1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình đồ án môn học (nghề điện công nghiệp cao đẳng)

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Đồ Án Môn Học Nghề Điện Công Nghiệp
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Giới
Chuyên ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆUTài liệu Đồ án môn học được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viêncủa trường Cao đẳng Cơ giới thực hiện Tài liệu này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: ĐỒ ÁN MÔN HỌC NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-CĐCG ngày … tháng năm

của Trường Cao đẳng Cơ giới

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đượcphép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếulành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Tài liệu Đồ án môn học được thực hiện bởi sự tham gia của các giảng viêncủa trường Cao đẳng Cơ giới thực hiện

Tài liệu này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học củachương trình đào tạo nghề Điện Công Nghiệp ở cấp trình độ Cao đẳng nghề vàđược dùng làm giáo trình cho Sinh viên trong các khóa đào tạo

Tài liệu được kết cấu theo 5 nội dung :

1 Bài 1: Giới thiệu một số phần mềm thiết kế mạng hạ áp

2 Bài 2: Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng dùng phần mềm Visual

3 Bài 3: Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng dùng Excel

4 bài 4: Lựa chọn các thiết bị cho phân xưởng

5 Bài 5: Tính chọn dung lượng bù hệ số công suất

Thời gian trải nghiệm là 240 giờ Mỗi tiêu đề, tiểu tiêu đề của từng nội dungđược biên soạn theo các bước thực hiện công việc, với những kiến thức và kỹ năngđược hình thành và rèn luyện sau khi trải nghiệm thực tế xong, sinh viên sẽ thựchiện tốt nhiệm vụ của mình

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh Tác giả rất mong nhậnđược các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2

MỤC LỤC 3

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐỒ ÁN MÔN HỌC 4

Bài 1: Giới thiệu một số phần mềm thiết kế mạng hạ áp 10

2.1 Phần mềm thiết kế mạng điện Ecodial 11

2.1.1 Giới thiệu phần mềm Ecodial 11

2.1.2 Thư viện các phần tử trong 16

2.1.3 Trình tự thiết kế mạng Ecodial 19

2.2 Phần mềm thiết kế chiếu sáng Visual 37

2.2.1 Giới thiệu phần mềm Visual 37

2.2.2 Trình tự thiết kế chiếu sáng Visual 37

2.3 Phần mềm thiết kế vẽ điện Visio 40

2.3.1 Giới thiệu phần mềm Visio 42

2.3.2 Trình tự thiết kế vẽ điện Visio 43

Bài 2: Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng dùng phần mềm Visual 57

2.1 Cơ sở lý thuyết chiếu sáng công nghiệp 58

2.2 Tính toán, bố trí chiếu sáng cho phân xưởng 58

2.3 Bảng tổng hợp số lượng thiết bị và công suất 58

Bài 3: Xác đinh phụ tải tính toán cho phân xưởng dùng Excel 60

2.1 Cơ sở lý thuyết xác định phụ tải tính toán 61

2.2 Tính toán, phụ tải cho phân xưởng (bảng tính Excel) 61

2.3 Tâm phụ tải (bản vẽ Visio) 61

2.4 Bảng tổng hợp phụ tải tính toán (Ptt, Qtt, Stt) 61

Bài 4: Lựa chọn các thiết bị cho phân xưởng 63

2.1 Cơ sở lý thuyết xác định chọn lựa thiết bị 64

2.2 Tính toán, lựa chọn thiết bị 64

2.2.1 Lựa chọn máy biến áp 64

2.2.2 Lựa chọn máy cắt điện 67

2.2.3 Lựa chọn cầu chì, dao cách ly 68

2.2.4 Lựa chọn áptomat 69

2.2.5 Lựa chọn thanh góp 70

2.2.6 Lựa chọn dây dẫn và cáp 71

2.3 Bảng tổng hợp số lượng và công suất thiết bị 71

Bài 5: Tính chọn dung lượng bù hệ số công suất 73

2.1 Xác định dung lượng bù cho phân xưởng 74

2.2 Phân phối thiết bị bù trong mạng điện phân xưởng 75

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔDUN

Mã số mô đun: MĐ 28

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun:

- Vị trí: Trước khi học mô đun này phải hoàn thành tất cả các môn học, mô đuntrong chương trình đào tạo

- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật chuyên môn trải nghiệm tại doanh nghiệp

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Mô đun thực tập tốt nghiệp có một vị trí, vai trò rất quan trọng trong côngtác đào tạo,nhằm gắn kết giữa lý thuyết-tay nghề và thực tiễn Với những kiến thức

và kỹ năng được hình thành và rèn luyện sau khi trải nghiệm thực tế xong, họcviên sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ của mình

Mục tiêu của mô đun:

- Kiến thức:

A1 Tổng hợp các kiến thức lý thuyết, trải nghiệm kỹ năng thực hành

A2 Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng giải quyết công việc độc

C1 Chủ động, nghiêm túc trong học tập và công việc

C2 Giữ gìn vệ sinh công nghiệp, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

1.Chương trình khung nghề Điện Công Nghiệp

MH/ Tên môn học, mô đun

Số tín

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng

Trong đó Thực hành/thực

Trang 6

II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

II.1 Các mô đun, môn học kỹ

Trang 7

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

1 Bài 1: Giới thiệu một số phần mềm

3 Bài 3: Xác định phụ tải tính toán

cho phân xưởng dùng Excel

3 Điều kiện thực hiện môn học:

3.1.Phòng hoc chuyên môn hóa/nhà xưởng: Tại doanh nghiệp

3.2 Trang thiết bị máy móc: Do doanh nghiệp cung cấp

3.3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Giáo trình, đề cương,tài liệu tham khảo ,

do doanh nghiệp cung cấp, do doanh nghiệp cung cấp

Trang 8

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chấp hành nội quy, tuân thủ nghiêm ngặtcác quy định về an toàn lao động của sinh viên

4.2 Phương pháp:

- Kỹ năng: Đánh giá trực tiếp trong quá trình thực tập, sản xuất của sinh viên

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Đánh giá bằng số giờ tham gia thực tập, ýthức chấp hành, tuân thủ các quy định về an toàn, bảo hộ lao động

4.2.1 Cách đánh giá

- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đảng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư

số 09/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

A1, A2, B1, B2,C1, C2

1 Sau 240

giờ

Trang 9

5 Hướng dẫn thực hiện mô đun

5.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng Điện Công Nghiệp

5.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

5.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu, thuyết

trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏi thảo luậnnhóm…

* Thực hành:

- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra.

- Khi giải bài tập, làm các bài Thực hành, thí nghiệm, bài tập: Giáo viênhướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho nguời học

- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa các bài tập ứng dụngcác hệ truyền động dùng điện tử công suất, các loại thiết bị điều khiển

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong

nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảoluận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

5.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ đượccung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tàiliệu )

- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả

- Tham dự tối thiểu 70% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng >30% sốgiờ tích hợp phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau

Trang 10

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ.

- Tham dự thi kết thúc mô đun

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

6 Tài liệu tham khảo:

[1]- Tiêu chuẩn IEC và TCVN 4514 – 2012 – TC thiết kế – Xí nghiệp công nghiệp,tổng mặt bằng, TCXDVN 394-2007 – Phần an toàn – Thiết kế và lắp đặt trang thiết

bị điện

[2]- TS Nguyễn Thanh Liêm (chủ biên) - Quản trị sản xuất - NXB Tài chính [3]- Hệ thống đảm bảo chất lượng của công ty

[4]- Quản trị Nguồn nhân lực - Korea Polytechnic

[5]- Quản trị doanh nghiệp - Bộ Tài chính - Trường Đại học tài chính kế toán 3

BÀI 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ PHẦN MỀM THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP

Mã bài : MĐ 28-01

Trang 11

- Tính toán thiết kế mạng điện phân xưởng với sự trợ giúp của máy tính.

- Sử dụng phần mềm Ecodial tính toán thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng

- Sử dụng phần mềm Visual tính toán thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, tác phong công nghiệp trong lao động sảnxuất

Phương pháp giảng dạy và học tập

Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng,vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vịcủa các đại lượng

- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học

Điều kiện thực hiện bài học

- Điều kiện về tài liệu, hồ sơ thực tập

- Điều kiện đảm bảo an toàn lao động

- Các điều kiện khác: Không có

Kiểm tra và đánh giá bài học

- Nội dung:

- Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiếnthức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

- + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

- + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

- + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

Trang 12

2.1 Phần mềm thiết kế mạng điện Ecodial

2.1.1 Giới thiệu phần mềm Ecodial

Ecodial là một trong các chương trình chuyên dụng EDA(Electric DesignAutomation_Thiết kế mạng điện tự động) cho việc thiết kế, lắp đặt mạng điện hạ

áp Nó cung cấp cho người thiết kế đầy đủ các loại nguồn, thư viện linh kiện, cáckết quả đồ thị tính toán…và một giao diện trực quan với đầy đủ các chức năng choviệc lắp đặt ở mạng hạ áp

(Một điều cần lưu ý:Ecodial là một chương trình cho các kết quả tương thích vớitiêu chuẩn IEC nếu áp dụng vào tiêu chuẩn Việt Nam cần có sự hiệu chỉnh)

1.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Ecodial

 Mức điện áp: từ 220 – 690 V

 Tần số: từ 50 – 60 Hz

 Các sơ đồ hệ thống nối đất: IT, TT, TN, TNC, TNS

 Nguồn được sử dụng: 4 nguồn chính và 4 nguồn dự phòng

 Tính toán và lựa chọn theo tiêu chuan: NFC 15100, UTE-C 15500, IEC947-2, CENELEC R064-003

 Tiết diện dây tiêu chuẩn: 95, 120, 150, 185, 240, 300, 400, 500, 630

mm2

 Sai số khi lựa chọn tiết diện dây: 0-5%

1.2 Các đặc điểm chung và nguyên tắc tính toán của Ecodial

- Ecodial đưa ra 2 chế độ tính toán phụ thuộc và nhu cầu người thiết kế:

 Tính toán sơ bộ (Pre-sizing) để tình toán nhanh thông số của mạng điện

 Tính toán từng bước ( Calculate), ở chế độ này Ecodial sẽ tình toán cácthông số của mạng tứng bước theo các đặc tính hay các rang buộc do người thiết

kế nhập vào

- nguyên tắc

với Ecodial cho phép thiết lập các đặc tính mạch tải cần yêu cầu:

 Thiết lập sơ đồ đơn tuyến

 Tính toán phụ tải

 Chọn các chế độ nguồn và bảo vệ mạch

 Lựa chọn kích thước dây dẫn

 Chọn máy biến áp và nguồn dự phòng

 Tính toán dòng ngắn mạch và độ sụt áp

 Xác định yêu cầu chọn lọc cho các thiết bị bảo vệ

 Kiểm các tính nhất quán của thông tin được nhập vào

 Trong quá trình tính toán, Ecodial sẽ báo lỗi bất kỳ các trục trặc nàogặp phải và đưa ra yêu cầu cần thực hiện

Trang 13

 In trực tiếp các tính toán như các file văn bản khác có kèm theo cả sơ

đồ đơn tuyến

1.3 Một số hạn chế của Ecodial

`

 Ecodial không thực hiện được tình toán chống sét

 Ecodial không tính toán việc nối đất mà chỉ đưa ra sơ đồ nối đất, để tínhtoán và lựa chọn các thiết bị khác

 Trong mỗi dự án (bài tập) Ecodial chỉ cho phép tối đa 75 phần tử củamạch

Để thực hiện việc tính toán với phần mềm thiết kế cần nhập vào các thông số đầuvào cho từng phần tử của mạch Các thông số đầu vào và các giá trị tính toán đượcliệt kê như sau:

 Các thanh cái có phần tính toán

 Các thanh cái không có phần tính toán

 K= 0.9: đối với 10% công suất dự phòng

 K=1.2: đối với 20% hệ số sử dụng của cáp

Hệ số hiệu chỉnh theo số sợi cáp đi song song trên một mạch

Hệ thống các thanh cái

Các giá trị tính toán cho dây dẫn( cáp và BTS)

 Dòng ngắn mạch cựa đại tại cuối dây dẫn: Ik1max, Ik2max,Ik3max_dòng ngắn mạch cực đại của 1 pha, 2 pha, 3 pha

 RboN: điện trở pha - trung tính

Trang 14

 RbNe: điện trở pha trung bình.

 XbNe: điện kháng pha trung bình

 I fault: dòng sự cố giữa dây pha và dây PE

Các thông số cần nhập đối với máy biến áp hạ áp tương tự như thông số cầnnhập đối với MBa nguồn

 Số hiệu của công tắc

2.8Đường dẫn đếnh các dự án phía trên

Giá trị của các phần tử được mô tả chung trong bảng tóm tắt sau:

Sơ đồ nối đất Sơ đồ nối đất phía hạ áp: IT, TT,

TNC, TNS, phía nguồnTrung tính kiểu phân bố Có trung tính phân bố cho phía hạ áp

YES-NO

Un ph-ph (V) Điện áp dây định mức của phía hạ

áp: 500-525-600-660-690V

220-230-240-380-400-415-440-Điện áp ngắn mạch (%) Điện áp ngắn mạch của MBA tính

theo % Có thể chọn giá trị chuẩnmặc định

Psc HV (MVA) Công suất ngắn mạch của phía cao

Trang 15

áp mặc định là 500 MVA

Tổ nối dây Kiểu tồ nối dây MBA: tam giác-sao,

sao-sao, zig zag

Hệ số công suất Hệ số công suất phía thứ cấp MBA

Tần số hệ thống Tần số hệ thống 50-60Hz

Thời gian cắt sự cố (ms) Thời gian tác động của các thiết bị

bảo vệ (ms)Rpha của mạng (m) Điện trở tương đương của 1 pha tính

Iscmin Dòng ngắn mạch cực tiểu ( giá trị

được cho bởi lưới hay lấy từ phầntính toán)

Chiều dài (m) Chiều dài cáp tính bằng m

Phương pháp lắp đặt Phương pháp lắp đặt cáp IEC

364-5-523Kim loại vật dẫn Kim loại dùng làm vật dẫn là đồng-

nhôm

XLPE: cáp cách điện bằng Polymelien kết chéo

PVC: cáp cách điện bằng PolyVinylCloride

Cao su: cáp cách điện bằng cao suLoại cáp Loại dây: nhiều lõi, một lõi, vật dẫn

Trang 16

CSA pha user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn

1 pha tính bằng mm2: 1.5; 2.5; 4; 6;

10; 16; 25; 35; 50; 70; 95; 120; 150;

185; 240; 300; 400; 500; 630

CSA N user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn

1 pha tính bằng mm2: 1.5; 2.5; 4; 6;

10; 16; 25; 35; 50; 70; 95; 120; 150;

185; 240; 300; 400; 500; 630

CSA PE user (mm2) Tiết diện theo tiêu chuẩn của dây dẫn

Nhiệt độ môi trường Nhiệt độ môi trường

Umax Điện áp rơi cực đại cho phép của

mạch đang được tínhLighting-loại đèn Loại đèn chiếu sang: huỳnh quang,

cao áp, natri hạ áp, natri cao áp,Halogen, Metal iodide, nung sangNumber of fixtures Số đèn trong một bộ

định mức

Masterpact

Trip unit/curve Đặc tuyến đường cong bảo vệ và loại

tác động của CB

Nb poles proteced Số tiếp điểm (xP) và bảo vệ (xTU)

4P3TU +N 4 tiếp điểm và 3 bộ tác động + trung

tính bảo vệ

Earth fault port Bảo vệ chạm đất YES-NO

I thermal setting (A) Giá trị ngưỡng của dòng nhiệt

Trang 17

I magnetic setting (A) Giá trị nguỡng của dòng từ

Trip unit rating (A) Dòng định mức cực đại của cơ cấu

tác động đối với loại CB được chọnFrame rating (A) Dòng định mức của CB được chọn

2.1.2 Thư viện các phần tử trong Ecodial

Thư viện chính của Ecodial được trình bày dưới dạng sơ đổ cây rất tiện ích chongười sử dụng Thư viện này xuất hiện ngay khi khởi động chương trình để chuẩn

bị thiết kế chỉ bằng một động tác nhấp chuột và di chuyển đến nơi muốn vẽ, nhấpchuột thêm lần nữa bạn có thể lấy ra bất kỳ phần tử nào như mong muốn

Thư viện nguồn (Sources Library):

Thư viện thanh cái (Busbar Library)

Trang 19

Thư viện lộ (ngõ) ra (Outgoing Circuits Library):

Thư viện tải (Load Library)

Trang 20

Thư viện máy biến áp (LV transformers Library)

Thư viện các phần tử khác (Others Library)

Trang 21

Sau khi khởi động màn hình Ecodial overview xuất hiện Các khối trên hộpthoại này chỉ dẫn các trình tự thiết kế Trình tự trong màn hình này có thể đượcdiễn giải theo sơ đồ khối kế bên

Nhắp nút Close để đóng hộp thoại Ecodial overview Chương trình mở rahộp thoại thư viện library và hộp thoại chứa các đặc tính chung Generalcharacteristics như sau:

Trang 22

Các số liệu trên hộp thoại General characteristics có thể dễ dàng thay đổi tùytheo yêu cầu của người thiết kế Bước đầu tiên xác định các đặc tính chung chomạng trong hộp thoại này

Nếu hộp thoại này không xuất hiện trên màn hình soạn thảo mà bạn muốngọi ra thì vào Calculaton/ General characteristics trên thanh tiêu đề

2 Chuẩn bị sơ đồ đơn tuyến.

Trước khi bắt đầu chuẩn bị sơ đồ đơn tuyến nên kiểm tra các đặc tính chung

ấn định cho mạng Hộp thoại General characteristics được hiển thị tự đ8o65ng khibạn khởi động phần mềm và bất cứ khi nào bạn tạo dự án mới

VD: chọn điện áp định mức 380V, mạng nối đất kiểu TNS, chọn YES ở mụcyêu cầu xếp tầng và mục yêu cầu kỹ thuật chọn lọc, chọn tiết diện dây 300 mm2,chọn NO ở mục tiết diện dây trung tính bằng dây pha, chọn sai số cho phép 5%,chọn hệ số công suất 0.8 và tiêu chuẩn IEC 947-2 mặc định, sau đó nhắp chọn OK

Trang 23

Trên màn hình làm việc của chương trình sẽ có các công cụ giúp cho việcthiết kế như sau:

Khi màn hình soạn thảo thiết kế đã sẵn sang cần tạo ra một mạng điện có sơ

đồ đơn tuyến theo yêu cầu mạng điện như sau:

Trang 24

Để tạo được sơ đồ này phải sử dụng thư viện mạch, nó được hiển thị tự độngdưới dạng hộp công cụ khi khởi động chương trình Khởi đầu là cửa sổ thư việnnguồn (Sources) Trước tiên chọn nguồn cho dự án bằng cách nhắp chuột vào phần

tử nguồn gồm máy biến áp-dây dẫn-thiết bị bảo vệ

Khi bất kỳ phần tử nào được chọn đưa ra màn hình thiết kế sẽ có màu đỏ.Muốn thoát khỏi lệnh chọn chỉ cần nhắp chuột bên cạnh phần tử đó

Tương tự, có thể chọn bất cứ phần tử nguồn nào như mong muốn, sau đónhắp chọn thư viện thanh cái cho mạch điện với biểu tượng như bước 2

Trang 25

Sau khi chọn thanh cái, bước tiếp theo là chọn tải tiêu thụ trên thư viện tải.Nhấp vào nút Display Load Symbols

Để hoàn thiện lộ ra thứ hai cần chọn tiếp thư viện mạch lộ ra như bước 4trên hình Tại thư viện này chọn cáp kết nối và thanh dẫn BTS Cuối cùng, trở lạithư viện tải chọn tải, động cơ và đèn để hoàn chỉnh sơ đồ

3 Hiệu chỉnh sơ đồ

Sau khi đã hoàn chỉnh việc chọn các phần tử sẽ tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ.Nếu muốn kéo các thanh cái dài ra hoặc ngắn lại, nhắp chuột chọn thanh cái,khi hình vẽ xuất hiện màu đỏ, di chuyển chuột đến thanh công cụ, nhắp chọn biểutượng Resize XY Di chuyển chuột đến vị trí đầu bên phải hay bên trái củathanh cái, khi con trỏ chuột chuyển thành hình mũi tên hai chiều, nhấn giữ chuột

và dịch chuyển để kéo dài thu ngắn thanh cái theo yêu cầu

Muốn di chuyển một phầ tử nào đó (hoặc cả sơ đồ) tới vị trí mới thì nhắpchọn phần tử cho hiện thị màu đỏ rồi giữ chuột và drag tới vị trí mới và thả chuột

Trong quá trình thao tác nếu muốn xem chi tiết các phần tử thì dùng lệnhZoom hoặc biểu tượng trên thanh công cụ Nhấp chuột vào nút Zoom trênthanh công cụ, con trỏ có dạng kích phóng đại Sử dụng con trỏ này để khoanhvùng muốn Zoom bằng cách giữ chuột trái kéo thành một hình chữ nhật đứt nét,buông chuột vùng được chọn sẽ hiển thị lớn hơn

Trang 26

4 Nhập thông số cho các phần tử của mạch

Bước kế tiếp cần phải nhập các thông số của các phần tử trong mạch điện vàđặt tên cho chúng để dễ quan sát cũng như hiệu chỉnh

Muốn nhập thông số cho phần tử nào thì nhấp đôi vào phần tử đó, một hộpthoại sẽ xuất hiện như sau:

Các thông số có thể nhập từ nguồn trở xuống hoặc ngược lại Trong bài nàygiới thiệu cách nhập ngược từ tải về nguồn để dễ chọn công suất nguồn thích hợp

a/ Phân xưởng 3:

Trang 27

o Nhập tên tải: PHAN XUONG 3 vào phần Name

o Chọn kiểu bảo vệ Earth Protection trong phần Decription

o Khung Q7: ký hiệu của máy cắt

o Khung C7: ký hiệu dây dẫn dạng cáp

o Khung L7: ký hiệu tải

o Khung đặc tính Characteristics, lần lượt đặt các thông số theo xưởngyêu cầu:

o Nhập thông số 30 m cho chiều dài cáp

o Chọn kiểu đi dây 3P+N

o Nhập tên DONG CO vào phần Name

o Chọn kiểu bảo vệ Earth Protection trong phần Decription

Trang 28

o Nhập thông số 20 m cho chiều dài cáp.

o Chọn mạng nối đất kiểu TNS

o Chọn công suất định mức 45 kW

o Chọn kiểu cực tính : 3P

Trang 29

c/ Chiếu sáng:

o Nhập tên tải CHIEU SANG vào phần Name

o Chọn kiểu bảo vệ Earth Protection trong phần Decription

o Khung D9: ký hiệu dây dẫn dạng cáp

o Khung Q9: ký hiệu của Cầu chì

o Khung E9: ký hiệu tải chiếu sáng

o Khung đặc tính Characteristics, lần lượt đặt các thông số theo xưởngyêu cầu:

o Nhập thông số 25 m cho chiều dài cáp C9

o Nhập thông số 10 m cho chiều dài cáp D9

o Chọn loại đèn Halogen

o Chọn công suất định mức đèn 45 kW

o Chọn số bong trong 1 bộ đèn: 1

Trang 30

Hoặc chọn Launch power sum có biểu tượng trên thanh công cụ Mộtthông báo xuất hiện trên màn hình Nhấp chọn YES, hộp thoại Power sum xuấthiện Hộp thoại này hiển thị các giá trị đặc tính chung của mạch như:

Điện áp nguồn: 380V

Số nguồn : 1

Công suất tính toán của nguồn

Công suất nguồn có thể chọn

Hệ số đồng thời Ks

Dòng điện tải của nhánh đang hiển thị

Các đặc tính tải của nhánh đang hiển thị như: dòng điện, công suất, hệ sốcông suất, hệ số đồng thời, số cực tính

Giá trị Ku và Ks của các phần tử trong mạch được mặc định là 100 Thayđổi các trị số này nếu muốn hoặc có thể giữ nguyên giá trị mặc định

Bên cạnh hiển thị vùng Network là sơ đồ dạng cây mô tả mạch điện Phần tửnào được chọn sẽ được tô sang, tải của phần tử này xuất hiện trogn vùng Loads ofCurrent Equipment

Sau khi chọn các thông số cho phần tử BTS nhấp chọn THANHCAI trongNetwork để thay đổi thông số Cuối cùng, chọn lại công suất cho mạch trong vùngNormal Công suất tính toán của mạch gần 500 KVA Nhấp chuột vào vùng này,

Trang 31

một danh sách nguồn có thể chọn được đưa ra Nhấp chọn công suất nguồn tiêuchuẩn 630KVA Chọn OK để phần mềm tín toán lại các giá trị và công suất nguồncho toàn mạch Lúc này công suất nguồn được chọn là 630 kVA.

6.Tính toán mạng điện từng bước

Ecodial sẽ cho phép tính toán mạng điện theo 2 chế độ:

Chế độ Pre sizing: ước tính rất nhanh chế độ kích thước của mạng

Chế độ Calculate: tính toán theo tứng bước theo các đặc tính hay những ràngbuộc đã cho

Tính toán theo kích thước ước tính (Pre sizing)

Sau khi nhập các số liệu theo sơ đồ yêu cầu, nhấp chọn mục Calculation/Pre sizing

từ thanh menu

Hộp thoại Calculation xuất hiện như sau:

Trang 32

Như vậy, cơ bản mạng điện đã được tính toán hoàn chỉnh sau khi phần mềmchạy tính toán kết thúc.

Đối với những mạng điện ít phần tử thí nên tính theo các này để ước lượngmột cách nhanh nhất Phương pháp tính toán từng bước nên áp dụng cho nhữngmạch có nhiều tải và mạng nhiều phần tử phức tạp

7 Phối hợp đặc tuyến bảo vệ của CB, máy cắt

Để kiểm tra khả năng tác động chọn lọc giữa các CB bảo vệ cần so sánh cácđường cong đặc tuyến thời gian tác động theo dòng điện qua CB Từ đó có sự lựachọn thiết bị bảo vệ một cách chính xác cho các mạch dự an của mình

Trong bài này, muốn kiểm tra lại các thiết bị bảo vệ hay CB, máy cắt đãchọn như vậy có thõa mãn với yeu cầu của mạng thiết kế hay chưa bằng cách lầnlượt xét các đường đặc tuyến giữa CB của nhánh sơ đồ nguồn và CB của nhánh sơ

đồ cần kiểm tra

Kiểm tra thiết bị đóng cắt của nguồn với nhánh sơ đồ phân xưởng 1

Xét đường đặc tuyến giữa CB nguồn và CB của nhánh sơ đồ phân xưởng 1 Nhấpchuột vào nhánh sơ đồ phân xưởng 1, nhánh sơ đồ được chọn hiện màu đỏ CầnZoom lớn sơ đồ để có thể thấy được dòng định mức của tải (Ib)

Di chuyển con trỏ đến thanh menu nhấp chọn Tool/Cueve comparision…hay nhấn phím F6, hoặc nhấp vào biểu tượng Launch curve comparision trên thanhcông cụ

Trang 33

Hộp thoại so sánh đường cong đặc tuyến Curve comparision xuất hiệnvới đường màu đỏ là đặc tuyến của CB bảo vệ nhánh phân xuởng 1 Đường màuxanh là đặc tuyến CB nguồn.

Trang 34

tức thời, đưa dạng đường cong đặc tuyến về trị số tối ưu cho máy cắt hay CB nhằmđảm bảo tính chọn lọc.

Theo tính toán ở nhánh sơ đồ phân xường 1, dòng điện tổng của sơ đồ:Ib=379.85A Do đó sẽ hiệu chỉnh dòng cắt Ir=380A, thời gian cắt tr=120s (khi giátrị trong ô bị mờ đi thì không chỉnh được) đối với Cb hay máy cắt có dòng địnhmức IN=400A

Kiểm tra thiết bị đóng cắt của nguồn với nhánh sơ đồ chiếu sáng

Tiến hành các bước tương tự để kiểm tra bảo vệ cho đèn Do đèn sử dụng điện 1pha được bảo vệ bằng cầu chì nên có đường đặc tuyến như mô tả với dòng địnhmức qua cầu chì là 20A, trong khi dòng qua đèn là 16.30 A nếu không muốn loạicầu chì có đặc tuyến này thì nhấp chọn phím Add a curve để chọn nhanh một loạicầu chì thay thế

Trang 35

Một danh sách được liệt kê ra các loại cầu chì, CB Chọn mục Fuse và tìm loạitương ứng 20A, lúc đó trên hộp thoại sẽ có them đường cong mới nhập vào Dựavào số liệu của đường cong này có thể thay thế cầu chì trên sơ đồ để đặc tuyến nhưmong muốn.

Dưới đây là 2 mô hình : trước và sau khi thay thế cầu chì

Trang 36

Để kiểm tra các CB bảo vệ khác cũng tiến hành các bước tương tự.

8 Hiển thị kết quả tính toán và in.

Sau khi tính toán, hiệu chỉnh lại toàn bộ mạng điện của sơ đồ, để xem tất cảcác kết quả của mạng điện thiết kế, nhấp chọn biểu tượng Display calculationresults trên thanh công cụ hoặc nhấp chọn Calculation/results…từ thanh menu củachương trình

Màn hình kết quả tính toán calculation results xuất hiện Trên màn hình này sẽ hiểnthị các số liệu kết quả theo đúng với yêu cầu đã thiết đặt cho sơ đồ Bảng kết quảtính toán này cho biết các thông số của thiết bị cần lựa chọn, đồng thời dựa vàobảng kết quả tính toán có thể nhìn thấy các điểm sai cần phải hiệu chỉnh lại chophù hợp

Trang 37

Ở phía trái của hộp thoại hiển thị cây thư mục của sơ đồ hệ thống Nếu cần xem kếtquả của nhánh sơ đồ nào, chỉ cần double click vào nhánh thư mục đó và kết quảcủa nhánh sơ đồ đó sẽ hiển thị.

Bảng kết quả hiển thị dưới đây là của nhánh thư mục nguồn

Muốn in kết quả tính toán của nhánh sơ đồ nào, nhấp chọn nhánh sơ đồ đó trên câythư mục rồi nhấn nút Print trên màn hình kết quả tính toán, chương trình sẽ tự động

Trang 38

2.2 Phần mềm thiết kế chiếu sáng Visual

2.2.1 Giới thiệu phần mềm Visual

Visual 2012 là phần mềm chuyên nghiệp, ưu điểm thao tác nhanh, dùng để thiết kếchiếu sáng trong dân dụng và công nghiệp

Để sử dụng phần mềm, đầu tiên Cài đặt và khởi động Visual 2018 Các bạn có thểdownload phần mềm này tại đây: Visual 2018

2.2.2 Trình tự thiết kế chiếu sáng Visual

1 Khởi động chương trình Visual Basic Editon sẽ xuất hiện mà hình khởi động

2 Bấm Next để tiếp tục vào chương trình

* Bạn có thể bỏ dấu tích ở mục Display this screen in the future để lần đầu vào thẳng chương trình luôn không qua màn hình chào hỏi

Trang 39

B1 Nhập kích thước phòng cần thiết kế

- Trước hết bạn nên tích vào vô Metric ở mục Units để chuyển sang hệ đơn vị mét

- Nhập kích thước Dài ( Length) – Rộng (Width) – Cao ( Height) của căn phòng ở mục Dimensions

Ngày đăng: 16/12/2023, 17:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm