Mô đun này cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo tốt cho các cán bộ kỹthuật, các học viên của ngành khác có quan tâm đến lĩnh vực lập trình điều khiển.. - Đối với người học: Chủ độn
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH PLC NGHỀ: TỰ ĐỘNG HOÁ CÔNG NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-CĐCG ngày … tháng năm 2022
của Trường cao đẳng Cơ giới
Quảng Ngãi, năm 2022
(Lưu hành nội bộ)
Trang 3
LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay, giáo trình lập trình PLC đã có khá nhiều tài liệu tham khảo, sách hướngdẫn bài tập thực hành đã được biên soạn và biên dịch của nhiều tác giả, của các chuyêngia đầu ngành về lập trình điều khiển bằng PLC Tuy nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu sửdụng trong quá trình đào tạo của nhà trường phải bám sát chương trình khung, giáotrình lập trình PLC được biên soạn bởi sự tham gia của các giảng viên của trường Caođẳng Cơ giới dựa trên cơ sở tham khảo các nguồn tài liệu khác nhau để thực hiện biênsoạn phục vụ cho công tác giảng dạy
PLC cơ bản là một trong những mô đun chuyên môn mang tính đặc trưng caothuộc nghề Điện Công Nghiệp Sau khi học mô đun này, học viên có đủ kiến thức và
kỹ năng để học tập tiếp các mô đun PLC nâng cao, Chuyên đề điều khiển lập trình cỡnhỏ
Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun MĐ19 củachương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ trung cấp nghề và đượcdùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, sau khi học tập xong mô đunnày, học viên có đủ kiến thức để học tập tiếp các môn học, mô đun khác của nghề.Ngoài ra, giáo trình cũng có thể được sử dụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc làm tài liệutham khảo cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và người sử dụng nhân lựctham khảo
Giáo trình mô đun này được triển khai sau các mô đun Kỹ thuật số; Lập trình viđiều khiển; Kỹ thuật cảm biến Mô đun cung cấp những kiến thức cơ bản về ngôn ngữlập trình trong PLC cũng như trang bị những kỹ năng về lắp đặt các bộ điều khiển lậptrình và kỹ năng lập trình giải quyết các bài toán điều khiển Trong quá trình biênsoạn, do thời gian, kinh nghiệm và trình độ có hạn nên khó tránh thiếu sót, mong cácthầy cô cũng như các độc giả nhận xét, đánh giá, bổ xung để tài liệu ngày một hoànchỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2022
Tham gia biên soạn
1 BÙI XIN Chủ biên
2 …………
Trang 43 ……… ….
MỤC LỤC STT NỘI DUNG TRANG Lời giới thiệu về Moddun PLC………… 3
Mục lục chương trình……… 4
1 BÀI 1 : ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC……… 12
2 1.1 Giới thiệu chung về PLC……….13
3 1.2 Quá trình phát triển của kỹ thuật điều khiển……… 14
4 1.3 Ưu thế của hệ thống điều khiển dùng PLC:……… 16
5 1.4 Hạn chế điều khiển dùng PLC:………17
6 1.5 Các ứng dụng của PLC:……… 17
7 1.6 Cấu trúc của một PLC 17
8 1.7 Thiết bị điều khiển lập trình PLC S7.200 20
9 1.8 Cấu trúc chương trình của PLC s7.200 25
10 1.9 Kết nối giữa PLC và các thiết bị ngoại vi……… 29
11 Bài tập ……… 35
12 BÀI 2 : CÁC LỆNH CƠ BẢN CỦA PLC ………36
13 2.1 Các liên kết logic………37
14 2.2 Các lệnh ghi/xoá giá trị cho tiếp điểm………46
15 2.3 Timer……… 49
16 2.4 Counter 56
17 Bài tập 65
18 BÀI 3 : CÁC CỜ NHỚ ĐẶC BIỆT PLC 66
19 3.1 Chức năng truyền dẫn 67
20 3.2 Chức năng so sánh……….70
21 3.3 Chức năng dịch chuyển ……… 71
22 3.4 Chức năng chuyển đổi (Converter) ……… 73
23 3.5 Chức năng toán học 75
24 3.6 Đồng hồ thời gian thực ……… 80
25 Bài tập ……… 81
26 BÀI 4: XỬ LÝ TÍN HIỆU ANALOG 83
27 4.1 Tín hiệu Analog……… 84
28 4.2 Biểu diễn các giá trị Analog ……… 84
29 4.3 Kết nối ngõ vào/ra Analog……….85
30 4.4 Hiệu chỉnh tín hiệu Analog ……… 86
31 4.5 Giới thiệu về module Analog PLC S7-200………88
32 Bài tập 93
Trang 533 BÀI 5 : CÁC BÀI TẬP THỰC HÀNH .94
( LẮP ĐẶT MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC ) 34 5.1 Giới thiệu 95
35 5.2 Cách kết nối dây 96
36 5.3 Các mô hình và bài tập ứng dụng 97
37 Tài liệu tham khảo………125
Trang 6GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: LẬP TRÌNH PLC CƠ BẢN
Mã mô đun: MĐ19
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun PLC cơ bản học sau các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở, đặc biệt là
mô đun: Mạch điện; Điện tử cơ bản, Trang bị điện
- Tính chất : Mô đun PLC cơ bản là mô đun chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật logic điện tử đã nhanh chóngphát triển và thay thế cho logic điện từ vì những ưu điểm vượt trội của nó Đó chính làcác hệ điều khiển lập trình (PLC) Các hệ PLC là các hệ thống xử lý chuyển dùng chocác bài toán điều khiển các quá trình công nghệ hay sản xuất dịch vụ Trong tài liệunày đề cập đến một bộ điều khiển lập trình S7 - 200 do hãng Siemens sản xuất rất phổbiến ở thị trường Việt Nam
Mô đun này nhằm trang bị cho học viên các trường dạy nghề những kiến thức vềđiều khiển lập trình, với những kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vàolĩnh vực sản xuất cũng như đời sống
Mô đun này cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo tốt cho các cán bộ kỹthuật, các học viên của ngành khác có quan tâm đến lĩnh vực lập trình điều khiển
- Đối tượng: Là giáo trình áp dụng cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Tự động hoácông nghiệp
Mục tiêu mô đun:
-Kiến thức:
A1- Trình bày được nguyên lý hệ điều khiển lập trình PLC;
A2- So sánh các ưu nhược điểm với bộ điều khiển có tiếp điểm và các bộ lậptrình cỡ nhỏ khác
A3-Phân tích được cấu tạo phần cứng và nguyên tắc hoạt động của phần mềmtrong hệ điều khiển lập trình PLC
-Kỹ năng:
B1- Viết được chương trình, nạp trình để thực hiện được một số bài toán ứngdụng đơn giản trong công nghiệp
Trang 7B2- Phân tích được một số chương trình đơn giản, phát hiện sai lỗi và sửa chữa
khắc phục
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
C1 Chủ động, nghiêm túc trong học tập và công việc
C2 Giữ gìn vệ sinh công nghiệp, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
1 Chương trình khung nghề Tự động hoá công nghiệp:
2.
M
Tên mô đun, môn học
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Kiểm tra
I Các môn học chung/đại cương
II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành nghề 77 1668 468 1088 112
Trang 8M
Tên mô đun, môn học
Số tín chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Kiểm tra
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian ( giờ) Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
Trang 93.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Đáp ứng phòng học chuẩn
3.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ
3.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực hành, bộ
- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
+ Điểm thi kết thúc môn học 60%
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột
Trang 10thực hànhKết thúc môn
5 Hướng dẫn thực hiện mô đun
5.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp Tự động hoá công nghiệp
5.2 Phương pháp giảng dạy, học tập mô đun
5.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu, thuyết
trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏi thảo luậnnhóm…
* Thực hành:
- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra.
- Khi giải bài tập, làm các bài Thực hành, thí nghiệm, bài tập: Giáo viênhướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho nguời học
- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa các bài tập ứng dụng các
hệ truyền động dùng điện tử công suất, các loại thiết bị điều khiển
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm
tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bàynội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
5.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ đượccung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả
- Tham dự tối thiểu 70% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng >30% sốgiờ tích hợp phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau
Trang 11- Tự học và thảo luận nhóm: Là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việctheo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2-3 người học sẽ được cung cấp chủ
đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về
1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoànthiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc mô đun
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
6 Tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Doãn Phước – Phan Xuân Minh – Vũ Văn Hà: Tự động hóa vớiSimatic s7_200, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
[2] Trung tâm Việt - Đức: Kỹ thuật điều khiển lập trình, Trung tâm Việt - Đức [3] Guenter – Wellenreuther – Dieter Zastrow: Automaticsieren mit SPS Theorieund Phraxsis, Viweg
[4] Siemens: LAD and FBD, fourth edition, siemens
[5] Siemens: Workshop to Promote the S7-200 automation platform, Siemens
Trang 12BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC S7.200
MÃ BÀI: MĐ19-01 Giới thiệu:
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Trong các xí nghiệp hiện nay có nhiều hệthống sản xuất sử dụng các bộ điều khiển lập trình Trên thế giới có nhiều hãng sản xuất các bộ điềukhiển lập trình khác nhau như: Siemens, Omron, Telemecanique, Allen Bredlay,… Về cơ bản,chúng đều có các tính năng tương tự, do đó, trong tài liệu này chỉ đề cập đến một loại PLC kháthông dụng và được dùng nhiều ở Việt Nam Modul kỹ thuật điều khiển lập trình PLC cơ bản là mộtmodul chuyên môn của học viên ngành Tự động hoá công nghiệp Modul này nhằm trang bị chohọc viên các trường công nhân kỹ thuật, trung cấp và cao đẳng, các trung tâm dạy nghề những kiếnthức về lĩnh vực điều khiển lập trình, với kiến thức này, học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnhvực sản xuất cũng như đời sống Modul này cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹthuật, các học viên của các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này
Bài học này giúp cho người học hiểu được về cấu trúc plc là rất cần thiết, từ đó có thể tư duy
đấu nối, lắp đặt mạch điều khiển theo yêu cầu công nghệ, tính toán để áp dụng cho từng mạch điện
cụ thể
Cung cấp cho học viên kiến thức về phần mềm lập trình,kết nối thiết bị ngoại vi giữa PLCPC HMI
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu trúc và nhiệm vụ các khối chức năng của PLC
- Thực hiện được sự kết nối giữa PLC và các thiết bị ngoại vi
- Lắp đặt được các thiết bị bảo vệ cho PLC theo yêu cầu kỹ thuật
- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc
Phương pháp giảng dạy và học tập bài 2
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng.
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo,
giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Trang 13 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: không có
Nội dung chính:
1.1 Giới thiệu chung về PLC
Trong thực tiễn, ngành tự động hóa (TĐH) đã luôn có vai trò đặc biệt trong các lĩnh vực sảnxuất như: điều khiển các nhà máy thủy điện, nhiệt điện, các nhà máy chế biến lọc dầu, các nhà máyhóa chất
Ngoài ra, TĐH còn được áp dụng trong hầu hết các dây chuyền sản xuất tự động, cụ thể làtrong sản xuất công nghiệp nhẹ; công nghiệp tàu thủy; công nghiệp chế tạo lắp ráp ô tô, xe máy;khai thác khoáng sản và luyện kim; chế tạo máy; lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng…Cùng với sự phát triển của ngành điện - điện tử - tin học, “Tự động hóa trong công nghiệp”ngày nay đã đóng góp một phần khá quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Với sự xuất hiện củanhiều tập đoàn tên tuổi trong lĩnh vực điện, điện tử, tự động đã làm cho thị trường thiết bị tự độngngày càng trở nên đa dạng
PLC – thiết bị điều khiển logic lập trình, đã du nhập vào Việt nam trên 20 năm và nay đã trởthành khái niệm phổ cập trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp Thị trường PLC luôn được coi làthị trường bền vững nhất, với mức tăng trưởng là 4,6% liên tục từ 2003 đến 2008, và ngày càng pháttriển cho đến nay Thậm chí khái niệm PLC đã không còn bao hàm là chữ viết tắt của “Điều khiểnlogic khả trình nữa” Khả năng truyền thông, bộ nhớ lớn và tốc độ cao của CPU đã biến PLC trởthành một sản phẩm tự động hóa tiêu chuẩn Một thiên đường mới với PAC (Program AutomationController) sẽ làm thay đổi bộ mặt của tự động hóa công nghiệp ở lớp điều khiển
Bộ điều khiển lập trình PLC (Programmable Logic Controller) được sáng tạo từ những ý tưởngban đầu của một nhóm kỹ sư thuộc hãng General Motor vào năm 1968 Trong những năm gần đây,
bộ điều khiển lập trình được sử dụng ngày càng rộng rãi trong công nghiệp của nước ta như là 1giải pháp lý tưởng cho việc tự động hóa các quá trình sản xuất Cùng với sự phát triển công nghệmáy tính đến hiện nay, bộ điều khiển lập trình đạt được những ưu thế cơ bản trong ứng dụngđiều khiển công nghiệp
Trang 14Như vậy, PLC là 1 máy tính thu nhỏ nhưng với các tiêu chuẩn công nghiệp cao và khả năng lậptrình logic PLC là đầu não quan trọng và linh hoạt trong điều khiển tự động hóa.
1.2.2 Hệ thống điều khiển dùng rơle điện:
Sự bắt đầu về cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đặc biệt vào những năm 60 và 70, nhữngmáy móc tự ñộng được điều khiển bằng những rơle điện từ như các bộ định thời, tiếp điểm, bộ đếm,relay điện từ Những thiết bị này được liên kết với nhau để trở thành một hệ thống hoàn chỉnh bằng
vô số các dây điện bố trí chằng chịt bên trong panel điện ( tủ điều khiển)
Như vậy, với 1 hệ thống có nhiều trạm làm việc và nhiều tín hiệu vào/ra thì tủ điều khiển rấtlớn Điều đó dẩn đến hệ thống cồng kềnh, sửa chữa khi hư hỏng rất phức tạp và khó khăn Hơn nữa,các rơle tiếp điểm nếu có sự thay đổi yêu cầu điều khiển thì bắt buộc thiết kế lại từ đầu
1.2.3 Hệ thống điều khiển dùng PLC
Với những khó khăn và phức tạp khi thiết kế hệ thống dùng rơle điện những năm 80, người tachế tạo ra các bộ điều khiển có lập trình nhằm nâng cao độ tinh cậy, ổn định, đáp ứng hệ thốnglàm việc trong môi trường công nghiệp khắc nghiệt đem lại hiệu quả kinh tế cao Đó là bộ điềukhiển lập trình được chuẩn hóa theo ngôn ngữ Anh Quốc là Programmable Logic Controller (viết tắt
là PLC)
Trang 15Hình 1.2 Hinhd ảnh PLC s7.200
Một PLC có khối Module Input, khối CPU(Central Processing Unit) và khối Module Output.Khối Module Input có chức năng thu nhận các dữ liệu digital, analog và chuyển thành các tín hiệucấp vào CPU Khối CPU quyết định và thực hiện chương trình điều khiển thông qua chương trìnhchứa trong bộ nhớ Khối Module Output chuyển các tín hiệu điều khiển từ CPU thành dữ liệuanalog, digital thực hiện điều khiển các đối tượng
Hình 1.3 Cấu trúc PLC
Trang 16Ví dụ: điều khiển động cơ theo sơ đồ bên dưới
□ Điều khiển bằng Rơle điện
Hình 1.4 Mạch điều khiển bằng role
□ Điều khiển bằng PLC
Hình 1.5 Mạch điều khiển bằng PLC
1.3 Ưu thế của hệ thống điều khiển dùng PLC:
- Điều khiển linh hoạt, đa dạng
- Lượng contact lớn, tốc độ hoạt động nhanh
- Tiến hành thay đổi và sửa chữa
- Độ ổn ñịnh, độ tin cậy cao
- Lắp đặt đơn giản
- Kích thước nhỏ gọn
- Có thể nối mạng vi tính để giám sát hệ thống
Trang 17
1.4 Hạn chế
- Giá thành (tùy theo yêu cầu máy)
- Cần một chuyên viên để thiết kế chương trình cho PLC hoạtđộng
- Các yêu cầu cố định, đơn giản thì không cần dùng PLC
- PLC sẽ bị ảnh hưởng khi hoạt động ở môi trường có nhiệt độcao, độ rung mạnh
Để có thể thực hiện được một chương trình điều khiển, tất nhiên PLC phải có chức năng như mộtmáy tính, nghĩa là phải có bộ xử lý (CPU), một bộ điều hành, bộ nhớ để lưu chương trình điều khiển,
dữ liệu, Ngoài ra, PLC còn phải có các cổng vào/ra để giao tiếp được các đối tượng điều khiển và
để trao đổi thông tin với môi trường xung quanh
Bên cạnh đó, nhằm phục vụ bài toán điều khiển số, PLC còn cần phải có thêm các khối chứcnăng đặc biệt khác như: bộ đếm (counter), bộ định thời (timer) và những khối hàm chuyên dụngkhác
PLC được thiết kế sẵn thành bộ và chưa được cố định với một nhiệm vụ nào Tất cả các cổnglogic cơ bản, chức năng nhớ, timer, counter, được nhà sản xuất tích hợp trong bộ PLC và kết nốivới nhau bằng chương trình cho mỗi một nhiệm vụ điều khiển cụ thể nào đó Có nhiều thiết bị điềukhiển và được phân biệt với nhau qua các chức năng sau:
Trang 18- Loại xử lý chương trình.
Các thiết bị điều khiển lớn thì được lắp thành các module riêng Đối với các thiết bị điều khiển nhỏ,chúng được lắp đặt chung trong một bộ Các bộ điều khiển này có số lượng ngõ vào/ra cho trước cốđịnh
Thiết bị điều khiển được cung cấp tín hiệu bởi các tín hiệu từ các cảm biến ở bộ phận ngõ vào củathiết bị tự động Tín hiệu này được xử lý tiếp tục thông qua chương trình điều khiển đặt trong bộnhớ chương trình Kết quả xử lý được đưa ra bộ phận ngõ ra của thiết bị tự động để đến đối tượngđiều khiển hay khâu điều khiển ở dạng tín hiệu
Cấu trúc của một PLC có thể được mô tả như hình vẽ sau:
Hình 1.6 Cấu trúc của một PLC.
Thông tin xử lý trong PLC được lưu trữ trong bộ nhớ của nó Mỗi phần tử vi mạch nhớ có thểchứa một bit dữ liệu Bít dữ liệu (data binary digital) là một chữ số nhị phân, chỉ có thể là một tronghai giá trị 0 hoặc 1 Tuy nhiên các vi mạch nhớ thường được tổ chức thành nhóm để có thể chứa 8bít dữ liệu Mỗi chuỗi 8 bít dữ liệu được gọi là một byte Mỗi mạch nhớ là 1 byte (byte nhớ), đượcxác nhận bởi một con số gọi là địa chỉ (address) Byte nhớ đầu tiền có địa chỉ 0 Dữ liệu chứa trongbyte nhớ gọi là nội dung
Địa chỉ của một byte nhớ là cố định và mỗi byte nhớ trong PLC có một địa chỉ riêng của nó Địachỉ của byte nhớ khác nhau sẽ khác nhau, nội dung chứa trong một bute nhớ là đại lượng có thể thayđổi được Nội dung byte nhớ chính là dữ liệu được lưu trữ tức thời trong bộ nhớ
Để lưu giữ một dữ liệu mà một byte nhớ không thể chứa hết được, thì PLC cho phép một cặp2byte nhớ cạnh nhau được xem xét như một đơn vị nhớ và được gọi là một từ đơn (word) Địa chỉthấp hơn 2 byte nhớ được dùng làm địa chỉ của từ đơn
Ví dụ 1: Từ đơn có địa chỉ là 2 thì các byte nhớ có địa chỉ là 2 và 3 với 2 là địa chỉ byte cao và 3 là
địa chỉ của byte thấp.a
Bộ nhớ chương trình
Bộ đệm vào ra
Khối vi xử lý trung tâm+
hệ điều hành
Timer
Bộ nhớ chươngBít cờ
Cổng vào
ra Onboard
Quản lý ghép nối
Bus của PLCCổng ngắt và
đếm tốc độ cao
Trang 19IB2 IB3
IWW2
IW2 là từ đơn có địa chỉ 2
IB2 là byte có địa chỉ 2IB3 là byte có địa chỉ 3 Trong trường hợp dữ liệu cần được lưu trữ mà một từ đơn không thể chứa hết được, PLC chophép ghép 4byte liền nhau được xem xét là một đơn vị nhớ và được gọi là từ kép (double word) Địachỉ thấp nhất trong 4 byte nhớ này là địa chỉ của từ kép
Ví dụ 2: từ kép có địa chỉ là 100 thì các byte nhớ trong từ kép này có địa chỉ là 100,101,102,103,
trong đó 103 là địa chỉ byte thấp, 100 là địa chỉ byte cao
MW100 MW100 MW100 MW100
DW100
Trong một PLC, bộ xử lý trung tâm có thể thực hiện một số thao tác như:
- Đọc nội dung các vùng nhớ (bit, byte, word, double word)
- Ghi dữ liệu vào vùng nhớ (bit, byte, word, double word)
Trong thao tác đọc, nội dung ban đầu của vùng nhớ không thay đổi mà chỉ lấy bản sao của dữliệu để xử lý
Trong thao tác ghi, dữ liệu được ghi vào trở thành nội dung của vùng nhớ và dữ liệu ban đầu bịmất đi
Có hai loại bộ nhớ trong CPU của PLC:
- RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ có thể đọc và ghi
- ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc
* Bộ nhớ RAM:
Có số lượng các ô nhớ xác định Mỗi ô nhớ có một dung lượng nhớ cố định và nó chỉ tiếp nhậnmột lượng thông tin nhất định Các ô nhớ được ký hiệu bằng các địa chỉ riêng của nó Bộ nhớ nàychứa các chương trình được sửa đổi hoặc caccs dữ liệu, kết quả tạm thời trong quá trình tính toán,lập trình
Đặc điểm của bộ nhớ RAM là nội dung chứa trong các ô nhớ của nó bị mất đi khi mất nguồnđiện
* Bộ nhớ ROM:
Chứa các thông tin không có khả năng xóa được hoặc không thể thay đổi được, được nhà sảnxuất sử dụng chứa các chương trình hệ thống Chương trình trong bộ nhớ ROM có nhiệm vụ:
- Điều khiển và kiểm tra các chức năng hoạt động của CPU (hệ điều hành)
- Dịch ngôn ngữ lập trình thành ngôn ngữ máy
- Khi bị mất nguồn điện, bộ nhớ ROM vẫn giữ nguyên nội dung của nó và không bao giờ bị mất
* Bộ xử lý trung tâm:
Trang 20Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit) điều khiển và quản lý tất cả các hoạt độngbên trong PLC Việc trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và khối vào/ra được thực hiện thông qua
hệ thống BUS dưới sự điều khiển của CPU Một mạch dao động thạch anh cung cấp xung clock tần
số chuẩn cho CPU, thường là 1 hay 8MHz, tùy thuộc vào bộ xử lý sử dụng Tần số xung Clock xácđịnh tốc độ hoạt động của PLC và được dùng để thực hiện sự đồng bộ cho tất cả các phần tử trong
tổ chức việc truyền dữ liệu trên các dây dẫn này
1.7 Thiết bị điều khiển lập trình S7-200
S7-200 là thiết bị điều khiển lập trình loại nhỏ của hãng Siemens (CHLB Đức) có cấu trúc theokiểu module và có các module mở rộng Thành phần cơ bản của S7-200 là khối vi xử lý CPU Vềhình thức bên ngoài, sự khác nhau của các loại CPU này nhờ số đầu vào/ra và nguồn cung cấp PLC của Siemens hiện có các loại sau: S7- 200, S7- 300, S7- 400, s7.1200, s7.1500
Riêng S7- 200 có các loại CPU sau: CPU 210, CPU 214, CPU 221, CPU 222, CPU 224,
CPU 226, Mới nhất có CPU 224 xp, CPU 226 xp có tích hợp analog
Trang 21Trong tài liệu này trình bày cấu trúc chung họ S7.200, CPU 224.
- Dung lượng bộ nhớ chương trình: 4096 words
- Dung lượng bộ nhớ dữ liệu: 2560 words
Trang 22- Có 2 bộ phát xung nhanh kiểu PTO và PWM, tần số 20 KHz chỉ ở
các CPU DC.
- Có 2 bộ điều chỉnh tương tự
- Các ngắt: phần cứng, theo thời gian, truyền thông,…
- Đồng hồ thời gian thực
- Chương trình được bảo vệ bằng Password
- Toàn bộ dung lượng nhớ không bị mất dữ liệu 190 giờ khi PLC bị mất điện
- RUN: cho phép PLC thực hiện chương
trình trong bộ nhớ, PLC sẽ chuyển từ RUNqua STOP nếu gặp sự cố
- STOP: PLC dừng công việc thực hiện
chương trình ngay lập tức
- TERM: cho phép máy lập trình quyết
định chế độ làm việc của PLC Dùng phầnmềm điều khiển RUN, STOP
M: Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 bít
MB: Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 1 byte (8bít)
MW: Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 2 byte (16 bít)
MD: Chỉ ô nhớ trong miền các biến cờ có kích thước là 4 byte (32 bít)
I: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đệm ngõ vào số
IB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đệm ngõ vào số
Trang 23IW: Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte (1 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số
ID: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte (2 từ) trong miền bộ đệm ngõ vào số
Q: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bít trong miền bộ đêm ngõ ra số
QB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số
QW: Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số
QD: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte trong miền bộ đêm ngõ ra số
T: Chỉ ô nhớ trong miền nhớ của bộ thời gian (Timer)
C: Chỉ ô nhớ trong miền nhớ của bộ đếm (Counter)
PIB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào củacác modul tương tự
PIW: Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào củacác modul tương tự
PID: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral Input, thường là cổng vào củacác modul tương tự
PQB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra củacác modul tương tự
PQW: Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra củacác modul tương tự
PQD: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte thuộc vùng Peripheral output, thường là cổng ra củacác modul tương tự
DBX: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB(Open Data Block)
DBB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (OpenData Block)
DBW: Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB (OpenData Block)
DBD: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DB(Open Data Block)
DBx.DBX: Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DBx, với x là chỉ số củakhối DB Ví dụ DB3.DBX1.5
DBx.DBB: Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là chỉ số củakhối DB Ví dụ DB4.DBB1
DBx.DBW: Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là chỉ số củakhối DB Ví dụ DB3.DBW1
Trang 24DBx.DBD: Chỉ trực tiếp ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DBx, với x là chỉ số củakhối DB Ví dụ DB5.DBD1
DIX: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 bit trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI(Open instance data block)
DIB: Chỉ ô nhớ có kích thước là 1 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI(Open instance data block)
DIW: Chỉ ô nhớ có kích thước là 2 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI(Open instance data block)
DID: Chỉ ô nhớ có kích thước là 4 byte trong khối dữ liệu DB, được mở bằng lệnh OPN DI(Open instance data block)
1.7.3 Phần số chỉ địa chỉ của byte hoặc bit trong miền nhớ đã xác định
Nếu ô nhớ đã được xác định thông qua phần chữ có kích thước 1 bit thì phần số sẽ là địa chỉ củabyte và số thứ tự của bit trong byte đó, được tách với nhau bằng dấu chấm
Ví dụ 4:
I 0.0: chỉ bit 0 của byte 0 trong miền nhớ bộ đệm ngõ vào số PII
Q 4.1: Chỉ bit 1 của byte 4 của miền nhớ bộ đệm ngõ ra số PIQ
M105: Chỉ bit 5 của byte 10 trong miền các biến cờ M
Trong trường hợp ô nhớ dã được xác định là byte, từ hoặc từ kép thì phần số sẽ là địa chỉ củabyte đầu tiên trong mảng byte của ô nhớ đó
Ví dụ 5:
DIB 15: chỉ ô nhớ có kích thước 1 byte (byte 15) trong khối DB đã được mở bằng lệnh OPN DIDIW 18: chỉ ô nhớ có kích thước 2 byte (byte 18,19) trong khối DB đã được mở bằng lệnh OPN DIDB2.DBW15: Chỉ ô nhớ có kích thước 2 byte 15,16 trong khối dữ liệu DB2
M 105: Chỉ ô nhớ có kích thước 2 từ gồm 4 byte 105,106,107,108 trong miền nhớ các biến cờ M
1.7.4 Cấu trúc của bộ nhớ S7-200
Bộ nhớ của S7-200 được chia làm 3 vùng: vùng nhớ chương trình, vùng nhớ dữ liệu và vùng nhớthông số Vùng nhớ chương trình, vùng nhớ thông số và một phần vùng nhớ dữ liệu được chứa trongROM điện EFPROM Đối với CPU cho phép cắm thêm khối nhớ mở rộng để chứa chương trình màkhông cần đến thiết bị lập trình Phần sau đây mô tả chi tiết về các vùng nhớ
* Vùng nhớ chương trình:
Vùng nhớ chương trình chứa các chỉ thị điều khiển vi xử lý để thực hiện yêu cầu điều khiển,chương trình ứng dụng sau khi soạn thảo được nạp vào ROM và vẫn tồn tại khi mất điện
* Vùng nhớ thông số:
Trang 25Gồm các ô nhớ chứa các thông số cài đặt, mật khẩu, địa chỉ thiết bị điều khiển và các thông tin
về các vùng trống có thể sử dụng Nội dung của vùng nhớ này được chứa trong ROM giống nhưvùng chương trình
* Vùng nhớ dữ liệu:
Vùng nhớ dữ liệu là nơi làm việc, vùng này gồm các địa chỉ để lưu trữ các phép tính, lưu trữ tạmthời các kết quả trung gian, và chứa các hằng số được sử dụng trong các chỉ dẫn hoặc các thông sốđiều chỉnh khác Ngoài ra trong vùng này còn có các phần tử và đối tượng như: Bộ định thời, bộđếm, các bộ đếm tốc độ cao và các ngõ vào/ra analog Một phần của vùng nhớ dữ liệu được chứatrong ROM, vì vậy các hằng số, cũng như các thông tin khác vẫn được duy trì khi mất điện giốngnhư trong vùng nhớ chương trình Một phần khác được chứa trong RAM, nội dung trong RAM cũngđược duy trì trong khoảng thời gian nhất định khi mất điện bằng một điện dung có độ rỉ thấp
Vùng dữ liệu gồm các ô biến, vùng đệm của các ngõ vào/ra, vùng nhớ trong và vùng nhớ đặcbiệt Phạm vi của vùng nhớ rất linh hoạt và cho phép đọc cũng như ghi trên toàn bộ vùng nhớ, ngoạitrừ một vài ô nhớ đặc biệt chỉ cho phép đọc, các dạng dữ liệu cho phép trong vùng này là: Bit, Byte,Word hoặc Double Word
1.7.5 Vòng quét chương trình
PLC thực hiện chương trình theo chu trình lặp, mỗi vòng lặp được gọi là một vòng quét (Scan).Mỗi vòng quét được bắt đầu bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ các cổng vào số tới vùng bộ đệm ảongõ vào (I), tiếp theo là giai đoạn thực hiện chương trình Trong từng dòng quét, chương trình đượcthực hiện từ lệnh đầu tiên đến lệnh kết thúc Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạnchuyển các nội dung chủa bộ đệm ảo ngõ ra (Q) tới các cổng ra số Vòng quét được kết thúc bằnggiai đoạn truyền thông nội bộ và kiểm tra lỗi
Thời gian cần thiết để PLC thực hiện được một vòng quét gọi là thời gian vòng quét (scan time).Thời gian vòng quét không cố định, tức là không phải vòng quét nào cũng thực hiện trong mộtkhoảng thời gian như nhau Có vòng quét thực hiện lâu, có vòng quét thực hiện nhanh tùy thuộc vào
số lệnh trong chương trình được thực hiện, vào khối lượng dữ liệu truyền thông… trong vòng quétđó
Như vậy việc đọc dữ liệu từ đối tượng để xử lý, tính toán và việc gủi tín hiệu điều khiển tới đốitượng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng thời gian vòng quét Nói cách khác, thời gian vòngquét quyết định tính thời gian thực của chương trình điều khiển trong PLC Thời gian quét càngngắn, tính thời gian thực của chương trình càng được nâng cao
Tại thời điểm thực hiện lệnh vào/ra, thông thường lệnh không làm việc trực tiếp với cổng vào/ra
mà chỉ thông qua bộ đệm ảo cả cổng trong vùng nhớ tham số Viêc truyền thông giữa bộ đệm ảo vớingoại vi do hệ điều hành CPU quản lý
1.8 Cấu trúc chương trình của s7-200
1.8.1 Lập trình cho PLC s7-200
Bằng cách sử dụng một trong các phần mềm sau:
- STEP 7- Micro/DOS
Trang 26- STEP 7 – Micro/WIN v4.0 sp9
Những phần mềm này đều có thể lập trình trên các máy tính lập trình họ PG7xx và các máy tính
cá nhân (PC) Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình chính (mainprogram) và sau đó đến các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt được chỉ ra sau đây:
- Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (MEND)
- Chương trình con là một bộ phận của chương trình Các chương trình con phải được viết saulệnh kết thúc chương trình chính, đó là lệnh MEND
- Các chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình Nếu cần sử dụng chương trình
xử lý ngắt phải được viết sau lệnh kết thúc chương trình chính MEND
Các chương trình con được nhóm lại thành một nhóm ngay sau chương trình chính Sau đó đếnngay các chương trình xử lý ngắt Bằng cách viết như vậy, cấu trúc chương trình được rõ ràng vàthuận tiện hơn trong việc đọc chương trình sau này Có thể tự do trộn lẫn các chương trình con vàchương trình xử lý ngắt đằng sau chương trình chính
Chương trình chính
- Phương pháp giản đồ thang (Ladder Logic, kí hiệu là LAD)
- Phương pháp liệt kê lệnh (Statement List, ký hiệu là STL)
- Phương pháp sơ đồ khối chức năng (Funtion Block Diagram)
Trang 27Bài này sẽ giới thiệu chủ yếu các thành phần cơ bản cũng như cách sủ dụng trong lập trình củahai phương pháp phổ biến nhất là LAD, Còn phương pháp FBD chỉ có từ Version 3.0 của phần mêmSTEP 7 trở đi.
Nếu chương trình được viết theo kiểu LAD, thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra một chương trình theokiểu STL tương ứng Nhưng ngược lại không phải mọi chương trình được viết theo kiểu STL đều cóthể chuyển sang LAD
Bộ lệnh của phương pháp STL được trình bày đều có một chức năng tương ứng với mỗi tiếpđiểm, các cuộn dây va các hộp dùng trong LAD Những lệnh này phải đọc và phối hợp các trạng tháicủa các tiếp điểm để đưa ra một quyết định vè giá rị trạng thái đầu ra hoặc một giá trị logic chophép, hoặc không cho phép thực hiện chức năng của một (hay nhiều) hộp Để dễ dàng làm quen vớicác thành phần cơ bản của LAD và của STL cần nắm được các định nghĩa cơ bản sau:
* Định nghĩa về LAD: LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ họa Những thành phần cơ bản
dùng trong LAD tương ứng với các thành phần của bảng điều khiển dùng rơle Trong chương trìnhLAD, các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:
- Tiếp điểm: là biểu tượng (symbol) mô tả các tiếp điểm của rơle Các tiếp điểm đó có thể là
thường đóng hay thường mở
- Cuộn dây (coil): là biểu tượng mô tả relay được mắc theo chiều dòng điện cung cấp cho relay.
- Hộp (box): là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có dọng điện chay đến hộp.
Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là bộ thời gian (timer), bộ đếm (counter) và cáchàm toán học Cuộn dây và các hộp mắc phải đúng chiều dòng điện
- Mạng LAD: là đường nối các phần tử thành các mạch hoàn thiện, đi từ đường nguồn bên trái
đến đường nguồn bên phải Đường nguồn bên trái là dây nóng, đường nguồn bên phải là dây trunghòa (neutral) hay là đường trở về nguồn cung cấp,
* Định nghĩa về STL: Phương pháp liệt kê lệnh (STL) là phương pháp thể hiện chương trình dưới
dạng tập hợp các câu lệnh Mỗi câu lệnh trong chương trình, kết cả những câu lệnh hình thức biểudiễn một chức năng của PLC
Định nghĩa về ngăn xếp logic(logic stack):
Trang 28S6 Stack 6 - bit thứ bảy của ngăn xếpS7 Stack 7 - bit thứ tám của ngăn xếpS8 Stack 8 - bit thứ chín của ngăn xếp
Để tạo ra được một chương trình dạng STL, người lập trình phải hiểu rõ phương thức sử dụng 9bit ngăn xếp logic của S7-200 Ngăn xếp logic là một khối gồm 9 bit chồng lên nhau Tất cả cácthuật toán liên quan đến ngăn xếp đều chỉ làm việc với bít đầu tiên hoặc bít đầu và thứ hai của ngănxếp Giá trị logic mới đều có thể được gửi (hoặc được nối thêm) vào ngăn xếp Khi phối hợp hai bítđầu tiên của ngăn xếp được biểu diễn trong hình bên
* Định nghĩa về FBD: Phương pháp sơ đồ khối sử dụng các “Khối” cho từng chức năng Ký tự trong
hộp cho biết chức năng (ví dụ kí tự là phép toán logic AND) Ngôn ngữ lập trình này có ưu điểm
là 1 người không chuyên lập trình như một kỹ thuật viên công nghệ cũng có thể sử dụng phươngpháp soạn thảo này
1.8.3 Cài đặt phần mềm lập trình.
Đối với phần mềm lập trình PLC S7.200 của hãng Siemen Đức thíuwr dụng phần mềm Microwin Step 7-v4.0 sp9 ta cài đặt như sau:
Nhấn Enter vào biểu tượng Setup.
Hình 1.9 Cài đặt phần mềm Microwin Step 7-v4.0 sp9
Sau ñó, xác nhận các thông tin bằng cách nhấn các tiếp OK, NEXT,
CONTINUE, …
Restart máy tính, sau khi cài xong
Khởi động lại máy tính khi sử dụng nhấn double vào biểu tượng trên destop như hình:
Trang 29Hình 1.10 Lập trình Microwin Step 7-v4.0 sp9
1.9 Kết nối dây giữa PLC và các thiết bị ngoại vi
Việc kết nối dây giữa PLC và thiết bị ngoại vi rất quan trọng Nó quyết định đến việc PLC cóthể giao tiếp được với thiết bị lập trình (máy tính) cũng như hệ thống điều khiển có thể hoạt độngtheo đúng yêu cầu được thiết kế hay không Ngoài ra việc nối dây còn liên quan đến an toàn cho
PLC cũng như hệ thống điều khiển
1.9.1 Cách kết nối
a.Kết nối dây cho PLC hoạt động
Hình 1.11 Sơ đồ kết nối PLC
Trang 30
b.Nối nguồn:
Hình 1.12 Sơ đồ kết nối nguồn PLC
Chú ý: phân biệt loại cấp nguồn nuôi cho PLC.
+Loại DC nguồn nuôi có kí hiệu là M, L
+ Loại AC nguồn nuôi có kí hiệu là N, L
d Nối ngỏ vào:
Giả sử cần kết nối 1 công tắc, hoặc 1 nút nhấn cho ngỏ vào PLC
Hình 1.13 Vị trí kết nối tín hiệu vào PLC
Chân 1M, 2M nối chung với chân M.
Chân L+ nối vào 1 đầu của tiếp ñiểm, đầu còn lại của tiếp điểm nối vào các ngỏ vào I trên PLC.
Trang 31e Nối ngỏ ra:
Kết nối PLC ñiều khiển ñèn Light, ñiều khiển Relay, các cơ cấu chấp hành khác,…
Hình 1.14 Vị trí kết nối tín hiệu ra PLC
Chân 1L, 2L nối vào nguồn dương.
Từng ngỏ ra từ PLC nối vào 1 đầu của tải, đầu còn lại của tải nối vào nguồn âm.
M L+
PS DC/DC/DCSIEMENS S7-200INPUT
1M 0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 2M 1.0 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5 M L+
Trang 32*Các thiết bị được điều khiển ở ngỏ ra:
- Động cơ DC, Động cơ AC 1 pha và 3 pha
- Van khí nén, Van thuỷ lực, Van solenoid
- Đèn báo, đèn chiếu sáng
- Chuông báo giờ
- Động cơ Step Servo
Trang 339 8 76
S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS 485 với jack nối 9 chân ñể phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm khác của PLC Tốc ñộ truyền cho máy lập trình kiểu PPI (Point To Point Interface) là 9600 baud
Hình 1.17 Truyền thông giữa PC và PLC
Trang 34- Chọn các thông số để truyền thông.
- Tốc độ truyền: 09.6k
- Dữ liệu truyền: 11 bit
Câu hỏi ôn tập
Câu 1: PLC là gì?
Câu 2: Nêu các hãng PLC thông dụng
Câu 3: Ưu nhược điểm của PLC
Câu 4: Nêu các bước thiết lập một hệ thống điều khiển?Câu 5:PLC hãng siemem có các loại nào? Ví dụ
Trang 35Câu 6: Cấu hình,thông số của plc s7.200 CPU 224
Câu 7: Cấu trúc của PLC s7.200
Câu 8:Xử lý chương trình trong plc s7.200 là gì
Câu 9: Chương trình trong plc s7.200 gồm mấy phần
Câu 10: Nêu các phương pháp lập trình trong plc s7.200
Câu 11: Sơ đồ đấu nối phần cứng với plc s7.200 cpu 224 có ký hiệu DC/DC/DC, giải thích ký hiệuCâu 12: Sơ đồ đấu nối phần cứng với plc s7.200 cpu 224 có ký hiệu AC/DC/Rly, giải thích ký hiệu
Trang 36BÀI 2 : CÁC LỆNH CƠ BẢN CỦA PLC
MÃ BÀI: MĐ19-02
Giới thiệu:
Bài học này giúp cho người học hiểu được về cấu trúc các lệnh cơ bản của PLC, từ đó có thể
tư duy đấu nối, lập trình điều khiển theo yêu cầu công nghệ để áp dụng cho từng mạch điện cụ thể Cung cấp cho học viên kiến thức về phần mềm lập trình,kết nối thiết bị ngoại vi giữa PLC-
PC
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu trúc và nhiệm vụ các khối chức năng lệnh PLC
- Thực hiện được sự kết nối giữa PLC và các thiết bị
- Trình bày được các chức năng của RS, Timer, counter (bộ định thời, bộ đếm)
- Ứng dụng linh hoạt các chức năng của RS, Timer, counter trong các bài toán thực tế: Lậptrình, kết nối, chạy thử
- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận trong công việc
Phương pháp giảng dạy và học tập bài 3
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các cấu trúc và nhiệm vụ các khối chức năng
lệnh PLC
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, ng uyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo,
giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
Trang 37Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành)
Nội dung chính:
2.1 Các liên kết logic
S7-200 biểu diễn một cách logic cứng bằng một dãy các lập trình Chương trình bao gồmmột dãy tập lệnh S7-200 thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh đầu tiên và kết thúc ở lệnh cuốicùng trong một vòng quét Một vòng như vậy được gọi là một vòng quét (scan) Một vòng quét bắtđầu từ việc đọc trạng thái của đầu vảo và sau đó thực hiện chương trình Vòng quét kết thúc bằngviệc thay đổi trạng thái đầu ra Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7-200 thực hiện cácnhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông Chu trình thực hiện chương trình là một chu trìnhlặp
Cách lập trình cho S7-200 nói riêng và cho các PLC của Siemens nói chung dựa trên haiphương pháp cơ bản: phương pháp hình thang (Ladder logic) và phương pháp liệt kê (StatementList) Nếu chương trình được viết theo kiểu LAD, thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra một chương trìnhtương ứng theo kiểu STL Ngược lại không phải mọi chương trình viết theo kiểu STL đều có thểchuyển sang LAD
Để tạo ra một chương trình dạng STL, người lập trình phải hiểu rõ phương thức sử dụng 9 bitngăn xếp logic của S7-200 Ngăn xếp logic là một khối gồm 9 bit chồng lên nhau Tất cả các thuậttoán liên quan đến ngăn xếp đều chỉ làm việc với bit đầu tiên hoặc bit đầu và bit thứ hai của ngănxếp Khi phối hợp hai bit đầu tiên của ngăn xếp thì ngăn xếp sẽ được kéo lên 1 bit Ngăn xếp và têntừng bít được ký hiệu như hình 1
Hình 2.1: Ngăn xếp trong S7-200.
Trang 38Đối với từng loại CPU thì khả năng quản lý không gian nhớ cũng khác nhau do vậy trước khilập trình cần nắm vững giới hạn của các toán hạng để sử dụng cho đúng Bảng sau trình bầy giớihạn toán hạng của CPU 214 và CPU224
Bảng2 1: Giới hạn toán hạng của CPU 214 và CPU 224.
Phương pháp truy nhập Giới hạn cho phép của toán hạng
IB (0 – 7)
QB (0 – 7)
MB (0 – 15) SMB (0 – 45)
AC (0 – 3) Hằng số
VB (0 – 4095)
IB (0 – 7)
QB (0 – 7)
MB (0 – 31) SMB (0 – 85)
AC (0 – 3) Hằng số Truy nhập từ đơn
(địa chỉ byte cao)
AC (0 – 3) AIW (0 – 30) AQW (0 – 30) Hằng số
AC (0 – 3) AIW (0 – 30) AQW (0 – 30) Hằng số
AC (0 – 3)
HC (0) Hằng số
VD (0 – 4092)
ID (0 – 4)
QD (0 – 4)
MD (0 – 28) SMD (0 – 82)
AC (0 – 3)
HC (0 – 2) Hằng số
2.1.1 Các lệnh vào/ra và các lệnh tiếp điểm đặc biệt
Các lệnh thay đổi ngăn xếp
Trang 39Load (LD): lệnh LD nạp giá trị của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp, các giá
trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy xuống 1 bit
Load Not (LDN): lệnh LDN nạp giá trị nghịch đảo của 1 tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của
ngăn xếp, các giá trị cũ còn lại bị đẩy xuống 1 bít
Hình 2.2: Trạng thái ngăn xếp trước và sau lệnh LD; LDN.
Cú pháp: LD n; LDN n
n : I, Q, M, SM, T, C, V (bit)
OUTPUT (=): Lệnh sao chép nội dung bit đầu tiên trong ngăn xếp vào bit được chỉ định
trong lệnh Nội dung ngăn xếp không bị thay đổi
Các lệnh trong đại số Boolean
Trong LAD các lệnh này được biểu diễn qua cấu trúc mạch, mắc nối tiếp hay song song các tiếpđiểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở STL có thể sử dụng các lệnh A (And) hay o (Or)cho các hàm hở hoặc lệnh AN (And Not), ON (Or Not) cho các hàm kín Giá trị ngăn xếp thay đổi
phụ thuộc vào từng lệnh (Bảng 2).
Ngoài những lệnh làm việc trực tiếp với tiếp điểm, s7-200 còn 5 lệnh đặc biệt biểu diễn các
phép tính của đại số Boolean cho các bit trong ngăn xếp, được gọi là các lệnh Stack Logic Đó là
các lệnh ALD (And load), OLD (Or Load), LPS (Logic push), LRD (Logic read) và LPP (logic
Pop) Lệnh Stack Logic được dùng để tổ hợp, sao chụp hoặc xoá các mệnh đề logic LAD không có bộ đếm dành cho lệnh Stack Logic STL sử dụng các lệnh Stack Logic để thực hiện phương trình tổng thể có nhiều biểu thức con (Bảng 2.3).
n: I, Q, M,
SM,
Trang 40OI n
AI n
Lệnh thực hiện tức thời toán tử A và O giữa giá trị logic của tiếpđiểm n và giá trị bit đầu tiên trong ngăn xếp Kết quả được ghi lạivào bit đầu tiên của ngăn xếp
Bảng 2.3: Một số lệnh thường gặp.
ALD Thực hiện phép A giữa bít thứ 1 và bít thứ 2 của ngăn xếp Kết quả được
ghi vào bít thứ 1 Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên 1 bít
không có
OLD Thực hiện phép O giữa bít thứ 1 và bít thứ 2 của ngăn xếp Kết quả được
ghi vào bít thứ 1 Giá trị còn lại của ngăn xếp được kéo lên 1 bít
không có
LPS Lệnh logic Push, sao chép bít đầu tiên của ngăn xếp
vào bít thứ 2 Giá trị còn lại bị đẩy xuống 1 bit
không có
LRD Sao chép giá trị thứ hai của ngăn xếp lên giá trị thứ 1
Các giá trị còn lại giữ nguyên
không có
LPP Lệnh kéo ngăn xếp lên 1 bit Giá trị bit sau được
chuyển cho bit trước
không có
Trên hình 3 là kết quả khi thực hiện hai lệnh ALD và OLD