1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ trung cấp)

48 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Sửa Chữa Máy Nén Khí
Tác giả Ngô Minh Việt
Người hướng dẫn Chủ Biên
Trường học Trường Cao Đẳng Cơ Giới
Chuyên ngành Sửa Chữa Máy Tàu Thủy
Thể loại Giáo Trình
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của giáo trình được biên soạn gồm 5 bài: Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nén khí Bài 2: Vận hành máy nén khí Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí Giáo trình sẽ phụ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA MÁY NÉN KHÍ NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY

TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-CĐCG ngày … tháng năm……

của Trường cao đẳng Cơ giới

Quảng Ngãi (Lưu hành nội bộ)

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình “Sửa chữa máy nén khí” được biên soạn theo chương trình đào tạo nghề

“Sửa chữa máy tàu thủy” Các kiến thức trong toàn bộ giáo trình có mối liên hệ logic chặtchẽ

Khi biên soạn giáo trình chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới liên quanđến môn đun “Sửa chữa máy nén khí” phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như cố gắnggắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đờisống để giáo trình có tính thực tiễn cao

Nội dung của giáo trình được biên soạn gồm 5 bài:

Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nén khí

Bài 2: Vận hành máy nén khí

Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí

Giáo trình sẽ phục vụ tốt cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập của giáo viên vàhọc sinh trong Trường trong việc tìm hiểu cấu tạo, quy trình vận hành, xử lý sự cố và bảodưỡng kỹ thuật máy nén khí pison và ly tâm

Với lòng mong muốn giáo trình này có thể góp phần nâng cao chất lượng học tập môđun “Sửa chữa máy nén khí”, chúng tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp nhận những ý kiếnđóng góp của các em học sinh và đồng nghiệp về những thiếu sót không thể tránh khỏitrong nội dung và hình thức để giáo trình hoàn thiện hơn

Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun MĐ 27 của chươngtrình đào tạo nghề Sửa chữa máy tàu thủy ở cấp trình độ trung cấp nghề và được dùng làmgiáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, sau khi học tập xong mô đun này, học viên

có đủ kiến thức để học tập tiếp các môn học, mô đun khác của nghề

Quảng Ngãi, ngày tháng năm

Tham gia biên soạn

1 Ngô Minh Việt Chủ biên

Trang 4

MỤC LỤC

ST

T

1 Bài 1: Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy nén khí 10

3 Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa máy nén khí 34

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: SỬA CHỮA MÁY NÉN KHÍ

Mã mô đun: MĐ 27

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun này được học sau các mô đun, môn học kỹ thuât cơ sở và sửa chữa hệthống phân phối khí

- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc cung cấp mộtphần kiến thức, kỹ năng nghề, nghề sửa chữa máy tàu thủy

- Đối tượng: Là giáo trình áp dụng cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Sửa chữa máy tàuthủy

Mục tiêu của mô đun:

B1 Khả năng thực hiện các bước của từng quy trình

B2 Khả năng khảo sát tình trạng kỹ thuật và kết luận, lựa chọn phương án sửa chữa phùhợp, hiệu quả

B3 Khả năng bảo dưỡng sửa chữa khôi phục tình trạng kỹ thuật của chi tiết, cụm chi tiết

B4 Khả năng lựa chọn và sử dụng phương pháp thử, kiểm tra chi tiết, cụm chi tiết sau sửa chữa, lắp ráp

Thời gian học tập (giờ)

Tổng số

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành /thực tập/

thí nghiệm/

bài tập

Kiểm tra

Trang 6

MH 05 Tin học 2 45 15 29 1

II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề

II.1 Các môn học, mô đun cơ sở 15 240 155 71 14

II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn 56 1425 409 922 88

Trang 7

MĐ 35 Lắp ráp tổng thành động cơ Diesel 3 60 10 46 4

2 Chương trình chi tiết mô đun

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

3 Điều kiện thực hiện mô đun:

3.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Phòng học chuyên môn có đầy đủ điều kiện giảng

dạy và học tập mô đun, Đáp ứng phòng học chuẩn

3.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ

3.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực hành, bộ dụng cụ

nghề Sửa chữa máy tàu thủy,…

- Học liệu:

+ Cờlê, kìm, tuốc-nơ-vít, cát rà, dầu nhờn, dầu đốt, bút chì, panme, thước cặp,projector, máy vi tính, …

+ Giáo trình máy nén và quạt gió

+ Giáo trình công nghệ sửa chữa

+ Tài liệu cần tham khảo phát tay

+ Tham khảo một số trang mạng Internet,…

+ Ảnh, CD ROM cấu tạo Máy nén khí tàu thủy + Phiếu kiểm tra

- Dụng cụ:

+ Mô hình cắt Máy nén khí tàu thủy

+ Máy nén khí tàu thủy Các loại máy nén khí dùng trong tàu thủy và công nghiệpthực tế trong xưởng thực hành

Trang 8

+ Máy chiếu qua đầu, projector, máy vi tính, các bản vẽ hoặc mô hình mẫu.

3.4 Các điều kiện khác: Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa có đầy đủ trang thiết bị hiện đại để người

học thực tập nâng cao tay nghề

4 Nội dung và phương pháp đánh giá:

+ Khả năng thực hiện các bước của từng quy trình

+ Khả năng khảo sát tình trạng kỹ thuật và kết luận, lựa chọn phương án sửa chữa phùhợp, hiệu quả

+ Khả năng bảo dưỡng sửa chữa khôi phục tình trạng kỹ thuật của chi tiết, cụm chi tiết.+ Khả năng lựa chọn và sử dụng phương pháp thử, kiểm tra chi tiết, cụm chi tiết sau sửachữa, lắp ráp

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong bảo dưỡng,sửa chữa;

+ Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng, đúng thời gian+ Cẩn thận, chu đáo trong công việc, luôn quan tâm đúng, đủ không xảy ra sai sót

+ Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40%

+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)

+ Điểm thi kết thúc môn học 60%

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột Thời điểm kiểm tra

Trang 9

Thường xuyên Viết/

Vấn đáp vàthực hànhtrên mô hình

A1, A2, A3, B1, B2,C1, C2,

5 Hướng dẫn thực hiện môn học

5.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp Sửa chữa máy tàu thủy.

5.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

5.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu, thuyết trình

ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏi thảo luận nhóm…

* Thực hành:

- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra.

- Khi giải bài tập, làm các bài Thực hành, thí nghiệm, bài tập: Giáo viên hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho nguời học

- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa các bài tập ứng dụng các hệ truyền động dùng điện tử công suất, các loại thiết bị điều khiển

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm tìm

hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nộidung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

5.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cungcấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )

- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả

- Tham dự tối thiểu 70% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng >30% số giờtích hợp phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: Là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theonhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2-3 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảoluận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một

Trang 10

số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn

bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc môn học

- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học

6 Tài liệu tham khảo:

[1] Giáo trình: Tập bài giảng thực hành tại xưởng thực hành sửa chữa máy tàu thủy,

Trường CĐHH I

Trang 11

BÀI 1: CẤU TẠO, NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY NÉN KHÍ

Mã MĐ: MĐ27-01 Giới thiệu:

Máy nén khí hoạt động theo nguyên tắc biến đổi động năng: với loại máy nén khínày, khí được truyền với một vận tốc lớn và được nén nhờ sự biến đổi động năng của dòngkhí chuyển động thành công nén

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm, công dụng, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động củamáy nén khí

- Phân biệt được các loại máy nén khí và ứng dụng của chúng trên tàu thuỷ

- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ

mỉ và nghiêm túc trong công việc

Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu

- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ khái niệm, công dụng, phân loại, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy nén khí Phân biệt được các loại máy nén khí và ứng dụng của chúng trên tàu thuỷ

- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học

Điều kiện thực hiện bài học

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham

khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

Kiểm tra và đánh giá bài học

- Nội dung:

Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.

- Phương pháp:

Điểm kiểm tra thường xuyên: không có

Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

Kiểm tra định kỳ thực hành: không có

Nội dung chính:

Trang 12

1 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

1.1 Máy nén khí

Máy nén khí là máy thủy khí tạo ra khí nén với áp suất P > 3 at

1.1.1 Phân loại máy nén khí

a Dựa vào cấu tạo

Được phân làm 3 loại:

- Máy nén khí kiểu piston

- Máy nén khí kiểu rôto

- Máy nén khí kiểu ly tâm

b Dựa theo nguyên lý nén khí

Được phân làm hai loại:

Máy nén khí hoạt động theo nguyên tắc biến đổi động năng: với loại máy nén khínày, khí được truyền với một vận tốc lớn và được nén nhờ sự biến đổi động năng của dòngkhí chuyển động thành công nén (máy nén khí ly tâm)

Máy nén khí hoạt động theo nguyên tắc giảm thể tích chứa: với loại máy nén khí này,khí lấy từ không gian có áp suất nhỏ đưa vào một không gian kín (không gian công tác)sau đó được nén và tăng áp suất do giảm thể tích (máy nén khí kiểu piston và máy nén khíkiểu rôto)

c Dựa theo áp suất khí nén

Được phân làm 4 loại:

- Máy nén khí áp suất thấp: là những máy nén khí dùng để nén khí với áp suất

d Dựa vào phương án dẫn động

- Máy nén khí dẫn động bằng động cơ đốt trong (động cơ xăng, động cơ diezel)

- Máy nén khí dẫn động bằng động cơ điện (động cơ 1 pha hoặc 3 pha)

- Máy nén khí dẫn động bằng tuabin (tuabin hơi hoặc tuabin khí)

e Dựa vào năng suất

- Máy nén khí năng suất thấp : từ 0,04- 10 m3/phút

- Máy nén khí năng suất trung bình : từ 10 -100 m3/phút

- Máy nén khí năng suất cao : từ 100 m3/phút trở lên

f Dựa theo cấp số nén

- Máy nén khí 1 cấp: khí nén được nạp và nén 1 lần

- Máy nén khí nhiều cấp: khí nén được nạp và nén nhiều lần Muốn có áp suất khí nén lớn thì càng phải có nhiều cấp nén

1.1.2 Các thông số làm việc cơ bản của máy nén khí

Trên thực tế khi sử dụng máy nén khí thì có rất nhiều loại với nguyên lý làm việc và cấu tạo khác nhau nhưng dù là loại nào cũng có các thông số đặc trưng sau:

Trang 13

■ N: Công suất của máy nén khí (KW).

■ Q: Năng suất của máy nén khí (m3/s)

■ L: Năng lượng của máy nén khí (J/kg)

■ Vv: Hiệu suất thể tích tổn hao do rò rỉ qua khe hở.

^ m : Hiệu suất cơ học, dùng để tính công suất tổn hao do ma sát

cơ học và các thành phần bổ trợ khác

■ p: Mật độ phân tử khí đi vào máy nén khí (kg/m3).

■ Giá trị và ^ m phụ thuộc vào kiểu máy nén khí

d Hiệu suất máy nén khí

Hiệu quả làm việc của máy nén khí không được đánh giá bằng hiệu suất công suất quy ước mà nó là tỉ số giữa năng lượng cấp cho khí và năng lượng tiêu thụ trong quá trình làm việc của máy nén khí

Sử dụng yêu cầu lưu lượng lớn, áp suất nhỏ

1.1.4 Ưu, nhược điểm của máy nén khí

i Ưu điểm

- Cấu tạo của máy nén và thiết bị cung cấp khí nén đơn giản

Trang 14

- Điều khiển và điều chỉnh đơn giản, dễ dàng, thuận tiện.

- Độ an toàn trong sử dụng cao Đối với các máy ép, búa, dập sử dụng năng lượng khí nén an toàn hơn năng lượng điện

- Thiết bị khí nén có độ chính xác tin cậy cao

j Nhược điểm

- Giá thành cao, đắt

- Khó đảm bảo độ kín của hệ thống

1.2 PHÂN LOẠI MÁY NÉN KHÍ PISTON

1.2.1 Theo số chiều nén khí trong xylanh

1.3 CẤU TẠO MÁY NÉN KHÍ PISTON

Mặt cắt máy nén được minh họa ở hình vẽ dưới đây:

Hình 1 1 Cấu tạo của máy nén piston

Trong máy nén khí piston, khí được nén nhờ sự chuyển động qua lại của piston trongxylanh Để đáp ứng yêu cầu đó, xylanh có thể được lắp khít với ống lót Phần cuối củaxylanh thường được trang bị với đầu có khả năng di chuyển Những đầu đó có thể chứachất lỏng để làm nguội ra bên ngoài xylanh Phần cuối cán piston (tay quay) bao gồm một

bộ vòng làm kín bằng kim loại để ngăn sự rò rỉ của khí xung quanh cán piston

Cán piston được kẹp chặt với con trượt Con trượt được dùng để liên kết cán pistonvới thanh truyền Con trượt được trang bị với ống lót bằng hợp kim babit, ống lót này làmnhiệm vụ dẫn hướng cho con trượt trượt qua lại Thanh truyền chuyển động nhờ trụckhuỷu Khi trục khuỷu quay, thanh truyền chuyển động qua lại Chuyển động quay củatrục khuỷu đã được biến đổi thành chuyển động tịnh tiến của piston nhờ vào thanh truyền

Trang 15

và con trượt.

Máy nén khí nhiều xylanh có một vài xylanh trên cùng một cơ cấu Mỗi piston đượctruyền lực thông qua cùng một trục khuỷu

1.3.1 Van hút và van xả

Các máy nén lớn thường sử dụng van như minh họa ở hình vẽ dưới đây :

Bộ phận dùng để đóng tỳ sát vào bệ đỡ van là một đĩa kim loại phẳng Van được kẹpgiữa mặt tựa và đĩa chặn, đĩa van tì vào mặt tựa van nhờ lò xo

Hình 1 2 Cấu tạo van hút và van xả

Chẳng hạn với hình vẽ dưới đây, khi áp suất phía trên lớn hơn phía dưới, đĩa van tìvào mặt tựa nên không có khí đi qua, khi áp suất phía dưới lớn hơn phía trên thì đĩa van bịđẩy lên và khí đi qua Đĩa chặn có mục đích giữ đĩa van lại

Hình 1 3 Cấu tạo đĩa van

Một kiểu van khác cũng được sử dụng như minh họa ở hình vẽ dưới đây Nó có hìnhdạng giống như xupap trong động cơ ôtô, gọi là van đặt Chúng được sử dụng riêng rẽ vàđược đặt tỳ sát xung quanh lỗ bên trong bệ đỡ van

Trang 16

Đ1A VAN

Hình 1 4 Van đặt

Vật liệu chế tạo loại van đặt thường là bakêlit hay một số loại vật liệu khác có ma sát thấp Loại van này có mức giảm áp thấp, thường được sử dụng khi tỷ số nén thấp và phù hợp với lưu lượng lớn

Van là một bộ phận quan trọng của máy nén piston Khi van bị ma sát và hao mòn, khí sẽ bị rò rỉ ngược trở lại Nếu giảm nhiệt độ đột ngột tại đầu van có thể gây ra vỡ đĩa van do ứng suất nhiệt gây ra Bụi bẩn có thể làm cho van không đóng kín Van phải được lắp đặt hợp lý Van hút phải mở khi áp suất trong xylanh thấp hơn áp suất của khí trong miệng hút Van hút và van xả phải được lắp đặt thích hợp để có thể đẩy đĩa vào theo hướngtâm của xylanh đối với van hút và đi ra xa tâm của xylanh đối với van xả Nếu lặp ngược chiều thì van sẽ không thể hoạt động được, ngoài ra còn có thể gây hư hại máy do khí nén không đi ra ngoài được

Khi máy nén đang hoạt động, van sẽ rất nóng, nếu khí đi có chất lỏng đi theo vào sẽ

có tác dụng làm lạnh nhanh van gây hư hỏng van Vì vậy cần bảo đảm trong khí không cóchất lỏng

1.3.2 Xylanh và ống lót xylanh

Để giảm chi phí cho việc sửa chữa khi xylanh mòn, người ta thường đặt thêm ống lótvào xylanh ông lót xylanh phải được gắn chặt để không bị trượt trong ổ đặt của nó

Xylanh hoặc ống lót thường bị mòn ở đầu nơi mà các xécmăng luôn luôn tỳ sát vào

nó Do trọng lượng của piston, sự mài mòn thường xảy ra nhiều hơn ở phần đáy theophương ngang của xylanh

Ống lót xylanh thường được nong rộng gần cuối của hành trình piston, nơi xécmăngdừng lại và piston đổi chiều Trừ khi xécmăng vượt quá hành trình ống lót xylanh, gờ cóthể được tạo thành bên trong ống lót tại điểm xécmăng kết thúc hành trình Việc nong rộngđầu ống lót giúp ngăn ngừa sự hình thành của gờ trong ống lót

Trang 18

được phủ đồng hoặc hợp kim babit Trong piston nhôm, xécmăng bằng vật liệu teflon được

sử dụng để nén oxi và một số chất khí khác mà cần phải loại bỏ khỏi dầu bôi trơn

1.3.4 Xécmăng

Giữa piston và xy lanh luôn có một khoảng cách, để hạn chế khí nén rò rỉ ra ngoàibuồng đốt người ta sử dụng thêm các xécmăng như minh họa ở hình vẽ :

Xécmăng còn đóng vai trò là cầu nối để truyền nhiệt từ piston ra thành xylanh

Vật liệu chế tạo các xécmăng phải có hệ số ma sát thấp và mòn nhanh hơn ống lótxylanh, lý do là thay xécmăng dễ dàng và ít tốn kém hơn thay ống lót xylanh Các vật liệuthường dùng là đồng, gang, teflon, cacbon,

Xécmăng làm bằng kim loại có thể là một mảnh có khe hở miệng hoặc nhiều mảnhnhư minh họa dưới đây

Hình 1 7 Cấu tạo xéc măng

Các khe hở miệng này cho phép lắp xécmăng vào piston dễ dàng và còn có tác dụngkhác là cho phép chúng có thể giản nở nhiệt

Khi làm việc, xécmăng có xu hướng bung ra và tì vào thành xylanh (hoặc ống lót) tạothành vòng đệm kín

Trên thành xylanh có các lỗ nhỏ để cung cấp dầu bôi trơn, dầu được bơm vào vàxécmăng sẽ phân phối lại dầu lên bề mặt xylanh Dầu bôi trơn không đủ sẽ làm cho xécmăng và thành piston bị mòn rất nhanh Ngoài chức năng bôi trơn, dầu còn tác dụng làmcho kín khe hở giữa xéc măng và thành xylanh

Có nhiều trường hợp không sử dụng được dầu bôi trơn (không cho phép khí nén chứahơi của dầu), người ta sử dụng xécmăng là teflon, loại vật liệu này có hệ số ma sát nhỏ

1.3.5 Vòng chèn kim loại

Vòng chèn có tác dụng ngăn không cho khí nén rò rỉ ra ngoài dọc theo trục truyềnđộng Đối với máy nén hoạt động ở áp suất âm thì ngăn không cho không khí rò rỉ từ ngoàivào

Các vòng chèn đi theo cặp trong từng mũ chụp Vòng chèn được chế tạo thành nhiều

Trang 19

VÒNG LÒ XO HÁM

(B — RING) (T-R1NG)

Hình 1 8 Các kiểu vòng chèn kim loại

Vòng B được lắp đặt gần với áp suất còn vòng T thì tì lên đáy của mũ chụp tiếp theo.Vòng B ngăn rò rỉ dọc theo trục còn vòng T ngăn rò rỉ từ xung quanh vào trục Dầu bôitrơn cũng phải cung cấp cho các vòng chèn

Các vòng chèn có thể được chế tạo bằng sợi, nhựa hay kim loại Trong trường hợpkhông cho phép sử dụng dầu bôi trơn thì có thể sử dụng teflon để làm vòng chèn Khi thayvòng chèn mới cần sử dụng dầu có độ nhớt lớn hơn bình thường

Mặc dù đã có các vòng chèn nhưng một phần nhỏ khí vẫn có thể đi qua, vì vậy phải

có ống xả khí

Khí này phải xả đến một nơi an toàn Các vòng chèn mòn càng nhiều thì lượng khí rò

rỉ ra càng lớn Vì vậy có thể đo lượng khí rò rỉ ra để dự đoán tình trạng mòn của các vòngchèn Trong trường hợp các ống xả này gắn cố định vào một đường ống khác, khi đó kiểmtra nhiệt độ của ống có thể dự đoán được rò rỉ nhiều hay ít (càng nóng rò rỉ càng nhiều).Nắp hộp vòng chèn có liên kết với nước làm mát, dầu bôi trơn, đường xả khí rò rỉ và

có lỗ gắn nhiệt kế

Trang 20

Dầu bôi trơn

Hình 1 9 Nắp hộp vòng chèn

1.3.6 Thanh truyền, con trượt và các ổ bi

Thanh truyền thường làm bằng hợp kim thép Bề mặt thường được xử lý nhiệt để đạt

độ cứng và bền hơn Một số khí như H2S có thể gây hại cho thép làm cứng bề mặt, vì vậy

có thể sử dụng crom để bảo vệ Vì hầu hết các máy nén lớn trong công nghiệp đều sử dụngvòng chèn kim loại nên thanh truyền phải tròn Thanh truyền cũng phải được lắp đặt thậtchính xác để cho phép giản nở nhiệt khi hoạt động

Con trượt được gắn trên 2 đế và 2 đế này trượt trên ống dẫn hướng con trượt Bề mặtcủa đế và ống dẫn hướng thường được phủ lớp hợp kim babit để giảm ma sát Một đầuthanh truyền được nối với con trược bằng chốt, đầu kia được nối với trục khuỷu

Hai đầu thanh truyền đều có bạc lót để giảm ma sát và mài mòn như minh họa ở hình

vẽ dưới đây :

Trang 21

Hình 1 10 Cấu tạo thanh truyềnNguyên nhân thanh truyền mòn nhanh có thể do: không đủ dầu bôi trơn, hoặc dầu bôitrơn quá nhẹ, hoặc bề mặt thanh truyền không đủ cứng, hoặc thanh truyền không tròn.Thanh truyền cũng có thể bị gãy trong khi đang vận hành Lý do có thể là: tải trọngquá lớn (thường xảy ra khi khởi động và ngừng hoạt động), hoặc do chất lượng thanhtruyền kém, bị lỗi, hoặc lắp đặt thanh truyền sai (thanh truyền nối với piston và con trượtkhông chính xác có thể làm gãy tại các điểm nối này).

1.3.7 Hệ thống bôi trơn

Mục đích bôi trơn là giảm ma sát và mài mòn giữa các bộ phận chuyển động Ngoài

ra nó còn có tác dụng làm nguội

Các kiểu bôi trơn được dùng hiện nay:

- Bôi trơn kiểu vung tóe

Hình 1 11 Bôi trơn kiểu vung toé

Khi trục khuỷu quay nó làm luôn nhiệm vụ vung dầu lên các bộ phận chuyển động Kiểu bôi trơn này được gọi là bôi trơn vung tóe Trong hệ thống bôi trơn bằng vung tóe, lực ly tâm được sử dụng để bôi trơn cho cổ biên

- Bôi trơn kiểu cố biên

BULON LIÊN KÉT

Các te Đối trọng

Trang 22

Hình 1 12 Bôi trơn cổ biên

- Bôi trơn kiểu cưỡng bức

Bơm bánh răng

Làm nguộiHình 1 13 Bôi trơn cưỡng bức

Trang 23

Hình 1 14 Làm mát bằng cánh tản nhiệt

Với các máy nén lớn trong công nghiệp, làm mát bằng không khí sẽ không đủ màphải cần tới các chất lỏng làm mát Vỏ máy có nhiều ngăn chứa chất lỏng như minh họa ởhình vẽ dưới đây :

Hình 1 15 Làm mát bằng nước

Chất lỏng làm mát thường là nước Nước đi vào các ngăn này mang nhiệt đi ra ngoài

Trang 24

1.4.1 Máy nén khí piston không có con trượt, tác dụng đơn

Khi piston chuyển động từ trái sang phải, thể tích tăng, áp suất giảm, van nạp mở ra

và không khí ở bên ngoài được hút vào trong xylanh thực hiện quá trình nạp khí Khipiston chuyển động về bên trái, không khí trong xylanh được nén lại, áp suất trong xylanhtăng dần, van nạp đóng, đến khi áp suất tăng lên lớn hơn sức căng lò xo (van xả) van xả tựđộng mở, khí nén sẽ qua van xả theo đường ống đến bình chứa khí nén Kết thúc một chutrình làm việc Cứ như vậy máy nén khí hoạt động để cung cấp khí nén

1.4.2 Máy nén khí kiểu piston loại có con trượt

Nguyên lý hoạt động của máy nén khí piston có con trượt tác dụng kép:

Khi piston đi xuống, thể tích công tác phía trên piston tăng dần, áp suất trong khônggian công tác giảm xuống, van nạp số 7 mở ra, không khí được nạp vào không gian phíatrên piston Đồng thời khi piston đi xuống, thể tích dưới piston giảm, áp suất tăng, van số 8

mở ra, khí nén theo đường ống qua bình chứa

Khi piston đi lên, không gian phía dưới piston lớn dần, áp suất giảm, van nạp số 7

mở ra, không khí được nạp vào xylanh, đồng thời thể tích không gian phía trên piston giảmdần, áp suất tăng, van xả số 8 mở ra, khí nén phía trên piston được nén đẩy vào bình chứa

Cứ như vậy máy nén khí hoạt động Phớt số 9 có tác dụng làm kín để cho không khílọt ra ngoài

Như vậy, trong một hành trình của piston, máy nén chỉ thực hiện được một quá trìnhhút hoặc nén thì được gọi là máy nén khí tác dụng đơn Nếu trong một hành trình củapiston, máy nén chỉ thực hiện được một quá trình hút và một quá trình nén đồng thời thìđược gọi là máy nén khí tác dụng kép Trong công nghiệp hầu hết các máy nén piston côngsuất lớn đều thuộc loại tác dụng kép

Nguyên tắc làm việc tương tự như máy nén piston tác dụng đơn chỉ khác là khi pistonchuyển động, một phía piston là quá trình nạp thì phía bên kia là quá trình xả

Ngày đăng: 16/12/2023, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Cấu tạo của máy nén piston - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 1. Cấu tạo của máy nén piston (Trang 14)
Hình 1. 3. Cấu tạo đĩa van - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 3. Cấu tạo đĩa van (Trang 15)
Hình 1. 4. Van đặt - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 4. Van đặt (Trang 16)
Hình 1. 5. Xy lanh và ống lót xy lanh - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 5. Xy lanh và ống lót xy lanh (Trang 17)
Hình 1. 8. Các kiểu vòng chèn kim loại - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 8. Các kiểu vòng chèn kim loại (Trang 19)
Hình 1. 9. Nắp hộp vòng chèn - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 9. Nắp hộp vòng chèn (Trang 20)
Hình 1. 10. Cấu tạo thanh truyền Nguyên nhân thanh truyền mòn nhanh có thể do: không đủ dầu bôi trơn, hoặc dầu bôi trơn quá nhẹ, hoặc bề mặt thanh truyền không đủ cứng, hoặc thanh truyền không tròn - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 10. Cấu tạo thanh truyền Nguyên nhân thanh truyền mòn nhanh có thể do: không đủ dầu bôi trơn, hoặc dầu bôi trơn quá nhẹ, hoặc bề mặt thanh truyền không đủ cứng, hoặc thanh truyền không tròn (Trang 21)
Hình 1. 12. Bôi trơn cổ biên - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 12. Bôi trơn cổ biên (Trang 22)
Hình 1. 14. Làm mát bằng cánh tản nhiệt - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 14. Làm mát bằng cánh tản nhiệt (Trang 23)
Hình 1. 15. Làm mát bằng nước - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 1. 15. Làm mát bằng nước (Trang 23)
Hình 5. 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 5. 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa (Trang 37)
Hình 5. 2. Cách đặt thước kiểm tra độ mòn và độ ôvan của trục - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 5. 2. Cách đặt thước kiểm tra độ mòn và độ ôvan của trục (Trang 41)
Bảng 5. 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa mòn cổ trục khuỷu - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Bảng 5. 1. Sơ đồ quy trình công nghệ sửa chữa mòn cổ trục khuỷu (Trang 43)
Hình 5. 3. Đo độ cong của trục khuỷu - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 5. 3. Đo độ cong của trục khuỷu (Trang 44)
Hình 5. 4. Nắn trục khuỷu bị cong - Giáo trình sửa chữa máy nén khí (nghề sửa chữa máy tàu thuỷ   trung cấp)
Hình 5. 4. Nắn trục khuỷu bị cong (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm