Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẶNG HÙNG VỸ
QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
Hà Nội, 2023
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2023
Người cam đoan
Đặng Hùng Vỹ
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo,
cô giáo Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Hạ Hòa, phòng Tài nguyên và Môi trường, chi cục Thống kê huyện Hạ Hòa, các phòng ban, các tổ chức kinh tế và ủy ban nhân dân các xã, thị trấn của huyện
Hạ Hòa, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên và tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2023
Học viên
Đặng Hùng Vỹ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp huyện 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm, vai trò, nguyên tắc quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9
1.1.3 Trình tự thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13 1.1.4 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 21
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý cấp GCN quyền sử dụng đất cấp huyện 24
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 24
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 28
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1 Đặc điểm cơ bản huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 30
Trang 52.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 31
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên và đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý đăng ký và cấp GCN quyền sử dụng đất 37 2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 39
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 40
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42
3.1 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 42
3.1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ 42
3.1.2 Nhân sự 43
3.1.3 Hiện trạng về thiết bị, công nghệ 44
3.2 Thực trạng công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 45
3.2.1 Công tác chỉ đạo, điều hành đăng ký và và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 45
3.2.2 Tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất 48
3.2.3 Lập và quản lý hồ sơ địa chính 51
3.2.4 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 54
3.2.5 Hoạt động thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý vi phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 61
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 63
3.3.1 Chính sách pháp luật 63
3.3.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ 64
Trang 63.3.3 Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý 66
3.3.4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 67
3.3.5 Nhận thức của người dân 68
3.3.6 Nguồn gốc sử dụng đất 69
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ 71
3.4.1 Kết quả đạt được 71
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 73
3.5 Các giải pháp hoàn thiện công tác công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa 75
3.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 75
3.5.2 Giải pháp đề xuất 75
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐVT Đơn vị tính GCN Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐND Hội đồng nhân dân KTXH Kinh tế xã hội QLNN Quản lý nhà nước
QĐ Quyết định QDSDĐ Quyền sử dụng đất TN&MT Tài nguyên và Môi trường THCS Trung học cơ sở
TH Tiểu học UBND Ủy ban nhân dân VPĐK Văn phòng đăng ký TTHC Thủ tục hành chính
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình biến động dân số, lao động giai đoạn 2015 - 2022 31Bảng 2.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất tại huyện Hạ Hòa 32Bảng 2.3 Tình hình biến động đất đai tại huyện Hạ Hòa 36Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Hạ Hòa phân theo đơn vị hành chính 37Bảng 2.5 Số lượng mẫu điều tra 40Bảng 3.1 Văn bản quy phạm pháp luật cấp nhà nước 45Bảng 3.2 Văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh 47Bảng 3.3 Tổng hợp tình hình đăng ký và lập hồ sơ địa chính về cấp chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2020 - 2022 52Bảng 3.4 Tổng hợp tình hình đăng ký và lập hồ sơ địa chính về cấp chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2022 theo đơn vị hành chính 53Bảng 3.5 Sơ đồ quy trình cấp giấy chứng nhận 55Bảng 3.6 Tổng hợp tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn năm 2020 - 2022 58Bảng 3.7 Tổng hợp tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính của huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ năm 2022 58Bảng 3.8 Đánh giá công tác quản lý đăng ký cấp GCNQSD đất (n = 60) 60
Bảng 3.9 Các vi phạm trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2020 - 2022 62Bảng 3.10 Đánh giá ảnh hưởng của hệ thống văn bản chính sách tới công tác cấp GCNQSDĐ của các cán bộ địa phương (n = 30) 64Bảng 3.11 Năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức địa chính cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hạ Hòa 64Bảng 3.12 Đánh giá của người dân về năng lực của cán bộ địa chính 65Bảng 3.13 Đánh giá của cán bộ đối với trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý đăng ký cấp GCNQSDĐ 66
Trang 9Bảng 3.14 Đánh giá năng lực lập quy hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch 67Bảng 3.15 Trình độ nhận thức của người dân trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (n = 60) 69
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về đất đai huyện Hạ Hòa 42Hình 3.1 Sơ đồ trình tự thực hiện đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 49
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi dân tộc, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh doanh, văn hóa, xã hội,
an ninh và quốc phòng Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp đất đai là yếu tố không thể thay thế, còn đối với công nghiệp, dịch vụ đất đai là yếu tố quan trọng hàng đầu
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tại Khoản 1 Điều 54 “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
Ngày nay, do gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội, cùng với tốc
độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã gây áp lực lớn lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đất đai Trong khi đất đai thì có hạn mà nhu cầu sử dụng đất thì vô hạn, cùng với đó là tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm thường xuyên xảy ra,việc giải quyết vấn đề cực này cực kì nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Vậy làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực để tạo điều kiện cho đất nước phát triển?
Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt
là giấy chứng nhận) Đây thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một
hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở
Trang 11đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học
Theo điều 4 - Luật đất đai 2013: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý…” Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có công tác đăng
ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Đây là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCNQSDĐ) để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Hạ Hòa là huyện miền núi ở phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm thành phố Việt Trì khoảng 70 km, tổng diện tích tự nhiên là tổng diện tích tự nhiên 34.147,18 ha, với 20 đơn vị hành chính (19 xã và 01 thị trấn) Huyện có tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 70, các tuyến đường Tỉnh lộ: ĐT314, ĐT320 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua Huyện có vị trí về giao thông thuận lợi (thủy, bộ, đường sắt) cho phát triển kinh tế - xã hội, giao lưu với vùng Đông Bắc và Tây Bắc, có nhiều lợi thế để trở thành trung tâm kinh tế - xã hội tiểu vùng Tây Bắc tỉnh Phú Thọ Trong những năm gần đây, huyện Hạ Hòa có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tích cực, dân số tăng cao kéo theo là sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất Các vấn đề liên quan đến đất đai như: Giá đất, tranh chấp, lấn chiếm đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và trong những vấn đề liên quan đến đất đai như trên thì vấn đề về cấp giấy chứng nhận là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để giải quyết đúng, công minh, phù hợp với pháp luật
Trang 12Với thực trạng nêu trên, tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý đăng ký và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn huyện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung phân tích thực trạng công
tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho địa bàn nghiên cứu
Trang 13- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh
Phú Thọ
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022;
+ Số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2023;
+ Giải pháp đề xuất đến năm 2030 và những năm tiếp theo
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp huyện
- Thực trạng công tác quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp huyện;
- Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp huyện
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm về đất, đất đai
Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu
tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý (Quốc hội, 2013)
Đất là tài sản quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, là đối tượng lao động đồng thời cũng là sản phẩm lao động Đất còn là vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, đất là mặt bằng để phát triển nền kinh tế quốc dân (Quốc hội, 1993)
Tại Điều 53 Chương III Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Có thể thấy việc quản lý,
sử dụng nguồn tài nguyên đất đai đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Quốc hội, 2013)
1.1.1.2 Đăng ký đất đai
Đăng ký là một hoạt động của con người nhằm đưa một lượng cơ sở dữ liệu nhất định vào một hệ thống dữ liệu của một cơ quan, hay tổ chức, cá
Trang 15nhân, pháp nhân nào đó, mục đích đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên theo một quy luật nhất định Có nhiều loại đăng ký như đăng ký hộ tịch, đăng
ký giao dịch đảm bảo, đăng ký bất động sản, đăng ký động sản, đăng ký tên
miền, thương hiệu, bản quyền, sở hữu trí tuệ… (Lê Đình Thắng, 2005)
Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau Đăng
ký đất đai lần đầu là việc đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện đối với thửa đất chưa được cấp GCNQSDĐ (Quốc hội, 2013)
1.1.1.3 Khái niệm về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Từ khi có luật đất đai năm 1988, luật đất đai năm 1993 ra đời thì GCNQSDĐ mới được đề cập đến và triển khai thực hiện Nhưng phải đến khi luật đất đai năm 2003 và đặc biệt là luật đất đai năm 2013 ra đời thì GCNQSDĐ mới được thể chế hóa cụ thể trong Luật đất đai và các Nghị định, Thông tư
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (Quốc hội, 2013)
Mẫu Giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190x265 mm (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
Trang 161.1.1.4 Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý Quản lý thường được hiểu
là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó, là tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động
thành một chỉnh thể thống nhất Quản lý là hiện tượng tồn tại trong mọi chế
độ xã hội Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy luật khách quan Xã hội càng phát triển, nhu cầu và chất lượng
quản lý càng cao (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
1.1.1.5 Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là điều hành bộ máy nhà nước và hoạt động của các
tổ chức nhà nước trên các phương diện luật pháp, hành pháp và tư pháp
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Quản
lý nhà nước là các công việc của nhà nước, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước; cũng có khi do nhân dân trực tiếp thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu hoặc do các tổ chức xã hội, các cơ quan xã hội thực hiện nếu được nhà nước giao quyền thực hiện chức năng nhà nước Quản lý nhà nước thực chất
là sự quản lý có tính chất nhà nước, do nhà nước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước trên cơ sở quyền lực nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Chính phủ là hệ thống cơ quan được thành lập để chuyên thực hiện
hoạt động quản lý nhà nước (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Trang 171.1.1.6 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc sử dụng các công cụ quản lý thích hợp, tác động đến hành vi của người sử dụng đất để đạt được mục tiêu đã đề ra Quản lý nhà nước về đất đai là quản lý một chuyên ngành thông qua công cụ pháp luật
về đất đai để thực hiện được mục tiêu quản lý đã đề ra, thực hiện theo một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai làm cơ sở pháp lý cho việc quản
lý quỹ đất trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Quản lý nhà nước về đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung của quản lý nhà nước về đất đai Gồm tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai trong việc ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ; kiểm tra, giám sát quá trình kê khai đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ nhằm nắm chắc tình hình sử dụng đất Quản lý nhà nước về đăng ký đất đai nhằm theo dõi tình hình sử dụng đất và biến động thường xuyên của nó Kết quả của quá trình quản lý đăng ký đất đai chính là giấy xác nhận đăng ký đất đai (UBND thành phố Hà Nội, 2010)
Quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung quản lý hành chính nhà nước về đất đai, là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý nhà nước về đất đai và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cấp GCNQSDĐ, tổ chức thực hiện quản
lý quy trình, thủ tục về việc cấp GCNQSDĐ cho tổ chức cá nhân, hộ gia đình theo quy định của pháp luật (Trần Mạnh Tuấn, 2017)
Trang 181.1.2 Đặc điểm, vai trò, nguyên tắc quản lý đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.2.1 Đặc điểm
- Quản lý nhà nước về đăng ký và cấp giấy chứng nhận QSDĐ là hoạt động của cơ quan chấp hành và hành chính nhà nước, thực thi quyền hành pháp có thẩm quyền luật định Bao gồm: Chính phủ, UBND các cấp; Bộ tài nguyên và môi trường, sở TN&MT cấp tỉnh, Phòng TN&MT cấp huyện (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
- Về công cụ quản lý là các văn bản quy phạm pháp luật mà trực tiếp là: Luật Đất đai, Luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn thực thi hành Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công cụ tài chính về đất đai (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
- Đối tượng quản lý nhà nước về đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ
có hai nhóm: Đó là đất đai và các cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, các tổ chức dịch vụ công mà trước hết là Văn Phòng đăng ký đất đai (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
1.1.2.2 Vai trò
a Vai trò quản lý đăng ký đất đai
Theo Bùi Thị Thúy Hường (2015), quản lý đăng ký quyền sử dụng đất
có những vai trò như sau:
- Là một trong những nội dung quản lý hành chính nhà nước về đất đai,
là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện quản lý nhà nước về đất đai và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổ chức thực hiện quản lý quy trình, thủ tục về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức cá nhân,
hộ gia đình theo quy định của pháp luật;
- Tạo điều kiện cho các sàn giao dịch bất động sản hoạt động tốt, đẩy nhanh mô hình hệ thống địa chính điện tử và Chính phủ điện tử mà trước hết là
Trang 19hoàn thành việc xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai điện tử Phục vụ việc tra cứu thông tin nhà, đất, thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác và đơn giản;
- Là điều kiện đảm bảo để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ quỹ đất đai trong phạm vi lãnh thổ một cách hợp lý, có hiệu quả;
- Công nhận, đảm bảo và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
b Vai trò quản lý cấp GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận QSDĐ chính là công cụ đảm bảo đất đai được sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch, đúng pháp luật GCNQSDĐ còn là cơ sở để quản lý biến động về đất đai hữu hiệu nhất GCNQSDĐ là giấy tờ hợp pháp để người sử dụng đất thực hiện 9 quyền mà Nhà nước giao cho, đó là quyền cho tặng, chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất GCNQSDĐ là điều kiện tiên quyết
để người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại về đất đai, tài sản có trên đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích khác Giấy chứng nhận quyến
sử dụng đất là căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa hệ thống tòa án nhân dân với UBND (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
Giấy chứng nhận QSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, như các quyết định về đăng ký, theo dõi biến động kiểm soát các giao dịch dân sự về đất đai Cấp GCNQSDĐ là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng là cơ sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ QSDĐ của họ GCNQSDĐ không những buộc người sử dụng đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền
bù thiệt hại về đất khi bị thu hồi GCNQSDĐ còn giúp xử lý vi phạm về đất đai Thông qua việc cấp GCNQSDĐ, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn hơn nữa GCNQSDĐ là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xã hội giúp cho các cá nhân, hộ gia
Trang 20đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
Quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ nhằm đảm bảo cho việc cấp GCNQSDĐ đúng thẩm quyền, đúng quy trình và đối tượng theo quy định của pháp luật Quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ nhằm bảo vệ tốt nguồn tài nguyên là đất đai vô cùng quý giá này trong kỷ cương; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn to lớn của quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ và vững chắc Quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất để họ gắn bó với đất đai, yên tâm đầu tư dài hạn; xây dựng và phát triển thị trường bất động sản trong cả nước cũng như tại các địa phương (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
1.1.2.3 Nguyên tắc
Theo Điều 98, Luật đất đai 2013, nguyên tắc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một GCNQSDĐ chung cho các thửa đất đó;
hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCNQSDĐ phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
định của pháp luật
Trang 21+ Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận GCNQSDĐ ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
+ Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản
vợ và họ, tên chồng vào GCNQSDĐ, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
+ Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu
+ Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với
số liệu ghi trên giấy tờ hoặc GCNQSDĐ đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCNQSDĐ diện tích đất được xác định theo số liệu
phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
+ Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp GCNQSDĐ
Trang 221.1.3 Trình tự thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trình tự thủ tục đăng ký, cấp GCN được quy định cụ thể tại Điều 70 của nghị định 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013)
Người sử dụng đất nộp hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện xác nhận, niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai (Chính phủ, 2014)
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau: Kiểm tra
hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp GCNQSDĐ vào đơn đăng ký; Cập nhật thông tin thửa đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp GCNQSDĐ thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi
nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,; cập nhật bổ sung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao GCNQSDĐ cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi GCNQSDĐ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp Nếu hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ
sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định (Chính phủ, 2014)
Trang 23Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất
và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai (Chính phủ, 2014)
1.1.4 Nội dung công tác quản lý nhà nước về đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.4.1 Hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và các văn bản pháp luật trong hoạt động quản lý nhà nước về đăng ký và cấp GCNQSDĐ là sự ghi nhận về mặt nhà nước, nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ khách quan trong thực tiễn quản lý, sử dụng đất Từ đó xây dựng các thể chế quản lý phù hợp tạo lập hành lang pháp lý cho những quan hệ đúng định hướng của Nhà nước Trong tất cả các giai đoạn của hoạt động xây dựng pháp luật và các văn bản pháp luật về cấp GCNQSDĐ đều đòi hỏi các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc cơ bản của quá trình xây dựng pháp luật Xây dựng pháp luật đất đai và các văn bản pháp luật để đăng ký và cấp GCNQSDĐ là bộ phận khách quan trong cơ chế lãnh đạo, quản lý đối với lĩnh vực đất đai, là hình thức hoạt động cơ bản quyết định quá trình QLNN về đất đai vì nó tạo lập cơ sở pháp lý cho việc tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ đất đai cho toàn bộ hoạt động của QLNN về đất đai (Trần Mạnh Tuấn, 2017)
Để tạo lập cơ sở pháp lý cho hoạt động quản lý đất đai theo pháp luật, Nhà nước xây dựng các quy định pháp luật về các vấn đề cụ thể sau:
- Nhà nước quy định thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đất đai và các văn
Trang 24bản pháp luật về đăng ký cấp GCNQSDĐ Căn cứ pháp lý của việc ban hành văn bản quy phạm pháp pháp luật về đất đai là Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Pháp luật quy định thẩm quyền QLNN về đất đai và các văn bản pháp luật về đăng ký, cấp GCNQSDĐ của từng cơ quan trong bộ máy Nhà nước Các cơ quan Nhà nước được trao những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong thực hiện QLNN về đất đai và các văn bản pháp luật về cấp GCNQSDĐ;
- Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, quy định chế độ pháp lý các loại đất, về thủ tục cấp GCNQSDĐ
Trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới, Luật đất đai 2013 ra đời Cùng với các văn bản pháp luật khác, nhà nước đã thực hiện công tác chuyển đổi cơ chế quản lý, từ quản lý bằng biện pháp hành chính là chủ yếu sang biện pháp hành chính gắn với kinh tế trong việc sử dụng đất đai Đây là bước chuyển quan trọng trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với đất đai
ở nước ta (Trần Mạnh Tuấn, 2017)
1.1.4.2 Tổ chức đăng ký quyền sử dụng đất
Theo Khoản 15, Điều 3, Luật Đất đai 2013 “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”
Đăng ký quyền sử dụng đất được đề cập đến trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong Luật đất đai 2003 Trải qua nhiều lần sửa đổi, Luật đất đai năm 2013 đã sửa đổi bổ sung nội dung này: không những đăng ký đất đai
mà còn bao gồm cả việc đăng ký nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất Việc đăng ký quyền sử dụng đất là nghĩa vụ của người sử dụng đất nên người sử dụng đất mới hợp pháp, có đủ các loại giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng
Trang 25đất của họ là hợp pháp Từ đây, mặc dù người sử dụng đất hợp pháp nhưng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền là đăng ký quyền sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng luôn có sự biến động về chủ sử dụng, loại đất, diện tích Đăng ký sử dụng đất là một biện pháp quản lý của Nhà nước nhằm theo dõi tình hình sử dụng đất và biến động thường xuyên của nó
Như vậy, sau khi đăng ký quyền sử dụng, đất đai được công nhận sử dụng một cách hợp pháp là điều kiện để được xem xét cấp GCNQSDĐ
Đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, cán bộ địa chính xã, thị trấn có trách nhiệm tổ chức cho người sử dụng đất đăng ký quyền sử dụng đất; đồng thời, UBND cấp xã phải đăng ký cả phần đất còn chưa sử dụng vào
sổ địa chính
Đối với người sử dụng đất kê khai đầy đủ các thông tin chính xác và kịp thời, Đồng thời người sử dụng đất chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin mà mình cung cấp
Sau khi hoàn tất các thủ tục kê khai quyền sử dụng đất các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, cán bộ địa chính cấp xã tiến hành họp Hội đồng
tư vấn đất đai xét duyệt Những trường hợp nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì chuyển hồ sơ đến cơ quan cấp trên (UBND cấp xã chuyển hồ
sơ đến UBND huyện) ra quyết định cấp GCNQSDĐ Còn những trường hợp nào không đủ điều kiện thì gửi trả hồ sơ cho người sử dụng đất hoàn thiện các thủ tục tiếp theo
1.1.4.3 Lập và quản lý hồ sơ địa chính
Lập và quản lý hồ sơ địa chính là một trong những hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mang tính nghiệp vụ chuyên môn để quản lý nhà nước về đất đai và quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ (Trần Mạnh Tuấn, 2017)
Theo quy định của Luật đất đai “Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản
lý nhà nước đối với việc sử dụng đất” Hồ sơ địa chính bao gồm bản đồ địa
Trang 26chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai và sổ theo dõi biến động đất đai Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm những thông tin sau:
- Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí thửa đất; Người sử dụng đất;
Nội dung của hồ sơ địa chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, thống nhất giữa bản gốc
và bản sao; thống nhất giữa hồ sơ địa chính với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất (Chu Đăng Khoa, 2019)
Ngoài việc phục vụ cho công tác quản lý đất đai, hồ sơ địa chính còn cung cấp những loại thông tin liên quan đến đất đai như: tra cứu thông tin, trích lục bản đồ địa chính đối với từng thửa đất; trích sao sổ địa chính, sổ mục
kê đất đai đối với từng chủ sử dụng đất, tổng hợp thông tin đất đai, sao thông tin hồ sơ địa chính và thiết bị nhớ của máy tính (Trần Mạnh Tuấn, 2017)
1.1.4.4 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Quá trình tổ chức việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp
lý đầy đủ nhất để giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến quan hệ về đất đai (giữa Nhà nước bên chủ sở hữu với người sử dụng đất với nhau) theo quy định của pháp luật hiện hành (Chu Đăng Khoa, 2019)
Trang 27* Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Người sử dụng đất thuộc 1 trong 8 điều kiện sau sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, thị trấn);
- Người sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê từ ngày 15/10/1993;
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đất thầu dự án có sử dụng đất;
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở, hoặc được Nhà nước thanh lý hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;
- Người được chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, nhân tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất khi thu nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vồn bằng quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất thuê, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng (trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế);
- Người sử dụng đất xin tách thửa, hợp thửa đất mà pháp luật cho phép (phù hợp với quy hoạch chi tiết);
- Người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
có biến động về ranh giới thửa
1.1.4.5 Hoạt động thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xử lý vi phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thanh tra đất đai, thanh tra công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ là việc xem xét một cách khách quan hoạt động chấp hành, thi hành các quy định của pháp luật đất đai trong đó bao gồm cả thanh tra việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và
Trang 28thanh tra các cơ quan quản lý đất đai nhằm đảm bảo cho các quy định của pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh Thanh tra đất đai và thanh tra việc cấp GCNQSDĐ là phương thức để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát hiện và xử lý đúng các vi phạm pháp luật đất đai đồng thời thông qua đó, phát hiện các quy định pháp luật chưa phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn (Quốc hội, 2013)
Thanh tra đất đai, thanh tra đăng ký, cấp GCNQSDĐ là thanh tra chuyên ngành về đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai trong cả nước (Quốc hội, 2013)
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai tại địa phương (Quốc hội, 2013)
Thời gian thực hiện: Chậm nhất vào ngày 15 tháng 10 hằng năm, Tổng
Thanh tra Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt định hướng chương trình thanh tra chậm nhất vào ngày 30 tháng 10 hằng năm Sau khi được phê duyệt, Định hướng chương trình thanh tra được Thanh tra Chính
phủ gửi cho Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Quốc hội, 2013)
Chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm, Chánh Thanh tra bộ, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc
bộ, Chánh Thanh tra tỉnh căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ và yêu cầu công tác quản lý của bộ,
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phê duyệt kế hoạch thanh tra Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm (Quốc hội, 2013)
Chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm, Chánh Thanh tra sở, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc
Trang 29sở, Chánh Thanh tra huyện căn cứ vào kế hoạch thanh tra của Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý của sở, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp phê duyệt kế hoạch thanh tra Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm (Quốc hội, 2013)
Nội dung, phương pháp thanh tra chuyên ngành đất đai bao gồm:
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ
chức, cá nhân khác có liên quan; Thanh tra việc chấp hành các quy định về
chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai; Xử lý những hành vi của các tổ chức, cá nhân thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động xâm phạm đến các quy định của pháp luật đất đai và vi phạm các quy định về cấp GCNQSDĐ Người có hành vi vi phạm tùy mức độ nặng nhẹ có thể xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc hình sự Đối tượng xử lý vi phạm pháp luật đất đai có thể là cán bộ, công chức thuộc cơ quan quản lý đất đai (gọi chung
là người quản lý) hoặc người sử dụng đất (Quốc hội, 2013)
Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính về cấp giấy chứng nhận hay không cấp giấy chứng nhận cho một thửa đất hoặc khiếu nại về hành vi hành chính của cán bộ công chức có thẩm quyền tiếp nhận hồ
sơ và cấp GCNQSDĐ Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm giải quyết khiếu nại theo thời hạn quy định trong luật khiếu nại, tố cáo Trường hợp khiếu nại lên UBND cấp tỉnh thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết theo thời hạn quy định của pháp luật Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng và phải được công bố công khai
và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền và nghĩa vụ liên quan Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết của các cấp chính quyền thì
có quyền khiếu kiện vụ việc ra Tòa án Hành chính (Quốc hội, 2013)
Trang 30Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về cấp GCNQSDĐ Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật đất đai về quản lý và sử dụng đất và cấp GCNQSDĐ được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo (Quốc hội, 2013)
Kết quả của công tác thanh tra, kiểm tra giúp cơ quan QLNN phát hiện, ngăn chặn và đưa ra biện pháp xử lý khắc phục những tồn tại trong công tác QLNN về đất đai Khi có kết quả thanh tra tùy vào mức độ vi phạm của người quản lý, người sử dụng đất để có biện pháp xử lý phù hợp
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.5.1 Chính sách pháp luật của nhà nước và địa phương
Hệ thống chính sách và luật pháp cùng các văn bản hướng dẫn thi hành luật là cơ sở pháp lý cho cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai nói chung cũng như QLNN về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiệu quả hoạt động cấp GCNQSDĐ Hệ thống pháp luật và chính sách liên quan đến việc quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ gồm Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai Các văn bản trên nếu đầy đủ đồng
bộ và rõ ràng thì việc quản lý nhà nước về cấp GCNQSDĐ sẽ hiệu quả và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ
Tuy nhiên hiện nay hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý nhà nước cũng như về cấp GCN còn có nhiều bất cập, chưa cụ thể, chưa điều chỉnh hết những trường hợp phát sinh trong thực tế nên nhiều trường hợp phải vận dụng tương tự các quy định khác trong quản lý đăng ký và cấp GCNQSDĐ (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
1.1.5.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ
Năng lực cán bộ địa chính là năng lực giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai theo quy định của pháp luật nói chung cũng như quá trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ nói riêng Đội ngũ cán bộ công chức thực thi nhiệm
Trang 31vụ quản lý nhà nước về đất đai chính là cầu nối giữa Nhà nước với người dân
và các tổ chức để thay mặt nhà nước quản lý và hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện đúng các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quản lý nhà nước: Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý những vi phạm trong công tác QLNN về đất đai
Quản lý nhà nước về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là một quá trình đòi hỏi sự phối hợp của các đối tượng có liên quan Trong đó lực lượng cán bộ ngành tài nguyên, cán bộ địa chính tham gia công tác quản
lý nhà nước về đăng ký, cấp GCNQSDĐ đóng vai trò quan trọng Lực lượng
cán bộ địa chính tham gia công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có trình độ, năng lực, kinh nghiệm thì quá trình cấp GCNQSDĐ được diễn ra thuận tiện và nhanh chóng Ngược lại nếu đội ngũ cán bộ ngành tài nguyên, cán bộ địa chính có trình độ thấp, phẩm chất chính trị, tinh thần trách nhiệm không cao sẽ ảnh hưởng đến tiến độ cấp GCNQSDĐ (Bùi Thị Thúy Hường, 2015)
1.1.5.3 Cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động quản lý nhà nước nói chung và trong hoạt động QLNN về cấp GCNQSDĐ nói riêng có vai trò rất lớn trong việc nâng cao hiệu lực về cấp GCNQSDĐ được diễn ra nhanh chóng và gọn nhẹ Với sự giúp đỡ của máy móc hiện đại như bản đồ số, hệ thống máy tính, các phần mềm quản lý đất đai… công việc của cán bộ quản lý
và cán bộ địa chính được giảm đi rất nhiều so với việc sử dụng các thiết bị thủ công trước đây (đo bằng thước dây và tính diện tích bằng tay thì nay đo bằng máy móc hiện đại và cách tính diện tích được tính bằng máy) Bên cạnh đó nếu quản lý đất đai được áp dụng và lấy kết quả đo đạc từ bản đồ số không phải đi đo đạc thực địa từng thửa đất, do đó rút ngắn thời gian cấp GCN (Chu Đăng Khoa, 2019)
Trong những năm gần đây nhất là trong năm 2019 tỉnh Phú Thọ đã chú trọng đầu tư nhằm hiện đại cơ sở vật chất kỹ thuật cho quản lý nhà nước nói chung và quản lý về đăng lý cấp GCNQSDĐ nói riêng nhưng nhìn chung vẫn
Trang 32chưa đáp ứng được nhu cầu, hệ thống công nghệ còn lạc hậu, thiếu về chủng loại, chậm thay đổi, hư hỏng chậm được sửa chữa điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý đăng ký và cấp GCNQSDĐ
1.1.5.4 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng trong việc quản lý cấp GCNQSDĐ Quy hoạch đất đai là việc khoanh định hoặc điều chỉnh việc khoanh định đối với từng loại đất cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển KT - XH của từng địa phương và trong phạm vi cả nước, là sự tính toán phân bổ đất cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí không gian (Trần Mạnh Tuấn, 2017)
Kế hoạch sử dụng đất là việc xác định các biện pháp thời gian để sử dụng đất theo quy hoạch Nội dung các văn bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chứa đựng nhiều thông tin về việc bố trí sắp xếp sử dụng các loại đất đai cho các mục đích sử dụng khác nhau Qua đó Nhà nước nắm được quỹ đất đai
và xây dựng chính sách sử dụng đất đồng bộ và hiệu quả Việc tính thuế, xác định giá cả cho các loại đất phải dựa vào việc đánh giá, phân hạng đất đai và quy mô đất đai của các đối tượng sử dụng Những việc đó đều thể hiện trong các văn bản quy hoạch, kế hoạch SDĐ QH-KH SDĐ là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi, cho thuê, chuyển mục đích SDĐ, là cơ sở quan trọng trong việc cấp GCNQSDĐ, đảm bảo cho công tác cấp GCNQSDĐ được tiến hành theo quy định Đối với những nơi chưa có QHSDĐ chi tiết, dù người dân có làm bao nhiêu hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ thì cũng không thể triển khai cấp GCNQSDĐ do vướng quy hoạch chi tiết Vì vậy QH-KH SDĐ nếu làm tốt ngay từ đầu sẽ tạo điều kiện cho việc xác minh nguồn gốc sử dụng đất cũng như các sai phạm khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tạo điều kiện cho hoạt động quản lý đăng ký cấp GCNQSDĐ được diễn ra nhanh chóng (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
1.1.5.5 Nhận thức của người dân
Sự hiểu biết của người dân có ảnh hưởng lớn tới việc đăng ký cấp
Trang 33GCNQSD đất Khi người dân hiểu rõ được vai trò, ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử đụng đất thì người sử dụng đất sẽ nhanh chóng thực hiện việc đăng ký xin cấp GCNQSD đất Ngoài ra, khi người dân hiểu rõ về cơ quan và quy trình, thủ tục cấp gấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc làm hồ sơ giấy tờ xin cấp GCNQSD đất sẽ đầy đủ, ít sai sót từ đó giảm thời gian, đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn
Các giấy tờ có thể là di chúc, giấy tờ tặng cho, chuyển nhượng, các phiếu thu chuyển nhượng đất của UBND xã hoặc xác nhận của UBND là mảnh đất này được chuyển nhượng cho người khác Do đó để xác minh tính hợp pháp của các giấy tờ thì cán bộ UBND xã phải có sự hiểu biết về nguồn gốc đất đai trên địa bàn mình quản lý Vậy nên nếu có các giấy tờ chứng minh nguồn gốc thì quá trình cấp GCNQSDĐ được tiến hành nhanh chóng hơn Ngược lại nếu như không nắm được nguồn gốc SDĐ cũng như thời điểm SDĐ thì sẽ gây khó khăn trong việc xác định các khoản thu tài chính do đó làm chậm tiến độ cấp GCNQSDĐ (Trần Mạnh Tuấn, 2017)
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý cấp GCN quyền sử dụng đất cấp huyện
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.1.1 Kinh nghiệm quản lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện
Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh
Trong thời gian qua, huyện Đầm Hà đã đẩy nhanh tiến độ cấp giấy
Trang 34chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân và tổ chức Đến nay toàn huyện
đã có 17.521 lượt hộ gia đình, cá nhân đã được phê duyệt công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hiện nay, tổng diện tích đất đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện 17.046 ha Tính đến ngày 30/6/2022, toàn huyện đã cấp được 17.521 GCNQSDĐ các loại, với diện tích 16.819,26 ha, đạt 98,09% trong tổng số GCNQSDĐ cần cấp theo hiện trạng Trong số 17.521 GCNQSDĐ đã được cấp thì có 5.313 GCNQSDĐ nông nghiệp, 3.231 GCNQSDĐ lâm nghiệp, 181 GCNQSDĐ nuôi trồng thủy sản, 8.777 GCNQSDĐ ở và 19 GCNQSDĐ đất chuyên dùng Hiện nay huyện còn 65 GCNQSDĐ cần cấp theo hiện trạng chưa được cấp Huyện đang chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và UBND xã, thị trấn tập trung tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, xử lý dứt điểm đối với 65 trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ (Nguyễn Tường Linh, 2022)
Huyện đã tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp
để phấn đấu hoàn thành cấp GCN cho người dân và tổ chức Từ năm 2010 huyện thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường với chức năng, nhiệm vụ là tiếp nhận, giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho người dân Tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, huyện bố trí cán
bộ hướng dẫn và thông báo công khai với người dân về quy trình làm việc và thời hạn thực hiện của các thủ tục hành chính Từ đó, các giao dịch hành chính của người dân với Văn phòng luôn diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, đảm bảo đúng thời hạn và trình tự, thủ tục
Thời gian qua, huyện Đầm Hà đã tăng cường chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ cấp GCN nhưng công tác cấp GCN trên địa bàn vẫn còn những tồn tại, vướng mắc Trong đó, kể đến phần lớn các trường hợp chưa cấp giấy chứng nhận là
do không có giấy tờ hợp lệ, nguồn gốc sử dụng đất phức tạp, ranh giới thửa đất không rõ ràng bên cạnh đó, một số quy định của pháp luật đất đai hiện
Trang 35hành còn chưa đầy đủ, hợp lý, nhận thức và ý thức chấp hành quy định về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số đối tượng
sử dụng đất còn hạn chế, chậm thực hiện kê khai đăng ký theo thông báo của địa phương, khiến cho công tác cấp GCNQSDĐ đến nay chưa hoàn thành Huyện Đầm Hà đang tập trung giải quyết những khó khăn, vướng mắc cho người dân đối với những trường hợp chưa được cấp GCN, phấn đấu hoàn thành cấp xong cấp GCNQSDĐ cho người dân một cách sớm nhất
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thị
xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Thị xã Quảng Yên đã cơ bản hoàn thành cấp GCNQSDĐ đạt 98,18% tương ứng với 78.428 giấy, số phần trăm còn lại tương ứng với 3.000 hồ sơ Trong đó nhóm đất nông nghiệp đạt 99,2%, nhóm đất phi nông nghiệp đạt 97,82% Công tác cấp GCNQSDĐ ở Quảng Yên đã được thực hiện có nền nếp từ những năm 1995 khi mới thành lập phòng Địa chính (sau này là Phòng Tài nguyên và Môi trường) Để đạt được kết quả như trên, từ công tác đo đạc bản đồ, thị xã đã đảm bảo độ chính xác Trong quá trình đo đạc thị xã cũng đảm bảo sự có mặt đầy đủ của cán bộ địa chính, thôn trưởng, chủ sử dụng đất, đội nghiệm thu để tránh nhầm lẫn dẫn đến một loạt những rắc rối kéo dài thời gian cấp giấy Khi khâu này đã hoàn thiện, chính xác mới thiết lập hệ thống bản đồ địa chính rồi ký giáp ranh, lập hồ sơ đăng ký, công khai niêm yết và cấp sổ cẩn thận hơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường đã tham mưu cho UBND thị xã bàn giao bản đồ đến từng thửa cho cán bộ địa chính, thôn trưởng, chủ sử dụng đất và chủ đất giáp ranh để mọi người xem, ký xác nhận Chính vì vậy, trong nhiều năm trở lại đây thị xã chưa có trường hợp nào khiếu kiện sau cấp GCNQSDĐ… (Lê Hải Điệp, 2014)
Yếu tố quan trọng nữa góp phần đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ của Quảng Yên chính là công tác tổ chức, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị
Sẽ không thể hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ nếu nguồn nhân lực thiếu và yếu,
Trang 36chính vì vậy, thị xã đã huy động và hợp đồng thêm nguồn nhân lực có trình
độ kinh nghiệm chuyên môn Hàng tuần họp báo cáo, kiểm điểm, đánh giá và rút kinh nghiệm công tác thực hiện Phòng Tài nguyên và Môi trường luôn sát sao, tham mưu cho lãnh đạo thị xã giải quyết các vướng mắc với quan điểm
“mắc đâu gỡ đó” UBND thị xã cũng đã thành lập các tổ công tác kiểm tra trực tiếp xuống 19 xã, phường để rà soát, nắm tình hình thực tế và hướng dẫn người dân nên tiến trình cấp GCNQSDĐ được thúc đẩy nhanh chóng Đặc biệt, thời gian qua, tỉnh đã hỗ trợ hàng chục tỷ đồng cho thị xã trong công tác đầu tư trang thiết bị đo đạc công nghệ điện tử, xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu thông tin GCNQSDĐ trên phần mềm… Đến nay, thị xã đã hoàn thành đo đạc và đăng ký xây dựng cơ sở dữ liệu cấp giấy để đồng nhất bản đồ tại 3 xã, phường và đang tiếp tục xử lý ở 16 xã, phường còn lại Khi hệ thống này hoàn thiện sẽ giúp cho công tác quản lý được bài bản hơn, dễ tra cứu, đảm bảo hạn chế tối đa các sai sót
1.2.1.3 Kinh nghiệm từ huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
Nhờ triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp, đến nay, huyện Thạch Thành đã cấp được 62.218/64.162 GCNQSDĐ lần đầu cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, đạt tỷ lệ 96,97%, với diện tích 25.234,19 ha/25.731,89 ha, chiếm 98,07% Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 22.755/22.784 giấy cần cấp, đạt 99,87%; đất lâm nghiệp 8.002/8.048 giấy, đạt 99,43%; đất ở 31.457/33.326 giấy, đạt tỷ lệ 94,39% Từ đầu năm đến nay, phòng chức năng của huyện đã tiếp nhận và xử lý hơn 340 hồ sơ thực hiện các quyền của người
sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, như chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế QSDĐ, đăng ký biến động QSDĐ, đăng ký thế chấp, xóa thế chấp QSDĐ Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, quá trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn cũng gặp không ít khó khăn, như khó xác định nguồn gốc đất; một số
hộ gia đình có nhà ở tại địa phương nhưng không cư trú tại địa phương nên khó khăn cho việc xác định hạn mức đất ở để chuyển thông tin địa chính; một
Trang 37số trường hợp hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ ở nhưng phần diện tích nhà ở nằm ngoài diện tích đã được cấp giấy Đặc biệt, toàn huyện còn khoảng 1.700 hồ
sơ khó giải quyết với các lý do nhận chuyển nhượng QSDĐ không qua chính quyền, lấn chiếm đất, nội bộ gia đình tranh chấp (Bùi Thị Thành, 2018)
Trước thực tế trên, để sớm hoàn thành kế hoạch cấp GCNQSDĐ trên địa bàn, huyện đã chỉ đạo phòng chuyên môn, các địa phương tập trung rà soát, xác định cụ thể diện tích, khu vực đất người dân đang sử dụng nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ để vận động người dân thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong công tác quản lý, sử dụng đất; yêu cầu các xã, thị trấn chỉ đạo, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đất đai để người sử dụng đất hiểu và thực hiện đúng trách nhiệm
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
Trên cơ sở những kinh nghiệm của địa phương của công tác quản lý về đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những bài học được rút ra đối với huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ là:
- Các cơ quan chuyên môn tập trung chỉ đạo quyết liệt, thường xuyên giám sát kiểm tra, đôn đốc và xử lý kịp thời đề xuất và giải quyết những khó khăn trong quá trình cấp giấy chứng nhận Hàng tuần bộ phận chuyên môn phải báo cáo, kiểm điểm, đánh giá và rút kinh nghiệm công tác thực hiện tiến
độ cấp đổi GCNQSD đất đến sở Tài nguyên và Môi trường và UBND tỉnh để phối hợp chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cũng luôn sát sao, tham mưu cho lãnh đạo UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc;
- Việc cấp GCN là trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi và hướng dẫn cho dân lập thủ tục, không gây phiền hà, khó khăn Tăng cường nguồn nhân lực có trình độ kinh nghiệm chuyên môn phục vụ cho công tác cấp GCN QSD đất;
- Xây dựng và kiện toàn công tác quản lý đất đai theo hướng hiện đại hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại và mô hình quản lý tiên tiến Đẩy
Trang 38mạnh ứng dụng công nghệ là một trong những đột phá chiến lược chính để phát triển, đầu tư trang thiết bị đo đạc công nghệ điện tử, xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu thông tin GCNQSD đất ở trên phần mềm hiện đại;
- Chuẩn hóa các thủ tục hành chính về đất đai, tiếp tục đơn giản hóa các thủ tục hành chính đảm bảo nhanh, gọn, đúng luật Tiếp tục rà soát, xây dựng
và hoàn thiện các chính sách pháp luật về đất đai (cụ thể hóa, điều chỉnh, bổ sung các chính sách về đất đai phù hợp với tình hình của địa phương và các
văn bản mới)
Trang 39Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hạ Hòa là huyện miền núi nằm về phía Tây Bắc của tỉnh Phú Thọ
Trung tâm huyện Hạ Hòa cách thành phố Việt Trì khoảng 70 km Địa giới hành chính tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Yên Bái;
- Phía Tây Nam giáp huyện Yên Lập;
- Phía Nam giáp huyện Cẩm Khê;
- Phía Đông giáp huyện Đoan Hùng và huyện Thanh Ba
Huyện Hạ Hòa có tổng diện tích tự nhiên 34.147,18 ha, gồm có 20 đơn
vị hành chính (19 xã, 01 thị trấn) Huyện có tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 70, các tuyến đường Tỉnh lộ: ĐT314, ĐT320
và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua
Huyện Hạ Hòa có vị trí về giao thông thuận lợi (thủy, bộ, đường sắt) cho phát triển kinh tế - xã hội, giao lưu với vùng Đông Bắc và Tây Bắc, có nhiều lợi thế để trở thành trung tâm kinh tế - xã hội tiểu vùng Tây Bắc tỉnh Phú Thọ
2.1.1.2 Địa hình
Địa hình nhìn chung thấp dần theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, vùng giữa huyện dọc theo sông Hồng có độ cao thấp hơn được bao bọc bởi hai vùng đồi núi cao phía Tây Bắc (giáp huyện Yên Lập) và Đông Bắc (giáp huyện Đoan Hùng) Các triền núi Ông, núi Văn, núi Tiêu Phong, núi Kìm, núi Chưa ở phía Tây, hướng dốc đổ dồn về phía hữu ngạn sông Hồng Các dãy núi Gò Ngang, núi Buộm, núi Sơn Nhiễu, núi Vua ở phía Đông Bắc,
Trang 40sườn núi thấp dần về phía Tây Nam, hướng dốc đổ dồn về phía tả ngạn sông Hồng Đặc điểm của kiến tạo tự nhiên hình thành nên 3 tiểu vùng khác nhau:
- Tiểu vùng núi thấp, đồi cao: Nằm ở phía Tây bắc huyện nơi giáp ranh với huyện Yên Lập và phía Đông Bắc giáp huyện Đoan Hùng và tỉnh Yên Bái;
- Tiểu vùng đồi thấp: Nằm phía Nam của huyện tiếp giáp với huyện Thanh Ba và huyện Đoan Hùng;
- Tiểu vùng đồng bằng ven Sông Hồng: Phân bố dọc theo 2 bờ Sông Hồng, là vùng đất phù sa được bồi và không được bồi hàng năm
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số và lao động
Theo số liệu thống kê năm 2022 tổng dân số của huyện là 105.945 người, với tổng số hộ là 33.019 hộ, quy mô hộ trung bình là 3,21 người/hộ Trong đó dân số nam là 51.986 người chiếm 49,07%; dân số nữ là 53.959 người, chiếm 50,93%
Bảng 2.1 Tình hình biến động dân số, lao động giai đoạn 2015 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê các năm; Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
phát triển KTXH các năm 2015 - 2022 huyện Hạ Hòa)