1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VN

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Kì I Địa 8 Cánh Diều Năm Học 2023 2024 Từ Bài 1 Đến Bài 7. Thủy Văn VN
Trường học Trường
Chuyên ngành Lịch sử và Địa lí
Thể loại bài dạy
Năm xuất bản 2023 2024
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VNÔn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VNÔn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VNÔn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VNÔn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VNÔn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VNÔn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VNÔn tập cuối kì 1 địa 8 cánh diều năm học 2023 2024 Từ bài 1 đến bài 7. Thủy văn VN

Trang 1

Tổ:

Họ và tên giáo viên:

TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CUỐI KÌ I

Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ; Lớp: 8

Thời gian thực hiện: 1 Tiết

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học theo yêu cầu cần đạt từ bài 1 đến bài 7, Chương 1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, địa hình và khoáng sản VN;

Chương 2 Khí hậu và thủy văn Việt Nam:

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí

- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam: Đất nước đồi núi, đa phần đồi núi thấp; Hướng địa hình; Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa; Chịu tác động của con người

- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa

- Nhớ được kí hiệu của các loại khoáng sản chủ yếu ở nước ta.

- Trình bày được đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam.

- Chứng minh được sự phân hoá đa dạng của khí hậu Việt Nam: phân hóa bắc nam,

phân hóa theo đai cao

- Vẽ và phân tích được biểu đồ khí hậu của một số trạm thuộc các vùng khí hậu

khác nhau

- Từ bảng số liệu và biểu đồ nhận xét về đặc điểm về lượng mưa của 1 địa danh

2 Năng lực

- Năng lực chung

+ Tự chỉ và tự học: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học

+ Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận giữa các thành viên khi làm việc nhóm

để ôn tập lại các kiến thức đã học

- Năng lực chuyên biệt: HS khái quát được các nội dung kiến thức địa lí đã học dưới dạng sơ đồ tư duy, kẻ bảng…Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm

- Chăm chỉ: Chủ động, tích cực ôn tập

- Tự giác, trung thực: Hoàn thành nhiệm vụ ôn tập chuẩn bị thi KTĐG HK 1 (tuần 18)

Trang 2

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Kế hoạch bài dạy, bản đồ khí hậu Việt Nam, máy tính, máy chiếu

- SGK, giấy A4, bút, vở ghi, Atlat Địa lí Việt Nam

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động xuất phát/ khởi động

a Mục tiêu: Khái quát nội dung ôn tập Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới

b Nội dung: HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật”

c Sản phẩm : Câu trả lời cá nhân của học sinh

d Cách thức tổ chức

Bước 1 Giao nhiệm vụ học tập

- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hộp quà bí mật” Mỗi hộp quà ẩn chứa 1 câu hỏi, nếu trả lời đúng câu hỏi sẽ nhận được một 1 phần quà tương ứng; nếu trả lời sai bạn khác sẽ có quyền trả lời

Câu 1: Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào:

Câu 2: Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ

A 150 vĩ tuyến B 160 vĩ tuyến

C 170 vĩ tuyến D 180 vĩ tuyến

Câu 3: Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào

Câu 4: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào:

A Thừa Thiên Huế B Đà Nẵng

Câu 5: Than phân bố chủ yếu ở

Câu 6: Địa hình đồi núi nước ta được chia thành mấy khu vực

Câu 7: Phần đất liền của nước ta tiếp giáp với

A Trung Quốc, Lào, Campuchia, Mianma

B Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan

C Trung Quốc, Lào, Campuchia

D Lào, Campuchia, Thái Lan, Mianma

Câu 8: Đồi núi nước ta chiếm

A 1/2 diện tích phần đất liền B 2/3 phần diện tích đất liền

C 4/5 phần diện tích đất liền D 3/4 phần diện tích đất liền

Trang 3

Câu 9: Khí hậu nước ta mang tính chất

A Ôn hòa, nhiệt độ và lượng mưa vừa phải

B Nhiệt đới ẩm gió mùa ẩm

C Cận nhiệt đới gió mùa

D Lạnh giá, có tuyết rơi

Câu 10: Nguyên nhân làm nên tính đa dạng của khí hậu nước ta là:

A Địa hình phân hóa đa dạng

B Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, biển ảnh hưởng sâu vào đất liền

C Hoàn lưu gió mùa

D Tất cả các nguyên nhân trên

Câu 11: Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện rõ qua:

A Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 20oC và tăng dần từ Bắc vào Nam

B Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt

C Một năm có hai mùa gió có tính chất trái ngược nhau

D Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%

Câu 12: Đặc đểm thời tiết phổ biến trên cả nước vào mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10:

A Nóng ẩm, mưa nhiều

B Nóng, khô, ít mưa

C Đầu mùa lạnh khô, cuối mùa lạnh ẩm

D Lạnh và khô

Câu 13: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng phần lớn các sông có đặc điểm:

vực lớn Câu 14: Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng từ tháng mấy đến tháng mấy:

A Từ tháng 5 đến tháng 10 B Từ tháng 6 đến tháng 10

C Từ tháng 7 đến tháng 10 D Từ tháng 8 đến tháng 10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các nhiệm vụ cá nhân

Bước 3:

- HS trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả

- Cá nhân báo cáo kết quả làm việc

- Các học sinh/nhóm khác có ý kiến nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá và chốt kiến thức

- Giáo viên quan sát, nhận xét đánh giá quá trình thực hiện của học sinh về thái độ, tinh thần học tập, khả năng giao tiếp, trình bày và đánh giá kết quả cuối cùng của

Trang 4

học sinh (cho điểm cộng cho nhóm)

2 Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức

a Mục tiêu: HS củng cố và khắc sâu kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7

b Nội dung: GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng”

- Luật chơi: HS cả lớp chuẩn bị sẵn tờ giấy A4, sau khi nghe giáo viên công bố câu hỏi, HS nhanh chóng viết đáp án vào tờ giấy a4 rồi giơ lên cao, những bạn nào trả lời đúng sẽ được tiếp tục trả lời câu hỏi tiếp theo, trả lời sai sẽ dừng cuộc chơi Nếu giơ đáp án sau khi chuông báo hết giờ cũng sẽ bị loại Hoc sinh nào trả lời đến câu hỏi cuối cùng sẽ là người chiến thắng

- Bộ câu hỏi:

1 Kể tên các quốc gia có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam

2 Các bộ phận của lãnh thổ VN (vùng đất, vùng biển và vùng trời)

3 Diện tích vùng đất nước ta (331.212km2)

4 Diện tích vùng biển VN (khoảng 1 triệu km2)

5 Chiều dài đường bờ biển nước ta (3260km)

6 Điền từ thích hợp vào chỗ chấm sau:……… là khoáng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo

7 Dạng địa hình chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ nước ta? (đồi núi thấp)

8 2 hướng chính của địa hình nước ta là (TB-ĐN, vòng cung)

9 Hướng vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi nào nước ta (vùng núi ĐB)

10 Vùng núi nào cao nhất VN (Tây Bắc)

11 Phạm vi vùng núi ĐB (tả ngạn sông Hồng)

12 Hướng núi vùng núi Tây Bắc (TB – ĐN)

13 Phạm vi vùng núi Trường Sơn Bắc (từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch mã)

14 Địa hình vùng núi TSN phổ biến là (núi và cao nguyên)

15 Diện tích đồng bằng sông Hồng (15000 km2)

16 Diện tích ĐBSCL (40000 km2)

17 ĐB duyên hải miền Trung được hình thành chủ yếu do (phù sa sông và biển)

18 Đặc điểm thềm lục địa vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ (nông và mở rộng)

19 Dãy núi nào ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa ĐB xuống phía nam nước ta (Bạch Mã)

20 Hạn chế của địa hình đồi núi (bị chia cắt => khó khăn giao thông, lũ qutét, sạt lở…)

21 Nước ta đã thăm dò được bao nhiêu loại khoáng sản (60)

Trang 5

22 Quy mô các mỏ khoáng sản ở nước ta (trung bình và nhỏ)

23 Khoáng sản nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở những khu vực nào? (miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên)

24 Than đá phân bố chủ yếu ở đâu? (Quảng Ninh)

25 Sắt tập trung chủ yếu ở đâu? (khu vực ĐB)

26 Apatit phân bố chủ yếu ở đâu? (Lào Cai)

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS tham gia chơi trò chơi

Bước 2 HS báo cáo kết quả

Bước 4 GV nhận xét, trao thưởng cho HS chiến thắng.

3 Hoạt động luyện tập/thực hành.

a Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học

b Nội dung: HS hoạt động nhóm, lập bảng so sánh các dạng địa hình

c Sản phẩm: Kết quả thảo luận nhóm của học sinh

d Tổ chức hoạt động:

Nhiệm vụ 1:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 3nhóm, dựa vào kiến thức đã học các nhóm:

BT: Đọc đoạn thông tin sau

“Thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao khoảng 1 500 m, nhiệt độ trung bình từ 18 °C đến 21 °C Thời tiết Đà Lạt như có bốn mùa trong cùng một ngày, buổi sáng trời se lạnh có sương mù, đến trưa thời tiết ấm lên, về chiều nhiệt độ giảm dần, ban đêm khá lạnh Ở đây có các đồi thông xanh mướt cùng các biệt thự cổ kính, Nhờ thiên nhiên ưu đãi, Thành phố Đà Lạt

đã nhanh chóng trở thành trung tâm du lịch nổi tiếng ở nước ta

Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sự phát triển ngành du lịch ở thành phố

Đà Lạt

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và thống nhất kết quả học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm HS trả lời – nhận xét – bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả.

- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của các nhóm

- GV chuẩn kiến thức

- SP dự kiến:

Khí hậu đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển ngành du lịch ở thành phố

Đà Lạt Đoạn thông tin mô tả sự ảnh hưởng của khí hậu đối với du lịch ở Đà Lạt như sau:

Thời tiết đa dạng và đặc trưng:

Trang 6

Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên, độ cao khoảng 1500m, với nhiệt độ trung bình từ 18°C đến 21°C Thời tiết ở Đà Lạt có đặc điểm giống như bốn mùa xuân,

hạ, thu, đông trong cùng một ngày Sáng sớm có sương mù, trưa thời tiết ẩm ướt, chiều nhiệt độ giảm dần và ban đêm khá lạnh

Cảnh quan độc đáo:

Đà Lạt có cảnh quan thiên nhiên đẹp, đồi thông xanh mướt và biệt thự cổ kính Sự

đa dạng của thời tiết và cảnh quan tạo ra một môi trường hấp dẫn cho du khách tham quan và trải nghiệm

Thu hút du khách:

Khí hậu độc đáo và cảnh quan đẹp đã thu hút nhiều du khách đến Đà Lạt Có thể trải nghiệm cả bốn mùa trong một ngày tại đây là điểm độc đáo và hấp dẫn cho du khách

Nghỉ dưỡng và tham quan:

Khí hậu mát mẻ và đặc trưng của Đà Lạt làm cho thành phố trở thành một điểm đến lý tưởng cho du khách muốn nghỉ dưỡng và tận hưởng không gian thiên nhiên Cảnh quan đa dạng cùng với khí hậu đã tạo nên một môi trường thú vị để du khách tham quan và khám phá

Nhiệm vụ 2:

- GV củng cố nội dung ôn tập Bài 5: Khí hậu VN theo sơ đồ:

Trang 8

NỘI DUNG KIẾN THỨC ÔN TẬP BÀI 7.

Nội dung 1: Đặc điểm mạng lưới sông và chế độ nước sông

1 Đặc điểm mạng lưới sông

- Việt Nam có mạng lưới sông dày đặc

+ Nước ta có 2360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên

+ Dọc bờ biển, trung bình khoảng 20 km lại có một cửa sông

+ Phần lớn các sông nhỏ, ngắn và dốc do lãnh thổ hẹp ngang, địa hình dốc

+ Một số hệ thống sông lớn như: sông Hồng, sông Mã, sông Cửu Long, đều bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ

- Sông có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung, phù hợp với hướng dốc địa hình và hướng phân bố của các dãy núi Ngoài ra, còn một số sông chảy theo hướng tây - đông hoặc đông - tây, chủ yếu ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ Tất cả các sông ở nước ta đều trực tiếp hoặc gián tiếp đổ ra Biển Đông

- Chế độ nước sông có hai mùa là mùa lũ và mùa cạn

+ Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, thường kéo dài khoảng 4 - 5 tháng, chiếm khoảng 70 - 80 % lượng nước cả năm

+ Mùa cạn tương ứng với mùa khô, dài khoảng 7 - 8 tháng, tuy nhiên chỉ chiếm khoảng 20 - 30 % lượng nước cả năm

- Sông có lượng phù sa lớn, tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm, nguyên nhân là do mưa lớn, tập trung chủ yếu vào mùa mưa và địa hình nhiều đồi núi Lượng phù sa lớn đã làm cho đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long được mở rộng nhanh về phía biển, trung bình từ 80 - 100 m/năm

2 Chế độ nước của một số hệ thống sông lớn

♦ Nước ta có 9 hệ thống sông lớn là: Hồng, Thái Bình, Kỳ Cùng - Bằng Giang,

Mã, Cả, Thu Bồn, Ba (Đà Rằng), Đồng Nai và Cửu Long

Trang 9

♦ Tuỳ theo chế độ mưa của từng khu vực, mỗi hệ thống sông ở nước ta có chế độ nước riêng

- Hệ thống sông Hồng:

+ Là hệ thống sông lớn nhất ở phía bắc nước ta, chảy theo hướng tây bắc - đông nam

+ Toàn bộ hệ thống sông có trên 600 phụ lưu, trong đó có hai phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô

+ Ở vùng đồng bằng, sông Hồng có nhiều chi lưu kết nối với hệ thống sông Thái Bình trước khi đổ ra biển Sông có chế độ dòng chảy khá đơn giản với mùa lũ dài khoảng 5 tháng, tập trung tới 75 - 80% tổng lượng nước cả năm Do mùa lũ xảy ra đồng thời giữa sông chính và các phụ lưu nên lũ thường lên nhanh

- Hệ thống sông Thu Bồn:

+ Là hệ thống sống lớn ở duyên hải miền Trung nước ta

+ Toàn bộ hệ thống sông có hơn 80 phụ lưu chảy theo các hướng khác nhau, nhưng đoạn dòng chảy chính ở hạ lưu khi đổ ra biển có hướng tây - đông

+ Mùa lũ thường kéo dài khoảng 3 tháng vào thu - đông nhưng tập trung khoảng 65% tổng lượng nước cả năm Do độ dốc địa hình lớn, hình dạng sông và chế độ mưa phân mùa mạnh mẽ nên sông thường xảy ra lũ lớn, lũ lên nhanh và rút nhanh

- Hệ thống sông Cửu Long:

+ Là phần dòng chảy thuộc hạ lưu hệ thống sông Mê Công

Trang 10

+ Hệ thống sông Mê Công có rất nhiều phụ lưu (trong đó có hơn 280 phụ lưu trên lãnh thổ nước ta)

+ Khi chảy về lãnh thổ Việt Nam, sông chia thành hai nhánh chính là sông Tiền và sông Hậu

+ Hệ thống sông Cửu Long có chế độ nước đơn giản và khá điều hòa với mùa lũ dài khoảng 5 tháng, chiếm 75 - 80% tổng lượng nước cả năm

+ Do sông có diện tích lưu vực lớn, độ dốc nhỏ nên lũ thường lên chậm và rút chậm, mang lại nhiều lợi ích cho người dân nơi đây Tuy nhiên, hệ thống sông Cửu Long chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của biển, đặc biệt là trong mùa cạn

Nội dung 2: Hồ, đầm

- Việt Nam có nhiều hồ, đầm; phân bố rộng khắp cả nước

- Các hồ, đầm có sự khác nhau về nguồn gốc, tích chất và diện tích

+ Nhiều hồ, đầm có nguồn gốc tự nhiên như: Hồ Tây, Hồ Gươm (thành phố Hà Nội), hồ Tơ Nưng (tỉnh Gia Lai), Hồ Lắk (tỉnh Đắk Lắk), đầm Thị Nại (tỉnh Bình Định), đầm Ô Loan (tỉnh Phú Yên),

+ Nhiều hồ, đầm được hình thành do tác động của con người (hồ nhân tạo) như: hồ thuỷ điện Hoà Bình, hồ thuỷ điện Trị An,

- Hồ, đầm ngày càng có vai trò quan trọng trong sản xuất và sinh hoạt hằng ngày của người dân

+ Trong sản xuất:

▪ Hồ, đầm cung cấp nguồn nước tưới cho các vùng trồng trọt và chăn nuôi, cho nhiều ngành công nghiệp, là nơi nuôi trồng thuỷ sản

▪ Nhiều hồ nhân tạo còn là nơi cung cấp nước cho các nhà máy thuỷ điện

▪ Hồ, đầm còn là đường giao thông thuỷ và tạo cảnh quan cho phát triển du lịch + Trong sinh hoạt: hồ cung cấp nguồn nước ngọt để phục vụ đời sống hằng ngày của người dân

+ Ngoài ra, hồ, đầm còn góp phần làm cho không khí mát mẻ hơn, điều tiết nước,

là nơi dự trữ nước lớn, nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật dưới nước,

Nội dung 3: Nước ngầm

- Nước ta có nguồn nước ngầm khá phong phú và đa dạng, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên

- Nguồn nước ngầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt:

+ Cung cấp nước cho các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

+ Cung cấp nước sinh hoạt rất quan trọng trong đời sống hằng ngày của con người, đặc biệt là ở các thành phố lớn, đông dân cư

+ Nguồn nước ngầm là nước khoáng, nước nóng ở nhiều địa phương như: Kim Bôi (tỉnh Hoà Bình), Quang Hanh (tỉnh Quảng Ninh), Vĩnh Hảo (tỉnh Bình Thuận),

có tác dụng tốt đối với sức khỏe con người nên có thể khai thác để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, chữa bệnh,

Trang 11

Nội dung 4: Tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở các lưu vực sông

- Sông có vai trò rất quan trọng, ngoài việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, sông còn là đường giao thông, là nguồn thuỷ năng dồi dào, cung cấp nguồn thực phẩm và tạo cảnh quan cho du lịch

- Tuy nhiên, lưu vực của sông thường rất rộng, kéo dài qua các khu vực địa hình khác nhau nên giá trị sử dụng cũng khác nhau

+ Ở các khu vực địa hình núi, sông có nhiều giá trị về thuỷ điện và du lịch

+ Ở các khu vực địa hình đồng bằng, sông có nhiều giá trị về giao thông, nuôi trồng thuỷ sản,

- Cần phải sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở các lưu vực sông để mang lại nhiều lợi ích kinh tế, đồng thời bảo vệ được môi trường nước và phát triển bền vững Việc sử dụng tổng hợp nước ở lưu vực sông còn góp phần làm cho các địa phương gắn kết và nâng cao trách nhiệm cộng đồng trong việc bảo vệ dòng sông

4 Hoạt động vận dụng

a Mục tiêu: HS thực hiện trả lời các câu hỏi BT thiết kế theo đề thi thử

b Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực hiện nhiệm vụ học tập

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1 Giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi/ BT:

Câu 1 Chứng minh sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta theo độ cao địa hình.

Lấy ví dụ cụ thể

Câu 2

a Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG HÀ ĐÔNG (TP HÀ NỘI)

Thán

g

Lượn

g

mưa

(mm)

28,

4

21, 5

48, 4

79, 3

187, 0

220, 8

275, 6

318, 6

226, 7

181, 4

84, 9

51, 6

Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa trung bình tháng của trạm khí tượng Hà Đông (Hà Nội)

b Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ em hãy rút ra nhận xét về đặc điểm về lượng mưa của TP Hà Nội

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ tìm câu trả lời

Ngày đăng: 15/12/2023, 22:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w