1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện đà bắc, tỉnh hoà bình

104 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Đăng Ký, Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Huyện Đà Bắc, Tỉnh Hòa Bình
Tác giả Mai Quốc Thành
Người hướng dẫn TS. Trần Anh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương với các nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thự

Trang 1

MAI QUỐC THÀNH

QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÀ BẮC,

TỈNH HOÀ BÌNH

CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8310110

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN ANH TUẤN

Hà Nội, 2023

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà nội, ngày tháng năm 2023

Tác giả

Mai Quốc Thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Giảng viên hướng dẫn khoa học: TS Trần Anh Tuấn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý quý báu của các Thầy, Cô Trường Đại học Lâm nghiệp đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng TN&MT huyện Đà Bắc, UBND huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, các phòng ban Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo, đồng nghiệp cơ quan và gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện

Do thời gian quá trình nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi không tránh khỏi thiếu sót và sơ xuất Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các quý thầy, cô giáo để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Xin chân trọng cảm ơn!

Tác giả

Mai Quốc Thành

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 4

1.1 Cơ sở lý luận về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp giấy CNQSĐ 4

1.1.2 Mối quan hệ giữa công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 9

1.1.3 Các hình thức đăng ký đất đai 12

1.1.4 Nội dung công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 13

1.1.5 Vai trò của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với quá trình phát triển kinh tế ở địa phương 23

1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 25

1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSDĐ 29

1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSDĐ của một số địa phương 29

1.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 35

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

Trang 5

2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 37

2.1.1 Đặc điểm của huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 37

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 42

2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đà Bắc 45

2.1.4 Giới thiệu sơ lược về Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Hoà Bình và Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 46

2.2 Phương pháp nghiên cứu 52

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 52

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 54

2.3 Phương pháp phân tích 54

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 54

2.3.2 Phương pháp so sánh 54

2.3.3 Phương pháp chuyên gia 55

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 55

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59

3.1 Kết quả công tác đăng ký, cấp giấy CN QSD đất tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 59

3.1.1 Kết quả cấp giấy CN QSD đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 59

3.1.2 Kết quả cấp giấy CN QSD đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 61

3.1.3 Các trường hợp tồn đọng, chưa cấp CN QSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 62

3.2 Thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy CN QSD đất tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 64

3.2.1 Trình tự, thủ tục, hồ sơ của việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 64

Trang 6

3.2.2 Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 67

3.2.3 Đăng ký ban đầu và đăng ký biến động 70

3.3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký, cấp giấy CN QSD đất tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 72

3.3.1 Chính sách, pháp luật đăng ký đất đai 72

3.3.2 Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai 73

3.3.3 Năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác 74

3.3.4 Thái độ người phục vụ và trình độ người dân 75

3.3.5.Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy CNQSDĐ 76

3.3.6 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tính pháp lý của đất 77

3.4 Đánh giá chung tình hình công tác đăng ký, cấp giấy CN QSDĐ 78

3.4.1 Những thành tựu đã đạt được 78

3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 79

3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký, cấp giấy CN QSDĐ trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 80

3.5.1 Định hướng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025 80

3.5.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đăng ký, cấp giấy CN QSDĐ trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ Viết tắt Nghĩa tiếng việt

1 BĐS Bất động sản

2 BTC Bộ tài chính

3 BTP Bộ tư pháp

4 BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

5 BQĐN Bình quân đầu người

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất huyện Đà Bắc năm 2022 40

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế ngành của huyện Đà Bắc 43

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp số phiếu điều tra 53

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất huyện Đà Bắc năm 2022 59

Bảng 3.2: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất cho các hộ gia đình, cá nhân của các xã, thị trấn (tính đến ngày 31/12/2022) 60

Bảng 3.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân của các xã, thị trấn (tính đến ngày 31/12/2022) 61

Bảng 3.4: Tổng hợp các trường hợp hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận 63

Bảng 3.5: Kết quả cấp GCNQSD đất trong giai đoạn 2020 - 2022 67

Bảng 3.6: Kết quả cấp GCNQSD đất ở tại đô thị trong giai đoạn 2020 - 2022 68

Bảng 3.7: Tổng hợp tình hình sử dụng đất của các tổ chức 69

Bảng 3.8: Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ phù hợp hệ thống chính sách pháp luật đất đai (N = 130) 72

Bảng 3.9: Đánh giá của người dân về trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai và thái đội phục vụ của Văn phòng đăng ký đất đai (N=105) 74

Bảng 3.10: Đánh giá của người dân về đội ngũ cán bộ quản lý đất đai huyện Đà Bắc (N=130) 74

Bảng 3.11 Đánh giá của người dân về thái độ người phục vụ và trình độ người dân của cán bộ quản lý đất đai (N=105) 75

Bảng 3.12: Đánh giá của cán bộ địa phương về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác cấp GCNQSD đất của huyện Đà Bắc 77

Bảng 3.13: Đánh giá của cán bộ, nhân dân địa phương về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tính pháp lý của đất đai trên địa bàn huyện Đà Bắc 78

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Bản đồ huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình 37

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất Do đó, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ sử dụng đất

Trên địa bàn huyện Đà Bắc những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, tình hình giao dịch về đất đai, bất động sản ngày một tăng lên Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề quan trọng, cấp thiết luôn được chính quyền huyện Đà Bắc chỉ đạo, thực hiện trong nhiều năm qua Qua quá trình thực hiện, nhờ áp dụng cải cách hành chính, công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có nhiều tiến bộ, hệ thống thủ tục phần nào được xây dựng rõ ràng và đơn giản hơn, người dân phần nào được tạo thuận lợi và dễ dàng trong một số việc cần giải quyết với cơ quan nhà nước trong lĩnh vực này Tuy nhiên, xét một cách nghiêm túc, người dân và

cả lãnh đạo chính quyền huyện vẫn chưa thực sự hài lòng với kết quả công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận hiện tại Người dân vẫn còn gặp rắc rối, phiền

hà khi thực hiện các quy trình, thủ tục liên quan

Chính vì vậy, việc cải thiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là hết sức quan trọng Bên cạnh chức năng quản lý nhà nước, chức năng phục vụ của nhà nước nhằm cung cấp những dịch vụ cần thiết cho người dân để họ thực hiện tốt quyền lợi và nghĩa vụ của mình giờ đây cần được chú trọng hơn bao giờ hết Để làm tốt công tác này hơn nữa, cần thiết dựa trên những cơ sở khoa học và khảo sát, phân tích đánh giá của người dân về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này

Trang 10

Xuất phát từ lý do trên, tác giả đã chọn đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý

đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình” để tiến hành nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất: Tập trung vào đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình từ

đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện

Trang 11

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu này được thực hiện tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

4 Nội dung nghiên cứu

Nội dung của luận văn tập trung vào nghiên cứu hoàn thiện công tác đăng

ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp

- Thực trạng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình đến năm

2025 và định hướng đến năm 2030

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp;

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu;

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến việc đăng ký cấp giấy CNQSĐ

1.1.1.1 Đất đai

Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người, tức cũng là sản phẩm của xã hội Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và

nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về đất đai, cụ thể là:

Theo Luật Đất đai năm 1993 của Việt Nam: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được

vốn đất đai như ngày nay” (Luật Đất đai, 1993)

Theo Luật Đất đai năm 2003 của Việt Nam: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặt biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ

sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng”(Luật Đất đai, 2003)

Theo Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam: Luật Đất đai năm 2013 của Việt Nam không đưa ra khái niệm đất đai mà thay vào đó là khái niệm “thửa đất”, cụ thể là: “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác

định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ” (Luật Đất đai, 2013)

Trang 13

Theo thông tư số 14/2014/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 thì đất đai được định nghĩa như sau:

Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người

1.1.1.2 Quản lý Nhà nước về đất đai

a Quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Bản chất của quản lý nhà nước là quyền lực nhà nước Quyền lực nhà nước được ghi nhận, củng cố bằng pháp luật và được thực hiện bởi bộ máy nhà nước với cơ sở vật chất – tài chính to lớn, bằng phương pháp thuyết phục

và cưỡng chế (Đỗ Thị Hải Hà, 2010)

b Quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch,kế hoạch;kiểm tra giám sát

quá trình quản lý và sử dụng đất;điều tiết các nguồn lợi từ đất đai (Nguyễn

Khắc Thái Sơn, 2007)

Quản lý nhà nước về đất đai là một trong số những lĩnh vực của quản lý nhà nước, đây là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, các

Trang 14

chủ thể là người có thẩm quyền trong việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất nhằm mục đích để đạt mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước nói chung và ở từng địa phương nói riêng

Thông qua hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, nhà nước sẽ nắm chắc tình hình đất đai để từ đó biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và

sử dụng đất đai

Cũng chính từ đó, nhà nước sẽ thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất Đồng thời, nhà nước còn có trách nhiệm quan trọng đối với việc quản lý việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; quản lý việc chuyển quyền sử dụng đất; quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai để Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai Từ đó, Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất

Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và sử dụng đất đai Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và sử dụng đất Trong quá trình kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối và sử dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo các lợi ích một cách hài hòa Hoạt động này được thực hiện thông qua các chính sách tài chính về đất đai như: thu tiền sử dụng đất, thu các loại thuế liên quan đến việc sử dụng đất nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại

Trang 15

1.1.1.3 Phân loại đất

Theo quy định của Luật đất đai thì căn cứ vào mục đích sử dụng của đất đai thì đất đai sẽ được chia thành 3 nhóm:

a Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất:

- Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

b Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại đất:

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức

sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

Trang 16

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

- Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

c Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng:

Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây

1.1.1.4 Khái niệm về đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của

người sử dụng đất (Lê Đình Thắng, Đỗ Đức Đôi, 2005)

1.1.1.5 Khái niệm về các tài sản gắn liền với đất

Tài sản là gì?

Căn cứ theo điều 105, Bộ luật Dân sự 2015 có quy định như sau: “Tài

sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản; tài sản bao gồm bất động sản

và động sản Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai”

Trang 17

Tài sản gắn liền với đất gồm những gì?

Tài sản gắn liền với đất được quy định cụ thể tại khoản 1 điều 104, Bộ

luật Đất đai năm 2013: “Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

1.1.1.6 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 48 Luật đất đai 2013 và điều 41 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất đối với mảnh đất của mình vào các mục đích cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với nhà nước theo quy định của pháp luật”

1.1.2 Mối quan hệ giữa công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận với các nội dung quản lý nhà nước về đất đai

1.1.2.1 Sự cần thiết của việc thực hiện đăng ký đất đai

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và không thể thiếu của mỗi quốc gia, nhưng diện tích đất thì lại có hạn Để quản lí quỹ đất đai đòi hỏi Nhà nước phải có những biện pháp thích hợp Đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một trong những nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua việc đăng kí cấp GCNQSDĐ sẽ tạo ra sự ổn định cho người sử dụng đất

để yên tâm đầu tư, khai thác, sử dụng mang lại hiệu quả cao nhất Tầm quan trọng của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vô cùng rõ rệt đối với người sử dụng đất, đối với công tác quản lý đất đai của nhà

nước và sự phát triển của thị trường bất động sản;

Đối với người sử dụng đất

Đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để bảo vệ quyền lợi và xác định nghĩa vụ của người sử dụng đất Những người sử dụng đất sẽ được nhà nước

Trang 18

cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đầy đủ các điều kiện hợp pháp theo quy định của pháp luật, khi được đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất có thể yên tâm lao động, đầu tư để hưởng những thành quả lao động, kết quả đầu tư từ mảnh đất của mình Được hưởng; những chính sách bảo vệ, hỗ trợ của nhà nước, được nhà nước bảo hộ quyền

sử dụng đất khi có tranh chấp, xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình Đồng nghĩa với việc người sử dụng đất có quyền khiếu nại, tố cáo, kiện tụng về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và tất cả những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai Tên chính chủ được ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có quyền được chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho hoặc là được thừa kế quyền sử dụng đất; có quyền được thế chấp ngân hàng, góp vốn bằng quyền sử dụng

đất và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất…;

Đối với nhà nước

Đối với việc của quản lý của nhà nước về đất đai thì công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng một vai trò vô cùng quan trọng Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ được đẩy mạnh sẽ giúp tạo điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền về quẩn lý đất đai có thể quản lý dễ dàng hơn

Qua công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ thì các cơ quan có thẩm quyền

có được đầy đủ những thông tin, số liệu về một mảnh đất, nắm chắc được tên chính chủ của người sử dụng đất, diện tích, hình dạng, lịch sử trải qua của mảnh đất đó để từ đó làm cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại về đất đai hiện nay Mặt khác qua công tác đăng ký, các GCNQSDĐ thì nhà nước có thể tính toán, đưa ra những quyết định về mảng đền bù cho các hộ dân nằm trong vùng quy hoạch một cách chính xác, công bằng, minh bạch, để quyền lợi của người dân được đảm bảo một cách cao nhất

Nhờ có những số liệu thống kê từ công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ nhà nước có thể nắm bắt được tình hình biến động của thị trường bất động sản, các thương vụ giao dịch, mua bán trên thị trường để từ đó quản lý toàn bộ

Trang 19

diện tích đất trên toàn lãnh thổ Việt Nam, và xa hơn nữa là có thể lập các dự

án quy hoạch, kế hoạch phát triển quỹ đất của nước ta, tạo điều kiện không

nhỏ cho sự phát triển chung về kinh tế xã hội của đất nước;

1.1.2.2 Vai trò quản lý nhà nước đối với việc đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ quan trọng để người sử dụng đất bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, mặt khác là căn cứ để nhà nước quản lý tài nguyên quý giá này Ngoài hai đối tượng liên quan đến quản

lý, sử dụng trực tiếp thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là cơ sở để các đối tượng khác như các ngân hàng, các công ty… đưa ra các quyết định

có liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do nhà nước ban hành vì vậy nó là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ để nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà nước đặt ra

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ cung cấp các thông tin trong quá trình quản lý đất đai đặc biệt là quá trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công cụ để nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất khi giải phóng mặt bằng

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động sản

Trang 20

1.1.3 Các hình thức đăng ký đất đai

Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013,

“Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính”

Đây là một nội dung có nhiều quy định sửa đổi, bổ sung mới trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền và lợi ích cho người sử dụng đất; một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới cụ thể:

1.1.3.1 Đăng ký đất đai ban đầu

Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

+ Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

+Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

+ Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký

1.1.3.2 Đăng ký biến động đất đai

- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; + Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; + Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký; + Chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình

Trang 21

thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này

+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề + Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất

1.1.4 Nội dung công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.4.1 Mục đích, yêu cầu, vị trí, vai trò và ý nghĩa của việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

Khi thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng thửa đất phải đảm bảo được các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định chung của Tổng cục quản lý đất đai Cụ thể là khi thu thập các thông tin

số liệu về diện tích, kích thước, hình thể và hạng đất ta phải có được chất lượng của thông tin có độ chính xác, chất lượng cao

Yếu tố trước tiên đó là diện tích, diện tích là thông tin quan trọng hàng đầu của mỗi một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là cơ sở để xác định quyền lợi và nghĩa vụ sử dụng đất của người sử dụng đất theo quy định của

Trang 22

pháp luật Để thu thập được các thông tin về diện tích của thửa đất, ta phải thực hiện công tác đo, tính trực tiếp từ số đo ngoài thực địa hoặc đo vẽ tính toán trên bản đồ Công việc này yêu cầu phải tiến hành một cách chính xác cao để làm cơ sở ghi chép vào giấy; chứng nhận, vì vậy những yêu cầu kèm theo đó là phải có các trang thiết bị đo đạc chất lượng cao, hiện đại, đội ngũ nhân viên kĩ thuật thực hiện công việc đo đạc này phải có trình độ chuyên môn cao và có nhiều kinh nghiệm trong công việc này

Thứ hai là hình thể của thửa đất; hình thể của thửa đất là thông tin thể hiện bản đồ dùng để nhận dạng thửa đất đó Khi tiến hành đo vẽ hình thể của thửa đất trên bản đồ phải có độ chính xác cao vì nó ảnh hưởng vô cùng lớn tới

độ chính xác của thông tin thửa đất Hình thể của thửa đất là cơ sở để cho chúng ta quan sát thực tế được hình dạng của thửa đó, từ đó cái nhìn tổng quan về thửa đất đó trên thực địa

Một yếu tố rất quan trọng nữa đó là kích thước thửa đất, kích thước thửa đất nằm đảm bảo cho độ chính xác về hình thể và diện tích thửa đất, kích thước thửa đất là yếu tố hết sức cần thiết trong quản lý đất đai, là căn cứ cho công tác thanh tra và giải quyết tranh chấp trong khai thác, sử dụng đất Hơn thế nữa, nó khắc phục được những bất cập của bản đồ khi xác định các kích thước cạnh của thửa đất do điều kiện đo đạc thực địa không cho chép

Như vậy chúng ta có thể nhận thấy rằng độ chính xác của các thông tin

về diện tích, hình thể kích thước thửa đất phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện: Phương tiện đo vẽ, phương pháp đo, kinh phí đầu tư, năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, nhân viên kĩ thuật… Tuy nhiên do điều kiện kinh phí của Nhà nước cấp còn nhiều hạn chế, mà yêu cầu nâng cao tiến độ hoàn thành cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính ban đầu ngày một cao hơn nên chúng ta phải biết linh hoạt, khắc phục khó khăn, thay đổi nhiều phương pháp đo đạc khác nhau tùy theo điều kiện của từng địa phương trên cả nước

để chất lượng của tài liệu đo đạc và việc cấp GCNQSDĐ được cải thiện và nâng cao trong nhưng năm tiếp theo;

Trang 23

Yêu cầu về mặt pháp lý của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ muốn

đề cập về mảng đăng ký phải đúng đối tượng, đúng diện tích trong hạn mức đất được giao cho người sử dụng đất, đúng về mục đích, về thời gian sử dụng đất, đúng về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ phải được thực hiện một cách đầy đủ, tuân thủ tuyệt đối những quy định của pháp luật, thiết chặt kỉ cương không để mọi hành vi vi phạm pháp luật được xảy ra Đất đai là tài sản của Nhà nước, có giá trị vô cùng to lớn về kinh tế xã hội, vì thế phải sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật để bảo vệ được quyền lợi của người sử dụng đất và

uy tín của Nhà nước, đó cũng là nền tảng để xây dựng một Nhà nước dân chủ, công bằng và minh bạch

Công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ phải thực hiện một cách triệt để, kịp thời Mọi đối tượng đang sử dụng đất đều phải làm thủ tục đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai, tuyệt đối không để bất kỳ trường hợp nào mà không được đăng ký, kê khai, đảm bảo cho các cơ quan có thẩm quyền quản lý chặt chẽ đất đai trên toàn bộ lãnh thổ Thực hiện công tác đăng

ký, cấp GCNQSDĐ đầy đủ, kịp thời sẽ đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn được cập nhật, phản ánh đúng với hiện trạng sử dụng đất hiện nay, cũng có nghĩa rằng các quyền lợi của người sử dụng đất được Nhà nước bảo hộ để yên tâm khai thác sử dụng đất Sau khi các cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê, … thì công tác đăng ký đất phải thực hiện ngay sau đó trong mọi trường hợp, để đúng với quy định của pháp luật

1.1.4.2 Trình tự, thủ tục, hồ sơ của việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

1) Nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố

Trang 24

- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định, cán

bộ, công chức, viên chức tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố

- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm tra, xác minh hồ sơ, thông báo trả lại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với với đất

uỷ quyền cho người khác nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật

2) Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là

30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Không bao

gồm thời gian thực hiện Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính đối với các trường hợp hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi so với bản đồ địa chính hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có), và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính Trường hợp các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tăng thêm 10 ngày làm việc)

3) Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ

- Uỷ ban nhân dân cấp xã: 16 ngày

- Văn phòng Đăng ký đất đai: 05 ngày

- Cơ quan phối hợp: 05 ngày

- Cơ quan Tài nguyên và môi trường: 02 ngày

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: 02 ngày

4) Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

- Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 25

- Giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đối với đất có tài sản là nhà ở;

- Giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng;

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất tại Điều 1 của bài viết này;

- Bản sao các loại giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 10/2022/NĐ-CP ngày 15/01/2022 của Chính phủ quy định

về Lệ phí trước bạ;

- Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP

và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

Trang 26

- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 09/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

1.1.4.3 Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo điều 95, điều 97, điều 98, điều 99, điều 100 Luật đất đai năm

2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 148/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể:

- Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

+ Việc nộp hồ sơ:

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:

Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm

sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có

Trang 27

giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ

sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai

+ Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa

có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);

Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động

đo đạc bản đồ;

Trang 28

Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;

Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33

và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;

Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp

* Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 29

Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai

- Gia hạn sử dụng đất; xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của

hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất

- Thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

- Cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

- Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất

- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

để thực hiện “dồn điền đổi thửa”

- Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

- Xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại, góp vốn quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký, xóa đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất và xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, để thu hồi nợ

Trang 30

- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định

- Đăng ký biến động đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp tư nhân, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển đổi công ty; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp

- Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai; xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập

tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, nhóm người sử dụng đất

- Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

- Thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp

a Người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất

- Nguyên tắc chung: Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký

quyền sử dụng đất là cá nhân mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của người sử dụng đất;

Trang 31

b Người chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký gồm có:

1 Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình

2 Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở ủy ban nhân dân và các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa phương

3 Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cộng đồng dân cư

4 Người đứng đầu cơ sở tôn giáo là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo

5 Chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình

6 Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất của mình

7 Người đại diện cho những người sử dụng đất mà có quyền sử dụng chung thửa đất là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất đó

8 Đối với đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất thì người chịu trách nhiệm đăng ký quyền sử dụng đất là Thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

1.1.5 Vai trò của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với quá trình phát triển kinh tế ở địa phương

Như chúng ta đã biết, đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động, con người tác động vào đất đai để tạo ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu con người Do đó, đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động con người, nó có vai trò

Trang 32

vô cùng quan trọng trong đời sống cũng như trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Thật vậy, Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng

Trong tiến trình lịch sử của loài người, con người và đất đai có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Dựa vào đất đai, con người tạo ra những sản phẩm để tồn tại và phát triển, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng,

là điều kiện của sự sống động - thực vật và con người trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, tuy nhiên, đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai có vị trí khác nhau Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… Đất đai cung cấp nguyên liệu cho các ngành xây dựng, các ngành công nghiệp chế biến Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu tố hàng đầu, không thể thay thế được Đối với nước ta- một nước chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì vai trò của đất đai càng quan trọng

Khi xã hội phát triển, dân số ngày càng tăng lên, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về đất đai tăng nhanh trong khi tổng cung về đất đai coi như không đổi, đất đai trở thành một hàng hoá đặc biệt, do vậy làm tăng giá trị của đất đai, qua đó khẳng định vai trò to lớn của đất đai

Về môi trường, Đất đai thường gắn liền với khí hậu, địa hình và các yếu tố không gian, được phân bố rộng khắp toàn cầu cũng như trên từng vùng, từng miền lãnh thổ Đất đai có vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường và chịu tác động của môi trường Cho nên, chúng ta cần khai thác

và sử dụng đất đai một cách hiệu quả để bảo vệ môi trường, bảo vệ sự sống của chúng ta

Trang 33

Đất đai là nguồn của cải, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia, là một trong những bộ phận lãnh thổ của đất nước, nó không những có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất mà còn có ý nghĩa to lớn đối với an ninh quốc gia, nó là thành quả mà ông cha ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu để có được như ngày hôm nay

Với những gì đất đai mang lại cho con người, chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng đặc biệt của nó Việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và

có hiệu quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia

1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.6.1 Chính sách, pháp luật đăng ký đất đai

Trong quản lý nhà nước về đất đai nói chung cũng như trong công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng đều phải chịu sự chi phối của pháp luật

Trên cơ sở các quy định của pháp luật như luật đất đai, các nghị định, quyết định, thông tư hướng dẫn thi hành luật, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Ngoài ra, tuỳ vào điều kiện của từng địa phương còn có các quyết định của UBND được sự cho phép của cấp cao, công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện Các văn bản pháp lý càng triệt để, chi tiết, rõ ràng thì cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai càng dễ thi hành, việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất càng nhanh chóng hơn, tránh thủ tục rườm rà, người dân dễ hiểu hơn Ngược lại các văn bản pháp lý chồng chéo, không cụ thể, không rõ ràng làm trì trệ công tác đăng

ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.6.2 Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai

Một trong những căn cứ để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

là các giấy tờ về quyền sử dụng đất đó là thủ tục hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nó ảnh hưởng tới công tác kiểm soát, thời gian

Trang 34

cấp giấy chứng nhận trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai gồm: Nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Cơ quan chịu trách nhiệm xử lý hồ sơ; Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Các bước này cần phải có bộ phận chuyên môn xử lý nên ảnh hưởng không nhỏ tới công tác cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quy trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một quá trình đòi hỏi sự phối hợp của các đối tượng có liên quan mật thiết với nhau Các cơ quan chính quyền như: Ủy ban nhân dân xã, thị trấn; Văn phòng Đăng ký đất đai; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Thời gian thực hiện các công việc phải phối hợp chặt chẽ với nhau sẽ giúp cho việc cấp giấy chứng nhận nhanh hơn, giảm thiểu chi phí cho nhà nước và người sử dụng đất

1.1.6.3 Năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác

Bộ máy cán bộ quản lý nhà nước đòi hỏi phải có trình độ chuyên ngành, trình độ tổng hợp liên ngành mới giải quyết được những vấn đề trong quản lý hiệu quả Thực tế nhiều địa phương cho thấy, quản lý nhà nước về đất nông nghiệp có hiệu quả thấp là do trình độ còn chưa cao, xây dựng các quy hoạch

về đất nông nghiệp còn nhiều mâu thuẫn Mặt khác, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý còn chưa áp dụng triệt để, đồng thời vẫn còn tồn tại

tư tưởng xây dựng quy hoạch sơ qua, không gắn với yêu cầu của thực tiễn

Quy trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một quá trình đòi hỏi sự phối hợp của các đối tượng có liên quan mật thiết với nhau Trong đó đặc biệt là lực lượng, đội ngũ cán bộ tham gia công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ phải có năng lực chuyên môn cao và có đạo đức nghề nghiệp vì đất đai là tài sản vô cùng quý, giá trị của nó là vô cùng lớn nên ai cũng đều muốn chiếm đoạt quyền sử dụng cho riêng mình, đồng nghĩa với việc sẽ có rất nhiều hành vi sai phạm, vi phạm pháp luật diễn ra Vì vậy ngoài năng lực chuyên môn thì cán

bộ địa chính cần phải có trong mình đạo đức nghề nghiệp để công tác đăng

ký, cấp GCNQSDĐ được thực hiện công bằng, minh bạch và sáng suốt

Trang 35

1.1.6.4 Thái độ người phục vụ và trình độ người dân

Quy trình thủ tục công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ qua nhiều khâu nhiều bước, trình độ của người dân không đồng đều, sự hiều biết về các quy định, các quy trình còn nhiều hạn chế Nên cán bộ nhân viên công tác trong môi trường quản lý đất đai ngoài am hiểu chính sách pháp luật của nhà Nước,

am hiểu về luật đất đai, các quy định về đất đai thì thái độ phục vụ người dân

là rất quan trọng, để người dân thấu hiểu và nắm chắc các thủ tục liên quan đến công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ Tức là nêu cao đạo đức nghề nghiệp

và nhiệt tình cặn kẽ hướng dẫn người dân

Đất đai là tài sản có giá trị lớn, đại đa số các vụ tranh chấp, khiếu kiện xảy ra trong cuộc sống hằng ngày đều liên quan đến đất đai, một trong những nguyên nhân xảy ra các vấn đề trên xuất phát từ sự hiểu biết của người dân về việc quản lý và sử dụng đất đai, đặc bịêt là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiểu biết của người dân đối với những vấn đề liên quan đến đất đai là rất quan trọng, họ là người trực tiếp đăng ký đất đai Nếu người dân hiểu rõ được vai trò của đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, hiểu và chấp hành pháp luật, giám sát việc thực thi pháp luật sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngược lại, nếu sự hiểu biết về luật đất đai của người dân còn hạn chế sẽ là nguyên nhân dẫn đến một số người dân xem nhẹ và chưa có ý thức chấp hành việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Vì vậy, Cần thường xuyên tổ chức công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân, các thủ tục hướng dẫn cho người dân nên được trình bày

rõ ràng, dễ hiểu, tránh gây nhầm lẫn cho nhân dân

1.1.6.5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác đăng ký, cấp giấy CNQSDĐ

Kinh phí, cơ sở vật chất là những yếu tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất, đào tạo, nâng cao trình độ cho lực lượng cán bộ, các kinh phí phục

Trang 36

vụ quá trình đăng ký là những yếu tố quyết định đến chất lượng của quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các máy móc như máy vi tính, máy in, máy vẽ pholer khổ A0, các thiết bị đo đạc điện tử, chương trình phần mềm địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai… phục vụ cho công tác đo đạc đất đai, tạo lập bản đồ, quản lý hồ sơ địa chính có vai trò to lớn trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn chế mức thấp nhất những sai sót trong quản lý đo vẽ, xử lý nội nghiệp, viết giấy chứng nhận

Ngày nay có nhiều máy móc hỗ trợ công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ làm cho xử lý công việc nhanh hơn, chính xác hơn, hiệu quả hơn điều này cho thấy được tầm quan trọng của vật chất, kỹ thuật

1.1.6.6 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tính pháp lý của đất

Quy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng của việc xây dựng quản lý đất đai, là cơ sở để xây dụng kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ hữu hiệu giúp nhà nước cũng như từng địa phương nắm chắc được quỹ đất đai và xây dựng chính sách đất đai đồng bộ, tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác định giá cả cho các loại đất đai, là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất của nhà nước, phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai

Như vậy, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương, nhà nước tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành theo quy định Khi địa phương có quy hoạch, có kế hoạch sử dụng đất thì khu vực có kế hoạch này sẽ không đăng ký, cấp GCNQSDĐ cấp cho tổ chức cá nhân sử dụng

Mang tính vĩ mô và có tính dài hạn Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ảnh hưởng đến công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất rất lớn

Trang 37

Đây cũng là cơ sở để đánh giá tổng quát về nguồn tài nguyên đất đai, đảm bảo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý đất đai, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và dự báo tài chính liên quan đến đất đai phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của vùng, địa phương Qua đó đưa ra hướng giải quyết cho công tác đăng ký đất, cấp GCNQSD đất

1.2 Cơ sở thực tiễn của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận QSDĐ của một số địa phương

1.2.1.1 Kinh nghiệm của thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Theo kết quả thu thập những thông tin, số liệu ta có thể thấy được xu hướng phát triển trong những năm qua của thành phố Hòa Bình Thành phố Hòa Bình là vị trí trung tâm tỉnh Hòa Bình nên diện tích đất nông nghiệp của thành phố cũng ít hơn nhiều so với các huyện khác trong tỉnh Hơn thế nữa, đất nông nghiệp ở thành phố Hòa Bình có chiều hướng giảm về diện tích đất,

để chuyển sang các mục đích khác phục vụ cho công nghiệp hóa, phát triển kinh tế đô thị, tích cực xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và đất ở cho người dân thành phố, người dân chuyển từ nông thôn lên thành phố

Những năm trước đây việc thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký biến động về đất đai thường là trên 20 ngày làm việc và phải liên quan đến nhiều cơ quan có liên quan như : cơ quan Thuế, cơ quan quản lý xây dựng, cơ quan tài nguyên và môi trường… và việc nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan giải quyết thủ tục hành chính Trước tình hình nêu trên, theo quyết định của UBND tỉnh Hòa Bình thì UBND thành phố Hòa Bình đã triển khai thực hiện

cơ chế “một cửa liên thông” khi thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký biến động về đất đai với thời gian trả kết quả là từ 5 ngày đến 14 ngày làm việc Cơ chế “một cửa liên thông” được thực hiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình

Trang 38

Sau 6 năm thực hiện đề án, 100% hồ sơ được nộp và nhận kết quả tại

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, người sử dụng đất được hạn chế tối thiểu tiếp xúc với cơ quan thực hiện, không phải liên hệ nhiều cơ quan để giải quyết hồ sơ, phần lớn hồ sơ được trả kết quả đúng hạn hoặc sớm hạn Năm 2022 chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Hòa Bình đã được cải thiện đáng kể, tăng 9 bậc so với năm 2021, có chỉ

Năm 2022, thành phố Hòa Bình đang tích cực tiến hành thực hiện kế hoạch công tác năm 2020 được lập trước đó Tình hình thực hiện công tác quản lý đất đai năm 2020 của thành phố Hòa Bình được thể hiện như sau:

Trang 39

Phụ lục 03.9 TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, XÂY DỰNG, KHAI

THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

(Giấy)

Số thửa

Diện tích (ha)

Số thửa

Diện tích (ha)

Tổng diện tích phải cấp GCN lần đầu

Diện tích

đã cấp GCN lần đầu

Diện tích còn phải cấp GCN lần đầu

Số thửa cần cấp GCN

Số thửa

đã cấp GCN lần đầu

Số thửa còn phải cấp GCN lần đầu

Đã cấp

Còn phải cấp

Trang 40

T

Đơn vị hành

chính

(Giấy)

Số thửa

Diện tích (ha)

Số thửa

Diện tích (ha)

Tổng diện tích phải cấp GCN lần đầu

Diện tích

đã cấp GCN lần đầu

Diện tích còn phải cấp GCN lần đầu

Số thửa cần cấp GCN

Số thửa

đã cấp GCN lần đầu

Số thửa còn phải cấp GCN lần đầu

Đã cấp

Còn phải cấp

Ngày đăng: 16/12/2023, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020-2022 huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020-2022 huyện Đà Bắc
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2014)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
8. Chính phủ (2017), Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2017)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
11. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất, có hiệu lực từ 01 tháng 08 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2014), "Thông tư số" 76/2014/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
12. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, có hiệu lực từ 01 tháng 08 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2014), "Thông tư số" 77/2014/TT-BTC "ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn Nghị định "46/2014/NĐ-CP
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
13. Bộ Tài nguyên - Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, có hiệu lực từ 05 tháng 07 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số" 23/2014/TT-BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên - Môi trường
Năm: 2014
19. Chính phủ (2019), Nghị định số 91/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2019 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2019)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2019
20. Đinh Thanh Phương (2015), Sở hữu đất đai trong các bản Hiến pháp Việt Nam và một số kiến nghị hoàn thiện, Hội thảo khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở hữu đất đai trong các bản Hiến pháp Việt Nam và một số kiến nghị hoàn thiện, Hội thảo khoa học
Tác giả: Đinh Thanh Phương
Năm: 2015
21. Đỗ Văn Đại, Đỗ Thành Công, Nguyễn Minh Anh (2012), Giao dịch và giải quyết tranh chấp giao dịch về quyền sử dụng đất, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao dịch và giải quyết tranh chấp giao dịch về quyền sử dụng đất
Tác giả: Đỗ Văn Đại, Đỗ Thành Công, Nguyễn Minh Anh
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2012
22. Ngô Đức Cát (2005), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Ngô Đức Cát
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
24. Đỗ Thị Hải Hà (2010), Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Thị Hải Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
25. Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng (2013), Quản lý đất đai và thị trường bất động sản, Nxb Bản đồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đất đai và thị trường bất động sản
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: Nxb Bản đồ
Năm: 2013
26. Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở - Bộ môn Kinh tế và Quản lý Địa chính, trường đại học Kinh tế Quốc Dân, chủ biên PGS, TSKH Lê Đình Thắng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai và nhà ở
27. Giáo trình Kinh tế Tài nguyên đất - Bộ môn kinh tế và quản lý Địa chính, trường đại học Kinh tế Quốc dân, chủ biên PGS, TS Ngô Đức Cát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Tài nguyên đất
30. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đà Bắc (2020-2022), Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên khoáng sản, môi trường năm 2020, 2021, 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đà Bắc (2020-2022)
31. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đà Bắc, Quy hoạch sử dụng đất huyện Đà Bắc đến năm 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đà Bắc
32. Quốc hội (2015), Bộ Luật Dân Sự, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2015), "Bộ Luật Dân Sự
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2015
33. Lê Đình Thắng - ThS Đỗ Đức Đôi, (2005). Giáo trình Đăng kí thống kê đất đai, trường đại học Kinh tế Quốc Dân, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đăng kí thống kê đất đai
Tác giả: Lê Đình Thắng - ThS Đỗ Đức Đôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
35. UBND huyện Đà Bắc (2022), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Đà Bắc năm 2022, phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm 2023 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Đà Bắc (2022)
Tác giả: UBND huyện Đà Bắc
Năm: 2022
37. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình (2020), Báo kết kết quả tình hình sử dụng đất đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình (2020)
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Năm: 2020

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w