Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực hành, bộ dụng cụ nghề Sửa chữa máy tàu thủy,… - Học liệu: + Giáo trình, sách tham khảo, các bản vẽ liên quan đến hệ thốn
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SỬA CHỮA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL TÀU THỦY NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÀU THỦY
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: / QĐ-CĐCG ngày … tháng năm……
của Trường cao đẳng Cơ giới
Quảng Ngãi (Lưu hành nội bộ)
Trang 3
LỜI GIỚI THIỆU
Trong suốt quãng thời gian thăng trầm, công nghệ động cơ Diesel liên tục cónhững bước cải tiến lớn Đến nay, tiếng ồn của động cơ đã giảm, nhờ hệ thống cách
âm và kiểm soát quá trình đốt nhiên liệu tốt hơn, khói thải giảm xuống và thời giankhởi động nhanh gần bằng động cơ xăng
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình dạy nghề đượcTổng cục Dạy nghề phê duyệt, sắp xếp logic từ nhiệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạtđộngcủa hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel đến cách phân tích các hư hỏng, phươngpháp kiểm tra và quy trình thực hành sửa chữa Do đó người đọc có thể hiểu một cách
dễ dàng
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình đượchoàn thiện hơn
Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun MĐ 28 củachương trình đào tạo nghề Sửa chữa máy tàu thủy ở cấp trình độ trung cấp nghề vàđược dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo, sau khi học tập xong
mô đun này, học viên có đủ kiến thức để học tập tiếp các môn học, mô đun khác củanghề
Quảng Ngãi, ngày tháng năm Tham gia biên soạn
1 Ngô Minh Việt Chủ biên
Trang 4MỤC LỤC
ST
T
6 Bài 6: Đặt góc phun sớm nhiên liệu cho động cơ 79
4
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: SỬA CHỮA HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU DIESEL TÀU THỦY
Mã mô đun: MĐ 28
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Mô đun được thực hiện sau khi học xong các mô đun, môn học kỹ thuật cơsở
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun: Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc cung cấpmột phần kiến thức, kỹ năng nghề, nghề sửa chữa máy tàu thủy
- Đối tượng: Là giáo trình áp dụng cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Sửa chữamáy tàu thủy
Mục tiêu của mô đun:
B2 Bảo dưỡng, sửa chữa
B3 Kiểm tra, thử hoạt động
Thời gian học tập (giờ)
Tổng số
Trong đó
Lý thuyết
Thực hành /thực tập/
thí nghiệm/
bài tập
Kiểm tra
II Các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề
Trang 6II.1 Các môn học, mô đun cơ sở 15 240 155 71 14
MH 10 Dung sai và đo lường kỹ thuật 2 30 20 8 2
MH 11 An toàn lao động và bảo vệ môi trường 3 45 30 12 3
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn 56 1425 409 922 88
MH 18 Động cơ Diesel tàu thủy 1 3 60 40 16 4
MH 19 Máy phụ và các hệ thống trên tàu thủy 2 45 30 13 2
MH 22 Hệ thống động lực tàu thủy 3 45 30 12 3
MH 23 Tháo động cơ Diesel tàu thủy 2 60 6 50 4
MĐ 24 Sửa chữa các chi tiết tĩnh của động cơ Diesel tàu thủy 1 45 6 35 4
MĐ 25 Sửa chữa các chi tiết động của động cơ Diesel tàu thủy 1 45 6 35 4
MĐ 26 Sửa chữa hệ thống phân phối khí tàu thủy 2 45 8 33 4
MĐ 28 Sửa chữa hệ thống nhiên liệu Diesel tàu thủy 2 45 8 33 4
MĐ 29 Sửa chữa hệ thống bôi trơn 2 45 8 33 4
MĐ 31 Sửa chữa hệ thống khởi động và đảo chiều tàu thủy 3 60 10 46 4
MĐ 32 Sửa chữa máy phân ly dầu- nước 1 30 4 24 2
MĐ 34 Sửa chữa thiết bị điện tàu thủy 1 45 8 33 4
MĐ 35 Lắp ráp tổng thành động cơ Diesel 3 60 10 46 4
6
Trang 7MĐ 36 Vận hành động cơ Diesel tàu thủy 1 30 6 22 2
2 Chương trình chi tiết mô đun
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng số
Lý thuyết
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập
Kiểm tra
1 Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa bầu lọc dầu 5 1 4
2 Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa bơm cấp dầu 10 1 7 2
3 Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa vòi phun 5 1 4
4 Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp 10 2 8
5 Bài 5: Bảo dưỡng, sửa chữa bộ điều tốc 5 1 4
6 Bài 6: Đặt góc phun sớm nhiên liệu cho động cơ 10 2 6 2
3 Điều kiện thực hiện mô đun:
3.1 Phòng học Lý thuyết/Thực hành: Phòng học chuyên môn có đầy đủ điều kiện
giảng dạy và học tập mô đun, Đáp ứng phòng học chuẩn
3.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn, tranh vẽ
3.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình thực hành, bộ
dụng cụ nghề Sửa chữa máy tàu thủy,…
- Học liệu:
+ Giáo trình, sách tham khảo, các bản vẽ liên quan đến hệ thống nhiên liệuDiesel tàu thủy, Phần mềm mô phỏng kết cấu và hoạt động của các thiết bị và hệthống, các Video clip minh hoạ tập bài giảng
+ Giáo trình hệ thống nhiên liệu Diesel tàu thủy
+ Tài liệu cần tham khảo phát tay
+ Tham khảo một số trang mạng Internet,…
+ Ảnh, CD ROM cấu tạo các hệ thống + Phiếu kiểm tra
- Dụng cụ:
Trang 8+ Mô hình cắt các loại.
+ Động cơ thủy lực, máy thủy lực thực tế trong xưởng thực hành
+ Máy chiếu qua đầu, projector, máy vi tính, các bản vẽ hoặc mô hình mẫu
3.4 Các điều kiện khác: Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa có đầy đủ trang thiết bị hiện đại để
người học thực tập nâng cao tay nghề
4 Nội dung và phương pháp đánh giá:
+ Bảo dưỡng, sửa chữa
+ Kiểm tra, thử hoạt động
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập
+ Chấp hành nghiêm túc các quy định về kỹ thuật, an toàn và tiết kiệm trong bảodưỡng, sửa chữa;
+ Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lượng, đúng thờigian
+ Cẩn thận, chu đáo trong công việc, luôn quan tâm đúng, đủ không xảy ra sai sót
+ Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2)
Chuẩn đầu ra đánh giá
Số cột Thời điểm
kiểm tra
8
Trang 9Vấn đáp vàthực hànhtrên mô hình
A1, A2, A3, B1, B2,C1, C2,
5 Hướng dẫn thực hiện môn học
5.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Trung cấp Sửa chữa máy tàu thủy.
5.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học
5.2.1 Đối với người dạy
* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: Trình chiếu, thuyết
trình ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập cụ thể, câu hỏi thảo luậnnhóm…
* Thực hành:
- Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập thực hành theo nội dung đề ra.
- Khi giải bài tập, làm các bài Thực hành, thí nghiệm, bài tập: Giáo viên
hướng dẫn, thao tác mẫu và sửa sai tại chỗ cho nguời học
- Sử dụng các mô hình, học cụ mô phỏng để minh họa các bài tập ứng dụng các
hệ truyền động dùng điện tử công suất, các loại thiết bị điều khiển
* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra.
* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm
tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bàynội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm
5.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:
- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ đượccung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài liệu )
- Sinh viên trao đổi với nhau, thực hiện bài thực hành và báo cáo kết quả
- Tham dự tối thiểu 70% các giờ giảng tích hợp Nếu người học vắng >30% sốgiờ tích hợp phải học lại mô đun mới được tham dự kì thi lần sau
- Tự học và thảo luận nhóm: Là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việctheo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 2-3 người học sẽ được cung cấp chủ
đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về
Trang 101 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoànthiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm
- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Tham dự thi kết thúc môn học
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học
6 Tài liệu tham khảo:
[1] Giáo trình: Tập bài giảng thực hành tại xưởng thực hành sửa chữa máy tàu thủy, Trường CĐHH I
10
Trang 11Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa bầu lọc dầu
Mã MĐ: MĐ28-01 Giới thiệu:
- Bầu lọc là bộ phận lọc sạch các tạp chất cơ học và nước lẫn trong nhiên liệu,đây là bộ phận quan trọng không thể thiếu trong hệ thống cung cấp nhiên liệu diesel
Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên lý làm việc của bầu lọc dầu
- Bảo dưỡng, sửa chữa được bầu lọc dầu
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp Có tác phong làm việc công nghiệp
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ nguyên lý làm việc của bầu lọc dầu Bảo dưỡng, sửa chữa được bầu lọc dầu
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: không có
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: không có
Nội dung chính:
Trang 121 Các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng
Không khí
Đầu ra thấp
* Khí nạp thiếu
-Không khí hút vào có lẫn bụi và tạp chất Sữa chữa
- Tua bin tăng áp quay không bình thường Kiểm tra
- Bám muội than trên bánh tua bin Làm sạch
- Bánh tua bin và đĩa sau tua bin chạm nhau Kiểm tra
- Bánh tua bin và vỏ tua bin chạm nhau Kiểm tra
- Trục và bánh răng tua bin bị cong Thay thế
- Bánh nén và vỏ máy nén chạm nhau Kiểm tra
- Ống đẩy hoặc bạc đạn đẩy bị kẹt Thay thế
- Các bộ phận trượt không khớp do ống dẫn dầu bị kẹt
Làm sạch, kiểm tra
- Bánh máy nén hỏng, bánh tua bin bị hỏng Thay thế
- Vật lạ ở mặt trước của lõi làm mát Làm sạch
- Bộ nạp giảm thanh không được mở Kiểm tra
- Tua bin tăng áp quay không bình thường Kiểm tra
Khói ra nhiều
và hơi trắng
* Thời chuẩn phun hòa khí không đúng Điều chỉnh
* Chất lượng nhiên liệu thấp Thay thế
12
Trang 13- Rỉ dầu do mòn xéc măng va/ hoặc bộ chèn
- Phốt dầu bị hư do dầu bị tắc trong ống hồi
* Các điều chỉnh không chính xác trong việc đóng, mở van nạp giảm âm Điều chỉnh Khói ra nhiều
và đen
* Lớp lọc khí bị tắc bít
* Có vấn đề về hoạt động của động cơ Làm sạch
* Lượng nhiên liệu phun không đều vào xy
* Thời điểm phun không đúng Điều chỉnh
* Điều chỉnh đóng mở van nạp giảm âm
* Thủng thùng nhiên liệu Sửa chữa
Trang 14CẢNH BÁO
Nếu mức nước trong bình
vỏ bán trong suốt tăng lên đến
mức đỏ đánh dấu trên vòng ngoài
của vỏ thì phải ngay lập tức nới
nút xả để tháo nước Không cần
phải tháo bung nút xả ra vì nước
vẫn sẽ chảy ra theo rãnh ren nới
tháo bộ lọc nhiên liệu.
Hình 3.16 Tháo bộ lọc nhiên liệu.
14
Trang 15* Thay thế bộ lọc mới và lắp lại:
Dùng khóa mở bộ lọc (công cụ chuyên dụng).
Để lắp vào, hãy xiết thêm 3/4 vòng sau khi đã lắp gioăng lót lên đầu bộ lọc.
Chú ý:
Sau khi lắp, chạy thử động cơ để xem có bị rò rỉ nhiên liệu không.
Hình 3.17 Lắp bộ lọc nhiên liệu.
3 Thực hành tháo, bảo dưỡng, sửa chữa.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 161 Trình bày các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng bầu lọc dầu?
2 Trình bày quy trình tháo, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa bầu lọc dầu?
Bài 2 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cấp dầu
Mã MĐ: MĐ28-02 Giới thiệu:
Bơm cấp dầu là bộ phận trong hệ thống cung cấp nhiên liệu cho động cơ Diesel,
có nhiệm vụ vận chuyển nhiên liệu từ thùng đến bơm cao áp, vậy cách kiểm tra, bảodưỡng và sửa chữa bơm cấp dầu được thực hiện như thế nào, người đọc có thể thamkhảo trong bài sửa chữa và bảo dưỡng bơm cấp dầu
Mục tiêu:
- Trình bày được các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng củabơm dầu
- Sửa chữa và bảo dưỡng được bơm dầu
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp Có tác phong làm việc công nghiệp
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng của bơm dầu Sửa chữa và bảo dưỡng được bơm dầu
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
16
Trang 17+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành)
- Van hút, van đẩy mòn, kênh, lò xo van yếu, gãy
- Tắc lọc của bơm phía đường hút
* Dầu diesel lọt qua khe hở giữa ty đẩy và lỗ dẫn hướng làm nhiên liệu rò
từ khoang bơm sang khoang có trục cam
Nguyên nhân:
Do mòn ty đẩy pít tông bơm và lỗ dẫn hướng Nếu đường dầu bôi trơn cho trục cam bơm cao áp được dùng chung với đường dầu bôi trơn cho động cơ nhiên liệu sẽ chảy vào các te động cơ phá hỏng dầu bôi trơn Khe hở giữa ty đẩy
và lỗ dẫn hướng không được quá 0,02 mm, nếu vượt quá khe hở này phải sửa chữa.
Sửa chữa
Các chi tiết của bơm chuyển nhiên liệu chủ yếu là thay mới.
2 Phương pháp tháo và kiểm tra
2.1.Trình tự tháo trên xe
Trang 18- Tháo đường ống dầu ra khỏi
bơm chuyển nhiên liệu.
- Tháo bơm chuyển nhiên liệu ra
khỏi thân bơm cao áp
2.2 Trình tự tháo rời bơm chuyển nhiên liệu
18
Trang 19Hình 4.6 Trình tự tháo bơm chuyển nhiên liệu.
Trình tự tháo:1 Bơm mồi(bơm tay); 2 Bu lông dầu; 3 Chi tiết đỡ van; 4.
Lò xo; 5 Van nạp/van xả; 6 Đinh khuy; 7 Lưới lọc; 8 Nút bít; 9 Lò xo; 10 Pít tông; 11 Cần đẩy súp páp; 12 Khoen chặn; 13 Con đội súp páp; 14 Vỏ
Chú ý:
Nên biết vị trí bị sự cố bằng cách kiểm tra trước khi phải tháo ra.
- Kẹp bơm chuyển nhiên liệu lên ê-tô
- Tháo rời các chi tiết của bơm chuyển nhiên liệu theo thứ tự các số ở bên dưới.
Trang 201) Tháo bơm tay
- Tháo bơm tay ra khỏi bơm
chuyển nhiên liệu
- Tháo lò và van nạp ra khỏi đế
van nạp
2) Tháo van xả
- Tháo chi tiết đỡ van số (3)
- Tháo lò và van xả ra khỏi đế
van xả
3) Tháo con đội
- Tháo khoen chặn (vòng chặn) con đội súppáp (hình a).
- Tháo con đội ra khỏi thân bơm (hình b).
- Tháo rời các chi tiết của côn đội (hình c).
a) Tháo vòng chặn b) Tháo con đội c) Tháo rời con đội
Hình 4.7 Tháo con đội.
4) Tháo lọc dầu
- Tháo lưới lọc dầu ra khỏi bu
lông dầu (đinh khuy)
20
Trang 215) Tháo pít tông bơm chuyển
nhiên liệu
- Tháo ốc bít (8)
-Tháo lò xo (9), pít tông(10) và
cần đẩy (11) ra khỏi vỏ bơm (14)
2.3 Kiểm tra, sửa chữa.
a Kiểm tra.
- Tháo rời và rửa sạch các chi tiết để kiểm tra.
- Quan sát các chi tiết: Pít tông, xy lanh, kiểm tra vết xước, mòn Kiểm tra các van, lò xo, sự rò rỉ nhiên liệu,…
- Sử dụng đồng hồ xo để xác định độ mòn của các chi tiết như pít tông
và xy lanh, thanh đẩy pít tông và lỗ trong thân bơm, trục con đội và con lăn.
- Kiểm tra bu lông, đệm, lưới lọc, bơm tay…
- Kiểm tra bơm tay:
+ Bịt tay vào đầu hút bơm tay
+ Kéo cần bơm tay lên nó và thả
cần bơm tay ra nó phải hút ngược trở
lại.
(Nêu không hãy sửa chữa hoặc thay
thế bơm tay)
Hình 4.8 Kiểm tra bơm tay.
- Kiểm tra độ kín của van nạp, van xả ta làm như sau:
- Bịt đầu ra của bơm chuyển nhiên liệu, Cho bơm tay hoạt động, nếu van nạp nhiên liệu bị mòn thì bơm tay vẫn hoạt động bình thường Nếu van xả
bị mòn thì nhiên liệu bị rỉ khi bơm tay ngừng hoạt động.
- Pít tông mòn thì thay pít tông mới
- Xy lanh mòn xước thì doa lại Khe hở lắp ghép giữa pít tông và xy lanh là (0,015- 0,035) mm Khe hở lắp ghép > 0,1mm thì thay mới cả cặp.
Trang 22- Thanh đẩy pít tông và lỗ trong thân bơm có khe hở lắp ghép là 0,01mm Trục con đội và con lăn mòn thì mạ crôm rồi gia công lại đảm bảo khe hở lắp ghép là (0,015 - 0,045) mm.
- Bơm tay mòn hỏng thì thay bơm mới.
2.4Trình tự lắp
Việc ráp lại ngược với trình tự tháo.
1) Lắp con đội
- Lắp ráp các chi tiết của co đội
- Lắp con đội vào đúng rãnh dẫn
hướng trên vỏ bơm
- Lắp phanh hãm con đội
2) Lắp pít tông vào vỏ bơm
- Lắp van xả, lò xo và chi tiết đỡ
van vào vỏ bơm.
4) Lắp van nạp và bơm tay
- Lắp van nạp, lò xo vào vỏ bơm
- Lắp bơm tay
5) Lắp lọc dầu vào bu lông dầu
2.5 Lắp bơm chuyển nhiên liệu lên thân bơm cao áp
22
Trang 23- Lắp bơm chuyển nhiên liệu lên
thân bơm cao áp
- Lắp các đường ống dẫn dầu
- Bơm tay và xả không khí trong
hệ thống.
3 Thực hành tháo, bảo dưỡng, sửa chữa.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng của bơm cấp dầu?
2 Trình bày quy trình tháo và kiểm tra bơm cấp dầu?
3 Trình bày quy trình sửa chữabơm cấp dầu
Bài 3 Bảo dưỡng và sửa chữa vòi phun
Trang 24Mã MĐ: MĐ28-03 Giới thiệu:
Vòi phun là bộ phận phun nhiên liệu tơi xương vào trong buồng đốt của động
cơ, sau một thời gian làm việc các chi tiết của vòi phun bị mòn, nhiên liệu rò rỉ vềđường dầu hồi nhiều, áp suất phun bị thay đổi, dẫn đến động cơ có khói đen Trong bàinày sẽ giới thiệu cho người đọc biết về trình tự tháo, kiểm tra, sửa chữa, lắp và điềuchỉnh vòi phun
Mục tiêu:
- Trình bày được các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng của vòiphun
- Sửa chữa và bảo dưỡng được vòi phun
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp Có tác phong làm việc công nghiệp
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng của vòi phun Sửa chữa và bảo dưỡng được vòi phun
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: không có
Nội dung chính:
24
Trang 251 Các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng của vòi phun
1.1 Hư hỏng của vòi của vòi phun có chốt.
- Chốt dẫn hướng tia phun mòn (Góc phun lúc mới (150 – 17)0, khi mòn tăng lên (600 – 70)0làm giảm hành trình tia phun nhiên liệu không cháy hết động
cơ có khói đen
- Mặt vát đóng kín bị mòn: làm giảm độ kín, nguyên nhân do va đập giữa kim phun và cối kim phun, nhiên liệu có bột mài phóng qua với tốc độ cao.Tác hại làm kim phun đóng không kín có hiện tượng dò rỉ nhiên liệu, nhỏ rọt, cháy, kẹt cối kim phun.
- Phần dẫn hướng mòn: nhiên liệu rò rỉ về ống dầu thừa nhiều, giảm lượng nhiên liệu cung cấp,áp suất giảm.
1.2 Hư hỏng của vòi phun không chốt.
- Mòn mặt vát đóng kín (tương tự như vòi phun có chốt)
- Phần dẫn hướng bị mòn.
- Lỗ phun bị tắc kẹt do đó làm mất số lượng tia phun.
2 Phương pháp tháo, kiểm tra và điều chỉnh vòi phun
2.1 Tháo, kiểm tra, sửa chữa, lắp vòi phun nhiều lỗ không có chốt.
2.1.1 Trình tự tháo vòi phun trên xe.
Để tháo và ráp vòi phun thì hãy
dùng khóa ổ và công cụ tay cầm (công
Ống nắp, vòi phun, và bơm phun
không được phép để bụi và bẩn lọt
vào Nếu tháo vòi phun ra thì phải
kiếm cái gì đó để ngăn không cho bụi
dính vào xy lanh.
2.1.2 Kiểm tra vòi phun.
1) Kiểm tra áp suất phun
Trang 26Lắp vòi phun lên thiết bị và xả
không khí trong thiết bị và vòi phun
bằng đai ốc như hình bên.
- Tác động nhanh vào cần bơm
tay của thiết bị trong một thời gian
ngắn để xả khí trong vòi phun.
Chú ý:
Không đặt tay của bạn trước lỗ phun
- Tác động vào cần bơm tay của
thiết bị chậm và quan sát áp suất hiển
thị trên đồng hồ báo của thiết bị.
- Khi vòi phun bắt đầu phun hãy
đọc áp suất hiện thị trên đồng hồ
Áp suất mở vòi phun:
+ Vòi phun cũ: (180 - 210)
Kg/cm2
+ Vòi phun mới: (200- 210)
Kg/cm2
(Nếu áp suất phun không đúng phải điều chỉnh bằng đệm phía trên lò xo)
- Sau khi phun song vòi phun
không bị nhỏ giọt.
2) Kiểm tra rò rỉ vòi phun
-Lắp vòi phun vào thiết bị kiểm
tra vòi phun sau đó tác động vào cần
bơm tay của thiết bị cho áp suất nhiên
liệu thấp hơn áp suất phun khoảng
10-20kg/cm2 sau đó giữ cần bơm tay ở đó.
Chú ý:
Nếu vòi phun bị rò rỉ phải thay cặp kim phun và cối kim phun mới hoặc thay vòi phun mới.
26
Trang 273) Kiểm tra tia phun
- Tác động vào cần bơm của
thiết bị với tốc độ 15 – 60 lần/phút (vòi
phun cũ), 30 – 60 lần/phút (vòi phun
+ Nếu các tia phun không đúng phải làm sạch hoặc thay thế vòi phun
2.1.3 Tháo rời vòi phun.
Đảm bảo rằng bộ vòi và van kim
phải không thay đổi.
Hình 6.4 Trình tự tháo vòi phun loại 1 lò xo.
2.1.4 Làm sạch và kiểm tra.
1) Làm sạch
Sau khi làm sạch vòi phun bằng xăng, cạo muội than bằng công cụ làm sạch vòi phun (công cụ chuyên dụng).
Trang 28Tiến hành tiếp như sau:
Tháo van kim ra khỏi vòi và làm
sạch van kim bằng miếng gỗ làm sạch
van kim.
Vừa quay vừa chèn đầu kim làm
sạch vào bằng miệng vòi để cạo muội
bám Dùng loại kim làm sạch có kích
thước phù hợp.
Dùng bàn chải làm sạch muội
than bám trên đầu vòi phun
Kiểm tra đầu vòi phun và van
kim xem có bị cháy dỗ và xước không
Nếu các chi tiết trên không đảm
bảo phải thay thế cặp kim phun.
2) Kiểm tra
Làm sạch và ngâm vòi vào xăng,
xoay van kim và bảo đảm rằng nó di
chuyển trơn tru Tiếp theo, lôi van kim
theo phương thẳng đứng lên khoảng
1/3 hành trình và kiểm tra xem liệu nó
có tự trượt xuống không.
Nếu nó không tự trượt xuống thì phải thay cặp kim phun mới.
2.1.5 Trình tự lắp ráp.
28
Trang 29- Khi thay đầu vòi mới thì phải
cạo lớp bám đi, (có thể là màng nhựa
tổng hợp) và cho van kim vào trong vòi
và ngâm trong xăng để tẩy hoàn toàn
Cho chạy công cụ kiểm tra vòi
phun vài lần để kiểm tra Điều này là
để xả khí trong công cụ kiểm tra ra.
Cho công cụ này chạy ở tốc độ quy định Sau đó thay miếng lót để có được áp suất phun như quy định.
Chiều dày miếng lót: 0.95 đến 1.25 sẽ tăng thêm 0.05; 1.275 đến 1.775
sẽ tăng thêm 0.025; 1.80 đến 2.15 sẽ tăng thêm 0.05
Khi chiều dày miếng lót tăng thêm 0.05 thì áp suất phun sẽ thay đổi 0.49 MPa (5 kgf/cm²) Khi đã chọn đúng miếng lót, hãy kiểm tra lại áp suất
Trang 302) Tình trạng phun
Hình 6.6 Tình trạng phun của vòi phun.
Phun tốt:
1 Cả 5 miệng phun cùng phun đều nhau
2 Phun đều và đối xứng
3) Kiểm tra độ kín khí
Lắp vòi đã được chỉnh sửa sẵn
sàng phun ở áp suất quy định vào công
cụ kiểm tra vòi và tăng nhè nhẹ áp suất
để kiểm tra áp suất.
Giữ nguyên trạng thái này và
kiểm tra xem có bị rò rỉ nhiên liệu từ
đáy vòi không Vòi tốt nếu không có rò
nhiên liệu.
2 Tháo vòi phun kín một lỗ có chốt.
2.2.1 Tháo vòi phun trên động cơ.
30
Trang 31- Nới lỏng các đường ống cao áp
- Tháo rời tất cả các đường ống
2.2.2 Kiểm tra vòi phun.
1) Kiểm tra áp suất phun
- Lắp vòi phun lên thiết bị và xả
không khí trong đường ống và vòi
phun bằng đai ốc bắt vào vòi phun
- Tác động nhanh vào cần bơm
tay của thiết bị trong một thời gian
ngắn để xả khí trong vòi phun
Trang 32- Tác động vào cần bơm tay của
thiết bị chậm và quan sát đồng hồ báo
P của thiết bị.
- Khi vòi phun bắt đầu phun hãy
đọc áp suất hiện thị trên đồng hồ.
Áp suất mở vòi phun:
+ Vòi phun cũ: (105- 125)
Kg/cm2
+ Vòi phun mới: (115- 125) Kg/cm2
(Nếu áp suất phun không đúng phải điều chỉnh bằng đệm phía trên lò xo)
- Sau khi phun song vòi phun
không bị nhỏ giọt.
2) Kiểm tra rò rỉ
-Lắp vòi phun vào thiết bị kiểm
tra vòi phun sau đó tác động vào cần
bơm tay của thiết bị cho áp suất nhiên
liệu thấp hơn áp suất phun khoảng
(10-20)kg/cm2 sau đó giữ cần bơm tay ở
đó.
Trong thời gian khoảng 10giây nếu vòi phun bị nhỏ giọt phải thay thế cặp kim phun.
3) Kiểm tra chum tia phun
- Tác động vào cần bơm của
Trang 332.2.3 Tháo rời vòi phun.
Hình 6.7 Các chi tiết của vòi phun.
- Sử dụng cụ chuyên dụng(SST)
để tháo thân trên vòi phun
- Tháo đệm điều chỉnh, lò xo,
chốt nén, miếng ngăn và cặp kim phun.
2.2.4 Làm sạch và kiểm tra.
1) Làm sạch
Trang 34a) Làm sạch kim phun b) Cối kim phun
2) Kiểm tra
- Kiểm tra kim phun và cối kim
phun xem có bị mòn xước, cháy rỗ, hư
hỏng không
Nếu các điều kiện trên không
đảm bảo hãy thay thế cặp kim phun.
- Làm sạch cặp kim phun bằng
dầu Diesel
- Lắp kim phun và cối kim phun
sau đó đặt nghiêng kim phun 60o rồi
kéo kim phun ra 1/3 chiều dài
- Khi bỏ tay ra kim phun phải
chuyển động từ từ xuống do trọng
lượng của nó.
- Lặp lại thao tác này khi quay
kim phun ở một vài vị trí khác
2.2.5 Lắp ráp vòi phun.
- Lắp cặp kim phun, miếng
ngăn, chốt nén, lò xo, đệm điều chỉnh
và thân vòi phun phía trên.
- Sử dụng cụ chuyên dụng (SST)
để lắp vòi phun
2.2.6 Lắp vòi phun lên động cơ.
34
Trang 35- Lắp đệm làm kín và vòi phun
lên động cơ, sử dụng SST và clê lưc
xiết vòi phun đúng lực xiết quy định.
- Lắp đường ống dầu hồi
- Lắp các đường ống cao áp
đúng thứ tự
- Khởi động động cơ và kiểm tra
xem có rò rỉ nhiên liệu không
3 Thực hành tháo, bảo dưỡng, sửa chữa.
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng của vòi phun
2 Trình bày quy trình tháo, bảo dưỡng và kiểm tra vòi phun
3 Trình bày quy trình sửa chữa và điều chỉnh vòi phun
Trang 36Bài 4 Bảo dưỡng và sửa chữa bơm cao áp
Mã MĐ: MĐ28-04 Giới thiệu:
- Bơm cao áp là một bộ phận trong hệ thống nhiên liệu, nó có nhiệm vụ tạo ra
áp suất cao, điều chỉnh lượng nhiên liệu đến vòi phun, nó có kết cấu khá phức tạp.Trong bài này sẽ giới thiệu cho người đọc biết được các hư hỏng, phương pháp pháthiện và khắc phục hư hỏng của bơm cao áp Sửa chữa và bảo dưỡng được bơm cao áp
Mục tiêu:
- Trình bày được các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng củabơm cao áp
- Sửa chữa và bảo dưỡng được bơm cao áp
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp Có tác phong làm việc công nghiệp
Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu
- Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng của bơm cao áp Sửa chữa và bảo dưỡng được bơm cao áp
- Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học
Điều kiện thực hiện bài học
- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn
- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác
- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu
tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan
- Các điều kiện khác: Không có
Kiểm tra và đánh giá bài học
- Nội dung:
Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức
Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:
+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp
+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập.
36
Trang 37- Phương pháp:
Điểm kiểm tra thường xuyên: không có
Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có
Kiểm tra định kỳ thực hành: không có
không khởi
động
- Bơm nạp nhiên liệu bị hỏng
+ Cam truyền động cho con đội mòn Thay
- Bơm cao áp bị hỏng+ Pít tông, xy lanh bơm cao áp bị kẹt, mòn Thay
- Vòi phun nhiên liệu bị hỏng
nhiên liệu
- Tắc ống nhiên liệu hay rò rỉ mối nối Sửa hay thay
- Trong hệ thống nhiên liệu có nước hoặckhông khí
- Trong hệ thống nhiên liệu có nước hoặckhông khí
Xả hay thay
Trang 38Động cơ có
tiếng gõ
- Vòi phun nhiên liệu bị hỏng
Có khói ở khí
thải và va đập
trong động cơ
- Bơm cao áp bị hỏng+ Thời gian phun không chính xác Điều chỉnh
- Vòi phun nhiên liệu bị hỏng
+ Thanh răng điều khiển trượt không trơn Thay+ Con đội bị mòn và trượt không trơn Thay
+ Bộ phận giữ van triệt hồi lỏng Thay+ Van triệt hồi làm việc không đúng Thay
- Vòi phun nhiên liệu bị hỏng
- Bơm phun bị hỏng+ Các van của bơm cung cấp hoạt động khôngtốt
Thay
- Trong nhiên liệu có nước hoặc không khí Xả hay thay
- Thời lượng phun không chuẩn Điều chỉnh
- Cần điều khiển không tiếp xúc với bulônghãm tốc độ nhiên liệu
Điều chỉnh
Công suất
động cơ thấp
- Vòi phun nhiên liệu bị hỏng
38
Trang 39+ Lỗ phun bị tắc Làm sạch
- Bơm phun nhiên liệu bị hỏng
- Bộ điều tốc bị trục trặc+ Lò xo điều tốc yếu nên bộ điều chỉnh thờilượng hoạt động ở tốc độ thấp
Điều chỉnh
+ Vị trí dừng toàn tải bị lỗi Điều chỉnh+ Cần điểu khiển điều chỉnh không đúng Điều chỉnh
- Góc nghiêng của bộ định thời không đúng Điều chỉnh
- Bulông chặn của bàn ga không khớp Điều chỉnh
- Điều chỉnh bulông giữ của bàn đạp gia tốckhông đúng
Điều chỉnh
- Vòi phun nhiên liệu bị hỏng
- Có nước hoặc không khí trong hệ thống Xả hay thay
- Bộ điều tốc bị hỏng+ Độ giãn của lò xo chạy không tải quá thấp Điều chỉnh
+ Bulông chặn ga răng ti điều chỉnh không Điều chỉnh
Trang 40- Thời lượng phun không chuẩn Điều chỉnh
- Tuyến cáp điều chỉnh gia tốc không chuẩn Sửa
- Cáp điều chỉnh gia tốc không đủ trượt Thay
- Cần điều khiển bộ điều chỉnh trượt kém Sửa
Động cơ
không thể
dừng lại
- Cáp hãm động cơ bị đứt hay bị căng Thay
- Điều chỉnh cáp tắt động cơ không đúng Điều chỉnh
- Cơ cấu dừng bộ điều chỉnh bị hỏng Thay
Lỗi tiếp nhiên
liệu
- Mối nối của bộ tách nước bị lỏng Sửa
2 Phương pháp tháo, kiểm tra và điều chỉnh bơm cao áp
2.1 Trình tự tháo, kiểm tra, sửa chữa và lắp các bộ phận của bơm cao áp dãy 2.1.1 Tháo bơm cao áp trên động cơ.
40