Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển vào thẻ ngân hàng, các hoạt động ảnh hưởng đến đầu tư phát triển vào dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP
Trang 1NGUYỄN CÔNG TIẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Trang 2NGUYỄN CÔNG TIẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS LÊ VĂN HƯNG
HÀ NỘI – 2016
Trang 3kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Công Tiến
Trang 4MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ 3
1.1.1 Khái niệm về thẻ 3
1.1.2 Phân loại thẻ 3
1.1.3 Đặc điểm của thẻ 6
1.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ 7
1.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển dịch vụ thẻ 7
1.2.2 Nội dung của hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ 7
1.2.3 Quy trình hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong 11
1.2.4 Vai trò của đầu tư phát triển dịch vụ thẻ 13
1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ 18
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư phát triển dịch vụ thẻ 18
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển dịch vụ thẻ 19
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THẺ 21
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 21
1.4.2 Các nhân tố khách quan 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 26
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển và cơ cấu tổ chức 26
2.1.2 Mạng lưới hoạt động và dịch vụ 28
Trang 52.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀO DỊCH VỤ THẺ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 352.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀO DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014 372.3.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong 372.3.2 Đầu tư phát triển dịch vụ thẻ theo các nội dung đầu tư 422.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG GIAI ĐOẠN
2010 – 2014 612.4.1 Những kết quả chủ yếu đã đạt được của hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong giai đoạn 2010 – 2014 612.4.2 Một số hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 77
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG 773.1.1 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong 773.1.2 Mục tiêu đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của Ngân Hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong 793.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG GIAI ĐOẠN 2015 -2020 823.2.1 Nhóm giải pháp tạo nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ
Trang 63.2.3 Nhóm giải pháp khác 86
3.3 MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN 87
3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 87
3.3.2 Đối với nhà nước 88
KẾT LUẬN 90
Trang 7Viết tắt Nguyên nghĩa
HĐKD Hoạt động kinh doanh
Trang 82014 28
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn 2010 – 2014 32
Bảng 2.3: Biến động vốn đầu tƣ phát triển thẻ tại TPBank giai đoạn 2010-2014 38
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn cho hoạt động đầu tƣ phát triển thẻ giai đoạn 2010 - 2014 40
Bảng 2.5: Vốn đầu tƣ phát triển thẻ phân theo nội dung đầu tƣ giai đoạn 2010-2014 43
Bảng 2.6: Tình hình đầu tƣ lắp đặt máy ATM của TPBank đến hết năm 2014 51
Bảng 2.7: VĐT vào hệ thống CNTT của TPBank qua các năm 53
Bảng 2.8: VĐT cho marketing, quảng cáo 56
Bảng 2.9: Vốn đầu tƣ nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực TPBank giai đoạn 2010 - 2014 59
Bảng 2.10: Biến động vốn đầu tƣ phát triển sản phẩm dịch vụ đi kèm tại TPBank qua các năm 60
Bảng 2.11: Hệ thống máy móc ATM và các thiết bị đi kèm 62
Bảng 2.12: Tình hình hoạt động của hệ thống ATM 63
Bảng 2.13: Lợi nhuận tăng thêm từ hoạt động đầu tƣ phát triển thẻ tại TPBank giai đoạn 2010 – 2014 69
Bảng 2.14: Tỷ lệ sinh lời của vốn đầu tƣ phát triển thẻ 70
Bảng 2.15: Tổng hợp khối lƣợng Giao dịch thực hiện qua chuyển khoản, tiền mặt tại Tienphongbank giai đoạn 2010 – 2014 71
Bảng 2.16: Thời gian xử lý GD khi sử dụng tiền mặt và sử dụng thẻ 72
Bảng 3.1: Vốn đầu tƣ phát triển dịch vụ thẻ NH TMCP Tiên Phong đến năm 2020 79
Bảng 3.2: Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển dịch vụ thẻ theo các nội dung đầu tƣ NH TMCP Tiên Phong đến năm 2020 81
Trang 9Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu danh mục đầu tƣ của TPBank năm 2014 35
Biểu đồ 2.4: Vốn đầu tƣ phát triển thẻ ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn 2010 -2014 41
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng nguồn VĐT phát triển thẻ qua các năm 41
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển thẻ giai đoạn 2010 – 2014 44
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Tiên Phong 27
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nếu như trước đây, khi đi mua sắm và du lịch, mọi người thường phải chuẩn
bị một số tiền hoặc phải đến quầy giao dịch của ngân hàng để đổi tiền ngoại tệ cộng với việc phải bảo quản, cất trữ số tiền đó trong suốt thời gian đi du lịch Hiện nay, chỉ với một chiếc thẻ do ngân hàng cấp, khách hàng hoàn toàn có thể đi du lịch, mua sắm mọi thứ mà không cần lo đến các việc trên nữa
Thẻ ngân hàng lúc này là phương tiện thuận lợi, được ngân hàng cấp cho khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ, hoặc để rút tiền mặt ở các máy rút tiền tự động ATM Bằng chứng ghi nhận việc khách hàng đã sử dụng tiền thông qua thẻ chính là hoá đơn khách hàng nhận được sau mỗi lần giao dịch Đây chỉ là một vài tiện ích đơn giản nhất mà thẻ mang lại cho người sử dụng Mặt khác việc thu phí phát hành, phí sử dụng thường niên từ thẻ là một nguồn thu rất lớn cho các Ngân hàng phát hành thẻ Chính vì lẽ đó, các ngân hàng hiện nay đang tập trung nguồn lực đầu tư phát triển thẻ và các dịch vụ thẻ với mong muốn chiếm lĩnh thị phần khách hàng và thu về lợi nhuận ngày càng cao Muốn cạnh tranh và xây dựng được thương hiệu thẻ trên thị trường hiện nay, mỗi ngân hàng phải tìm ra thế mạnh cũng như yếu điểm của mình, căn cứ vào tiềm năng hiện tại để xây dựng chiến lược đầu
tư phát triển dịch vụ thẻ đạt hiệu quả tối ưu
Xuất phát từ thực tiễn đầu tư phát triển vào dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP
Tiên Phong thời gian qua, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu
tư phát triển dịch vụ Thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong” đề
xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư vào dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong, gian đoạn từ nay đến năm 2020
Trang 11- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư phát triển vào thẻ ngân hàng, các
hoạt động ảnh hưởng đến đầu tư phát triển vào dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP
Tiên Phong Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
Phạm vi không gian: Nghiên cứu trong địa bàn hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
Phạm vi thời gian: Luận văn sử dụng các nguồn số liệu từ năm 2010 đến hết năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Tổng hợp và phân tích thống kê (bảng biểu và đồ thị thống kê), tiếp cận hệ thống lý luận và thực tiễn, nguồn thông tin cung cấp được lấy từ nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phương pháp logic lịch sử và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử, duy vật biện chứng
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục, bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt, luận văn sẽ được trình bày thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn 2010 - 2014
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển dịch
vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn 2015 - 2020
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THẺ
1.1.1 Khái niệm về thẻ
Thẻ đầu tiên được ra đời vào năm 1914 ở Mỹ Thời điểm đó, Tổng công ty xăng dầu California (nay là công ty Mobile) đã cấp thẻ cho toàn bộ nhân viên và một số khách hàng thân cận vì họ cảm thấy rất hữu ích trong thanh toán khi sử dụng thẻ này Từ đó Thẻ được lan rộng ra nhiều công ty, tới tay nhiều người, ngày càng được nâng cấp về các tính năng, mức độ đáp ứng với nhu cầu người sử dụng
Thẻ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ trong phạm vi số dư của tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ
Nói một cách khác, Thẻ là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa Ngân hàng/Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Thẻ được ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hàng hoá bán lẻ và gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán
1.1.2 Phân loại thẻ
a) Theo chủ thể phát hành
- Thẻ do ngân hàng phát hành: Đây là loại thẻ cho ngân hàng phát hành cho khách hàng giúp khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình tại ngân hàng đó hoặc trong phạm vi tín dụng được phép Có thể nói đây là loại thẻ được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay, không chỉ bó hẹp ở phạm vi một ngân hàng, một quốc gia,
mà còn phổ biến trên phạm vi toàn cầu
Trang 13Một số thẻ điển hình thuộc loại này: Visa, Master Card,…
- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: Đây có thể là thẻ du lịch, thẻ giải trí, thẻ khuyến mại của các tập đoàn kinh doanh lớn, hoặc cũng có thể là thẻ do các tập đoàn, công ty lớn phát hành
Một số thẻ điển hình của loại này: Thẻ Amex, dinners club, …
b) Theo phạm vi lãnh thổ
- Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia, do đó đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của quốc gia đó Hoạt động của thẻ này khá đơn giản, chỉ do một ngân hàng hoặc một đơn vị, tổ chức phát hành, xử
lý các phát sinh trung gian và thực hiện thanh toán Thẻ có nhược điểm là không thanh toán được các giao dịch mua bán ở nước ngoài nên không khuyến khích chủ thẻ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, công ty nước ngoài tại nước bản địa, du lịch, du học…
- Thẻ quốc tế: Thẻ này sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán như: Đồng
đô la Mỹ (USD), đồng bảng Anh (GBP), đồng Euro (EUR), đồng Yên (JPY)… nên được chấp nhận thanh toán trên phạm vi toàn cầu Loại thẻ này được hỗ trợ quản lý, trung gian thanh toán bởi hệ thống mạng lưới các tổ chức tài chính lớn như Master Card, Visa…hoạt động một cách thống nhất và đồng bộ Trong thời đại ngày nay, thẻ quốc tế được sử dụng rất rộng rãi và phổ biến vì tính ưu điểm và thuận tiện, an toàn của nó
c) Theo hạn mức của thẻ
- Thẻ vàng (Gold Card): Đây là thẻ hạng ưu, phù hợp với thu nhập, mức sống
và nhu cầu chi tiêu của chủ thẻ là những người có thu nhập cao Điểm khác biệt giữa thẻ Vàng và thẻ Chuẩn là ở hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng của Thẻ Vàng
là rất lớn, có thể gấp rất nhiều lần so với thực tế thu nhập trung bình hàng tháng của chủ thẻ
- Thẻ chuẩn (Standard Card): Là loại thẻ tín dụng phổ biến, đối tượng sử dụng
là những người có thu nhập trung bình, mức sống và nhu cầu chi tiêu vừa phải Thẻ
Trang 14d) Theo tính chất thanh toán của thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit Card): là loại thẻ rất phổ biến hiện nay, sử dụng loại thẻ
này, chủ thẻ có thể được sử dụng một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hóa, thanh toán trực tiếp, thanh toán trực tuyến tại các cơ sở chấp nhận thanh toán bằng thẻ này
- Thẻ ghi nợ (Debit Card): Với loại thẻ này, chủ thẻ có thể thanh toán, chi trả
tiền hàng, hóa đơn các dịch vụ mua sắm, tiêu dùng dựa trên số dư tài khoản tiền gửi hoặc tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) của mình tại ngân hàng phát hành thẻ
- Thẻ rút tiền mặt tự động (Thẻ Cash Card hay thẻ ATM): Đây là thẻ dùng để
rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động (ATM) của ngân hàng hoặc các địa điểm chấp nhận trả tiền mặt khi sử dụng thẻ rút tiền mặt của ngân hàng phát hành
- Thẻ lưu trữ giá trị (Stored value Card): Người có nhu cầu sử dụng thẻ này
phải nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản đến ngân hàng hoặc đơn vị phát hành thẻ để mua thẻ với khối lượng tiền nhất Loại thẻ này thường được dùng để thanh toán các loại chi phí nhỏ như: xăng dầu ở các trạm, cây xăng – dầu, gọi điện thoại, thanh toán phí, lệ phí cầu đường…
e) Theo công nghệ sản xuất
Thẻ khắc chữ nổi (Embossed card): Đây là loại thẻ mà các thông tin cần thiết
được khắc chữ nổi trên bề mặt thẻ
Thẻ băng từ (Magnetic Card): Đây là loại thẻ mà những thông tin cần thiết
của thẻ được mã hóa ở mặt sau băng từ của thẻ Tuy nhiên ngày nay loại thẻ này cũng ít được sử dụng vì thông tin trong thẻ là hạn hẹp, ký tự mã hóa không an toàn
có thể gây rủi ro cho chủ thẻ bị mất thông tin, tra cứu, sử dụng tài khoản
Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là loại thẻ mới nhất của thẻ, được gắn
“chip” điện tử có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo Thẻ này có tính an toàn và bảo mật rất cao Tuy nhiên do là thẻ dựa trên sự phát triển công nghệ, khoa học hiện đại như vậy nên giá thành, chi phí cho việc sử dụng thẻ Smart Card còn rất, hệ thống máy móc thiết bị chấp nhận loại thẻ này cũng đắt nên thực tế Smart Card chưa được sử dụng phổ biến như thẻ từ
Trang 15Nhận xét chung: Có rất nhiều loại thẻ tùy theo các tiêu chí phân loại Tuy nhiên mục đích của các loại thẻ này khi ra đời đều là dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các hóa đơn… nên được gọi chung là Thẻ thanh toán Thực
tế trong thời đại ngày nay, thẻ tín dụng đang là loại thẻ phổ biến và được sử dụng nhiều nhất hiện nay do đặc điểm và tính năng của thẻ này mang lại cho cả đơn vị phát hành, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng
1.1.3 Đặc điểm của thẻ
a) Tính linh hoạt: thẻ thanh toán phát hành rất đa dạng, nhiều chủng loại hình thức, tính năng khác nhau thích hợp với mọi đối tượng trong xă hội Với tất cả các đối tượng người sử dụng, từ những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), cho đến các khách hàng có thu nhập trung bình (thẻ chuẩn), những người có nhu cầu sử dụng trước lượng tiền có trong tài khoản và thanh toán sau cho ngân hàng phát hành (thẻ tín dụng), những khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt từ tài khoản, chuyển khoản thanh toán từ thẻ, thanh toán các loại hóa đơn, nạp tiền điện thoại mà không phải ra khỏi nhà, văn phòng Như vậy, thẻ có thể đáp ứng rất nhiều loại nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Từ đây đòi hỏi hoạt động đầu tư phát triển thẻ phải tạo tiền đề cho việc nghiên cứu và đưa ra được những sản phẩm dịch vụ thẻ đáp ứng tính linh hoạt, nhằm phục vụ được đại đa số nhu cầu của tất cả khách hàng
b) Tính tiện lợi: đây là một đặc tính rất quan trọng, là đặc tính then chốt đảm bảo sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một dịch vụ nào khác thay thế được Đặc biệt là với những người luôn bận rộn, các nhà kinh doanh xuyên quốc gia, những người đi du học, đi công tác hay đi du lịch Thẻ có thể giúp
họ thanh toán tiền hàng, các hóa đơn hàng hóa dịch vụ ở bất cứ đâu mà không phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch với khối lượng thanh toán lớn, nhanh, chính xác Thẻ được coi là phương tiện thanh toán ưu việt nhất trong số các phương tiện thanh toán tiêu dùng
Đặc tính này đặt ra một yêu cầu rất lớn đối với hoạt động đầu tư phát triển
Trang 16dịch vụ hỗ trợ hoạt động thanh toán thẻ chuyên nghiệp, hiệu quả bao gồm từ khâu máy móc, hệ thống đến đội ngũ cán bộ nhân viên hỗ trợ hoạt động sử dụng thẻ
c) Tính an toàn và nhanh chóng: Hầu hết các giao dịch của thẻ đều được thực hiện qua mạng trực tuyến, hệ thống xử lý giao dịch toàn cầu từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành và tổ chức thẻ quốc tế Việc ghi nợ, có cho các chủ thể tham gia quy trình thanh toán rất dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng Đặc điểm này yêu cầu quá trình đầu tư vào máy móc thiết
bị, công nghệ thông tin của hoạt động thẻ phải là các máy móc hiện đại, dây chuyền công nghệ tối ưu, quy trình tiên tiến, nhằm đảm bảo an toàn, bảo mật 100% cho tất
cả các giao dịch của khách hàng thanh toán qua thẻ
1.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ 1.2.1 Khái niệm đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất trong tương lai Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư Hoạt động này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống của xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
Đầu tư phát triển dịch vụ thẻ là việc bỏ vốn đề xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp cải tạo hệ thống máy rút tiền tự động, hệ thống máy cà thẻ thanh toán, hệ thống máy dập thẻ, các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với đổi mới công nghệ, phát triển mở rộng mạng lưới bán hàng, mạng lưới thanh toán nhằm duy trì và tăng cường tiềm lực hoạt động phát hành và thanh toán nhằm tăng lợi nhuận và phát triển thương hiệu cho ngân hàng
1.2.2 Nội dung của hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
1.2.2.1 Đầu tư phát triển vào cơ sở hạ tầng máy móc và thiết bị
Cơ sở hạ tầng là sự thống nhất các mạng truyền thông các máy chủ, các cơ
sở dữ liệu, và các phương tiện điện tử dân dụng, sẵn sàng đưa đến những thông tin
to lớn với mọi hình thức ở mọi lúc, mọi nơi Máy móc thiết bị các thiết bị điện tử dùng để thu nhận, lưu trữ và xử lý các thông tin Máy móc thiết bị dùng trong hệ
Trang 17thống ngân hàng phục vụ cho hoạt động thẻ thường bao gồm: Các máy rút tiền tự động (ATM) và các máy chấp nhận thanh toán thẻ
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và máy móc thiết bị là việc bỏ vốn để mua sắm, sửa chửa, nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống các máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động thẻ
Xuất phát từ thực tế là: sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ quá nghèo nàn trong khi việc vẫn sử dụng tiền mặt để phục vụ cho thanh toán là thói quen của đại
đa số người Việt Nam Chính vì vậy, đầu tư phát triển cho hệ thống các máy móc thiết bị phục vụ việc thanh toán bằng thẻ là một hướng đi rất đúng đắn và cần thiết cho Việt Nam trong giai đoạn gần đây và trong tương lai
1.2.2.2 Đầu tư phát triển vào công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các quan điểm và phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính, viễn thông nhằm nghiên cứu, tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin phong phú và tiềm năng ở mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
Phần mềm: là một hệ thống các chương trình ứng dụng có nhiệm vụ thể hiện sự điều khiển, tác động của con người tới máy tính điện tử, trong đó bao gồm các hệ chương trình, hệ giao tiếp con người – máy tính, các hệ thống cài đặt, giao diện và kết nối
Thanh toán trong ngân hàng là một dịch vụ đa dạng, phong phú và thường xuyên phát triển, thay đổi không ngừng Khi công nghệ tin học đã được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động ngân hàng thì thanh toán được lựa chọn là nhiệm vụ, mục tiêu ưu tiên một cách rất tự nhiên Vì không có một con đường nào khác làm cho hệ tuần hoàn tiền lưu thông nhanh chóng, thông suốt an toàn nếu hệ thống công nghệ của ngân hàng không được hoàn thiện, hiện đại hóa Hoạt động ngân hàng càng được mở rộng khi nền kinh tế phát triển nhanh cả chiều rộng và chiều sâu Điều này không cho phép bất cứ ngân hàng nào bó hẹp phạm vi phục vụ tới một nhóm hay một đối tượng khách hàng cố định là các công ty, các doanh nghiệp lớn mà sẽ phải nhanh chóng và ngày càng mở rộng mạng lưới dịch vụ để phục vụ các tầng lớp dân
cư trong xã hội Nó không chỉ hoạt động bó gọn trong một nền kinh tế, một quốc
Trang 18toán ngân hàng vượt ra khỏi biên giới của mình Sự đa dạng này tạo nên yếu tố khách quan để các ngân hàng phải suy ngẫm một cách cực kỳ nghiêm túc cho sự đầu tư vào trang bị và ứng dụng công nghệ mới thay thế cho các phương pháp thanh toán cổ điển, lạc hậu, chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
1.2.2.3 Đầu tư phát triển vào các chiến lược marketing
Để đưa được mạng lưới thẻ đến gần với người tiêu dùng và dần thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt cho đại đa số khách hàng, nhiều ngân hàng đã cho ra đời các gói dịch vụ tư vấn để truyền tải đến người tiêu dụng các đặc điểm, tính năng hữu ích của thẻ đối với khách hàng Thủ tục phát hành thẻ ngày càng đơn giản hóa, thuận tiện cho khách hàng có thể làm thẻ được dễ dàng Những chính sách như cho đăng
ký sử dụng máy rút tiền tự động (ATM) tại các nơi công cộng, quảng bá các dịch vụ tiện ích thẻ mang lại cũng như các cơ hội trúng thưởng từ việc sử dụng thẻ… được các ngân hàng triển khai ngày càng mạnh và rầm rộ
Một trong những yếu kém của các ngân hàng hiện nay là công tác marketing
để thấy sự nổi bật, khác biệt về thẻ của ngân hàng mình so với các ngân hàng khác
là chưa thực sự có hiệu quả Vì vậy, trong chiến lược phát triển, các ngân hàng cần phải đầu tư xây dựng được một chiến lược marketing: nghiên cứu thấu đáo, chính xác từng thị trường, từng khu vực, thị hiếu của khách hàng, làm sáng tỏ nhu cầu và tiềm lực thị trường trong tương lai để có kế hoạch đầu tư vào hoạt động marketing vào hoạt động thẻ cho vùng đó, nhóm khách hàng đó phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất Trên cơ sở đó xây dựng được mục tiêu ngắn hạn – dài hạn để phát triển và
mở rộng các sản phẩm dịch vụ mới Đầu tư vào chiến lược marketing nào để từ đó
để ra được những phương án kinh doanh khả thi cao cho ngân hàng khi đưa hoạt động thẻ vào triển khai thực tế thông qua các kênh tiêu thụ Các ngân hàng cần phải duy trì và củng cố mối quan hệ với các khách hàng trung thành, các khách hàng sẵn
để tiếp tục giữ được các khách hàng này sử dụng dịch vụ thẻ của ngân hàng mình trong thời gian sắp tới Bên cạnh đó, chính sách marketing phải đẩy mạnh việc tiếp cận, thu hút các khách hàng mới, tìm hiểu nhu cầu thị hiếu của các khách hàng mới này để từ đó đưa ra định hướng đầu tư phát triển sản phẩm thẻ trong tương lai
Trang 191.2.2.4 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Với một bộ máy cồng kềnh, quản lý kém, với một đội ngũ nhân lực thiếu kinh nghiệm, thiếu nhiệt huyết là tiền đề làm tăng chi phí, giảm doanh thu và hiệu quả hoạt động của một tổ chức bất kỳ
Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho bất kỳ một đơn vị, tổ chức nào Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng Con người là đối tượng sáng tạo, vận hành, nâng cấp chính những ứng dụng công nghệ thông tin, máy móc, khoa học hiện đại Con người cũng chính là đầu mối để kết nối con người với con người, kết nối con người với sản phẩm, kết nối từ nhu cầu người cần sử dụng dịch vụ đến nhà cung cấp dịch
vụ Không có những con người, những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức không thể tồn tại và phát triển đi lên được
Bên cạnh đó, nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng Đầu tư vào nguồn nhân lực là hình thức bỏ vốn để tuyển dụng, đào tạo, nâng cao chất lượng của cán bộ nhân viên ngân hàng TMCP Tiên Phong hoạt động trong lĩnh vực thẻ
1.2.2.5 Đầu tư phát triển các sản phẩm dịch vụ đi kèm và hỗ trợ thẻ
Hiện nay các ngân hàng đưa ra các mục tiêu chiến lược rất rõ ràng: bán được nhiều thẻ, đưa sản phẩm nhanh chóng đến với khách hàng và ngày càng phục vụ số lượng khách hàng lớn hơn với chất lượng tốt hơn Các tính năng của thẻ gần như cũng đã được khai thác triệt để, dẫn đến bão hòa tính năng ứng dụng chung của tất
cả các thẻ đều khá tương tự nhau Như vậy, chỉ có cách duy nhất là đầu tư phát triển
Trang 20các thiết bị như tiết kiệm F@st saving, homebanking, tiết kiệm điển tử, F@st advance… đã mang lại hiệu quả rất cao cho việc phát triển thẻ
Tài khoản tiết kiệm F@st saving là dạng tài khoản hiện đại được phát triển triển trên nền khoa học công nghệ hiện đại của Ngân hàng TMCP Tiên Phong: khách hàng khi sử dụng tài khoản này sẽ được hưởng lãi suất theo số dư và có thể gửi vào rút ra từng phần
Sản phẩm ứng trước tài khoản F@st advance là dạng tài khoản cho phép khách hàng có thể chi tiêu vượt quá số tiền trong tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong trong một hạn mức cho phép và một khoảng thời gian nhất định
Sản phẩm Homebanking là sản phẩm khi khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong, nếu có bất cứ thông tin gì liên quan đến tài khoản (bao gồm các giao dịch thực hiện qua tài khoản, tra cứu số dư, truy vấn sao kê giao dịch, tin nhắn khuyến mại…), khách hàng sẽ được thông báo ngay bằng đường tin nhắn vào số điện thoại đăng ký khi mở tài khoản hoặc bằng đường thư điện tử (email)
1.2.3 Quy trình hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong
Hiện tại, Ngân hàng TMCP Tiên Phong đã đưa ra các văn bản ban hành nội
bộ quy định về cơ chế, quy trình đầu tư phát triển vào hoạt động thẻ Có thể tóm tắt ngắn gọn cơ chế, quy trình đầu tư của NH TMCP Tiên Phong áp dụng chung cho tất
cả các nội dung đầu tư vào dịch vụ thẻ như sau:
Bước 1: Khảo sát nhu cầu đầu tư
Xuất phát từ nhu cầu thực tế: hệ thống phần mềm, chương trình quản lý hoạt động phát hành, thanh toán thẻ; từ số lượng máy móc ATM, số lượng các máy cà, máy chấp nhận thanh toán, số lượng các cơ sở chấp nhận thanh toán qua thẻ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong, các thiết bị đi kèm và phụ trợ cho hoạt động thẻ, cũng như uy tín thương hiệu của ngân hàng, uy tín của thẻ thanh toán ngân hàng, chất lượng, độ an toàn, niềm tin vào chất lượng dịch vụ thẻ Bên cạnh đó còn tính đến số lượng và chất lượng đội ngũ nhân lực, đội ngũ bán hàng thẻ, đội ngũ chăm sóc khách hàng, giải đáp các thắc mắc của khách hàng liên quan đến thẻ… Tất cả
Trang 21các yếu tố này tại thời điểm hiện tại đã đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng dịch vụ thẻ của Ngân hàng chưa? Đã đủ điều kiện để thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển hoạt động thẻ của ngân hàng trong thời gian tới chưa? Có thể khẳng định cậu trả lời ở đây thường là chưa đủ Bởi lẽ nhu cầu của con người là vô tận, ngày càng có nhiều người muốn sử dụng và tận hưởng các dịch vụ hữu ích do hoạt động thẻ thanh toán mang lại, trong khi các ngân hàng lại không ngừng đề ra những chiến lược kinh doanh, những kế hoạch lợi nhuận kỳ sau tăng hơn kỳ trước, năm sau cao hơn năm trước và áp lực không ngừng cải tiến nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ từ hoạt động thẻ đối với mỗi ngân hàng sẽ càng tăng lên Chính vì lẽ đó, các đơn vị quản lý, các đơn vị chức năng, chuyên môn liên quan trong ngân hàng sẽ phải cân nhắc để lượng hóa được nhu cầu đầu tư, đầu tư theo chiều rộng hay chiều sâu, đầu tư vào một nội dung trọng điểm hay tất cả các nội dung để từ đó đưa ra bản đăng ký nhu cầu đầu tư trình lên Tổng giám đốc phê duyệt
Bước 2: Khảo sát địa điểm, không gian, thời gian tiến hành đầu tư
Sau khi đã tính toán được nhu cầu đầu tư, phải khảo sát đến địa điểm, không gian, thời gian tiến hành đầu tư Đối với cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị (máy ATM, các mày cà thẻ, máy chấp nhận thẻ thanh toán) thì đó là địa điểm đặt máy ATM, địa điểm đặt máy cà thẻ, máy chấp nhận thẻ thanh toán sao cho an toàn, thuận tiện nhất đối với người sử dụng Đối với vấn đề nhân sự: Sẽ phải đưa ra kế hoạch tuyển dụng nhân sự theo từng địa bàn (tỉnh, thành phố, khu vực) vào thời gian nào để đáp ứng nhu cầu thực tế và định hướng phát triển trong tương lai Đối với lĩnh vực marketing, phải tính toán đến không gian, địa điểm đặt các biển quảng cáo, áp phích giới thiệu về TPBank và các sản phẩm dịch vụ thẻ của TPBank, cũng như các trang web, các tờ báo sẽ đăng tải các nội dung cần quảng bá giới thiệu về TPBank và các dịch vụ thẻ đi kèm
Đây cũng là một khâu rất quan trọng làm tiền đề cho các bước tiếp theo triển khai được thuận tiện hơn
Bước 3: Trình duyệt tổng vốn đầu tư
Trang 22điểm, không gian, thời gian cần tiến hành đầu tư và vận hành kết quả đầu tư, các đơn vị liên quan và Khối tài chính sẽ tính toán các phương án mua sắm, triển khai trên cơ sở chọn lọc các phương án tối ưu với chi phí thấp nhất Từ đó trình Tổng giám đốc phê duyệt về tổng vốn đầu tư cũng như quá trình giải ngân, sử dụng vốn đầu tư vào từng hạng mục, nội dung đầu tư cụ thể
Bước 4: Triển khai thực hiện
Căn cứ theo nội dung đầu tư được tổng giám đốc phê duyệt, các đơn vị chức năng có liên quan tiến hành triển khai thực hiện theo đúng phương án, kế hoạch đã được phê duyệt
Bước 5: Bàn giao và kết thúc
Kết thúc quá trình đầu tư, các đơn vị chức năng liên quan làm báo cáo triển khai thực hiện đầu tư, báo cáo kết quả đầu tư, bàn giao lại cho đơn vị vận hành Kết thúc quá trình đầu tư
Đây là năm bước cơ bản trong quy trình đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong Tùy theo từng nội dung cụ thể mà các bước có thể linh động thay đổi theo, tuy nhiên vẫn phải tuân thủ theo nguyên tắc chung: Phương
án đầu tư được phê duyệt phải là phương án tốt nhất, đem lại hiệu quả tốt nhất cho hoạt động thẻ nói riêng và ngân hàng nói chung
1.2.4 Vai trò của đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
1.2.4.1 Đối với người sử dụng thẻ (chủ thẻ )
Nếu việc đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng mang lại hiệu quả cao thì những khách hàng sử dụng thẻ cũng được hưởng khá nhiều lợi ích:
- Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn trong sử dụng thẻ do sự mở rộng, đa dạng hóa các sản phẩm thẻ của các ngân hàng trên thị trường mang đến cho khách hàng
Sự đa dạng này đến tư việc tập trung nghiên cứu và đẩy mạnh đầu tư phát triển mảng dịch vụ thẻ của các ngân hàng thương mại hiện nay Sự đa dạng này không những về chủng loại mà còn phong phú về tiện ích giúp chủ sở hữu thẻ có thể linh hoạt trong nhiều hoạt động thanh toán
Trang 23- Tiết kiệm thời gian, hạn chế rủi ro cho người sử dụng thẻ: Việc khách hàng phải xếp hàng dài chờ thanh toán, giao dịch tài chính hoặc lo lắng khi mang một khoản tiền lớn theo người khi đi du lịch hay đi giao dịch thì nay đã không còn nữa Đơn giản bởi thị trường dịch vụ thẻ ngày càng mở rộng phát triển cả về chiều rộng
và chiều sâu, tạo ra nhiều tiện ích hơn cho khách hàng Khi sử dụng thẻ, rất đơn giản, khách hàng chỉ cần mang theo nó và thỏa sức mua sắm chi tiêu theo nhu cầu
mà không phải mất thời gian ra ngân hàng, không mất công bảo quản và tinh toán tổng lượng định chi tiêu bao nhiêu Như vậy, mọi giao dịch của khách hàng sẽ đơn giản, an toàn và thoải mãn hơn rất nhiều
- Thuận tiện rút tiền mặt: Với các thẻ rút tiền mặt, chủ thẻ có thể thực hiện việc rút tiền mặt ở các cây rút tiền tự động (ATM) do ngân hàng phát thành thẻ đăng ký hoặc các cây rút tiền tự động khác nằm trong hệ thống thanh toán liên ngân hàng của ngân hàng phát hành Chi phí cho việc rút tiền mặt cũng ngày càng rẻ hơn Rất nhiều các ngân hàng miễn phí rút tiền mặt trong mấy năm đầu cho chủ thẻ, thậm chí miễn phi rút tiền cho các chủ thẻ khi rút tiền tại các cây ATM khác trong cùng kênh thanh toán của ngân hàng bảo lãnh
- Góp phần kiểm soát chi tiêu: Với việc đầu tư công nghệ hiện đại vào kinh doanh dịch vụ thẻ, khách hàng cũng được hưởng lợi từ việc dễ dàng truy cập trên hệ thống mạng của ngân hàng hoặc truy vấn trên các máy ATM để biết được số dư tài khoản, sao kê chi tiết các giao dịch phát sinh tại mọi thời điểm, mọi nơi, chủ thẻ có thể tính toán được tổng khối lượng tiền mình đã sử dụng trong tháng, trong một thời
kỳ, tổng lãi phải trả cho các giao dịch tín dụng, hạn mức còn được sử dụng tại thời điểm hiện tại… để từ đó cân nhắc, điều chỉnh lại việc chi tiêu cho phù hợp
1.2.4.2 Đối với cơ sở chấp nhận thẻ
Việc đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng giúp nâng cấp, cải tiến công nghệ trong thanh toán và giao dịch tài chính, điều này góp phần giúp các cơ sở chấp nhận thẻ giảm bớt áp lực về thanh toán và tiết kiệm thời gian, tiện lợi hơn trong việc thanh toán
Trang 24Với sự đầu tư phát triển không ngừng của hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ, việc thanh toán ngày càng nhanh chóng và tiện lợi giúp các doanh nghiệp (đơn vị chấp nhận thẻ) quay vòng vốn nhanh hơn, nhiều hơn Đây chính là điểm thuận lợi cho các cơ sở chấp nhận thẻ có thêm nhiều cơ hội đầu tư khác
An toàn, bảo đảm: Ngay sau khi thực hiện giao dịch chuyển tiền thanh toán, tiền sẽ được ghi có vào tài khoản của cơ sở chấp nhận thẻ
Nhanh chóng giao dịch với khách hàng: Hệ thống thiết bị chuyển ngân điện
tử giúp đẩy nhanh quá trình xử lý bán hàng, giúp cơ sở chấp nhận thẻ cung cấp cho nhà phát hành thẻ những thông tin về việc bán hàng mà không phải xử lý thủ công bằng giấy tờ
1.2.4.3 Đối với đơn vị phát hành thẻ
Đầu tư phát triển dịch vụ thẻ tạo ra nhiều lợi ích đối với ngân hàng như:
- Giảm áp lực thanh toán tiền mặt, giảm lượng tiền mặt tồn quỹ không sử
dụng được hết trong ngân hàng, tăng khối lượng tiền lưu thông hệ thống tài khoản: Đối với một ngân hàng, hằng ngày có hàng triệu giao dịch thanh toán, khách hàng rút tiền, nộp tiền, giải ngân cho khách hàng, đổi tiền, vay tiền, cho vay tiền trên thị trường liên ngân hàng qua lại giữa các ngân hàng… Nếu tất cả đều sử dụng bằng tiền mặt thì tổng lượng tiền mặt cần có sẵn tại mỗi ngân hàng thật sẽ vô cùng lớn Lượng tiền cuối ngày nếu không sử dụng hết sẽ bị tồn quỹ tại két của các đơn vị trong khi tiền trong tài khoản thì bị thiếu hụt, phải trả các chi phí vay qua đêm… Việc sử dụng thẻ thanh toán sẽ giúp các ngân hàng không phải chuẩn bị lượng tiền mặt quá nhiều cho các giao dịch mà thay vào đó có thể bù trừ tiền trong tài khoản vừa đi vay, vừa cho vay, làm giảm lãng phí tiền mặt tồn quỹ, tăng hiệu quả sử dụng
tiền chuyển khoản
- Hiệu quả trong quá trình thanh toán: Ngân hàng thông qua việc khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ, số lượng các giao dịch thực hiện bằng Séc và tiền mặt sẽ giảm hơn đáng kể Điều này mang lại cho ngân hàng rất nhiều lợi ích hơn: thực hiện số giao dịch ít hơn (tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực), những thông tin thường trực được cung cấp bởi các tổ chức thẻ quốc tế: Visa, Mastercard dưới hình
Trang 25thức điện tử, làm cho việc ghi nợ tương ứng vào các tài khoản của khách hàng được nhanh hơn, đơn giản hơn… nhờ vậy hoạt động của ngân hàng hiệu quả hơn
- Tăng nguồn vốn khả dụng cho ngân hàng: nhờ thẻ thanh toán mà các chủ thẻ sẽ phải để một khoản tiền nhất định trên tài khoản thanh toán (tài khoản không
kỳ hạn) thay vì để tất cả dưới dạng các hợp đồng tiền gửi (tài khoản có kỳ hạn) Do
đó, các ngân hàng sẽ có một khoản tiền khả dụng khá lớn trên tài khoản thanh toán (tài khoản không kỳ hạn) Ngân hàng có thể dụng khoản tiền nhàn rỗi này cho các nhu cầu thanh toán phát sinh trong ngày với chi phí rất rẻ (lãi suất không kỳ hạn) Điều này giúp các ngân hàng vừa tiết kiệm chi phí huy động vốn, vừa tăng nguồn thanh khoản thanh toán trong ngày
- Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Thông qua việc thanh toán bằng thẻ
mà các ngân hàng có thể đưa thêm các loại hình thanh toán khác phục vụ khách hàng Qua đó các chiến lược đầu tư để nâng cao cơ sở vật chất máy móc thiết bị, đầu tư cho phần cứng, phần mềm phục vụ thẻ, thanh toán thẻ Mặt khác, nhu cầu sử dụng các tiện ích về thẻ của khách hàng ngày càng tăng cao và khắt khe hơn, chính
vì thế áp lực đặt ra đối với các ngân hàng là không ngừng bảo dưỡng, nâng cấp, thay thế các thiết bị công nghệ để luôn đáp ứng được tất cả các nhu cầu của các khách hàng
- Góp phần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng: Từ khi thẻ thanh toán ra đời, các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng trở nên phong phú hơn khiến cho ngân hàng trở thành một tổ chức rất chuyên nghiệp trong việc cung cấp các phương tiện thanh toán đa tiện ích, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Không chỉ có thế, đối với các nước phát triển, đặc biệt là những nước mà ngành ngân hàng đóng góp vai trò cực kỳ quan trọng vào sự phát triển kinh tế thì phát triển dịch vụ phát hành
và thanh toán thẻ ngân hàng giúp các ngân hàng có thêm các cơ hội để lấn sân sang các thị trường khác (ngoài kinh doanh tiền thuần túy) như đầu tư, bảo hiểm, bảo lãnh… Thông tin về các loại hình dịch vụ này sẽ được gửi đến cho khách hàng sử dụng thẻ cùng với sao kê hàng tháng của các ngân hàng
Trang 261.2.4.5 Đối với nền kinh tế - xã hội
Với những thành tựu rực rỡ về kỹ thuật, khoa học công nghệ thế giới trong những năm gần đây mà công dụng của thẻ ngày càng trở nên hữu dụng và phát triển Chính vì thế, việc đầu tư phát triển thẻ đóng góp một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội
- Góp phần giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, lãng phí nguồn tiền nhàn rỗi trong thị trường: là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò đầu tiên và là vai trò tất yếu của thẻ đó là giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông.Ở các quốc gia phát triển, sự thanh toán bằng thẻ là thanh toán phổ biến nhất trong các phương tiện thanh toán trong lưu thông Nhờ vậy mà khối lượng tiền mặt trong lưu thông giảm đáng kể góp phần kiểm chế lạm phát, giảm lãng phí tiền nhàn rỗi trong thị trường
- Góp phần tăng nhanh khối lượng chu chuyển, tốc độ quay vòng vốn nhanh, tạo ra nguồn tiền dồi dào, linh hoạt trong nền kinh tế: Các giao dịch thẻ hầu hết được thanh toán online (thực hiện trực tuyến) Vì vậy tốc độ chu chuyển, thanh toán nhanh hơn rất nhiều lần so với những giao dịch qua các phương tiện thanh toán khác như: Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu… phải thực hiện qua giấy tờ mất thời gian ký tá, bảo quản Với các giao dịch thẻ, mọi thông tin đều được xử lý qua hệ thống máy móc điện tử, nhanh chóng, chính xác
- Góp phần thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước: như kiềm chế lạm phát, kích cầu tiêu cho nền kinh tế: Các giao dịch thanh toán qua thẻ đều thuộc kiểm soát của nhà nước, của đơn vị phát hành thẻ, của đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ, vì vậy hoàn toàn có thể kiểm soát các giao dịch này Cụ thể hơn, các ngân hàng phát hành thẻ có thể truy vấn, kiểm tra, kiểm soát mọi giao dịch của khách hàng mình, tạo nền tảng cho công tác quản lý thuế của nhà nước, thực hiện các chính sách quản lý ngoại hối quốc gia Thực tế ngày nay, mọi chín h sách, chế độ liên quan đến thẻ đều dựa trên các chính sách quy định quản lý của nhà nước
- Hơn thế nữa, việc đầu tư nhằm mở mộng số lượng, chất lượng thẻ, hệ thống thanh toán thẻ sẽ kích cầu tăng tiêu dùng Điều này cũng tạo nên một kênh cung ứng vốn hiệu quả cuả các ngân hàng thương mại
Trang 27- Cải thiện môi trường kinh tế xã hội, hòa nhập, thu hút khách nước ngoài, tạo điều kiện cho sự phát triển chung về kinh tế, văn hóa, du lịch của đất nước Đồng thời rút ngắn khoảng cách về sự phát triển giữa Việt Nam và thế giới: Thanh toán thẻ làm giảm bớt các giao dịch thanh toán thủ công bằng tay, tiếp cận một phương tiện công nghệ tiên tiến của thế giới do đó sẽ tạo ra một môi trường thương mại thông minh, hiện đại hơn Chính điều này góp một phần vào việc thu hút phát triển
du lịch, các nhà đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam
1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá kết quả đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
- Số lượng máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động đầu tư phát triển thẻ
Chỉ tiêu này được thống kê rất đơn giản bằng cách thống kê số lượng máy móc, thiết bị trước khi thực hiện đầu tư và sau khi hoàn thành quá trình đầu tư phát triển vào dịch vụ thẻ, có thể tính cơ cấu máy móc theo nhiều tiêu thức khác nhau Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài sẽ tính đến số lượng các máy ATM trước và sau quá trình đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong (sự tăng trưởng về số lượng máy ATM và POS)
- Biến động vốn đầu tư cho phát triển dịch vụ thẻ (sự gia tăng theo thời gian)
- Sự gia tăng tài sản cố định huy động
Chỉ tiêu này gồm: cải tiến công nghệ máy móc, công nghệ thông tin, diện tích mặt bằng và các tài sản khác phục vụ cho hoạt động phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng
- Sự tăng trưởng về số lượng lao động (nhân viên) trong lĩnh vực dịch vụ thẻ của ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh đầu tư theo chiều rộng thể hiện ở số lượng cán bộ nhân viên được tuyển thêm để làm việc cho các lĩnh vực liên quan đến thẻ bao gồm: số lượng các nhân viên phòng thẻ tăng thêm, số lượng các nhân viên bán hàng, giới thiệu sản phẩm KHCN, KHDN, số lượng các nhân viên tư vấn hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc liên quan đến hoạt động thẻ…
Trang 28Đầu tư chiều sâu được thể hiện thông qua số các buổi đào tạo truyền đạt kinh nghiệm, kỹ năng thuyết trình, tư vấn, sử dụng thẻ cho các cán bộ nhân viên hoạt động liên quan đến thẻ cũng như số lượng các cán bộ nhân viên được cử đi tham gia các buổi đào tạo trong nội bộ ngân hàng hay được cử đi học nước ngoài để tìm hiểu
và phát triển thêm sản phẩm thẻ Sau đó, đánh giá lại trình độ của các nhân viên:
- Điểm đánh giá trình độ, kinh nghiệm của nhân viên (theo khung đánh giá của từng
ngân hàng, hiện nay một số ngân hàng đã triển khai đánh giá nhân viên hàng năm bằng điểm này) đối với các nhân viên kinh doanh lĩnh vực thẻ (tính toán cho thời điểm trước và sau khi đầu tư nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên kinh doanh thẻ)
- Số lượng thẻ phát hành mới (so sánh trước và sau đầu tư để thấy sự tăng trưởng)
- Sự tăng trưởng về quy mô mạng lưới thanh toán
Chỉ tiêu này có thể đánh giá bằng cách so sánh tính tiện ích của Thẻ khi có các dịch vụ đi kèm và hỗ trợ so với lúc chưa có thêm các dịch vụ đi kèm và hỗ trợ này Đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ thường được tổng hợp qua điều tra khách hàng
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
1.3.2.1 Các tiêu chí định lượng
- Lợi nhuận từ đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
Đây chính là phần lợi nhuận thu được từ việc thu phí sử dụng thẻ của Khách hàng Tuy giá trị phí của một thẻ, một giao dịch là rất nhỏ nhưng với số lượng khách hàng, số lượng giao dịch khổng lồ như vậy thì đây là lại một nguồn thu không hề nhỏ, góp phần chung vào kết quả, hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Lợi nhuận này càng cao chứng tỏ hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng càng hiệu quả
- Tỷ lệ sinh lời vốn đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
Tỷ lệ sinh lời vốn đầu tư được xác định bằng: Lợi nhuận sinh ra từ hoạt động thẻ mang lại chia cho tổng số vốn đầu tư để phát triển thẻ Hiểu một cách khác tỷ lệ này cho biết: cứ một đồng vốn đầu tư bỏ ra cho hoạt động thẻ sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn đầu
tư của ngân hàng càng cao Ngược lại, tỷ lệ này nhỏ cho thấy ngân hàng đang sử
Trang 29dụng đồng vốn đầu tư chưa hiệu quả Đặc biệt nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 0, cần xem xét lại quy trình, cơ chế cũng như các bước thực hiện, triển khai, vận hành quá trình đầu
tư vì khi đó, lợi nhuận thu từ hoạt động thẻ chưa đủ bù đắp cho các chi phí đầu tư liên quan cho hoạt động này
- Tốc độ xử lý các giao dịch qua thẻ (tính bằng thời gian trung bình 1 giao
dịch qua thẻ, so sánh trước và sau khi đầu tư phát triển, để đánh giá tính tiết kiệm thời gian và tính chuyên nghiệp)
- Tỷ lệ số lượng thẻ hoạt động so với tổng số thẻ phát hành ra
Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ thẻ (bằng cách lấy điểm với thang
đo likert về các tiêu chí như: độ an toàn, tính tiện ích, chất lượng dịch vụ chăm sóc, thời gian giao dịch…)
- Doanh số thanh toán thẻ (so sánh để đánh giá sự tăng trưởng)
- Thị phần kinh doanh thẻ trên thị trường (so sánh sự tăng trưởng sau khi đầu tư)
- Số lượng người biết đến và sử dụng các dịch vụ thẻ của TPBank (đánh giá
sự thay đổi về thương hiệu qua điều tra thống kê)
- Số lượng, chất lượng các sản phẩm dịch vụ đi kèm và hỗ trợ thẻ
1.3.2.2 Các tiêu chí định tính
- Tốc độ luân chuyển, xoay vòng vốn
Sự nhanh chóng, thuận lợi, an toàn và hiệu quả trong thanh toán thẻ sẽ tạo điều kiện để thu hút một lượng vốn nhàn rỗi trong xã hội với giá rẻ hơn từ nguồn tiền gửi tài khoản thanh toán, tăng cường khả năng mở rộng tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng đảm bảo cho quá trình sản suất kinh doanh được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, tăng tốc độ luân chuyển vốn góp phần đẩy tốc độ luân chuyển hàng hóa
- Khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Bên cạnh việc hạn chế những tốn kém kể trên, sử dụng thẻ trong thanh toán còn giúp ngăn chặn việc lưu hành tiền giả, giảm chi phí tiền sử dụng tiền mặt
Trang 30Việc gia tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt cũng đồng nghĩa với việc khách hàng mở tài khoản thanh toán tăng Qua đó, Nhà nước có thể chống lại các hành vi rửa tiền; kiểm soát được các giao dịch kinh tế, kiểm soát được tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân; ngăn chặn các hành vi trốn thuế, giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế ngầm, thực hiện công bằng xã hội từ đó thực hiện tốt hơn vai trò quản lý của mình Việc thanh toán bằng thẻ sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho việc hội nhập nền kinh tế thế giới, trước hết thông qua các tổ chức thẻ trên thế giới Khi triển khai dịch vụ thanh toán thẻ các ngân hàng thương mại sẽ phải đưa hệ thống ATM vào hoạt động Điều này sẽ khuyến khích khách hàng mở tài khoản tiền gửi vào ngân hàng và sử dụng thẻ ATM để giao dịch bởi các “phòng giao dịch tự động” này có thể phục vụ khách hàng liên tục 24/24, 7 ngày/tuần sẽ tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng thỏa mãn nhu cầu tiền mặt Như vậy, ATM đã tạo được thói quen mới của người dân, đó là thanh toán không dùng tiền mặt
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THẺ
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
- Quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng
Ngân hàng phát hành thẻ phải có uy tín trên thị trường, từ đó mới tạo được sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng Quy mô của ngân hàng hoạt động không thể chỉ bó hẹp trong phạm vi một tỉnh, thành phố mà phải rộng lớn trong cả nước và trên thị trường quốc tế Có mối quan hệ với tư cách là thành viên chính thức của các
tổ chứ Thẻ quốc tế nổi tiếng trên thế giới, có một hệ thống các phương tiện cập nhật nhanh chóng, hiện đại, an toán, phát huy tác dụng tối đa trong việc đáp ứng các nhu cầu của khách hàng mọi lúc, mọi nơi Có như vậy thẻ của ngân hàng đó mới có thể tồn tại và phát triển được ở địa bàn trong nước và thị trường quốc tế
- Vốn của ngân hàng
Nguồn vốn của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán và việc mở rộng hệ thống thanh toán qua thẻ của ngân hàng Khi ngân hàng có lượng vốn lớn,
Trang 31ngân hàng có thể cấp hạn mức tín dụng cao hơn cho khách hàng và sẽ tạo điều kiện cho việc mở rộng hệ thống máy ATM, các cơ sở chấp nhận thẻ và giúp cho việc nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ áp dụng trong hệ thống thanh toán
- Thương hiệu ngân hàng
Thương hiệu sẽ thể hiện uy tín, chất lượng sản phẩm, phong cách phục vụ, văn hóa của từng ngân hàng, mà không chỉ trong một sớm một chiều có thể gây dựng được Thương hiệu mang lại những giá trị vô cùng to lớn với mỗi ngân hàng, nhất là trong điều kiện canh tranh khốc liệt để giành giật thị phần cung cấp dịch vụ như hiện nay
Theo xu hướng các ngân hàng ngày một chú trọng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
mà hiện tại còn rất nhiều tiềm năng phát triển đặc biệt là đối với dịch vụ thanh toán thẻ trong dân cư Hơn nữa, thẻ thanh toán đang phát triển theo xu hướng ngày một
đa năng, đến một lúc nào đó, tất cả thẻ của các ngân hàng đều mang lại những tiện ích thỏa mãn khách hàng như nhau, thì quyết định lựa chọn sẽ bị thương hiệu chi phối Bởi vì thương hiệu mang lại sự cam kết, lòng tin, thậm chí khẳng định đẳng cấp của người tiêu dùng Mà chính bản thân ngân hàng với những dịch vụ chất lượng cao, với văn hóa riêng…sẽ tạo nên thương hiệu cho mình
- Lực lượng lao động và trình độ của đội ngũ nhân viên
Đội ngũ nhân viên là nhân tố then chốt trong bất cứ hoạt động nào của ngân hàng Nếu đội ngũ này hoạt động không hiệu quả, không thường xuyên nâng cao trình độ, trau dồi kinh nghiệm chuyên môn và công tác quản lý thì hoạt động đầu tư
sẽ không mang lại nhiều hiệu quả Khoa học công nghệ luôn luôn thay đổi, các triết
lý quản lý cũng có tính thời điểm, sự thay đổi vận động của thị trường tài chính nói chung và thị trường dịch vụ thẻ nói riêng diễn ra liên tục và có tính phức tạp vì vậy đội ngũ nhân viên của ngân hàng cũng phải linh hoạt thay đổi để đáp ứng sự thay đổi này Có như vậy, hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ mới đem lại hiệu quả cao nhất cho ngân hàng
- Trình độ tổ chức, quản lý của ngân hàng
Trang 32nếu không chuyên nghiệp sẽ làm cho giảm hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên, gây ra lãng phí tiền bạc, thời gian trong khi đó các công việc không được xử lý một cách triệt để Trình độ tổ chức, quản lý trực tiếp tạo ra tính chuyên nghiệp trong giải quyết các công việc trong một tổ chức, nếu như các bộ phận làm việc thiếu chuyên nghiệp, sự liên kết giữa các bộ phận này lại rất lỏng lẻo chắc chắn sẽ làm trì trệ hệ thống và giảm hiệu quả của các hoạt động trong đó không loại trừ hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
Hoạt động đầu tư phát triển nói chung và đầu tư phát triển dịch vụ thẻ nói riêng cần sự phối hợp, tập trung liên kết của rất nhiều các bộ phận và lĩnh vực từ bố trí nhân lực đến huy động vốn, điều chuyển (phân phối, cấp) vốn, quản lý, kiểm tra… Điều đó rất cần phải có một đội ngũ quản lý có trình độ tổ chức và quản lý chuyên nghiệp
- Chiến lược đầu tư phát triển chung của ngân hàng
Hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược, kế hoạch phát triển chung của ngân hàng vì hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ là một bộ phận của tổng thể các hoạt động đầu tư của ngân hàng Do đó,
nó có quan hệ mật thiết với chiến lược phát triển chung của ngân hàng, nằm trong
quy hoạch đầu tư của ngân hàng
1.4.2 Các nhân tố khách quan
- Trình độ dân trí và sự phát triển của nền kinh tế
Trình độ học vấn, trình độ nhận thức của người dân là yếu tố cực kỳ quan trọng
để đánh giá sự phát triển của một xã hội Ở các nước có trình độ dân trí cao, người dân chắc chắn sẽ đòi hỏi một phương thức thanh toán nhanh chóng, hiệu quả, ản toàn nhất Thẻ ra đời, có thể nói là đáp ứng được toàn bộ các nhu cầu cũng như thị hiếu ngày càng cao của những người sử dụng Số lượng thẻ phát hành ngày càng nhiều do dân số ngày càng đông và nhu cầu sử dụng thẻ của con người thì ngày càng cao
Sự phát triển ổn định của nền kinh tế: Sự phát triển của lĩnh vực kinh doanh thẻ thanh toán phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của nền kinh tế Kinh tế phát triển, người dân có thu nhập cao là tiền đề cho sự phát triển của thẻ thanh toán Khi thu
Trang 33nhập cao, nhu cầu mua sắm, giải trí, du lịch… của người dân cũng cao hơn từ đó phát sinh nhu cầu thanh toán thẻ
- Các nhân tố về mặt xã hội
+ Thói quen sử dụng tiền mặt của công chúng: Sẽ rất khó để phát triển dịch vụ thẻ tại một địa bàn mà người dân có thói quen sử dụng tiền mặt trong hầu hết các giao dịch Hiện tại ở Việt Nam, thẻ thanh toán mới đang trong giai đoạn phát triển, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các ngân hàng thương mại đang triển khai dịch vụ này
+ Nhận thức của người dân về thẻ ngân hàng: Nếu nhận thức của người dân về những tiện ích và rủi ro của dịch vụ thẻ ngân hàng đầy đủ sẽ giúp cho các ngân hàng dễ dàng phát triển dịch vụ này Ngược lại, sẽ rất khó cho các ngân hàng mở rộng và phát triển hoặc phải chấp nhận chi phí cao cho quảng cáo, nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng chống rủi ro cho khách hàng tiềm năng
Trang 34Hiện nay, cạnh tranh ngày một gay gắt, đây cũng là nhân tố có tác động mạnh thúc đẩy sự phát triển của thị trường thẻ Gia nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài dần dần xâm nhập vào thị trường Việt Nam và được phép thực hiện tất cả các nghiệp vụ như một ngân hàng bản địa, đó là những đối thủ nặng kí- với công nghệ, trình độ quản lý mạnh hơn chúng ta rất nhiều Khi nhiều thành viên tham gia vào thị trường chủ thẻ sẽ có nhiều sự lựa chọn Mặt khác, sự canh tranh đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ phải không ngừng cải tiến công nghệ, gia tăng các sản phẩm dịch
vụ tiện ích cho thẻ, thực hiện tốt việc chăm sóc khách hàng Khi đó, sẽ tạo nên môi trường cạnh tranh lành mạnh và là động lực thúc đẩy thanh toán thẻ phát triển
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG
ưu thế về công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông di động, và tài chính Có thể liệt kê ra những thế mạnh của TienPhongBank khi đầu tư phát triển vào dịch vụ thẻ như sau:
- Hệ thống công nghệ thông tin của TPBank là hệ thống Flexcube thuộc bản quyền Oracle – là một hệ thống thông tin hiện đại bậc nhất Việt Nam Hệ thống công nghệ thông tin này có cơ chế quản lý nhân sự, cơ chế quản lý tài khoản, quản
lý khách hàng vô cùng hữu dụng cho người sử dụng Chính vì thế khi đầu tư phát triển vào dịch vụ thẻ, hệ thống công nghệ thông tin này sẽ tạo cho người quản lý và
cả khách hàng sự thuận tiện và hữu ích
- Với sự hợp tác cùng phát triển của các cổ đông chiến lược, toàn bộ cán bộ nhân viên của FPT, VMS, Mobifone được ưu đãi rất nhiều khi sử dụng các dịch vụ thẻ của TPBank: trả lương qua tài khoản, miễn phí rút tiền, chuyển khoản trong nội
bộ cổ đông, cũng như các chương trình quà tặng hấp dẫn Đây có thể coi là một thị trường vô cùng tiềm năng cho TPBank khi đầu tư phát triển cho marketing quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường
Trang 36nhập của Tập Đoàn Vàng bạc Đá quý Doji là cổ đông lớn nhất Đến nay, TPBank ngày càng lớn mạnh và phát triển với sự lãnh đạo, hỗ trợ, hậu thuẫn của 05 cổ đông lớn trong lĩnh vực Tài chính, Công nghệ thông tin, và Dịch vụ viễn thông là Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji, Công ty cổ phần FPT, Công ty thông tin di động VMS (MobiFone), Tổng công ty cổ phần tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare) và Tập đoàn tài chính SBI Ven Holding Pte.Ltd Singapore TPBank cam kết mang đến khách hàng những sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả và đơn giản dựa trên nền tảng công nghệ cao
Như vậy, cùng với việc thay đổi cổ đông lớn nhất, bổ sung cổ đông chiến lược vào cơ cấu tổ chức của ngân hàng, TPBank có thêm một lực lượng hùng hậu là các cán bộ nhân viên của Tập đoàn Vàng bạc đá quý Doji để đầu tư phát triển dịch vụ thẻ thông qua việc mở rộng thị trường
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Tiên Phong
Trang 37Bảng 2.1: Mạng lưới hoạt động của ngân hàng TMCP Tiên Phong
tính đến hết năm 2014
1 TPB Phạm Hùng Toà nhà FPT, Phố Duy Tân, Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội
2 TTKD HO Toà nhà TTC, Phố Duy Tân,Phạm Hùng, Cầu Giấy, Hà Nội
3 TPB Nguyễn Trãi 501 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội
4 TPB Thăng Long Số 29-131, Hoàng Quốc Việt, P Nghĩa Đô, Q Cầu Giấy, Hà Nội
5 TPB Thăng Long F-VILL, KCN cao Hòa Lạc
6 TPB Mỹ Đình Kiot C3, Mỹ Đình 1, Từ Liêm, HN
7 TPB Hà Nội Tòa nhà TĐL - Số 22 Láng Hạ - Hà Nội
8 TPB TH-NC Tầng 1 - Nhà 24 T1 - KĐT Trung Hoà - Nhân Chính HN
9 TPB Hà Thành Số 2, Chùa Bộc, Đống Đa, HN
10 TPB Đông Đô Ttòa nhà LICOGI 13,Khuất Duy Tiến, TX,HN
11 TPB Đống Đa Lô 16B +1, Hoàng Cầu, Đống Đa, HN
12 TPB Nam Hà Nội Số 236, Lê Thanh Nghị, Đồng Tâm, HN
13 TPB Hoàn Kiếm Số 17, Lý Thường Kiệt, P.Phan Chu Trinh, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
14 TPB Lê Ngọc Hân Tòa nhà Ruby Plaza-44 Lê Ngọc Hân, Hà Nội
15 TPB Hai Bà Trưng 300-302 Trần Khát Chân,Phường Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà
Nội
16 TPB Khâm Thiên 158 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội
17 TPB Linh Đàm BT10, KĐTM Linh Đàm, Hoàng Mai, HN
18 TPB Ba Đình Số 37, Phan Đình Phùng, Ba Đình, HN
Trang 3820 TPB Đinh Tiên Hoàng Số 7, Đinh Tiên Hoàng, Q.Hoàn Kiếm, Hà Nội
1 TPB Hải Phòng 321 Tô Hiệu, phường Hồ Nam, Lê Chân, Hải Phòng
2 TPB Hải Phòng Số 8-10, Cầu Đất, Ngô Quyền, Hải Phòng
1 TPB Đà Nẵng Số 155 Nguyễn Văn Linh, Q.Hải Châu, Đà Nẵng
2 TPB Đà Nẵng tòa nhà FPT-KCN An Đồn, P.An Hải Bắc, Q.Sơn Trà, Đà Nẵng
1 TPB Tân Bình Số 301, Nguyễn Văn Trỗi, HCM
2 TPB Tây SG Số 290, Lãnh Binh Thăng, P.11,q.11,HCM
3
TPB Nguyễn Đình
Chiểu 153 Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, TP HCM
4 TPB Bình Tây 224 Hải Thưọng Lãn Ông, P.14, Q.5, TP HCM
5 TPB Tô Hiến Thành 136 Tô Hiến Thành, P16, Q.10, TP HCM
6 TPB Cộng Hòa 77 Cộng Hòa, P4, Q.Tân Bình
7 TPB Gia Định 24A Phan Đăng Lưu, P6, Q.Bình Thạnh, HCM
8 TPB Nguyễn Oanh 112-114 Nguyễn Oanh, Q Gò Vấp, TP HCM
Trang 39b) Các dịch vụ cung ứng có ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
- Huy động vốn, Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài, Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam theo các quy định pháp luật Việt Nam: là một phần nguồn vốn để đầu tư phát triển dịch vụ thẻ
- Hoạt động tín dụng: Cấp tín dụng cho các cá nhân, tổ chức dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Hoạt động cho vay thấu chi trên tài khoản thanh toán của khách hàng cũng là một hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
c) Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Thông qua việc đầu tư vào các dịch vụ này, ngân hàng sẽ thu được một khoản phí để tính toán vào lợi nhuận của toàn ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ đi kèm thẻ thanh toán
- Cung ứng các phương tiện thanh toán;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế theo quy định pháp luật;
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong giai đoạn 2010 – 2014
Giai đoạn 2010 - 2014 là một giai đoạn đầy sóng gió của nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng Thế giới đã trải qua liên tiếp nhiều cuộc khủng hoảng lớn: khủng hoảng tài chính 2008 - 2010; khủng hoảng nợ công khu vực châu Âu từ cuối năm 2010, dẫn tới sự sụp đổ và hạ bậc tín nhiệm của hàng loạt các tổ chức tài chính có tên tuổi Việt Nam chịu ảnh hưởng không nhỏ trước những biến động đó Giai đoạn này, nền kinh tế trong nước tăng trưởng ở mức 5-
Trang 40bình ổn nền kinh tế, với tinh thần của Nghị Quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011, trong năm 2012, Chính phủ đã tiếp tục áp dụng các chính sách tiền tệ thắt chặt Kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến ngành tài chính ngân hàng theo cả hướng trực tiếp
và gián tiếp Một cách trực tiếp, tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng tăng cao do nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả; một cách gián tiếp, suy thoái kinh tế dẫn tới suy giảm nhu cầu tiêu dùng và sản xuất, từ đó giảm khả năng huy động cũng như nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Cũng như các Tổ chức tín dụng (TCTD) khác, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) đã trải qua một giai đoạn vô cùng khó khăn, đối mặt với nguy cơ nợ xấu tăng cao, thua lỗ và mất vốn Tuy nhiên, với sự đầu tư ủng hộ to lớn từ phía các cổ đông, đặc biệt là Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, TPBank đã quyết tâm thực hiện tái cơ cấu Kết quả thành công ở giai đoạn 1 của quá trình tái cơ cấu đã đưa TPBank trở thành một điển hình trong ngành Ngân hàng Việt Nam năm vừa qua, tạo tiền đề
để phấn đấu hoàn thành các kế hoạch kinh doanh đã được Đại hội đồng Cổ đông giao, định hướng sau 5 năm trở thành Ngân hàng (NH) có chất lượng dịch vụ tốt nhất, hoạt động minh bạch nhất, đứng trong top 20 NH hàng đầu Việt Nam
Giai đoạn 2010 - 2014 mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng dưới sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, sự nỗ lực cố gắng của toàn Ngành, hoạt động của toàn ngành ngân hàng giai đoạn này đã đạt được những kết quả khả quan, cụ thể là: (i) Chính sách tiền tệ, tỷ giá linh hoạt phù hợp với mục tiêu quản lý, điều hành của Chính phủ; (ii) Hành lang pháp lý về tiền tệ và hoạt động ngân hàng tiếp tục được hoàn thiện; (iii) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng được cộng đồng quốc tế đánh giá cao; (iv) Hệ thống các TCTD hoạt động an toàn
và tiếp tục phát triển; (v) Thanh toán không dùng tiền mặt, công nghệ và dịch vụ ngân hàng được mở rộng
Các TCTD đã có nhiều cố gắng trong hoạt động và chấp hành các chủ trương, chỉ đạo của Chính phủ và NHNN như thực hiện cơ chế cho vay hỗ trợ lãi suất, chủ động khắc phục khó khăn, góp phần thực hiện hiệu quả mục tiêu chung của toàn Ngành