kinh doanh hỏi thông tin
về yêu cầu sản phẩm của khách hàng:
- Nếu khách hàng đã lưa chọn sản phẩm: chuyển sang bước 5
Nếu hách hàng chưa lựa chọn sản phẩm: chuyển sang bước 4
Căn cứ bảng thông tin khách hàng thu được, sales admin nhập thông tin khách hàng vào cơ sở dữ liệu để theo dõi và quản lý
Bảng dữ liệu tổng hợp khách hàng
trình
Sales Admin
Chuyển hồ sơ thông tin của khách hàng sang quy trình , đặt cọc, đặt mua
Bảng 4: Quy trình chăm sóc bán hàng
3.2.4 Quy trình bán hàng và giao dịch
a Quy trình giữ chỗ
Hình 14: Quy trình giữ chỗ
Trang 39- Các bước thực hiện trong quy trình:
Các thành viên trong công ty có nhu cầu giữ chỗ cho đối tác khách hàng hoặc khách hàng trực tiếp muốn giữ chỗ thì qua:
- Phiếu giữ chỗ
- Qua SMS, Email
Phiếu đăng ký giữ chỗ
trình
Sales Admin
Sales Admin tiến hàng kiểm tra tình trạng sản phẩm:
Sales Admin lập phiếu giữ chỗ sản phẩm, đồng thời trên hệ thống chuyển trạng thái sản phẩm sang trạng thái trong bảng
5 Thủ công,
chương
trình
Sales Admin
Sales Admin lưu hồ sơ thông tin theo quy định
Bảng 5: Quy trình giữ chỗ
b Quy trình đặt cọc