1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình nhận diện các hệ thống điện, điện tử và công nghệ thông tin (nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng)

253 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Diện Các Hệ Thống Điện, Điện Tử Và Công Nghệ Thông Tin
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Ninh Thuận
Chuyên ngành Cơ Điện Tử
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 5,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 320 giờ gồm có: Bài 1: An toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và môi trường kỹ thuật điện xưởng điện Bài 2: Hoạt động và k

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NINH THUẬN

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN 04: NHẬN DIỆN CÁC

NGÀNH/ NGHỀ: CƠ ĐIỆN TỬ

TRÌNH ĐỘ : Cao đẳng

(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-CĐN, ngày tháng năm 2021

c ủa Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận)

Ninh Thuận, Năm ban hành: 2021

Trang 3

L ỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Nhận Diện Các Hệ Thống Điện, Điện Tử Và Công Nghệ Thông

Tin được biên soạn nhằm phục vụ cho công tác đào tạo ngành Cơ Điện Tử của trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận Giáo trình là sự cố gắng lớn của người biên soạn nhằm từng bước thống nhất nội dung dạy và học môn Nhận Diện Các Hệ

Thống Điện, Điện Tử Và Công Nghệ Thông Tin

Nội dung của giáo trình được biên soạn theo tinh thần gắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong giáo trình có mối liên hệ logic chặt chẽ Tuy vậy, giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người dạy, người học cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan đối với ngành học để sử dụng giáo trình có hiệu quả Cuốn giáo trình này là cẩm nang về Nhận Diện Các Hệ Thống Điện, Điện Tử

Và Công Nghệ Thông Tin dùng chủ yếu cho những học sinh, sinh viên ngành Cơ Điện

Tử

Nội dung của giáo trình được biên soạn với số tiết được phân phối là 320 tiết,

gồm 98 tiết lý thuyết, 202 tiết thực hành và 20 tiết kiểm tra

Nội dung giáo trình được biên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 320 giờ gồm có:

Bài 1: An toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và môi trường kỹ thuật điện xưởng điện

Bài 2: Hoạt động và kỹ thuật truyền thông và tổ chức công việc trong kỹ thuật điện

Bài 3: Khái niệm cơ bản về công nghệ truyền động với máy điện

B ài 4: Cơ bản về cảm biến

Bài 5: Kỹ thuật xử lý dữ liệu trong các hệ thống cơ điện tử

Bài 6: Quy hoạch và xây dựng nhà máy sản xuất tự động

Bài 7: Quản lý chất lượng, kiểm soát và đánh giá kết quả công việc

Khi biên soạn giáo trình, người biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thức

mới có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn cao

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng để giáo trình được hoàn

chỉnh hơn

Ninh Thu ận, ngày tháng năm 2021

Trang 4

M ỤC LỤC

ĐỀ MỤC NỘI DUNG: TRANG

BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG K Ỹ THUẬT ĐIỆN

1.1 Quy định an toàn lao động và phòng ngừa tai nạn trong khu vực đào tạo15

1.2 Các quy định về an toàn vệ sinh lao động trong khu vực đào tạo…… 16

1.3 Kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường trong khu vực đào tạo….… 19

1.4 Sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên trong khu vực đào tạo… 23 1.5 Xử lý trong trường hợp xảy ra tai nạn……… 29

1.6 Phòng cháy……….… 23

BÀI 2: HOẠT ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT TRUYỀN THÔNG VÀ TỔ CHỨC CÔNG VIỆC TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN 2.1 Giao tiếp công ty……… 36

2.2 Hành vi và phương pháp giải quyết vấn đề……… 40

2.3 Quản lý và bảo mật dữ liệu……… 52

2.4 Cơ bản về kỹ thuật trình bày……… 57

2.5 Thu thập và đánh giá thông tin……… 61

2.6 Vẽ kỹ thuật - tập trung vào điện tử……… 63

2.7 Lập kế hoạch và kiểm soát quá trình làm việc……… … 72

2.8 Bố trí vị trí làm việc BÀI 3: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ TRUYỀN ĐỘNG VỚI MÁY ĐIỆN 3.1 Cơ sở vật lý-kỹ thuật của kỹ thuật truyền động……… 78

3.2 Bảo vệ bộ truyền động điện khỏi quá tải và ngắn mạch……… 80

3.3 Bộ truyền động DC và AC……… 83

3.4 Bộ truyền động xoay chiều một pha……… 87

3.5 Quá trình khởi động và đảo chiều quay……… 89

3.6 Hệ truyền động servo……… 93

BÀI 4: CƠ BẢN VỀ CẢM BIẾN 4.1 Khái niệm cơ bản và giới thiệu……… 97

4.2 Phân loại cảm biến, phương thức hoạt động và xử lý tín hiệu 4.3 Cảm biến nhị phân:……… 103

4.4 Các tham số kết nối, thông số, tiêu chí lựa chọn……… 109

BÀI 5: KỸ THUẬT XỬ LÝ DỮ LIỆU TRONG CÁC HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN TỬ 5.1 Xây dựng và vận hành hệ thống PC……… ……… 112 5.2 Các loại và cấu trúc của hệ thống máy tính

Trang 5

5.3 Hệ điều hành của máy tính……… 125

5.4 Bộ nhớ……… ……… 130

5.5 Nâng cấp hệ thống……… 137

5.6 Gói văn phòng và các ứng dụng phần mềm bổ sung……… 140

5.7 Thiết lập một hệ thống PC……… ………… 143

5.8 Lập kế hoạch dự án của một hệ thống xử lý dữ liệu……….……… 150

5.9 Bảo vệ dữ liệu và an toàn dữ liệu……… 151

BÀI 6: QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT TỰ ĐỘNG 6.1 Phân biệt cấu trúc và khả năng của hệ thống tự động……… 162

6.2 Tạo các tài liệu cần thiết bằng các phần mềm kỹ thuật số………… 169

6.3 Lắp ráp và đấu nối các phần tử kỹ thuật tự động hóa….….……… 177

6.4 Phân biệt giữa công nghệ sản xuất cơ khí với quá trình và quy trình kỹ thuật……… 191

6.5 Đánh giá, bổ sung và thay thế các phần tử và hệ thống tự động hóa của khách hàng liên quan đến các yêu cầu pháp lý ……… 196

6.6 Lựa chọn, kết nối và kiểm tra các thành phần phần cứng và phần mềm.203 6.7 Xác định các yêu cầu cho hệ thống tự động hóa, lập kế hoạch và triển khai các phần mở rộng cho hệ thống khách hàng hiện có ……… 211

6.8 Lập kế hoạch hệ thống tự động hóa và giới thiệu chúng với khách hàng 6.9 Lập tài liệu và giới thiệu về dịch vụ hiện tại BÀI 7: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, KIỂM SOÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC 7.1 Kiểm soát, đánh giá và hồ sơ về kết quả công việc……….……… 229

7.2 Mô tả và khắc phục các nguyên nhân gây ra lỗi và khiếm khuyết về chất lượng……… ………… 237

7.3 Chiến lược phòng ngừa lỗi, yêu cầu chất lượng……… 239

7.4 Tài liệu hỗ trợ, báo cáo đo lường, báo cáo thử nghiệm 7.5 Danh sách kiểm tra CNTT, danh mục kiểm tra, sao lưu dữ liệu… 242 7.6 Kiểm tra, đánh giá và lập biên bản về kết quả công việc………… 245

7.7 Tìm, xử lý và ghi chép lại các nguyên nhân gây ra lỗi và khiếm khuyết về chất lượng……… ……… ……… 247

7.8 Đánh giá và lập tài liệu về những sai lệch từ thông số kỹ thuật … 252

7.9 Quản lý thời gian làm việc theo tiêu chuẩn sửa chữa 7.10 Gửi đề xuất để kéo dài tuổi thọ của các thiết bị, hệ thống và bàn giao chúng dưới dạng tài liệu 7.11 Kiểm tra chức năng tổng thể và an toàn kết thúc 7.12 Bàn giao hệ thống cho khách hàng kèm theo thư mục tàliệu, hướng dẫn bảo trì và hướng dẫn vận hành……… ……… 254 Tài liệu tham khảo

Trang 6

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: NHẬN DIỆN CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG

NGHỆ THÔNG TIN

Mã số mô đun: MĐ 04

Vị trí và tính chất của mô đun:

Vị trí: Là mô đun cơ bản, thực hiện sau MĐ 02; MĐ 03

Tính chất:

Trong mô-đun này, học viên có được kiến thức cơ bản về công nghệ truyền động, cảm biến và công nghệ xử lý dữ liệu Họ sẽ học cách lắp ráp các bộ phận, mô đun và các phần thiết bị của hệ thống thiết bị tự động hóa tuân thủ các quy định an toàn và tương thích điện từ Họ đấu dây và phân tích các mạch, thiết lập các kết hợp khác nhau và đưa chúng vào hoạt động Một chủ đề khác của mô-đun này là xử lý các vật liệu, hóa chất và chất thải thân thiện với môi trường cũng như sử dụng năng lượng và vật liệu một cách kinh tế

Họ thực hiện phân tích và xử lý lỗi một cách hệ thống và bàn giao thiết bị cho khách hàng cuối

Mục tiêu mô đun: Sau khi hoàn thành mô đun, học viên có thể làm việc độc lập và theo

nhóm với các công việc:

Kiến thức cơ bản:

- Cài đặt cảm biến, cơ cấu chấp hành, bộ chuyển đổi và thiết bị điều khiển

- Cài đặt hoặc thay thế các thành phần dành riêng cho CNTT

- Kiểm tra chức năng của hệ thống và linh kiện

- Đánh giá và lắp ráp các phần tử, chi tiết và mạch điện bằng các kỹ thuật

và phương pháp đo lường

- Đánh giá và giải thích các bảng dữ liệu, hướng dẫn sử dụng, hồ sơ và

tài liệu kỹ thuật, cả bằng tiếng Anh

- Lắp đặt công nghệ cảnh báo và giám sát

- Tích hợp các thiết bị đo lường và điều khiển

- Lắp ráp và lắp đặt các bộ giắc cắm, vỏ và cụm thiết bị đóng cắt

- Thực hiện tìm và xử lý lỗi một cách hệ thống

- Chọn, lắp ráp, kết nối và vận hành máy điện

- Lập kế hoạch và thực hiện các biện pháp bảo trì và sửa chữa

- Sử dụng hệ thống chẩn đoán và áp dụng các chương trình thử nghiệm

- Lập tài liệu về quá trình đo lường và kiểm tra, kiểm định, các biện pháp

bảo trì và sửa chữa cũng như xử lý lỗi

Kỹ năng:

- Thực hiện công việc, lập kế hoạch và thực hiện đơn hàng và cuối cùng có

t hể vận hành thử hệ thống

- Thu thập thông tin cần thiết về công việc của họ một cách độc lập,

cũng với sự trợ giúp của các nhà cung cấp dữ liệu số

- Chuẩn bị nơi làm việc của họ, lựa chọn và sẵn sàng các vật liệu, dụng cụ

và thiết bị cần thiết

Trang 7

- Chọn và cài đặt bộ truyền động theo ứng dụng

- Chọn cảm biến và cơ cấu chấp hành theo tình huống và lắp ráp chúng

- Chọn quy trình, thiết bị đo và phương pháp đo phù hợp và áp dụng

chúng một cách chính xác

- Cài đặt, tham số hóa, cấu hình và kiểm tra các hệ thống đo lường và điều

khiển, vận hành và bảo trì chúng

- Lắp ráp các bộ phận, mô đun và các phần thiết bị của hệ thống tự động

hóa tuân thủ các quy định an toàn và tương thích điện từ

- Ghi lại kết quả hoạt động của họ và kiểm tra chất lượng công việc dựa

trên thông số kỹ thuật

- Bàn giao các hệ thống điều khiển đơn giản cho khách hàng và hướng dẫn

họ các biện pháp an toàn và vận hành phù hợp

- Xác định và sửa lỗi trong phần cứng và phần mềm của hệ thống xử lý dữ liệu

Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm:

- Để lập kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ công việc một cách độc lập và

cuối cùng kiểm tra chức năng của chúng

- Đánh giá kết quả công việc, ghi chép lại và bàn giao cho khu vực sau

- Tiếp thu kiến thức trong tự học

- Tổ chức nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng và tuân thủ các quy tắc an toàn lao động

- Làm việc có kỷ luật và có tổ chức

- Tài nguyên và năng lượng hiệu quả để làm việc

III Nội dung mô đun:

TT Nội dung dạy học

Thời gian (Giờ)

Tổng Lý thuyết

Thực hành/

Thí nghiệm/

Thảo luận/Bài tập

Kiểm tra

1

Bài 1

An toàn lao động, bảo vệ sức khỏe và môi trường

trong kỹ thuật điện

1.1 Quy định an toàn lao động và phòng ngừa tai

nạn trong khu vực đào tạo

1.2 Các quy định về an toàn vệ sinh lao động trong

khu vực đào tạo

1.3 Kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường trong

khu vực đào tạo

1.4 Sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên

trong khu vực đào tạo

15 5 10

Trang 8

1.5 Xử lý trong trường hợp xảy ra tai nạn

1.6 phòng cháy chữa cháy

2

Bài 2

Hoạt động và kỹ thuật truyền thông và tổ chức

công việc trong kỹ thuật điện

1.1 Giao tiếp công ty

1.2 Hành vi và phương pháp giải quyết vấn đề

1.3 Quản lý và bảo mật dữ liệu

1.4 Khái niệm cơ bản về công nghệ thuyết trình

1.5 Thu thập thông tin và đánh giá

1.6 Bản vẽ kỹ thuật - tập trung vào kỹ thuật điện

1.7 Lập kế hoạch và kiểm soát quá trình làm việc

1.8 Thiết lập nơi làm việc

1.1 Cơ sở vật lý-kỹ thuật của kỹ thuật truyền động

1.2 Bảo vệ bộ truyền động điện khỏi quá tải và ngắn

mạch

1.3 Bộ truyền động DC và AC

1.4 Bộ truyền động xoay chiều một pha

1.5 Quy trình khởi động và đảo chiều quay

1.1 Khái niệm cơ bản và giới thiệu

1.2 Phân loại cảm biến, phương thức hoạt động và

1.2 Các loại và cấu trúc của hệ thống máy tính

1.3 Hệ điều hành của máy tính

1.4 Bộ nhớ

30 10 20

Trang 9

6

7

1.5 Nâng cấp hệ thống 1.6 Gói văn phòng và các ứng dụng phần mềm bổ sung

1.7 Thiết lập hệ thống PC 1.8 Lập kế hoạch dự án của một hệ thống xử lý dữ liệu

1.9 Bảo vệ dữ liệu và an toàn dữ liệu

Bài 6

Quy hoạch và xây dựng nhà máy sản xuất tự động

1.1 Phân biệt cấu trúc và khả năng của hệ thống tự động

1.2 Tạo các tài liệu cần thiết bằng phần mềm kỹ thuật số

1.3 Lắp ráp và đấu nối các phần tử kỹ thuật tự động hóa

1.4 Phân biệt giữa công nghệ sản xuất cơ khí, quá trình và quy trình kỹ thuật

1.5 Đánh giá, bổ sung và thay thế các phần tử và hệ thống tự động hóa của khách hàng liên quan đến các yêu cầu pháp lý

1.6 Chọn, kết nối và kiểm tra các thành phần phần cứng và phần mềm

1.7 Xác định các yêu cầu cho hệ thống tự động hóa, lập kế hoạch và triển khai các phần mở rộng cho hệ thống khách hàng hiện có

1.8 Lập kế hoạch hệ thống tự động hóa và đề xuất chúng cho khách hàng

1.9 Tài liệu và giới thiệu về dịch vụ hiện tại

Trang 11

BÀI 1: AN TOÀN LAO ĐỘNG, BẢO VỆ SỨC KHỎE VÀ MÔI

TRƯỜNG TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN

Mã mô đun: MĐ 4 - 1 Thời Gian: 15 giờ

- Xử lý chính xác và sự nguy hiểm của dòng điện

- Nhận thức được tầm quan trọng của việc tiết kiệm tài nguyên

2 Nội dung:

1.1 Quy định an toàn lao động và phòng ngừa tai nạn trong khu vực đào tạo

1.1.1 Khái niệm về bảo hộ lao động

- Bảo hộ lao động là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế-xã hội và khoa học công nghệ để cải tiến điều kiện lao động nhằm:

+ Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động

+ Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

+ Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chung góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

- Từ khái niệm trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động luôn gắn bó mật thiết với nhau và nội dung của công tác bảo hộ lao động nhất thiết phải thể hiện đầy đủ các tính chất trên

1.1.2 Mục đích của công tác bảo hộ lao động

Trong quá trình lao động sử dụng công cụ thông thường hay máy móc hiện đại, áp dụng cộng nghệ đơn giản hay phức tạp, tiên tiến đều có thể tiềm ẩn và phát sinh các yếu tố nguy hiểm có hại gây ra tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động Một quá trình lao động sản xuất có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại Nếu không được phòng ngừa cẩn thận có thể tác động vào con người gây chấn thương, bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động hoặc tử vong Cho nên việc chăm lo và cải thiện điều kiện lao động, nơi làm việc an toàn, vệ sinh là những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất và cao năng suất lao động Vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác bảo hộ lao động là lĩnh vực công tác lớn nhằm mục đích:

- Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất

- Cải thiện điều kiện lao động hoặc tạo điều kiện an toàn trong lao động

- Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau bảo vệ sức khoẻ, an toàn về tính mạng cho người lao động

- Phòng tránh những thiệt hại về người và của cải cơ sở vật chất

Trang 12

- Góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động

1.1.3 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

a) Ý nghĩa chính trị

Thể hiện quan điểm chính trị: xã hội coi con người là vừa là động lực, vừa

là mục tiêu của sự phát triển, con người là vốn quý nhất của xã hội phải luôn luôn được bảo vệ và phát triển

b) Ý nghĩa xã hội

Người lao động là tế bào của gia đình, tế bào của xã hội Bảo hộ lao động

là chăm lo đến đời sông, hạnh phúc của người lao động là góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội

c) Ý nghĩa về lợi ích kinh tế

Thực hiện tốt bảo hộ lao động sẽ mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt, sản xuất có năng suất cao, hiệu quả, giảm chi phí do chữa bệnh, chi phí thiệt hại do tai nạn lao động.v.v…

Như vậy thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiên quan tâm đầy

đủ về sản xuất, là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển bền vững và đem lại hiệu quả cao

2.2 Các quy định về an toàn vệ sinh lao động trong khu vực đào tạo1.2.1 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế- xã hội, được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí, tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động

Các điều kiện lao động cơ bản: Công cụ lao động; Phương tiện lao động

Bi ểu hiện tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lao động sản xuất, như:

- Các yếu tố tự nhiên (đối tượng lao động, môi trường lao động, );

- Các yếu tố kỹ thuật (quá trình công nghệ, thiết bị công nghệ, );

- Các yếu tố kinh tế-xã hội (trình độ sản xuất, quan hệ sản xuất, );

- S ự sắp xếp bố trí, cũng như các tác động qua lại của chúng trong mối quan h ệ với con người, tạo nên những điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động)

1.2.2 Tai n ạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, do tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hay làm tổn thương, hoặc phá huỷ

Trang 13

chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể

* Nh ững đặc trưng gây ra tai nạn lao động là:

- Các bộ phận truyền động và chuyển động; Nguồn nhiệt; Nguồn điện; Vật rơi, đổ, sập; Vật văng bắn; Nổ

1.2.3 B ệnh nghề nghiệp

Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần dần sức khoẻ của người lao động gây nên bệnh tật do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình lao động

* Bệnh nghề nghiệp là những bệnh lý mang đặc trưng của nghề nghiệp hoặc liên quan tới nghề nghiệp

* Nguyên nhân của bệnh nghề nghiệp là do tác hại thường xuyên và lâu dài của điều kiện lao động không tốt như:

- Vi khí hậu xấu; Bụi trong sản xuất; Tiếng ồn; Rung động; Bức xạ, phóng xạ; Chiếu sáng không hợp lý; Điện từ trường; Hóa chất độc hại

1.2.4 Các yếu tố nguy hiểm và có hại

Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại Cụ thể là:

- Các yếu tố vật lý: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại, bụi,

- Các yếu tố hoá học như: các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ,

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh

- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi,…

4 Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

Tai nạn lao động xảy ra rất đa dạng, mỗi trường hợp có thể do nhiều nguyên nhân gây ra Cho đến nay cũng chưa có biện pháp chung nhất nào cho phép phân tích, xác định nguyên nhân tai nạn cho tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực sản xuất Tuy nhiên, các nguyên nhân tai nạn có thể phân thành các nhóm sau:

a Nguyên nhân kỹ thuật

Là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt kỹ thuật Người ta

có thể chia ra một số nguyên nhân sau:

- Dụng cụ, thiết bị máy móc sử dụng không hoàn chỉnh, gồm: Hư hỏng gây ra tai nạn như đứt dây đai, gây vỡ đá mài, gẫy thang …; Thiếu các thiết bị an toàn như thiết bị khống chế quá tải, khống chế chiều cao nâng tải, van an toàn trong thiết bị chịu lực, cầu chì, rơ le tự ngắt trong thiết bị điện , thiết bị che chắn các bộ phân truyền động như đai, cưa dĩa, đá mài; Thiếu các thiết bị phòng ngừa như áp kế, hệ thống báo hiệu, báo hiệu …

- Vi phạm qui trình, qui phạm an toàn: Vi phạm trình tự tháo dỡ cột chống tháo khuôn các kết cấu bê tông cốt thép; Đào hố hào sâu, khai thác vỉa

Trang 14

mỏ theo kiểu hàm ếch; Làm việc trên cao nơi chênh vênh nguy hiểm không đeo dây an toàn; Sử dụng phương tiện vận chuyển vật liệu để chở người; Sử dụng thiết bị điện không đúng điện áp, làm việc ở môi trường nguy hiểm về điện

b Nguyên nhân về tổ chức

Là nguyên nhân liên quan đến những thiếu sót về mặt tổ chức gồm:

- Bố trí mặt bằng không gian không hợp lý; Diện tích làm việc chật hẹp, cản trở cho thao tác, hoạt động, đi lại (Hệ số choáng chỗ K>0,2); Bố trí máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu sai nguyên tắc

- Tuyển dụng công nhân không đáp ứng yêu cầu, gồm: Về tuổi tác, sức khoẻ, ngành nghề và trình độ chuyên môn; Chưa được huấn luyện và kiểm tra về an toàn lao động

- Thực hiện không nghiêm chỉnh các chế độ về bảo hộ lao động như:

- Chế độ về nghề nghiệp và nghỉ ngơi

- Chế độ trang bị các phương tiện cá nhân

- Chế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ lao động nữ …

c Nguyên nhân vệ sinh môi trường

- Làm việc trong điều kiện lao động khắc nghiệt: nắng nóng, mưa rét, gió bão, sương mù, …

- Làm việc trong vi khí hậu không tiện nghi: quá nóng, quá lạnh, không khí trong nhà xưởng kém thông thoáng, ngột ngạt, độ ẩm cao

- Môi trường làm việc bị ô nhiễm các yếu tố độc hại vượt qua tiêu chuẩn cho phép: Bụi, hơi khí độc, tiếng động, rung động, cường độ bức xạ ( nhiệt, quang, ion, phóng xạ điện từ …)

- Làm việc trong điều kiện áp suất cao hoặc thấp hơn áp suất khí quyển

ng đường hầm …

- Không phù hợp với các tiêu chuẩn ecgônomi: Tư thế làm việc gò bó, công việc đơn điệu buồn tẻ, nhịp điệu lao động khẩn trương

- Thiếu các phương tiện bảo vệ các nhân hoặc chất lượng không bảo đảm

d Nguyên nhân bản thân

Là nguyên nhân liên quan đến bản thân người lao động:

- Tuổi tác, sức khoẻ, giới tính, tâm lý không phù hợp với công việc

- Trạng thái tinh thần, tâm lý không bình thường, có những đột biến về cảm xúc: Vui, buồn, lo sợ, hoảng hốt…

- Vi phạm kỷ luật lao động, nội qui an toàn và những điều nghiêm cấm

- Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân Tóm lại, khi tiến hành phân tích nguyên nhân tai nạn lao động có thể căn cứ vào sự phân loại các nguyên nhân nêu trên để xác định Thường thường một

vụ tai nạn xảy ra có thể do nhiều nguyên nhân dẫn tới, nên cần đi sâu phân tích để xác định nguyên nhân nào là chủ yếu, trực tiếp gây ra, trên cơ sở này mới có thể đề ra được các biện pháp chính xác, cụ thể nhằm ngăn chặn, loại trừ nguyên nhân để hạn chế tai nạn

1.3 Kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường trong khu vực đào tạo

Trang 15

1.3.1 Vi khí hậu trong sản xuất

a Khái niệm

Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong một khoảng không gian thu hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không khí Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc và tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương

b Các yếu tố vi khí hậu

- Nhiệt độ: Phụ thuộc vào các hiện tượng phát nhiệt của quá trình sản xuất (lò phát nhiệt, ngọn lửa, bề mặt máy bị nóng, năng lượng điện, cơ biến thành nhiệt, phản ứng hoá học sinh nhiệt, bức xạ nhiệt của mặt trời, nhiệt do người sản ra… ) Nhiệt độ tối đa cho phép ở nơi làm việc của công nhân về mùa hè

là 300C và không được vượt quá nhiệt độ cho phép từ 30C đến 50C

- Bức xạ nhiệt: là những sóng điện từ bao gồm tia hồng ngoại, tia sáng thường

và tia tử ngoại Vật được nung càng nóng (trên 2.0000C), tia tử ngoại phát ra càng nhiều (Cường độ bức xạ nhiệt cho phép khi làm việc là 1 kcal/m2 Phút)

- Độ ẩm: là lượng hơi nước có trong không khí, đơn vị tính g/m3 KK hoặc mm.Hg, thường lấy độ ẩm tương đối (là tỉ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối so với độ ẩm tối đa) để biểu thị mức ẩm cao hay thấp Độ ẩm quy định nơi sản xuất trong khoảng 75% đến 85%

- Vận tốc chuyển động không khí : không vượt quá 3m/s, nếu trên 5m/s sẽ gây kích thích bất lợi cho cơ thể

1.3.2 Ảnh hưởng và biện pháp phòng chống vi khí hậu

a Ảnh hưởng của vi khí hậu

*Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng

- Nhiệt độ quá cao: Tần số hô hấp tăng, nhu cầu tiêu thụ ô xy lớn, thân nhiệt cao gây triệu chứng xuất huyết dưới da, thở gấp, cảm giác nóng, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn chức năng não, giảm tốc độ phản xạ và độ chính xác của các thao tác

- Tim phải làm việc quá sức liên tục dài ngày và mạch máu bị căng mãi dễ dẫn đến các bệnh về tim, về mạch như cao huyết áo, hạ huyết áp, viêm cơ tim, cứng động mạch

- Thân nhiệt tăng, cơ thể phải toát nhiều mồ hôi để cân bằng thân nhiệt Một mặt, mồ hôi đổ nhiều nước trong cơ thể bài tiết qua da, ít bài tiết qua thận, nước tiểu sẽ đặc dễ gây viêm thận Mặt khác, sự bài tiết bằng mồ hôi tăng làm cho sự bài tiết bằng nước bọt giảm làm ảnh hưởng đến phổi, gây khô họng

b) Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh

- Nhiệt độ quá thấp: làm tăng các quá trình ô xy hoá của cơ thể Lao động ở nhiệt độ thấp dễ bị triệu chứng lạnh giá, tê cóng, khó cử động dẫn đến tê liệt thần kinh trên da, đau viêm xương khớp

- Bị nhiễm lạnh lâu dễ bị viêm mũi, viêm họng, viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi, viêm khớp suy tim, làm tăng bệnh hen suyễn, gây cảm cúm vì lạnh, đọng nước trong phổi dẫn đến tử vong

c) Ảnh hưởng của bức xạ nhiệt

Trang 16

Gây các bệnh về mắt như giảm thị lực, phỏng da, ung thư da.Tia lade hiện nay được ứng dụng nhiều nhất trong công nghiệp, trong nghiên cứu khoa học, nó gây bỏng da, phỏng võng mạc …

d) Cách phòng chống vi khí hậu

* Phòng chống nóng, nắng

- Phòng chống nóng, nắng bằng cách cơ giới hoá quá trình sản xuất, hợp lý hoá

vị trí đặt nguồn nhiệt các thiết bị sinh nhiệt, dẫn nhiệt, thông hơi, thông gió tự nhiên bằng cửa mở ống thông thải toả hơi khí nóng, thông gió cưỡng bức bằng quạt hút

- Phun tưới nước, tạo màn sương làm ẩm không khí, đặt tấm cách nhiệt, đặt máy điều hoà nhiệt độ, bố trí hợp lý các cửa đón hứng gió mát, thải tỏa hơi khí nóng

- Trang bị dụng cụ phòng hộ chống nắng, nóng; thực hiện chế độ lao động hợp

lý, khoa học, thi hành chế độ bảo hộ lao động như hưởng chế độ độc hại do nóng, tổ chức khám bệnh định kỳ Tổ chức ăn các chất có nhiều sinh tố C, B1

* Phòng chống lạnh, ẩm

- Bằng cách luyện tập cho thích nghi dần với độ lạnh, ẩm trước mỗi lần vào làm việc Tránh bị nhiễm lạnh đột ngột, thường xuyên giữ khô ráo nền nhà, máy

móc, dụng cụ, thiết bị

- Đặt lò sưởi, tổ chức lao động hợp lý, trang bị phòng hộ cá nhân, thực hiện chế

độ bảo hộ lao động, tổ chức ăn, uống nóng có nhiều sinh tố, muối, đường, đạm, xoa dầu, đeo khẩu trang

1.3 3 Tiếng ồn và rung động trong sản xuất

Tiếng ồn nói chung là những âm thanh gây khó chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con người Phân loại theo đặc tính của nguồn gây ra tiếng ồn:

- Tiếng ồn cơ học: Do chuyển động chi tiết máy rơ, mòn

- Tiếng ồn va chạm: rèn, dập, tán, nắn kim loại

- Tiếng ồn khí động: Động cơ phản lực

- Tiếng nổ hoặc xung: Sinh ra khi động cơ đốt trong hoạt động

- Rung sóc thường do các dụng cụ cầm tay bằng khí nén, do các động cơ nổ tạo

- Tiếng ồn dù mạnh hay yếu đều gây rối loạn thần kinh trung ương dẫn đến hỗn loạn chức năng ở các bộ phận, tiếng ồn làm cho người lao động mau mệt mỏi, dịch vị tiết ra ít, kén ăn, buồn ngủ, sinh buồn phiền, dễ cáu gắt, kém tập trung vào công việc, giảm khả năng lao động

* Rung động:

Trang 17

Tần số rung động ảnh hưởng trước hết đến thần kinh trung ương và sau đó hệ thống tim, mạch gây viêm khớp, vôi hóa các khớp Rung động: Có rung động chung và rung động cục bộ Rung động chung gây ra dao động của cả cơ thể, còn rung động cục bộ chỉ làm cho từng bộ phận cơ thể rung động

b) Cách phòng chống

Việc phòng chống tiếng ồn và rung động một cách thiết thực nhất là ngày từ khâu thiết, chế tạo, lắp ráp, lắp đặt Cách ly nguồn sinh ồn và rung động, lắp ráp chính xác các chi tiết máy bằng kim loại, trang bị dụng cụ phòng hộ cá nhân như tai nghe, thực hiện chế độ bảo hộ lao động… Thiết bị công nghệ như: Bộ giảm chấn bằng lò xo hoặc cao su, buồng tiêu âm, ống tiêu âm

1.3 4 Ảnh hưởng và phòng chống bụi trong sản xuất

Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng, bụi khói

a) Ảnh hưởng

*Ảnh hưởng của bụi

- Bụi thu nhiệt nhanh, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, mang theo nhiều vi trùng, vi khuẩn do đó bụi dễ gây cháy, gây nổ, gây độc Bụi bám ngoài da làm cản trở

sự bài tiết bằng mồ hôi, ảnh hưởng xấu đến sự điều hoà thân nhiệt, gây ngứa viêm da Bụi vào mắt làm xây xát giác mạc giảm sức nhìn của mắt, có khi dẫn đến mù Bụi mang vi trùng vào cơ thể gây bệnh chủ yếu ở bộ phận hô hấp và bộ phận tiêu hoá

* Bụi vô cơ: Là loại bụi cứng, sắc như bụi kim loại, bụi than, bụi ximăng, bụi vôi… loại bụi này làm xây xát tổn thương đường hô hấp gây viêm cuống phôi (có thể dẫn đến ung thư phổi) Bụi than, bụi kim loại làm rối loạn tiêu hóa gây viêm loét dạ dầy

* Bụi hữu cơ: Là loại bụi mềm như bụi tơ lụa, len dạ, lông, tóc, bụi bột, đường Bụi bông vải sợi rất dễ gây viêm họng và cuống phổi, bụi bột , bụi đường dễ gây sâu răng… Các loại bụi hóa học gây viêm loét thủng thành vách mũi

* Bụi hỗn hợp: Do các thành phần vật chất tạo thành

* Ảnh hưởng của hơi độc, khí độc:

Hơi độc, khí độc gây ngộ độc cấp tính dẫn đến tử vong nhanh chóng hoặc làm nhiễm độc cơ thể dần dần sinh ra bệnh mãn tính tác hại cho người lao động đương thời

Một số hơi độc, khí độc còn làm tổn thường hệ tuần hoàn, tổn thương hệ thần kinh, làm giảm hồng cầu gây thiếu máu…

b) Cách phòng chống

- Phòng chống bụi: Để phòng chống tác hại của bụi có thể thực hiện biện pháp

như cách ly bụi với người lao động, thực hiện quá trình sản xuất trong hệ thống bao che kín, làm giảm mật độ bụi trong không khí như làm ẩm không khí, tưới nước, dùng máy hút bụi, dùng thiết bị khử bụi Mặc quần áo có ống khí và mang mặt nạ, khẩu trang thích hợp, thực hiện các biện pháp tăng sức đề kháng của cơ thể, tổ chức nghỉ mát và điều dưỡng, luân phiên làm việc xen kẽ ở những nơi không có bụi, tăng số lần khám sức khoẻ định kỳ trong năm…

Trang 18

- Phòng chống hơi, khí độc: Đề phòng chống hơi độc, khí độc có thể dùng các

biện pháp, thực hiện sản xuất trong hệ thống bao che tuyệt đối kín, tiến hành trung hoà khử triệt độc trước khi thải hơi độc, khí độc ra ngoài Cách ly nguồn tỏa hơi, khí độc, lắp hệ thống hút, thải hơi, khí độc, trang bị dụng cụ phòng hộ các nhân như mặt phòng độc, tổ chức phòng bệnh chu đáo, tăng số lần khám sức khỏe định kỳ trong năm…

1.3 5 Chiếu sáng trong sản xuất

Trong đời sống cũng như trong sản xuất, có hai nguốn sáng là nguồn sáng tự nhiên và nhân tạo:

- Chiếu sáng tự nhiên: Tia sáng mặt trời xuyên qua khí quyển một phần bị khí quyển tán xạ, hấp thụ, một phần truyền thẳng tới mặt đất

- Chiếu sáng nhân tạo: Cho đến nay, nguồn sáng điện chủ yếu vẫn dùng đèn

- Ánh sáng chói loà kích thích tuyến lệ và vỏ não, nước mắt dàn dụa, muốn nhìn cho rõ phải “nheo” mắt lại, sức nhìn giảm rất nhanh, người mệt, có khi dẫn đến sốt

- Nguồn sáng bố trí không hợp lý hoặc màu sắc quá tối, quá rực rỡ vừa ảnh hưởng đến mức sáng, độ rọi vừa tác hại mắt, thần kinh vừa ức chế tâm sinh lý người lao động

1.3 6 Thông gió trong sản xuất

Thông gió nhằm 2 mục đích sau: chống nóng và khử bụi, khử hơi độc nhằm đảm bảo môi trường trong sạch

- Thông gió tự nhiên: Sự lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và ngược lại thực hiện nhờ các yếu tố tự nhiên

- Thông gió nhân tạo: Bằng quạt máy lấy không khí sạch từ ngoài trời thổi vào trong nhà hoặc hút không khí bẩn độc hại ra ngoài

- Thông gió chung: Là hệ thống thông gió có phạm vi trong toàn bộ không gian phân xưởng Có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo

- Thông gió cục bộ: Có phạm vi tác dụng trong từng vùng riêng biệt

1.4 Sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên trong khu vực đào tạo 1.4.1 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương trong sản xuất

Trang 19

- Các bộ phận truyền động và chuyển động: Các trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu chuyền động khác; Sự chuyển động của bản thân máy móc thiết bị: xe lu, xe lăn, ô tô, cần cẩu… Tất cả những yếu tố trên có thể tạo ra nguy cơ: cuốn, cán, kẹp, cắt có thể gây tai nạn làm người lao động

bị chấn thương hoặc tử vong

- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra: như dụng cụ cắt, đá mài, phôi liệu, chi tiết,

- Điện giật phụ thuộc các yếu tố như cường độ dòng điện, đường đi của dòng điện đi qua cơ thể, thời gian tác động, đặc điểm cơ thể

- Các yếu tố về nhiệt: Kim loại nóng chảy, vật liệu được nung nóng chảy, vật liệu được nung nóng, thiết bị nung, khi nóng, hơi nước nóng có thể làm bỏng các bộ phận cơ thể của con người

- Chất độc công nghiệp: Xâm nhập vào cơ thể con người qua quá trình thao tác, tiếp xúc

- Các chất lỏng hoạt tính: Các axít và kiềm ăn mòn

- Bụi công nghiệp: Gây các tổn thương cơ học, bụi độc hay nhiễm độc sinh ra các bệnh nghề nghiệp, gây cháy nổ, hoặc ẩm điện gây ngắt mạch

- Nguy hiểm nổ : Nổ hoá học và nổ vật lý

- Những yếu tố nguy hiểm khác: Làm việc trên cao không đeo dây an toàn, thiếu rào chắn, các vật rơi từ trên cao xuống , trượt trơn, vấp ngã khi đi lại

1.4.2 Các nhóm nguyên nhân gây ra tai nạn lao động khi sử dụng máy móc thiết bị

a) Nhóm các nguyên nhân về kỹ thuật

- Máy móc trang thiết bị sản xuất, công nghệ sản xuất có chứa đựng những yếu

tố nguy hiểm (tạo các khu vực nguy hiểm, tồn tại bụi khí độc, hỗn hợp nổ, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại, điện áp nguy hiểm, )

- Máy móc trang thiết bị sản xuất được thiết kế kết cấu không thích hợp với điều kiện tâm sinh lý người sử dụng

- Độ bền chi tiết máy không đảm bảo, gây sự cố trong quá trình làm việc

- Thiếu phương tiện che chắn an toàn đối với các bộ phận chuyển động, vùng nguy hiểm điện áp cao, bức xạ mạnh,

- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, thiếu các cơ cấu phòng ngừa quá tải (như van an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình tin cậy, )

- Thiếu sự kiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng hay kiểm tra định kỳ

- Thiếu (hoặc không) sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân

- Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, tư thế làm việc thao tác khó khăn,

b) Nhóm các nguyên nhân về tổ chức

- Bố trí máy, trang bị sai nguyên tắc, sự cố trên các máy có thể gây nguy hiểm cho nhau

- Thiếu phương tiện đặc chủng thích hợp cho người làm việc

- Tổ chức huấn luyện giáo dục BHLĐ không đạt yêu cầu

c) Nhóm các nguyên nhân về môi trường làm việc

Trang 20

Môi trường làm việc ẩn chứa những yếu tố thiếu an toàn như:

- Môi trường không khí bị ô nhiễm hơi, khí độc, tiếng ồn và rung động lớn

- Chiếu sáng chỗ làm việc không đầy đủ hoặc quá chói mắt

- Điều kiện vi khí hậu không tiện nghi

d) Nhóm các nguyên nhân bản thân người lao động

- Tuổi tác, sức khỏe, tâm lý và giới tính không phù hợp với công việc

- Trạng thái tâm lý không bình thường

- Vi phạm kỹ thuật, nội quy an toàn và những điều cấm trong quá trình làm việc chẳng hạn như: Không sử dụng hoặc sử dụng không đúng các dụng cụ, phương tiện bảo vệ; Sử dụng thiết bị máy móc không đúng trách nhiệm và nhiệm vụ của mình

1.4.3 Các biện pháp phòng ngừa và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản a) Biện pháp dự phòng tính đến con người

- Thao tác lao động, nâng hạ và mang vác vật nặng đúng nguyên tắc an toàn, tránh các tư thế bất tiện có thể gây chấn thương cột sống khi thao tác

- Đảm bảo không gian thao tác, vận động trong tầm với tối ưu với nhân thể con người (tư thế làm việc bền vững, điều kiện thuận tiện với các cơ cấu điều khiển, ghế ngồi, bệ đứng, )

- Đảm bảo điều kiện thị giác (khả năng nhìn rõ quá trình làm việc, nhìn rõ các phương tiện báo hiệu, ký hiệu, biểu đồ, màu sắc, cơ cấu an toàn, )

- Đảm bảo tải trọng thể lực, tâm lý phù hợp, tránh quá tải hay đơn điệu

b) Thiết bị che chắn an toàn

Thiết bị an toàn là những dụng cụ thiết bị nhằm phòng ngừa những tai nạn có thể xảy ra trong sản xuất, bảo vệ công nhân khỏi bị ảnh hưởng của những yếu

tố có hại trong quá trình làm việc (như bức xạ, phóng xạ, )

Thiết bị che chắn an toàn là thiết bị ngăn cách hay cách ly người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm, cách ly các bộ phân quay, chuyển động có thể gây nguy hiểm, cũng như không cho công nhân tiếp xúc hoặc đi vào vùng nguy hiểm Thiết bị che chắn có thể là các tấm kín, lưới chắn hay rào chắn Thiết bị che chắn có thể chia thành hai loại:

- Thiết bị che chắn tạm thời, sử dụng ở những nơi làm việc không ổn định (Ví dụ: Hiện trường đang sửa chữa, lắp đặt thiết bị, ), hay:

- Thiết bị che chắn cố định (đối với các bộ phận chuyển động của máy như dây curoa, các bộ truyền bánh răng, xích, vít quay, trục truyền, các khớp truyền động, ) Chia làm 2 loại:

+ Loại kín, như các dạng hộp giảm tốc, hộp tốc độ, bàn xe dao,

+ Loại hở, dùng cho những cơ cấu cần theo dõi, xem xét các chi tiết bên trong

và thường được làm bằng lưới sắt hoặc bằng thép rồi bắt vít vào khung để che chắn bộ đai truyền, chắn xích và các cơ cấu con lăn cấp phôi

c) Thiết bị và cơ cấu phòng ngừa

Là các cơ cấu đề phòng sự cố thiết bị có liên quan tới điều kiện lao động an toàn của công nhân

Trang 21

Sư cố hỏng hóc thiết bị có thể do các nguyên nhân kỹ thuật khác nhau (như do quá tải, do bộ phận chuyển động quá vị trí giới hạn, do quá nhiệt, do tốc độ chuyển động hay cường độ dòng điện vượt quá giới hạn quy định, )

Nhiệm vụ của cơ cấu phòng ngừa là tự động ngắt máy, thiết bị, hoặc bộ phận máy khi có một thông số nào đó vượt quá ngưỡng giới hạn cho phép

d) Các cơ cấu điều khiển và phanh hãm

- C ơ cấu điều khiển:

Gồm các nút mở hoặc đóng máy, hệ thống tay gạt, các vô-lăng điều khiển, vv cần phải tin cậy, dễ thao tác trong tầm tay, dễ phân biệt

- Điều khiển từ xa:

Có tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đồng thời giảm nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc (như điều khiển đóng, mở hoặc điều chỉnh các van trong công nghiệp hoá chất, điều khiển sản xuất từ phòng điều khiển trung tâm nhà máy điện,

đ) Tín hiệu an toàn

Là các thiết bị phát tín hiệu báo trước nguy cơ hư hỏng máy, hay có sự trục trặc trong vận hành máy sắp xảy ra, để công nhân kịp đề phòng và kịp thời xử lý Tín hiệu có thể là ánh sáng (màu sắc) hay âm thanh

- Tín hiệu ánh sáng (bằng màu sắc, như thường dùng trong giao thông): đèn đỏ, xanh, vàng Màu đỏ là có điện nguy hiểm hay mức điện áp cao nguy hiểm; xanh là an toàn;

- Tín hiệu âm thanh Thường sử dụng còi, chuông Dùng cho các xe nâng hạ qua lại, các phương tiện vận tải, các báo động sự cố,

e) Biển báo phòng ngừa (có thể cho HSSV xem hình ảnh 1 vài biển báo thường sử dụng tại các xưởng)

Là các bảng báo hiệu cho người lao động biết nơi nguy hiểm để cẩn thận khi qua lại hay cấm qua lại

Có ba loại:

- Bảng biển báo hiệu: "Nguy hiểm chết người", "STOP",

- Bảng biển cấm: "Khu vực cao áp, cấm đến gần", "Cấm đóng điện, đang sửa chữa!", "Cấm hút thuốc lá",

- Bảng hướng dẫn: "Khu làm việc", "Khu cách ly",

g) Phương tiện bảo vệ cá nhân

Trang 22

Là những vật dụng dành cho công nhân nhằm bảo vệ cơ thể khỏi bị tác động của các yếu tố nguy hiểm

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

- Nón bảo hộ: Có nhiều loại và là phương tiện ngăn ngừa nguy hiểm phát sinh

do vật rơi, văng; bảo vệ khi bị ngã, phòng chống điện giật, phòng chống cuốn tóc vào máy

- Nút lỗ tai và bịt tai: là phương tiện bảo vệ tai, thính giác chống lại tiếng ồn

- Kính bảo hộ: là phương tiện ngăn ngừa tổn thương cho mắt do vật văng, bắn,

do chất độc, tia độc hại gây ra

- Mặt nạ bảo hộ: là phương tiện bảo vệ mặt và mắt tránh khỏi nguy hiểm do tia lửa hàn, vật sắc nhọn hoặc các tia độc hại

- Mặt nạ chống bụi: là phương tiện bảo vệ tránh để bụi thâm nhập vào cơ thể thông qua đường hô hấp

- Mặt nạ phòng độc: là phương tiện bảo vệ chống sự thâm nhập của khí độc, hơi độc… vào cơ thể

- Mặt nạ dưỡng khí: là phương tiện ngăn ngừa nguy hiểm do thiếu ôxy

- Găng tay bảo hộ: có nhiều loại và là phương tiện ngăn ngừa các tia lửa phát ra trong khi hàn, là phương tiện chống điện giật, chống rung, chống thấm nước, chống ăn mòn đối với da tay

- Giày bảo hộ: là phương tiện bảo vệ ngón chân, bàn chân khi bị vật rơi, va đập, vật sắc; đồng thời ngăn ngừa điện giật

- Quần áo chống nhiệt: là phương tiện phòng ngừa bỏng, tăng thân nhiệt trong môi trường nóng

- Thắt lưng an toàn: là phương tiện phòng ngừa té, rơi khi làm việc trên cao

1.4.5 Quy tắc an toàn khi sử dụng máy móc, thiết bị

a Trước khi sử dụng máy

- Trước khi sử dụng máy, người công nhân phải tự kiểm tra tư thế làm việc an toàn của bản thân như : quần, áo, mũ, găng tay, … kiểm tra nơi làm việc,

Trang 23

kiểm tra công cụ sẽ sử dụng Kiểm tra một số cơ cấu chi tiết máy, gá lắp và cho chạy thử

- Nơi làm việc phải đảm bảo trật tự, gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh, khô ráo, thoáng mát, đầy đủ ánh sáng, không để bừa bãi, ngổn ngang phế liệu, phôi liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm, nhất là phoi, dung dịch làm mát, dầu bôi trơn - Tài liệu, công cụ sử dụng như : bản vẽ, dao cắt, các loại dụng cụ gá lắp, đo, các công cụ vệ sinh… phải chuẩn bị sẵn sàng đầy đủ, để những nơi dễ thấy, dễ lấy và qui định riêng từng ngăn, từng chỗ

- Triệt để sử dụng đầy đủ, đúng qui cách các trang bị phòng hộ cá nhân, buộc gọn tóc (đối với nữ), cài khuy hoặc xắn gọn tay áo, không nên deo dây chuyền, vòng tay, đồng hồ khi vào điều khiển thao tác máy

- Xem xét lại nội qui, qui trình, sơ đồ, thuyết minh, sử dụng bảo dưỡng máy, kiểm tra hệ thống truyền động và tình trạng bôi trơn của máy, kiểm tra chất lượng và vị trí các nút bấm, tay gạt, xem xét chất lượng các phương tiện đo lường, bảo hiểm như: cơ cấu che chắn, bảo vệ, phòng ngừa, tự động điều chỉnh, tự động đóng ngắt, cơ cấu nâng chuyển

- Gá lắp cần phải chặt, tránh đánh búa khi gá lắp và khi gá lắp vật nặng phải có người hỗ trợ hoặc dùng thiết bị nâng chuyển đồng thời phải lưu ý kê đệm lót tránh va đập Không gá kẹp đồ vật gia công thò quá dài ngoài hàm ê tô, mâm cặp Không lắp hai viên đá mài đường kính chênh lệch quá 30 % trên một trục Tiến hành cân chỉnh khi gá lắp

- Quay tay, chạy thử không tải các máy dùng điện, quay thử bánh đà, tiến lùi tự động, kiểm tra độ căng, bền các dây đai, tình trạng bôi trơn… Chuẩn bị cho máy chạy chính thức

b Trong khi sử dụng máy

- Trước mỗi lần cho máy chạy đều phải quan sát, báo hiệu, mớm điện Trong khi máy chạy phải nghe ngóng, quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời chính xác các nguy cơ sự cố tai nạn

- Không để máy chạy không tải quá lâu, không bắt máy chạy quá tải, quá công suất, chú ý phát hiện kịp thời những hiện tượng, trường hợp quá tải đột biến, thực hiện đúng chế độ sử dụng, kiểm tra, bảo dưỡng máy theo đúng qui trình vận hành máy, xử lý sự cố đúng qui trình đã đề ra

- Khi máy đang chạy, tập trung tư tưởng làm việc không nhìn đi nơi khác không bỏ đi xa nếu không có người trông coi thay, điều khiển thay, không sờ

mó các bộ phận đang quay chuyển, không cân đo các vật gia công đang quay chuyển, không bước qua máy hoặc đi sát các bộ phận đang quay chuyển, không với tay qua máy hoặc vất dụng cụ, vật liệu qua máy, không ghé sát mặt vào bề mặt gia công để nhìn, không đứng trực tiếp đúng hướng phoi, bụi, nước bắn ra, không tập trung đông người gần máy, không mài hai người trên một viên đá mài, không thổi bụi bằng miệng, không quét phoi bằng tay, không điều chỉnh đột ngột tốc độ và các thông số tính năng khác, không tắt ,

mở máy đột ngột, khi không cần thiết không dừng máy lưng chừng khi đang cắt gọt, không đổi chiều quay đột ngột, thao tác xoay vặn, tiến lùi tay gạt phải thận trọng, từ từ… thực hiện đúng chế độ bôi trơn, làm mát

Trang 24

c Khi dừng máy và sau khi dừng máy

- Trước khi dừng máy phải lùi vật gia công ra xa dao cắt, lưỡi cưa, đá mài, xoay các tay vặn, nút bấm, cần gạt… về vị trí không công tác rồi mới cắt cầu dao điện

- Sau khi dừng máy, tiến hành tháo dỡ vật gia công, thành phẩm, lau chùi, vệ sinh, bảo quản, kiểm tu và cất gọn các công cụ, kiểm lại và xếp gọn thành phẩm, vật liệu, vệ sinh toàn bộ mặt ngoài máy, vệ sinh nơi làm việc tra dầu,

mỡ, căn chỉnh các cơ cấu máy, thay các chi tiết mòn hỏng, ghi sổ nhật ký vận hành máy, tiến hành giao nhận ca, bàn giao máy, báo cáo kết quả làm việc

d Khi vận chuyển máy

Trước khi vận chuyển máy phải chuẩn bị và kiểm tra các phương tiện vận chuyển Nếu dùng phương tiện kéo, đẩy tải nâng thô sơ phải chuẩn bị và kiểm tra đòn khiêng, néo buộc, mối nối, con lăn, nêm chèn Nếu dùng phương tiện nửa cơ giới hoặc cơ giới để vận chuyển, nâng hạ kéo dây phải kiểm tra cáp, móc, xích, tời, cần, cơ cấu hãm, cơ cấu quay Cấm mọi người đứng trong bán kính hoạt động hoặc trên đường chuyển dịch của thiết bị nâng chuyển kéo dây cần dọn dẹp các chướng ngại vật trên đường sẽ chuyển tải máy

Khi vận chuyển máy phải có tổ chức, chỉ huy, báo tín hiệu hợp đồng, cân bằng

độ nâng hạ, cấm vừa quay chuyển vừa nâng hạ máy

1.5 Xử lý trong trường hợp xảy ra tai nạn

1.5.1 Sơ cứu người bị tai nạn lao động

Khi có người bị tai nạn lao động ở máy móc, thiết bị phải dừng máy và tách nạn nhân ra khỏi máy một cách an toàn, vệ sinh Chuyển tải bệnh nhân nhẹ nhàng tránh gây đau đớn cho người bị nạn hoặc gây thêm thương tích cho nạn nhân Phải đảm bảo tuyệt đối vô trùng các vết thương ở người bị nạn Gỡ bỏ

di vật trong miệng nạn nhân, băng bó cầm máu các vết thương , đặt nạn nhân

ở chỗ thoáng mát, cử người túc trực chăm sóc người bị nạn, đồng thời cấp báo cho y tế và lãnh đạo đơn vị biết

1.5.2 Cấp cứu sơ bộ người bị điện giật

a Nguyên tắc chung

- Khi có người bị điện giật phải nhanh chóng tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện một cách an toàn cho cả người bị nạn và người đến cứu

* Trường hợp không ngắt được nguồn điện:

- Nếu nguời đến cứu có trang bị an toàn cá nhân tốt như đi giầy cách điện, đeo găng tay cách điện, thì dùng tay đeo găng cách điện kéo nạn nhân ra khỏi nguồn điện

- Nếu người đến cứu không có trang bị an toàn cá nhân thì dùng gậy hoặc cây tre khô gạt dây điện ra khỏi nạn nhân

* Trường hợp ngắt được nguồn điện:

Phải nhanh chóng ngắt nguồn điện bằng những thiết bị đóng ngắt gần nhất như công tắc điện, aptomat, cầu chì, cầu dao điện

* Sau khi tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện ta phải quan sát và móc sạch vật lạ nếu có ở mũi miệng nạn nhân để khai thông khí đạo Nới lỏng thắt lưng và

Trang 25

quần áo hoặc những chỗ buộc chặt trên cơ thể nạn nhân để cho máu đễ lưu thông

* Nếu nạn nhân ngừng thở phải hô hấp nhân tạo ngay tại chỗ, phải thực hiện sớm trong vòng 3 đến 4 phút kể từ khi nạn nhân bắt đầu ngừng thở, đồng thời cấp báo cho y tế và lãnh đạo biết, trong khi đó vẫn cứu chữa nạn nhân đến cùng, khi nào có lệnh của cán bộ y tế cho dừng mới thôi

b Phương pháp tiến hành làm hô hấp nhân tạo

* Hà hơi thổi ngạt

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau Kiểm tra khí quản có thông suốt không và lấy các di vật ra Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằnh cách để tay và phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón tay cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra

- Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào dễ dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản

- Mở miệng và bịt mũi nạn nhân Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vào miệng nạn nhân (đặt khẩu trang hoặc khăn sạch lên miệng nạn nhân) Nếu không thể thổi vào miệng được thì có thể bịt kít miệng nạn nhân và thổi vào mũi

- Lặp lại các thao tác trên nhiều lần Việc thổi khí cần làm nhịp nhàng và liên tục 10-12 lần trong 1 phút với người lớn, 20 lần trong 1 phút với trẻ em

Cấp cứu theo phương pháp hà hơi thổi ngạt

* Ép tim (xoa bóp) tim ngoài lồng ngực

- Nếu có hai người cấp cứu thì một người thổi ngạt còn một người xoa bóp tim Người xoa bóp tim đặt hai tay chồng lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương

ức của nạn nhân, ấn khoảng 4-6 lần thì dừng lại 2 giây để người thứ nhất thổi không khí vào phổi nạn nhân Khi ép mạnh lồng ngực xuống khoảng 4-6cm, sau đó giữ tay lại khoảng 1/3s rồi mới rời tay khỏi lồng ngực cho trở về vị trí

tử co dãn, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5-10 phút nữa để tiếp sức thêm cho nạn nhân Sau đó kịp thời chuyển nạn nhân đến

Trang 26

bệnh viện Trong quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành công việc cấp cứu liên tục

Cấp cứu theo phương pháp ép tim ngoài lồng ngực

1.6 Phòng cháy chữa cháy

1.6.1 Mục đích và ý nghĩa của công tác phòng chống cháy nổ

a Mục đích

- Phòng cháy là để đảm bảo an toàn tài sản nhà nước và tài sản nhân dân

- Đảm bảo tính mạng con người

- Đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự xã hội

Một khi đám cháy diễn ra thì dù có biện pháp chữa cháy hiệu quả như thế nào thì vẫn gây thiệt hại rất lớn, nhất là khi nền kinh tế của đất nước càng phát triển những ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất ngày càng nhiều thì thiệt hại do mỗi đám cháy gây ra cũng tăng lên gấp bội

b Ý nghĩa

Cháy nổ là nguy cơ thường xuyên đe dọa mỗi cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp Nếu mọi người không có ý thức kiến thức phòng cháy nổ tốt thì có thể dẫn đến cháy nổ là rất lớn Vì vậy người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tuyên truyền giáo dục, huấn luyện cho mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia tốt công tác phòng cháy, chữa cháy là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng

Trên cơ sở các pháp lệnh của nhà nước, luật phòng cháy, chữa cháy người sử dụng lao động phải nghiên cứu đề ra các nội quy, quy định biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy bắt buộc mọi người thực hiện nghiêm chỉnh

Công tác phòng cháy chữa cháy được thực hiện tốt thì nền kinh tế của đất nước mới được phát triển Người lao động mới an tâm làm việc nâng cao năng suất trong lao động Các nhà đầu tư nước ngoài cũng mạnh dạn đầu tư vào thì nền kinh tế của đất nước mới ngày càng phát triển giàu mạnh hơn

Chính vì vậy giáo dục phòng cháy, chữa cháy được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và bắt buộc mọi người phải thực hiện

1.5.3 Sơ cứu người bị bỏng

Bộ phận sơ cứu gồm những người đã qua đào tạo huấn luyện và 1 số thiết bị sơ cứu cần thiết thuốc, gạc, bông băng, cáng, xe cứu thương

Khi có người bị bỏng phải làm mát xung quanh vết bỏng bằng nước lạnh hoặc

đá, bị bỏng khi đang mặc quần áo thì không cởi quần áo mà làm lạnh trên quần áo sau đó dùng gạc băng vết thương Việc băng bó vết thương làm giảm biến chứng, chống nhiễm trùng và giảm đau Để nguyên không được cạy bọng

Trang 27

nước, không bôi kem, dầu mỡ lên vết thương Trong trường hợp bị bỏng trên 30% diện tích cơ thể phải chuyển ngay nạn nhân đi bệnh viện

Khi có người bị ngạt, ngất xỉu do thiếu oxy thì cấp cứu hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực

1.6.2 Những kiến thức cơ bản về phòng chống cháy nổ

Theo tính chất của nổ người ta chia ra 2 loại: nổ hóa học và nổ lý học

Nổ lý học: là những trường hợp nổ do áp suất trong một thể tích tăng lên quá

cao vượt quá giới hạn bền của vỏ bình không chịu nổi áp lực nên bị phá vỡ gây ra nổ Ví dụ nổ quả bóng bay Nói cách khác nổ lý học là sự san bằng áp lực giữa 2 khối khí (hoặc hơi) một cách đột ngột

Nổ hóa học: là hiện tượng nổ do cháy cực nhanh gây ra Ví dụ, nổ thùng xăng

Tại vùng nổ áp suất rất lớn nên gây thiệt hại có tính cơ học cho môi trường xung quanh như phá vỡ, lật đổ, gây biến dạng các vật thể Ngoài ra còn có thể gây cháy và các nguy hiểm khác cho môi trường

Các loại thuốc nổ, bom, đạn (thuốc súng, bom, đạn, mìn, ) khi nổ đều là hiện tượng nổ hóa học

1.6.3 Điều kiện cần thiết cho quá trình cháy

Trang 28

Là chất khí dùng để duy trì sự cháy Hầu hết các phản ứng cháy thông thường đều cần phải có oxy Trong không khí chiếm khoảng 21% thể tích, nếu giảm xuống còn 14-15% thì sự cháy không hình thành hoặc không duy trì được

c) Nguồn nhiệt thích hợp

Các phản ứng hóa học giữa oxy và chất cháy chỉ xảy ra ở những nhiệt độ nhất định, nguồn nhiệt để tạo ra nhiệt độ ban đầu của sự cháy có thể là nguồn nhiệt trực tiếp, nhiệt do ma sát, nguồn nhiệt do phản ứng hóa học gây ra

Nhiệt độ gây cháy không những phụ thuộc vào thành phần chất cháy mà còn phụ thuộc vào trạng thái của chúng Ví dụ, nhiệt độ của que diêm đang cháy

có thể làm cháy tờ giấy, phoi bào gỗ nhưng không làm cháy được cục gỗ

1.6.4 Nguyên nhân gây ra cháy nổ

Được chia làm 4 loại:

- Cháy do tác động trực tiếp của ngọn lửa trần, tia lửa, tàn lửa:

Nguồn nhiệt này thường có nhiệt độ rất cao nên rất dễ gây cháy Trong sản xuất thường gặp các nguồn nhiệt trực tiếp như ngọn lửa hàn, lò nung, lò sấy, tàn lửa từ ống khói, ống xả của động cơ đốt trong

- Cháy do ma sát, va chạm giữa các vật rắn:

Các nguyên nhân này xảy ra khi các chi tiết, bộ phận máy chuyển động tương đối với nhau không được bôi trơn, đặc biệt khi vận tốc cao, áp lực lớn như ổ trượt, bộ truyền bánh răng

- Cháy tác dụng do hóa chất:

Các hóa chất khi tham gia phản ứng hóa học thường sinh nhiệt Nếu trong quá trình sản xuất, vận chuyển, bảo quản và sử dụng không thực hiện nghiêm chỉnh các qui định thì rất dễ gây cháy Cháy do nguyên nhân này rất nguy hiểm cho con người và môi trường xung quanh

- Cháy do ảnh hưởng của năng lượng điện:

Tai nạn cháy nổ xảy ra do sự cố về điện chiếm tỷ lệ rất lớn trong các nguyên nhân gây cháy nổ Năng lượng điện có thể chuyển thành nhiệt và gây cháy trong các trường hợp sau:

* Các vụ cháy điển hình cho các nguyên nhân cơ bản nhất:

Nạn cháy phát sinh chủ yếu do vi phạm quy định về phòng chống cháy nổ, quản lý không tốt nguồn lửa, biểu hiện trên các mặt như chủ quan, sơ suất, kém hiểu biết, thiếu kinh nghiệm, thiếu cảnh giác để kẻ xấu hoặc kẻ địch phá hoại…

Trang 29

- Khi hàn điện, dùng máy cắt mà không che chắn cẩn thận sẽ dẫn đến tình trạng tia lửa điện bắn vào những vật liệu dễ bốc cháy như nệm mút, giấy…

- Dùng hộp quẹt hay ngọn lửa trần để tìm kiếm hoặc kiểm tra các thiết bị chứa chất dễ cháy nổ như khu vực để gas, chất lỏng dễ cháy, vật dụng dễ bắt lửa…

- Nấu đồ ăn trên bếp, nấu nước bằng điện, ủi quần áo, hong khô các vật liệu dễ cháy nhưng quên tắt thiết bị…

- Chập điện do sử dụng thiết bị điện quá công suất dẫn đến gây nóng đường dây dẫn điện, khiến cho dây nóng chảy và chập điện…

- Thắp đèn, đốt nhang, vàng mã ở gần các vật dụng dễ bắt lửa như giấy, xốp, màn cửa…

- Sang chiết, vận chuyển gas, xăng dầu không đúng quy định, sử dụng bình gas mini quá hạn sử dụng…

1.6.5 Nguyên lý phòng chống cháy nổ

Quá trình cháy chỉ xảy ra khi đồng thời có đủ cả 3 yếu tố trên do đó nguyên lý phòng chống cháy nổ là không được để 3 yếu tố trên đồng thời tiếp xúc với nhau, hoặc khi chúng tiếp xúc nhau gây cháy bằng biện pháp nào đó tách rời một trong 3 yếu tố đó ra thì quá trình cháy sẽ bị dập tắt

1.6.6 Các phương tiện chữa cháy

- Xe chữa cháy chuyên dụng: được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp Xe được trang bị dụng cụ chữa cháy, nước và dung dịch chữa cháy (lượng nước đến 4.000 lít – 5.000 lít, lượng chất tạo bọt 200 lít.)

- Các trang bị chữa cháy tại chỗ thường dùng là:

(Các dụng cụ này chỉ có tác dụng chữa cháy ban đầu)

+ Chứa chất chữa cháy như : bồn nước, phuy nuớc, thùng nước, bồn cát, bình CO2 , bình bột…

+ Đưa chất chữa cháy lên cao hoặc đi xa: gàu vẫy, máy bơm, máy nén vòi rồng, xẻng hất

+ Cô lập, dập tắt lửa như bao tải

+ Vượt chướng ngại vật như thang bậc, thang dây

- Phương tiện báo cháy tự động dùng để phát hiện cháy từ đâu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện

tự động đưa chất cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa

1.6.7 Nguyên tắc chữa cháy

- Công tác phòng cháy chữa cháy vừa mang tính pháp luật, tính khoa học kỹ thuật

và tính quần chúng

- Nguyên tắc chữa cháy là khẩn trương, bình tĩnh dùng đúng phương tiện, đúng chất chữa cháy, chữa đúng phương pháp, cô lập ngọn lửa dẫn đến dập tắt hẳn, chi huy hợp đồng tác chiến chặt chẽ, liên tục, chữa cháy triệt để

- Tuỳ theo loại vật liệu bị cháy, ngọn lửa cháy mà áp dụng các phương pháp chữa cháy khác nhau Loại ngọn lửa thường gặp là ngọn lửa khô, lửa điện, lửa xăng, dầu, lửa hoá chất Các chất chữa cháy thường gặp là nước, cát, khí CO2, thuốc bột

1.6.8 Các chất chữa cháy thông dụng

a Nước

Trang 30

Là chất dùng để chữa cháy thông dụng, vì có sẵn trong thiên nhiên, sử dụng đơn giản và chữa được cho nhiều loại đám cháy Dùng nước có 2 tác dụng:

- Nước có khả năng thu nhiệt lớn, có tác dụng làm lạnh

- Nước bốc hơi (1lít nước thành 1.720 lít hơi) nên tạo thành màng ngăn ôxy với vật cháy có tác dụng làm ngạt

* Lưu ý: Không dùng nước chữa các đám cháy xăng dầu vì xăng dầu nhẹ hơn nước, không hòa tan trong nước nên gây cháy lan Ở những đám cháy có điện, phải ngắt điện trước khi chữa cháy bằng nước

b Cát

- Cát cũng như nước, cát dùng để chữa cháy rất phổ biến vì sử dụng đơn giản,

dễ kiếm và có hiệu quả đối với nhiều đám cháy Tác dụng chữa cháy của cát

là làm ngạt và có khả năng ngừng trệ phản ứng cháy Đối với chất lỏng cháy,

cát còn có tác dụng ngăn cháy lan, dùng cát đắp thành bờ

- Để dùng cát chữa cháy cần chứa cát thành bể, hố trước các kho Bố trí sẳn xẻng, xô, khi có cháy sử dụng được nhanh chóng

c Bọt chữa cháy

Bọt có tác dụng chữa các đám cháy chất lỏng như xăng dầu, vì bọt nhẹ hơn nổi trên bề mặt chất cháy, liên kết tạo thành màng ngăn giữa chất cháy với ôxy

d Bình khí CO 2

- CO2 chữa cháy hiệu quả cao nhất ở các đám cháy trong buồng kín, máy móc

và các thiết bị, hồ sơ… chữa cháy về điện thế 380V trở xuống, nếu 380V trở lên phải có dụng cụ đề phòng như đeo giăng tay, đi ủng (vì khí CO2 chưa lọc

Trang 31

+ Đứng trên chiều gió

+ Bóp liên tục cần xách tay cho khí thoát ra

đ Bình bột khô

- Bột khô có tính năng là cách ly và làm loãng, vì tỷ trọng bột nặng hơn ôxy không khí nên khi phun vào vùng cháy nó đẩy ôxy vùng cháy ra khu vực khác, cháy trong điều kiện thiếu ôxy thì phản ứng cháy được kìm hãm

- Bột khô dùng chữa cháy tất cả những đám cháy chất rắn, lỏng, khí hóa chất

và chữa cháy các thiệt bị điện thế dưới 50kv

- Cách sử dụng:

+ Rút chốt an toàn

+ Hướng loa vào gốc lửa, tầm phun xa hiệu quả nhất là 1,5m

+ Đứng trên chiều gió

+ Bóp liên tục cần xách tay cho khí thoát ra

e Ký hiệu ghi trên vỏ bình chữa cháy

A: Chữa cháy chất rắn (gỗ, giấy, nhựa, bông, vải, sợi…)

B: Chữa cháy chất lỏng (Xăng, dầu, axeton, ancol…)

C: Chữa cháy chất khí gồm (Metal, Hydro, Axetylen, Propan, Butan…)

D: Chữa cháy kim loại (Sắt, thép, nhôm, đồng, và các loại hợp kim…)

B ảng 1: Tác dụng của các loại bình chữa cháy thường gặp

V ật liệu cháy Vòi nước Bình b ọt Máy phun

cháy Tác dụng chữa cháy Ph ạm vi sử dụng chữa cháy

Nước Làm lạnh và phun xối dập Ngọn lửa khô

Hơi nước Cách ly đám cháy & giảm lượng oxy quanh ngọn lửa Đám cháy nhỏ, ngọn lửa khô

Cát Làm ngạt và tản nhiệt Cháy xăng, dầu, hoá chất ở diện tích hẹp Khí CO2 Làm lạnh và làm ngạt Lửa điện, cháy thực phẩm, máy tinh vi, tài liệu quí Thuốc bột Làm ngạt Cháy xăng, dầu thuốc nhuộm, sơn

Trang 32

BÀI 2: HOẠT ĐỘNG VÀ KỸ THUẬT TRUYỀN THÔNG VÀ TỔ

CH ỨC CÔNG VIỆC TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN

- Thực hiện lại/ đào sâu các kỹ năng giao tiếp cơ bản để thực hiện

trao đổi thành công với đồng nghiệp và khách hàng

- Có được thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, đánh giá và sử dụng

nó trong bối cảnh công việc của mình

- Trình bày kết quả công việc một cách thích hợp, cả bằng kỹ thuật số

- Thu thập, đánh giá và sử dụng các tài liệu về các hệ thống và mạch điện

- Tạo tất cả các kế hoạch cần thiết bằng cách áp dụng các tiêu chuẩn

- Tự tổ chức và cấu trúc các quy trình làm việc

- Thiết lập vị trí làm việc tuân thủ các quy định an toàn hiện hành

- Làm việc với các sách bảng tra kỹ thuật điện

2 Nội dung:

2.1 Giao ti ếp công ty

2.1.1 Cơ bản về giao tiếp

Có khá nhiều quan niệm hay định nghĩa khác nhau về Kỹ năng mềm tùy theo

lĩnh vực nghề nghiệp, góc nhìn chuyên môn, ngữ cảnh, phát biểu và thậm chí

là việc đặt thuật ngữ này bên cạnh những thuật ngữ nào

Hiểu một cách đơn giản "Kỹ năng mềm là những kỹ năng con người tích lũy được để làm cho mình dễ dàng được chấp nhận, làm việc thuận lợi và đạt được hiệu quả."

Tác giả Forland, Jeremy định nghĩa kỹ năng mềm là một thuật ngữ

thiên về mặt xã hội

"Kỹ năng mềm là một thuật ngữ thiên về mặt xã hội để chỉ những kỹ năng có liên quan đến việc sử dụng ngôn ngữ giao tiếp, khả năng hòa nhập xã hội, thái

độ và hành vi ứng xử hiệu quả trong giao tiếp giữa người với người Nói khác

đi, đó là kỹ năng liên quan đến việc con người hòa mình, chung sống và

tương tác với cá nhân khác, nhóm, tập thể, tổ chức và cộng đồng"

Nhà nghiên cứu N.J Pattrick định nghĩa kỹ năng mềm là khả năng, cách

th ức chúng ta thích ứng với môi trường

"Kỹ năng mềm là khả năng, là cách thức chúng ta tiếp cận và phản ứng với môi trường xung quanh, không phụ thuộc và trình độ chuyên môn và kiến thức Kỹ năng mềm không phải là yếu tố bẩm sinh về tính cách hay là những kiến thức của sự hiểu biết lí thuyết mà đó là khả năng thích nghi với môi trường và con người để tạo ra sự tương tác hiệu quả trên bình diện cá nhân và

cả công việc"

Tương tự như thế, một vài tác giả với tư cách là người sử dụng lao động hay huấn luyện cho rằng kỹ năng mềm là là kỹ năng đề cập đến khả năng điều

Trang 33

chỉnh chính mình, điều chỉnh những kiến thức và kỹ năng đã có để thích ứng với người khác và công việc trong hoàn cảnh thực tiễn

Michal Pollick ti ếp cận dưới góc nhìn kỹ năng mềm là một năng lực

thu ộc về trí tuệ cảm xúc

"Kỹ năng mềm đề cập đến một con người có biểu hiện của EQ (Emotion Intelligence Quotion), đó là những đặc điểm về tính cách, khả năng giao tiếp, ngôn ngữ, thói quen cá nhân, sự thân thiện, sự lạc quan trong mối quan hệ với người khác và trong công việc”

Kỹ năng mềm là thuộc tính của cá nhân tăng cường khả năng tương tác của cá nhân trong thực tế, góp phần nâng cao hiệu suất của công việc và triển vọng nghề nghiệp Kỹ năng mềm liên quan đến khả năng tương tác với người khác

mà cụ thể là khách hàng nội bộ hay khách hàng bên ngoài để đạt được hiệu

quả làm việc mà cụ thể là vượt chỉ tiêu được giao để góp phần thành công của

tổ chức

Tác giả Giusoppe Giusti cho rằng kỹ năng mềm là những biểu hiện cụ thể

c ủa năng lực hành vi

"Kỹ năng mềm là những biểu hiện cụ thể của năng lực hành vi, đặc biệt là những kỹ năng cá nhân hay kỹ năng con người Kỹ năng mềm thường gắn liền với những thể hiện của tính cách cá nhân trong một tương tác cụ thể, đó

là kỹ năng chuyên biệt rất "người" của con người"

Nguy ễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa thì cho rằng kỹ năng "mềm"

là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc, những yếu

t ố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác

"Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng thuộc về trí tuệ cảm xúc như: một số nét tính cách (quản lí thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới), sự tế nhị, kỹ năng ứng xử, thói quen, sự lạc quan, chân thành, kỹ năng làm việc theo nhóm Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến sự xác lập mối quan hệ với người khác

Những kỹ năng này là thứ thường không được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, nhưng không phải là

kỹ năng đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người Kỹ năng mềm quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc"

Ở một vài bài viết khác có cùng chủ đề, kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng liên quan trực tiếp đến hiệu quả sử dụng ngôn ngữ, khả năng hòa nhập xã hội, thái độ và hành vi ứng xử áp dụng vào việc giao tiếp giữa người với người Kỹ năng mềm là những kỹ năng có liên quan đến việc hòa mình vào, sống với, tương tác với xã hội, cộng đồng, tập thể hoặc tổ chức và hướng đến hiệu quả hay đỉnh cao của việc làm hay nghề nghiệp

Như vậy, có thể nói có khá nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ năng mềm Dựa vào những cơ sở phân tích trên, có thể rút ra khái niệm kỹ năng mềm:

"K ỹ năng mềm là khả năng thiên về mặt tinh thần của cá nhân nhằm đảm bảo cho quá trình thích ứng với người khác, với công việc nhằm duy

Trang 34

trì tốt mối quan hệ tích cực và góp phần hỗ trợ thực hiện công việc một cách hiệu quả"

2.1.2 Làm việc độc lập/ làm việc nhóm

Dễ nhận thấy khi có nhiều định nghĩa khác nhau về kỹ năng mềm thì sẽ có nhiều cách phân loại kỹ năng mềm tương ứng Có thể khái quát các hướng phân loại cơ bản sau về kỹ năng mềm:

-Nhóm kỹ năng tương tác với con người (Cá nhân với cá nhân; cá nhân với tổ chức)

-Nhóm kỹ năng hỗ trợ cho quá trình làm việc của cá nhân tại một thời điểm, địa điểm và vị trí cụ thể trong nhóm, tổ chức

Ở góc độ khái quát, kỹ năng mềm trong kinh doanh thuộc một trong ba loại sau đây:

-Tính tương tác với người khác (Khách hàng & Đồng nghiệp)

-Tính chuyên nghiệp và làm việc có đạo đức

-Tư duy phê phán và khả năng giải quyết vấn đề

Theo Bộ Lao động Mĩ (The US Department of Labour) cùng với Hiệp hội Đào tạo và phát triển Mĩ (The American society of Training and

Development) đã nghiên cứu và đưa ra 13 kỹ năng để thành công trong công việc và những kỹ năng mềm đóng vai trò trung tâm:

- Kỹ năng học và tự học (Learning to learn)

- Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

- Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

- Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)

- Kỹ năng quản lí bản thân và tinh thần tự tôn (Self-esteem skills)

- Kỹ năng xác lập mục tiêu/tạo động lực làm việc (Golf setting/Motivation skills)

- Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills)

- Kỹ năng giao tiếp và tạo lập mối quan hệ (Interpersonal skills)

- Kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork skills)

- Kỹ năng thương lượng (Negotiation skills)

- Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organization effectiveness skills)

- Kỹ năng lãnh đạo (Leadership skills)

Tài liệu "Kỹ năng hành nghề cho tương lai" xuất bản tại Úc với sự tham gia của nhiều tổ chức chuyên môn thì cho rằng, có 8 kỹ năng hành nghề như sau:

- Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)

- Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

- Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiavive and enterprise skills)

- Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)

- Kỹ năng quản lí bản thân (Self-managerment skills)

- Kỹ năng học tập (Learning skills)

- Kỹ năng về công nghệ (Technology skills)

Trang 35

Bộ Phát triển nguồn nhân lực và kỹ năng Canada (Human resouces and skill Development Cananda - HRSĐC) cũng phân loại về kỹ năng mềm theo

hướng liệt kê những kỹ năng chi tiết:

- Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)

- Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

- Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive attidudes and behaviours skills)

- Kỹ năng thích ứng (Adaptability skills)

- Kỹ năng làm việc với con người (Working with others skills)

- Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technology and mathematics skills) [9]

Ngoài ra, kỹ năng quản lý cảm xúc cũng là một trong những kỹ năng quan trọng trong những môi trường làm việc nhiều căng thẳng và áp lực công việc

cực lớn

Trong xã hội hiện đại, kỹ năng mềm ngày càng được đánh giá cao Rất nhiều nhà tuyển dụng xem trọng những kỹ năng thiên về tính cách này và xem đây

là một trong những yêu cầu tuyển dụng quan trọng

Ngày nay trình độ học vấn và các bằng cấp chưa đủ để quyết định trong việc tuyển dụng lao động của nhiều doanh nghiệp và người sử dụng lao động Họ còn căn cứ vào yếu tố cá nhân như kỹ năng, sự nhạy bén trong xử lý công

việc và giao tiếp của mỗi người lao động, các yếu tố này được người ta gọi là

“Kỹ năng mềm” (Soft skill)

Kỹ năng sống hay còn gọi là kỹ năng mềm (Trí tuệ cảm xúc) là hành vi ứng

xử của mỗi con người, cách thức tương tác với bạn bè, đồng nghiệp, cách làm việc nhóm Kỹ năng này thể hiện cách sống, cách tích lũy kinh nghiệm từ cuộc sống và trong xã hội hiện đại, đây được xem là chìa khóa vàng dẫn đến thành công

Chính vì vậy, ngoài kiến thức chuyên môn được đào tạo chính quy, các bạn sinh viên cũng cần phải trang bị cho mình một số kỹ năng mềm (soft skills) để

có thể dễ dàng tìm được những công việc phù hợp sau khi tốt nghiệp chẳng hạn như những kỹ năng: giao tiếp, làm việc nhóm, thuyết trình,…

Kỹ năng mềm không chỉ cần thiết cho cuộc sống mà còn là tiêu chí mà các nhà tuyển dụng rất quan tâm bởi chúng ảnh hưởng lớn đến việc người lao động có hoà nhập được với môi trường làm việc và đạt hiệu suất công việc cao hay không

Vì thực tế cho thấy người thành đạt chỉ có 25% là do những kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi những kỹ năng mềm họ được trang bị Xây dựng một xã hội làm việc và hơn thế là làm việc chuyên nghiệp, bên cạnh kiến thức chuyên môn, chúng ta còn phải quan tâm đến việc rèn luyện

kỹ năng Cần nhận thức rằng không chỉ người lao động cần mà từ các giám đốc điều hành, nhà quản lý… cũng rất cần rèn luyện và nâng cao kỹ năng cho bản thân Đặc biệt với đội ngũ lao động tương lai như học sinh, sinh viên càng nên được phổ cập và hỗ trợ để tạo thành thói quen ngay khi còn trẻ

H ầu hết cả nhà tuyển dụng và những người giàu kinh nghiệm đều khẳng định: cách duy nhất để trau dồi kỹ năng "mềm" là phải luyện tập, học

Trang 36

h ỏi thường xuyên, tạo cho mình một phản xạ tức thời mỗi khi gặp các tình huống cần thiết

Kỹ năng mềm của cá nhân là phần quan trọng của cá nhân đó đóng góp vào

sự thành công của một tổ chức Đặc biệt là đối với các tổ chức trong lĩnh cực kinh doanh, quan hệ khách hàng,… thì sự thành công sẽ đạt được cao hơn rất nhiều khi họ đào tạo nhân viên của họ sử dụng những kỹ năng này Vì lý do này, kỹ năng mềm là một trong các yếu tố hàng đầu mà nhà tuyển dụng nhìn vào để tìm ra ứng viên thực sự bên cạnh trình độ chuẩn Trong xã hội ngày nay, một số nghiên cứu cho thấy trong một số ngành nghề, kỹ năng mềm quan trọng hơn so với kỹ năng cứng

2 2 Hành vi và phương pháp giải quyết vấn đề

2.2.1 Khái niệm về giải quyết vấn đề

Giao tiếp là sự chia sẻ ý nghĩ, tình cảm thông tin với một hoặc nhiều người Trong giao tiếp, chúng ta thường sử dụng lời nói để biểu đạt ý nghĩ của mình

và để trao đổi thông tin với người khác Nhưng giao tiếp không chỉ đơn giản

là nói chuyện với ai đó mà trong đó còn bao hàm rất nhiều các vấn đề khác như: Bạn nói như thế nào? Bạn hiểu đối tượng giao tiếp với mình như thế nào? Làm thế nào để hai bên có thể hiểu rõ về các thông tin cùng trao đổi? Bạn làm thế nào để lần giao tiếp đó đạt được kết quả như bạn mong đợi ?

Để tồn tại và phát triển mỗi người không thể sống một mình, tách khỏi gia đình, người thân, bạn bè, cộng đồng mà phải gia nhập vào các mối quan hệ giao tiếp giữa con người với con người Thông qua đó, con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại với nhau

Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng: tình trạng cô đơn, cô lập, đói giao

tiếp, giao tiếp không đầy đủ về số lượng, nghèo nàn về nội dung đều dẫn đến những hậu quả nặng nề, đều bị trì trệ rõ rệt trong sự phát triển tâm lý Sự tổn thương về tâm lý đôi khi còn làm cho con người đau khổ hơn, gây cho xã hội nhiều tác hại hơn, nguy hiểm hơn là sự tổn thương về thể xác Nếu con người tách khỏi các mối quan hệ xã hội, không được giao tiếp với người khác từ sau khi sinh thì không thể trở thành người được Điều này đã được các nhà khoa học chứng minh: Năm 1920, ở Ấn Độ tiến sĩ Signh đã tìm thấy hai cô bé sống trong hang với bầy sói, nhìn nét mặt thì một cô chừng bảy tám tuổi, cô kia chừng hai tuổi Cô nhỏ sống được ít lâu sau thì chết, còn cô lớn được đặt tên

là Kamala và cô ta sống thêm được mười năm nữa Suốt trong thời gian ấy, Singh đã ghi nhật ký quan sát tỉ mỉ về cô bé đó Kamala chỉ đi bằng tứ chi, dựa vào tay và đầu gối, còn lúc chạy thì chạy bằng bàn tay và bàn chân Cô bé không uống nước mà lại liếm và thịt thì không cầm trên tay mà ăn ngay dưới sàn nhà Trong khi ăn hễ thấy người thì cô gầm gừ dữ tợn Ban đêm, cô bé sủa rống lên Cô bé nhìn rất rõ trong bóng tối và sợ ánh sáng mạnh, sợ lửa và nước Cô ta xé hết quần áo trên mình và bỏ cả chăn đắp trong những ngày giá lạnh Sau hai năm, cô đã tập đứng được bằng hai chân nhưng vẫn còn khó khắn lắm, sau sáu năm thì đã đi được nhưng lúc chạy thì vẫn dùng tứ chi như

cũ Suốt bốn năm cô bé chỉ học được 6 từ và sau bảy năm cô bé học được 45

Trang 37

từ Đến thời kỳ này cô bé thấy yêu xã hội con người, bắt đầu biết sợ bóng tối

và đã biết ăn bằng tay, uống bằng cốc Đến năm 17 tuổi sự phát triển trí tuệ của cô chỉ bằng đứa bé khoảng 4 tuổi mặc dù cấu trúc não bộ của em bé đó hoàn toàn bình thường

Như vậy, đời sống tâm lý của mỗi người phải lấy giao tiếp làm cơ sở Không

có giao tiếp đứa trẻ không thể trở thành người, không có giao tiếp nhiều chức năng tâm lý người, nhiều phẩm chất tâm lý cá nhân không được hình thành và phát triển Sự giao tiếp giữa con người với con người có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển nhân cách cũng như trong cuộc sống

Giao tiếp là một nhu cầu xã hội cơ bản, xuất hiện sớm nhất trong đời sống của mỗi người Ngay từ khi đứa trẻ còn trong bụng mẹ, bào thai sống, hoạt động cùng với nhịp sống và hoạt động của người mẹ Bằng kinh nghiệm và quan sát khoa học, người ta nhận thấy có sự tiếp xúc không chỉ đơn giản về sinh học mà còn có những ảnh hưởng về mặt tâm lý của trẻ sau này do sự biến động tâm lý của người mẹ khi mang thai Khi mang thai, người mẹ phải kiêng nói và làm những việc không tốt, không lành, thậm chí đi đứng phải nhẹ nhàng, nói năng phải hiền dịu, tránh cáu gắt giận dữ, tâm phải thanh thản có như vậy thì đứa trẻ sau này ra đời, lớn lên mới thuận lợi cho sự phát triển cả

về thể chất lẫn tinh thần Khi vừa ra đời, nhu cầu được bế ẵm, được vỗ về, được âu yếm là nhu cầu giao tiếp trực tiếp, thiết yếu của trẻ Ở mỗi lứa tuổi khác nhau, nhu cầu giao tiếp, đối tượng giao tiếp, phương thức thỏa mãn nhu cầu giao tiếp cũng khác nhau

Nhờ giao tiếp, mỗi người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, tổng hòa các quan hệ xã hội tạo thành bản chất con người, lĩnh hội nền văn hóa xã hội tạo thành tâm lý, ý thức, nhân cách C.Mác đã khẳng định bản chất con người không phải là cái gì trừu tượng, tồn tại riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội Sự đa dạng, phong phú của các mối quan hệ xã hội sẽ làm phong phú đời sống con người Dân gian có câu: đi một ngày đàng, học một sàng khôn Càng tích cực tham gia vào các mối quan hệ xã hội, quan hệ giao tiếp phong phú bao nhiêu con người càng tiếp thu được những giá trị vật chất, tinh thần to lớn bấy nhiêu

Giao tiếp là điều kiện tất yếu cho sự tồn tại và phát triển mỗi người Vì vậy, để hoàn thiện nhân cách, mỗi người cần phải tích cực tham gia vào các mối quan

hệ giao tiếp lành mạnh, biết né tránh những mối giao tiếp không lành mạnh, dám nhìn thẳng vào khuyết điểm của mình và phải dũng cảm sửa chữa khuyết điểm để trở thành người hoàn hảo

2.2 2 Không gian sáng tạo

Trong cuộc sống, trong giao tiếp hàng ngày con người luôn phải ứng phó với biết bao tình huống, có lúc dễ dàng xử lý, có lúc thật phức tạp, khó xử Xã hội càng văn minh thì nhu cầu trong giao tiếp của con người càng cao Ứng xử một cách thông minh, khôn khéo, tế nhị, kịp thời, có hiệu quả, đạt tới mức độ nghệ thuật, ngày nay còn được coi như bí quyết thành công trong cuộc sống, trong công việc

a Giao ti ếp trực diện

Trang 38

Dưới đây là những gợi ý để giao tiếp hiệu quả giúp chúng ta hoàn thiện kỹ năng giao tiếp ứng xử của mình trong cuộc sống, công việc và xã hội một cách hiệu quả

- Hi ểu rõ quan điểm của chính mình

Nếu muốn nói chuyện thật thuyết phục, điều đầu tiên phải biết là mình đang nói về điều gì Hiểu rõ quan điểm của bản thân, biết rõ điều cần nói mới có

thể có được một cuộc thương thuyết thành công theo ý muốn

- Hi ểu nhau

Cần phải hiểu rõ người mà mình đang nói chuyện, họ thích và không thích điều

gì Không thể lấy lòng người khác khi không biết họ muốn nghe những gì Một yếu tố cực kỳ quan trọng trong kỹ năng giao tiếp thông minh là nói những điều người khác muốn nghe

- S ử dụng tốt giọng điệu, và ngữ điệu

Dù là nói chuyện với những người lạ hay bạn bè, đối tác, những ngữ điệu cũng

sẽ giúp truyền tải những gì muốn nói Những ngữ điệu trong khi nói chuyện cũng sẽ giúp người nghe cảm thấy thoải mái và thú vị hơn khi lắng nghe Ngoài ra, ngữ điệu cũng góp phần thể hiện sự chuyên nghiệp của người nói

- Để ý đến ngôn ngữ cơ thể

Con người có liên hệ với người khác bằng nhiều cách khác nhau và không

nhất thiết phải luôn trực tiếp Thông thường, có thể biết điều người kia đang

cố nói thông qua ngôn ngữ cơ thể Vậy nên nếu đang mắc lỗi với ai đó mà khi

có cơ hội nói chuyện, chúng ta thấy họ đan chéo tay hay chân thì đó có thể là thời điểm tốt để xin lỗi

- Đi vào chi tiết hơn

Trong một mối quan hệ, giao tiếp rõ ràng rất cần thiết để tiến hành mọi việc

Mối ràng buộc giữa hai người có thể nhanh chóng trở nên gay gắt, trừ phi chúng ta chia sẻ những suy nghĩ và cảm xúc nội tâm Nếu không biết rõ cái gì đang khiến hai bên khó chịu, cả hai rất dễ hiểu nhầm, thậm chí là oán giận lẫn nhau

Đừng bao giờ giữ riêng vấn đề chung nào cho riêng mình, hãy cởi mở, chia sẻ cho dù có thể làm hai bên cãi nhau một chút Chỉ đến khi nào vấn đề được giải quyết, mới vui vẻ và thoải mái Và cũng không có cách nào xử lý trừ phi cho người kia biết đó là vấn đề cần quan tâm Đây là kỹ năng giao tiếp quạn trọng

- Đừng thao thao bất tuyệt

Bất kể khi đang bàn bạc công việc, hay nói chuyện gì đó với những người xung quanh, đừng bao giờ nói thao thao mà chẳng để cho người khác có cơ hội chen vào Hãy khuyến khích mọi người cùng đặt câu hỏi và bày tỏ quan điểm của mình Có như vậy, cuộc nói chuyện mới thực sự đạt kết quả

- Ánh mắt nói lên tất cả

Nhìn thẳng một cách tự tin vào người mà mình đang nói chuyện Điều đó cho thấy mình là con người ngay thẳng và đáng tin cậy Cử chỉ này cũng là một biểu hiện tôn trọng người nghe và làm cho họ cảm thấy mình đánh giá cao sự hiện diện của họ

Trang 39

- Trang ph ục phù hợp

Cách ăn mặc cũng góp phần quan trọng trong việc giao tiếp của bạn Hãy đảm bảo là luôn gọn gàng, lịch sự thì mới có thể tự tin đứng trước mặt mọi người khi trình bày vấn đề Đứng thẳng, nói chuyện rõ ràng và tự nhiên cũng là những điểm nên chú ý khi nói chuyện với người khác

- Bi ết lắng nghe hiệu quả

Nếu có thể liệt kê những vấn đề trong mối quan hệ đang làm mình khó chịu thì hãy xé nó ngay lập tức Để khởi sự một cuộc nói chuyện tốt, hãy bắt đầu bằng một câu hỏi chung chung về mối quan hệ của hai bên và chuẩn bị sẵn sàng để lắng nghe

- Tôn trọng những điểm khác nhau

Nếu luôn tán đồng mọi thứ, thì đó sẽ là một mối quan hệ tẻ nhạt Sự xung đột

về ý kiến là một điều lành mạnh Nó cho thấy một cá nhân độc lập, có khả năng hình thành niềm tin của riêng mình cũng như tranh luận về chúng Mặc

dù không đồng ý với ai đó về những vấn đề chính trong cuộc sống thì sự tôn trọng lẫn nhau sẽ động viên tìm được hướng giải quyết

- Tìm điểm chung của nhau

Thỏa hiệp là điều cốt yếu khi cần đàm phán cách thức giải quyết vấn đề trong bất cứ mối quan hệ nào Một đôi tai biết lắng nghe và tôn trọng quan điểm của đối tác tình cảm sẽ giúp bạn giữ được cuộc nói chuyện với người ấy Linh hoạt, mềm dẻo là yếu tố cần để giúp hai bạn tìm gặp nhau ở điểm giữa của lối

đi tìm giải pháp

b Giao ti ếp gián tiếp

Giao tiếp qua điện thoại là hình thức giao tiếp phổ biến, đây là hình thức giao

tiếp nhanh và tiện lợi nhất hiện nay Hình thức giao tiếp này thuận tiện ở chỗ chúng ta có thể ngồi ở một nơi nhưng vẫn có thể gọi điện để nói chuyện với bất kỳ đối tượng nào mình muốn mà không cần phải gặp mặt trực tiếp Nhưng chính không cần gặp mặt trực tiếp nên việc giao tiếp qua điện thoại đòi hỏi rất nhiều kỹ năng để làm thế nào đường dây bên kia biết được thái độ của mình trong cuộc trò chuyện đó

*Khi là người nhận cuộc gọi

Khi là người tiếp nhận cuộc gọi, cần giữ thái độ niềm nở và tích cực khi trả lời

cuộc gọi Nên nghe máy ở hồi chuông thứ 2 hoặc thứ 3, không nên để chuông

đổ quá lâu cũng không nên vội vàng bắt máy, vì chúng ta cần có thời gian chuẩn bị cho cuộc trò chuyện đó

1 Đừng để người gọi độc thoại

Người gọi đến thường đã chuẩn bị rất kỹ cho nội dung cuộc trò chuyện, họ chủ động đi vào vấn đề, đặt câu hỏi… Họ sẽ nói nhiều, nhưng chúng ta đừng chỉ biết im lặng lắng nghe, hãy đáp lại họ bằng những câu như: “Vâng, tôi hiểu, tôi đang nghe bạn (anh, chị) nói…” Những câu trả lời dù ngắn nhưng điều đó thể hiện cho người nói biết rằng mình vẫn đang lắng nghe họ và hiểu họ muốn nói gì

2 Gi ọng nói từ tốn, vừa phải

Trang 40

Khi người gọi tới có nhu cầu được tư vấn hoặc bàn về vấn đề gì đó hãy trả lời

họ bằng giọng nói từ tốn, vừa phải, đừng lớn quá sẽ khiến họ khó chịu, nhưng cũng đừng quá nhỏ, bởi như vậy họ sẽ không nghe rõ mình nói gì khiến họ phải hỏi lại sẽ làm mất thời gian của cả hai bên

3 Nghe v ới thái độ niềm nở, tích cực

Đừng nghĩ khi giao tiếp qua điện thoại đối phương không nhìn thấy vẻ mặt thì mình muốn cau có, khó chịu thế nào cũng được Lời nói sẽ tố cáo tất cả cử chỉ, động thái của người nghe Vì vậy, khi nhận điện thoại hãy nghe với thái độ niềm nở, tích cực, luôn nở nụ cười vì họ sẽ cảm nhận được thái độ đó của mình

4 Tránh ăn uống khi nói chuyện điện thoại

Khi nói chuyện điện thoại không nên ăn uống bất kỳ thứ gì, bởi điều đó có thể khiến cho giọng nói bị thay đổi hoặc tệ hơn có thể khiến cho cuộc nói chuyện

bị gián đoạn, một điều chắc chắn rằng bên kia đầu máy sẽ dễ dàng nhận ra việc đang ăn uống khi nói chuyện với họ Điều đó sẽ khiến đối phương có ấn tượng xấu vì họ nghĩ rằng mình không tôn trọng họ và không xem trọng cuộc trò chuyện đó

5 Luôn chuẩn bị sổ và bút sẵn trước mặt

Khi có điện thoại hãy luôn chuẩn bị cho mình cuốn sổ và cây bút để ghi lại

những lời nói của khách hàng, đối tác để chắc chắn rằng không để sót chi tiết của cuộc trò chuyện Cách làm này cũng giúp cho chúng ta chủ động khi trả lời những câu hỏi, thắc mắc của người gọi đến

7 Nh ắc lại nội cuộc trò chuyện

Là người nghe nên chúng ta cần nhắc lại nội dung cuộc trò chuyện để chắc rằng đã nắm được nội dung của cuộc trò chuyện đó, đó cũng là cách lấy được lòng tin của người gọi đến bởi việc nhắc lại nội dung cuộc trò chuyện thể hiện mình rất quan tâm tới vấn đề của họ, điều đó khiến cho khách hàng cảm thấy mình được tôn trọng nhiều hơn

*Khi là người gọi

Trước khi gọi điện cho người khác cần chuẩn bị trước nội dung cho cuộc nói chuyện đó, việc làm này vừa giúp chủ động vừa giúp tiết kiệm được thời gian vàng ngọc của mình và cả của đối tác Vậy để có được cuộc giao tiếp qua điện thoại thành công cần rèn luyện những kỹ năng sau:

1 Hãy xưng danh tính và mục đích cuộc gọi

Khi gọi điện cho đối tác, khách hàng việc đầu tiên là chào họ và xưng danh tính rõ ràng (Tên, địa vị hoặc tên công ty đại diện) để người nghe nắm được thông tin Tiếp đó hãy nhắc lại thông tin cá nhân của họ để chắc rằng mình đã

Ngày đăng: 16/12/2023, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w