MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Mã mô đun: MĐ10 Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun: - Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí thực hiện ở cuối chương
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Thực tập tốt nghiệp là một trong những mô đun chuyên môn nghề của nghề
Điện tử dân dụng được biên soạn dựa theo chương trình khung đã xây dựng và banhành năm 2021 của trường Cao đẳng nghề Cần Thơ dành cho nghề Điện tử dân dụngtrình độ Cao đẳng hệ liên thông
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Cao Đẳng Nghề CầnThơ và các cá nhân, các đồng nghiệp đã góp nhiều công sức để nội dung giáo trìnhhoàn thành một cách tốt nhất
Mặc dù chúng tôi đã rất cố gắng trong biên soạn, nhưng chắc chắn tài liệu nàycũng không tránh khỏi sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp
từ các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn đọc giáo trình được hoàn thiện hơn tronglần tái bản sau
Nội dung giáo trình được biên soạn với lượng thời gian thực tập tại doanhnghiệp là 225 giờ gồm có:
Bài 01 MĐ10-01: Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất
Bài 02 MĐ10-02: Tổ chức sản xuất xưởng thực tập
Bài 03 MĐ10-03: Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ Điện tử dândụng
Bài 04 MĐ10-04: Tổ chức sắp xép nơi làm viêc của người thợ Điện tử dândụng
Bài 05 MĐ10-05: Tính hợp tác trong sản xuất
Bài 06 MĐ10-06: Thực hiện các công việc của người thợ Điện tử dân dụng Bài 07 MĐ10-07: Viết báo cáo thực tập
Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưngkhông tránh được những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy, cô, để nhóm biên soạn sẽ điều chỉnh hoàn thiện hơn
Cần Thơ, ngày tháng năm 2021
Tham gia biên soạn
2 Lê Hữu Nghĩa
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Tuyên bố bản quyền 1
Lời giới thiệu 2
Mục lục 3
Bài 1: Kỷ luật, an toàn lao động trong sản xuất 7
1 Kỷ luật 7
2 An toàn lao động trong sản xuất 8
Bài 2: Tổ chức sản xuất xưởng thực tập 12
1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp 12
2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp 13
Bài 3: Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ điện tử dân dụng 16
1 Kiến thức liên quan 16
2 Một số công việc điển hình của người thợ điện tử dân dụng 17
3 Nội dung thực hiện 18
Bài 4: Tổ chức sắp xép nơi làm viêc của người thợ điện tử dân dụng 19
1 Kiến thức liên quan 19
2 Nội dung thực hiện 25
Bài 5: Tính hợp tác trong sản xuất 26
1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập 26
2 Mô tả lại các mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập 28
Bài 6 : Thực hiện các công việc của người thợ điện tử dân dụng 29
1 Các công việc của người thợ điện tử dân dụng theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia 29
2 Thực hiện công việc 50
Bài 7: Viết báo cáo thục tập 52
1 Báo cáo tuần và tháng 52
2 Báo cáo kết thúc 52
Phụ lục 53
Tài liệu tham khảo 58
Trang 4MÔ ĐUN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên mô đun: THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Mã mô đun: MĐ10
Vị trí, tính chất, ý nghĩa, vai trò của mô đun:
- Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí thực hiện ở cuối chương trình đào tạosau khi sinh viên hoàn tất các nội dung đào tạo tại trường hoặc đã học xong môn học,
mô đun chuyên môn nghề như: Điện tử ứng dụng trong ĐKTĐ, Máy thu hình, Hệthống camera giám sát, Sửa chữa thiết bị văn phòng, Sửa chữa Laptop…
- Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc trong chươngtrình đào tạo cao đẳng Điện tử dân dụng
- Ý nghĩa, vai trò của mô đun: Thực tập tốt nghiệp là một mô đun quan trọng
trong chương trình đào, thông qua thực tập tốt nghiệp sinh viên tiếp cận với thực tiễn
về công nghệ, cách vận hành trang thiết bị tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nâng caonhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, rèn luyện kỹ năng chuyên môn để khi ra trường
có thể nhanh chóng đảm nhận công việc chuyên môn nghề Điện tử dân dụng tại doanhnghiệp, cơ sở sản xuất
Mục tiêu môđun:
- Kiến thức:
+ Ôn tập, tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã được học qua thực tiễn
+ Đánh giá quá trình học tập của bản thân qua thực tiễn công việc
- Kỹ năng:
+ Thực hành bảo trì, lắp đặt, kiểm tra, thay thế các mạch điện tử, thiết bị điện tửđúng qui định kỹ thuật của nhà nước và doanh nghiệp tuyển dụng lao động
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có sáng kiến, tìm tòi, khám phá trong quá trình học tập và công việc
+ Có khả năng tự định hướng, chọn lựa phương pháp tiếp cận thích nghi với cácbài học
+ Có năng lực đánh giá kết quả học tập và nghiên cứu của mình
+ Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn
Nội dung chính của môđun:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ) Tổng số thuyết Lý Thực hành, thí nghiệm, thảo
luận, bài tập
Kiểm tra
1 Bài 1: Kỷ luật, an toàn lao
1.1 Nội quy thực tập của nhà
trường đối với sinh viên đi thực
tập
1.2 Chuẩn bị các điều kiện cần
thiết cho thực tập tốt nghiệp
2 An toàn lao động trong sản
2.1 Bảo quản dụng cụ và vệ
sinh môi trường lao động
Trang 5của doanh nghiệp
2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ
2.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức
2.2 Các kiểu cơ cấu tổ chức
3.Cơ cấu tổ chức sản xuất trong
doanh nghiệp công nghiệp 1 1
3 1 Khái niệm và ý nghĩa của
cơ cấu sản xuất
3.2 Các bộ phận của cơ cấu sản
xuất
3 Bài 3: Tìm hiểu công việc
hàng ngày của người thợ Điện
tử dân dụng
1.1 Các thông tin cần thu thập
1.2 Các phương pháp thu thập
thông tin
2 Một số công việc điển hình
của người thợ Điện tử dân dụng 1 1
4 Bài 4: Tổ chức sắp xếp nơi
làm việc của người thợ Điện
tử dân dụng
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.2 Nội dung của tổ chức nơi
Trang 66 Bài 6: Thực hiện các công
việc của người thợ Điện tử
1 Giới thiệu công việc của
người thợ Điện tử dân dụng
theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng
nghề quốc gia
Trang 7BÀI 1: KỶ LUẬT, AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT
Mã bài: MĐ10-01Gới thiệu:
Trong cuộc sống, do nhiều lý do khác nhau như yêu cầu, điều kiện của quá trìnhlao động, mục đích, lợi ích, thu nhập khiến người ta luôn có nhu cầu cùng thực hiệnmột khối lượng công việc nhất định Chính quá trình lao động chung của con ngườiđòi hỏi phải có trật tự, nề nếp để hướng hoạt động của từng người vào việc thực hiện
kế hoạch chung và tạo ra kết quả chung đã định Cái tạo ra trật tự, nề nếp trong quátrình lao động chung giữa một nhóm người hay trong một đơn vị đó là kỷ luật laođộng Với ý nghĩa này, kỷ luật lao động là yêu cầu khách quan đối với tất cả các cơquan, doanh nghiệp, hay tổ chức hay rộng hơn là bất kỳ một xã hội, một nền sản xuấtnào Đặc biệt trong điều kiện sản xuất ngày càng phát triển, cùng với nó là trình độphân công, tổ chức lao động trong xã hội ngày càng cao và vì vậy, kỷ luật lao độngngày càng trở nên quan trọng
Trong quan hệ lao động, xét về góc độ pháp lý và quản lý, kỷ luật lao động làmột yếu tố không thể thiếu được
1.1 Nội quy thực tập của nhà trường đối với sinh viên đi thực tập
Tác phong: đầu tóc gọn gàng, quần áo chỉnh tề
Đồng phục: mặc đồng phục xưởng của trường khi đến nhận công tác thực tập
Thái độ: Lịch sự, lễ phép, nhã nhặn với cấp trên và đồng nghiệp.
Không tranh cãi, đôi co với cấp trên, tuân thủ theo sự phân công sắp xếp của cơquan
Đi thực tập tại cơ quan, doanh nghiệp phải tuyệt đối đúng giờ Không đi trễ vềsớm
Không được tự động nghỉ mà không xin phép (tuyệt đối hạn chế xin nghỉ).Không tự động rời bỏ vị trí, tụ tập đùa giỡn trong giờ thực tập
Việc thay đổi nơi thực tập tốt nghiệp vì các lý do như: sức khỏe, môi trườnglàm việc hoặc không phù hợp với chuyên môn phải báo ngay cho giảng viên hướngdẫn để báo cáo với lãnh đạo khoa, bộ môn
Nghiêm túc tuân thủ các nội qui lao động và an toàn lao động nơi làm việc.Đoàn kết, thống nhất trong nhóm, tổ, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc
Năng động và thể hiện phẩm chất đạo đức tốt
Thực tập tại cơ quan, doanh nghiệp (phối hợp với đơn vị thực tập để quản lýsinh viên trong quá trình thực tập) nên thông báo cho giảng viên hướng dẫn để thựchiện điểm danh sinh viên trong quá trình thực tập
1.2 Chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho thực tập tốt nghiệp
Hoàn thành chương trình học tập tại trường và thực hành tại doanh nghiệp
Trường hợp sinh viên tự liên hệ nơi thực tập: Sinh viên đăng ký thực tập với
giảng viên hướng dẫn thực tập Giảng viên hướng dẫn thực tập sẽ cung cấp 01 giấy
Trang 8giới thiệu và 01 giấy ghi nội dung thực tập (có đóng mộc đỏ của nhà trường), sinh viênnộp các giấy tờ này đến cơ quan, doanh nghiệp nơi sinh viên tự xin thực tập.
Trường hợp sinh viên thực tập theo sự bố trí của Khoa: Trường hợp sinh viên
không tự liên hệ được nơi thực tập, sinh viên đăng ký với giảng viên hướng dẫn thựctập Giảng viên hướng dẫn thực tập sẽ liên hệ nơi thực tập, sau đó cung cấp giấy giớithiệu và nội dung thực tập có đóng mộc đỏ của trường, sinh viên nộp các giây tờ nàyđến cơ quan, doanh nghiệp nơi giảng viên đã liên hệ cho sinh viên thực tập
* Lưu ý: giấy giới thiệu sau khi đã được cơ quan, doanh nghiệp tiếp nhận, đóng
mộc sinh viên photo mang về khoa 01 bản
2 An toàn lao động trong sản xuất
2.1 Bảo quản dụng cụ và vệ sinh môi trường lao động
2.1.1 An toàn lao động
Mục đích - ý nghĩa
Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học
kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinhtrong sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiệntốt hơn, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, giảm sứckhỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm đảm bảo an toàn,bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động, trược tiếp góp phần bảo vệ và phát triểnlực lượng sản xuất tăng năng suất lao động
Tính chất
-Tính chất pháp lý: Để đảm bảo thực hiện tốt việc bảo vệ tính mạng và sứckhỏe cho người lao động, công tác bảo hộ lao động được thể hiện trong bộ luật laođộng Căn cứ vào quy định của điều 26 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việtnam: “Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động
Nhà nước quy định thời gian lap động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi vàchế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức nhà nước và những người làm công ănlương ”
Luật lao động đã quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của người sửdụng lao động và người lao động
-Tính chất khoa học kỹ thuật: Nguyên nhân cơ bản gây ra tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp cho người lao động là điều kiện kỹ thuật không đảm bảo an toàn laođộng, điều kiện vệ sinh, môi trường lao động Muốn sản xuất được an toàn và hợp vệsinh, phải tiến hành nghiên cứu cải tiến máy móc thiết bị; công cụ lao động; diện tíchsản xuất; hợp lý hoá dây chuyền và phương pháp sản xuất; trang bị phòng hộ lao động;
cơ khí hoá và tự động hoá quá trình sản xuất đòi hỏi phải vận dụng các kiến thức khoahọc kỹ thuật, không những để nâng cao năng suất lao động, mà còn là một yếu tốquang trọng nhằm bảo vệ người lap động đóng vai trò hết sức quan trọng nhằm bảo vệngười lao động tránh những nguy cơ tai nạn và bệnh nghề nghiệp
2.1.2 Đối tượng và nội dung nghiên cứu của an toàn lao động
An toàn lao động là một môn học nghiên cứu những vấn đề lý thuyết và thựcnghiệm cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo an toàn lao động mang tính khoa học
kỹ thuật cũng như khoa học xã hội
Nhiệm vụ của môn học an toàn lao động nhằm trang bị cho người học nhữngkiến thức cơ bản về luật pháp bảo hộ lao động, các biện pháp phòngchống tai nạn vàbệnh nghề nghiệp, phòng chống cháy nổ
- Những nguyên nhân gây ra chấn thương khi sử dụng máy móc thiết bị:
Trang 9- Những nguyên nhân gây ra chẩn thương khi sử dụng máy móc rất khác nhaurất phức tạp, phụ thuộc vào chất lượng của máy móc thiết bị, đặc tính của quy trìnhcông nghệ, trình độ của người sử dụng,
-Các nguyên nhân do thiết kế:
- Các nguyên nhất do chế tạo và lắp ráp:
- Các nguyên nhân do bảo quản và sử dụng:
Do đó ngay từ khi thiết kế máy, thiết kế quy trình công nghệ, thiết kế mặt bằng
xí nghiệp người thiết kế cần phải xác định trước đâu là vùng nguy hiểm, tính chất tácdụng của nó như thế nào và đưa ra các biện pháp đề phòng thích hợp
2.2 Thực hiện các biện pháp an toàn và phòng chống cháy nổ
2.2.1 Các biện pháp tổ chức
Yêu cầu đối với nhân viên phục vụ:
- Công nhân vận hành điện phải có đủ sức khỏe và tuổi đời không nhỏ hơn 18
- Công nhân vận hành điện phải hiểu biết về kỹ thuật điện, nắm vững tính năngcủa thiết bị, nắm vững những bộ phận có khả năng gây nguy hiểm
- Công nhân phải nắm vững và có khả năng vận dụng các quy phạm về kỹ thuật
an toàn điện, biết cách cấp cứu người bị điện giật
- Đối với các thợ bật cao, phải giải thích được lý do để ra các yêu cầu quy tắc
an toàn điện của ngành mình phục vụ
- Phiếu giao nhiệm vụ phải lập thành hai bản, một bản lưu tại bộ phận giao việc,một bản giao cho tổ công nhân thi hành
- Phiếu giao nhiệm vụ phải được các cán bộ chuyên môn kiểm tra
- Chỉ có người chỉ huy mới có quyền ra lệnh làm việc
- Trước khi làm việc, người chỉ huy phải hướng dẫn trực tiếp tại chỗ: nơi làmviệc, nội dung công việc, những chỗ có điện nguy hiểm, những quy định về an toàn,chỗ cần nối đất, cần che chắn v.v Sau khi hướng dẫn xong tất cả các thành viên của
tổ phải kí vào phiếu giao nhiệm vụ
Kiểm tra trong thời gian làm việc
- Tất cả những công việc cần tiếp xúc với điện bất kỳ ở vị trí nào cần có ít nhấthai người Một người thực hiện công việc, một người theo dõi và kiểm tra
- Thông thường người kiểm tra là người lãnh đạo công việc
- Trong thời gian làm việc, người theo dõi được giải phóng hoàn toàn khỏi cáccông việc khác mà chuyên trách đảm bảo các nguyên tắc kỹ thuật an toàn cho tổ
2.2.2 Các biện pháp kỹ thuật
Đề phòng tiếp xúc vào các bộ phận mang điện
- Đảm bảo cách điện tốt các thiết bị điện
- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện
- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách li
- Sử dụng tín.hiệu, biển báo, khóa liên động
Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm.
- Thực hiện cân bằng thế
Trang 10- Sử dụng thiết bị cắt điện an toàn.
- Sử dụng các phương tiện bảo vệ, dụng cụ phòng hộ
Đầy đủ các dụng cụ bảo hộphục vụ cho công việc, cácquy định hiện hành của cơ sởsản xuất và văn bản pháp luật
về an toàn lao động
2 Tìm hiểu bảo
hộ lao động
Các dụng cụ bảo hộ Văn bản,quy định về an toàn ao động
sử dụng máy móc thiết bị
Sử dụng thành thạo các dụng
cụ bảo hộ an toàn về máymóc thiết bị, giám sát quáữình sử dụng các dụng cụbảo hộ
5 Tổng kết
Những lỗi thường gặp và cách khắc phục
1 Không hiểu được
2.4 Sơ cứu nạn nhân tai nạn lao động và điện giật
Nguyên nhân chính làm chết người vì điện giật là do hiện tượng kích thích chứkhông phải do bị chấn thương Kinh nghiệm thực tế cho thấy, hầu hết các trường hợp
bị điện giật, nếu kịp thời cứu chữa thì khả năng cứu sống rất cao
Khi sơ cứu người bị nạn cần thực hiện hai bước cơ bản sau:
- Tách ngay nạn nhân ra khỏi nguồn điện
- Làm hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Sinh viên tự tìm hiểu khái quát về cách thức quản lý, tổ chức, điều hành giảiquyết các vấn đề kỹ thuật của công ty, xí nghiệp nơi mà sinh viên được phép đến thựctập
Yêu cầu đánh giá bài học:
Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau
Trang 11Mô tả cấu tạo, nguyên lý làm việc và kỹ thuật sử dụng các thiết bị phòng chốngcháy, nổ, phương tiện cứu thương tại nơi thực tập;
Cam kết thực hiện những quy định của nơi thực tập
Trang 12BÀI 2: TỔ CHỨC SẢN XUẤT XƯỞNG THỰC TẬP
Mã bài: MĐ10-02 Giới thiệu:
Bài học này trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về tổ chức sản xuấttrong nhà máy như chuẩn bị sản xuất, lập kế hoạch sản xuất và hạch toán kinh tế, lập
kế hoạch hoạt động của máy móc và bố trí công nhân, quản lý nguyên vật liệu và nănglượng, tổ chức sản xuất trong các phân xưởng; nhằm giúp người học vận dụng các kiếnthức đã học vào tổ chức và quản lý sản xuất trong thực tế của nghề
Mục tiêu:
- Mô tả được cách thức tổ chức sản xuất của phân xưởng nơi thực tập
- Rèn luyện tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
Nội dung chính:
1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
1.1 Khái niệm
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh
Tên doanh nghiệp:
- Phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phát âmđược và có ít nhất hai thành tố là tên loại hình doanh nghiệp và tên riêng
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng tên riêng bằngtiếng nước ngoài đã đăng ký để cấu thành một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanhnghiệp
- Có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư hay yếu tố phụ trợkhác để cấu thành tên riêng nếu doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành, nghềhoặc thực hiện các hình thức đầu tư đó
- Không được đặt trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng
ký
- Không sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp để làm một phần hoặc toàn bộ tên riêng của doanh nghiệp (trừ trường hợp có
sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó); không được sử dụng từ ngữ, kýhiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức thuần phong mỹ tục của dân tộc
và các qui định khác của pháp luật có liên quan
1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và haithành viên trở lên, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn (CT TNHH)
Là loại hình doanh nghiệp khá phổ biến tại Việt Nam vì nó phù hợp cho cáchoạt động kinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ CT TNHH có thể bao gồm nhiều thànhviên hoặc một thành viên
* Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên: Thành viên của CT TNHH 2thành viên trở lên có thể là cá nhân hoặc tổ chức đáp ứng các quy định về kiện làmthành viên do pháp luật và Điều lệ công ty quy định Số lượng thành viên của công tytối thiểu là 2 và tối đa là 50 CT TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có chế độtrách nhiệm tài sản hữu hạn Mặt khác, các thành viên của công ty chỉ chịu trách nhiệm
về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty giới hạn trong phạm vi số vốn đãcam kết góp vào công ty
Trang 13Ngoài những đặc điểm vừa nêu trên, CT TNHH 2 thành viên trở lên còn có một
số đặc điểm khác như: không được phát hành cổ phần, việc chuyển nhượng vốn củacác thành viên tương đối phức tạp…
* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chứchoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công
ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm
vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và khônghạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Doanh nghiệp tư nhân:
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ doanhnghiệp tư nhân toàn quyền quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp, là đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của doanh nghiệp:
- Nộp thuế cho nhà nước
- Đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với
cơ quan có thẩm quyền
- Đảm bảo việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh cũng như quá trình pháttriển sản xuất không gây tàn phá môi trường xã hội
- Tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế đã ký kết với cácđơn vị kinh tế khác
- Đảm bảo các điều kiện làm việc, quyền lợi của người lao động
Quyền hạn của doanh nghiệp:
- Chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tự chủ trong lĩnh vực tài chính
- Tự chủ trong lĩnh vực sử dụng lao động
- Tự chủ trong lĩnh vực quản lý
2 Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp
2.1 Khái niệm cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức biểu thị việc sắp xếp theo trật
tự nào đó các bộ phận của tổ chức cùng các mối quan hệ của chúng
- Cơ cấu là cách thức mà các nhiệm vụ và trách nhiệm cũng như những mối liên
hệ giữa chúng đã được bố trí và ổn định
- Cơ cấu mô tả kết hợp các yếu tố hợp thành các doanh nghiệp và xác định cácđặc trưng:
Phân phối nhiệm vụ
Phân phối quyền lực
Phân phối trách nhiệm
Truyền đạt thông tin
Cơ chế phối hợp
Trang 14Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy doanh nghiệp là tổng hợp các bộ phận (Đơn vị,
cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên mônhóa và có những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp,những khâu khác nhau nhắm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụmục đích chung đã xác định của doanh nghiệp
- Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý:
Tính tối ưu
Tính linh hoạt
Tính tin cậy lớn
Tính kinh tế
2.2 Các kiểu cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Mối quan hệ từ trên xuống dưới được thực hiện theo một tuyến thẳng, ngườithừa hành nhận mệnh lệnh của một thủ trưởng duy nhất trực tiếp Người phụ trách chịutrách nhiệm hoàn toàn về kết quả công việc Cơ cấu này thích hợp với chế độ một thủtrưởng, tăng cường trách nhiệm cá nhân song đòi hỏi thủ trưởng có kiến thức toàndiện, am hiểu nhiều lĩnh vực Cơ cấu này không tận dụng được các chuyên gia có trình
độ, kiểu cơ cấu này hiện nay ít sử dụng hoặc chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp như tổ,đội, phân xưởng
- Cơ cấu chức năng:
Cho phép các bộ phận phụ trách các chức năng ra mệnh lệnh về các vấn đề cóliên quan đến chuyên môn của họ đối với các phân xưởng, các bộ phận sản xuất Kiểu
cơ cấu này có ưu điểm là thu hút được các chuyên gia, giảm bớt gánh nặng cho thủtrưởng, nhược điểm là vi phạm chế độ thủ trưởng, thông tin dễ dẫm đạp chồng chéolên nhau
- Cơ cấu hỗn hợp (Trực tuyến - Chức năng)
Thủ trưởng được sự giúp đỡ của các phòng chức năng mà quyền quyết định vẫnthuộc về thủ trưởng Cơ cấu này kết hợp được các ưu điểm và khắc phục được cácnhược điểm của hai kiểu cơ cấu trên
3 Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp
3 1 Khái niệm và ý nghĩa của cơ cấu sản xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp là tổng hợp tất cả các
bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất và mối liên hệ sản xuất giữa chúng với nhau
Cơ cấu sản xuất là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, thể hiện trình độphân công lao động Cơ cấu sản xuất là cơ sở xác định cơ cấu bộ máy quản lý doanhnghiệp
3 2 Các bộ phận của cơ cấu sản xuất
Bộ phận sản xuất chính:
Là những bộ phận trực tiếp chế tạo sản phẩm chính Đặc điểm của bộ phận này
là nguyên vật liệu mà nó chế biến phải trở thành sản phẩm chính của doanh nghiệp
Bộ phận sản xuất phụ trợ:
Là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuấtchính bảo đảm cho sản xuất chính có thể tiến hành đều đặn liên tục (bộ phận cung cấphơi ép, các loại dụng cụ cắt gọt, khuôn mẫu, sửa chữa cơ điện )
Bộ phận sản xuất phụ:
Là bộ phận tận dụng phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để tạo ra những loạisản phẩm phụ (vải vụn được tận dụng may áo gối, mũ trẻ, sắt vụn sản xuất dao kéo )
Bộ phận sản xuất phục vụ:
Trang 15Là bộ phận bảo đảm việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, vận chuyển nguyên vậtliệu, nhiên liệu, thành phẩm, kho tàng.
Yêu cầu đánh giá bài học:
Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau
Hiểu được cách thức tổ chức sản xuất của phân xưởng nơi thực tập
Về thực hành: Có khả năng làm được
Mô tả được cách thức tổ chức sản xuất của phân xưởng nơi thực tập
Năng lực tự chủ và trach nhiệm
Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
Tổ chức công việc một cách khoa học, hợp lý
Ngăn nắp, kiểm tra an toàn trước khi chạy thử
Trang 16BÀI 3: TÌM HIỂU CÔNG VIỆC HẰNG NGÀY CỦA NGƯỜI THỢ ĐIỆN
TỬ DÂN DỤNG
Mã bài: MĐ10-03Giới thiệu:
Nghề Điện tử dân dụng là nghề lắp đặt, bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các thiết
bị hệ thống điện tử trong sản xuất công nghiệp Người làm nghề Điện tử dân dụng cầnphải: Hiểu rõ về mạch điện, điện tử, đo lường, điều khiển PLC, vi điều khiển và hệthống thông tin công nghiệp; hiểu rõ các thiết bị điện, điện tử trong sản xuất côngnghiệp; biết sử dụng thành thạo các thiết bị đo, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp mạchđiện tử; biết chọn phương án sửa chữa, lắp ráp và lập định mức vật tư cho công tác sửachữa, lắp ráp mạch điện tử; biết vận hành thử, kiểm tra, sửa chữa và lắp ráp các mạchđiện tử đáp ứng yêu cầu công nghệ trong sản xuất công nghiệp; biết thực hiện các biệnpháp an toàn nghề nghiệp
Mục tiêu:
- Mô tả đầy đủ các công việc của người thợ Điện tử dân dụng tại nơi thực tập
- Rèn luyện tác phong công nghiệp, đảm bao an toàn, vệ sinh lao động
Nội dung chính:
1 Kiến thức liên quan
1.1 Các thông tin cần thu thập
Đối với mỗi một công việc cụ thể, có thể thu thập một số lượng khá lớn cácthông tin quan trọng có liên quan đến công việc đó Tuy nhiên, cần thu thập loại thôngtin nào, ở mức độ chi tiết như thế nào là tuỳ thuộc ở mục đích sử dụng các thông tin đócũng như tuỳ thuộc vào lượng thông tin đã có sẵn và thậm chí tuỳ thuộc cả vào quỹthời gian, dành cho việc đó Nói chung, để làm rõ bản chất của một công việc cụ thểcần phải thu thập các loại thông tin sau:
-Thông tin về các nhiệm vụ, trách nhiệm, các hoạt động, các mối quan hệ cầnthực hiện thuộc công việc
-Thông tin về các máy móc, thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu cần phải sử dụng
và các phương tiện hỗ trợ công việc
-Thông tin về các điều kiện làm việc như điều kiện về vệ sinh, an toàn lao động;điều kiện về chế độ thời gian làm việc; khung cảnh tâm lý xã hội
-Thông tin về các đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện như các khảnăng và kỹ năng cần phải có, các kiến thức, các hiểu biết và kinh nghiệm làm việc cầnthiết
Các tư liệu và thông tin thu thập được sẽ được xử lý phù hợp tuỳ thuộc vào mụcđích của phân tích công việc Tuy nhiên, chúng thường được hệ thống hóa và trình bàydưới dạng các bản Mô tả công việc, bản yêu cầu của công việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc Đó là những công cụ hữu ích cho tất cả những ai
có liên quan tới các chức năng quản lý nhân sự trong một tổ chức
1.2 Các phương pháp thu thập thông tin
1.2.1 Quan sát
Quan sát là phương pháp trong đó người tìm hiểu quan sát một hay một nhómngười lao động thực hiện công việc và ghi lại đầy đủ: các hoạt động lao động nào đượcthực hiện, tại sao phải thực hiện và được thực hiện như thế nào để hoàn thành các bộphận khác nhau của công việc Các thông tin thường được ghi lại theo một mẫu phiếuđược quy định trước Phương pháp này giúp người tìm hiểu có thể thu được các thôngtin phong phú và thực tế về công việc; tuy nhiên kết quả quan sát bị ảnh hưởng bởi yếu
tố chủ quan của cả người quan sát và người bị quan sát Đồng thời, có một số nghề
Trang 17không thể dễ dàng quan sát được; cũng như các công việc chủ yếu có liên quan đếncác hoạt động trí não và giải quyết vấn đề chẳng hạn như các nghề chuyên môn và kỹ thuật có thể không biểu lộ nhiều hành vi ra ngoài để quan sát
1.2.2 Ghi chép các sự kiện quan trọng
Trong phương pháp này, người tìm hiểu ghi chép lại các hành vi thực hiện côngviệc của những người lao động làm việc có hiệu quả và những người lao động làmviệc không có hiệu quả; thông qua đó có thể khái quát lại và phân loại các đặc trưngchung của công việc cần mô tả và các đòi hỏi của công việc Phương pháp này chothấy tính linh động của sự thực hiện công việc ở nhiều người khác nhau; tuy nhiên, tốnnhiều thời gian để quan sát, khái quát hóa và phân loại các sự kiện; đồng thời cũng gặphạn chế trong việc xây dựng các hành vi trung bình để thực hiện công việc Phươngpháp này rất thích hợp trong việc mô tả các công việc và xây dựng các tiêu chuẩn thựchiện công việc
1.2.3 Nhật ký công việc (Tự ghi chép)
Nhật ký công việc là phương pháp trong đó người lao động tự ghi chép lại cáchoạt động của mình để thực hiện công việc Phương pháp này có ưu điểm là thu đượccác thông tin theo sự kiện thực tế, tuy nhiên, độ chính xác của thông tin cũng bị hạnchế vì không phải lúc nào người lao động cũng hiểu được những gì họ đang thực hiện.Đồng thời, việc ghi chép khó bảo đảm được liên tục và nhất quán
về công việc nhưng tốn nhiều thời gian
2 Một số công việc điển hình của người thợ Điện tử dân dụng
- Sử dụng một số thiết bị an toàn
- Ứng dụng tin học trong công tác văn phòng vào hoạt động nghề
- Đọc các bản vẽ kỹ thuật của nghề (bản vẽ chi tiết, bản vẽ sơ đồ lắp, bản vẽ sơ
đồ nguyên lý)
- Sử dụng một số thuật ngữ tiếng Anh giao tiếp và chuyên ngành
- Vận hành được các thiết bị điện, điện tử trong các dây chuyền công nghiệp
- Đọc và hiểu các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nốidây, sơ đồ đơn tuyến
- Lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử trong dây chuyền công nghiệp
- Bảo trì, sửa chữa các thiết bị điện tử theo yêu cầu công việc
- Thiết kế một số mạch điện thay thế, mạch điện ứng dụng
- Lập trình một số IC số cơ bản và mạch vi điều khiển
- Sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ cho chuyên ngành và quản lý, tổchức sản xuất
- Lắp đặt và điều khiển các động cơ điện 1 chiều, xoay chiều 1 pha và 3 phatheo yêu cầu
- Lắp đặt và vận hành hệ thống khí nén cơ bản theo yêu cầu
- Lắp ráp, lập trình và điều khiển rô bốt công nghiệp đơn giản
Trang 18- Trình bày các biện pháp quản lý lao động, quản lý vật tư, trình bày được biệnpháp tổ chức thi công, lập được biện pháp tổ chức và quản lý một tổ sản xuất
- Kết nối các thiết bị dùng cáp quang, trình bày được cấu trúc mạng Modbus,Mạng AS-i, Mạng Industrial Ethernet và xác định và xử lý được một số vấn đề đơngiản
- Chế tạo, lắp đặt hệ thống và vận hành rô bốt công nghiệp
- Tổ chức làm việc theo nhóm, sáng tạo, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệcao, giải quyết các tình huống phức tạp trong thực tế sản xuất, kinh doanh, có tácphong công nghiệp, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm và kỷ luật lao động
3 Nội dung thực hiện
- Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ Điện tử dân dụng nói chung tạinơi thực tập và ghi nhận.,
- Tìm hiểu công việc hằng ngày của người thợ Điện tử dân dụng ở từng bộ phậnnhất định trong xưởng và ghi nhận
- Mô tả lại công việc hằng ngày của người thợ Điện tử dân dụng tại nơi thựctập
Yêu cầu đánh giá bài học:
Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau
Hiểu được các công việc của người thợ Điện tử dân dụng tại nơi thực tập
Về thực hành: Có khả năng làm được
Mô tả đầy đủ các công việc của người thợ Điện tử dân dụng tại nơi thực tập
Năng lực tự chủ và trach nhiệm
Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
Tổ chức công việc một cách khoa học, hợp lý
Trang 19BÀI 4: TỔ CHỨC SẮP XÉP NƠI LÀM VIÊC CỦA NGƯỜI THỢ ĐIỆN
TỬ DÂN DỤNG
Mã bài: MĐ10-04Giới thiệu:
Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc,trang bị cho nơi làm việc nhưng thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theomột trật tự nhất định trong sản xuất
Tổ chức nơi làm việc hợp lý là nơi làm việc phải thỏa mãn một cách đồng bộcác yêu cầu về sinh lý, vệ sinh lao động, về tâm lý và xã hội học, về thẩm mỹ sản xuất
1.Kiến thức liên quan
1.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm về nơi làm việc
Nơi làm việc là một phần diện tích và không gian sản xuất được trang bị thiết bịcác phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất đã đượcxác định.Tại nơi làm việc, có đầy đủ các yếu tố của quá trình sản xuất: sức lao động,đối tượng lao động và tư liệu lao động Chính tại nơi làm việc quá trình kết hợp cácyếu tố đó đã diễn ra, hay nói cách khác nơi làm việc là nơi diễn ra quá trình lao động.Nơi làm việc diễn ra sự biến đổi của đối tượng lao động trở thành sản phẩm theo yêucầu của sản xuất, là nơi thể hiện kết quả cuối cùng của mọi hoạt động về tổ chức sảnxuất và tổ chức lao động trong xí nghiệp.Trong sản xuất nơi làm việc rất phong phú và
đa dạng, có thể phân chia nơi làm việc theo các tiêu thức sau:
Khái niệm về Tổ chức nơi làm việc
Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơi làm việc,trang bị cho nơi làm việc nhưng thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp bố trí chúng theomột trật tự nhất định trong sản xuất
Trình độ tổ chức nơi làm việc càng cao thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việcthực hiện công việc Việc sắp xếp bố trí những thiết bị dụng cụ dùng trong quá trìnhsản xuất càng khoa học, thuận tiện thì việc sử dụng chúng càng đơn giản và góp phầngiảm thiểu thời gian lãng phí, nâng cao năng suất lao động
Khái niệm về phục vụ nơi làm việc
Trong quá trình sản xuất sản phẩm, quá trình lao động là những hoạt động tiêuthụ Phục vụ nơi làm việc là việc cung cấp và nuôi dưỡng quá trình lao động sản xuất
đó, trong đó các phương tiện vật chất đều chuyển từng phần hoặc toàn phần giá trị của
nó vào giá trị sản phẩm, quá trình đó được diễn ra liên tục và không ngừng Phục vụnơi làm việc đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục và nhịpnhàng Nếu phục vụ không tốt, các phương tiện vật chất không cung cấp một cáchthường xuyên, đúng yêu cầu thì hiệu quả lao động không cao, năng suất lao độnggiảm
Nhiệm vụ của tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Nhiệm vụ của tổ chức phục vụ nơi làm việc là phải đưa ra những điều kiện vậtchất kỹ thuật cần thiết để tiến hành các nhiệm vụ sản xuất với năng suất cao, bảo đảmcho quá trình sản xuất được diễn ra một cách đồng bộ liên tục, tạo ra những điều kiện
Trang 20thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động và tạo hứng thú tích cực cho người laođộng Đặc biệt tổ chức và phục vụ nơi làm việc còn phải đảm bảo được khả năng thựchiện các động tác lao động trong tư thế thoải mái, phù hợp với đặc điểm sinh lý, chophép áp dụng các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến.
1.2 Nội dung của tổ chức nơi làm việc
Thiết kế nơi làm việc
Việc thiết kế nơi làm việc được tiến hành theo các trình tự sau:
Chọn các thiết bị phụ, các dụng cụ đồ gia công nghệ, các trang bị của tổ chứcthực hiện cho quá trình sản xuất sao cho phù hợp Với mỗi loại hình sản xuất khácnhau các trang thiết bị chính khác nhau, tuy nhiên lựa chọn các trang thiết bị phụ cũngcần phải được nghiên cứu kĩ lưỡng Lựa chọn các trang thiết bị cần thiết để trang bịcho quá trình sản xuất sao cho đáp ứng được nhu cầu mà lại không lãng phí
Chọn các phương án bố trí nơi làm việc tối ưu Với mỗi nơi làm việc khác nhauthì bố trí công cụ dụng cụ cũng khác nhau Cần phải đưa ra nhiều phương án bố trí nơilàm việc, tính toán và tìm ra được phương án tối ưu nhất, vừa hiệu quả về tổ chức vừahiệu quả về mặt kinh tế
Thiết kế các thao tác lao động hợp lý và tạo các tư thế lao động thuận lợi vớiđặc điểm nhân thái học và nhân chủng học của người lao động Qua đó, xác định được
độ dài của quá trình lao động và mức thời gian cho bước công việc bằng cách thựchiện bấm giờ bước công việc Thiết kế được các thao tác hợp lý, có được mức thờigian chính xác ta có thể xây dựng được định mức lao động có tính khoa học và chuẩnxác Từ đó là cơ sở để tăng năng suất lao động
Xây dựng hệ thống phục vụ theo chức năng Điều này có nghĩa là ngay trongkhi thiết kế nơi làm việc đã phải có được hệ thống phục vụ theo chức năng Cần phảitrả lời được những chức năng nào của phục vụ sẽ được thực hiện trong quá trình sảnxuất? Thiết kế và xây dựng chúng thành một hệ thống đồng bộ
Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nơi làm việc như: số lượng công nhân, sốlượng sản phẩm được sản xuất ra trong một giờ tại nơi làm việc…Các chỉ tiêu này dựatrên các yếu tố chuẩn đã được xây dựng Ví dụ như dựa vào số lượng máy móc thiết
bị, diện tích nơi làm việc, yêu cầu của công việc để tính toán số công nhân chính, côngnhân phụ, sử dụng bấm giờ chụp ảnh để xác định định mức lao động hay chính là xácđịnh được số lượng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian…Dự kiến các yếu tốcủa điền kiện lao động tại các nơi làm việc như ánh sáng, độ ẩm, độ bụi, tiếng ồn…Cần phải dựa trên các bản tiêu chuẩn của Bộ y tế để đảm bảo sức khỏe cho người laođộng
Trang bị nơi làm việc
Trang bị nơi làm việc là đảm bảo đầy đủ các loại máy móc, thiết bị, dụng cụcần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động.Nơi làm việc chỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với nội dung của quá trình sản xuất cả về
số lượng và chất lượng.Trang bị nơi làm việc cần có những thiết bị như sau:
Các thiết bị chính: là những thiết bị mà người công nhân dùng để trực tiếp tácđộng vào đối tượng lao động Các thiết bị chính phải phù hợp với từng lĩnh vực sảnxuất và hoạt động
Các thiết bị phụ: là những thiết bị giúp cho người công nhân thực hiện quá trìnhlao động với hiệu quả cao hơn như các thiết bị bốc xếp, các thiết bị vận chuyển (cầutrục, pa lăng, xe đẩy, xe nâng hạ, băng truyền ) Tùy thuộc vào công việc của thiết bịchính, sản phẩm của từng giai đoạn sản xuất ở mỗi nơi làm việc mà yêu cầu các thiết
bị phụ khác nhau
Trang 21Các thiết bị chính và thiết bị phụ phải phù hợp với yêu cầu của công thái học vànhân chủng học, phải giải phóng con người ra khỏi lao động chân tay nặng nhọc, tạo rađược các tư thế làm việc tốt nhất, ngoài ra còn đảm bảo yêu cầu vệ sinh an toàn khi sửdụng và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ Có như vậy mới giảm bớt được sự nhàmchán trong công việc, giúp người lao động hứng thú trong lao động.
Bố trí nơi làm việc
Bố trí nơi làm việc là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuấtcủa công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phònglàm việc, phòng nghỉ, phòng ăn
Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắp xếp các qui trình ở trong và xungquanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành các qui trình này và các côngviệc phụ trợ khác
Bố trí nơi làm việc đòi hỏi phải sắp xếp một cách hợp lý trong không gian tất cảcác phương tiện vật chất cần thiết của sản xuất tại nơi làm việc
Để có thể bố trí nơi làm việc có thể áp dụng các dạng bố trí như sau:
Bố trí chung là sắp xếp về mặt không gian các nơi làm việc, trong phạm vi củamột bộ phận sản xuất hay một phân xưởng sao cho phù hợp với sự chuyên môn hóanơi làm việc, tính chất công việc và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Bố trí bộ phận là sắp xếp các yếu tố trang bị trong quá trình lao động ở từng nơilàm việc Dạng bố trí này tạo ra sự phù hợp giữa người công nhân với các loại trang bị
và sự phù hợp giữa các loại trang thiết bị với nhau, tạo ra điều kiện thuận lợi cho côngnhân trong quá trình lao động
1.3 Các chức năng phục vụ chính của nơi làm việc
Trước khi tiến hành sản xuất một sản phẩm nào đó thì xí nghiệp phải có cácchức năng phục vụ chính như sau:
Trước tiên phải chuẩn bị sản xuất nghĩa là việc giao nhiệm vụ sản xuất cho từngnơi làm việc, chuẩn bị các tài liệu các bản vẽ kỹ thuật và chuẩn bị các loại nguyên vậtliệu để bắt đầu tiến hành sản xuất Sau đó người phuc vụ hay tổ phục vụ sẽ cung cấpcho nơi làm việc các dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo, dụng cụ công nghệ và đồ gá đồngthời thực hiện cả việc bảo quản, kiểm tra chất lượng dụng cụ, sửa chữa dụng cụ khicần thiết
Trong xí nghiệp cũng phải cung cấp các phương tiện vận chuyển bốc dỡ chosản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, các loại tài liệu, dụng cụphụ tùng Đảm bảo cung cấp cho nơi làm việc các nhu cầu về năng lượng như điện,xăng dầu hơi nước và nước một cách liên tục, thường xuyên sửa chữa thiết bị như điềuchỉnh và sửa chữa nhỏ, lớn nhằm khôi phục khả năng hoạt động của thiết bị
Ngoài ra, phục vụ còn có chức năng kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, bánthành phẩm trước khi đưa xuống nơi làm việc và kiểm tra chất lượng sản phẩm của nơilàm việc sau khi đã chế tạo ra
Chức năng phục vụ kho bao gồm: kiểm kê, phân loại bảo quản nguyên vật liệucủa sản phẩm, phụ tùng, dụng cụ, làm các thủ tục giao nhận
Chức năng phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc: sửa chữa theo kì hạncác công trình xây dựng, các phòng sản xuất, các nơi làm việc, đường đi lại trong khuvực sản xuất ở nơi làm việc
Chức năng phục vụ sinh hoạt, văn hóa tại nơi làm việc như giữ gìn vệ sinh nơilàm việc, dọn dẹp các phế liệu phế phẩm, cung cấp nước uống, ăn bồi dưỡng…
Để tổ chức và phục vụ nơi làm việc một cách có hiệu quả thì việc tổ chức vàphục vụ nơi làm việc cần phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:
Trang 22Phục vụ theo chức năng: nghĩa là việc xây dựng hệ thống phục vụ nơi làm việc
phải theo các chức năng phục vụ riêng biệt, phải căn cứ vào nhu cầu sản xuất về sốlượng và chất lượng, phải căn cứ vào từng chức năng để tổ chức và phục vụ được đầyđủ và chu đáo
Phục vụ phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất: xây dựng kế hoạch phục vụ sao
cho việc phục vụ nơi làm việc phải hợp với tình hình sản xuất, sử dụng một cách cóhiệu quả tác động và thiết bị, giảm bớt thời gian lãng phí do chờ đợi phục vụ Kếhoạch phục vụ phải được gắn chặt với kế hoạch sản xuất mà công ty đề ra
Phục vụ phải mang tính dự phòng: nghĩa là hệ thống phục vụ phải chủ động đề
phòng những hỏng hóc thiết bị để đảm bảo hệ thống sản xuất được liên tục trong mọitình huống Để đảm bảo được yếu tố này thì phải luôn có được sự chuẩn bị sẵn sàng
Phục vụ phải có sự phối hợp giữa các chức năng phục vụ khác nhau trên quy
mô toàn xí nghiệp để đáp ứng mọi nhu cầu phục vụ, không để thiếu một nhu cầu nào
Phục vụ phải mang tính linh hoạt: hệ thống phục vụ phải nhanh chóng loại trừ
các hỏng hóc, thiếu sót, không để sản xuất chính bị đình trệ
Đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao: điều này đòi hỏi cần có đội ngũ lao động có trình độ tay nghề làm việc tận tuỵ, hết sức cố gắng vì công việc của công ty.
Phục vụ phải mang tính kinh tế: chi phí phục vụ phải ít nhất có thể được, nhưng
vẫn phải đảm bảo được hiệu quả phục vụ Không thể sử dụng chi phí một cách lãngphí
1.4 Các hình thức phục vụ nơi làm việc
Tùy theo đặc điểm của loại hình sản xuất số lượng nhu cầu phục vụ và tính ổnđịnh của xí nghiệp mà xí nghiệp có thể sử dụng một trong các hình tổ chức thức phục
vụ sau đây:
Hình thức phục vụ tập trung: là hình thức trong đó tất cả các nhu cầu phục vụ
theo chức năng đều do các trung tâm phục vụ đáp ứng Hình thức này chủ yếu áp dụngvới những loại hình sản xuất hàng loạt Hình thức này cho phép sử dụng một cách cóhiệu quả lao động và thiết bị phục vụ, có thể áp dụng được các hình thức tiên tiến, chophép tiến hành cơ giới hóa, tự động hóa công tác phục vụ Nhờ vào đó chất lượng phục
vụ được nâng cao, nó được áp dụng phổ biến trong điều kiện số lượng nhu cầu phục
vụ đủ lớn và có tính ổn định cần thiết
Hình thức phục vụ phân tán: đây là hình thức phục vụ trong đó các chức năng
phục vụ không tập trung mà các phân xưởng, các bộ phận sản xuất tự đảm nhiệm lấyviệc phục vụ của mình Nghĩa là mỗi phân xưởng, mỗi bộ phận có thể tự có một độingũ phục vụ riêng Hình thức phục vụ này có ưu điểm là dễ quản lý, dễ lãnh đạo, khi
có trục trặc ở bộ phận nào thì bộ phận đó có thể tự huy động nguồn lực, không phảichờ đợi Tuy nhiên, hình thức này có hiệu quả kinh tế thấp, tốn nhiều lao động, và hìnhthức này chỉ áp dụng cho loại hình sản xuất hàng loạt nhỏ, đơn chiếc, khi mà nhu cầuphục vụ không lớn và cũng không ổn định
Hình thức phục vụ hỗn hợp: là hình thức phục vụ kết hợp 2 hình thức trên Điều
này có nghĩa là sẽ có những bộ phận thực hiện phục vụ tập trung (áp dụng đối với các
bộ phận nhu cầu phục vụ lớn và nhu cầu ổn định) và có những bộ phận phục vụ phântán (nhu cầu phục vụ ít và không ổn định) Nó phát huy ưu điểm của cả hai hình thứctrên, và là hình thức áp dụng phổ biến nhất trong các xí nghiệp
1.5 Các chế độ phục vụ
Với mỗi hình thức phục vụ khác nhau có thể được áp dụng các chế độ phục vụkhác nhau Có các chế độ phục vụ như sau:
Trang 23Chế độ phục vụ trực nhật: được tiến hành khi có nhu cầu phục vụ xuất hiện.
Nghĩa là phục vụ khi có những hỏng hóc, sai hỏng đột xuất, không có một kế hoạch cụthể nào Chế độ phục vụ này đơn giản nhưng có hiệu quả kinh tế thấp Nguyên nhân là
do lãng phí thời gian lao động và công suất máy móc thiết bị Lãng phí là do khi máymóc hỏng hóc, đi vào sửa chữa thì người lao động không được làm việc, công suất củamáy không được thực hiện Do đó nó được áp dụng cho hình thức sản xuất hàng loạtnhỏ và đơn chiếc
Chế độ phục vụ theo kế hoạch dự phòng: trong đó các công việc phục vụ được
tiến hành theo một kế hoạch đã vạch ra từ trước phù hợp với kế hoạch sản xuất của xínghiệp Theo chế độ này, thì việc tổ chức phục vụ được lên kế hoạch từ trước, baonhiêu lâu thì phục vụ một lần Khoảng cách thời gian phục vụ dựa vào số lượng sảnphẩm sản xuất của đơn vị Chế độ phục vụ này đảm bảo cho sản xuất được nhịp nhàngliên tục, giảm được tổn thất thời gian của công nhân chính và công suất của máy mócthiết bị Nó được áp dụng cho sản xuất hàng loạt lớn
Chế độ phục vụ theo tiêu chuẩn: là chế độ phục vụ được tính toán và quy định
thành tiêu chuẩn,và tiến hành phục vụ theo tiêu chuẩn đó Đây là chế độ phục vụ hoànchỉnh nhất đề phòng được mọi hỏng hóc của thiết bị, loại trừ được các lãng phí thờigian ở nơi làm việc, và đạt hiệu quả kinh tế cao Nó được áp dụng cho sản xuất hàngkhối với điều kiện là sản xuất liên tục và ổn định
1.6 Đánh giá tổ chức phục vụ nơi làm việc
Để đánh giá được trình độ của tổ chức phục vụ nơi làm việc người ta có thể dựavào nhiều yếu tố khác nhau Dưới đây là hai cách đánh giá chủ yếu
Thứ nhất là dựa vào kết quả phục vụ: xuất phát từ nhu cầu phục vụ của nơi làmviệc và sự đáp ứng các nhu cầu đó để đánh giá tình hình tổ chức phục vụ nơi làm việctheo các chỉ tiêu sau:
- Tổn thất thời gian cho chờ đợi phục vụ nơi làm việc Thời gian này là thờigian lãng phí tổ chức Do việc phục vụ nơi làm việc không tạo ra được sự nhịp nhàngthống nhất nên mất thời gian, gián đoạn sản xuất Tổn thất thời gian chờ đợi phục vụnơi làm việc càng lớn thì trình độ tổ chức phục vụ nơi làm việc càng kém và ngược lại
- Tổng công suất của máy móc thiết bị không được sử dụng do phục vụ khôngtốt Khi sản xuất ra các máy móc thiết bị, nhà sản xuất luôn nghiên cứu và đưa ra đượccông suất lớn nhất của chúng Nếu như việc sử dụng máy móc không hiệu quả, côngsuất không được sử dụng mà do yếu tố phục vụ không tốt thì chứng tỏ công tác tổ chứcphục vụ nơi làm việc không có hiệu quả
Thứ hai là dựa vào nguyên nhân: căn cứ vào tình hình thực tế của công tác phục
vụ như tổ chức lao động phục vụ, hình thức phục vụ, chế độ phục vụ… để xem xétđánh giá
1.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Các nhân tố bên ngoài tổ chức
Quy định của nhà nước: về an toàn lao động và vệ sinh lao động cũng ảnh
hưởng đến tổ chức và phục vụ nơi làm việc Nó đòi hỏi người sử dụng lao động phảitrang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinhlao động, các thiết bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
Đối thủ cạnh tranh hoặc các đối tác: tổ chức và phục vụ nơi làm việc thường
được các tổ chức học hỏi lẫn nhau Các đối thủ cạnh tranh và các đối tác có thể cónhững tác động lớn đến việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc của doanh nghiệp Khilàm việc với các đối tác, các đối tác thường thăm quan, xem xét tình hình làm việc của
Trang 24các phân xưởng, vì vậy để có thể tạo được ấn tượng tốt đẹp cho họ tổ chức cũng sẽphải nỗ lực hơn trong việc bố trí, sắp xếp, phục vụ ở nơi làm việc.
Yếu tố công nghệ kĩ thuật: khi công nghệ kĩ thuật càng phát triển như hiện nay,
máy móc thiết bị ngày càng được hiện đại hoá thì việc tổ chức phục vụ nơi làm việccũng phải có những cải tiến đảm bảo cho quá trình sản xuất được thông suốt
Các nhân tố bên trong tổ chức
Tình hình tài chính của công ty: Một tổ chức có tình hình tài chính mạnh
thường đầu tư trang bị cho người lao động đầy đủ các máy móc thiết bị, các cơ sở vậtchất, các điều kiện lao động tốt vì vậy họ sẽ tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt tạocho người lao động làm việc trong tư thế thoải mái làm tăng năng suất lao động vàgiảm bớt thời gian lãng phí do phục vụ và tai nạn lao động của tổ chức
Quan điểm của người lãnh đạo đây là yếu tố quan trọng quyết định đến việc tổ
chức và phục vụ noi làm việc, người lãnh đạo có quan điểm cổ hủ, cứng nhắc, hoặcthiếu kinh nghiệm thì sẽ làm cho việc tổ chức và phục vụ nơi làm việc không hiệu quả
Dây truyền công nghệ của xí nghiệp cũng ảnh hưởng tới tổ chức và phục vụ nơi
làm việc, xí nghiệp mà có dây truyền công nghệ lớn, quy mô sản xuất hàng khối, hàngloạt thì phải có hình thức phục vụ tập trung, các yêu cầu phục vụ đều do các trung tâmphục vụ đáp ứng, ngược lại dây truyền công nghệ nhỏ, sản xuất hàng loạt nhỏ thì phải
có hình thức phục vụ phân tán các chức năng phục vụ sẽ được giao cho các phânxưởng, bộ phận sản xuất đảm nhiệm, hoặc xí nghiệp có thể áp dụng hỗn hợp cả haihình thức trên sao cho phù hợp vơi dây truyền công nghệ và quy mô sản xuất của xínghiệp mình
Yếu tố về con người cũng ảnh hưởng đến công tác tổ chức và phục vụ nơi làm
việc vì vậy phải trang bị hoặc bố trí máy móc thiết bị phù hợp với tâm sinh lý củangười lao động như bàn ghế bố trí ra sao để người lao động có tư thế làm việc thoảimái
1.8 Sự cần thiết phải cải tiến công tác tổ chức và phục vụ nơi làm việc
Tổ chức và phục vụ nơi làm việc có tác động trực tiếp tới hoạt động làm việccủa người lao động từ đó gián tiếp tác động tới hiệu quả công việc của họ Thực hiện
tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt sẽ đảm bảo cho người lao động có được những tưthế làm việc thoải mái, không bị căng thẳng thần kinh, giúp họ giảm bớt mệt nhọc khilàm việc và tạo ra hứng thú tích cực cho người lao động Chính sự phù hợp về tâm sinh
lý là yếu tố quyết định giúp người lao động làm việc tiết kiệm sức lực hơn mà hiệu quảcông việc lại cao hơn, giảm thiểu được mệt mỏi cho người lao động, giảm thiểu sựnhàm chán trong lao động
Ngoài ra, tổ chức và phục vụ nơi làm việc còn tạo điều kiện thuận lợi cho việcthực hiện các mối quan hệ, trao đổi thông tin giữa nơi làm việc, phát huy khả năngsáng tạo của người lao động trong thực hiện công việc
Tổ chức và phục vụ nơi làm việc tốt đảm bảo cho quá trình làm việc được thôngsuốt, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý giữa các bộ phận trong quá trình làm việc,giảm bớt sự lãng phí thời gian do phải chờ đợi, nâng cao hiệu suất của công việc, giúpcho tổ chức nhanh chóng đạt được mục tiêu một cách hiệu quả
Tổ chức và phục vụ nơi làm việc là một điều kiện trong môi trường làm việc,tạo ra động lực và duy trì động lực cho người lao động từ đó tác động mạnh mẽ đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức Khi người lao động yêu thích công việchơn, họ làm việc say mê hơn, các sản phẩm hỏng sẽ giảm đi Khi người lao động cóđược sự thoả mãn lớn hơn trong công việc thì họ cũng trở nên gắn bó hơn với tổ chứcgiảm thiểu được sự luân chuyển công việc, tốn kém chi phí cho việc thay thế
Trang 25Tổ chức phục vụ nơi làm việc không chỉ để tạo ra tư thế làm việc thoải mái chongười lao động mà nó còn tạo ra sự an toàn, tránh xảy ra tai nạn cho người lao độngtrong quá trình làm việc Các tai nạn lao động xảy ra không chỉ ảnh hưởng đến sứckhoẻ của người lao động mà còn ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức, gián đoạn sảnxuất, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.
Với những ý nghĩa to lớn mà tổ chức và phục vụ nơi làm việc mang lại thì đặt
ra một thực tế là cần phải cải tiến công tác này Làm sao tổ chức và phục vụ nơi làmviệc phải tốt để người lao động thực hiện công việc thoải mái và yên tâm trong quátrình lao động từ đó gián tiếp tác động tới hiệu quả của tổ chức
2 Nội dung thực hiện
Tìm hiểu cách thức tổ chức, sắp xểp nơi làm việc của người thợ điện tử dândụng ở từng bộ phận nhất định trong xưởng và ghi nhận
Mô tả lại cách thức tổ chức sắp xếp nơi làm việc của người thợ điện tử dândụng tại nơi thực tập
Yêu cầu đánh giá bài học:
Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau
Cách thức tổ chức, sắp xếp vị trí làm việc của người thợ Điện tử dân dụng tạinơi thực tập
Trang 26BÀI 5: TÍNH HỢP TÁC TRONG SẢN XUẤT
Mã bài: MĐ10 -05 Giới thiệu:
Hợp tác giữa các chủ thể hay các bộ phận cùng tham gia vào bất kỳ một chuỗisản xuất - tiêu thụ một loại sản phẩm nào đó là để mang lại hiệu quả cao cho quá trìnhsản xuất cũng như tăng thu nhập cho công ty và người lao động, vì thế hợp tác trongsản xuất là rất quan trọng trong quá trình sản xuất
1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập
Tìm hiểu về các bộ phận như vận hành, bảo trì, sửa chữa, cải tiến nâng cấp các
hệ thống, thiết bị điện tử cũng như tìm hiểu, phát triển, ứng dụng Điện tử dân dụng tạixưởng sản xuất
Giới thiệu về nhiệm vụ và chức năng của phòng kỹ thuật chất lượng
Hình 5.1: Sơ đồ phòng kỹ thuật chất lượng
Chức năng
- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật và công nghệsản xuất
- Quản lý toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị tại các dây chuyền sản xuất
- Kiểm soát và bảo đảm chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu, đề xuất và xử lý các sự cố kỹ thuật liên quan đến quá trình sảnxuất
Các nhiệm vụ chính
Trang 27Công tác xây dựng và kiểm soát thực hiện công nghệ sản xuất
- Quản lý toàn bộ công nghệ sản xuất bao bì của tất cả công đoạn sản xuất trongphạm vi công ty
- Tổ chức nghiên cứu, thiết kế và xây dựng quy trình công nghệ sản xuất bao bì;
đề xuất các phương án lựa chọn thiết bị; hướng dẫn chuyển giao công nghệ; tham gialập các dự án đầu tư mới, cải tạo hoặc mở rộng năng lực sản xuất của công ty
- Nghiên cứu, đề xuất và đưa vào ứng dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật vàđổi mới công nghệ sản xuất để nâng cao năng lực vận hành thiết bị, năng suất laođộng
- Tổ chức nghiệm thu, bàn giao, hướng dẫn và chuyển giao quy trình công nghệ
và tài liệu kỹ thuật cho các bộ phận Phối hợp và hỗ trợ kỹ thuật cho các bộ phận
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình công nghệ, phương pháp vận hành
an toàn thiết bị, quy phạm kỹ thuật của máy móc, thiết bị tại các phân xưởng
- Xây dựng định mức sử dụng nguyên liệu, vật tư, dụng cụ trong sản xuất;chuyển giao cho các phân xưởng và thường xuyên theo dõi để kịp thời xử lý khi cóphát sinh
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp an toàn kỹ thuật, giảm nhẹ cường độ laođộng và cải thiện điều kiện của cán bộ công nhân viên, trình duyệt và tổ chức thựchiện
- Tổ chức huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng chốngcháy nổ cho cán bộ công nhân viên theo chuyên môn của phòng kỹ thuật
- Tổ chức hướng dẫn về áp dụng quy trình công nghệ và sử dụng máy móc thiếtbị
- Kiểm tra, kiểm soát và báo cáo về công tác môi trường, trình ban giám đốcphê duyệt và gửi cho các cơ quan chức năng của nhà nước theo đúng yêu cầu của phápluật
Công tác quản lý hệ thống dây chuyền máy móc, thiết bị
- Lập kế hoạch bảo dưỡng cho toàn bộ hệ thống dây chuyền, máy móc, thiết bị(trừ các thiết bị công nghệ thông tin) định kỳ hàng tháng/ quý/ năm để đảm bảo hệthống dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất luôn vận hành an toàn và hiệu quả
- Lập hồ sơ và lý lịch thiết bị, hướng dẫn vận hành, tổ chức kiểm định máymóc, thiết bị theo đúng các quy định của công ty và pháp luật
- Xác định nhu cầu và lập kế hoạch mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị hàngtháng/quý/ năm hoặc đột xuất để đảm bảo hoạt động sản xuất được ổn định và liên tục
- Biên soạn, bổ sung, sửa đổi các quy định, quy trình, hướng dẫn sử dụng cácloại máy móc, thiết bị; hướng dẫn sử dụng an toàn dung môi, v.v và phổ biến áp dụng
- Tham gia điều tra nguyên nhân và lập biên bản sự cố hỏng hóc máy móc, thiết
bị tại các phân xưởng, xác định nguyên nhân hư hỏng và đề xuất phương án xử lý/khắc phục các sự cố máy móc, thiết bị: sửa chữa, thay thế hoặc thuê ngoài
- Tổ chức thực hiện việc sửa chữa hoặc bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc,thiết bị
- Theo dõi và kiểm tra thường xuyên tình trạng hoạt động toàn bộ các thiết bị,máy móc theo chu kỳ bảo dưỡng do bộ phận sản xuất khuyến cáo Thống kê thời gian
và hiệu quả sử dụng của máy móc, thiết bị của công ty
- Kiểm tra hồ sơ, giám sát kỹ thuật thi công và lắp đặt thiết bị của các đơn vịbên ngoài trong suốt quá trình họ thi công và lắp đặt thiết bị tại công ty
Trang 28- Tham gia đánh giá trình độ chuyên môn về kỹ thuật thông qua các hình thứctuyển chọn, thi nâng bậc như ra đề thi, phỏng vấn ứng viên tuyển dụng, đề xuất choban lãnh đạo lựa chọn đúng người vào các vị trí công ty cần tuyển dụng.
- Tham gia hồ sơ đấu thầu về vấn đề nhà xưởng, máy móc, thiết bị (khi đượcyêu cầu)
- Tư vấn cho ban giám đốc về công nghệ và đề xuất phương án mua sắm thiếtbị
Công tác đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Nghiên cứu, xây dựng và cập nhật hệ thống các tiêu chí kiểm tra và đánh giáchất lượng sản phẩm Phổ biến cho các đơn vị có liên quan và kiểm soát việc áp dụng
- Thực hiện công tác kiểm tra chất lượng trong suốt toàn bộ quá trình sản xuất(nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm sau từng công đoạn sản xuất, thành phẩm)
để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của khách hàng
- Phối hợp và khắc phục phòng ngừa các lỗi chất lượng sản phẩm phát sinhtrong quá trình mua hàng (đầu vào), trong quá trình sản xuất và sau bán hàng
- Tham gia cập nhật, sửa đổi và bổ sung kịp thời những tài liệu của hệ thốngquản lý chất lượng, đặc biệt liên quan tới các quá trình kiểm soát sản phẩm không phùhợp, kiểm tra chất lượng sản phẩm, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị
2 Mô tả lại các mối quan hệ giữa các bộ phận nơi thực tập
Mô tả đầy đủ về mối quan hệ giữa các cá nhân, nhiệm vụ công việc, dây chuyềnsản xuất, trang thiết bị Số lượng mối quan hệ tùy thuộc vào công ty, xí nghiệp nơisinh viên thực tập, có thể đầy đủ các bộ phận hoặc ít hơn tùy theo cơ cấu của mỗi nơi
Yêu cầu đánh giá bài học:
Về lý thuyết: Hiểu và thực hiện được các nội dung sau
Hiểu được mối quan hệ giữa bộ phận Điện tử dân dụng với các bộ phận liênquan tại nơi thực tập
Trang 29BÀI 6 : THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI THỢ
ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG
Mã bài: MĐ10-06 Giới thiệu:
Điện tử dân dụng làm bảo dưỡng, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị điện tử giadụng, văn phòng, các mạch điện tử cơ bản, bộ điều khiển dùng linh kiện điện tử, bộ
điều khiển dùng vi xử lý và IC chuyên dụng.
Mục tiêu:
- Nạp các chương trình vào vi xử lý, vi điều khiển
- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiêt bị điện tử như máy photocopy, TV, điện thoại,camera, laptop…
- Kết nối mạch điện theo sơ đồ nguyên lý
- Thực hiện các biện pháp an toàn lao động, an toàn điện và vệ sinh côngnghiệp
Nội dung chính:
1 Các công việc của người thợ Điện tử dân dụng theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
Tên Công việc: Chọn lựa các linh kiện điện tử
Mô tả công việc
Chọn lựa các linh kiện lắp ráp trên mạch in
Xem và kiểm tra chất lượng linh kiện
Các tiêu chí thực hiện
Lên danh sách linh kiện điện tử đầy đủ, và đúng chủng loại như trongthiết kế mạch
Phân loại linh kiện theo đúng chủng loại
Linh kiện được lấy đầy đủ và đúng chủng loại
Chất lượng linh kiện đảm bảo đúng thông số kỹ thuật
Tên Công việc: Lắp ráp các linh kiện điện tử vào mạch
Mô tả công việc
Đọc bản vẽ nguyên lý và b ản vẽ lắp ráp mạch điện
Lắp ráp các linh kiện vào đúng vị trí trên mạch in
Thực hiện thay thế linh kiện hỏng khi lắp ráp
Các tiêu chí thực hiện
Đọc hiểu mạch nguyên lý, xác định chức năng từng linh kiện trong mạch
Xác định đú ng vị trí linh kiện, lắp linh kiện chắc chắn ổn định
Mối hàn tốt không chạm, không để lại các gai thiếc
Các linh kiện công suất được giải nhiệt, đảm bảo không gây quá nhiệt, khôngchạm vào các linh kiện khác
Tên Công việc: Chuẩn bị các phụ kiện và kết nối mạch với các thiết bị khác
Mô tả công việc
Đọc trên bản vẽ số lượng các phụ kiện cần thiết: cáp nối, jack cắm
Kiểm tra đầu dây và jack cắm
Kết nối mạch và thiết bị ngoại vi
Các tiêu chí thực hiện
Cáp nối đúng vị trí, chắc chắn ổn định không chạm chập, đảm bảo các đườngnguồn cách ly với tín hiệu Các điểm tiếp mát tốt
Mối hàn tốt, dây nối đảm bảo gọn chắc, có biện pháp chống rung;
Đảm bảo kết nối đúng kỹ thuật: đúng vị trí , không chạm chập;