Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng, với các điều kiện ràn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
HOÀNG THỊ DUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8310110
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN TUẤN
Hà Nội - 2023
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ và pháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hà Nội , ngày tháng năm 2023
Tác giả
Hoàng Thị Dung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô giáo Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Kinh tế và Phòng Đào tạo Sau đại học của trường Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện để học viên hoàn thành khóa học Đặc biệt
cá nhân tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo hướng dẫn:
PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi lựa chọn
hướng nghiên cứu đề tài và hoàn thành đề tài luận văn này
Tôi chân thành cám ơn Lãnh đạo các Phòng Ban chuyên môn của UBND huyện Chương Mỹ đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong công tác thu thập số liệu, thông tin trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong Hội đồng bảo vệ luận văn tốt nghiệp thạc sỹ đã động viên, khích lệ và đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành đề tài luận văn với kết quả cao, qua đó giúp cho tôi hiểu thêm được cách thức hoàn thành một đề tài nghiên cứu khoa học cũng như cập nhật, bổ sung kịp thời những kiến thức thực tế phục vụ cho công tác chuyên môn
Đồng thời, tôi trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã chia sẻ động viên tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận của quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 8
1.1.3 Nội dung công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 12
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 19
1.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 23
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của một số địa phương 23
1.2.2 Một số công trình nghiên cứu có liên quan 28
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Chương Mỹ 30
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
Trang 52.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội 32
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 32
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
2.1.3 Ảnh hưởng của các điều kiện cơ bản đến công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Chương Mỹ 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 40
2.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 40
2.2.4 Hệ thống chí tiêu sử dụng trong nghiên cứu 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42
3.1 Thực trạng và kết quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ 42
3.1.1 Quy mô và cơ cấu các dự án đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Chương Mỹ 42
3.1.2 Bộ máy quản lý các dự án đầu tư XDCB từ NSNN huyện Chương Mỹ 44
3.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ 45
3.2.1 Thực trạng công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư 45
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý thực thi dự án đầu tư XDCB từ NSNN tại huyện Chương Mỹ 50
3.2.3 Thực trạng công tác giám sát, đánh giá thực thi dự án đầu tư 57
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ 60
3.3.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 60
3.3.2 Tổ chức bộ máy của Ban quản lý dự án 62
3.3.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý 63
3.3.4 Quy mô và độ phức tạp của dự án 64
Trang 63.4 Đánh giá chung về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ 65
3.3.1 Những thành công 65
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 66
3.3.3 Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế 70
3.5 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ 73
3.5.1 Định hướng hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chương Mỹ 73
3.5.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLDA Ban quản lý dự án
NSNN Ngân sách nhà nước
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Chương Mỹ (2022) 33
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ 35
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện Chương Mỹ 37
Bảng 3.1: Tổng hợp các dự án đầu tư XD trên địa bàn huyện Chương Mỹ 42
giai đoạn 2020 - 2022 42
Bảng 3.2: Các dự án đầu tư XDCB phân theo ngành, lĩnh vực 43
Bảng 3.3: Nguồn vốn đầu tư cho các dự án XDCB huyện Chương Mỹ 43
Bảng 3.4: Kết quả thẩm định các dự án đầu tư từ vốn ngân sách 48
Bảng 3.5: Đánh giá của người dân về công tác GPMB (n=60) 51
Bảng 3.6: Đánh giá của cán bộ quản lý về quản lý chất lượng công trình (n=94) 53
Bảng 3.7: Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Chương Mỹ giai đoạn 2020 – 2022 55
Bảng 3.8: Tình hình thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng giai đoạn 2020-2022 57
Bảng 3.9: Đánh giá của cán bộ về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng (n=94) 59
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá của cán bộ về hệ thống văn bản pháp luật 61
Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý dự án đầu tư xây dựng 63 Bảng 3.12: Kết quả điều tra đội ngũ cán bộ về chất lượng đội ngũ (n=94) 64
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ 32
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý các dự án đầu tư XDCB từ NSNN huyện Chương Mỹ 44
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Những năm vừa qua trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, Nhà nước luôn chú trọng huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng, trong đó vốn từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN đã tạo ra nhiều công trình quan trọng, đã phát huy tác dụng,
có hiệu quả cao góp phần làm cho nền kinh tế phát triển một cách bền vững Mặt khác, Nhà nứớc đã và đang có nhiều chính sách đổi mới và tăng cừờng quản lý vốn từ ngân sách nhà nứớc nói chung và vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư Song, bên cạnh đó, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong những năm gần đây cũng luôn được nhắc tới như một điểm nóng trong lĩnh vực đầu tư vì những hiện tượng tiêu cực như: nợ đọng, thất thoát, lãng phí và dàn trải
Các chương trình đầu tư XDCB từ nguồn NSNN đều được triển khai thực hiện theo các dự án, do vậy công tác quản lý dự án đầu tư XDCB có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả của các chương trình đầu tư công ở mọi lĩnh vực
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một dịch vụ chuyên nghiệp
sử dụng các kĩ thuật chuyên môn để quản lý các công trình đầu tư xây dựng Quản lý một dự án đầu tư xây dựng là thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch, thiết kế và xây dựng một dự án từ đầu đến khi hoàn tất công trình
Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước, trong những năm qua kinh
tế của huyện Chương Mỹ cũng đã có những chuyển biến rõ nét, đời sống nhân dân trên địa bàn huyện đã có sự thay đổi đáng kể Một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thành công của huyện Chương Mỹ là thực hiện chủ trương đẩy mạnh hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN Sự nỗ lực của huyện trong việc gia tăng đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN đã
Trang 10đem lại cho nền kinh tế của huyện những kết quả đáng khích lệ, cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật ngày càng được nâng cao
Bên cạnh những thành công đã đạt được, công tác quản lý dự án đầu
tư xây dựng cơ bản còn nhiều bất cập, đặc biệt trong vấn đề quản lý nguồn vốn, tiến độ, chất lượng các công trình Những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB của huyện đã dẫn đến tình trạng công trình chậm tiến độ, chất lượng không đảm bảo, thất thoát lãng phí trong một số các dự án của huyện
Do vậy, câu hỏi làm thế nào để khắc phục, giải quyết tốt những bất cập trên trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện trong những năm tới là một vấn đề đang thu hút sự quan tâm của cả hệ thống chính trị và người dân toàn huyện
Với những lý do trên, học viên chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản
lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN và các yếu tố ảnh hưởng tới công tác này tại địa phương, luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này tại huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội trong thời gian tới
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ
Trang 11- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Chương Mỹ
Đối tượng điều tra khảo sát là các cá nhân có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại huyện Chương Mỹ
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung:
Luận văn tập trung nghiên cứu vào công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc diện được phân cấp quản lý cho huyện Chương Mỹ
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và cơ ssở thực tiến về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Chương Mỹ
Trang 125 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn được chia thành 3 chương với các nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận của quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Dự án đầu tư và dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Khái niệm về Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau như:
- Về góc độ tổng thể của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được
các mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định
Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch đã đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Về góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch chỉ định việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
Về góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch hóa chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là bộ hồ sơ xác lập nhu cầu về việc sử dụng nguồn lực đầu vào (nhân tài - vật lực) cho mục tiêu đầu tư (sản phẩm - lợi nhuận và lợi ích kinh tế - xã hội khác) [20]
Theo Luật Xây dựng (2014), thì Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các
đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi
phí xác định [20]
Trang 14Như vậy có thể thấy, dự án đầu tư XDCB là một loại dự án đầu tư gắn liền với mục tiêu tạo mới, sửa chữa, cải tạo… các công trình xây dựng và hình thành nên các tài sản cố định phục vụ cho các nhu cầu của xã hội
Trong luận văn này, tác giả quan niệm, dự án ĐTXD là tập hợp các hoạt động liên quan mật thiết với nhau về sử dụng các nguồn lực đầu vào nhằm thực hiện một phần công trình, một công trình hay một số công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định
1.1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý dự án là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật nhằm định nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc
dự án Môt dự án được quản lý tốt, tức là khi kết thúc phải thoả mãn được chủ đầu tư về các mặt: thời hạn, chi phí và chất lượng kết quả [27]
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn được hiểu là một dịch vụ chuyên nghiệp sử dụng các kĩ thuật chuyên môn để quản lý các công trình đầu
tư xây dựng Quản lý một dự án đầu tư xây dựng là thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch, thiết kế và xây dựng một dự án từ đầu đến khi hoàn tất công trình [27]
Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản là sự điều hành các công việc theo một kế hoạch đã định hoặc các công việc phát sinh xảy ra trong quá trình hoạt động xây dựng, với các điều kiện ràng buộc (như quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn…; ngân sách; tiến độ thực hiện; không gian, mặt bằng xây dựng) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra một cách tối ưu
1.1.1.3 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán của công trình XDCB
Trang 15Vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là vốn đầu tư XDCB được bảo đảm bằng nguồn NSNN, được quản lý theo các quy định của pháp luật về đầu tư công trong lĩnh vực XDCB
Vốn đầu tư XDCB bao gồm các khoản chi phí gắn liền với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
* Vốn cho xây dựng và lắp đặt (xây lắp)
- Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng
- Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi…
- Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và hạng mục công trình
- Chi phí để hoàn thiện công trình
* Vốn mua sắm máy móc thiết bị
Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị được lắp vào công trình Vốn mua sắm máy móc thiết bị bao gồm được tính bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp các công cụ, dụng cụ
* Vốn kiết thiết cơ bản khác bao gồm:
- Chi phí kiến thiết cơ bản được tính vào giá trị công trình như chi phí cho tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định, …
- Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chi phí cho mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định hoặc chi phí cho đào tạo
- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác được nhà nước cho phép không tính vào giá trị công trình (do ảnh hưởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả kháng)
1.1.1.4 Dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 16Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Một dự án đầu tư XDCB có thể sử dụng một loại nguồn vốn hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều loại nguồn vốn Các nguồn vốn cho cho dự án ĐTXD bao gồm: vốn NSNN, vốn khác của Nhà nước (vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và vốn khác của nhà nước), vốn đầu tư của khu vực tư nhân và dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài…
Dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn từ NSNN, là tập hợp các hoạt động sử dụng nguồn vốn từ NSNN kết hợp với các đầu vào khác để thực hiện xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm dịch vụ trong một thời gian nhất định
1.1.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói chung luôn có các đặc điểm cơ bản sau đây:
- Các công trình xây dựng luôn gắn liền với đất xây dựng công trình Vì vậy, mỗi công trình xây dựng có một địa điểm xây dựng và chịu sự chi phối bởi điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu tư xây dựng công trình, nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Sản phẩm Đầu tư xây dựng có tính đơn chiếc, độc đáo và không phải
là sản phẩm của một quá trình sản xuất liên tục, hàng loạt Sản phẩm cuối cùng là công trình xây dựng hoàn thành đảm bảo các mục tiêu ban đầu đã đặt
ra về thời gian, chi phí, chất lượng, an toàn, vệ sinh và bảo vệ môi trường…
Trang 17- Chu kỳ của dự án đầu tư xây dựng trải qua các giai đoạn hình thành
và phát triển, có thời gian tồn tại hữu hạn từ thời điểm bắt đầu xuất hiện ý tưởng về xây dựng công trình và kết thúc khi công trình xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, khi công trình dự án hết niên hạn khai
thác và chấm dứt tồn tại
- Dự án đầu tư xây dựng có sự tham gia của nhiều chủ thể (Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị quản lý dự án, đơn vị giám sát, đơn vị thi công…) Các chủ thể này có nhiệm vụ, trách nhiệm khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác và dễ xảy ra xung đột về lợi ích Vì vậy, khi tiến hành hoạt động đầu tư xây dựng cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể trong quản lý quá trình đầu tư
- Đầu tư xây dựng thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng công trình Quản lý Đầu tư xây dựng phải thúc đẩy quá trình tổ chức hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công… nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại
về vật tư và tiền vốn trong quá trình đầu tư xây dựng các công trình
- Dự án đầu tư xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị,… trong thời gian cho phép
- Đầu tư xây dựng yêu cầu lượng vốn lớn và nằm đọng lại trong suốt thời gian thực hiện đầu tư Vì vậy, quản lý Đầu tư xây dựng phải thiết lập các biện pháp phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, đảm bảo cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện đúng theo kế hoạch
và tiến độ đã được xác định
- Đầu tư xây dựng có tính chất lâu dài, thời gian đầu tư xây dựng thường mất nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Vì vậy, các yếu tố thay đổi theo thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quản lý Đầu tư xây dựng, chẳng hạn: giá cả, lạm phát, lãi suất…
Trang 181.1.2.2 Đặc điểm của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách thì Nhà nước quản lý toàn diện quá trình đầu tư từ việc xác định chủ trương đầu tư; lập dự án, quyết định đầu
tư, lập thiết kế tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu công trình, bàn giao đưa công trình vào sử dụng
Mục tiêu của dự án sử dụng vốn NSNN là hướng tới mục tiêu chung của toàn xã hội, mục tiêu về kinh tế - xã hội và đảm bảo môi trường sinh thái
Dự án sử dụng vốn NSNN chủ yếu là những dự án đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn Những lĩnh vực mà các nhà đầu tư tư nhân không có khả năng đầu tư
- Mục tiêu của dự án sử dụng vốn NSNN là hướng tới mục tiêu chung của toàn xã hội nên đối tượng thụ hưởng của những dự án này có quy mô lớn Đặc biệt là những dự án trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng của một đất nước thì đối tượng thụ hưởng ở đây là toàn bộ người dân trong đất nước đó và cả những tổ chức, cá nhân nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ nước đó
- Đầu tư bằng nguồn vốn NSNN mang lại hiệu quả cơ cấu cao, nhằm mục đích cải tạo cơ cấu kinh tế quốc dân theo hướng đi dần lên sản xuất lớn có trang thiết bị hiện đại và có trình độ chuyên môn hóa cao, từ đó tạo tiền đề cần thiết cho quá trình xây dựng và cải tạo cơ cấu đầu tư, đảm bảo điều kiện tốt trong phát triển kinh tế
1.1.2.3 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN
Công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN có thể
được thực hiện theo một trong số các hình thức sau đây:
Thành lập Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban QLDA đầu
tư xây dựng khu vực
Theo hình thức này, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành,
Trang 19Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để thực hiện chức năng chủ đầu tư
và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực là tổ chức
sự nghiệp công lập; có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản
lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư giao
Hình thức Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực được áp dụng đối với các trường hợp:
+ Quản lý các dự án được thực hiện trong cùng một khu vực hành chính hoặc trên cùng một hướng tuyến;
+ Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc cùng một chuyên ngành;
+ Quản lý các dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay của cùng một nhà tài trợ có yêu cầu phải quản lý thống nhất về nguồn vốn sử dụng
Thành lập Ban QLDA đầu tư xây dựng cho một dự án độc lập
Chủ đầu tư có thể quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước, dự án sử dụng vốn khác
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình
Trang 20Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý
dự án của mình
Chủ đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định;
Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện
Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; trường hợp không
đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này để thực hiện
Các cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm
và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu
tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công
và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện
dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật
1.1.3 Nội dung công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện
Trang 211.1.3.1 Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư
Thứ nhất: Đối với công tác thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư được thực hiện trên 3 cấp độ khác nhau:
- Những dự án quan trọng quốc gia phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư, các dự
án nhóm A không phân biệt nguồn vốn cũng phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng để trình cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư
Việc thẩm định Báo cáo đầu tư xây dựng do bộ quản lý ngành chủ trì và chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các địa phương và bộ ngành khác có liên quan
- Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Một là, thẩm định dự án nói chung
Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định Nhà nước về các
dự án đầu tư để thẩm định các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư
và các dự án khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu
Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thẩm định các dự án sử dụng ngân sách thuộc quyền quyết định của mình Các dự án khác do người quyết định đầu tư
tổ chức thẩm định
Hai là, thẩm định thiết kế cơ sở
Việc thẩm định thiết kế cơ sở thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng Các dự án nhóm A do các bộ quản lý ngành tham gia Các dự án nhóm B, C của các bộ, ngành, địa phương
do các sở chuyên ngành tham gia
- Thẩm quyền phê duyệt dự án xây dựng công trình:
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các dự án theo nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A,
B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi
Trang 22thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh, cấp Huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Huyện, cấp Xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Đây là hình thức thấp hơn dự án đầu tư, những dự án được phép lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm: Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cũng được phân công phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình đồng thời là người tự tổ chức thẩm định báo cáo
Thứ hai: Thiết kế, dự toán và tổng dự toán:
Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản
vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình phải lập dự án
Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện về năng lực để thẩm định thì được phép thuê các tổ chức tư vấn, cá nhân có đủ điều kiện về năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán làm cơ sở để phê duyệt
1.1.3.2 Công tác quản lý thực thi dự án đầu tư
a Tổ chức đấu thầu trong xây dựng
Mục tiêu của đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án
- Hình thức đấu thầu:
Đấu thầu rộng rãi, là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà
Trang 23thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về điều kiện, thời gian
dự thầu trên phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, đây là hình thức chủ yếu trong đấu thầu
Đấu thầu hạn chế, là hình thức mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ được áp dụng trong những điều kiện: Chỉ có một nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu; các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế
- Trình tự tổ chức đấu thầu:
Lập hồ sơ mời thầu; thông báo đăng ký dự thầu; xác định danh sách ngắn; mời thầu; nhận và quản lý hồ sơ dự thầu; mở túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật; đánh giá đề xuất kỹ thuật; mở túi hồ sơ đề xuất tài chính; đánh giá tổng hợp; trình duyệt danh sách xếp hạng các nhà thầu; thương thảo hợp đồng; trình duyệt kết quả đấu thầu; công bố kết quả trúng thầu và thương thảo hoàn thiện hợp đồng; trình duyệt nội dung hợp đồng
b Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng
Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan Đối với nhà ở của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở bằng hoặc tốt hơn chỗ ở cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định đời sống cho người phải di chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan
Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền
bù giải phóng mặt bằng xây dựng
Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt mà chưa có dự án đầu tư xây dựng thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt
Trang 24bằng do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thành lập hoặc giao cho doanh nghiệp chuyển về giải phóng mặt bằng đảm nhận Kinh phí giải phóng mặt bằng lấy từ NSNN hoặc huy động và được thu hồi lại khi giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư xây dựng công trình có dự án trên mặt bằng đã được giải phóng
Trường hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo dự án đầu tư xây dựng thì việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện bởi Hội đồng giải phóng mặt bằng xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp với chủ đầu tư xây dựng tổ chức giải phóng mặt bằng Kinh phí thực hiện được lấy từ dự án đầu tư xây dựng
c Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng
Theo ISO 9000 “Quản lý chất lượng là những hoạt động của các chức năng chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ chất lượng.”
Vì thế, Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu,các tổchức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý và sửdụng công trình xây dựng
(Quốc hội, 2014)
d Quản lý khâu thanh toán, quyết toán
Việc thanh toán vốn cho các dự án được đầu tư từ vốn NSNN được thực hiện duy nhất là hệ thống Kho bạc Nhà nước
Tại Trung ương những dự án quan trọng, những dự án xây dựng theo tuyến được thực hiện qua nhiều tỉnh, thành phố được thanh toán qua sở giao dịch trực thuộc Kho bạc Nhà nước
Tại Kho bạc Nhà nước các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Tỉnh) thanh toán các dự án thuộc vốn ngân sách Trung ương
Trang 25và ngân sách Tỉnh, Thành phố Tùy theo điều kiện cụ thể của từng Tỉnh, Thành có thể Kho bạc Nhà nước các Tỉnh có ủy quyền (hoặc phân cấp) một
số dự án thuộc ngân sách Trung ương, ngân sách Tỉnh cho Kho bạc Nhà nước cấp dưới
Tại Kho bạc Nhà nước cấp Huyện, thanh toán các dự án được ủy quyền (hoặc phân cấp) của Kho bạc Nhà nước cấp trên đồng thời thanh toán vốn cho các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp Huyện, cấp Xã
Hệ thống Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tạm ứng vốn đầu tư cho các nhà thầu ngay khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực phù hợp với các quy định trong từng giai đoạn
Đối với những dự án đấu thầu và một số chi phí khác được phép tạm ứng vốn đầu tư khi chưa có khối lượng hoàn thành với tỷ lệ vốn ứng trên giá trị hợp đồng kinh tế, tùy theo tính chất công việc và quy mô về vốn của gói thầu theo quy định hiện hành.Về nguyên tắc Kho bạc Nhà nước thanh toán trực tiếp cho đơn vị xây lắp hoặc tư vấn trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
1.1.3.3 Công tác giám sát, đánh giá thực thi dự án đầu tư
Về cơ chế quản lý trong thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư
và xây dựng, đối với các dự án đầu tư từ vốn NSNN, được thực hiện tập trung tại một số khâu như: Thẩm định và phê duyệt dự án; cấp giấy phép xây dựng; quản lý thi công xây dựng công trình, nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Trong giai đoạn lập dự án đầu tư, kiểm tra giám sát thể hiện ở các khâu phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở và tập trung vào một số điểm như: diện tích đất có phù hợp với nhu cầu thực sự của đơn vị sử dụng không? Hệ
số sử dụng đất có phù hợp với quy định của Nhà nước không? Giám sát sự phù hợp của dự án với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởng của phương án thiết kế kiến trúc,
Trang 26mầu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa, xã hội tại khu vực xây dựng; phương án gia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình; phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường và cuối cùng là xác định tổng mức đầu tư cũng như thời gian xây dựng công trình
Trong giai đoạn cấp phép xây dựng với mục tiêu là xác định các dự án được đầu tư đã đủ các điều kiện cần thiết theo quy định trước khởi công công trình
Trong giai đoạn quản lý thi công xây dựng công trình tập trung vào giám sát những vấn đề như:
Về chất lượng công trình: Đi sâu vào giám sát việc đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng công trình, việc cấp phối vật liệu đúng quy định ban hành tại các thời điểm thi công, thi công theo đúng kích thước được duyệt tại bản vẽ kỹ thuật thi công
Về tiến độ thi công công trình: Tiến độ thi công phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được duyệt Những trường hợp kéo dài thi công phải có
lý do chính đáng và phải có chấp thuận của người quyết định đầu tư bằng văn bản; khuyến khích thúc đẩy nhanh tiến độ thi công nhưng phải đảm bảo chất lượng công trình
Về quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Thi công xây dựng phải theo khối lượng của thiết kế được duyệt hay khối lượng trúng thầu Giám sát nghiệm thu khối lượng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công phải dựa trên nguyên tắc khối lượng thực tế có trên hiện trường Trường hợp khối lượng thực tế vượt khối lượng trúng thầu hoặc khối lượng trong bản vẽ thiết
kế được duyệt phải được phê duyệt của cấp có thẩm quyền
Ngoài ra vai trò về giám sát của Nhà nước còn thể hiện ở những khâu như giám sát về an toàn lao động trên công trình xây dựng, giám sát về bảo đảm môi trường…
Đối với công tác giám sát, kiểm tra tại khâu nghiệm thu, bàn giao đưa
Trang 27công trình vào sử dụng Đây là giai đoạn cuối cùng mang tính tổng thể, xác định trách nhiệm của các đơn vị trực tiếp của các đơn vị trực tiếp tham gia trong quá trình đầu tư như: Chủ đầu tư - các đơn vị tư vấn thiết kế - các đơn vị
tư vấn giám sát thi công, lắp đặt thiết bị - các đơn vị thi công xây lắp và cung ứng thiết bị - đơn vị nhận tài sản cố định bàn giao
Những biện pháp và công cụ giám sát thường được thực hiện như sau: Giám sát qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện ở những khâu: Thẩm định dự án đầu tư; giám sát về môi trường, giám sát về thực hiện
an toàn lao động…
Giám sát được thực hiện từ chủ đầu tư và các cơ quan tư vấn thể hiện ở những khâu sau: Về giám sát tác giả được thực hiện từ tư vấn thiết kế, tư vấn thiết kế có nhiệm vụ kiểm tra chủ đầu tư và đơn vị thi công có thực hiện theo đúng bản vẽ do mình thiết kế hay không (giám sát quyền tác giả); giám sát thi công đây là trách nhiệm của chủ đầu tư, trong trường hợp chủ đầu tư không
đủ năng lực thì thuê tư vấn để giám sát, với nhiệm vụ giám sát đơn vị thi công phải thi công đúng bản vẽ thiết kế được duyệt hoặc khối lượng trúng thầu
Công tác thanh tra, kiểm tra là việc thực hiện đánh giá kết quả hoạt động của một hay tất các khâu của dự án đầu tư, công tác này được thực hiện bởi những cơ quan như: Thanh tra Nhà nước; Kiểm toán Nhà nước; Thanh tra chuyên ngành Mục đích của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhằm xác định tính đúng đắn của các báo cáo về các vấn đề do chủ đầu tư lập
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.4.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Trong kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu trong việc quản lý Nhà nước nói chung và quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN nói riêng Hệ thống pháp luật với vai trò hướng dẫn và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế trong xã hội hoạt
Trang 28động theo trật tự, trong khuôn khổ pháp luật, đảm bảo sự công bằng, an toàn
và hiệu quả đòi hỏi phải rất đầy đủ, chuẩn tắc và đồng bộ Vì vậy, hệ thống pháp luật, các chính sách liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN sẽ có tác dụng kiềm hãm hay thúc đẩy hoạt động quản lý hiệu quả hay không hiệu quả đầu tư xây dựng ở địa phương
Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của Nhà nước là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi tiêu trong đầu tư xây dựng, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành đầu tư xây dựng của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi tiêu một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Hay như, sự phân định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền trong việc quản
lý đầu tư nói chung cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác quản
lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN Trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản
lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Sự phân định trách nhiệm, quyền hạn phải được tôn trọng và thể chế hóa thành luật để các cơ quan cũng như từng cá nhân có liên quan biết được phạm
vi trách nhiệm và quyền hạn của mình trong thực hiện nhiệm vụ, qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN
1.1.4.2 Mức độ đảm bảo kinh phí đầu tư cho dự án
- Nguồn vốn, khả năng cân đối vốn
Theo quy định hiện nay thì thời gian bố trí vốn để hoàn thành dự án theo tiến độ thực hiện được cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không
Trang 29vượt quá thời gian bố trí vốn tối đa theo quy định sau đây: Đối với dự án nhóm B có tổng mức đầu tư dưới 800 tỷ đồng: không quá 05 năm; dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng: không quá 08 năm; Đối với dự án nhóm C: không quá 03 năm Tuy nhiên, hiện nay nguồn vốn ngân sách rất khó khăn, hằng năm ghi vốn nhỏ giọt do vậy
chủ đầu tư rất khó cân đối
- Thủ tục giải ngân của chủ đầu tư
Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng 10 ngày làm việc, kể
từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu và theo
kế hoạch vốn hàng năm
Việc thanh toán kịp thời của chủ đầu tư sẽ đảm bảo cho các nhà thầu, đặc biệt là nhà thầu thi công xây lắp có nguồn vốn để tái đầu tư vào công trình, đảm bảo các hoạt động trên công trường được diễn ra bình thường
1.1.4.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bao gồm: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp
lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý đầu tư xây dựng Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý đầu tư xây dựng Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý đầu tư xây dựng sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư dàn trải, phân bố chi không hợp lý, có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế đảm bảo các vấn đề xã hội …
Ngoài ra đối với người lãnh đạo cũng cần tránh bệnh chạy theo thành tích, bệnh cục bộ địa phương, bệnh quan liêu mệnh lệnh, coi thường pháp luật, xem trình tự thủ tục là thứ gò bó quyền lực của mình Đây cũng có thể
Trang 30được coi là một trong những yếu tố làm giảm hiệu quả, thậm chí còn gây những hậu quả như thất thoát, lãng phí, tham nhũng… trong công tác quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả trong đầu tư xây dựng Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng, kiểm soát được toàn bộ nội dung quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN
Bên cạnh năng lực chuyên môn thì đối với cán bộ công chức cũng cần phải tránh bệnh xu nịnh, chiều ý cấp trên, là thói quen xin - cho, hạch sách, thiếu ý thức chịu trách nhiệm cá nhân Thậm chí là sa sút về phẩm chất đạo đức như đòi hối lộ, đưa đút lót, thông đồng, móc ngoặc, gian lận, … đây là những nhân tố ảnh hưởng không tốt tới quá trình quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN, gây giảm hiệu quả sử dụng vốn NSNN nghiêm trọng
1.1.4.4 Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN
Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN trên địa bàn địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý đầu tư xây dựng và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý
Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện đầu
tư xây dựng có tác động rất lớn đến quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin
Trang 31Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng từ vốn NSNN
1.2 Cơ sở thực tiễn của quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Thực hiện Đề án quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Chấn giai đoạn 2017 - 2020, toàn huyện đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác quản lý đầu tư xây dựng trong chương trình Công tác giám sát, kiểm tra việc khảo sát lập hồ sơ
dự án, thiết kế, dự toán đã được các chủ đầu tư quan tâm, chú trọng; công tác thẩm định có sự sâu sát, nhiều công trình đã bị cắt giảm tổng mức đầu tư; nhiều chủ đầu tư đã chủ động cắt giảm, tiết kiệm dự toán công trình; tiến độ giải ngân các công trình đã được chủ động đẩy nhanh; một số chủ đầu tư đã tổ chức đấu thầu qua mạng…
Tuy nhiên, theo báo cáo của ngành chức năng, một số đơn vị, địa phương vẫn chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của Đề án, do đó chưa quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các giải pháp của Đề án; chưa quan tâm bố trí kinh phí để thực hiện công tác lập quy hoạch chi tiết và công tác cắm mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa Công tác giám sát, kiểm tra việc khảo sát lập hồ sơ dự án, thiết kế, dự toán của một số chủ đầu tư còn buông lỏng; tiến
độ giải ngân các công trình, dự án thấp chủ yếu là do chủ đầu tư còn lúng túng, thiếu chủ động trong việc thực hiện theo trình tự, theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công… Một số chủ đầu tư thực hiện chưa nghiêm túc các giải pháp tiết kiệm theo ý kiến chỉ đạo của UBND huyện; việc kiểm tra,
xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư chưa đảm bảo tính răn đe; năng lực tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu của một số chủ đầu tư còn yếu, còn phụ thuộc vào đơn vị tư vấn đấu thầu…
Trang 32Thực tế cho thấy, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân vẫn còn nhiều hạn chế, cụ thể như trong khâu tư vấn, thiết kế chưa sát, nhiều công trình có mức dự toán quá cao, khi được thẩm định lại
đã bị cắt giảm tiền tỷ; khâu giám sát thi công chưa bám sát công trường để cho nhà thầu đưa vật liệu kém chất lượng vào thi công; còn có công trình
sử dụng nguyên vật liệu, thiết bị, vật tư sai thiết kế; thi công sai thiết kế; còn có dự án giao thông đơn vị thi công đổ chất thải không đúng vị trí mà phương án đã phê duyệt…
Nhằm chấn chỉnh và khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên, UBND
huyện Văn Chấn tập trung quản lý quy hoạch, kiến trúc đi vào chiều sâu,
hướng tới chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch; kịp thời công bố, công khai quy hoạch, xây dựng
kế hoạch và triển khai quy hoạch; tập trung các nguồn lực để triển khai các đồ
án quy hoạch chi tiết làm cơ sở quản lý kiến trúc đô thị và lập dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật; quản lý chặt chẽ kiến trúc, quy mô công trình, vật liệu công trình và mối liên hệ với cảnh quan khu vực Tổ chức thực hiện công tác giám sát thi công xây dựng và giám sát tác giả một cách nghiêm túc, chặt chẽ, thường xuyên Tổ chức lập đầy đủ các
hồ sơ, tài liệu quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định; thực hiện báo cáo về chất lượng công trình nghiêm túc, đầy đủ, đúng thời gian Kiện toàn, nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, viên chức và người lao động làm việc trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
Có cơ chế, hình thức khen thưởng, kỷ luật và xử lý nghiêm minh những vi phạm, sai sót gây lãng phí, thất thóat nguồn lực tài chính của Nhà nước [28]
1.2.1.2 Kinh nghiệm của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
Từ năm 2018, huyện Việt Yên đã áp dụng cơ chế quản lý đầu tư đặc
thù theo Nghị định 161/NĐ-CP đối với toàn bộ danh mục dự án hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (CSHT) CT135 Việc áp dụng thực hiện dự án xây
Trang 33dựng CSHT theo cơ chế đặc thù, giao 70% công trình trên tổng số công trình toàn huyện cho cấp xã làm chủ đầu tư, tạo điều kiện cho cộng đồng được tham gia hầu hết quá trình đầu tư, từ việc tham gia lựa chọn công trình, đến tham gia giám sát và thực hiện xây dựng công trình, trực tiếp quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình Sự tham gia đóng góp của người dân vào xây dựng công trình, ước đạt 10% giá trị kinh phí trung ương giao Đến nay, 100% công trình đã được bàn giao và đưa vào sử dụng
Trong quá trình thực hiện CT135, huyện Việt Yên cũng nhận được sự
hỗ trợ từ phía Trung tâm Nghiên cứu sáng kiến phát triển cộng đồng (RIC) Với mục tiêu nâng cao năng lực tự quản cho đồng bào, trong quá trình triển khai, RIC đã hỗ trợ địa phương thành lập các nhóm cộng đồng để triển khai các nội dung: Lựa chọn công trình ưu tiên; tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho thành viên trong nhóm (lập kế hoạch - dự toán công trình, giám sát, quản lý tài chính, quản lý cộng đồng, kỹ năng thúc đẩy và điều hành cuộc họp ); khảo sát lập kế hoạch, dự toán công trình; báo cáo UBND xã tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán và hồ sơ xây dựng công trình; Nhóm cộng đồng
tổ chức thi công, theo dõi và giám sát công trình; nghiệm thu, thanh quyết toán và công khai tài chính
Trong quá trình triển khai dự án, công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thường xuyên được quan tâm chú trọng, những vướng mắc phát sinh được kịp thời bàn bạc thống nhất giải quyết, đáp ứng yêu cầu quản lý; việc thực hiện được công khai, dân chủ từ cơ sở, đầu tư đúng mục đích, đối tượng được nhân dân đồng tình ủng hộ trong quá trình thực hiện các dự án [29]
1.2.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Kạn
Ngay sau khi ban hành Đề án quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2020, UBND tỉnh đã tập trung chỉ đạo quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, đưa nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo công tác đầu tư xây dựng vào chương trình, kế
Trang 34hoạch công tác thường xuyên của các cấp ủy, chính quyền cơ quan, đơn vị, địa phương Các cấp, các ngành và các địa phương tích cực, chủ động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ được phân công, tập trung vào giải quyết các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án cũng như giải ngân vốn xây dựng cơ bản Việc xây dựng kế hoạch thực hiện cơ bản được đồng bộ, thống nhất và sát với tình hình thực tế địa phương
Công tác rà soát, hoàn thiện các quy định của tỉnh về quản lý đầu tư xây dựng được thực hiện thường xuyên Việc rà soát, cải cách các thủ tục hành chính liên quan đến công tác đầu tư xây dựng, các ngành, địa phương đã thực hiện đúng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ban, ngành Trung ương Các thủ tục hành chính về thẩm định dự án, thiết kế, dự toán được cắt giảm thời gian đến 5 ngày, thủ tục cấp giấy phép được cắt giảm thời gian đến 10 ngày so với quy định
Thực hiện Đề án, công tác quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trong giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực Các đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh cơ bản đã được rà soát, điều chỉnh, bổ sung, đảm bảo tính đồng bộ của kết cấu hạ tầng
đô thị, tạo điều kiện cho công tác đầu tư, từng bước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng Công tác phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Theo đó, giai đoạn 2016
- 2020, với tổng kế hoạch vốn đầu tư công là 7.073.619 triệu đồng, tỉnh đã ưu tiên bố trí kế hoạch vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và bố trí cho các dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, các dự án chuyển tiếp, đối ứng các dự án ODA Đối với các dự án khởi công mới, tỉnh ưu tiên thực hiện các dự án quan trọng, cần thiết, cấp bách, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
Trong giai đoạn 2016 - 2021, tỉnh đã triển khai thực hiện 461 dự án Chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt các Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Trang 35các chương trình, dự án được nâng cao Quá trình thẩm định đều tổ chức khảo sát thực tế nhằm kiểm soát chặt chẽ quy mô và tổng mức đầu tư các dự án, đảm bảo phù hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn, phù hợp với các mục tiêu chiến lược, kế hoạch và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương Qua đó, các dự án được phê duyệt chủ trương đầu
tư đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật
Việc lập dự án, thiết kế, dự toán đã được các chủ đầu tư quan tâm thực hiện Trong giai đoạn 2017 - 2020, các cơ quan chuyên môn về xây dựng từ cấp tỉnh đến cấp huyện đã tổ chức thẩm định dự án và dự án điều chỉnh 2.274
hồ sơ; giá trị dự toán sau thẩm định giảm khoảng 270.552 triệu đồng (tương ứng khoảng 3,8% tổng mức đầu tư trình thẩm định), góp phần tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước Các dự án được phê duyệt cơ bản đảm bảo phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng; quy mô dự án phù hợp với nhu cầu sử dụng, các giải pháp thiết kế mang tính khả thi, hiệu quả kinh tế; đảm bảo các tiêu chí hài hòa giữa tiêu chuẩn, dự báo ngành và điều kiện thực tế phát triển trong những năm gần nhất của địa phương
Trong thời gian qua, tỉnh cũng đã thực hiện phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư đảm bảo theo đúng quy định Qua đó, giúp các địa phương chủ động trong công tác tổ chức thực hiện các dự án, phát huy vai trò của người đứng đầu trong công tác quản lý, điều hành dự án và nâng cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ, công chức, viên chức, đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cơ bản được thực hiện chặt chẽ và đúng pháp luật Năm 2018, UBND tỉnh đã ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Hằng năm, UBND tỉnh đều ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp
Trang 36huyện làm cơ sở cho việc thực hiện thu hồi đất để triển khai thực hiện các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; thực hiện xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo đề nghị của các chủ đầu tư đảm bảo tiến độ thực hiện các công trình, dự án
Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nhà nước, các hoạt động đấu thầu được quản lý tốt, góp phần tăng cường tính minh bạch và cạnh tranh trong việc lựa chọn nhà thầu, nâng cao chất lượng công trình, thiết bị mua sắm và dịch vụ tư vấn Các nhà thầu được chọn cơ bản đủ năng lực thực hiện, đáp ứng được yêu cầu của gói thầu về tài chính và kinh nghiệm
Thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình, các cơ quan chuyên môn về xây dựng tăng cường kiểm tra trong quá trình thi công và kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình Trong giai đoạn 2017
- 2020, các cơ quan chuyên môn về xây dựng từ cấp tỉnh đến cấp huyện đã tiến hành công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng 579 công trình, kiểm tra chất lượng trong quá trình thi công xây dựng công trình, kiểm tra đột xuất hơn 700 lượt đối với hơn 600 công trình Do đó, toàn tỉnh không có sự cố lớn về chất lượng công trình xây dựng
Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Đầu tư công, những năm qua, tỉnh đã bố trí kế hoạch vốn cho các dự án bảo đảm thời gian hoàn thành và tiến độ thực hiện dự án, trên địa bàn tỉnh không có trường hợp doanh nghiệp
tự bỏ vốn chuẩn bị đầu tư, thi công dự án khi chưa được bố trí vốn, làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản Đến năm 2020, không còn nợ xây dựng cơ bản
từ giai đoạn trước mà chưa được bố trí vốn để thanh toán, không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới
1.2.2 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Liên quan đến vấn đề quản lý đầu tư XDCB bằng vốn từ ngân sách có rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học như: luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ,
đề tài khoa học ở cấp bộ, sở, ban ngành Có thể khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận văn này trong thời gian gần đây như sau:
Trang 37- Tác giả Phan Tất Thứ (2018) trong nghiên cứu “Hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam” đã hệ thống hoá lý luận cơ bản
về đầu tư công và công tác đánh giá hiệu quả đầu tư công, đã nghiên cứu về thực trạng đầu tư công và phân tích hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam, từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam [30]
- Tác giả Nguyễn Đắc Tuấn (2021) trong nghiên cứu “Quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn quận Long Biên, Hà Nội” đã tổng quan được các lý thuyết cơ bản về công tác quản
lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN gồm: khái niệm, đặc điểm, vai trò của đầu tư XDCB và quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Phân tích thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở quận Long Biên; từ đó chỉ
ra các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý đầu tư XDCB ở quận Long Biên; đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB ở quận Long Biên [29]
- Tác giả Tô Quang Thiện (2020) trong đề tài “Quản lý nhà nước về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn cấp huyện (từ thực tiễn huyện Chương Mỹ)” đã khái quát hóa các cơ sở lý luận có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Nội dung, trình tự và các đối tượng tham gia vào quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Nghiên cứu cũng đã làm rõ những chỉ tiêu phản ảnh và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơ bản Bằng những số liệu thu thập từ thực tế, nghiên cứu đã phân tích, đánh giá một cách khách quan
và chỉ rõ thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản các dự án sử dụng vốn ngân sách của huyện Chương Mỹ, những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại cần giải quyết để nâng cao hiệu quả các dự án đầu
tư ở địa phương Dựa trên những luận cứ khoa học và những đúc rút thực
Trang 38tiễn, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Chương Mỹ, nhằm góp phần tiến trình xây dựng nền kinh tế địa phương phát triển vững mạnh toàn diện [28]
- Hoàng Văn Thành (2018) trong đề tài cấp bộ “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN” đã đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN và chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về con người, nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và nhóm giải pháp khác [31]
Tóm lại, các nghiên cứu trên đã có nhiều đóng góp cho các nhà quản lý trong việc tăng cường quản lý đầu tư XDCB bằng vốn từ ngân sách Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa thể chứng minh được các mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý đầu tư XDCB bằng vốn từ ngân sách tại một địa bàn cụ thể như huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Vì vậy, việc nghiên cứu, lý giải để làm rõ cơ sở lý luận một cách toàn diện và đầy đủ của việc hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội là đòi hỏi cấp bách cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Chương Mỹ
Qua nghiên cứu quản lý đầu tư xây dựng của một số địa phương,
có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội như sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra chuyên ngành xây dựng; làm
rõ trách nhiệm của từng chủ thể đối với những vi phạm trong công tác quản lý đầu tư xây dụng công trình; kiên quyết xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
xử lý những sai phạm
Trang 39- Củng cố, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, các chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và khu vực Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có kế hoạch và thực hiện nâng cao năng lực hoạt động xây dụng, nhất là đối với các tổ chức tư vấn và nhà thầu thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường sự giám sát của các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
và các đoàn thể, cộng đồng dân cư, các cơ quan thông tin đại chúng trong công tác quản lý đầu tư và xây dựng công trình
- Rút ngắn thời gian thẩm định dự án, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán; đặc biệt là thời gian tham gia ý kiến của các cơ quan liên quan
- Các đơn vị tư vấn có trách nhiệm nâng cao chất lượng; có kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực; kịp thời cập nhật các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng cơ bản hiện hành; đặc biệt phải chú trọng hơn nữa trong công tác khảo sát, không để xảy ra những lỗi sai sót, nhầm lẫn dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung dự án;
- Các đơn vị chủ đầu tư có trách nhiệm huy động nguồn nhân lực, lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, đơn vị quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng công trình có đủ năng lực, trình độ để triển khai thực hiện dự án
- Thực hiện nghiêm chế độ và nội dung công tác giám sát, đánh giá định kỳ theo đúng quy định; kịp thời báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định những vấn đề phát sinh ngoài thẩm quyền
- Việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án đầu tư
từ vốn đầu tư công phải bám sát mục tiêu, định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái, phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn, kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm được duyệt
Trang 40Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ
NỘI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Chương Mỹ thành phố Hà Nội
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Chương Mỹ là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội Huyện có tiếp giáp với các địa phận hành chính sau:
- Phía Bắc giáp huyện Quốc Oai;
- Phía Đông giáp quận Hà Đông, huyện Thanh Oai;
- Phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức;
- Phía Tây giáp huyện Lương Sơn (tỉnh Hòa Bình)
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Chương Mỹ