1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô

114 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sửa Chữa, Bảo Dưỡng Máy Phát Điện Xoay Chiều Trên Ô Tô
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Công Nghệ Ô Tô
Chuyên ngành Công Nghệ Ô Tô
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi động cơ quay, thông qua dây đai dẫn động và puly làm rôto máy phát điện quay, từ thông biến thiên cắt các vòng dây stato, do đó cuộn dây stato cảm ứng được một suất điện động xoay ch

Trang 1

có cường độ ánh sáng lớn hơn, hệ thống tín hiệu được điều khiển bằng rơ le vi mạch, hệ thống cung cấp điện có cấu trúc nhỏ hơn và đảm bảo mức điện áp ổn định

Trong tài liệu này, chúng tôi xin giới thiệu về phần " Trang bị điện ô tô "

để các độc giả và học viên tham khảo về những kiến thức cơ bản hệ thống điện thân xe Cuốn sách này nhằm phục vụ cho sinh viên, học sinh hệ cao đẳng nghề Công nghệ ô tô

Trong quá trình biên soạn giáo trình, mặc dù đã cố gắng nhưng không khỏi thiếu sót Khoa rất mong sự đóng góp ý kiến xây dựng để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn

Xin trân thành cảm ơn!

Trang 2

Mục lục Tên bài Trang

Bài 1: Bảo dưỡng, sửa chữa máy phát điện xoay chiều 04

Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa bộ điều chỉnh điện 15

Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thông tin 27

Bài 4: Bảo dưỡng, sửa chữa mạch báo áp suất dầu bôi trơn 33

Bài 5: Bảo dưỡng, sửa chữa mạch báo nhiên liệu 42

Bài 6: Bảo dưỡng, sửa chữa mạch báo nhiệt độ nước làm mát 50

Bài 7: Bảo dưỡng, sửa chữa mạch báo tốc độ động cơ và Km 59

Bài 8: Bảo dương, sửa chữa mạch báo nạp cho ắc quy 66

Bài 9: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng 73

Bài 10: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống tín hiệu 84

Bài 11: Bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống lau rửa kính 97

Bài 12: Hệ thống nâng hạ kính………107

Bài 14: Hệ thống điều khiển gương……….103

Trang 3

Tên bài: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

TRÊN Ô TÔ Mục tiêu bài học: Học xong bài này học viên có khả năng:

1- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của máy phát điện xoay chiều trên ô tô

2- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều

3- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng được máy phát điện xoay chiều trên ô tô đúng yêu cầu kỹ thuật

4- Nâng cao hơn nữa tác phong công nghiệp, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Nội dung bài học

Để cung cấp năng lượng cho các phụ tải trên ôtô, cần phải có các bộ phận tạo ra nguồn năng lượng điện Nguồn năng lượng này được lấy ra từ máy phát điện trên ôtô Khi động cơ hoạt động, máy phát cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện trở lại cho ắc quy Để đảm bảo toàn bộ hệ thống hoạt động một cách có hiệu quả, an toàn, năng lượng đầu ra của máy phát và năng lượng yêu cầu của các phụ tải phải thích hợp với nhau

Yêu cầu đặt ra cho máy phát phụ thuộc vào kiểu và cấu trúc máy phát lắp trên

xe Được xác định bởi việc cung cấp năng lượng điện cho các phụ tải và ắc quy

Có 2 loại máy phát: Máy phát một chiều và máy phát xoay chiều Vì máy phát điện một chiều được dùng phổ biến trên các xe đời cũ nên ta chỉ xét về máy phát điện xoay chiều

I Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật và phân loại máy phát điện

1 Nhiệm vụ: Máy phát điện xoay chiều là nguồn năng lượng chính trên ôtô

Nó có nhiệm vụ cung cấp điện cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy trên ôtô Nguồn điện phải đảm bảo một hiệu điện áp ổn định ở mọi chế độ phụ tải và thích ứng với mọi môi trường làm việc

Trang 4

2 Yêu cầu kỹ thuật

- Máy phát phải có kích thước và cấu trúc nhỏ gọn, giá thành thấp, tuổi thọ cao

- Máy phát cũng phải có độ bền cao trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm, có thể làm việc ở những vùng có nhiều bụi bẩn, dầu nhớt, và độ rung sóc lớn

- Việc duy trì bảo dưỡng càng ít càng tốt

3 Phân loại: Trong hệ thống ô tô hiện nay thường sử dụng ba loại máy phát

điện xoay chiều sau

- Máy phát điện xoay chiều kích thích bằng nam châm vĩnh cửu, thường được sử dụng trên các xe gắn máy

- Máy phát điện xoay chiều kích thích bằng điện từ có vòng tiếp điện, được

sử dụng trên các xe ôtô ngày nay

- Máy phát điện xoay chiều kích thích bằng điện từ không có vòng tiếp điện Được sử dụng chủ yếu trên các xe chuyên dụng

II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy phát điện xoay chiều

Trong chương trình này ta chỉ xét đến loại máy phát điện xoay chiều kích thích bằng điện từ có vòng tiếp điện

1 Cấu tạo

1.1 Stato:

Trang 5

Gồm nhiều lá thép được ghép lại với nhau tạo thành một khối, phía trong có xẻ các rãnh để đặt các bối dây (18 bối dây cho 3 pha, mỗi pha có 6 bối, Để tăng công suất với 18 rãnh người ta đặt 36 bối, mỗi pha có 12 bối như 2 máy phát đấu song song với nhau) Cuộn dây stato có 3 pha, được mắc theo kiểu hình sao hoặc hình tam giác Với máy phát có công suất vừa và nhỏ thường được đấu theo kiểu hình sao, con máy phát có công suất lớn được đấu theo kiểu hình tam giác

1.2 Ro to:

Trên trục thép có hai khối vấu hình mỏ quạ, phía trong là một cuộn dây kích

từ ( Kích thích ), hai đầu cuộn dây được hàn ra hai cổ góp Hai cổ góp bằng đồng, được ép vào trục qua một lớp cách điện

Khi có dòng điện một chiều đi qua cuộn dây kích thích thì cuộn dây trở thành một nam châm điện mà hai đầu là hai từ cực trái dấu Dưới ảnh hưởng của các từ cực các khối mỏ quạ trở thành các cực của rôto

Trang 6

1.3 Chổi than: Gồm hai chổi than nằm trong giá đỡ bằng nhựa, luôn được tỳ

Thông thường, đấu bộ chỉnh lưu theo hình cầu gồm 6 đi ốt Để tăng dòng

ra, ở điểm trung tính cho thêm 2 đi ốt ( cho xe của nhật ), và cho 3 đi ốt cho mạch kích từ ( cho xe của Đức )

1.5 Các chi tiết khác: Gồm nắp trước, nắp sau, có 2 vòng bi, puly dẫn

động,và quạt gió làm mát cho các cuộn dây

2 Nguyên lý làm việc

Trang 7

Khi bật khoá điện: Xuất hiện dòng điện đi như sau: + ắc quy→khoá điện→ tiết chế →chổi than dương→cổ góp→cuộn dây kích từ→cổ góp →chổi than âm mát →- ắc quy

Dòng điện này biến khối thép rôto thành nam châm điện có cực nam - bắc lần lượt xen kẽ nhau

Khi động cơ quay, thông qua dây đai dẫn động và puly làm rôto máy phát điện quay, từ thông biến thiên cắt các vòng dây stato, do đó cuộn dây stato cảm ứng được một suất điện động xoay chiều trên mỗi pha, thông qua bộ chỉnh lưu nắn dòng điện xoay chiều 3 pha thành dòng điện 1 chiều để cung cấp cho các phụ tải, cụ thể các dòng điện đi qua các pha như sau

Giả sử tại thời điểm 1 điện áp tức thời qua pha A là điện áp dương nhất: Dòng điện từ pha A→đi ốt 5→R →mát→đi ốt 3→Pha C→điểm trung tính O Đồng thời dòng điện này cũng từ mát→ đi ốt 1→ pha B→điểm trung tính O

Khi rôto quay được 1200, thời điểm 2, pha A đạt cực tiểu, pha B là dương nhất nên có dòng điện đi: Dòng điện từ pha B→đi ốt 4→R→mát→đi ốt 2→Pha

A →điểm trung tính O Đồng thời dòng điện này cũng từ mát→đi ốt 3→pha→ điểm trung tính O

Tại thời điểm 3, pha B đạt cực tiểu, pha C là dương nhất nên có dòng đi như sau: Dòng điện từ pha C →đi ốt 6 →R→mát →đi ốt 1→Pha B→điểm trung tính

O Đồng thời dòng điện này cũng từ mát→đi ốt 2→pha A→điểm trung tính O

Trang 8

Như vậy, khi rôto lần lượt quét qua 3 pha A, B, C thì sẽ thu được dòng điện xoay chiều 3 pha, sau đó qua bộ chỉnh lưu trên tải ta sẽ thu được dòng điện một chiều

III Bảo dưỡng và sửa chữa

1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục

- Thay roto

- Thay stato

- Thay chổi than

- lắp lai hoặc thay

- Thay giá diode

2 Máy phát phát điện yếu - Dây đai chùng

-Tăng dây đai

-Thay chổi than

- Đánh sạch, láng lại

- Kiểm tra, khắc phục

- Rửa sạch, hoặc thay

3 Máy phát phát điện quá

cao

Sẽ trình bày ở hệ thống nạp điện

- Lắp chân máy phát lỏng

- Các vòng bi hỏng

- Kiểm tra bắt lại

- Kiểm tra bắt lại

- kiểm tra bắt lại

- Bảo dưỡng hoặc thay vòng bi

Trang 9

2 Chuẩn bị

2.1 Dụng cụ tháo lắp: T8, T10, cờ lê choòng10, cờ lê choòng 19, tay vặn

cứng, khẩu 19, tuốc nơ vít, gỗ kê,vam 3 chấu

2.2 Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ vạn năng, thước cặp, đồng hồ đo độ méo, đèn

thử

2.3 Vật tư sử dụng: Giấy ráp, giẻ lau, xăng, và các vật tư thay thế

2.4 Thiết bị: Các loại máy phát điện xoay chiều

3 Quy trình tháo

1 Tháo puly dẫn động Khẩu 19, tay

Vặn cứng, vam 3 chấu

3 Tháo giá đỡ chổi than Tuốcnơvit Tránh làm bật lò xo

và chổi than ra ngoài

5 Tháo bộ chỉnh lưu Tuốc nơ vít Không làm toét đầu

vít

7 Tháo rời roto và stato Búa cao su Tránh không làm

cong và xước đầu dây stato

8 Tháo vòng bi trước và sau, Tuốc nơ vít

và búa sắt

Tránh làm vỡ vỏ máy phát

4 Làm sạch chi tiết Sau khi tháo xong ta dùng xăng và chổi lông rửa sạch bụi

bẩn và sau đó dùng súng hơi thổi khô các chi tiết

5 Kiểm tra sửa chữa máy phát điện

5.1 Kiểm tra vỏ máy

Trang 10

Ta quan sát xem vỏ máy có bị nứt vỡ không nếu nứt vỡ thì ta thay mới

5.2 Kiểm tra cuộn dây rôto

Kiểm tra thông mạch của dây quấn rôto

Dùng đồng hồ vạn năng, bật thang đo điện trở X1

Đặt 2 que vào 2 cổ góp của rôto

Yêu cầu: Phải có sự thông mạch

Kiểm tra sự cách điện

Dùng đồng hồ vạn năng, bật thang đo điện trở X1K

Đặt 1 que vào vấu cực ( mát ), que còn lại đặt lần lượt vào 2 cổ góp của roto

Yêu cầu: Không có sự thông mạch

5.2 Kiểm tra cuộn dây stato

Kiểm tra thông mạch của cuộn dây stato

Dùng đồng hồ vạn năng, bật thang đo điện trở X1

Đặt 1 que vào dây trung tính, que còn lại đặt lần lượt vào các đầu ra của 3 pha

Trang 11

Yêu cầu: Phải có sự thông mạch

Kiểm tra sự cách điện

Dùng đồng hồ vạn năng, bật thang đo điện trở X1K

Đặt 1 que vào thân stato ( mát ), que còn lại đặt lần lượt vào các đầu ra của 3 pha

Yêu cầu: Không có sự thông mạch

5.3 Kiểm tra chổi than và cổ góp

Kiểm tra cổ góp

Ta quan sát nếu thấy cổ góp có xém nhẹ thì ta dùng giấy ráp mịn đánh bóng, nếu cháy rỗ thì ta đưa lên máy tiện láng nhẹ rồi sau đó mới dùng giấy ráp đánh bóng

Dùng thước cặp kiểm tra kích thước của cổ góp

Đường kính tiêu chuẩn từ 14,2 - 14,4mm

Đường kính tối thiểu:12,8mm

Kiểm tra chổi than

Trang 12

Dùng thước cặp đo chiều dài nhô ra của chổi than

Kích thước tiêu chuẩn: 16mm

Kích thước tối thiểu cho phép: 8mm

Nếu chổi than xém nhẹ thì ta dùng giấy ráp mịn đánh sạch Chổi than phải di trượt nhẹ nhàng trong giá đỡ của nó

5.4 Kiểm tra bộ chỉnh lưu

Kiểm tra giá diode thuận

- Kiểm tra điện trở thuận

+ Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo X1

Trang 13

+ Đặt que dương đồng hồ vào cọc dương của máy phát, que âm đồng hồ đặt lần lượt vào các cọc đấu từ 3 pha của máy phát ra bộ chỉnh lưu

Yêu cầu: Gía trị điện trở nhận đựơc R = 8-10

- Kiểm tra điện trở ngược

+ Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo X1k

+ Que âm đồng hồ đặt vào cọc dương của máy phát, que dương đồng hồ đặt lần lượt vào các cọc đấu từ 3 pha của máy phát ra bộ chỉnh lưu

Yêu cầu: Không có sự thông mạch là tốt

Kiểm tra giá diode nghịch

- Kiểm tra điện trở thuận

+ Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo X1

+ Đặt que âm đồng hồ vào tấm âm của diode ( mát ), que dương đồng hồ đặt lần lượt vào các cọc đấu từ 3 pha của máy phát ra bộ chỉnh lưu

Yêu cầu: Gía trị điện trở nhận được: R = 8-10

- Kiểm tra điện trở nghịch

+ Dùng đồng hồ vạn năng để thang đo X1k

+ Đặt que dương đồng hồ vào tấm âm của diode ( mát ), que âm đồng hồ đặt lần lượt vào các cọc đấu từ 3 pha của máy phát ra bộ chỉnh lưu

Yêu cầu: Không có sự thông mạch

5.5 Kiểm tra vòng bi

Ta có thể dùng tay lắc dọc, lắc ngang vòng bi, phải đảm bảo không có độ

dơ, kẹt nếu không thoả mãn phải thay vòng bi

Trang 14

Tên bài: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG BỘ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN

(TIẾT CHẾ ĐIỆN) Mục tiêu bài học: Học xong bài này học viên có khả năng:

1- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại bộ điều chỉnh điện 2- Giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ điều chỉnh điện

3- Tháo lắp, nhận dạng, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa bộ điều chỉnh điện đúng yêu cầu kỹ thuật

4- Nâng cao hơn nữa tác phong công nghiệp, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Nội dung bài học

Trang 15

I.Nhiệm vụ, yêu cầu kỹ thuật và phân loại tiết chế

1 Nhiệm vụ: Trong quá trình hoạt động, máy phát có những trưường hợp vưượt

quá trị số định mức Điều này sẽ dẫn đến phụ tải sẽ bị cháy hỏng hoặc tuổi thọ

sẽ giảm Vì vậy cần phải có thiết bị đảm bảo sự hạn chế dòng của máy phát Tất

cả các chức năng này ở hệ thống cung cấp điện trên ôtô đưược thực hiện tự động nhờ bộ điều chỉnh điện áp hoặc dòng điện

Do đó tiết chế có nhiệm vụ:

- Tự động duy trì điện áp của máy phát trong một giới hạn cho phép, không cho vưượt quá giá trị định mức khi tốc độ quay của động cơ cũng nhưư phụ tải thay đổi trong quá trình hoạt động

- Ngoài ra tiết chế còn làm nhiệm vụ tự động cung cấp cho các phụ tải và nạp điện cho ắc quy khi điện áp máy phát lớn hơn điện áp của ắc quy, tự động ngắt dòng của máy phát ra khỏi mạch khi điện áp máy phát nhỏ hơn điện áp của

ắc quy

2 Yêu cầu kỹ thuật

- Bộ tiết chế phải điều chỉnh đưược dòng điện, điện áp trong một giới hạn cho phép

- Bộ điều chỉnh điện phải làm việc hoàn toàn tự động, nhạy, kịp thời điều tiết theo các chế độ làm việc của xe

- Phải có độ tin cậy cao trong khi sử dụng

- Chịu đưược nhiệt độ và độ ẩm

- Có kết cấu gọn nhẹ, ít phải bảo dưưỡng

II Cấu tạo và nguyên lý hoạt động

1.Tiết chế loại rung

Trang 16

a Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:

Đối với loại tiết chế rung hiện nay chỉ còn đưược tồn tại ở các xe đời cũ,

sau đây tôi xin giưói thiệu bộ tiết chế PP24 điển hình của nga được làm việc với máy phát điện một chiều

❖ Cấu tạo:

Bộ tiết chế gồm 3 rơ le làm nhiệm vụ riêng biệt

+ Rơ le điều chỉnh điện thế

+ Rơ le hạn chế dòng điện

+ Rơ le ngăn dòng điện ngưược

Cấu tạo chung của rơ le: Gồm có một lõi thép đưược đặt trên một gông

từ, trên lõi thép đưược đặt dưưới điện áp của máy phát, cặp tiếp điểm trong đó

có một cần tiếp điểm tĩnh đưược bắt cách điện với khung từ, cần tiếp điểm động chịu trực tiếp từ trường của cuộn dây sinh ra và đưược giữ cân bằng bởi lò xo ( khi từ trưường chưưa lớn thì cặp tiếp điểm luôn đưược đóng lại )

Trang 17

Яmf →Я tiết chế→cuộn dây WI1→cuộn Wgt→gông từ→R1→R2→ tiết chế→mf→cuộn dây kích thích Như vậy dòng điện kích thích phải đi qua

R1,R2,R1 là điện trở phụ có R= 88→Ikt giảm→Umf giảm Khi Umf xuống

dưới mức 13,8V thì tiếp điểm lại đóng lại và Umf tăng Tần số đóng mở tiếp

điểm lớn Nên Umf coi như là hằng số.(Umf = const đã nghiên cứu ở trên)

+ Hoạt động của rơle hạn chế dòng điện I:

Khi có hiện tượng phụ tải mạch ngoài tăng hoặc chập mạch Dòng điện

chạy qua WI1 rất lớn lực từ hoá lõi thép tăng mạnh hút tiếp điểm k2k2’ mở ra

(thực tế khi Imf chỉ tăng hơn định mức 0,01→0,025A) là rơle đã tác động khi

k2k2’ mở Dòng điện Ikt đi như sau:

Từ Я máy phát→Я tiết chế→R3→tiếp điểm k3k3’(nếu k3k3’còn đóng) →

gông từ →cực tiết chế→máy phát→cuộn dây kích thích Điện trở R3 có giá trị

R = 30, Nếu Ikt giảm→Umf giảm→Imf giảm theo khi Imf giảm thấp hơn định

mức đối với PP24 là 18A thì k2k2’ lại đóng lại và Imf lại tăng tần số đóng mở

k2k2’ cũng lớn nên Imf cũng giữ bằng const

+ Hoạt động của rơle dòng điện ngược:

Trang 18

Khi n máy phát thấp U< 12,2V lúc này điện thế Uaq >Umf hình thành dòng điện ngược từ ăc quy phóng lại máy phát dòng điện đi như sau:

(+) ắc quy →cọc Б tiết chế→tiếp điểm k1k1’→gông từ đi ngược lại WI1→ Я tiết chế→Я máy phát→khép mạch qua chổi than và cuộn dây phần ứng về - ắc qui

Ta thấy lúc này dòng điện trong WI2 ngược chiều với dòng điện trong Wu2 làm cho lõi thép bị khử từ k1k1’ mở ra nhanh chóng cắt dòng điện ngược chiều từ ắc quy phóng lại máy phát Dòng điện ngược được tính toán cho phép (trong phạm vi từ 0,5→6A) nếu dòng điện ngược không được ngăn chặn sẽ làm cháy máy phát, tiết chế và hư hỏng ắc quy

áp tại chân CT1 lớn (điện áp này cũng chính là điện áp tại chân BT2), vì vậy T2 dẫn Khi T2 dẫn có dòng điện qua cuộn dây kích từ như sau: +Ắc quy→khóa điện cuộn dây kích từ→Chân F→CT2 →ET2 →mass Cuộn dây kích từ có

Trang 19

dòng điện đi qua nên sinh ra từ trường làm từ hóa khối thép của rô to, biến rô to trở thành nam châm điện có cực bắc – nam lần lượt xen kẽ nhau

Khi động cơ làm việc, điện áp của máy phát phát cao, điện áp này đánh thủng được diode zenner D1, cho dòng điện đi vào chân BT1, làm cho T1 dẫn Khi T1 dẫn điện áp tại chân CT1 giảm, nên T2 dẫn yếu đi, lúc này dòng điện qua cuộn dây kích từ giảm, từ trường sinh ra giảm, điện áp phát ra giảm

Khi điện áp phát ra giảm đến ngưỡng nào đó thì diode zenner D1 lại khóa lại, điện áp tại chân CT1 lớn, T2 dẫn mạnh, dòng qua cuộn dây kích từ lớn, điện

Trang 20

Cuộn dây kích từ có dòng điện chạy qua, nên sinh ra từ trường làm từ hoá khối thép của rô to, biến rô to trở thành nam châm điện

Khi động cơ hoạt động, máy phát phát ra điện áp lớn, dòng điện này đánh thủng được diode zenner, không cho dòng điện đi vào chân BT1, làm cho T1 khoá lại lúc này điện áp tại chân C của T1 giảm, vì vậy T2, T3 khoá lại Lúc này đèn báo nạp tắt vì hai đầu đầu là đẳng thế và dòng cấp cho cuộn kích từ sẽ

đi trực tiếp từ 3 diode D4, D5, D6 Do đó điện áp máy phát phát ra giảm

Khi điện áp máy phát phát ra giảm đến ngưỡng nào đó, diode zenner khoá lại thì T1 khóa, T2, T3 dẫn, dòng điện qua cuộn dây kích từ lớn Điện áp phát ra lớn Quá trình cứ liên tục như vậy, Kết quả điện áp phát ra luôn luôn ổn định trong khoảng giới hạn quy định

2.3 Tiết chế bán dẫn PP 350

Đây là tiết chế PP350 trên xe Zill (Nga), lưu ý trong sơ đồ này là mạch hồ tiếp gồm điện trở R10 mắc từ điểm A sang điểm B

Hoạt động của mạch hồ tiếp như sau:

Khi T1 chớm đóng, T2 chớm mở, điện áp tại điểm B lớn hơn điện áp tại điểm A, làm dòng điện chạy từ B sang A Điện thế ở điểm A tăng, dòng điện qua R1, R2 giảm, khiến độ sụt áp trên R1, R2 giảm Khi đó làm cho T1 đóng nhanh, T2 giảm nhanh

Trang 21

Trong trường hợp ngược lại, Khi T1 chớm mở, T2 chớm đóng, điện áp điểm A cao hơn điểm B Vì vậy xuất hiện dòng điện từ A sang B Dòng điện này đi qua R1, R2, khiến D1 mở nhanh làm T1 mở nhanh, T2 đóng nhanh

Nguyên lý hoạt động của mạch điện

Khi bật khóa điện, động cơ chưa làm việc: Điện áp của ắc quy chưa đánh thủng được diode zenner D1, làm cho D1 khóa lại, điện áp tại chân BT1 lớn, khi

đó T1 khóa lại, không cho dòng điện xuống chân B của T2 ( chân B của T2 có điện áp thấp), làm cho T2 dẫn, có các dòng điện đi

+ Ắc quy→khóa điện→R8→BT3 → D2→ET2→ BT2 →R9→mass

CT2→R7 →mass

Dòng điện này làm cho điện áp tại chân BT3 giảm, nên T3 dẫn, xuất hiện dòng điện qua cuộn dây kích từ như sau: + Ắc quy→khóa điện→ET3→CT3→WKT →mass Cuộn dây kích từ có dòng điện đi qua nên sinh

ra từ trường làm từ hóa khối thép của rô to, biến rô to trở thành nam châm điện

Khi động cơ làm việc, điện áp của máy phát phát cao, điện áp này đánh thủng được diode zenner cho dòng điện đi

+ Ắc quy→khóa điện→R6→BT1→D1→R5→RF →mass

R3, R4→cuộn dây→mass

Dòng điện này làm cho điện áp của chân BT1 giảm, vì vậy T1 dẫn, cho dòng điện xuống chân BT2 làm cho T2, T3 dẫn yếu đi, dòng điện qua cuộn dây kích từ giảm, điện áp phát ra giảm

Khi điện áp phát ra giảm đến mức nào đó thì diode nenner D1 khóa lại, T1 khóa, T2, T3 dẫn mạnh, dòng điện qua cuộn dây kích từ lớn, điện áp phát ra lớn

Quá trình cứ liên tục như vậy, kết quả điện áp phát ra luôn nằm trong khoảng giới hạn quy định

2.4 Tiết chế vi mạch kiểu M

Trang 22

Khi bật khóa điện, động cơ chưa làm việc: lúc này IC M chỉ nhận được 1 tín hiệu điện áp của ắc quy gửi tới, nên IC M xuất ra một tín hiệu xung dương vào chân BT2, làm cho T2 dẫn, có dòng điện đi qua đèn báo nạp: + Ắc quy→khóa điện đèn báo nạp→chân L→CT2→ET2→mass

Đồng thời IC M cũng xuất ra một tín hiệu xung dương vào chân B của T1, do đó T1 cũng dẫn Khi T1 dẫn xuất hiện dòng điện qua cuộn dây kích từ như sau: + Ắc quy→chân B→cuộn dây kích từ→chân F→CT1→ET1→ mass Cuộn dây kích từ có dòng điện đi qua nên sinh ra từ trường, làm từ hóa khối thép của rô to, biến rô to trở thành nam châm điện

Khi động cơ làm việc, điện áp của máy phát phát cao, lúc này IC M nhận được 2 tín hiệu điện áp gửi tới (điện áp của ắc quy và điện áp của máy phát điện), khi thấy tín hiệu điện áp phát ra của máy phát lớn hơn điện áp của ắc quy, thì IC M ngừng xuất tín hiệu điện áp vào chân BT2, làm T2 khóa, mất dòng điện qua đèn báo nạp, đèn báo nạp tắt, báo cho tài xế biết máy phát đã phát điện

Dùng lúc đó IC M sẽ điều khiển tín hiệu điện áp vào chân B của T1 giảm

đi, nên T1 dẫn yếu đi, dòng điện qua cuộn dây kích từ giảm, điện áp phát ra giảm

Trang 23

Khi điện áp của máy phát giảm sấp sỉ bằng điện áp ắc quy thì IC M lại điều khiển tín hiệu điện áp vào chân BT1 tăng, làm T1 dẫn mạnh, dòng qua cuộn dây kích từ lớn, điện áp phát ra lớn Quá trình cứ liên tục như vậy làm cho điện

áp của máy phát phát ra luôn luôn ổn định trong giới hạn quy định

III Kiểm tra, bảo dưỡng:

1.5.1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục

a Điện áp tăng khi tốc độ của máy phát tăng:

Nguyên nhân: Diode ổn áp D1 bị đứt làm cho tranzito T1 luôn luôn khoá,

trans Trasistor2 và T3 luôn thông, do đó dòng điện kích từ luôn luôn ở trị số lớn nhất

b Điện áp phát ra của máy phát luôn luôn thấp khi tốc độ của máy phát cao:

Nguyên nhân: Diode ổn áp D1 bị thông mạch làm cho transistor T1 luôn

thông, transistor T2 và T3 luôn luôn khoá

a Dụng cụ tháo lắp: Tuốc nơ vít, T8, T10, kéo

b Dụng cụ kiểm tra: đồng hồ vạn năng đèn thử, ắc quy

c Vật tư sử dụng: Giấy ráp, giẻ lau, dây dẫn, băng dính điện

Trang 24

3 Phương pháp kiểm tra và bảo dưỡng sửa chữa

3.1 Bảo dưỡng hiệu chỉnh bộ tiết chế loại rung

Khi bảo dưỡng bộ tiết chế cần tháo bộ tiết chế ra kiểm tra khe hở cua tiếp điểm và làm sạch bề mặt của tiếp điểm, sau đó kiểm tra tình trạng làm việc của

Hiệu chỉnh RLBV:

- Kiểm tra và hiệu chỉnh khe hở giữa lõi thép và cần tiếp điểm là 0,7 - 0,8mm Khe hở giữa hai má tiếp điểm là 0,2 - 0,3mm

- Cho động cơ chạy chậm

- Dùng tuốcnơvít chạm vào cọc CKT với vỏ máy Lúc này tiếp điểm của RLBV phải đóng lại Nếu tiếp điểm này không đóng lại thì hiệu chỉnh bằng cách giảm lực lòxo của RLBV Trong khi hiệu chỉnh không để cọc CKT chạm vào vỏ máy để tránh làm hỏng tranzito

Chú ý: Trong khi hiệu chỉnh không được để dụng cụ hiệu chỉnh chạm vào vỏ của bộ tiết chế để tránh sự ngắn mạch làm hỏng tiết chế

Trang 25

Nếu không có vôn kế thì không hiệu chỉnh được RLĐA, vì hiệu chỉnh theo ampe kế của xe thì không chính xác và phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái

kĩ thuật của acquy

3.2 Kiểm tra, bảo dưỡng bộ tiết chế bán dẫn

3.2.1 Xác định các cực của tiết chế

3.2.2 Kiểm tra tiết chế loại bán dẫn

Đối với tiết chế loại này ta không thể đo kiểm bằng đồng hồ vạn năng được, mà chỉ có cách duy nhất đấu vào nguồn điện để kiểm tra Phương pháp kiểm tra như sau

Trang 26

Bước 1: Nối dương của bộ thay đổi nguồn DC vào chân B khóa điện

Bước 2: Nối chân IG khóa điện vào 1 cực của bóng đèn đóng vai báo sạc Bước 3: Nối chân IG khóa điện vào 1 cực IG của tiết chế

Bước 4: Nối cực còn lại của đèn đong vai báo sạc vào cực L của tiết chế Bước 5: Nối dương của bộ thay đổi nguồn DC vào cực B của tiết chế Bước 6: Nối dương của bộ thay đổi nguồn DC vào cực S của tiết chế Bước 7: Nối dương của bộ thay đổi nguồn DC vào 1 cực của bóng đèn đóng vai cuộn dây kích từ

Bước 8: Nối chân IG khóa điện vào 1 cực của công tắc nhận biết phát điện

Bước 9: Nối cực còn lại của công tắc phát hiện phát điện vào cực P của tiết chế

Bước 10: Nối âm của bộ thay đổi nguồn DC vào cực E của tiết chế

Yêu cầu: Khi bật khóa điện thì cả 2 đèn đóng vai báo sạc và đóng vai cuộn dây kích từ đều sáng

Khi bật công tắc phát hiện phát điện thì đèn đóng vai báo sạc tắt, còn đèn đong vai kích từ vẫn sáng

Khi tăng điện áp bộ thay đổi nguồn điện DC thì đèn đóng vai cuộn dây kích từ sáng yếu đi, ngược lại khi giẩm điện áp bộ thay đổi nguồn DC thì đèn đóng vai cuộn kích từ sáng lên

Tên bài: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN Mục tiêu bài học: Học xong bài này học viên có khả năng

1- Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống thông tin 2- Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của hệ thống thông tin

3- Tháo lắp,nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng được bên ngoài hệ thống thông tin ôtô đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 27

4- Nâng cao hơn nữa tác phong công nghiệp, cẩn thận, chính xác, đảm bảo

an toàn cho người và thiết bị

Nội dung bài học

I- Nhiệm vụ, yêu cầu, yêu cầu của hệ thống thông tin

1 Nhiệm vụ

Hệ thống thông tin trên ô tô bao gồm các đồng hồ báo, màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng của các

hệ thống chính trên xe

2 Yêu cầu: Do đặc thù trong hoạt động của xe ô tô, nên hệ thống thông tin

ngoài yêu cầu về tính thẩm mỹ phải đảm bảo các yêu cầu sau

- Có độ cính xác cao

- Có độ bền cơ học lớn

- Chịu được nhiệt độ, độ ẩm

- Không làm chói mắt tài xế

3 Phân loại: Hệ thống thông tin trên ô tô có 2 loại

- Thông tin dạng tương tự (analog): Thường hiển thị thông qua các đồng

Trang 28

1 Sơ đồ bố trí các loại đồng hồ của hệ thống thông tin

2 Các ký hiệu của đèn báo, đồng hồ báo

Trang 29

9 Đèn báo chế độ lái mùa đông

10 Đèn báo thông tin

11 Đèn báo sấy nóng bugi/dầu diesel

12 Đèn cảnh báo trời sương giá

13 Đèn báo bật công tắc khóa điện

14 Đèn báo chìa khóa không nằm trong ổ

15 Đèn cảnh báo khóa bấm điều khiển từ xa sắp

hết pin

16 Đèn cảnh báo khoảng cách

17 Đèn báo nhấn chân côn

18 Đèn báo nhấn chân phanh

37 Đen cảnh báo cánh gió sau

38 Đèn cảnh báo mui của xe mui trần

39 Đèn cảnh báo túi khí

40 Đèn cảnh báo phanh tay

41 Đèn báo nước vào bộ lọc nhiên liệu

50 Đèn cảnh báo bộ lọc nhiên liệu

51 Đèn báo cửa xe mở

Trang 30

19 Đèn báo khóa vô-lăng

20 Đèn báo bật đèn pha

21 Đèn báo áp suất lốp ở mức thấp

22 Đèn báo thông tin đèn xi-nhan

23 Đèn báo lỗi đèn ngoại thất

24 Đèn cảnh báo đèn phanh

25 Đèn cảnh báo bộ lọc hạt diesel

26 Đèn báo lỗi móc kéo

27 Đèn cảnh báo lỗi hệ thống treo

28 Đèn cảnh báo chuyển làn đường

29 Đèn cảnh báo lỗi bộ chuyển đổi xúc tác

30 Đèn báo không thắt dây an toàn

61 Đèn báo cảm ứng mưa

62 Đèn cảnh báo động cơ/khí thải

63 Đèn báo làm tan băng trên cửa sổ sau

64 Đèn báo cần gạt kính chắn gió tự động

3 Chức năng các đồng hồ báo, đèn báo

3.1 Chức năng đồng hồ báo

- Đồng hồ báo tốc độ xe chạy: Dùng để hiển thị tốc độ xe chạy theo Km hoặc dặm (mile) Nó thường tích hợp với đồng hồ đo quãng đường để báo quãng đường xe đã đi từ lúc xe bắt đầu hoạt động và đồng hồ hành trình để đo khoảng cách ngắn điểm đi hoặc điểm đến

- Đồng hồ tốc độ động cơ: Hiển thị tốc độ động cơ (tốc độ trục khuỷu)

Trang 31

- Đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát: Chỉ thị nhiệt độ nước làm mát động cơ

- Đồng hồ báo nhiên liệu: Chỉ mức nhiên liệu còn có trong thùng chứa

3.2 Chức năng các đèn báo

- Đèn báo áp suất nhớt thấp: Chỉ áp suất nhớt thấp dưới mức trung bình

- Đèn báo nạp: Báo hệ thống nạp hoạt động không bình thường

- Đèn báo pha: Báo đèn đầu đang ở chế độ chiếu sáng xa

- Đèn báo rẽ: Báo hướng chuyển động của xe rẽ trái hay rẽ phải

- Đèn báo nguy hoặc ưu tiên: Đèn này được bật khi muốn báo nguy hoặc xin ưu tiên, lúc này cả 2 bên đèn báo rẽ đều nháy

- Đèn báo mức nhiên liệu thấp: Báo nhiên liệu trong thùng sắp hết

- Đèn báo lỗi của hệ thống điều khiển: Phanh chống hãm cứng ABS, hệ thống điều khiển động cơ CHECK ENGINE, hệ thống kiểm soát lực kéo…

- Đèn báo vị trí tay số của hộp số tự động: P-R-N-D-1-2

III.Kiểm tra sửa chữa

1 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục

1 Đèn báo không sáng - Bóng đèn cháy

Trang 32

2 Chuẩn bị

a Dụng cụ tháo lắp: Tuốc nơ vít, mỏ hàn, cờ lê 6-7, mỏ hàn điện

b Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ vạn năng, đèn thử

c Vật tư sử dụng: Giẻ lau, xăng, giấy ráp P1000, Thiếc, nhựa thông và các vật

tư thay thế

2 Quy trình tháo

1 Tháo mặt nạ ốp đồng hồ Tuốc nơ vít Tránh vỡ mặt nạ

3 Tháo bảng đồng hồ tableau Tuốc nơ vít

4 Tháo mặt đồng hồ Tay Tránh xước, vỡ

5 Tháo các kim đồng hồ chỉ thị Tay Tránh gẫy kim

6 Tháo các bóng đèn báo Tay Tránh vỡ bóng đèn

7 Tháo board mạch in Tuốc nơ vít

8 Tháo các đồng hồ chỉ thị Cờ lê 6-7

3 Vệ sinh công nghiệp:

- Dùng xăng rửa sạch board mạch và các đồng hồ báo mạch rồi dùng hơi thổi khô

4 Kiểm tra chi tiết

a Kiểm tra bên ngoài

- Quan sát xem mặt đồng hồ có bị nứt vỡ không, nếu nứt vỡ thì thay mặt mới

- Kiểm tra vỏ đồng hồ tableau có bị nứt vỡ không, vếu nứt vỡ có thể hàn lại hoặc thay mới

b Kiểm tra bóng đèn.Kiểm tra bóng đèn nếu bị cháy hoặc vỡ thì thay bóng đèn

c Kiểm tra mạch in: Quan sát nếu mạch in do bị chạm chập bị đứt mạch thì dùng mỏ hàn và thiếc nối lại

d Kiểm tra các đồng hồ

Trang 33

- Dùng đồng hồ vạn năng đo các cuộn dây của đồng hồ báo, nếu bị bong mối hàn thì hàn lại, còn nếu cuộn dây bị đứt thì thay đồng hồ mới

- Kiểm tra các tiếp điểm đồng hồ, nếu bị cháy rỗ thì dùng giấy ráp đánh sạch

- Kiểm tra kim đồng hồ xem có bị gẫy không, nếu gẫy thì thay kim mới, còn nếu bị cong thì nắn lại

5 Quy trình lắp: Ngược quy trình tháo

6 Kiểm tra, vận hành thử và bàn giao

Tên bài: SỬA CHỮA, BẢO DƯỠNG MẠCH BÁO ÁP SUẤT DẦU Mục tiêu bài học: Học xong bài này học viên có khả năng:

Trang 34

1- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ của mạch báo áp suất dầu bôi trơn 2- Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của mạch báo

áp suất dầu bôi trơn

3- Tháo lắp, nhận dạng và kiểm tra, bảo dưỡng được mạch báo áp suất dầu bôi trơn đúng yêu cầu kỹ thuật

4- Nâng cao hơn nữa tác phong công nghiệp, cẩn thận, chính xác, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

Nội dung bài học

I- Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu của mạch áp suất dầu bôi trơn

- Chịu được nhiệt độ cao

- Làm việc chắc chắn bền lâu đảm bảo độ chính xác

3.Phân loại: Dựa vào đồng hồ báo người ta chia ra thành bốn loại sau

- Mạch báo áp suất dầu bôi trơn sử dụng đồng hồ loại nhiệt điện

- Mạch báo áp suất dầu bôi trơn sử dụng đồng hồ loại điện từ

- Mạch báo áp suất dầu bôi trơn sử dụng đồng hồ loại cơ khí đơn thuần

- Mạch báo áp suất dầu bôi trơn sử dụng đồng hồ loại điện tử

Trong bài này chỉ giới thiệu hai loại đồng hồ: Đồng hồ loại nhiệt điện và đồng hồ loại điện từ

II Mạch báo áp suất dầu bôi trơn sử dụng đồng hồ loại nhiệt điện

1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động

Trang 36

bật khóa điện: trong mạch xuất hiện dòng điện đi như sau: áp suất dầu bôi trơn thấp hoặc không có áp suất

Phần tử lưỡng kim ở cảm biến áp suất nhớt có gắn một tiếp điểm, độ dịch chuyển của kim đồng hồ tỷ lệ thuận với dòng điện chạy qua dây may so Khi áp suất nhớt bằng 0, tiếp điểm mở, vì vậy kim vẫn chỉ vị trí 0

Khi áp suất thấp: màng tiếp điểm làm nó tiếp xúc nhẹ, nên có dòng điện chạy trong mạch điện + Ắc quy→khóa điện→dây may so đồng hồ→núm bắt dây cảm biến→dây may so cảm→mass

Vì lực tiếp xúc của tiếp điểm yếu nên dòng điện nhỏ đi qua, tiếp điểm sẽ lại mở ra do phần tử lưỡng kim bị uốn cong do nhiệt sinh ra Tiếp điểm sẽ lại

mở ra sau một thời gian rất ngắn vì nó bị uốn cong ít, vì vậy kim sẽ lệch nhẹ

Khi áp suất cao: màng đẩy tiếp điểm mạnh hơn, nâng phần tử lưỡng kim lên, vì vậy dòng điện chạy qua thanh lưỡng kim một thời gian dài, tiếp điểm sẽ chỉ mở khi phần tử lưỡng kim uốn lên trên Dòng điện chạy qua đồng

hồ áp suất trong một thời gian dài cho đến khi tiếp điểm của cảm biến áp suất nhớt mở, nhiệt độ phần tử lưỡng kim của đồng hồ tăng, làm tăng đọ cong của

nó, khiến kim đồng hồ lệch nhiều Như vậy, độ cong của phần tử lưỡng kim trong đồng hồ tỷ lệ thuận với độ cong của phần tử lưỡng kim trong cảm biến áp suất nhớt

2 Mạch báo áp suất dầu bôi trơn sử dụng đồng hồ loại điện từ

a Sơ đồ mạch điện

Trang 37

a Sơ đồ chung

b Véc tơ từ thông tổng và vị trí kim đồng hồ ứng với các vị trí khác nhau

c Sơ đồ nguyên lý đấu dây

1- Buồng áp suất 11- Lá đồng tiếp điện

1- Chốt tỳ 12- Dây dẫn đồng

2- 7-Vít điều chỉnh 13- Lò xo

3- Màng 14- Cần hạn chế kim đồng hồ 4- Vỏ bộ cảm biến 15- Rãnh cong

5- Tay đòn bẩy 16-20- Nam châm vĩnh cửu 8- Con trượt 17- Khung chất dẻo

9- Nắp bộ cảm biến 18- Kim đồng hồ

10- Cuộn điện trở của biến trở 19- Vỏ thép

Rcb- Điện trở của cảm biến

b Nguyên lý hoạt động

Khi ngắt công tắc máy, kim lệnh về phía vạch 0 trên thang đồng hồ, kim đồng hồ được giữ ở vị trí này do lực tác dụng tương hỗ giữa hai nam châm vĩnh cửu 16 và 20

Khi bật công tắc máy, trong cuộn dây của đồng hồ và cảm biến xuất hiện những dòng điện chạy theo chiều mũi tên như hình vẽ a và c Cường độ dòng điện cũng như từ hông trong các cuộn dây phụ thuộc vào vị trí con trượt trên biến trở 10, cường độ dòng điện cực đại trong đồng hồ và cảm biến là 0,2A

Khi trong buồng áp suất 1 của bộ cảm biến có trị số áp suất P = 0 thì con trượt 8 nằm ở vị trí tận cùng bên trái của biến trở 10 (theo vị trí của hình vẽ), tức là điện trở Rcb có giá trị cực đại Khi đó cường độ dòng điện trong cuộn W1

sẽ cực đại, còn trong các cuộn dây W2 và W3 cực tiểu, từ thông Ф1 và Ф2 của các cuộn W1 và W2 tác dụng ngược nhau, nên giá trị và chiều từ thông của chúng xác định theo hiệu Ф1 – Ф2.

Từ thông Ф3 do cuộn dây W3 tạo ra sẽ tương tác với hiệu từ thông Ф1 –

Ф2 dưới một góc lệch 900

Trang 38

Từ thông tổng Ф∑ của cả 3 cuộn dây sẽ xác định theo quy tắc cộng véc tơ,

Ф∑ sẽ xác định hướng quay và vị trí của đĩa nam châm 16, cũng có nghĩa là xác định vị trí của kim đồng hồ trên thang số

Khi bật công tắc mà áp suất trong buồng 1 bằng 0 thì từ thông tổng Ф∑sẽ hướng đĩa nam châm trục qua đến vị trí sao cho kim đồng hồ chỉ vạch 0 của thang số

Khi áp suất trong buồng tăng, màng 4 càng cong lên, đẩy đòn bẩy 6 quay qung trục của nó, đòn bẩy thông qua vít 7 tác dụng lên con trượt 8lamf cho nó dịch chuyển sang phải Trị số điện trở của biến trở Rcb giảm dần, do có cường

độ dòng điện trong các cuộn dây W1 và W2, cũng như từ thông do chúng sinh ra

Ф1 và Ф2 tăng lên Trong khi đó, dòng điện trong cuộn dây W3, từ thông Ф3 của

nó giảm đi Trong trường hợp này, giá trị và hướng của từ thông tổng Ф∑ thay đổi, làm cho vị trí của đĩa nam châm 16 cũng thay đổi và kim đồng hồ sẽ lệch

về phía chỉ số áp suất cao

Trong trường hợp áp suất P = 10kg/cm2, con trượt sẽ ở vị trí tận cùng bên phải của biến trở 10, tức là điện trở của cảm biến Rcb = 0 (biến trở nối tắt) thì cuộn dây W1 cũng bị nối tắt và dòng điện trong cuộn dây sẽ bằng 0, kim đồng

hồ sẽ lệch về phía phải của thang số

3 Mạch báo nguy hệ thống áp suất dầu bôi trơn

1- khóa điện 3- Đèn báo nguy 5- Đế cách điện 7- Buồng áp suất

Trang 39

2- Vỏ cảm biến 4- Cặp tiếp điểm 6- màng áp suất 8- Núm gen

b Nguyên lý hoạt động:

Cơ cấu báo hiệu này bao gồm 2 bộ phận chủ yếu: Bộ cảm biến báo nguy

và đèn báo Cảm biến báo nguy là một loại công tắc tự động làm nhiệm vụ bật đèn ở bảng đồng hồ taplo khi có sự thay đổi nguy hại điều kiện làm việc của động cơ ô tô

Cơ cấu này báo hiệu trong trường hợp áp suất dầu bôi trơn động cơ giảm tới mức có thể hư hỏng đến động cơ Khi động cơ ô tô làm việc hoặc áo suất trong hệ thống bôi trơn giảm xuống thấp hơn 0,4 – 0,7kg/cm2 màng 6 nằm ở vị trí ban đầu, còn tiếp điểm 4 ở trạng thái đóng, đảm bảo sự thông mạch cho đèn

3 Khi công tắc 1 đóng, đèn báo 3 ở bảng đồng hồ taplo sẽ sáng, báo hiệu sự giảm áp suất dầu bôi trơn tới mức không cho phép

Khi động cơ ô tô làm việc, nhớt từ hệ thống bôi trơn động cơ sẽ qua lỗ của núm 8 vào buồng 7, Khi áp suất dầu trong buồng 7 lớn hơn 0,4 – 0,7kg/cm2

thì màng 6 sx cong lên, nâng cần tiếp điểm di động và tiếp điểm 4 sẽ mở ra, đèn báo 3 tắt

II Kiểm tra, sửa chữa

1.Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và cách khắc phục

1 Đồng hồ không báo - Cảm biến hỏng

Trang 40

2.Chuẩn bị

a Dụng cụ tháo lắp: Cờ lê choòng 22, Tuốc nơ vít, kéo, cờ lê 6-7

b Dụng cụ kiểm tra: Đồng hồ vạn năng, đèn thử

c Vật tư sử dụng: Mỏ hàn, thiếc, nhựa thông, giẻ lau, giấy ráp, băng dính điện

3.Quy trình tháo

1 Tháo mặt nạ ốp đồng hồ Tuốc nơ vít Tránh vỡ mặt nạ

3 Tháo bảng đồng hồ tableau Tuốc nơ vít

4 Tháo mặt đồng hồ Tay Tránh xước, vỡ

5 Tháo kim đồng hồ áp suất Tay Tránh gẫy kim

6 Tháo các bóng đèn báo Tay Tránh vỡ bóng đèn

7 Tháo boar mạch in Tuốc nơ vít

8 Tháo các đồng hồ áp suất Cờ lê 6-7

4.Vệ sinh công nghiệp: Các chi tiết sau khi được tháo xong ta dùng xăng, chổi

lông rửa sạch các bụi bẩn bám trên chi tiết sau đó kiểm tra

5.Kiểm tra chi tiết

a Kiểm tra sơ bộ

- Khi đồng hồ áp lực dầu bôi trơn bị hỏng có thể kiểm tra theo trình tự sau: Trước hết phải kiểm tra các đầu dây nối xem có chỗ nào bị đứt không.kiểm tra đảm bảo thì bật khoá điện và phát động động cơ xem kim đồng hồ áp lực dầu

Ngày đăng: 16/12/2023, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ bố trí các loại đồng hồ của hệ thống thông tin. - Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô
1. Sơ đồ bố trí các loại đồng hồ của hệ thống thông tin (Trang 28)
Sơ đồ đo tốc độ động cơ bao gồm: một mạch tạo xung dao động ban đầu,  mạch rung, đồng hồ P, và mạch ổn áp với D5 và R11 - Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô
o tốc độ động cơ bao gồm: một mạch tạo xung dao động ban đầu, mạch rung, đồng hồ P, và mạch ổn áp với D5 và R11 (Trang 61)
Sơ đồ đấu dây đồng hồ báo tốc độ động cơ và tốc độ xe - Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô
u dây đồng hồ báo tốc độ động cơ và tốc độ xe (Trang 62)
Sơ đồ mạch báo tốc độ động cơ - Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô
Sơ đồ m ạch báo tốc độ động cơ (Trang 62)
Sơ đồ hệ thống tín hiệu đèn và nhạc chuông - Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô
Sơ đồ h ệ thống tín hiệu đèn và nhạc chuông (Trang 88)
1. Sơ đồ mạch điện. - Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô
1. Sơ đồ mạch điện (Trang 103)
2. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động. - Giáo trình Sửa chữa, bảo dưỡng máy phát điện xoay chiều trên ô tô
2. Sơ đồ và nguyên lý hoạt động (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w