Bộ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÔ CHÍ MINHBÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÃI KHOA HỌC KẾT QUẢ THựC HIỆN ĐÈ TÀI Tên đế tài: “ Điều khiển thích nghi bền vững có cấu trúc mô hình tiểu nã
Trang 1Bộ CÔNG THƯƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HÔ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÃI KHOA HỌC
KẾT QUẢ THựC HIỆN ĐÈ TÀI
Tên đế tài: “ Điều khiển thích nghi bền vững có cấu trúc mô hình tiểu não cho ẻ
từ có cấu trúc nguyên khối ”
Mã số đề tài: 22/1D01
Chủ nhiệm đề tài: LÊ NGỌC HỘI
Đơn vị thực hiện: Khoa Công Nghệ Điện
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thiện đề tài,tôi gặpphải một số khó khăn do
đề tài này được thực hiện trong giai đoạn dịch bệnh Covid 19, kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn hạn hẹp
Các nghiên cứu về môhình toán học và điều khiển cho ổ từ có cấu trúc nguyên khối
là kháít Hon nữa tài liệu về thiết kế bộ điều khiển thích nghi bền vững có cấu trúc mô hình
tiểu não (RACMAC - Robust adaptivecerebellar model articulation controller) ổ từ chủ
động nói chung, ổ từ nguyên khối nói riêng ở trong vàngoài nước hầu như chưa có công
trình nào công bố, chưa có nhiều co hội được tiếpxúc với hệthống ổ đỡtừ trên thựctế Vì
vậy, để hoàn thành được đề tài này, tôi xin chân thành cảm on Trường Đại học Công
Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh tạo điều kiện cấpkinh phí cho tôi thực hiện nghiên cứu
này, sự giúp đỡ của các cán bộ PhòngQuản lý Khoa học và Hợp tác quốctế, các thầy côKhoa Công Nghệ Điện Trường Đại họcCông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh nơi tôi đang công tác đãhướng dẫn tạo mọi điều kiện trong suốtquá trình nghiên cứu
Ngoài ra tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong viện Kỹ thuật Điều
khiển và Tự động hóa, Trường Đại học BáchKhoaHà Nội nơi tôi đang làm nghiên cứu sinh
đãgiúp đỡ tôi hoànthành đề tài này
Trang 3PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
I Thông tín tống quát
1.1 Tên đề tài: “ Điều khiển thích nghi bền vững có cấu trúc mô hình tiểu não cho ổ từ có
1.2 Mã số: 22/1D01
1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
(họchàm, học vị) Đon vị công tác Vai trò thực hiện đề tài
1 ThS Lê Ngọc Hội KhoaCôngNghệ Điện Chủ nhiệm đề tài
2 TS Ngô Thanh Quyền KhoaCôngNghệ Điện Tham gia
1.4 Đon vị chủ trì: Khoa Công Nghệ Điện
1.5 Thòi gian thực hiện:
1.5.1 Theo hợp đồng: từ tháng08 năm 2022 đến tháng 08 năm 2023
1.5.2 Gia hạn đến: tháng 02 năm 2024
1.5.3 Thựchiện thực tế: từtháng 08 năm 2022 đến tháng 11 năm 2023
1.6 Những thay đỗi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): Không
nhân; Ý kiến của Cơ quan quản lý)
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 50 triệu đồng
II Kết quả nghiên cứu
1 Đặt vấn đề
ỏ đỡ từ gắn liền với lịch sử ra đời của máy móc có các cơ cấu chuyển động Trongsuốt
chiều dài lịch sửnày, có rấtnhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng, giảmthiếu ma sát của O đỡ từ Gần đây, với sự pháttriển của kỹ thuật điều khiến và công nghệ
bán dẫn, ổ từ đã dần thay thế ổ bi truyền thống trong các hệthống đòi hỏi chất lượngtruyền
độngcao, độ ồnnhỏ, hoặc những ứng dụng đặc biệt không được có sự xuất hiện củadầu bôi
trơn, bằng cách sử dụng lực từtrường, ổ từ có khảnăng nâng vật chuyển động màkhông
cần tiếpxúc [1] Trong số ổ đỡtừ được giớithiệu hiện nay thìO từ chủ động giành được sự
quan tâm rấtnhiều do lực nâng lớn và lực nâng này cóthế được điều khiển thông qua việc
điều khiến dòng điện cấp cho ổ từ Tuy nhiên đối với ổ từ chủ động có cấu trúcnguyên khốicho đến nay có rất ít công trình nghiên cứu vềđiều khiển Nguyên lý cơ bản của ốtừ chủ
động có cấu trúc nguyên khối một cực được thế hiện nhưhình0.1:
2
Trang 4Hình 0.1: Ô từ hình c cấu tạo nguyên khốiCấu true của ô từ chủ động có cấu trúc nguyênkhối gồm2 bộ phậnchính là stator và rotor,
rotorcủa ổ từ đuợc cấu tạonguyênkhối gắntrực tiếp vào trục cần nâng, còn stator được cấu
tạo nguyên khối
Theo nghiên cứuvề mô hình toán học ổ tù dọc trục cấu trúc nguyên khối, nghiên cứu được
báo cáo đầu tiên về mô hỉnh phân tích một ổ từ dọc trục cấu trúc nguyênkhối được thực hiện bởi Zmood [19], người đã đưa ra được mô hỉnhtoán học cho ổ từ hình chữ c cấu trúc
nguyên khối có tỷ lệ giữa chiều rộng cực và chiều cao cực lớn Trong mô hình này Zmood
đã sử dụng mô tảtù'trường một chiều cho cấu trúc các lá thép kỹ thuật điện ghép lại được
đưa ra trong [20]
cosh (ứíy)
Trang 5r - , I n 1 A o -I A 1 T Ấ A 1 z\
Trong đó: H s = - ■ là độ lớn (biên độ) củacường độ từ trường bê mặt, N là sô vòng dây
củacuộn dây, ỉ là dòng điều khiển, ỉeff(x) là chiều dài hiệu dụng củamạch từ, X là chiều dài khe hở không khí,<z = yfsỡjũ, 5 là toán tử laplace, crlà độ dẫn điện, /7 là độ từ thẩm của vậtliệu và b là một nửa của chiều cao cực từ Từ thông khe hở không khí có liên quan đến
dòng điều khiển đã được đưa ra:
Trong đó: thông lượng khe hở không khí, /?(.%:) = • , A = 4ab, là một nửa
chiều rộng cực, vói a » b Zmood đã tạo ra một mô hình bậc đầu tiên bằng cách sử dụngxấpxỉ:
1 /1 8 ì
Trong đó: = 4cr//ỏ2
tA
Một công bố thứ hai về mô hình phân tích của ổ từ hình chữ c cấu trúc nguyên khối đã
được trình bày bởi Feeley [21] Trong công bố này Feeley đã áp dụng mô tả từ trường hai chiều cho một thanh dài hình chữ nhật được trình bày trong [20] như sau:
ụNI
(*)
cosh(az)cosh(ab^
4b2 Trong trường hợp này chiều rộng và chiều
cao của cực từ được phép có độ lón chênh lệch nhau không quá nhiều Mô hình từ thông
khe hở khôngkhí được đưa ra:
ỊLiAN lẹff (^)
Trang 6Mặc dù các mô hình giải tích (0.3) và (0.6) đưa ra trong [9] và [11] khá đơn giản, nhưngtheo như các công trình Lei Zhu và Carl R Knsope đãchỉ ra rằng, độ chính xác của chúng
khá kém Lý do chính làtrong cả hai bài báo, các tác giả đều giả định rằng cấu hình của mật
độ từ thông trong một mặt cắt ngang của khe hở không khí giống như trong mặt cắt ngang
của phần tử sắt Đây là một giả định chỉ đúng cho phân tích tĩnh nhưng không đúng chotrường hợp từ trường biến thiên theo thời gian, tức là dòng xoáy sinh ra trên cơ cấu chấp hành khi códòng điện biến thiên cấp vào hai đầu cuộn dây stator
Kucera và Ahrens [22] đãtrình bày một mô hìnhgiải tích cho ổ từ dọc trục hình trụ cấu trúc nguyên khối vàonăm 1995 Các tác giả này đã chia bộ truyền động thành các dạng hình học
cơbản và sử dụng nghiệm của phương trình Maxwell cho một tấm bán vô hạn để tính gần
đúng sự phân bố từ thông trong từng phần Từ đó, các tác giả đã phát triển một dạng tổng quát của phươngtrình từ thông:
Trong đó: a Jè = ụr~—, ỉf e là chiều dài củaphần tử sắt Theo Kucera và Ahrens [12], các tác
giả đã trình bày các kết quả phân tích mô tả mối quan hệ dòng điện-lực từ tương ứng đối với
stator hình trụ và hình chữ c Tuy nhiên tác giả cho rằng mật độ từ thông khe hở không khí không phụ thuộc vào tần số của trường điều hòa Hơn nữa, tham số d trong mô hình toán
học phân tích này phải được xác định từ kết quả thực nghiệm, nó là tham số cố định, khôngphụ thuộc vào hình dạng và vật liệu của cơ cấu chấp hành Do đó, kết quả này không phù
hợp với việc tối ưu hóa thiết kế cơ cấu chấp hành ổtừ dọc trục
Mặc dù các công trình củaLei Zhu và Carl R Knsope đãtrình bày khá chi tiết mô hình toán
học hình trụ và đưa ra mô hình toán học khá chính xác so với mô hình lý tưởng và lực từphụ thuộc vào tần số của trường biến thiên Đối với mô hình toán học ổ từ hình c các tác
giả chỉ đưa ra được kết quả, các bước xác định cụ thể các tác giả không trình bày cụ thể.Tuy nhiên đối với mô hình toán học hình E có tổn hao từ thông tản nhỏ hơn và mở rộng
đường từ thông so với ổ từ hình c thì các tácgiả chưa đưa ra và đặc biệt mô hình toán học
các tác giả chỉ đưa ra chỉ ở dạng trên miền tần số đối với trường hợp một cực từ, mô hình
Trang 7toán học trên miền thời gian nói chung, mô hình đối với trường hợp một cặp cực trở lên chưa có công trình nào công bố.
Mục tiêu tổng quát: Xây dựng mô hình toánhọc ổtừcấutrúc nguyên khối 1 bậc từdo Phân tích các đặc điểm môhìnhtoánhọc,từđó đề xuất bộ điềukhiển thích nghi bền vững có cấutrúc mô hình tiểu não được thể hiện như Hình 0.2
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng thành công mô hình toán học trên miền thời giancủaổ từ cấutrúc nguyên khối
vàđưa ra được tong nhiễu phi tuyến
- Xâydựng cấu trúc điều khiển RACMAC, trong đóbộ điều khiển CM AC đóng vai trò
đóng vaitrò ước lượng nhiễu phituyếnvà bộ điều khiển bền vững đóng vaitrò bù sai số
Hình 0.2: cấu trúc hệ thống điều khiển RACMAC cho ổ từ binh c cấu trúc nguyên khối
3 Phirong pháp nghiên cứu
3.1 Nội dung: Tống quan các nghiên cứu liên quan đến mô hình toán học và điều khiến
ố từ cấu trúc nguyên khối.
- Cách tiếp cận:
Thu thậptài liệu liên quan
- Phương pháp nghiên cứu, kỹthuậtsửdụng:
Nghiêncứu tổng quan
- Ketquảdựkiến:
Tổng quanvề mô hình toán họcvà điều khiển 0 từ có cấu trúc nguyên khối
3.2 Nội dung: Xây dựng mô hình toán học của 0 từ cấu trúc nguyên khối.
- Cách tiếp cận:
Dựatrên các định luật, địnhlývật lýcơ bảnvà các nghiên cứu đã đượccông bố vềO từ cócấu trúc nguyên khối
- Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuậtsử dụng:
Dựatrên các định luật, định lývậtlý cơ bản như định luật II Newton, các nghiên cứu đã
côngbốvề 0 từcấu trúc nguyên khối, từđó áp dụng cácphép biến đổi tương đương
6
Trang 8- Kết quả dự kiến:
Mô hìnhtoán học của ổ từ cấu trúc nguyên khối 1 bậctự do
3.3 Nội dung: Thiết kế bộ điều khiến thích nghi bền vũng có cấu trúc mô hình tiểu não cho 0 từ nguyên khối 1 bậc tự do.
- Cách tiếp cận:
Dựa trên đặc điểm mô hìnhtoán học như mô hình có chứathành phần bất định như là tổng
nhiễu phi tuyến,từ đó đềxuấtgiải thuật điều khiển
- Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Dựatrên đặc điểm mô hìnhtoán học đưa ra thành phần chính là bộ CMAC đóng vai trò ước
lượngnhiễu phi tuyến: Nhiễu tải bên ngoài, nhiễu do thành phần bất định của mô hình,
thành phần do tổn hao dòng xoáy, từ đó đưaraluật điều khiển chính xấpxỉ luật điều khiến
lý tưởng và bộ điều khiển bù bền vững, ngoài ra còn sử dụng mặt trượt và luật điều khiểnthích nghi
Dựatrên lý thuyếtổn định Lyapunov
- Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Dựatrên lý thuyếtổn định Lyapunov đểtìm raluật điều khiển thích nghi và chứng minh tính ổ định của hệthống kín
- Kết quảdự kiến:
Chứng minh được hệthống kín ổn định
3.5 Nội dung: Mô phỏng kiếm chứng
- Cách tiếp cận:
Từ thuật toán đã đưaraởnội dung 3, code chương trình và mô phỏng bằng phần mềm
Matlab được thực hiện
- Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Thựchiện viết code chươngtrình và mô phỏng trên phần mềm Matlab dựa trên thuậttoán
đã đề ra
- Kết quả dự kiến:
4 Tống kết về két quả nghiên cứu
Những đóng góp mới của đề tài cóthể được tóm tắtnhư sau:
(i) Trong nghiên cứu này, chúngtôi đã xây dựngthành công mô hình toán học trên miền thời gian của O từ cấu trúc nguyên khối và đưara được tổng nhiễu phi tuyến bao gồm:
Nhiễu tải bên ngoài tác độngvào rotor, nhiễu do tham số bất định của mô hình, nhiễu do tổn hao dòng xoáy trong cơ cấu chấp hành ổ đỡtừ
(ii) Mộtcấu trúc điều khiển RACMAC được đề xuất, trong đó bộ điều khiển CMAC đóng vai trò đóng vai trò ước lượngnhiễu phi tuyến: Nhiễu tác động bên ngoài, tham sốbấtđịnh trong mô hình và tổn hao dòng xoáy gây ratrong cơ cấuchấp hành của Otừ cấu trúc nguyên
khối, từ đó (tính ra dòng điện điều khiển chính xấpxỉ dòng điều khiến lý tưởng) đưara luật
điều khiển chínhxấp xỉ luật điều khiến lý tưởng và bộ điều khiển bền vững đóng vai tròbù
sai số Nhờ các ưu điểm như điều chỉnh linh hoạtthông số mạng, phản hồi nhanh và thích nghi tốt với các tham sốthay đối của nhiễu phi tuyến bên ngoài mà RACMAC khắc phục
Trang 9được những nhược điểmcủa bộ điều khiển truyền thống nhưPID, FOPID và điều khiển phi
tuyến SMC
5 Đánh giá các kết quả đã đạt được và kết luận
Kếtquả mô phỏng chứng minh những ưu điểm của bộ điều khiển RACMAC đề xuấtvà chothấy phản ứng vượt trội vềthích ứng với sự thay đổi nhiễu phi tuyến tốt hơn của bộ điều
khiển được đềxuất so với điều khiển truyền thống PID, FOPID [22] và điều khiển phi tuyến SMC đã được nghiên cứu đối với O từ cấu trúc nguyên khối
6 Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh)
ỏ đỡtừ có khảnăng nâng các vậtchuyển động mà không cótiếp xúc và do bản chất không
ổn định, hệthống ổtừ thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học trong và ngoài
nước trong lĩnh vựcmô hình hóa và điều khiển
Các nghiên cứu trước đây đã giải quyết bài toán điều khiển khánhiều và triệt để Tuy nhiên các nghiên cứu nàychủ yếu là nghiên cứu về môhìnhtoán học và điều khiển cho ổ từ có
cấu trúc xếp lớp Các nghiên cứu về môhình toán học vàđiều khiển choổ từ có cấu trúc nguyên khối làkhá ít Các nghiên cứu về các phương pháp điều khiển thông minh nói chung
và phương pháp điều khiển mạng Noron nói riêngchoổ từ cócấu trúc nguyên khối chưacó
công trình nào đượccông bố Do đó đặt ra cho tác giả thiết kế bộ điều khiển thích nghi bền vững cócấu trúc mô hìnhtiểu não (RACMAC - Robust adaptive cerebellar model
articulation controller) cho ổtừ có cấu trúc nguyên khối làvấn đề mới vàrất cần thiết
Một cấu trúc điều khiển RACMAC được đề xuất,trong đó bộ điều khiển CMAC đóngvai trò đóng vai trò ước lượngnhiễu phi tuyến: Nhiễu tác động bên ngoài, tham số bất định trong mô hình và tổn hao dòng xoáy gây ratrong cơ cấu chấp hành củaổtừ cấu trúc nguyên
khối, từ đó (tính ra dòng điện điều khiển chính xấpxỉ dòng điều khiển lý tưởng) đưara luật
điều khiển chínhxấp xỉ luật điều khiển lý tưởng và bộ điều khiển bền vững đóng vai trò bù
sai số Nhờ các ưu điểm như điều chỉnh linh hoạtthông số mạng, phản hồi nhanh và thích nghi tốtvới các tham số thay đối của nhiễu phi tuyến bên ngoài mà RACMAC khắc phục
được những nhược điểmcủa bộ điều khiến truyền thống nhưPID, FOPID và điều khiến phi
tuyến SMC
Active Magneticbearings are capable of lifting movingobjects without contact, and due to their unstable nature, magneticbearing systems have attracted much attention from
domesticand foreign scientists in the field of modeling and control
Previous studies have solved the control problem quitea lot and thoroughly However, thesestudies aremainly research on mathematical models and control for magnetic drives with
laminated structure Research on mathematical and control models for magnetic drives with
Nonlaminated structures is quite limited Research on intelligentcontrol methods in generalandNoron network control methods in particular for magnetic drives with Nonlaminated structures has not yet been published Therefore, the author was askedto design a robust
adaptive controller with a cerebellarmodel structure (RACMAC - Robust adaptive
cerebellarmodel articulation controller) for a active magnetic bearingswith a Nonlaminated
structure, whichis a new and verynecessary problem
TheRACMAC control structure is proposed, in which the CMACcontroller plays the role
of estimating nonlinear disturbances: Externaldisturbances, uncertain parameters in the
model and eddy current lossescaused in themechanism The actuatorofthe drive is from a
8
Trang 10Nonlaminated structures, from which(calculating the main control current to approximate
the ideal control current) comesthe main control law toapproximate the ideal control lawand the sustainable controller plays the role errorcompensation game Thanks to advantages
such as flexible adjustmentof networkparameters, fast response and good adaptation to
changing parameters of external nonlinear disturbances, RACMAC overcomes the
disadvantages of traditional controllers such asPID, FOPID and SMC nonlinear control
Trang 11III Sản phẩm đề tài, công bố và két quả đào tạo
3.1 Kết quả nghiên cứu ( sản phẩm dạng 1,2,3)
Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật
Tạpchí ScopusQ3
Tạp chí ScieQ3
(Impacts factor
IP 0.864)
Theo kết quả sản phẩm của đề tài được thể hiện bảng trên, tacóthể nhận thấy: sản phẩm
của đề tài này đăng ký trên thuyết minh đề tài làmộtbài báo ScopusQ3, tuy nhiên kết quả đạt được thực tế là mộtbàibáo có chấtlưong, uy tín hon làScie Q3 phù hợp với nội dung
của đề tài
Ghi chú:
- Các ấn phẩm khoa học (bài báo, báo cáo KH, sách chuyên khảo ) chỉ được chấp
nhận nếu có ghi nhận địa chỉ và cảm on trường ĐH Công NghiệpTp HCM đã cấpkính phí
thực hiện nghiên cứu theo đúng quy định
- Các ấn phẩm (bản photo) đính kèm trong phần phụ lục minh chứng ở cuối báo cáo.(đối với ấn phẩm là sách, giáo trình cần có bản photo trang bìa, trang chính và trang cuối kèm thông tin quyết định vàsố hiệu xuấtbản)
3.2 Kết quả đào tạo
TT Họ và tên
Thòi gian thực hiện đề tài
Tên đề tài
văn; (thể hiện tại phần cuối trong báo cáo khoa học)
IV Tình hình sử dụng kinh phí
T
Kinh phí được duyệt
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
Ghi chú
10
Trang 123 Thiếtbị, dụng cụ 0 0
6 Hộinghị, hội thảo, thù lao
nghiệm thu giữa kỳ
1 õng so
V Kiến nghị ( về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài)
Địnhhướng theo đề tài của nghiên cứu sinh của chủ nhiệm đề tài, kết quả nghiên cứu sẽ
tạo tiền đề chonhững pháttriểntiếptheotrong lĩnh vực điều khiển ổ từ chủ động Kết quả
nghiên cứu sẽ được cài đặt trên hệthống thí nghiệm ổ từ dochủ nhiệm đề tài triển khai
trong tương lai gần
VI Phụ lục sản phẩm ( liệt kê minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)
Ngoe Hoi Le, Thanh Quyen Nguyen, Dinh Khoi Hoang, Quang Dich Nguyen, DucThinh
Le, Tung Lam Nguyen, “ Robust Adaptive Cerebellar Model Articulation Controller for
gazette, Vol 30 No 5, 2023 DOI: 10.175 59/TV-20220725105224
Chủ nhiệm đề tài
Tp HCM, ngày tháng năm
Phòng QLKH&HTQT Khoa Công Nghệ Điện
Trưởng (đon vị) (Họ tên, chữ ký)
Lê Ngọc Hội
Trang 13PHẦN II BÁO CÁO CHI TIẾT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC
CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VÈ Ô TỪ
Thông thường một hệ ổ từ bao gồm hai ổ từ ngang trục đặt ở hai đầu trục mục đích để nâng rotor như Hình 1.1, Hai ổ từ này thường tạo ra những lực từ lớn để nâng và giữ rotor theo
hướngngang trục và một ổ từ dọc trục mục đích giữ rotor ở vị trí nào đó theo hướng dọc trục,thường ở vị trí chính giữa hai nam châm điện của ổ từ dọc trục Trong nghiên cứu của
luận án này không nghiên cứu hai ổ từ ngangtrục và coi bai ổ từ ngang trục đã được điều
khiển để giữ chorotor theo hướngngang trục và chỉ tập trung nghiên cứu ổtừ dọc trục
Ổ từ ngang trục
Nam châm điện
Hình ỉ ỉ: cấu trúc hệ ể từ dọc trục
1.1 Khái quát về ổ từ cấu trúc nguyên khối (ổ từ dọc trục):
- Định nghĩa: ô từ dọc trục làmột ổ chặn có nhiệm vụ điều khiển chuyển động của trục (rotor+ đĩa quay)theo hướng dọc trục Ổ từ dọc trục thông thường để giữ cho trục khôngdịch chuyển theo hướngdọc trục,thường đứng yên tại vị trí chính giữa2 nam châm điện
- Phân loại: ô từ dọctrụccó nhiều loại khácnhau
+ Phân loại theo hình dạng: Thông thườngcó ổ từ dọc trục hình trụ, ổtừ dọc trục hình E
và ổ từ dọc trụchình c ô từ dọc trục hình trụ là ổ từ mà stator (nam châm điện)có dạng
hình trụ như Hình 1.1, ổtừ hình chữ c là ổ từ có statorcó hìnhdạng hình chữ cnhư Hình
1.2, tưong tự như vậy ổtừ hình chữ E là ổ từ mà statorcó dạng hình chữ Enhư Hình 1.4
Đối với rotor thì vẫn có hìnhdạng chung là dạng đĩa hình trụ Ngoài ra còn códạng ổ từ
dạng hình nón, đây là dạng ổ từ mà ổ từ dọc trục và ngang trục được tích thành một ổtừ đểgiảm số lượng ổ từ (giảm ổ từ dọc trục) được thể hiện như Hình 1.3
12
Trang 14Hình 1.2: o từ hỉnh c
Hình 1.4: Cực từ hình E
+ Phân loại theo cấu trúc: Nếuphânloại theo cấu trúc gồmcó ổtừ có cấu trúc nguyênkhối và ổ từ có cấu trúc xếp lớp(bao gồm các lá thépkỳ thuật điện ghép lại)nhằm mục đích
Trang 15làm giảm tồn hao dòng xoáy trên cơcấu chấp hành khi cótừ trường biến thiên theo thời gian trong các cơ cấuchấp hành.
1.2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của O từ cấu trúc nguyên khối
1.2.1 Cấu tạo O từ cấu trúc nguyên khối (ổ từ dọc trục):
Cấu tạo của ồ từ dọctrục cũng như ồ từ chủ động nói chung bao gồm hai bộ phận chính là
stator (nam châm điện) và rotor
Hình 1.5: Sơ đồ các thành phần của ể từ dọc trục
a Stator
Bao gồm hai nam châm điện (cực từ) 2 bên rotor,mỗi cực từ được quấn dây và cấp điện riêng, bao gồm hai thành phần: Thành phần tĩnh và thành phần biến thiên theo thời gian thường có giá trị nhỏ sovới thành phần tĩnh có tác dụng sinh lựctừgiúp cân bangrotor
b Rotor
Rotor của ổ từ dọc trục có kết cấudạng như đĩa quay, đóng vai trò như là vậtcần được
giữ đứng yên tại ví trí giữa 2 cực từ theo hướng dọc trục, không có cuộn dây rotor Khi
nghiên cứu hệ điềukhiển cho ổ từ dọc trục, động lực học của rotor là một phần quan trọng,
rotor thôngthường được cấu trúc nguyênkhối vàviệc mô hình toán học lâu nay các tác giảxem như là cấutrúc xếp lớp (bỏ qua dòng xoáy) để xây dựng mô hìnhtoán học, do đó việc
tìm ra mô hình toán học chính xác của rotorảnh hưởng đến mô hình toán học của ồ từ dọctrục Khi có sự ảnh hưởng của nhiễu tải, rotor có thể bị dao động, quay theo những trục không mong muốn gây nhiễu loạn quỹ đạo, ảnh hưởng đến sự ổn định của hệ thống Trong thực tế, rotor thường được chế tạo ở dạng đĩa đối xứng, cân bằng ở trọngtâm (trục quay)
c Khuếch đại công suất
14
Trang 16Hình ỉ 6: Sơ nguyên lý cơ bản của mạch khuếch đại
Bộ khuếch đại côngsuất là một bộ phận quan trọng của ổ từ chủ chủ động nói chung,
ổ từ dọc trục nói riêng, có nhiệm vụ cung cấp nguốn nuôi cho các cuộn dây cực từ để tạo dòng điện sinh lực hútnhằm duy trì hoạt động và ổn định hệ thống Vói nhũng nhiệm vụ đó, yêu cầu cho bộ khuếch đại công suấtlàphải tạo đượcnguồn nuôi ổn định, đáp ứng kịp thờivới yêu cầu của thuật toán điều khiển, đồng thời cung cấp đủ công suất để hệ thống hoạt
động
Ngoài ra còn có cảmbiến khoảng cách, thường dùng cảmbiến dòng xoáy
1.2.2 Cấu tạo 0 từ cấu trúc nguyên khối (ổ tù dọc trục):
Để tìm hiểu nguyênlí hoạt động của ổ đỡ từ dọctrục, ta xuất phát từ một cấu trúc điềukhiểnnhư Hình 1.7, đây là loại điếu khiển nâng theo mộthướng với một bậc tự do (Degree
of Freedom - DOF) Mô hình này là một sự đon giảnhóađáng kể so vói một ổ đỡ từ trong thực tế, tuy nhiên nó hỗ trợ tatrong việc phân tích và xây dựng mộtmô hình toán học chomột hệ thống nhiều bậc tự do một cách dễ dànghon Hình 1.7 mô tả cấutrúccơ bản của mộtvòng điều khiển kín cho ổ từ dọctrục với các thành phần cần thiết để cấu thành nên một hệ
thống ổ từchủ động theo một phương
Hình ỉ. 7 Các phần tử cơ bản trong hệ thống AMB.
Trang 17Hệ thống trên Hình 1.7 gồm: một rotor được treo tự do tại một khoảng cách mongmuốn XQ so với cơ cấu điện từ, một cảm biến vị trí đo độ sai lệch X giữa vị trí mong muốn
khiển là cung cấp một tín hiệu điều khiển thích hợp nhằm ổn định hệ thống, duy trì vị trí củarotor tại vị trí mongmuốn, tức là làm thỏa mãn sự cân bằng giữa lựchấp dẫn f m được tạo ra với trọng lực rotor mg tại điểm làm việc và các ngoại lực tác động theo phương thẳngđứng Bộ điều khiển sẽ xử lí thông tin thu đượcvà gửi tín hiệu điều khiển đến bộ khuếch đại
công suất để tạo thành dòng điện đưa đến cuộn dây của cơ cấu điện từ, dòng điện này sẽ tạo
ra được lực điện từ fdt giúp cân bằng lực tác động lên rotor theo phương trọng trường, về
cơbản, luật điều khiển sẽ hoạt động theo cách thức: khi rotordịch chuyển xuống so với vị trí mong muốn, bộ điều khiển sẽ đưa ra một tín hiệu làm tăng dòng điện điều khiển, từ đógiatăng độ lớn lực điện từ để kéo rotor trở lại vị trí danh định của nó và ngượclại
16
Trang 18CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA Ổ TỪ CẤU TRÚC NGUYÊN KHỐI
Trang 19Ịỹo (ar^Kj {ar3)+K Q {ar 2)Ii(«r3)J
Trang 20(2.11) và (2.13).
R° là từ trởphần biến thiên của phần tử thứ ị , đượcxác định như sau:
Từ trở phần biến thiên của phần tử thứ 1:
Từ trở phần biến thiên của phần tử thứ 5:
Từ trở phần biến thiên của phần tử thứ 6:
J2
2.1.2 Xấp xỉ Taylor và Padé
Trang 21xấp xỉ Taylorvà Padé được tính theo công thức sau:
Trang 222.1.2 Từ trở hiệu dụng gân đúng của các phân tử
Hình 2.3 Một cắt ngang của ổ từ hình trụ.
Bảng 2 ỉ: Thông số cơ cấu chấp hành ổ từ đọc trục hình trụ
7 Chiều cao từ vị trí quấn dây đến
phía dưới stator
Trang 25Dùng phần mềm matlab mô phỏng xấp xỉ Taylor và xấp xỉ Ad-hoc Approximations, kết
quả ta nhận thấy đối với phần tử không khí Rr và R3 xấp xỉ Taylor là chính xác hơn, đối vớiphần tử sắt R2 , R4 , R5 và R6 xấp xỉ Ad-hoc Approximations làchính xácnhất
Từ đótừ trởtổng của bộ truyền động(ổ từ) có thểxấpxỉ như sau:
Trang 26Với ỉ=2,4,5,6
(2.34)
Trong đó: Rị là từ trở hiệu dụng của phần tử thứ z, FịP(5) là lực điện động dọc theo phần
tử i
Do lực điện động trên mỗi phần tử bao gồm thành phần cố định (danh định) và thành phần
điều khiển nên có biểu thức sau:
Trong đó lực điện động danh định Fịb có giátrị không đổi, theo định luật Ampere’s:
2=1Trong khi đối với từtrường tĩnhcố định (danh định):
(2.37)2=1
Do đó đối với thànhphần điều khiển:
(2-38)2=1
Trong đó: ĩp (s) là dòng điều khiển, I (5) =L{ ì ( í ) - i b } Thay (2.32), (2.33) và (2.34) vào(2.38)ta được:
Trang 27] (2.43)
^Bo s
Trong đó:
B(r,ộ bao gồm thành phần danh định (cố định) và thành phần nhiễu loạn, thành phần
nhiễu loạn B p (r,ộ rất nhỏ so với thành phần danh định Bb (r) Do đótổng lực co học cũng
bao gồm thànhphần danh định và thành phần nhiễu loạn
Trang 282.2 Mô hình toán học ô tù' hình c
Cách làm tương tự như phần ổ từ hình trụ, xét ổ tù' hình c như hình 2.8 ta có lực từ được
Trong đó: R°=R° + 2R° = — 2go+ -^ là từ trở tĩnh tổng của mạch từ, lị = 2ĨỈ4-2c là
chiều dài tổng của các phần tửsắt
k = " + — -T—tanh
trong ổ từ cấu trúc nguyênkhối
—là hệ số biểu thị ảnh hưởng của dòng xoáy
V
Nhận xét: Lựctừ (2.50) là dạng tổng quát đúng cho cả trường tình (cấp dòng DC vào 2 đầucuộn dây) vàtrường biến thiên(cấp dòng AC vào 2 đầu cuộn dây)
- Khi cấp dòng DC vào 2 đầu cuộn dây, trường trên cơ cấu chấp hành là trường tĩnh thỉ
s = jỗ) = 0, khi đó lực từ (2.50) trở thành F p(5) = KJP (5) +KxX p(5) đây là dạng mô hỉnh
toán học của ổ từ cấu true xếp lóp thông thương, bỏ qua dòng xoáy Vì dòng diện DC lchi cấp vào 2 đầu cuộn dây thì không sinh radòng xoáy dù đó là ổ từ cấy true nguyên khối hay
là xếp lóp
Trang 29- Khi cấp dòng điện AC vào 2 đầu cuộn dây thì (ỡ > 0, khi đó có sự ảnh hưởng của dòng xoáy Đối với ổ từ xếp lớp thì mô hìnhtoán học có dạng (2.50) trong đó k -0, khi cấp dòngđiện AC vào 2 đầu cuộn dâythì dòng xoáy được bỏ qua.
Khi đó để chứng minh lại (2.51) bằng cách chọn vị trí ban đầu khi khoảng cách giữa stator
và rotor x o = Q.2mm nên = 0 Khi đó lực từtrửthành:
(2.52)
Trang 31Hình 2.10: Phân bo cường độ từ trường H
Dựa vào kếtquảmô phỏng trên phần mềm ANSYS Mawxell được thể hiện trên Hình 2.9
và Hình 2.10 cho thấyphân bố từ thông trên ổ từ, từ đó chia cơ cấu chấp hành thành 3 phần
tử, bao gồm 2phầntử chuyển tiếp khe hở không khí vàphầntử sắt Dotính đối xứngcủa cơ cấu chấp hành nên từ trở của 2 phần tử không khí có giá trị bằng nhau được thể hiện trên
Hình 2.11
Hình 2.ỈỈ Cấu trúc các phần tử của ể từ hình c
ụ = ụ oJur — 0.001256 vàsố liệu của ổ từ hình c được cho như Bảng 2.2 và Hình 2.8 để biểu diễn (2.52) Mô phỏng trên phần mềm ANSYS MAXWELL với đường đặc tính (B — H )
được điều chỉnhgiátrị độ từ thẩm tuyệtđối giốngnhưlýthuyết ụ = jUot r = 0.001256
30
Trang 32Khi I x -0.2Zứ)(Ẩ) kết quả lực từ trên miền tần số được thể hiện bằng đồ thị lực từ phụ
thuộc vào tần số được thể hiện như Hình 2.12 và Hình 2.13 Đối với Hình 2.12 là thành
phần tĩnh của lực từ có giátrị không đổi khi tần số thay đổi, đối với Hình 2.13 làthành phần biến thiên của lực từgiảm khi tần số tăng
Hình 2.12 Phần tĩnh của ỉực từ khi I Ỵ — 0.2Hứ)(Ẩj
Hình 2 ỉ 3 Phần điều hòa của ỉực từ khi ỉỵ = 0.2Zứ) (À)
khi ỉ2 =0.21Zớ?(A) Kết quả lực từ trên miền tần số được thể hiện bằng đồ thị lực từ phụ
thuộc vào tần số được thể hiện như Hình 2.14 và Hình 2.15 Đối với Hình 2.14 là thành
Trang 33phần tĩnh của lực từ có giátrị không đổi khi tần số thay đổi, đối với Hình 2.15 làthành phần biến thiên của lực từgiảm khi tần số tăng.
Freq [Hz]
Hình 2.14 Phần tĩnh của lực từ khi ỉ 2 = 0.21zíứ)(nj
Hình 2.Ỉ 5 Phần điều hòa của lực từ khiZ2 = 0.2 lZứ) (/ộ
Từ Hình 2.12 - Hình2.15 tacóthể rútra đượcnhận xét như sau:
- Đối với ổ từ cấu trúc xếp lớp khi đặt dòng điện /=Zocos(ứ)í) thì lực từ là
2.12 hoặc Hình 2.14
z J." 1 1 A T TA
Với được xác định băng giá trị như Hình
32
Trang 34- Đôi với ô từ câu trúc nguyên khôi khi đó dòng xoáy ảnh hưởng đên môhìnhtoán học khi
đặt dòng điện ỉ = Io cos(ứ?/), khi đó lực từ là F (/) = F o Fỵ cos (2ứtf)
bằng giátrị trên Hình 2.13 hoặc Hình 2.15 tưong ứngvới mỗi giá trị ũ)
- Do (2.51) là phưong trình dạngtuyến tính hóanên F(s} trong (2.51) và (2.52) được xác
định như sau: Fp(5) = F2 (s) (sộ = AFZo> Từ đó lực từ Fp(s) được tính theo kết quả
thể hiện trên hình 2.12-2.15, bằng cách lấy tổng giátrị của Hình 2.14 và Hình 2.15 (F2(s))
trừ cho tổng giátrị trên Hình 2.12 và Hình 2.13 (FJ (sộ), kết quả được thể hiện trên đường màu xanh thể hiện trên Hình 2.16 đó chính làgiátrị Fp(s) ứng vói dòng điện
I (sộ = Z2 (5)- A(sộ = O.OlZd) Dó đó nhận thấy giá trị tínhtoán lực từbằng công thức (đườngmàu đỏ) và giátrị lực từ đượcxác định bằng phần mềmANSYS MAXWELL là xấp
xỉ bằng nhau Từ đó có thể khẳng định rằng (2.51) là gần đúng so với lực từ trong mô hình
tế lý tưởng
Hình 2 ỉ 6 Lực từ tình theo (2.52) và xác định bằng ANSYS MAXWELL
Trang 35R° R°
Trong đó:
là lực điệntừ trên miềntần số
ỉ(s} là dòng điều khiển trên miền tần số
X(s) là độ dịch chuyển giữa vị trí mong muốn so với vị trí thực trên miền tần số
4(a + h) 3a 7ĩ 5 a2
1 na tanh -
lị = 2h + 2c là chiều dài đường từ trường của sắt
Biến đổi tương đương (2.53)trở thành (2.54):
Biến đổi laplace ngược (2.54) ta được:
Trong đó:
F(t) là lực điệntừ trên miền thời gian
i là dòng điều khiển trên miền thờigian
X là độ dịch chuyển giữa vị trí mong muốn sovới vị tríthực
trên miền thời gian
Theo định luật Newton II ta có phươngtrình động lựcmô tảcực từ:
(.-ti
Trong đó:
FL lànhiễu bên ngoài
m là khối lượng của rotor
Từ (2.56)thế vào (2.55)ta được:
m r dt
Trang 37Cũng theo [6]-[12] lực điện từ trên miền tần số của cực từ phía trên cấu trúc nguyên khối là:
Trong đó: c : Hệ số giảm chấn của rotor, F L là nhiễu tải bên ngoài, m là khối lượng của
rotor, Z = 2h + 2c là chiều dài đường từ trường của sắt từ, k là hệ số biểu thị ảnh hưởng
dòng xoáy trongổ từ cấu trúc nguyên khối
Trang 38CHƯƠNG 3: HẸ THỐNG ĐIÈU KHIẺN RACMAC
3.1 Cấu trúc bộ điều khiển lý tưởng
Nhận thấy (2.61) là hàm động học phi tuyến rất khó để xác định chính xác Do vậy việc thiết kế bộ điều khiển dựa trên mô hình khó manglại đáp ứngtốt Đe giải quyếtvấn đề này,
chúng tôi có thểchia giátrị thực tế của f (x), g(x) bao gồm thành phần danh định f o (x) ,
go (x) và thành phần tổng hợp các thành phần bất định của tham số mô hình Af(x), Ag(x)
Trong đó: /(x) = rf(x) + A/(x) +Ag(x)í (ỉ = iCMAC + l cc)
Mục tiêu của điều khiển hệ thống là điều khiến vị trí rotor X bám theo tín hiệu đặt đầu vào
x d Sai số bám đuổi được xác định như sau: