VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: + Là mô đun cơ bản của nghề dành cho cả học sinh, sinh viên trung cấpnghề và sau khi đã học xong các môn kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật đo lường
Trang 1TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
1
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí đã và đang lànghề được các học sinh quan tâm, việc nâng cao chất lượng đào tạo cũng nhưhoàn thiện tài liệu chuẩn cho nghề là hết sức cần thiết Xuất phát từ đó tôi đãbiên soạn chỉnh sửa giáo trình: “Lạnh cơ bản” này
Lạnh cơ bản là môn học cần thiết, chủ đạo cho học sinh, sinh viênnghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
Giáo trình Lạnh cơ bản mạch được biên soạn dành cho học sinh, sinhviên ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí trường Cao đẵng CơGiới
Nội dung giáo trình này gồm 13 bài, được trình bày từ dễ đến khó đểngười học tiếp thu một cách dễ dàng
Mặc dù giáo trình được tác giả chỉnh biên nhiều lần, Tuy nhiên, chắc chắngiáo trình không tránh khỏi thiếu xót Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp củacác đồng nghiệp, các cơ quan chức năng để giáo trình được chỉnh sửa và ngàycàng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
1 Nguyễn Minh Điệp Chủ biên
2 …………
3 ……… …
2
Trang 3Mục lục
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
BÀI 1:TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI MÁY LẠNH THÔNG DỤNG 10
BÀI 2: CÁC LOẠI MÁY NÉN LẠNH 37
BÀI 3: THIẾT BỊ NGƯNG TỤ 89
BÀI 4: THIẾT BỊ BAY HƠI 121
BÀI 5: THIẾT BỊ TIẾT LƯU 143
BÀI 6: THIẾT BỊ PHỤ TRONG HỆ THỐNG LẠNH 158
BÀI 7: DỤNG CỤ TRONG HỆ THỐNG LẠNH 230
BÀI 8: ĐƯỜNG ỐNG, VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT, HÚT ẨM 243
BÀI 9: CÁC THIẾT BỊ TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG LẠNH 259
BÀI 10: KỸ THUẬT GIA CÔNG ĐƯỜNG ỐNG 305
BÀI 11: KẾT NỐI MÔ HÌNH HỆ THỐNG MÁY LẠNH 334
BÀI 12: KẾT NỐI MÔ HÌNH ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 356
TÀI LIỆU THAM KHẢO 371
3
Trang 4GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mo đun: LẠNH CƠ BẢN
Mã số mô đun: MĐ 17
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí:
+ Là mô đun cơ bản của nghề dành cho cả học sinh, sinh viên trung cấpnghề và sau khi đã học xong các môn kỹ thuật cơ sở, kỹ thuật đo lường điệnlạnh, các mô đun về điện và các mô đun nguội, hàn, gò;
+ Trên nền của môn học cơ sở kỹ thuật lạnh và điều hoà không khí, các
mô đun hỗ trợ khác, môđun này sẽ cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản,cung cấp các kiến thức và kỹ năng thử nghiệm của nghề với các thiết bị của hệthống lạnh như máy nén, hệ thống máy lạnh, hệ thống điều hòa không khí nhiềudàn bay hơi, bơm nhiệt trước khi đi vào học các mô đun chuyên sâu của nghề
- Tính chất :
+ Là mô đun bắt buộc
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
+ Kiến thức:
A1.Trình bày được các kiến thức cơ bản nhất về sử dụng môi chất lạnh,chất tải lạnh, dầu lạnh, vật liệu cách nhiệt, hút ẩm, cung cấp các kiến thức về kếtnối, lắp ráp, vận hành mô hình các hệ thống lạnh điển hình
A2 Phân tích được các kiến thức về thử nghiệm các thiết bị và mô hình
các hệ thống lạnh như máy nén, hệ thống máy lạnh, hệ thống điều hòa không khínhiều dàn bay hơi, bơm nhiệt
A3 Phân tích được các kỹ năng gia công đường ống dùng trong kỹ thuậtlạnh, nhận biết, kiểm tra, đánh giá tình trạng các thiết bị, phụ kiện của hệ thốnglạnh, lắp đặt, kết nối, vận hành các thiết bị và mô hình các hệ thống lạnh điểnhình
+ Kỹ năng:
B1 Rèn luyện các kỹ năng gia công đường ống dùng trong kỹ thuật lạnh,nhận biết, kiểm tra, đánh giá tình trạng các thiết bị, phụ kiện của hệ thống lạnh,lắp đặt, kết nối, vận hành các thiết bị và mô hình các hệ thống máy lạnh và điềuhòa không khí có nhiều dàn bay hơi, bơm nhiệt
B2 Kỹ năng thử nghiệm máy nén, kết nối, lắp ráp, thử nghiệm mô hìnhcác hệ thống máy lạnh, hệ thống điều hòa không khí nhiều dàn bay hơi, bơmnhiệt
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm
C1 Đảm bảo an toàn lao động,
4
Trang 5C2 Cẩn thận, tỷ mỉ, tổ chức nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, biết làmviệc theo nhóm.
III Chương trình khung nghề điện tử công nghiệp
Mã
MH/MĐ Tên môn học, mô đun
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổng số
Trong đó Lý
thuyết
Thực hành/ bài tập
Kiểm tra
II Các môn học, mô đun
chuyên môn ngành, nghề 68
MH 09 Cơ sở kỹ thuật nhiệt - lạnh vàđiều hoà không khí 4 75 56 16 3
MH 11 An toàn lao động và vệ sinhcông nghiệp 2 30 23 5 2
5
Trang 6MĐ 19 Hệ thống điều hoà không khícục bộ 5 120 28 84 8
MĐ 21 Hệ thống máy lạnh côngnghiệp 4 90 38 48 4
MĐ 22 Hệ thống điều hoà không khítrung tâm 3 75 15 57 3
MĐ 24 Chuyên đề điều hòa khôngkhí 3 60 15 43 2
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
2 Tổng quan về các loại máy lạnh thông dụng 2 1 1
9 Đường ống, vật liệu cách nhiệt, hút ẩm 6 2 4
13 Kết nối mô hình hệ thống điều hòa không
V Điều kiện thực hiện mô đun
1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng:
- Phòng học lý thuyết: Diện tích 52m2
- Phòng học thực hành: Diện tích 72m2
6
Trang 7- Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thông gió, an toàn vệ sinh lao động.
2 Trang thiết bị máy móc:
- Mô hình điều hòa không khí
- Tài liệu cho học sinh;
- Giấy, bút, phấn cho giáo viên
- Máy chiếu vật thể ba chiều
VI Nội dung và phương pháp đánh giá
1 Nội dung
+ Kiến thức:
- Trình bày được các kiến thức cơ bản nhất về sử dụng môi chất lạnh, chất
tải lạnh, dầu lạnh, vật liệu cách nhiệt, hút ẩm, cung cấp các kiến thức về kết nối,lắp ráp, vận hành mô hình các hệ thống lạnh điển hình
- Phân tích được các kiến thức về thử nghiệm các thiết bị và mô hình các
hệ thống lạnh như máy nén, hệ thống máy lạnh, hệ thống điều hòa không khínhiều dàn bay hơi, bơm nhiệt
Phân tích được các kỹ năng gia công đường ống dùng trong kỹ thuật lạnh,nhận biết, kiểm tra, đánh giá tình trạng các thiết bị, phụ kiện của hệ thống lạnh,lắp đặt, kết nối, vận hành các thiết bị và mô hình các hệ thống lạnh điển hình
+ Kỹ năng:
Rèn luyện các kỹ năng gia công đường ống dùng trong kỹ thuật lạnh,nhận biết, kiểm tra, đánh giá tình trạng các thiết bị, phụ kiện của hệ thống lạnh,lắp đặt, kết nối, vận hành các thiết bị và mô hình các hệ thống máy lạnh và điềuhòa không khí có nhiều dàn bay hơi, bơm nhiệt Kỹ năng thử nghiệm máy nén,kết nối, lắp ráp, thử nghiệm mô hình các hệ thống máy lạnh, hệ thống điều hòakhông khí nhiều dàn bay hơi, bơm nhiệt
+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm
Đảm bảo an toàn lao động, cẩn thận, tỷ mỉ, tổ chức nơi làm việc gọngàng, ngăn nắp, biết làm việc theo nhóm
2 Phương pháp:
Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau:
2.1 Cách đánh giá
7
Trang 8- Áp dụng quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông
tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội
- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơ giớinhư sau:
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột
Thời điểm kiểm tra
Vấn đáp vàthực hànhtrên môhình
A1, A2, A3, B1,B2, C1, C2
VII Hướng dẫn thực hiện mô đun
1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp KT Máy lạnh và ĐHKK
2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu,
thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏithảo luận nhóm…
8
Trang 9* Thực hành:
- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra.
- Khi giải bài tập, làm các bài Thực hành, thí nghiệm, bài tập: Giáo viênhướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho nguời học
- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa các bài tập ứngdụng
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong
nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảoluận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽđược cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thưviện, tài liệu )
- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả
- Tham dự tối thiểu 70% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng >30%
số giờ tích hợp phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: Là một phương pháp học tập kết hợp giữa làmviệc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2-3 người học sẽ đượccung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽchịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phâncông để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
3 Tài liệu cần tham khảo:
- Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ Máy và thiết bị lạnh NXB Giáo dục
- Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ Kỹ thuật lạnh cơ sở NXB Giáo dục
- Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ Tủ lạnh, máy kem, máy đá: Nhà xuất
bản khoa học và kỹ thuật
- Nguyễn Đức Lợi, Phạm Văn Tuỳ Kỹ thuật lạnh ứng dụng NXB Giáodục
9
Trang 10- Woo Joo Engineering – KOREA Mô hình tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ,
điều hoà trung tâm, kho lạnh, máy lạnh thương nghiệp
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI MÁY LẠNH THÔNG DỤNG
Mã bài: MĐ 17-01 Giới thiệu:
bài này giới thiệu khái quát cho chúng ta về các loại máy lạnh được sửdụng trong thực tiễn sản xuất cũng như đời sống để có được bức tranh chung
về các loại máy lạnh này trong nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa khôngkhí; đồng thời xác định được sự ứng dụng thực tiễn của máy lạnh nén hơi làmáy lạnh chủ yếu nghiên cứu vì tính đa dạng và tiện ích của nó
Mục tiêu:
Trình bày được các kiến thức cơ bản về các loại máy lạnh thông dụng
có ý nghĩa thực tế và được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống
Nhận dạng được các loại máy lạnh, các thiết bị chính của máy lạnh nénhơi ở các hệ thống lạnh trong thực tế;
Rèn luyện kỹ năng quan sát, ham học, ham hiểu biết, tư duy logic, kỷ luật học tập
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễngiảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trịđại lượng, đơn vị của các đại lượng
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình,
tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêukiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
10
Trang 11+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: không có
2Vẽ được sơ đồ nguyên lý của máy lạnh nén hơi được sử dụng
trong sản xuất và đời sống;
3Phân biệt được các bộ phận trong máy lạnh nén hơi;
3.0 Cẩn thận, chính xác, an toàn
3.1 Yêu nghề, ham học hỏi
1.1 Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý:
1.1.1 Định nghĩa:
Máy lạnh nén hơi là loại máy lạnh có máy nén cơ để hút hơi môi chất
có áp suất thấp và nhiệt độ thấp ở thiết bị bay hơi và nén lên áp suất cao vànhiệt độ cao đẩy vào thiết bị ngưng tụ Môi chất lạnh trong máy lạnh nén hơi
có biến đổi pha (bay hơi ở thiết bị bay hơi và ngưng tụ ở thiết bị ngưng tụ)trong chu trình máy lạnh
1.1.2 Sơ đồ nguyên lý:
Hình 1.1 giới thiệu sơ đồ nguyên lý của máy lạnh nén hơi
11
Trang 123 QK 2
NT
P K , t K Phía cao áp MN TL
TL: Van tiết lưu; BH: Thiết bị bay hơi và thu lượng lạnh Q 0 ;
Bốn bộ phận này nối với nhau bằng đường ống theo thứ tự trên hình 1.1.
1.2 Nguyên lý làm việc và ứng dụng:
Trong thiết bị bay hơi, môi chất lạnh lỏng sôi ở áp suất thấp (P0) vànhiệt độ thấp (t0) do thu nhiệt của môi trường cần làm lạnh, sau đó được máynén hút về và nén lên áp suất cao (PK), nhiệt độ cao (tK), đó là quá trình nénđoạn nhiệt 1 – 2
Hơi môi chất có áp suất cao và nhiệt độ cao được máy nén đẩy vào thiết bị ngưng tụ Tại đây hơi môi chất thải nhiệt (QK) cho môi trường làm mát và ngưng tụ lại, đó là quá trình ngưng tụ 2 – 3 môi chất biến đổi pha
Lỏng môi chất có áp suất cao, nhiệt độ cao qua van tiết lưu sẽ hạ ápsuất thấp (P0) và nhiệt độ thấp (t0) đi vào thiết bị bay hơi, đó là quá trình tiếtlưu 3 – 4
Lỏng môi chất có áp suất thấp (P0) và nhiệt độ thấp (t0) ở thiết bị bayhơi thu nhiệt (Q0) của môi trường cần làm lạnh sôi lên và bay hơi tạo ra hiệuứng lạnh, đó là quá trình bay hơi 4 – 1
* Ứng dụng:
Máy lạnh nén hơi được ứng dụng rộng rãi trong tất cả các ngành kinhtế
12
Trang 130 Các bước và cách thực hiện công việc:
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
6 Dây nguồn, bút điện, kìm điện, kéo, tuốc nơ vít, 5 bộ
mô hình thương nghiệp(3), mục 2.2.1 mục
Nhận biết - Mô hình điều hòa - Phải vẽ được sơ lạnh
các thiết nhiệt độ (1), Tủ đồ nguyên lý của * Cần
bị cấu lạnh (2), máy lạnh hệ thống máy lạnh nghiêm túc
2 thành hệthống thương nghiệp (3),- Bộ dụng cụ cơ nén hơi (1), 2, 3;- Phải vẽ được sơ thực hiệnđúng quilạnh 1, 2, khí, dụng cụ điện, đồ hệ thống lạnh trình, qui3; đồng hồ đo điện, thực tế của hệ định của
Trang 14- Dây nguồn 220V- nén hơi (1), 2, 3;
50Hz, dây điện, - Phải ghi, chépbăng cách điện được các thông số
kỹ thuật các thiết
bị chính của hệthống máy lạnhnén hơi (1), 2, 3;
So sánh - Mô hình điều hòa - Phải phân biệt - Quan sát,với các nhiệt độ (1), Tủ sự khác nhau của nhận biết
loại máy lạnh (2), máy lạnh máy lạnh nén hơi không hếtlạnh 1, 2, thương nghiệp (3), (1) với máy lạnh - Cần
3 để nhận - Bộ dụng cụ cơ nén hơi 2, 3 về nghiêm túc
3 biết sơ bộ khí, dụng cụ điện, phương diện thực hiện
được sự đồng hồ đo điện, nguyên lý cấu tạo, đúng qui
nhau; - Dây nguồn 220V- thiết bị thực tế định của
50Hz, dây điện, hoặc hình ảnh GVHDbăng cách điện
Nộp tài Giấy, bút, máy Tất cả các nhóm - Các nhómliệu thu tính, bản vẽ, tài liệu HSSV, trên tất cả sinh viên
4 thập, ghi ghi chép được. các hệ thống máy không ghi
Đóng - Mô hình các loại - Phải thực hiện - Không lắpmáy, thực máy lạnh đúng qui trình cụ đầy đủ cáchiện vệ - Giẻ lau sạch thể được mô tả ở chi tiết
- Không laumáy sạch
2.2 Qui trình cụ thể:
2.2.1 Vận hành, chạy thử mô hình hệ thống lạnh (1), 2, 3 theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật như: nhiệt độ thấp, áp suất thấp; nhiệt độ cao, áp suất cao, dòng làm việc, điện áp làm việc trong 15 phút: a Kiểm tra tổng thể mô hình
c Kiểm tra phần điện của mô hình
c Kiểm tra phần lạnh của mô hình
Trang 15d Cấp điện cho mô hình.
2.2.4 Nộp tài liệu thu thập, ghi chép được cho giáo viên hướng dẫn
2.2.5 Đóng máy, thực hiện vệ sinh công nghiệp
23 Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
3 Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
24 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
Trang 16Mục tiêu Nội dung Điểm
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh nén hơi;
Thái độ - Cẩn thận, lắng nghe, ghi chép, từ tốn, thực hiện tốt vệ 2
sinh công nghiệp
- Trình bày được nguyên lý làm việc cơ bản của máy lạnh hấp thụ được
sử dụng trong sản xuất và đời sống;
- Phân tích được sự khác nhau về nguyên lý làm việc giữa các loại máy lạnh được sử dụng trong sản xuất và đời sống;
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý của máy lạnh hấp thụ được sử dụng trong sản xuất và đời sống;
- Phân biệt được các bộ phận trong máy lạnh hấp thụ;
- Cẩn thận, chính xác, an toàn
- Yêu nghề, ham học hỏi
2.1 Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý:
2.1.1 Định nghĩa:
Máy lạnh hấp thụ là máy lạnh sử dụng năng lượng dạng nhiệt để làmviệc Nó có các bộ phận ngưng tụ, tiết lưu, bay hơi như máy lạnh nén hơi.Riêng máy nén cơ được thay bằng một hệ thống gồm: Bình hấp thụ, bơmdung dịch, bình sinh hơi và tiết lưu dung dịch
Hệ thống này chạy bằng nhiệt năng (như hơi nước, bộ đốt nóng) thựchiện chức năng như máy nén cơ là “hút” hơi sinh ra từ thiết bị bay hơi “nén”lên áp suất cao đẩy vào thiết bị ngưng tụ nên được gọi là máy nén nhiệt
Trang 172.1.2 Sơ đồ nguyên lý:
NT
SHQ
Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý máy lạnh hấp thụ SH: Bình sinh hơi; HT: Bình hấp thụ;
BDD: Bơm dung dịch; TLDD: Tiết lưu dung dịch; Các kí hiệu khác giống hình 1.1;
Bình hấp thụ được làm mát bằng nước và thải ra một lượng nhiệt QA;Bình sinh hơi được gia nhiệt bằng bằng hơi nước nóng và tiêu thụ một lượngnhiệt QH
2.2 Nguyên lý làm việc:
Ngoài môi chất lạnh, trong hệ thống còn có dung dịch hấp thụ làmnhiệm vụ đưa môi chất lạnh từ vị trí 1 đến vị trí 2 Dung dịch sử dụng thường
là Amoniac/ nước và nước/ litibromua
Dung dịch loãng trong bình hấp thụ có khả năng hấp thụ hơi môi chấtsinh ra ở bình bay hơi để trở thành dung dịch đậm đặc Khi dung dịch trởthành đậm đặc sẽ được bơm dung dịch bơm lên bình sinh hơi Ở đây dungdịch được gia nhiệt đến nhiệt độ cao (đối với dung dịch amoniac/nước khoảng
1300C) và hơi amoniac sẽ thoát ra khỏi dung dịch đi vào bình ngưng tụ Doamoniac thoát ra, dung dịch trở thành loãng, đi qua van tiết lưu dung dịch vềbình hấp thụ tiếp tục chu trình mới Do vậy ở đây có hai vòng tuần hoàn rõrệt:
- Vòng tuần hoàn dung dịch: HT – BDD – SH – TLDD và trở lại HT,
Trang 18- Vòng tuần hoàn môi chất lạnh 1 – HT - BDD – SH – 2 – 3 – 4 – 1.
Hình 1.3 Chu trình của máy lạnh hấp thụ
6 Dây nguồn, bút điện, kìm điện, kéo, tuốc nơ vít, 5 bộ
Trang 193 nhận biết khí, dụng cụ điện,
sơ bộ đồng hồ đo điện,
được sự Am pe kìm;
khác - Dây nguồn
220V-nhau; 50Hz, dây điện,
băng cách điện;
Nộp tài Giấy, bút, máy
liệu thu tính, bản vẽ, tài liệu
4 thập, ghi ghi chép được.
- Vận hànhkhông đúngtrình tự
- Không đảmbảo thời gian
0 Phải vẽ được sơ cho mỗi mô đồ nguyên lý của hình hệ thống hệ thống máy lạnh lạnh
hấp thụ cụ thể * Cần
23 Phải ghi, chép nghiêm túc được các thông số thực hiện kỹ thuật các thiết đúng qui
bị chính của hệ trình, quithống máy lạnh định củahấp thụ cụ thể GVHD
5888 Phải phân biệt - Quan sát, sự khác nhau của nhận biếtmáy lạnh hấp thụ không hết với máy lạnh nén - Cầnhơi (1), (2), (3) về nghiêm túcphương diện thực hiệnnguyên lý cấu tạo, đúng quilàm việc và thiết trình, qui
bị thực tế hoặc định của
Tất cả các nhóm - Các nhómHSSV, trên tất cả sinh viêncác hệ thống máy không ghilạnh hập thụ đều chép tài liệu,phải có tài liệu hoặc ghi
5888 Phải thực hiện - Không lắp đúng qui trình cụ đầy đủ các thể được mô tả ở chi tiết
Trang 20sinh công khí, dụng cụ điện, mục 2.2.1 - Không chạy
50Hz, dây điện,băng cách điện,
2.2 Qui trình cụ thể:
2.2.1 Vận hành, chạy thử mô hình hệ thống lạnh hấp thụ, theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật như: nhiệt độ thấp, áp suất thấp; nhiệt độ cao, áp suất cao, dòng làm việc, điện áp làm việc trong 15 phút: a Kiểm tra tổng thể mô hình
c Kiểm tra phần điện của mô hình
c Kiểm tra phần lạnh của mô hình
d Cấp điện cho mô hình
Trang 2123 Tiết lưu dung dịch
24 Các thiết bị phụ khác
2.2.3 So sánh với các loại máy lạnh nén hơi để nhận biết sơ bộ được sự khác nhau;
2.2.4 Nộp tài liệu thu thập, ghi chép được cho giáo viên hướng dẫn
2.2.5 Đóng máy, thực hiện vệ sinh công nghiệp
5888 Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
2 Chia nhóm:
Mỗi nhóm từ 3 – 4 SV thực hành trên 1 mô hình, sau đó luân chuyểnsang mô hình khác, cố gắng sắp xếp để có sự đa dạng đảm bảo tối thiểu: 1 đến
3 mô hình là máy lạnh hấp thụ cho mỗi nhóm sinh viên
3 Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
5889 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh hấp thụ;
Thái độ - Cẩn thận, lắng nghe, ghi chép, từ tốn, thực hiện tốt vệ 2
sinh công nghiệp
Trang 220 Phân tích được sự khác nhau về nguyên lý làm việc giữa các loại máylạnh được sử dụng trong sản xuất và đời sống;
1 Vẽ được sơ đồ nguyên lý của máy lạnh nén khí được sử dụng trong sản xuất và đời sống;
2 Phân biệt được các bộ phận trong máy lạnh nén khí;
0 Cẩn thận, chính xác, an toàn
1 Yêu nghề, ham học hỏi
3.1 Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý:
3.1.1 Định nghĩa:
Là loại máy lạnh có máy nén cơ nhưng môi chất dùng trong chu trìnhluôn ở thể khí, không thay đổi trạng thái Máy lạnh nén khí có hoặc không cómáy dãn nở
3.1.2 Sơ đồ nguyên lý: Hình 1.4
q m
Bình làm mát Máy
Trang 23nhiệt độ cao ở trạng thái 2 sau đó đưa vào làm mát nhờ thải nhiệt cho nướclàm mát Sau khi đã làm mát khí nén được đưa vào máy dãn nở và được dãn
nở xuống áp suất thấp và nhiệt độ thấp rồi được phun vào buồng lạnh
Quá trình dãn nở trong máy dãn nở có sinh ngoại công có ích Sau khithu nhiệt của môi trường cần làm lạnh, khí lại được hút về máy nén tiếp tụcchu trình lạnh
* Ứng dụng:
Máy lạnh nén khí được sử dụng hạn chế trong một số công trình điềuhòa không khí, nhưng được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật lạnh sâu cryodùng để hóa lỏng khí
0 Các bước và cách thực hiện công việc:
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
6 Dây nguồn, bút điện, kìm điện, kéo, tuốc nơ vít, 5 bộ
mô hình khí, dụng cụ điện, mục 2.2.1 mục
Trang 24Nhận biết Mô hình máy lạnh - Phải vẽ được sơ cho mỗi môcác thiết nén khí các loại đồ nguyên lý của hình hệ thống
bị cấu - Bộ dụng cụ cơ hệ thống máy lạnh lạnh
3 thụ để - Bộ dụng cụ cơ (3) về phương đúng qui
nhận biết khí, dụng cụ điện, diện nguyên lý trình, qui
sơ bộ đồng hồ đo điện, cấu tạo, làm việc định của
được sự Am pe kìm; và thiết bị thực tế GVHD
khác - Dây nguồn 220V- hoặc hình ảnh
nhau; 50Hz, dây điện,
băng cách điện;
Nộp tài Giấy, bút, máy Tất cả các nhóm - Các nhómliệu thu tính, bản vẽ, tài liệu HSSV, trên tất cả sinh viên
4 thập, ghi ghi chép được. các hệ thống máy không ghi
Đóng - Mô hình các loại - Phải thực hiện - Không lắpmáy, thực máy lạnh đúng qui trình cụ đầy đủ cáchiện vệ - Bộ dụng cụ cơ thể được mô tả ở chi tiết
sinh công khí, dụng cụ điện, mục 2.2.1 - Không chạy
50Hz, dây điện,băng cách điện,
Trang 252.2 Qui trình cụ thể:
2.2.1 Vận hành, chạy thử mô hình hệ thống lạnh nén khí, theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật như: nhiệt độ thấp, áp suất thấp; nhiệt độ cao, áp suất cao, dòng làm việc, điện áp làm việc trong 15 phút: a Kiểm tra tổng thể mô hình
c Kiểm tra phần điện của mô hình
c Kiểm tra phần lạnh của mô hình
d Cấp điện cho mô hình
2.2.3 So sánh với các loại máy lạnh nén hơi, máy lạnh hấp thụ để nhận biết
sơ bộ được sự khác nhau;
2.2.4 Nộp tài liệu thu thập, ghi chép được cho giáo viên hướng dẫn
2.2.5 Đóng máy, thực hiện vệ sinh công nghiệp
23 Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
Trang 2623Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
* Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh nén khí;
Thái độ - Cẩn thận, lắng nghe, ghi chép, từ tốn, thực hiện tốt vệ 2
sinh công nghiệp
23 Ghi nhớ:
Phân biệt sự khác nhau giữa máy lạnh nén hơi và máy lạnh nén khí;Phân biệt các thông số kỹ thuật của các mô hình máy lạnh nén hơi vàcác mô hình máy lạnh nén khí
26 Phân biệt được các bộ phận trong máy lạnh ejectơ;
Cẩn thận, chính xác, an toàn
Yêu nghề, ham học hỏi
4.1 Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý:
4.1.1 Định nghĩa:
Máy lạnh ejectơ là máy lạnh mà quá trình nén hơi môi chất lạnh từ ápsuất thấp lên áp suất cao được thực hiện nhờ ejectơ Giống như máy lạnh hấpthụ, máy nén kiểu ejectơ cũng là kiểu “máy nén nhiệt”, sử dụng động năng củadòng hơi để nén dòng môi chất lạnh
Trang 274.1.2 Sơ đồ nguyên lý:
ejectơ
Bình bay hơi
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý của máy lạnh ejectơ hơi
nước 4.2 Nguyên lý làm việc, ứng dụng:
Hơi có áp suất cao và nhiệt độ cao sinh ra ở lò hơi được dẫn vào ejectơ.Trong ống phun, thế năng của hơi biến thành động năng và tốc độ chuyểnđộng của hơi tăng lên cuốn theo hơi lạnh sinh ra ở bình bay hơi Hỗn hợp củahơi công tác (hơi nóng) và hơi lạnh đi vào ống tăng áp, ở đây áp suất hỗn hợptăng lên do tốc độ hơi giảm Hỗn hợp hơi được đẩy vào bình ngưng tụ
Từ bình ngưng tụ, nước ngưng được chia làm hai đường, phần lớnđược bơm nén về lò hơi còn một phần nhỏ được tiết lưu trở lại bình bay hơi
để bay hơi làm lạnh chất tải lạnh là nước Máy lạnh ejectơ có ba cấp áp suất
Ph > Pk > P0 là áp suất công tác, áp suất ngưng tụ và áp suất bay hơi
5888 Các bước và cách thực hiện công việc:
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
Trang 28TT Loại trang thiết bị Số lượng
6 Dây nguồn, bút điện, kìm điện, kéo, tuốc nơ vít, 5 bộ
mô hình khí, dụng cụ điện, mục 2.2.1 mục
Nhận biết Mô hình máy lạnh - Phải vẽ được sơ cho mỗi môcác thiết ejectơ các loại đồ nguyên lý của hình hệ thống
bị cấu - Bộ dụng cụ cơ hệ thống máy lạnh lạnh
thành hệ khí, dụng cụ điện, ejectơ cụ thể * Cần
2 thốnglạnh đồng hồAm pe kìm;đo điện, - Phải ghi, chépđược các thông số thực hiệnnghiêm túc
- Dây nguồn 220V- kỹ thuật các thiết đúng qui50Hz, dây điện, bị chính của hệ trình, quibăng cách điện; thống máy lạnh định của
ejectơ cụ thể GVHD
So sánh - Mô hình máy - Phải phân biệt - Quan sát,
3 với các lạnh ejectơ, máy sự khác nhau của nhận biếtloại máy lạnh hấp thụ, mô máy lạnh ejectơ không hếtlạnh hình máy lạnh nén với máy lạnh hấp - Cần
Trang 29ejectơ khí, mô hình máy thụ, với máy lạnh nghiêm túcvới máy lạnh nén hơi 1, 2, nén khí, với máy thực hiện
hơi, máy - Bộ dụng cụ cơ (2), (3) về phương trình, quilạnh hấp khí, dụng cụ điện, diện nguyên lý định của
thụ để đồng hồ đo điện, cấu tạo, làm việc GVHD
nhận biết Am pe kìm; và thiết bị thực tế
sơ bộ - Dây nguồn 220V- hoặc hình ảnh
được sự 50Hz, dây điện,
khác băng cách điện;
nhau;
Nộp tài Giấy, bút, máy Tất cả các nhóm - Các nhómliệu thu tính, bản vẽ, tài liệu HSSV, trên tất cả sinh viên
4 thập, ghi ghi chép được. các hệ thống máy không ghi
Đóng - Mô hình các loại - Phải thực hiện - Không lắpmáy, thực máy lạnh đúng qui trình cụ đầy đủ cáchiện vệ - Bộ dụng cụ cơ thể được mô tả ở chi tiết
sinh công khí, dụng cụ điện, mục 2.2.1 - Không chạy
50Hz, dây điện,băng cách điện,
2.2 Qui trình cụ thể:
2.2.1 Vận hành, chạy thử mô hình hệ thống lạnh ejectơ, theo dõi, ghi chép các thông số kỹ thuật như: nhiệt độ thấp, áp suất thấp; nhiệt độ cao, áp suất cao, dòng làm việc, điện áp làm việc trong 15 phút: a Kiểm tra tổng thể mô hình
c Kiểm tra phần điện của mô hình
c Kiểm tra phần lạnh của mô hình
d Cấp điện cho mô hình
e Chạy mô hình
f Ghi chép các thông số kỹ thuật như: nhiệt độ thấp, áp suất thấp; nhiệt độ cao, áp suất cao, dòng làm việc, điện áp làm việc vào sổ tay hoặc vở
Trang 30i Sau 15 phút dừng máy: thao tác theo chiều ngược lại, sau 5 phút ghi chép các thông số kỹ thuật như trên.
2.2.2 Nhận biết các thiết bị cấu thành hệ thống lạnh, ghi chép các thông số kỹthuật, nêu nhiệm vụ của thiết bị đó trong hệ thống lạnh:
a Ghi chép các thông số kỹ thuật của các thiết bị cấu thành hệ thống lạnh:
2.2.4 Nộp tài liệu thu thập, ghi chép được cho giáo viên hướng dẫn
2.2.5 Đóng máy, thực hiện vệ sinh công nghiệp
23 Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
2 Chia nhóm:
Mỗi nhóm từ 3 – 4 SV thực hành trên 1 mô hình, sau đó luân chuyểnsang mô hình khác, cố gắng sắp xếp để có sự đa dạng đảm bảo tối thiểu: 1 đến
3 mô hình là máy lạnh Ejectơ cho mỗi nhóm sinh viên
3 Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
24 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh ejectơ; Trình
Kiến thức bày được nhiệm vụ của các thiết bị trong hệ thống; 4
- Trình bày được nguyên lý làm việc của máy lạnh
Trang 31trình đảm bảo an toàn điện lạnh;
- Gọi tên được các thiết bị chính của mô hình, ghi đượccác thông số kỹ thuật của mô hình, đọc đúng được cáctrị số
Thái độ - Cẩn thận, lắng nghe, ghi chép, từ tốn, thực hiện tốt vệ 2
sinh công nghiệp
5888 Ghi nhớ:
5888 Phân biệt sự khác nhau giữa máy lạnh nén hơi và máy lạnh ejectơ;
5889 Phân biệt các thông số kỹ thuật của các mô hình máy lạnh nén hơi và
các mô hình máy lạnh ejectơ
23MÁY LẠNH NHIỆT ĐIỆN:
26 Phân biệt được các bộ phận trong máy lạnh nhiệt điện;
0Cẩn thận, chính xác, an toàn
1Yêu nghề, ham học hỏi
5.1 Định nghĩa, sơ đồ nguyên lý:
5.1.1 Định nghĩa:
Máy lạnh nhiệt điện là máy lạnh sử dụng cập nhiệt điệntạo lạnh theohiệu ứng nhiệt điện hay hiệu ứng Pentier Hiệu ứng nhiệt điện do Pentier pháthiện năm 1934: Nếu cho dòng điện một chiều đi qua vòng dây dẫn kín gồmhai kim loại khác nhau nối tiếp nhau thì một đầu nối nóng lên, một đầu nốilạnh đi
5.1.2 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của máy lạnh nhiệt điện:
Trang 32Hình 1.6 Nguyên lý cấu tạo của máy lạnh nhiệt điện 23Đồng thanh có cánh tản nhiệt phía
nóng; 2, 3: Cặp kim loại bán dẫn khác tính;
23Đồng thanh có cánh tản nhiệt phía lạnh;
24Nguồn điện một chiều.
5.2 Nguyên lý làm việc:
Hình 1.6 Mô tả cấu tạo của cặp nhiệt điện Khi bố trí các cặp kim loạikhác tính với các thanh đồng có cánh tản nhiệt như hình 1.5 và cho dòng điệnmột chiều chạy qua một phía sẽ lạnh đi với năng suất lạnh Q0 và một phía sẽnóng lên với năng suất nhiệt Qr Nếu đổi tiếp điểm điện, nguồn nóng vànguồn lạnh cũng thay đổi theo
* Ứng dụng:
Máy lạnh nhiệt điện thường có năng suất lạnh rất nhỏ (Q < 100W) vàchỉ được sử dụng trong phòng thí nghiệm Tủ lạnh nhiệt điện cũng được cũnghay được sử dụng trong dịch vụ du lịch, y tế với hai chức năng làm lạnh vàsưởi ấm với nguồn điện ắc qui ô tô rất tiện lợi
23 Các bước và cách thực hiện công việc:
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ:
(Tính cho một ca thực hành gồm 20HSSV)
6 Dây nguồn, bút điện, kìm điện, kéo, tuốc nơ vít, 5 bộ
Trang 33mô hình khí, dụng cụ điện, mục 2.2.1 mục.
Nhận biết Mô hình máy lạnh - Phải vẽ được sơ cho mỗi môcác thiết nhiệt điện các loại đồ nguyên lý của hình hệ thống
bị cấu - Bộ dụng cụ cơ hệ thống máy lạnh lạnh
thành hệ khí, dụng cụ điện, nhiệt điện cụ thể * Cần
2 thống đồng hồ đo điện, - Phải ghi, chép nghiêm túclạnh Am pe kìm; được các thông số thực hiện
- Dây nguồn 220V- kỹ thuật các thiết đúng qui50Hz, dây điện, bị chính của hệ trình, quibăng cách điện; thống máy lạnh định của
nhiệt điện cụ thể GVHD
So sánh - Mô hình máy - Phải phân biệt - Quan sát,với các lạnh nhiệt điện, sự khác nhau của nhận biếtloại máy máy lạnh ejectơ, máy lạnh nhiệt không hếtlạnh nhiệt máy lạnh hấp thụ, điện với máy lạnh - Cần
điện với mô hình máy lạnh ejectơ, với máy nghiêm túc
3 máy lạnh nén khí, mô hình lạnh hấp thụ, với thực hiệnnén hơi, máy lạnh nén hơi máy lạnh nén khí, đúng quimáy lạnh 1, 2, 3; với máy lạnh nén trình, quihấp thụ, - Bộ dụng cụ cơ hơi (1), (2), (3) về định củamáy lạnh khí, dụng cụ điện, phương diện GVHD
nén khí đồng hồ đo điện, nguyên lý cấu tạo,
để nhận Am pe kìm; làm việc và thiết
Trang 34biết sơ bộ - Dây nguồn 220V- bị thực tế hoặc
được sự 50Hz, dây điện, hình ảnh
khác băng cách điện;
nhau;
Nộp tài Giấy, bút, máy Tất cả các nhóm - Các nhómliệu thu tính, bản vẽ, tài liệu HSSV, trên tất cả sinh viên
4 thập, ghi ghi chép được. các hệ thống máy không ghi
Đóng - Mô hình các loại - Phải thực hiện - Không lắpmáy, thực máy lạnh đúng qui trình cụ đầy đủ cáchiện vệ - Bộ dụng cụ cơ thể được mô tả ở chi tiết
sinh công khí, dụng cụ điện, mục 2.2.1 - Không chạy
50Hz, dây điện,băng cách điện,
2.2 Qui trình cụ thể:
2.2.1 Vận hành, chạy thử mô hình hệ thống lạnh nhiệt điện, theo dõi, ghichép các thông số kỹ thuật như: nhiệt độ thấp, nhiệt độ cao, dòng làm việc,điện áp làm việc trong 15 phút:
a Kiểm tra tổng thể mô hình
c Kiểm tra phần điện của mô hình
c Kiểm tra phần lạnh của mô hình
d Cấp điện cho mô hình
a Ghi chép các thông số kỹ thuật của các thiết bị cấu thành hệ thống lạnh:
23 Đồng thanh có cánh tản nhiệt phía nóng;
24 Cặp kim loại bán dẫn khác tính;
25 Đồng thanh có cánh tản nhiệt phía lạnh;
Trang 355888 Nguồn điện một chiều.
5889 Các thiết bị phụ khác
b Nêu khái quát nhiệm vụ cụ thể của các thiết bị trên hệ thống lạnh của mô hình:
5890 Đồng thanh có cánh tản nhiệt phía nóng;
5891 Cặp kim loại bán dẫn khác tính;
5892 Đồng thanh có cánh tản nhiệt phía lạnh;
5893 Nguồn điện một chiều
5894 Các thiết bị phụ khác
2.2.3 So sánh với các loại máy lạnh nén hơi, máy lạnh hấp thụ, máy lạnh nén khí, máy lạnh ejectơ để nhận biết sơ bộ được sự khác nhau;
2.2.4 Nộp tài liệu thu thập, ghi chép được cho giáo viên hướng dẫn
2.2.5 Đóng máy, thực hiện vệ sinh công nghiệp
23 Bài tập thực hành của học sinh, sinh viên:
1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật tư.
2 Chia nhóm:
Mỗi nhóm từ 3 – 4 SV thực hành trên 1 mô hình, sau đó luân chuyểnsang mô hình khác, cố gắng sắp xếp để có sự đa dạng đảm bảo tối thiểu: 1 đến
3 mô hình là máy lạnh nhiệt điện cho mỗi nhóm sinh viên
3 Thực hiện qui trình tổng quát và cụ thể.
24 Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:
- Vẽ được sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh nhiệt điện;
Thái độ - Cẩn thận, lắng nghe, ghi chép, từ tốn, thực hiện tốt vệ 2
sinh công nghiệp
Trang 360 CÂU HỎI ÔN TẬP
0 Câu 1 Phân biệt sự khác nhau giữa máy lạnh nén hơi và máy lạnh nhiệt điện?
1 Câu 2 Phân biệt các thông số kỹ thuật của các mô hình máy lạnh nénhơi và các mô hình máy lạnh nhiệt điện?
Trang 37BÀI 2: CÁC LOẠI MÁY NÉN LẠNH
Mã bài: MĐ 17-02 Giới thiệu:
0.0 bài này giới thiệu khái quát cho chúng ta về các loại máy lạnhđược sử dụng trong thực tiễn sản xuất cũng như đời sống để có được bứctranh chung; Đồng thời xác định được sự ứng dụng thực tiễn của máy lạnhnén hơi là máy lạnh chủ yếu chúng ta nghiên cứu vì tính đa dạng và tiện íchcủa nó
- Vận hành, cưa, bổ, tháo, lắp, thay dầu một số máy nén trên;
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, ham học, ham hiểu biết, tư duy logic, kỷ luật học tập
- Cẩn thận, chính xác, an toàn
- Yêu nghề, ham học hỏi
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễngiảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trịđại lượng, đơn vị của các đại lượng
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình,
tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêukiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
Trang 38+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: 2 điểm kiểm tra (Hình thức: thực hành) Nội dung chính:
1 MÁY NÉN PITTON TRƯỢT:
0 Trình bày được nguyên lý làm việc của các loại máy nén pitton trượt được sử dụng trong kỹ thuật lạnh;
1 Phân tích được sự khác nhau về nguyên lý làm việc giữa các loại máy nén pitton trượt được sử dụng trong kỹ thuật lạnh;
2 Vẽ được sơ đồ nguyên lý của các loại máy nén pitton trượt được sử dụng trong kỹ thuật lạnh;
0 Trình bày được ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các loại máy nén trên
1Vận hành, cưa, bổ, tháo, lắp, thay dầu một số máy nén trên;
3 Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, ham học, ham hiểu biết, tư duy logic, kỷ luật học tập
0Cẩn thận, chính xác, an toàn
1Yêu nghề, ham học hỏi
1.1 Máy nén hở:
1.1.1 Định nghĩa:
Là loại máy nén có đầu trục khuỷu nhô ra ngoài thân máy nén để nhậntruyền động từ động cơ điện, nên phải có cụm bịt kín cổ trục Cụm bịt kín cónhiệm vụ phải bịt kín khoang môi chất trên chi tiết chuyển động quay (Cổtrục khuỷu)
Trang 39Hiện nay công nghệ hiện đại cho phép chế tạo những bộ bịt kín màlượng thất thoát môi chất là vài gam trong một ngày đêm Máy nén hở cócông suất từ trung bình đến lớn, trên máy có bố trí các van an toàn Để nhậntruyền động từ động cơ, trên đầu trục khuỷu nhô ra ngoài thân máy để lắpbánh đai truyền động.
1.1.2 Nguyên lý làm việc:
Động cơ quay sẽ truyền chuyển động cho dây đai và sau đó tới bánhđai làm cho trục khuỷu của máy nén quay theo truyền động cho tay biên, taybiên sẽ biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của pitton, nhờpitton di chuyển tịnh tiến qua lại trong xylanh, máy nén sẽ thực hiện quá trìnhhút và nén môi chất Máy nén hở thường dùng loại máy nén pitton thuận dòng
Hình 2.1a Sơ đồ nguyên lý cấu tạo máy nén pitton đứng thuận dòng.
3: Tay biên 9: Áo nước làm mát
5: Van hút; 6: Van đẩy 12: Nắp xi lanh
Khi bắt đầu vận hành, người ta phải nối thông đường hút và đường đẩy của máy nén, động cơ chỉ phải thắng quán tính và ma sát động cơ nên động cơ
Trang 40đạt tốc độ định mức rất nhanh, khi máy nén đã chạy đều mới khóa van nốithông đường hút và đường đẩy kết thúc quá trình khởi động.
Hơi môi chất đi vào phần giữa của xi lanh, khi pitton đi xuống, hơi trànvào khoang giữa pitton qua van hút tràn vào xi lanh Van hút bố trí ngay trênđỉnh pitton Khi pitton vượt qua điểm chết dưới để đi lên trên, do lực quántính, van hút đóng lại hơi được nén lên áp suất cao rồi đẩy ra ngoài qua vanđẩy được bố trí trên nắp trong của xi lanh Như vậy dòng môi chất không đổihướng khi đi qua xi lanh
1.1.3 Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng:
0Ưu điểm:
0 Tăng tiết diện van hút, van đẩy để giảm tổn thất áp suất
1 Có thể điều chỉnh vô cấp năng suất lạnh nhờ điều chỉnh vô cấp đai truyền làm thay đổi tốc độ máy nén;
2 Bảo dưỡng sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ tương đối cao;
3 Dễ gia công các chi tiết thay thế vì công nghệ đơn giản;
4 Có thể sử dụng động cơ điện hoặc sử dụng động cơ xăng, dầu đểtruyền động cho máy nén khi không có điện khi lắp trên các phương tiện giaothông
1Nhược điểm:
0 Tốc độ thấp, vòng quay nhỏ nên kích thước máy lớn, cồng kềnh, tốn diện tích lắp đặt và chi phí nguyên vật liệu cao;
1 Có khả năng rò rỉ môi chất qua cụm bịt cổ trục
Hình 2.1 b Nguyên tắc cấu tạo máy nén hở.
23 Các bước và cách thức thực hiện công việc:
1 THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, VẬT TƯ: