1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình ứng dụng autocad vẽ kỹ thuật (nghề cắt gọt kim loại trình độ trung cấp)

136 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Ứng Dụng Autocad Vẽ Kỹ Thuật
Tác giả Huỳnh Hoàng Giang, Đặng Thanh Tâm, Võ Duy Linh
Trường học Trường Trung Cấp Tháp Mười
Chuyên ngành Điện Công Nghiệp
Thể loại giáo trình
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 16,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: + Sử dụng được các lệnh cơ bản của phần mềm Autocad Electrical vẽ hìnhhọc, vẽ hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, biểu diễn vật thể….. Tỷ lệ của bản vẽ là tỷ số giữa kíc

Trang 1

SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI



GIÁO TRÌNHMÔĐUN: ỨNG DỤNG AUTOCAD VẼ KỸ THUẬT

NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm

………… của……….

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Autocad vẽ kỹ thuật là mô đun quan trọng trong kế hoạch đào tạo kỹ thuật viên,công nhân kỹ thuật ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Vì vậy nếu cókiến thức cơ bản về việc sử dụng phần mềm Autocad và kiến thức vẽ kỹ thuật tốt thìhọc sinh sẽ dễ dàng tìm hiểu, nghiên cứu và phát triển những kiến thức chuyên môntốt hơn

Nội dung biên soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong giáotrình liên hệ loogic chặt chẽ bám sát chương trình đào tạo Tuy vậy, giáo trình cũngchỉ là một phần trong chương trình đào tạo cho nên người dạy, người học cần thamkhảo thêm những giáo trình có liên quan với ngành học để việc sử dụng giáo trình cóhiệu quả hơn

Nội dung của giáo trình được biên soạn 60 tiết, gồm 5 bài học:

 Bài 1: Trình bày bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam; Bài 2: Thao tác cơbản với phần mềm Autocad; Bài 3: Vẽ Hình học; Bài 4:Biểu diễn vật thể; Bài 5:Phân tích bản vẽ chi tiết – Bản vẽ lắp

Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ cho học sinh hệ trung cấp, sơ cấp đồngthời còn phục vụ cho những người quan tâm đến kiến thức cơ bản trong mô đun Ứngdụng Autocad vẽ kỹ thuật

Tham gia biên soạn

1 Huỳnh Hoàng Giang – Chủ biên

2 Đặng Thanh Tâm

3 Võ Duy Linh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 3

MỤC LỤC 4

Bài 1 TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM 7

1.1 Sử dụng vật liệu, dụng cụ vẽ: 7

1.2 Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong bản vẽ kỹ thuật: 8

1.3 Trình tự lập bản vẽ: 16

Bài 2 THAO TÁC CƠ BẢN VỚI PHẦN MỀM AUTOCAD 18

2.1 Thực hiện thao tác cơ bản với phần mềm AutoCad: 18

2.2 Tạo và quản lý lớp đối tượng: 31

2.3 Nhập tọa độ: 51

Bài 3 VẼ HÌNH HỌC 55

3.1 Vẽ hình học: 55

3.2 Cách ghi kích thước: 68

3.3 Hiệu chỉnh văn bản: 85

3.4 Hiệu chỉnh đối tượng: 87

Bài 4 BIỂU DIỄN VẬT THỂ 107

4.1 Vẽ hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng: 107

4.2 Vẽ hình chiếu vuông góc: 109

4.3 Vẽ hình chiếu trục đo: 114

4.4 Vẽ hình cắt, mặt cắt: 119

Bài 5 PHÂN TÍCH BẢN VẼ CHI TIẾT – BẢN VẼ LẮP 125

5.1 Bản vẽ chi tiết: 125

5.2 Bản vẽ lắp: 128

Trang 5

MÔ ĐUN ỨNG DỤNG AUTOCAD VẼ KỸ THUẬT

Mã mô đun: MĐ08

Vị trí, tính chất của mô đun:

- Vị trí: Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã học xong các mônhọc chung và mô đun vẽ điện

- Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở rèn luyện cho người học các kiến thức

cơ bản về bản vẽ kỹ thuật, đọc bản vẽ, kỹ năng lập bản vẽ trên phần mềmAutocad Electrical

Mục tiêu mô đun:

- Kiến thức:

+ Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật

+ Trình bày được các phương pháp biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật.+ Trình bày được các quy ước biểu diễn các chi tiết tiêu chuẩn trên bản vẽ kỹ thuật.+ Trình bày được trình tự các bước lập bản vẽ chi tiết, đọc bản vẽ

- Kỹ năng:

+ Sử dụng được các lệnh cơ bản của phần mềm Autocad Electrical vẽ hìnhhọc, vẽ hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, biểu diễn vật thể…

+ Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp của vật thể

+ Biểu diễn được vật thể trên bản vẽ kỹ thuật đúng theo TCVN về trình bàybản vẽ kỹ thuật

TT Tên các bài trong môn học

Thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1 Bài 1: Trình bày bản vẽ kỹ thuật theo

tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)

2 Bài 2: Thao tác cơ bản với phần mềm

AutoCad

Trang 6

3 Bài 3: Vẽ hình học 16 8 7 1

5 Bài 5: Phân tích bản vẽ chi tiết - bản

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được

tính vào giờ thực hành.

Trang 7

H×nh 1.1 Bót ch× 2B H×nh 1.2 Bót ch× kim

- Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác trong công việc

1.1 VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ

1.1.1 Vật liệu vẽ:

- Giấy vẽ: Giấy trắng dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy crôki Đóa là loạigiấy dày, hơi cứng mặt phải nhẵn và mặt trái ráp Khi vẽ thì dùng mặt phải củagiấy

1.1.2 Dụng cụ vẽ:

- Ván vẽ, bàn vẽ

- Thước chữ T: dùng để vẽ những đường thẳng song song với nhau

- Thước Ê ke: Loại 30o và 45o dùng để vẽ những đường xiên với các góc độ khác nhau so với đường nằm ngang

- Thước cong: Dùng để tô đậm những đường cong thân khai, ê líp, đường sin…

Trang 8

Hình 1.5 Êke 450 và 300 Hình 1.6 Cách vạch các đờng thẳng

đứng và đờng xiên Hình 1.7 Thớc cong

Hình 1.8 Hộp compa và cách sử dụng com pa

- Com pa: Dựng để vẽ đường trũn, cung trũn

1.2 TIấU CHUẨN VIậ́T NAM (TCVN) TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT

1.2.1 Khổ giấy:

- Khổ giấy được xỏc định bằng cỏc kớch thước mộp ngoài của bản vẽ Khổ giấytheo tiờu chuẩn Việt Nam (TCVN 2-74) tương ứng ứng với cỏc khổ giấy ISO-Acủa tiờu chuẩn quốc tế ISO 5457-1999 được sử dụng trong tất cả cỏc ngành cụngnghiệp và xõy dựng

Trang 9

594 x841

594 x420

297 x

420 297 x 210

1.2.2 Khung bản vẽ, khung tên:

Khung bản vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3821-83

Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm và cách đều mép khổ giấy 5mm Khicần đóng tập thì cạnh trái khung bản vẽ được vẽ cách mép khổ giấy 25mm

Hình 1.10 Khung bản vẽ, khung tên

Khung tên được đặt ở góc phải phía dưới của bản vẽ Khung tên có thể đặt theo cạnh ngắn hay cạnh dài của khung bản vẽ Kích thước và nội dung khung têncủa bản vẽ dùng trong học và sản xuất như sau:

Hình 1.11 Khung tên

1.2.3 Tỷ lệ

Trên các bản vẽ kỹ thuật, tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà

ta chọn tỷ lệ thích hợp Tỷ lệ của bản vẽ là tỷ số giữa kích thước đo được trênhình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể

Trang 10

Tiêu chuẩn TCVN 3-74 tương ứng với tiêu chuẩn quốc tế 5455-1979 Tỷ lệquy định các hình biểu diễn trên các bản vẽ phải chọn tỷ lệ trong các dãy sau:

TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùngtrên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc

- Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 750 với d = 1/14 h

- Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 750 với d = 1/10 h

Các thông số của chữ được quy định như sau:

Hình 1.12 Các thông số của chữ viết

Trang 11

Thông số của chữ viết Ký hiệu Kích thước tương đối

Chiều cao chữ hoa

Chiều cao chữ thường

14/14 h10/14 h2/14 h22/14 h6/14 h1/14 h

10/10 h7/10 h2/10 h17/10 h6/10 h1/10 h

Có thể giảm một nửa khoảng cách a giữa các chữ và chữ số có nét kề nhau, không song song với nhau như các chữ L, A, V, T,…

Dưới đây là mẫu chữ và số kiểu B đứng và B nghiêng

Kiểu B đứng

Kiểu B nghiêng

Trang 12

Hình 1.13 Mẫu chữ và chữ số Ả Rập và La Mã

1.2.5 Nét vẽ:

a) Chiều rộng nét vẽ: Chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấytrong dãy kích thước sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,75; 1; 1,4; 2 (mm) Có cácnhóm đường nét sau:

Nét gạch chấm phải được bắt đầu và kết thúc bởi các nét gạch

Đối với đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12 mm, cho phép dùng nét liềnmảnh để thay thế cho nét chấm gạch

Trang 14

Hình 1.15 Ký hiệu vật liệu

Đối với vật liệu kim loại các nét gạch phải vẽ bằng nét liền mảnh, nghiêng 450

so với đường trục, đường bao Trường hợp đặc biệt có thể gạch nghiêng 300 hoặc

a) Nguyên tắc chung:

- Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thật của vật thể, không phụ thuộcvào tỷ lệ hình biểu diễn

- Mỗi kích thước chỉ ghi một lần

- Ghi đầy đủ số lượng kích thước trên bản vẽ

- Đơn vị đo độ dài và sai lệch giới hạn của nó là milimét, trên bản vẽ khôngcần ghi đơn vị đo Nếu dùng đơn vị đo khác thì đơn vị đo được ghi ngay phía sau

số kích thước

- Đơn vị đo kích thước góc là độ, phút, giây Ví dụ: 300 45’50’’

b) Các thành phần của một kích thước:

Trang 15

- Đường kích thước:

Được vẽ song song và có độ dài bằng đoạn thẳng cần ghi kích thước, đườngkích thước độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm, đường kích thước của góc làcung tròn có tâm ở đỉnh góc

Hình 1.16 Các thành phần của một kích thước

Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh và được giới hạn hai đầu bằngmũi tên Độ lớn của mũi tên phụ thuộc vào nét liền đậm

Nếu đường kích thước ngắn thì mũi tên vẽ phía ngoài hai đường gióng

Nếu đường kích thước nối tiếp nhau mà không đủ chỗ để vẽ mũi tên, thì dùngdấu chấm hay vạch xiên thay thế cho muiux tên

Hình 1.17 Biểu diễn đường kích thước

Trong trường hợp hình vẽ là hình đối xứng, nhưng không vẽ hoàn toàn hoặchình chiếu kết hợp hình cắt thì đường kích thước của phần tử đối xứng được vẽkhông hoàn toàn

Hình 1.18 Ghi kích thước đối xứng

Nếu hình biểu diễn cắt lìa thì đường kích thước vẫn phải vẽ suốt và chữ sốkích thước vẫn ghi chiều dài toàn bộ

Trang 16

- Đường gióng kích thước

Được vẽ bằng nét liền mảnh và vạch quá đường ghi kích thước từ 2-5 mm.Đường gióng kích thước độ dài kẻ vuông góc với đường kích thước, trườnghợp đặc biệt cho kẻ xiên góc

Cho phép dùng các đường trục, đường bao thấy, đường tâm làm đường gióng

Hình 1.19 Biểu diễn đường gióng

Chiều của chữ số kích thước góc phụ thuộc vào độ nghiêng của đường thẳngvuông góc với đường phân giác của góc đó

Nếu đường kích thước có độ nghiêng quá lớn thì chữ số kích thước được ghitrên giá ngang

Không cho phép bất kì đường nét nào của bản vẽ kẻ chồng lên chữ số kíchthước, trong trường hợp đó các đường nét được vẽ ngắt đoạn

Trang 17

Hình 1.20 Ghi số kích thước

Nếu có nhiều đường kích thước song song hay đồng tâm thì kích thước lớn ởngoài, kích thước bé ở trong và chữ số của các kích thước đó viết so le nhau.Đối với những đường kích thước quá bé, không đủ chỗ để ghi thì chữ số kíchthước được viết trên đường kéo dài của đường kích thước hay viết trên giá ngang

Hình 1.21 Cách ghi kích thước bé

1.3 TRÌNH TỰ LẬP BẢN VẼ:

Gồm 5 bước:

Bước 1: Chuẩn bị

- Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu vẽ Vuốt phẳng giấy vẽ và đặt lên bàn vẽ, dán giấy

vẽ bằng băng dính hay đinh mũ

- Vạch các đường xác định kích thước đúng với khổ giấy, khung bản vẽ,khung tên bằng nét chì mờ

Bước 2: Vẽ mờ

- Bố trí hình vẽ cho cân đối với tờ giấy, vẽ từ hình biểu diễn chính đến cáchình khác, từ việc vạch đường trục đối xứng đến đường bao đến vẽ các nét chitiết bên trong

- Kiểm tra bản vẽ mờ, tẩy bỏ các nét thừa, vết bẩn Không vẽ đường kíchthước, đường ký hiệu vật liệu trên bản vẽ mờ

Bước 3: Tô đậm bản vẽ

Tô theo thứ tự sau:

- Các đường tròn, cung tròn từ lớn đến nhỏ

- Tô các đường ngang từ trên xuống dưới

- Tô các đường thẳng từ trái sang phải

- Tô các đường xiên từ góc trái phía trên xuống góc phải

Trang 18

- Tô đậm nét đứt, chấm gạch mảnh, chấm gạch đậm, vạch lại các đường lượngsóng, vẽ nét liền mảnh.

Tô đậm khung bản vẽ, khung tên, kiểm tra lần cuối, tẩy bỏ những nét thừa

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Nêu các kí hiệu và kích thước của các khổ giấy chính?

2 Tỉ lệ bản vẽ là gì ? Có mấy loại tỉ lệ? Kí hiệu của tỉ lệ

3 Nêu tên gọi, hình dáng, ứng dụng của các loại nét vẽ thường dùng

4 Nêu các thành phần của kích thước?

5 Khi ghi kích thước đường tròn, cung tròn, hình vuông thường dùng những kíhiệu nào trước chữ số ghi kích thước?

Trang 19

Bài 2 THAO TÁC CƠ BẢN VỚI PHẦN MỀM AUTOCAD

Mục tiêu:

- Trình bày được trình tự các bước thực hiện các thao tác với phần mềmAutocad Electrical

- Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm Autocad Electrical

- Tạo và sử dụng được các Layer về đường nét đúng theo tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về nét vẽ được sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật

- Nhập được tọa độ Decastes và tọa độ cực vào phần mềm

- Rèn luyện tính chủ động, tích cực trong học tập

2.1 THỰC HIỆN THAO TÁC CƠ BẢN VỚI PHẦN MỀM AUTOCAD:

AutoCAD là viết tắt các chữ cái đầu tiên theo tiếng Anh:

- Automatic: Tự động.

- Computer: Máy vi tính.

- Aided: Hỗ trợ.

- Design: Thiết kế.

AutoCAD là một phần mềm hỗ trợ thiết kế, sáng tác trên máy vi tính.

Có 3 đặc điểm nổi bật sau:

- Chính xác

- Năng suất cao

- Dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác

Hiện nay, AutoCAD được sử dụng rộng rãi trong các ngành kỹ thuật (kiến trúc,xây dựng, nội thất, điện – nước, cơ khí, chế tạo máy …), và thực sự trở thành mộtphần mềm hỗ trợ công việc không thể thiếu đối với các kiến trúc sư, kỹ sư

2.1.1 Khởi động và tìm hiểu giao diện phần mềm:

a Giao diện Autocad:

ÐểkhởiđộngAutoCAD2007,ta cóthểthựchiệntheocác cáchsau:

- Cách 1: Nhấn chuột trái 2 lần vàobiểutượng trênmànhìnhnền

- Cách 2: Chọn theođườngdẫnStart\Programs\Autodesk\AutoCAD2013\

AutoCAD2013.

Sau khikhởiđộng,sẽ xuất hiện khung màn hình làm việc của AutoCAD Toàn bộkhung màn hình có thể chia làm 4 vùng như sau:

Trang 20

- Vùng 1: Chiếm diện tích phần lớn màn hình, được gọi là phần màn hình

- Cross-hair : Ký hiệu 2 sợi tóc theo phương trục X và trục Y của cursor.

- Cursor : Con trỏ chuột

- UCS Icon : Biểu tượng hệ trục tọa độ của người sử dụng.

Để chỉnh sửa kích thước của Cross-hair:

Nhấp chữ A góc trái\Options Options hoặc OP

Chọn thẻ DisplayTại mục Crosshair sizekéo rê con trượt để thay đổi kích

thước của 2 sợi tóc

hair

Cross-Curso r

UCS Icon

Vùng 1

Vùng 3

Vùng

2

Vùng 4

Trang 21

Chọn thẻ SelectionTại mục Pickbox size vàGrip sizekéo rê con trượt để

thay đổi kích thước của Cursor

F2 Hiện trạng thái các dòng lệnh thực hiện

F3 (hoặc Ctr + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm (OSNAP).

Trang 22

F7 (hoặc Ctr + G) Tắt mở chế độ hiển thị mạng lưới điểm (GRID).

F8 (hoặc Ctr + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng

đứng hoặc nằm ngang (ORTHO).

F9 (hoặc Ctr + B) Tắt mở chế độ bước nhảy (SNAP).

Ctrl + Q Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ

Ctrl + S Thực hiện lệnh lưu bản vẽ (Save).

Ctrl + V Dán các đối tượng vào bản vẽ

Ctrl + X Cắt các đối tượng được đánh dấu

Xóa các kí tự nằm bên trái con trỏ

Phím CAPSLOCK Chuyển đổi giữa kiểu chữ thường và chữ in hoa.

Phím ESC Hủy lệnh đang thực hiện

Phím DEL Thực hiện lệnh xóa

Shift (hoặc Ctrl) +

chuột phải

Hiện danh sách các phương thức truy bắt điểm

b Menu lệnh và Thanh công cụ (Toolbar): Nhấp chuột trái vào mũi tên sẽ xuất

hiện một hộp thoại customize Quick Access Toolbar chọn Show Menu Bar mộtthanh công cụ với từng chức năng khác nhau

Trang 23

Hình 2.4

c Danh mục (Menu):

Các danh mục được thiết kế theo dạng kéo xuống và sẽ xuất hiện đầy đủ khi tanhấp chuột vào chúng Tên và chức năng của các danh mục được thể hiện trongbảng sau:

1 File Menu này đảm trách toàn bộ các chức năng làm việc

với File (mở bản vẽ, đóng bản vẽ, lưu bản vẽ,…) Ngoài

ra còn có chức năng định dạng trang in, in bản vẽ

2 Edit Chỉnh sửa số liệu dạng tổng quát: đánh dấu văn bản

sao lưu vào bộ nhớ tạm thời (Copy), dán (Paste) số liệu

từ bộ nhớ tạm thời ra trang hình hiện tại

3 View Chức năng thể hiện màn hình AutoCAD: khôi phục

màn hình (Redraw), thu phòng hình (Zoom), đẩy hình (Pan), …

4 Insert Sử dụng để thực hiện các lệnh chèn khối (Block), các

file ảnh (Raster Image Reference),…

5 Format Sử dụng để định dạng cho các đối tượng vẽ Các đối

tượng được định dạng có thể là các lớp (Layer), màu sắc (Color), kiểu đường (Linetype), độ dày của đường (Lineweight),…

6 Tools Chứa các hàm công cụ đa mục đích với nhiều chức

năng khác nhau như: kiểm tra lỗi tiếng Anh (Spelling); dịch chuyển gốc toạ độ (New UCS); thay đổi màu nền, kích thước con trỏ, Font chữ hiển thị… (Options);…

Trang 24

7 Draw Là danh mục chứa hầu hết các lệnh vẽ cơ bản: vẽ

đường thẳng (Line), vẽ cung tròn (Arc), vẽ đường tròn (Circle),…

8 Dimension Bao gồm các lệnh liên quan đến việc ghi và định dạng

đường ghi kích thước trên bản vẽ

9 Modify Bao gồm các lệnh hiệu chỉnh đối tượng vẽ: xóa

(Erase), sao chép (Copy), lấy đối xứng qua trục (Mirror), di chuyển (Move),

10 Window Chủ yếu phục vụ việc sắp xếp các tài liệu hiện mở

theo nhiều cách để đạt hiệu quả hiển thị tốt hơn

11 Help Là Menu hướng dẫn trực tuyến của AutoCAD Đây là

công cụ quan trọng và hữu ích cho việc tự nghiên cứu vàứng dụng AutoCAD trong xây dựng các bản vẽ kĩ thuật

12 Parametric Một số ràng buộc hình học (Geometric Constraints),

ràng buộc thứ nguyên (Dimensional Constraints), kích thước động (Dynamic Dimensions), xóa ràng buộc (Delete Constraints),…

13 Express Bổ sung thêm một số tiện ích cho người sử dụng

2.1.2 Thực hiện các thao tác về File:

a Tạo file bản vẽ mới:

Trang 25

b.Mở file bản vẽ có sẵn:

File\Open Open hoặc Ctrl + O

Xuất hiện hộp thoại Select File:

Ô Look in: Vào thư mực

File\Save (Lưu bản vẽ hiện hành) Ctrl + S

Lưu thành bản vẽ mới (vẫn giữ lại bản vẽ cũ):

Menu bar

Nhậ p lệnh

Phí m tắt

File\

Save As

Save Ctrl

+Shift+ S

Xuất hiện hộp thoại

Save Drawing As:

Trang 26

Ô Save in: Chọn thư mực lưu bản vẽ.

Ô File name: Đặt tên bản vẽ mới.

Ô Files of type: Chọn định dạng bản vẽ được lưu.

Nhấn nút Save để lưu thành một bản vẽ mới.

Hình 2.7

d Phục hồi bản vẽ:

File\Drawing Utilities\Recover Recover

Xuất hiện hộp thoại Select File:

Ô Look in: Vào thư

mực chứa bản vẽcần phục hồi

ChọnFile bản vẽ

Nhấn nút Open để

phục hồi bản vẽ

Hình 2.8

e Đóng bản vẽ, thoát khỏi AutoCAD:

File\Exit (Thoát khỏi AutoCAD)

File\Close (Đóng bản vẽ)

Quit hoặc Ctrl + Q

Close

Trang 27

Nếu bản vẽ có sửa đổi thì sẽ xuất hiện hộp thoại.

Chọn Yes nếu muốn thoát và lưu thay đổi bản vẽ.

Chọn No nếu muốn thoát và không lưu thay đổi bản vẽ.

Chọn Cancel nếu muốn hủy lệnh thoát.

2.1.3 Thực hiện các thao tác với đối tượng:

a Các phương pháp lựa chọn đối tượng:

Khi thực hiện các lệnh hiệu chỉnh (Erase, Copy, Mirror, Offset, Array…), tại

dòng nhắc “Select objects”, chúng ta có thể sử dụng các phương pháp chọn đối

tượng khác nhau Khi một đối tượng được chọn, nó sẽ mờ đi hay đổi màu để giúpngười vẽ dễ dàng nhận thấy đối tượng nào đã được chọn

- Pickbox:

Dùng ô vuông chọn, mỗi lần chúng ta chỉ chọn được một đối tượng Tại

dòng nhắc “Select objects” xuất hiện ô vuông, chúng ta kéo ô vuông này giao với

đối tượng cần chọn và nhấn chuột trái để chọn

- Auto:

Tại dòng nhắc “Select objects” ta chọn 2 điểm để xác định khung cửa sổ

+ Nếu điểm đầu tiên bên trái, điểm thứ hai bên phải thì những đối tượng nào

nằm trong khung cửa sổ được chọn

+ Nếu điểm đầu tiên bên phải và điểm thứ hai bên trái thì những đối tượng

nào nằm trong và giao với khung cửa sổ sẽ được chọn

Giống như Window nhưng khung cửa sổ là một đa giác Những đối tượng

nằm trong khung cửa sổ sẽ được chọn

Trang 28

Select objects: WP ↵

First polygon point: Chọn điểm thứ nhất của Polygon

Specify endpoint of line or [Undo]: Chọn điểm cuối của một cạnh

Specify endpoint of line or [Undo]: Chọn điểm cuối của một cạnh hoặc nhấn

↵để kết thúc việc lựa chọn

- Crossing Polygon (CP):

Giống như Crossing Window nhưng khung cửa sổ là một hình đa giác

- Fence (F):

Lựa chọn này cho phép tạo môt đường cắt bao gồm nhiều phân đoạn, những

đối tượng nào giao với khung cửa sổ này sẽ được chọn

Select objects: F ↵

First fence point: Điểm đầu tiên của Fence

Specify endpoint of line or [Undo]: Điểm kế tiếp của Fence

Specify endpoint of line or [Undo]: Điểm kế tiếp của Fence hoặc ↵ để kết

Chọn lại các đối tượng đã chọn tại dòng nhắc “Select objects” của một lệnh

hiệu chỉnh hoặc dựng hình thực hiện cuối cùng nhất

Dùng lựa chọn này để gọi lại các đối tượng được tạo bằng lệnh Group trước

đó Groups là các nhóm đối tượng được đặt tên

Select objects: G ↵

Enter group name: Nhập tên nhóm các đối tượng đã được đặt tên

b Xóa và phục hồi các đối tượng bị xóa:

- Lệnh xóa đối tượng Erase (E):

Chức năng: xóa những đối tượng không cần thiết hay vẽ không như ý

Modify\Erase Erase hoặc E

Command: E ↵

Trang 29

- Lệnh phục hồi đối tượng bị xóa Oops:

Chức năng: phục hồi lại các đối tượng đã bị xóa sau cùng

Command: Oops ↵

- Hủy bỏ lệnh đã thực hiện Undo (U):

Chức năng: dùng để hủy bỏ lần lượt các lệnh đã thực hiện trước đó

Edit\Undo Undo hoặc U hoặc Ctrl + Z

Command: U ↵ : hủy bỏ lần lượt các lệnh đã thực hiện trước đó

Command: Undo ↵

Current settings: Auto = On, Control = All, Combine = Yes

Enter the number of operations to undo or [Auto/Control/BEgin/End/Mark/ /Back] <>: nhập số lần Undo

Các tham số:

+ Auto: khi nhập A ↵, xuất hiện dòng nhắc:

Enter UNDO Auto mode [ON/OFF] <On>:

Nếu là On thì các đối tượng được vẽ trong mỗi lệnh xem như là một nhóm.

Ví dụ các đoạn thẳng vẽ bằng một lệnh Line sẽ được hủy bỏ bởi một lần Undo

+ Control: lựa chọn này điều khiển việc thực hiện các lựa chọn của lệnh

Undo Khi nhập C ↵, xuất hiện dòng nhắc:

Enter an UNDO control option [All/None/One] <All>:

Trong đó:

All: thực hiện tất cả các lựa chọn của lệnh Undo

One: chỉ hủy bỏ một lệnh vừa thực hiện trước đó

None: không thể thực hiện việc hủy bỏ các lệnh của AutoCAD

+ BEgin: dùng lựa chọn này đánh dấu lệnh đầu của nhóm lệnh, lệnh này phải

kết hợp với End

+ End: kết hợp với BEgin, lựa chọn này đánh dấu lệnh cuối của nhóm lệnh

và sau đó ta có thể xóa bởi một bước thực hiện

+ Mark: đánh dấu lệnh AutoCAD vừa thực hiện mà sau này ta có thể trở về

bằng lựa chọn Back

+ Back: hủy bỏ các lệnh đã thực hiện đến lần đánh dấu (Mark) gần nhất, nếu

không đánh dấu Mark thì AutoCAD sẽ xóa tất cả các lệnh đã thực hiện trước đó

Trang 30

- Lệnh Redo (U):

Chức năng: dùng sau lệnh Undo để phục hồi một lệnh vừa hủy trước đó

Edit\ Redo Redo hoặc Ctrl + Y

Command: Redo ↵

c Điều khiển tầm nhìn:

Thực hiện quan sát bản vẽ trong không gian làm việc sử dụng lệnh Zoom vàPan

View/ Zoom (thu nhỏ, phóng to đối tượng)

View/Pan (di chuyển khung nhìn)

Z hoặc nhấp vào biểu tượg

P hoặc nhấp vào biểu tượng

Hình 2.10

Trong lệnh Zoom có các lựa chọn.

- DYMANIC: Hiển thị hình ảnh đối tượng vẽ trong khung nhìn, có thể thay

đổi vị trí và kích thước

- ALL hay EXTENTS: Hiển thị toàn bộ bản vẽ trên màn hình.

- REAL TIME: Sau khi chọn màn hình sẽ xuất hiện biểu tượng hình kính lúp

có dấu cộng và dấu trừ để thực hiện việc phóng to, thu nhỏ khi nhấn giữ nút tráichuột và di chuyển con lăn Thoát lệnh nhấn phím ESC trên bàn phím

- CENTER: Phóng to màng hình quanh một tâm điểm với chiều cao khung

Trang 31

- WINDOW: Phóng to hình ảnh đối tượng vẽ được xác định trong khung cửa

Lăn về phía trước: Phóng lớn vùng đang nhìn

Lăn về phía sau: Thu nhỏ vùng đang nhìn

Lệnh Pan di chuyển khung nhìn Khi thực hiện lệnh thì con trỏ chuột sẽ chuyển

thành hình bàn tay Để thực hiện việc di chuyển đối tượng hình vẽ thì nhấn giữnút trái chuột và di chuyển

Nếu dùng chuột (Mouse) có con lăn thì nhấn giữ con lăn thì trên màn hình xuấthiện biểu tượng hình bàn tay sau đó di chuyển chuột thì các đối tượng hình vẽ sẽđược di chuyển

Nếu dùng chuột (Mouse) có con lăn thì nhấn giữ con lăn thì trên màn hình xuấthiện biểu tượng hình bàn tay sau đó di chuyển chuột thì các đối tượng hình vẽ sẽđược di chuyển

2.2 TẠO VÀ QUẢN LÝ LỚP ĐỐI TƯỢNG:

2.2.1 Thiết lập bản vẽ bằng lệnh NEW

File\New New hoặc Ctrl + N

AutoCAD hiển thị hộp thoại Select template

Trang 32

Hình 2.11

Chọn theo mặc định là acad.dwt

Nhấn nút Open ở góc dưới bên phải của hộp thoại

2.2.2 Định vị giới hạn bản vẽ:

Dùng lệnh startup, xuất hiện khai báo biến Ở đây mặc định là (0) Khi ta

không khai báo biến thì mở file mới sẽ mở theo mặc định

Khai báo biến mới nhập giá trị biến mới không phải mặc định thì khi mở filemới sẽ cho ta nhập thông tin cần thay đổi

Khi thay đổi biến và mở file mới sẽ xuất hiện hộp thoại Có 3 lựa chọn:

Start from Scratch chọn Metric/ok

Trang 33

Hình 2.12

Use a Template mở theo file mẫu

Hình 2.13

Trang 34

Use a Wizard

Hình 2.14

Một hộp thoại Advanced xuất hiện ở mục Units (định vị đường thẳng) chọn Decimal Ở mục Precision cho phép chọn độ chính xác sau dấu phẩy là bao nhiêu số Thông thường chon là 0, Chọn Next tiếp tục qua mục Angle.

Hình 2.15

Tiếp theo Angle (định vị góc) Tương tự chọn Decimal Degrees Ở mục Precision cho phép chọn độ chính xác sau dấu phẩy là bao nhiêu số Thông thường chon là 0.

Trang 35

- Couter-Clockwise (Chiều dương ngược chiều kim đồng hồ)

- Clockwise (Chiều dương cùng chiều kim đồng hồ)

Thông thường trong AutoCAD chọn mặc định là Couter-Clockwise

Trang 36

Hình 2.18

Định vị giới hạn bản vẽ đặt khổ giấy Area, có hai hạn mục để điền kích thước khổ giấy Width (chiều rộng khổ giấy); Length (chiều dài khổ giấy) Muốn vẽ

trên khổ giấy nào thì ta cứ việc nhập kích thước khổ giấy đó vào Sau đó nhấn

Finish để hoàn thành bước định vị giớ hạn cho khổ giấy.

Hình 2.19

Ngoài ra ta có thể thay đổi giới hạn bản vẽ trực tiếp từ khổ giấy này sang khổ

giấy khác bằng lênh Limits Chức năng: giúp chúng ta có thể kiểm soát được

vùng vẽ

Trang 37

Menu bar Nhập lệnh

Format\Drawing Limits Limits

ResetModelspacelimits:

Specifylowerleft corneror[ON/OFF]<0.0000,0.0000>:↵để đồng ý với tọa độ

điểm đầu của giới hạn màn hình

Specifyupperrightcorner<297.0000, 210.0000>:29700, 21000↵cho giới hạnmàn hình lớn bằng một không gian rộng 29,7 x 21(m) ngoài thực tế

Trong đó:

- ON: Kiểm tra miền vẽ

- OFF: Bỏ qua kiểm tra miền vẽ

- Lowerleft corner <0.0000,0.0000>: xácđịnhtọađộgóctrái dướimànhình

- Upperrightcorner<297.0000,210.0000>: xácđịnhtọađộgóc phải trên mànhình

Tùytheotỉlệcủabảnvẽvàkhổgiấyvẽmà chúng tasẽthiếtlậplệnhLimitsthích hợp.Gócphảitrêngiớihạnmànhìnhlúcnàysẽbằng:khổgiấynhânvớimẫu số của hệ số

tỉ lệ

2.2.3 Định đơn vị bản vẽ:

Format\Units Units hoặc Un

Xuất hiện hộp thoại Drawing Units:

Hình 2.20

Trong đó:

Length:Đơn vị đo chiều dài

Trang 38

Ở ô Type có 5 dạng đơn vị đo chiều dài:

Thông qua bảng danh sách Precision, chúng ta có thể định kiểu thể hiện cho

các biến số có bao nhiêu chữ số sau dấu phẩy (từ 0 đến 8 chữ số) Nếu chọn nhưđang thể hiện trong hộp thoại ở trên, thì các số liệu dạng số khi thể hiện ra mànhình sẽ chứa 4 chữ số sau dấu phẩy

Angle: Đơn vị đo góc

Ở ô Type có 5 dạng đơn vị đo góc:

- Dicimal degrees (dạng độ thập phân) 45.0000

- Deg/Min/ Sec (dạng độ/phút/giây) 45d0'0"

- Grads (dạng grad) 50.0000g

- Radians (dạng radian) 0.7854r

- Surveyor's Units (đơn vị trắc địa) N 45d0'0" E

Chọn một trong các dạng đơn vị đo góc muốn dùng Trong ví dụ là cách thứcthể hiện góc 45o trong mỗi dạng tương ứng

Dạng 2 (Deg/Min/Sec) biểu diễn góc theo toạ độ/phút/giây với các ký hiệu:

d = độ ' = phút '' = giây

Ví dụ: số đo góc 125d30'25.7'' có nghĩa là 125 độ 30 phút 25.7 giây

Dạng 5 (Surveyor's Units)cũng biểu diễn góc dưới dạng độ/phút/giây nhưng

có các chỉ số định hướng của góc nên giá trị biểu diễn góc luôn nhỏ hơn 900 Cácchỉ số định hướng của góc là N (North- Bắc), S (South - Nam), E (East - Đông),

W (West- Tây) và dạng thức của góc được biểu diễn như sau: < N/S >< giá trịgóc >< E/W >

Ví dụ biểu diễn góc theo dạng này như sau:

0o = E ( Đông) 45o =N45d 0' 0'' E ( Đông - Bắc 45o ) 90o = N (Bắc)

Trang 39

180o = W (Tây) 225o = S 45d 0’ 0" W (Tây- Nam 45o) 270o = S (Nam)

315o = S 45d 0’ 0" E (Đông - Nam 45o) 207.5o = S 62d 30' 0'' W (Tây - Nam 62d 30'0'')

(Thường chọn dạng 1: Dicimal degrees )

Ô Precision: độ chính xác thập phân.

Tương tự như phần khai báo cho thể hiện đơn vị dài, các thể hiện góc cũng cóthể được chọn với độ chính xác thập phân nhất định Tuỳ thuộc vào kiểu số liệu

góc (Type) mà người sử dụng có thể chọn các cấp chính xác khác nhau

Insertion scale:Chọn đơn vị tính khi chèn đối tượng vào bản vẽ

Đơn vị này được sử dụng để tính toán khi chèn các đối tượng từ bên ngoàivào bản vẽ Nếu lựa chọn đơn vị tính quá lớn hoặc quá bé thì các đối tượng chèn

vào cũng có thể quá lớn hoặc quá bé Thông thường, đơn vị được chọn là

Millimeters.

Direction:Hướng đường chuẩn góc

Thông thường, trong AutoCAD góc có trị số 0d0'0" là góc nằm ngang hướng

từ trái qua phải màn hình (East) Tuy nhiên, trong một số trường hợp, số liệu

nhập có thể lấy góc cơ sở khác đi chẳng hạn là góc có hướng thẳng đứng - hướng

Bắc (North) Khi đó, chúng ta chọn vào mục sẽ xuất hiện hộp thoại Direction Control:

Hình 2.21

 Chúng ta chọn hướng đường chuẩn góc cho phù hợp

(Thường để theo mặc định là East)

Trang 40

Clockwise:Chọn chiều dương của góc Chiều dương của góc theo mặc định

là chiều ngược kim đồng hồ Nếu chúng ta muốn thay đổi chiều dương theo chiềukim đồng hồ thì bấm chọn vào

(Thường để theo mặc định:Chiều dương của góc là chiều ngược kim đồng hồ)

2.2.4 Các chế độ Snap, Grid, Ortho, chế độ thiết lập bản vẽ:

Lệnh Grid tạo các điểm lưới trên giới hạn bản vẽ khoảng cách các điểm lưới

theo phương X, Y có thể giống nhau hoặc khác nhau tuỳ theo ta định nghĩa trong

hộp thoại Drafting Setting Tắt mở trạng thái Grid bằng nhấn chuột trái vào nút Grid trên thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấnphím F7.

Ngày đăng: 16/12/2023, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Chu Văn Vượng. Giáo trình Vẽ kỹ thuật. NXB Sư phạm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vẽ kỹ thuật
Nhà XB: NXB Sư phạm 2004
[2] Phạm Thị Hoa. Giáo trình Vẽ kỹ thuật. NXB Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vẽ kỹ thuật
Nhà XB: NXB Hà Nội 2005
[3] Trần Hữu Quế. Nguyễn Kim Thành. Giáo trình Vẽ kỹ thuật. NXB Sư phạm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vẽ kỹ thuật
Nhà XB: NXB Sư phạm2005
[5] Nguyễn Thị Mỵ. Giáo trình Vẽ Kỹ thuật. NXB Đại học Công nghiệp TP.HCM 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vẽ Kỹ thuật
Nhà XB: NXB Đại học Công nghiệp TP.HCM 2011
[6] Nguyễn Thị Mỵ. Bài tập Vẽ Kĩ thuật. NXB Đại học Công nghiệp TP. HCM 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Vẽ Kĩ thuật
Nhà XB: NXB Đại học Công nghiệp TP. HCM2011
[7] Lê Công Thành. Giáo trình Vẽ điện. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vẽ điện
[8] Nguyễn Thế Nhất. Vẽ Điện. NXB GD 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẽ Điện
Nhà XB: NXB GD 2004
[9] Chu Văn Vượng. Các tiêu chuẩn bản vẽ điện. NXB ĐH sư phạm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn bản vẽ điện
Nhà XB: NXB ĐH sư phạm 2004
[10]Trần Văn Công.Kí hiệu thiết bị điện. NXB GD 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kí hiệu thiết bị điện
Nhà XB: NXB GD 2005
[4] Trần Hữu Quế - Nguyễn Văn Tuấn. Bài tập Vẽ kỹ thuật cơ khí. NXB GD 2006 Khác
[11] Tailieu.vn. Giáo trình hướng dẫn Autocad 2013 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w