1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Điện tử nâng cao (Nghề Điện tử dân dụng Trung cấp)

253 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Điện Tử Nâng Cao
Tác giả Phan Ngọc Bảo
Trường học Trường Cao đẳng Cơ giới
Chuyên ngành Điện tử dân dụng
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 41,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI GIỚI THIỆUĐể thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng ở trình độ Trung Cấp Nghề, giáo trình Điện tử nâng cao là một trong những giáotrình môn học đào tạo chuyên n

Trang 1

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: ĐIỆN TỬ NÂNG CAO NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số:764/QĐ-CĐCG-KT&KĐCL ngày 22 tháng 11 năm

2022 của Trường Cao đẳng Cơ giới

Quảng Ngãi, năm 2022

Trang 2

(Lưu hành nội bộ)

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử dân dụng ở trình

độ Trung Cấp Nghề, giáo trình Điện tử nâng cao là một trong những giáotrình môn học đào tạo chuyên ngành được biên soạn theo nội dung chươngtrình khung của trường Cao đẳng Cơ giới Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễhiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng chặt chẽ với nhau, logíc

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã cố gắng cập nhật những kiến thứcmới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêuđào tạo, nội dung lý thuyết và thực hành được biên soạn gắn với nhu cầu thực

tế trong sản xuất đồng thời có tính thực tiển cao Nội dung giáo trình đượcbiên soạn với dung lượng thời gian đào tạo 90 giờ gồm có:

MĐ18-01: Đọc, đo, kiểm tra linh kiện SMD MĐ18-02: Kỹ thuật hàn IC

MĐ18-03: Mạch điện tử nâng cao

MĐ18-04: Chế tạo mạch in phức tạp Trong quá trình sử dụng giáo trình, tuỳ theo yêu cầu cũng như khoa học

và công nghệ phát triển có thể điều chỉnh thời gian và bổ sung những kiếnthức mới cho phù hợp Trong giáo trình, chúng ta có đề ra nội dung thực tậpcủa từng bài để người học cũng cố và áp dụng kiến thức phù hợp với kỹ năng

Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạonhưng không tránh được những khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp

ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoànthiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

10 2.3 Kết hợp các thiết bị đo lường trong cân chỉnh sửa chữa 46

11 2.4 Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để kiểm tra sửa chữa 77

20 3 Phương pháp xử lý vi mạch in sau khi hàn 126

21 3.1 Các yêu cầu về mạch, linh kiện sau hàn đối với vi mạch 126

25 1.1 Mạch ngu ồn ổn áp kiểu xung dùng transitor 132

Trang 5

36 3.2.Mạch khuếch đại dùng OP- AMP 166

39 3.5 Kiểm tra, sửa chữa, thay thế IC trong các mạch ứng dụng

45 5.2 Sửa chữa mạch báo động dùng IC và cảm biến 193

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: ĐIỆN TỬ NÂNG CAO

Mã mô đun: MĐ18

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy cuối chương trình sau khi

học xong các môn chuyên môn như: Điện tử cơ bản, kỹ thuật xung

-số, vi xử lý

Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề Là mô đun nghiên cứu về

phần điện tử chuyên sâu

+ Ý nghĩa và vai trò của mô đun:

Trang 6

Điện tử nâng cao là tập hợp tất cả các vật liệu, linh kiện SMD và linhkiện thường cần thiết để tạo nên các mạch điện tử, bằng cách ghép nối cáclinh kiện trong một mạch điện tử và làm cho nó hoạt động Đồng thờitrang bị cho người học những kến thức nâng cao về chế tạo mạch in, kỹthuật hàn IC và kỹ năng hiểu và phân tích được nguyên lý làm việc củanhững mạch điện tử nâng cao

Đối với học viên thì cuốn sách này sẽ giúp tìm hiểu các thông số kỹthuật, tính năng và ứng dụng của các mạch điện tử Trang bị cho học viên

kỹ năng chế tạo mạch in từ khâu thiết kế mạch đến hoàn thành mạch điện

tử trên board đồng

Nếu mục đích của công việc là có kiến thức và kỹ năng để sửa chữathì việc làm hiệu quả nhất của học viên là hiểu rõ các tính năng, thực hiệnđược cách đo kiểm tra các thông số các vật liệu, linh kiện, ứng dụng thực

tế và thay thế các vật liệu, linh kiện đã bị hỏng

Hy vọng rằng cuốn giáo trình này đề cập đựơc phần lớn những lĩnhvực mà học viên cần biết để sao cho những mạch điện tử trở thành đốitượng dễ hiểu, dễ lắp ráp, sửa chữa và đem lại cho học viên những thôngtin cần biết

Đối tượng: Là giáo trình áp dụng cho học sinh trình độ Trung cấp nghề

Điện tử dân dụng

Mục tiêu của mô đun:

+ Kiến thức:

A1 Nhận dạng, đọc, đo linh kiện điện tử hàn bề mặt chính xác

A2 Tìm, nhận dạng, thay thế tương đương, tra cứu được một số IC thôngdụng

A3 Phân tích, thiết kế được một số mạch ứng dụng phức tạp dùng IC

Trang 7

1 Chương trình khung nghề Điện tử dân dụng

Mã MH/

MĐ Tên mô đun, môn học

Số Tín chỉ

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành/

thực tập/thí nghiệm/

II chuyên môn ngành, nghề Môn học, mô đun 77 1645 524 1053 68

MH 09 Tín hiệu và phương thức

MĐ 19 Hệ thống âm thanh- máy

MĐ 20 Sửa chữa bộ nguồn máy

Trang 8

MĐ 21 Sửa chữa thiết bị điện gia

2 Chương trình chi tiết mô đun

STT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết Thực

hành

Kiểm tra

3.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ, mô

hình, mạch điện tử, thiết bị và vật liệu chế tạo mạch in

3.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực

hành, bộ dụng cụ nghề điện, điện tử,…

3.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về các mạch điện tử

nâng cao trong những mạch điện tử dân dụng và công nghiệp

4 Nội dung và phương pháp đánh giá:

4.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

4.2 Phương pháp:

Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau:

Trang 9

4.2.1 Cách đánh giá

- Áp dụng quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theoThông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH, ngày 30/3/2022 của Bộ trưởng Bộ Laođộng – Thương binh và Xã hội

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Cơgiới như sau:

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1)

40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

Chuẩn đầu

ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Tự luận/

Trắc nghiệm/ thực

hành

A2, A3, B1,B2, B3, C1 4 Sau 30 giờ

Kết thúc môn

học

Vấn đáp vàthực hành

Vấn đáp và thựchành trên môhình

A1, A2, A3,B1, B2, B3, C1 1

Sau 180giờ

5 Hướng dẫn thực hiện mô đun

5.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp Điện tử dân dụng

5.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun

Trang 10

5.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu,

thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏithảo luận nhóm…

* Thực hành:

- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra.

- Khi giải bài tập, làm các bài Thực hành, thí nghiệm, bài tập: Giáoviên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho nguời học

- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa các đặc tuyến,cách thức làm việc của những linh kiện điện tử

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên

trong nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cảnhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

5.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo

sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trangweb, thư viện, tài liệu )

- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả

- Tham dự tối thiểu 80% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng

>20% số giờ tích hợp phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: Là một phương pháp học tập kết hợp giữalàm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2-3 người học sẽđược cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi ngườihọc sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đãphân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận củanhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc mô đun

Trang 11

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học.

6 Tài liệu tham khảo:

[1] Sổ tay linh kiện điện tử cho người thiết kế mạch (R H.WARRING

-người dịch KS Đoàn Thanh Huệ - nhà xuất bản Thống kê)

[2] Giáo trình linh kiện điện tử và ứng dụng (TS Nguyễn Viết Nguyên

Trang 12

BÀI 1: ĐỌC, ĐO VÀ KIỂM TRA LINH KIỆN

Mã bài: MĐ18-01 Giới thiệu:

Linh kịên dán bao gồm các điện trở, tụ điện,transistor là các linh kiệnđược dùng phổ biến trong các mạch điện tử Tuỳ theo yêu cầu sử dụng,những linh kiện này được chế tạo để sử dụng cho nhiều loại mạch điện tửkhác nhau và có những đặc tính kỹ thuật tương ứng với từng loại mạch điện

tử Thí dụ, các mạch trong thiết bị đo lường cần dùng loại điện trở có độchính xác cao, hệ số nhiệt nhỏ; các mạch trong thiết bị cao tần cần dùng loại

tụ điện có độ tổn hao nhỏ; các mạch cao áp cần dùng tụ điện có điện áp côngtác lớn Những linh kiện này là những linh kiện rời rạc, khi lắp ráp các linhkiện này vào mạch điện tử cần hàn nối chúng vào mạch Trong kỹ thuật chếtạo mạch in và vi mạch, người ta có thể chế tạo luôn cả điện trở, tụ điện, vòngdây trong mạch in hoặc vi mạch

Mục tiêu:

Học xong bài học này học viên có năng lực:

- Phân biệt được các loại linh kiện điện tử hàn bề mặt rời và trong mạchđiện

- Đọc, tra cứu chính xác các thông số kỹ thuật linh kiện điện tử dán

- Đánh giá chất lượng linh kiện bằng máy đo chuyên dụng

- Rèn luyện tính tỷ mỉ, chính xác, an toàn và vệ sinh công nghiệp

Phương pháp giảng dạy và học tập bài 1

- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực

(diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các đặc điểm, tính chất, cách nhận biết những linh kiện dán SMD.

- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học

Điều kiện thực hiện bài học

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học thực hành điện tử

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình,

tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

Kiểm tra và đánh giá bài học

Trang 13

- Nội dung:

Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.

- Phương pháp:

Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành)

Nội dung chính:

1 Linh kiện hàn bề mặt (SMD)

Mục tiêu

+ Nhận biết linh kiện SMD

+ Sử dụng được các máyđo chuyên dụng

+ Biết sử dụng các phần mềm để kiểm tra sữa chữa

1.1 Khái niệm chung

Linh kiện SMD (Surface Mount Devices) - loại linh kiện dán trên bề mặtmạch in, sử dụng trong công nghệ SMT (Surface Mount Technology) gọi tắt

là linh kiện dán Các linh kiện dán thường thấy trong mainboard: Điện trởdán, tụ dán, cuộn dây dán, diode dán, Transistor dán, mosfet dán, IC dán Rõràng linh kiện thông thường nào thì cũng có linh kiện dán tương ứng

1.2 Linh kiện thụ động

Hình1.1: Hình ảnh một số linh kiện SMD

Trang 14

1.2.1 Điện trở SMD

Cách đọc trị số điện trở dán:

Hình 1.2: Giá trị điện trở SMDĐiện trở dán dùng 3 chữ số in trên lưng để chỉ giá trị của điện trở 2 chữ

số đầu là giá trị thông dụng và số thứ 3 là số mũ (số không)

Trang 15

Hình 1.3: Một số giá trị điện trở SMD thông dụng Trường hợp điện trở dán có 4 chữ số thì 3 chữ số đầu là giá trị thực vàchữ số thứ tư chính là số mũ 10 (số số không)

Bảng tra mã điện trở SMD

Trang 16

Các điện trở này có sai số 1%

Sau đây là bảng tra các điện trở có sai số: 2%; 5% và 10%

Trang 17

Ví dụ:

A55 = 330 Ω có sai số 10%

C31 = 18000Ω = 18K Ω có sai số 5%D18 = 520000 Ω = 510K Ω có sai số 2% Bảng tra ký hiệu chân của điện trở SMD

Trang 18

Hình dáng chân linh kiện SMD

Trang 19

1.2.2 Tụ điện SMD

Các tụ gốm SMD: Thường được ký hiệu với một mã, gốm có một hoặc

hai ký tự và một số Ký tự đầu tiên trình bày mã nhà sản suất (ví dụ: K làKemet …), ký tự thứ 2 chỉ giá trị của tụ và hệ số nhân của tụ Đơn vị của tụ

pF

Ví dụ:

Trang 21

1.2.3 Diode SMD

Mã diode HP: Thường được suất hiện theo sơ đồ mã cố định

Sơ đồ kiểu mã thông thường là: HSMX-123#

Trong đó

HSM: tiêu chuẩn mã diode HP

X hay S là diode schottky

#: Mã số thiết bị SOT323 hay SOT23

Cách đọc didoe SMD tương ứng với ký tự và mã số như sau

Các linh kiện được đánh dấu bằng vạch màu (MELF/SOD-80)

Một số nhà sản suất cũng đã có những kiểu mã chung cho MELF diode và mini MELF diodes

Trang 22

Vạch mảu cathode Kiểu linh kiện nhỏ MELF

Một số dòng diode của hãng Rohm kiểu LL-34 thuộc dòng diode zener RLZ

LL-34

Trong đó vạch màu thứ 3 luôn có màu xanh lá cây

Trang 23

Green: xanh lá cây

Blue: xanh lam

Một số các kiểu didoe dạng dẻo dạng MELF của hãng Vishay /general Semiconductor kiểu mini – MELF có mã màu được cho trong bảng sau

A* (dấu sao) chỉ thiết bị là mini – MELF

Vạch màu thứ nhất là màu đỏ, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Vạch màu thứ nhất là màu cam, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Trang 24

Vạch màu thứ nhất là màu xanh lá cây, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Vạch màu thứ nhất là màu trắng, vạch màu thứ hai cho trong bảng sau

Trang 25

Đối với dide dạng kiểu SOD 123 và SOD323

SOD-123

SOD 323

Mã linh kiện ký tự / số được liệt kê ở bảng sau

1.2.4 Phụ lục tra linh kiện SMD

Được trình bày ở phần phụ lục

Hướng dẫn cách sử dụng bảng mã tra SMD

Để xác định các thiết bị SMD đặc thù, trước tiên ta xác định kiểu hìnhdáng SMD và lưu ý đến mã SMD được in trên thiết bị Bây giờ khi đó hãynhìn vào mã ký tự chữ - số được liệt kê theo các dạng phần chính trong phầnchính của phụ lục này bằng cách kích kích lên ký tự đầu tiên ở phần bên taytrái của khung

Trang 26

Cuộn trang dữ liệu sẽ xuất hiện phần chính trong khung Không may mỗimột mã thiết bị không nhất thiết một mã duy nhất.

Ví dụ một mã linh kiện 1A có thể là BC846A hoặc FMMT3904

Thậm chí là cùng một nhà sản xuất có thể sử dụng cùng một mã cho cáclinh kiện khác nhau Việc sử dụng các kiểu dáng giữa các linh kiện khácnhau vẫn có cùng một mã Do đó việc xác định kiểu dáng (package) khôngphải lúc nào cũng dễ dàng Tài liệu này cũng đã thu thập các nhà sản xuất linhkiện SMD khác nhau Việc đưa vào thêm cột của nhà sản xuất nhằm mục đíchcung cấp thêm chi tiết thông tin của linh kiện nếu trong quá trình sử dụng tacần thêm thông tin của linh kiện

Việc đo kích thước của các linh kiện SMD cũng cho chúng ta biết thêm

rõ ràng về linh kiện này hơn Ví dụ như

Dạng cơ bản từ a –f

Trang 27

Dạng cơ bản từ G –K

Trang 28

Dạng cơ bản từ L –P

Dạng cơ bản từ G –V

Trang 29

Dạng cơ bản từ W –Z

Dạng cơ bản từ AQ –FQ

Trang 30

Dạng cơ bản từ AQ –FQ

Dạng cơ bản từ MQ –SQ

Trang 31

Dạng cơ bản từ TQ –ZQ

Dạng cơ bản từ ZA –ZF

Trang 32

Dạng cơ bản từ CS –CZ

Dạng cơ bản từ DA –DF

Trang 33

Dạng cơ bản từ DQ –DL

Dạng cơ bản từ DM –DS

Trang 34

Dạng cơ bản từ DT –DZ

Sự thay đổi mã ID

Nhiều nhà sản xuất cũng đã sử dụng các ký tự đặc biệt để ký hiệu riêngcho riêng họ Ví dụ như linh kiện của hãng Philip đôi khi có chữ “p” (thỉnhthoảng có chữ “t”) được thêm vào mã Các linh kiện của hãng Siemens thỉnhthoảng có thêm chữ “s”

Ví dụ: Nếu là mã 1A, theo bảng tra có thể là

1A BC846A Phi ITT N BC546A

1A FMMT3904 Zet N 2N3904

1A MMBT3904 Mot N 2N3904

1A IRLML2402 IR F n-ch mosfet 20V 0.9A

Chú ý rằng p6A sẽ khác 6Ap Vị trí của chữ p rất quan trọng trong

trường hợp này P6A là Jfet còn 6Ap là transistor lưỡng cực

Đó là tất cả các vấn đế trong quá khứ.tuy nhiên, gần đây nhiều nhà sảnxuất đã thêm vào một số các chữ cái để làm rõ thêm mã linh kiện

Nhiều linh kiện của hãng Motorola có thêm ký tự chữ mũ nhỏ phía sau

mã linh kiên, chẳng hạn như SA C Ký tự chữ nhỏ chỉ đơn thuần chỉ mã thángsản xuất

Trang 35

Nhiều linh kiện của hãng Rohm Semiconductors bắt đầu bằng trực tiếpchữ G tương ứng với phần còn lại của số Ví dụ GD1 thì mã D1 là BCW31.Một số các linh kiện có ký tự bằng màu sắc (thường sử dụng cho các diode)

2 Khai thác sử dụng máy đo chuyên dụng SMD

Mục tiêu:

 Sử dụng VOM ở thang đo dòng

 Khai thác sử dụng máy đo hiện sóng

 Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để kiểm tra sửa chữa

2.1 Sử dụng máy đo VOM ở thang đo dòng

Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tảitiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo chophép

2.2 Khai thác, sử dụng máy hiện sóng

2.2.1 Cấu tạo máy OSC

Máy hiện sóng (Oscilloscope) là một dụng cụ đo trực quan trợ lực hữuích cho anh em sửa chữa nghiên cứu điện tử, điện thoại, máy hiện sóng có khảnăng hiển thị các dạng tín hiệu, xung lên màn hình một cách trực quan màđồng hồ không thể hiển thị được, hơn nữa có những khu vực tín hiệu chỉ thểhiện dưới dạng xung, đồng hồ đo volt không thể phát hiện được ở đó có tồntại hay không mà chỉ có máy hiện sóng mới thể hiện được, thực tế có rấtnhiều loại máy hiện song

Trang 36

Máy hiện sóng dùng đèn hình (CRT: Cathode Ray Tube) loại này đènhình dùng sợi đốt có tim, điện áp đốt khoảng 6V, loại này có cấu trúc kềnhcàng, thường là các đời máy cũ, tần số đo từ vài trăm KHz đến vài trăm MHz.

Máy hiện sóng dùng tinh thể lỏng (LCD: Liquid Crystal Display), máy

có cấu trúc gọn nhẹ, hiện đại, có khả năng giao tiếp máy tính và in ra dạngsóng, tần số đo khoảng vài chục MHz đến vài trăm MHz Hiện nay phổ biếnloại LCD, tuy nhiên giá thành của máy còn khá cao

I CÔNG DỤNG CÁC NÚT CHỈNH TRÊN MÁY HIỆN SÓNG

POWER: Tắt mở nguồn cung cấp cho Oscillocope (P.ON/P.OFF).

INTENSITY: Điều chỉnh độ sáng tia quét.

TRACE ROTATION: Chỉnh vệt sáng về vị trí nằm ngang (khi vệt sáng bị

nghiêng)

FOCUS: Điều chỉnh độ nét của tia sáng.

COMP TEST (Component Test): Dùng để kiểm tra linh kiện (tụ, điện

trở…)

COMP TEST JACK: Dùng để nối mass khi thử.

GND: Mass của máy nối với sườn máy/linh kiện.

CAL (2VPP): Cung cấp dạng sóng vuông chuẩn 2Vpp, tần số 1KHz dùng để

kiểm tra độ chính xác về biên độ cũng như tần số của máy hiện sóng trước khi

sử dụng, ngoài ra còn dùng để kiểm tra lại sự méo do đầu que đo (probe) gây

ra Tùy theo loại máy mà tần số và biên độ sóng vuông chuẩn đưa ra có thểkhác nhau

BEAM FIND: Ấn nút này, vệt sáng sẽ xuất hiện ở tâm màn hình không bị

ảnh hưởng của các núm khác, mục đích dùng để định vị tia sáng

Ở đây, chúng tôi hướng dẫn sử dụng loại máy hiện sóng hai tia

ĐIỀU CHỈNH KÊNH A (CHANNEL A)

POSITION: Dùng để điều chỉnh vị trí tia sáng của kênh A theo chiều dọc.

1M, 25PF (jack): Jack này dùng để cấp tín hiệu cho channel (A) Nó cũng

là ngõ vào hàng ngang trong chế độ hoạt động X-Y

VOLTS/DIV = Volt/divider = điện áp/1 ô chia

Chỉnh từng nấc để thay đổi độ cao của tín hiệu vào thích hợp cho việc đọc giátrị volt đỉnh – đỉnh (Vpp Peak to Peak Voltage) trên màn hình Giá trị đọc trênmột thang đo là Vpp/ô chia

Thí dụ: Volt/div = 2V độ cao 1 ô tương đương với 2Vpp của tín hiệu.

VAR PULL X5 MAG: (đồng trục với Volt/div) chỉnh liên tục để thay đổi độ

cao của dạng tín hiệu trong giới hạn 1/3 trị số đặt bởi núm Volt/div Khi vặntối đa theo chiều kim đồng hồ Độ cao dạng sóng sẽ đạt trị số được đặt bởiVolt/div

Nếu kéo núm VAR thì chiều cao dạng tín hiệu sẽ lớn gấp 5 lần giá trị đọc, lúcnày trị số thực là trị số hiển thị chia 5

AC-DC-GND: Chọn chế độ quan sát tín hiệu

Trang 37

AC: Quan sát dạng sóng mà không cần quan tâm thành phần DC.+ DC: Dùng để đo mức DC của tín hiệu Bật về vị trí này, dạng sóng khôngxuất hiện, chỉ xuất hiện đường sáng nằm ngang của thành phần DC.

GND: Ngõ vào tín hiệu nối mass không hiển thị được dạng tín hiệu trên mànhình

ĐIỀU CHỈNH KÊNH CH-B (CHANNEL B)

Đối với các núm sau, cách điều chỉnh tương tự kênh A:

CÁC NÚM ĐIỀU CHỈNH CHUNG CHO CẢ HAI KÊNH

VERT MODE: Khóa điện này có 4 vị trí

+ CHA: Chỉ hiển thị kênh A

+ CHB: Chỉ hiển thị kênh B

+ DUAL: Hiển thị cho cả A và B

+ ADD: Cộng hai dạng sóng kênh A và kênh B lại với nhau (về biên độ) đểcho ra dạng sóng tổng

21 TRIGGER LEVEL: Cho phép hiển thị một ô chia tín hiệu đồng bộ với

điểm bắt đầu của dạng sóng (chỉnh sai, hình bị trôi ngang)

22 COUPLING: Đặt chế độ kích khởi trong các trường hợp sau:

+ Auto: Mạch quét ngang tự động quét, chế độ này chỉ cho (phép) kích khởicác tín hiệu lớn hơn 100Hz Đối với các tín hiệu nhỏ hơn 100Hz Đối với cáctín hiệu nhỏ hơn 100MHz hãy đặt ở chế độ normal

+ Normal: Chế độ kích khởi bình thường Ở chế độ này khi mất tín hiệu kíchkhởi mạch quét ngang ngưng hoạt động tức mất vệt sáng trên màn hình

+ TV-V: Loại bỏ thành phần DC và xung đồng bộ tần số cao của tín hiệu hỗnhợp hình ảnh Tần số kích khởi nhỏ hơn 1KHz

+ TV-H: Loại bỏ thành phần DC và xung đồng bộ tần số thấp của tín hiệu hỗnhợp hình ảnh Dải tần hoạt động từ: 1KHz  100KHz

23 SOURCE: Chọn nguồn tín hiệu kích khởi, nếu chọn sai, hình sẽ bị trôi.

+ CHA: Tín hiệu kênh A

+ CHB: Tín hiệu kênh B

+ LINE: Tần số điện nhà AC

+ EXT: Tín hiệu được cung cấp từ Jack EXT TRIGGER

+ EXT EXTENAL: Bên ngoài

24 HOLD OFF

Sử dụng nút điều chỉnh này trong trường hợp dạng sóng được tạo thành từ cáctín hiệu lặp đi lặp lại và núm TRIGGER LEVEL không đủ để đạt được dạngsóng ổn định

Trang 38

25 PULL CHOP: Ở chế độ này hai kênh A, B được hiển thị luân phiên xuất

hiện với tần số khá cao làm cho ta cảm thấy dạng sóng là liên tục, chế độ nầythích hợp với việc quan sát hai tín hiệu có tần số khá cao (> 1ms/div)

26 EXT TRIGGER: Jack nối với nguồn tín hiệu bên ngoài dùng để tạo kích

khởi cho mạch quét ngang Để sử dụng ngõ này bạn phải đặt nút SOURCE về

vị trí EXT

27 POSITION: Chỉnh vị trí ngang của tia sáng trên màn hình, nó cũng chỉnh

vị trí X (ngang) trong chế độ X-Y

PULL X10 MAG: Khi kéo ra bề ngang của tia sáng được nới rộng gấp 10

lần

28 TIME/DIV = Time/divider = thời gian quét / ô chia

Định thời gian quét tia sáng trên một ô chia Khi đo tín hiệu có tần số càngcao phải đặt giá trị Time/div về giá trị càng nhỏ

Khi đặt giá trị Time/div về vị trí càng nhỏ bề rộng của tín hiệu càng rộng ra

do đó nếu đặt Time/div về vị trí càng nhỏ (vượt quá giá trị cho phép) thì tínhiệu hiển thị trên màn hình sẽ biến thành lằn sáng nằm ngang (vì vượt quá bềrộng màn hình)

29 VAR: Chỉnh bề rộng của tín hiệu hiển thị trên màn hình.

Thí dụ: Khi hiển thị xung vuông có tần số 1KHz

Chu kỳ của tín hiệu là: T = 1/f = 1/1000 ms

- Nếu đặt Time/div = 0.5m/s

 Số ô theo chiều ngang của 1T (chu kỳ) là:

Số ô = 1/(Time/Div) = 1/0,5 = 2 ô

Nếu đặt Time/div = 1m

 Số ô theo chiều ngang của 1 chu kỳ là 1 ô

Nếu đặt Time/div = 1s (quá nhỏ)

 Kết luận: Phải đặt giá trị Time/div về vị trí thích hợp

II MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA MÁY HIỆN SÓNG

1 Đo điện áp đỉnh đỉnh (Peak to Peak Voltage)

Điện áp đỉnh đỉnh của tín hiệu (Vpp) là điện áp được tính từ đỉnh dưới đếnđỉnh trên của tín hiệu

Thí dụ:

Thứ tự tính Vpp trên máy hiện sóng:

a Đọc giá trị Vol/div

b Đọc số ô theo chiều dọc

c Vpp = số ô theo chiều dọc  Vol/Div

Thí dụ: a/ Tính điện áp đỉnh đỉnh (Vpp) của dạng sóng sau, giả sử ta đang đặt

Trang 39

Vpp = 4 x 0.5V = 2V

2 Tính chu kỳ (T) và tần số (f) của tín hiệu

Thứ tự để tính chu kỳ, tần số của tín hiệu

Bước 1 Đọc số Time/div

Bước 2 Đếm số ô theo chiều ngang 1 chu kỳ

Bước 3 Chu kỳ của tín hiệu: T = số ô/1T  Time/div

T = s  f = Hz

Bước 4 Tần số của tín hiệu f = nếu T = ms  f = KHz

T = s  f = Hz

Thí dụ: Khi đo trên máy hiện sóng, tín hiệu có dạng sóng như hình dưới đây,

vị trí Time/div đang bật là 5ms, tính chu kỳ, tần số của tín hiệu

Biết Time/div = 5ms

 T = 4  5 = 20ms

f = = KHz = 50Hz

Nếu số ô của một chu kỳ là số lẻ, số ô/1 chu kỳ được đếm sẽ không chính xác,

do đó ta phải đếm chu kỳ tương ứng với số ô chẵn, sau đó lấy số chu kỳ chiacho số ô để biết được “số” ô trong một chu kỳ”

3 Tính điện áp DC của tín hiệu:

Thứ tự thực hiện tính điện áp DC của tín hiệu

Chỉnh tia sáng nằm ở tâm màn hình

- Khi đo điện áp DC tia sáng bị dịch chuyển theo chiều dọc

- Điện áp DC: VDC = số ô dịch chuyển  volt/div

Thí dụ:

Biết Vol/div = 5V/ô  VDC = 2  5 = 10 V

Điện áp DC của tín hiệu là 10VDC

4 Đo độ lệch pha giữa hai tín hiệu:

- Bật máy về chế độ hiển thị 2 kênh

- Độ lệch pha của tín hiệu:

Trang 40

 Độ lệch pha: = 900

III PHƯƠNG PHÁP CHUẨN LẠI MÁY HIỆN SÓNG

Thực tế máy hiện sóng thường chỉnh sai, kết quả đo bị sai.Trước khi sử dụng ta phải chuẩn lại máy để kết quả đọc được đạt độ tin cậycần thiết

* Phương pháp: Dùng ngõ ra chuẩn (cal) Ví dụ trên máy Pintek là 1KHz

2Vpp Chỉnh độ cao: Bật volt/div = 0.5V, vặn núm Pull x 5Mag (đồng trục với númvolt/div) sao cho bề cao của tín hiệu là 4 ô (do Vpp = 2V  số ô theo chiềucao = 4ô?

2.2.2 Chức năng và cách sử dụng các bộ phận trên OSC

POWER

 Power: Công tắc nguồn Khi ở vị trí “ON” thì LED sẽ sáng

 INTENSITY CONTROL

Intensity control: Dùng để thay đổi cường độ sáng của tia Để tăng độ sáng

ta vặn theo chiều kim đồng hồ

 FOCUS

Ngày đăng: 16/12/2023, 15:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Sổ tay tra cứu các tranzito Nhật Bản (Nguyễn Kim Giao, Lê Xuân Thế) [6] Sách tra cứu linh kiện điện tử SMD. (Nguyễn Minh Giáp - NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Nguyễn Kim Giao, Lê Xuân Thế)"[6] Sách tra cứu linh kiện điện tử SMD
Nhà XB: NXB Khoa họcvà Kĩ thuật
[1] Sổ tay linh kiện điện tử cho người thiết kế mạch (R. H.WARRING - người dịch KS. Đoàn Thanh Huệ - nhà xuất bản Thống kê) Khác
[2] Giáo trình linh kiện điện tử và ứng dụng (TS Nguyễn Viết Nguyên - Nhà xuất bản Giáo dục) Khác
[3] Kỹ thuật mạch điện tử (Phạm Xuân Khánh, Bồ Quốc Bảo, Nguyễn Viết Tuyến, Nguyễn Thị Phước Vân - Nhà xuất bản Giáo dục) Khác
[4] Kĩ thuật điện tử - Đỗ xuân Thụ NXB Giáo dục, Hà Nội, 2005 (Đỗ xuân Thụ - NXB Giáo dục) Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w