1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM ĐỐI VỚI THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THỪA KẾ

30 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thời Hiệu Khởi Kiện Về Thừa Kế Theo Pháp Luật Dân Sự Việt Nam - Lý Luận Và Thực Tiễn Áp Dụng
Tác giả Vũ Thị Hoa
Người hướng dẫn GV: Châu Thị Ngọc Tuyết
Trường học Đại học Đà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum
Thể loại báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2017
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 312,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Trường Đại học Đà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum và ảng viên hướng dẫn, tác giả đã chọn và thực hiện đề tài: “Thời hiệu khởi kiện thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam Lý luận và thực tiễn áp dụng”. Để hoàn thành báo cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả n chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã tận tâm giảng dạy trong suốt quá trình c tập và rèn luyện tại trường Đại học Đà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum. Xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn – Châu Thị Ngọc Tuyến đã ôn quan tâm, tận tình hướng dẫn tác giả thực hiện Báo cáo này. Và cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh, chị tại Tòa án nhân dân uyện ngọc Hồi Tỉnh Kon Tum đã hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong quá trình ực tập, xây dựng báo cáo. Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. ng do bước đầu tiếp cận với thực tế công việc cũng như hạn chế về kiến thức kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân c giả chưa thấy được. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô áo để Báo cáo được hoàn chỉnh hơn. Tác giả xin chân thành cảm ơn Kon Tum, ngày 25 tháng 7 năm 2017 Sinh viên

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬPKIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM ĐỐI VỚI THỜI HIỆU KHỞI KIỆN THỪA KẾ

Trang 2

Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele 0934573149

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Trường Đại học Đà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum vàGiảng viên hướng dẫn, tác giả đã chọn và thực hiện đề tài: “Thời hiệu khởi kiện

về thừa kế theo pháp luật dân sự Việt Nam - Lý luận và thực tiễn áp dụng”

Để hoàn thành báo cáo thực tập này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giảxin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô đã tận tâm giảng dạy trong suốt quá trìnhhọc tập và rèn luyện tại trường Đại học Đà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum

Xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn – Châu Thị Ngọc Tuyến - đãluôn quan tâm, tận tình hướng dẫn tác giả thực hiện Báo cáo này

Và cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh, chị tại Tòa án nhân dânHuyện ngọc Hồi- Tỉnh Kon Tum đã hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong quá trìnhthực tập, xây dựng báo cáo

Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.Song do bước đầu tiếp cận với thực tế công việc cũng như hạn chế về kiến thức

và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thântác giả chưa thấy được Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Côgiáo để Báo cáo được hoàn chỉnh hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn !

Kon Tum, ngày 25 tháng 7 năm 2017

Trang 4

Dịch vụ viết luận văn trọn gói website: luanvantot.com Zalo/tele

0934573149

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Kính gửi: Đại học Đà Nẵng Phân hiệu tại Kon Tum

Trong thời gian từ ngày đến ngày , tôi được Lãnh đạoKhoa phân công hướng dẫn Chuyên đề Thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên

Vũ Thị Hoa, mã số 13250101, đề tài “Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theopháp luật dân sự Việt Nam - Lý luận và thực tiễn áp dụng”

Qua quá trình hướng dẫn, tôi nhận xét sinh viên Vũ Thị Hoa có tinhthần, thái độ làm việc tốt/khá/trung bình; tuân thủ tiến độ làm việc, tuân thủhướng dẫn của Khoa và của Giảng viên: tốt/khá/trung bình

Về năng lực nghiên cứu, sinh viên chịu khó học hỏi, tìm tòi, có khảnăng diễn đạt và năng lực nghiên cứu ở mức độ: tốt/khá/trung bình

Tôi đồng ý cho sinh viên Vũ Thị Hoa nộp Chuyên đề Thực tập tốtnghiệp vào đợt , năm học 2016 – 2017

Kon Tum, ngày 25 tháng 7 năm 2017

Giảng viên hướng dẫn

GV: Châu Thị Ngọc Tuyết

4

Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantot.com

Trang 5

BLDS 2005: Bộ luật Dân sự năm2005

BLDS 2015: Bộ luật Dân sự năm 2015

Nghị quyết 02: Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004

của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối caohướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyếtcác vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình

Trang 6

Vũ Thị Hoa - Báo cáo Thực tập tốt nghiệp

MỞ ĐẦU1.1.Lý do chọn đề tài

Thừa kế là một trong những chế định quan trọng trong hệ thống pháp luậtdân sự Việt Nam Ngày nay, tài sản của con người ngày càng lớn về giá trị dẫnđến những tranh chấp về thừa kế diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp Trong bốicảnh còn có những quy định chưa chi tiết và thiếu văn bản hướng dẫn thi hành cụthể, gây khó khăn cho quá trình giải quyết Bên cạnh đó, còn tồn tại những quanđiểm trái ngược nhau và cách giải quyết chưa thống nhất trong cùng một vấn đề

về thừa kế, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Trong những nămgần đây, các vụ tranh chấp về thừa kế chiếm một tỷ trọng lớn trong các vụ tranhchấp dân sự, trong đó nhiều vụ được xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục vẫnchưa cao, kết quả được cho là vẫn chưa thấu tình đạt lý Một trong những nguyênnhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên là quy định pháp luật về thừa kế chưa hoànthiện, trong đó có quy định về thời hiệu khởi kiện thừa kế

Với lý do đó, tác giả chọn “Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo pháp luậtdân sự Việt Nam - Lý luận và thực tiễn áp dụng” để thực hiện đề tài Báo cáoThực tập của mình

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận của quy định thời hiệu khởi kiện về thừa kếnhằm đem lại cái nhìn cụ thể hơn, chi tiết hơn trong cách xác định thời hiệu vànhững vấn đề thực tiễn phát sinh Bên cạnh đó, đề xuất một số kiến nghị nhằmhoàn thiện quy định thời hiệu khởi kiện về thừa kế trong pháp luật dân sự ViệtNam, nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp về thừa kế của các cơ quan tưpháp, nhằm bảo vệ ngày càng tốt hơn quyền thừa kế tài sản

Trang 7

nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại, (ii) thời hiệu khởi kiện yêu cầu xácnhận quyền thừa kế của mình, (iii) thời hiệu khởi kiện yêu cầu bác bỏ quyền thừa

kế của người khác và (iv) thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

Nghiên cứu thực tiễn xét xử về thừa kế, nhận thấy 3 loại thời hiệu đầukhông làm phát sinh nhiều bất cập nên sẽ không bàn luận ở đây Tuy nhiên, loạithời hiệu thứ tư nêu trên gây ra nhiều khó khăn trong thực tiễn xét xử nên tác giả

sẽ tập trung nghiên cứu hoạt động giải quyết tranh chấp có liên quan đến loại thờihiệu này thông qua những bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa ánnhân dân trên địa bàn tỉnh Kon Tum

1.4.Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài “Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo pháp luật dân sựViệt Nam - Lý luận và thực tiễn áp dụng”, tác giả chủ yếu sử dụng phương phápluận kết hợp với nhiều phương pháp, thao tác nghiên cứu khác như: thu thậpthông tin, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp,…

1.5 Kết cấu của chuyên đề

Trang 8

PHẦN 1

Chương 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỜI HIỆU KHỞI KIỆN

THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

2.1.Cơ sở pháp lý, khái niệm và một số vấn đề liên quan đến thời hiệu khởi kiện về thừa kế

2.1.1.Cơ sở pháp lý

Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ 04 loại thời hiệu khởi kiện về thừa kế làthời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế, thời hiệu khởi kiện để người thừa

kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình, thời hiệu khởi kiện để người thừa

kế yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác và thời hiệu khởi kiện yêu cầungười thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại (Điều 623)

- Thời hiệu khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết đểlại được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 623 BLDS 2015: “Thời hiệuyêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”

- Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế củamình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác được xác định theo khoản 2Điều 623 BLDS 2015: “Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu xác nhậnquyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể

từ thời điểm mở thừa kế.”

- Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế được xác định theo khoản

1 Điều 623 BLDS 2015 như sau: “Thời hiệu để người thừa kế chia di sản là 30năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế”.Cũng tại khoản này, BLDS 2015 đã quy định rõ hướng giải quyết một cách triệt

để di sản thừa kế trong trường hợp hết thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản:

“Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giảiquyết như sau:

6

Trang 9

a Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tạiĐiều 236 của Bộ luật này.

b Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tạiđiểm a khoản này.”

2.1.2.Một số khái niệm

i Thời hiệu

Theo quy định tại BLDS 2015 thì: “Thời hiệu là thời hạn do luật quy định

mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theođiều kiện do luật quy định.” Trong đó, thời hạn được hiểu là một khoảng thờigian xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác và được xác định bằng phút,giờ, ngày, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện pháp lý xảy ra (Khoản 1 Điều 149).Ngoài những khái niệm được quy định trong các văn bản pháp luật, thờihiệu còn được diễn giải theo nhiều cách khác nhau bởi một số nhà nghiên cứuluật học mà theo tác giả không có sự khác biệt lớn về nội hàm của những kháiniệm này Tiêu biểu là khái niệm về thời hiệu của PGS.TS Đỗ Văn Đại: “Thờihiệu là một cách thức, biện pháp làm chủ thể có được hoặc bị mất đi quyền củamình, thông qua một khoảng thời gian nhất định với những điều kiện do phápluật quy định.”

ii Thời hiệu khởi kiện

Theo quy định tại Điều 150 BLDS 2015:“Thời hiệu khởi kiện là thời hạn

mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mấtquyền khởi kiện” Luật tố tụng hành chính 2015 cũng có khái niệm tương tự, theođó: “Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyềnkhởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện”

Trong dân sự, lợi ích của các bên là ngọn ngành dẫn đến việc tranh chấp.Tranh chấp pháp lý sẽ không thể xảy ra nếu không có hành vi khởi kiện của các

Trang 10

Vũ Thị Hoa - Báo cáo Thực tập tốt nghiệpbên Khởi kiện là cơ sở pháp lý làm phát sinh quan hệ tố tụng dân sự Quyền khởikiện của chủ thể sẽ mất đi khi hết thời hiệu mà pháp luật quy định và lúc này chủthể không thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

iii Thời hiệu khởi kiện thừa kế

Hiện tại, pháp luật chỉ quy định về thời hiệu nói chung và thời hiệu khởikiện trong quan hệ dân sự, chưa có khái niệm cụ thể về thời hiệu khởi kiện thừa

kế Có thể hiểu thời hiệu khởi kiện về thừa kế là thời hạn mà chủ thể được hưởngquyền khởi kiện để yêu cầu tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế, bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp bị xâm phạm, nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện

iv Thời điểm mở thừa kế

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết Trong trường hợpTòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được Tòa

án xác định là ngày chết của người đó (Khoản 1 Điều 611 BLDS 2015)

v Quyền thừa kế

Về mặt pháp lý, quyền thừa kế là quyền của chủ thể lập di chúc để địnhđoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luậthoặc quyền được hưởng di sản do người khác để lại (Điều 609 BLDS 2015)

vi Người quản lý di sản

Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc được nhữngngười thừa kế thỏa thuận lựa chọn để quản lý di sản của người chết để lại.Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kếchưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý disản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được ngườiquản lý di sản Trong đó, người đang chiếm hữu được hiểu là người đang nắmgiữ, chi phối một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tàisản (Điều 616 BLDS 2015)

2.1.3.Một số vấn đề liên quan đến thời hiệu khởi kiện về thừa kế

i Phân loại thời hiệu trong pháp luật về thừa kế

8

Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantot.com

Trang 11

Về thời hiệu khởi kiện thừa kế, Điều 623 BLDS 2015 và Điều 645 BLDS

2005 có cùng cách phân loại khi chia thời hiệu khởi kiện thừa kế thành 04 loại làthời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế, thời hiệu khởi kiện để người thừa

kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình, thời hiệu khởi kiện để người thừa

kế yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác và thời hiệu khởi kiện yêu cầungười thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại

- Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Di sản thừa kế bao gồm tài sản, các quyền tài sản được xác lập dựa trênnhững căn cứ hợp pháp mà người chết để lại cho những người thừa kế

Pháp luật thừa kế ràng buộc người có quyền thừa kế phải thực hiện quyềncủa mình trong một khoảng thời gian nhất định, cụ thể tại khoản 1 Điều 623BLDS 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế chia di sản là 30 năm đối với bấtđộng sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế Quá thời hạnnày, những người thừa kế sẽ không thể thực hiện được việc phân chia di sản nếukhông thể thỏa thuận được với nhau

- Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình

Quyền thừa kế là một chế định của ngành luật dân sự bao gồm tổng hợp cácquy phạm pháp luật điều chỉnh quá trình dịch chuyển vật chất từ người chết chonhững người còn sống Việc ghi nhận và xác định quyền này là quyền năng cụthể của mỗi một cá nhân trong việc để lại thừa kế, quyết định việc để lại thừa kếnhư thế nào, ai là người được hưởng di sản, tước quyền hưởng di sản của ai,…Quyền thừa kế của chủ thể không phải lúc nào cũng được bảo đảm, trongnhiều trường hợp vì những lý khác nhau như do ý chí của người để lại di sảnhoặc do việc xác định thiếu sót của cơ quan có thẩm quyền,… mà quyền nàykhông được thừa nhận Để bảo vệ quyền lợi của mình, chủ thể bị xâm phạm phảithực hiện hành vi khởi kiện yêu cầu tòa án xác nhận quyền thừa kế của mình để

có thể trở thành người thừa kế, được thừa hưởng di sản do người chết để lại.Tương tự như việc phân chia di sản thừa kế, chủ thể sẽ phải thực hiện quyền nàytrong khoảng thời gian luật định, mà cụ thể tại khoản 2 Điều 623 BLDS 2015:

Trang 12

Vũ Thị Hoa - Báo cáo Thực tập tốt nghiệp

“Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác

bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.” Nhưvậy, sau 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế, chủ thể không thể thực hiện quyềnyêu cầu của mình để có thể trở thành người được hưởng di sản thừa kế

- Thời hiệu yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế của người khác

Về nguyên tắc, khi có càng nhiều người có quyền thừa kế thì phần di sản

mà mỗi người được hưởng sẽ càng ít đi, sẽ khó có thể chấp nhận khi di sản màmình được hưởng bị chia nhỏ hơn vì một người mà mình cho rằng không cóquyền hoặc không đáng được hưởng di sản thừa kế Trong trường hợp này, có thểyêu cầu tòa án bác bỏ quyền thừa kế của những người này Thời hạn để mộtngười có thể yêu cầu tòa án loại bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể

từ thời điểm mở thừa kế Quá thời hạn nêu trên thì những người có quyền thừa kế

sẽ mất quyền yêu cầu của mình (Khoản 2 Điều 623 BLDS 2015)

- Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do ngườichết để lại

Nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là món nợ của người đó phát sinh từnhững hành vi pháp lý của họ, các nghĩa vụ này phát sinh từ giao dịch dân sự,hành vi gây thiệt hại hoặc từ quan hệ pháp luật khác mà khi chết người này chưakịp thực hiện Điều 615 BLDS 2015 quy định: “Những người thừa kế có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừtrường hợp có thỏa thuận khác.” Quy định này có nghĩa là việc thực hiện nghĩa

vụ tài sản của người chết là trách nhiệm bắt buộc của những người thừa kế dùngchính di sản của người chết để lại để thực hiện Tuy nhiên, dù cho nghĩa vụ về tàisản của người chết để lại có lớn hơn di sản thừa kế thì những người thừa kế cũngchỉ có trách nhiệm thực hiện trong phạm vi di sản này, trừ trường hợp nhữngngười thừa kế tự nguyện thực hiện toàn bộ nghĩa vụ do người chết để lại, kể cảphần nghĩa vụ vượt phạm vi di sản thừa kế

10

Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantot.com

Trang 13

Thời hạn để người được thực hiện nghĩa vụ yêu cầu những người thừa kếthực hiện nghĩa vụ đối với mình thay cho người quá cố là 03 năm, kể từ thờiđiểm mở thừa kế (Khoản 3 Điều 623 BLDS 2015).

ii Ý nghĩa của việc xác định thời hiệu

- Việc pháp luật quy định thời hiệu nói chung, thời hiệu thừa kế nói riêng có

ý nghĩa rất lớn trong việc ổn định, thúc đẩy các mối quan hệ dân sự diễn ra mộtcách thuận lợi, minh bạch và nhanh chóng1

- Đối với các bên của quan hệ dân sự, họ phải chủ động tìm hiểu những quyđịnh về thời hiệu nếu muốn bảo vệ quyền lợi của mình Việc làm này khôngnhững giúp tạo nên sự yên tâm, tin tưởng cho chủ thể khi tham gia vào quan hệdân sự mà còn tạo nên thói quen tiếp cận, tìm hiểu pháp luật, một thói quenkhông thường thấy ở người Việt Nam

- Việc pháp luật quy định thời hiệu thừa kế còn tạo điều kiện thuận lợi chotòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế.Một giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện trong một khoảng thời gian quá lâu

sẽ gây không ít khó khăn cho Tòa án trong việc xác minh, thu thập chứng cứ đểgiải quyết tranh chấp, dẫn đến có thể đưa ra những quyết định thiếu chính xác,xâm phạm đến quyền lợi của đương sự

iii Cách tính thời hiệu

Theo quy định tại Điều 151 BLDS 2015, thời hiệu được tính từ thời điểmbắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và kết thúc vào thời điểm kết thúc ngày cuốicùng của thời hiệu

Riêng thời hiệu thừa kế thì tùy vào yêu cầu của những người thừa kế màthời hiệu sẽ là khác nhau Cụ thể, đối với yêu cầu chia sản thừa kế, đương sự sẽ

có thời hiệu yêu cầu là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể

từ thời điểm mở thừa kế Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền

1 Nguyễn Hải An (2006), “Một số vấn đề về thời hiệu khởi kiện thừa kế trong pháp luật dân sự Việt Nam”, Đại học quốc gia Hà Nội, địa chỉ: http://text.123doc.org/document/2598020-mot- so-van-de-ve-thoi-hieu-khoi-kien-ve-thua-ke-trong-phap-luat-dan-su-viet-nam.htm

Trang 14

Vũ Thị Hoa - Báo cáo Thực tập tốt nghiệpthừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từthời điểm mở thừa kế Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ về tài sản của ngườichết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 BLDS 2015).

Chúng ta có thể bắt gặp khái niệm về thời điểm mở thừa kế trong quy địnhnêu trên Thời điểm mở thừa kế là thời điểm mà người để lại di sản qua đời.Trong trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế

là ngày được Tòa án xác định là ngày chết của người đó Vì vậy, khi muốn tòa ángiải quyết các yêu cầu liên quan đến thừa kế, chủ thể cần phải xuất trình các giấy

tờ chứng minh rằng người để lại di sản đã chết như giấy chứng tử, quyết định củatòa án tuyên bố một người đã chết Lúc này, tòa án sẽ xác định thời điểm mở thừa

kế dựa vào thời điểm người để lại di sản chết được ghi nhận trong những giấy tờhợp pháp trên Thời hiệu thừa kế bắt đầu vào thời điểm mở thừa kế nên cũng sẽkết thúc vào thời điểm tương ứng của ngày cuối cùng của thời hiệu Với cách xácđịnh thời hiệu như vậy, việc cần làm của những người thừa kế là tìm hiểu quyđịnh của pháp luật và bảo đảm rằng yêu cầu của mình còn nằm trong thời hiệuđược quy định

iv Thời gian không tính vào thời hiệu

Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu có thể bị gián đoạn bởi những sựkiện pháp lý được pháp luật dự liệu Khi xảy ra những sự kiện này thì thời hiệu

sẽ bị tạm dừng Khoảng thời gian xảy ra những sự kiện này sẽ không tính vàothời hiệu

Theo quy định tại Điều 156 BLDS 2015, thời gian không tính vào thời hiệukhởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thờigian xảy ra một trong các sự kiện sau:

- Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyềnkhởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong thời gian luật định.Những sự kiện này là không thể lường trước và cũng không thể khắc phụcđược mặc dù chủ thể đã thực hiện những biện pháp cần thiết trong khả năng củamình

12

Tham khảo miễn phí các tài liệu khác tại luanvantot.com

Trang 15

- Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, yêucầu là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Những chủ thể thuộc trường hợp nêu trên sẽ không thể nhận thức đượcquyền và lợi ích của mình hoặc nhận thức một cách không đầy đủ Vì vậy, phápluật quy định phải có người đại diện thay họ thực hiện quyền khởi kiện, yêu cầucũng như tham gia vào quan hệ tố tụng Trong trường hợp chưa có người đạidiện, pháp luật cho phép có một khoảng thời gian để tìm người đại diện cho họ

và khoảng thời gian này sẽ không tính vào thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

- Người chưa thành niên1, người mất năng lực hành vi dân sự2, người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi dân sự chưa có người đại diện khácthay thế trong trường hợp sau đây:

+ Người đại diện chết nếu là cá nhân, chấm dứt tồn tại nếu là pháp nhân.+ Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục đại diện được

Sự kiện này xảy ra khi người đại diện của những đối tượng trên không thểtiếp tục việc đại diện của mình vì những lý do được pháp luật quy định Khi đó,

sẽ phải tìm người đại diện mới cho họ và khoảng thời gian tìm người đại diệnmới sẽ không được tính vào thời hiệu khởi kiện, thởi hiệu yêu cầu

2.2.Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

2.2.1.Quy định của Bộ luật Dân sự 2005

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 10 năm, kể từthời điểm mở thừa kế Điều đó có nghĩa sau thời hạn 10 năm kể từ thời điểm mởthừa kế (thời điểm người để lại di sản chết), người thừa kế không còn quyền khởikiện yêu cầu chia di sản (Điều 645 BLDS 2005)

1 Người chưa đủ mười tám tuổi là người chưa thành niên (Điều 21 BLDS 2015).

2 Người mất năng lực hành vi dân sự là một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình (Điều 22 BLDS 2015).

Ngày đăng: 16/12/2023, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w