TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIBỘ MÔN: CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG MÔN HỌC: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG PHẦN 1 – CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ GIẢNG VIÊN: TS.. BUNDES AUTOBAHN – ĐƯỜNG CAO TỐC CỦA ĐỨC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MÔN: CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
MÔN HỌC:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG PHẦN 1 – CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
GIẢNG VIÊN: TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Trang 2CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
Trang 3NỘI DUNG
PHẦN 1 – THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG Ô TÔ
❖Chương 1: Các khái niệm
❖Chương 2: Sự chuyển động của ô tô trên đường
❖Chương 3: Thiết kế bình đồ tuyến
❖Chương 4: Thiết kế trắc dọc và trắc ngang
❖Chương 5: Thiết kế cảnh quan và phối hợp các yếu tố tuyến đường ô tô
❖Chương 6: Thiết kế nút giao thông
❖Chương 7: Công tác khảo sát đường ô tô
Trang 4TÀI LIỆU
❖ Giáo trình: Thiết kế đường ô tô - Tập 1,
GS.TS Đỗ Bá Chương, NXB Giáo dục.
❖ Tham khảo: Sổ tay Thiết kế đường ô tô Tập một,
GS TSHK Nguyễn Xuân Trục, GS.TS Dương Ngọc Hải,
NXB Giáo dục.
❖Tiêu chuẩn:
▪Đường ô tô - yêu cầu thiết kế, TCVN 4054-2005;
▪Đường ô tô cao tốc - yêu cầu thiết kế, TCVN 5729-97;
▪Quy trình Khảo sát đường ô tô, 22TCN 2000
Trang 5263-PHẦN MỀM SỬ DỤNG CHO MÔN HỌC
Nova TDN - chương trình thiết kế đường bộ được thực hiệntrên môi trường Auto Cad Với Nova có thể thực hiện côngtác thiết kế từ lập dự án tới thiết kế kỹ thuật
AutoDesk Land Desktop được phát triển dựa trên nền tảng của AutoCad và AutoCad Map,
là bộ phần mềm mạnh được thiết kế nhằm mục đích hỗ trợ cho các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng
Trang 6NỘI DUNG THI
KIỂM TRA:
- Hình thức: thi viết, được sử dụng tài liệu.
- Thời gian : 60 phút.
- 01 bài tập THI CUỐI KỲ:
- Hình thức: thi viết, không được sử dụng tài liệu.
- Thời gian : 90 phút.
- 03 lý thuyết + 02 bài tập
Trang 7Bản đồ quân sự Tabula
Peutingeriana của Đế chế La Mã
Cổ đại (TK IV, cao 0,34 m dài
6,75 m, được ghép lại từ 12 mảnh)
bao gồm châu Âu, một phần châu
Á (Ấn độ, Sri Lanca) Biển Ấn độ
dương, Trung Quốc và Nam Phi
MỘT CHÚT LỊCH SỬ
Trang 8➢ Chuyển quân, chuyển lương thực, quân nhu
➢ Giao thương
➢ Thu thuế từ những vùng xa Trong thời La Mã cổ đại đã có 2 loại đường:
➢ Đường công – xây dựng bởi chinh quyền và quân đội
➢ Đường tư – Thu phí
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
1.1 Vai trò của vận tải trong nền KTQD Các hình thức vận tải
1.1.1 Vai trò của vận tải.
Trong nền KTQD, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa
từ nơi này đến nơi khác Vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt, trong quá trình sản xuất nó không làm tăng giá trị sử dụng của hàng hóa tuy nhiên tầm quan trọng của nó dễ nhận thấy trong mọi nền kinh tế.
1.1.2 Các hình thức vận tải.
- Vận tải đường bộ:
+ Ưu điểm: Tính cơ động cao.
Vốn đầu tư ít, cước vận chuyển rẻ.
Tốc độ khá lớn
+ Nhược điểm: Tỷ lệ TNGT cao.
Ô nhiễm môi trường.
Trang 10- Vận tải thủy: gồm vận tải sông và vận tải biển.
+ Ưu điểm: Tiết kiệm nhiên liệu
Chuyên chở được khối lượng lớnQuãng đường vận chuyển dài
Hàng hóa cồng kềnh
+ Nhược điểm: Không linh hoạt
Tốc độ chậm-Vận tải hàng không:
+ Ưu điểm: Tốc độ cao
• + Nhược điểm: Giá thành cao
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 11+ Nhược điểm: Không linh hoạt.
1.2 Xe trên đường ô tô Đường ô tô
1.2.1 Xe trên đường ô tô
a Xe ô tô:
Ô tô đầu tiên được phát minh ở Đức năm 1805 bởi Karl Benz
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 12Interstate Highway System - Dwight D Eisenhower National System of Interstate and Defense Highways
➢ 1956 – 1991 : 65.000 km
➢ Hiện nay – 91.000 km
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
250.000 KM
Pasadena và Santa Monica Freeways, Los Angeles
Nút giao khác mức Springfield, Virginia, USA – Một trong những tuyến đông nhất USA - 24 làn xe ở chô rộng nhất, 50 cầu vượt trong phạm vi nút giao.
Nút giao Harbor Freeway Interchange là nút giao cao nhất và lớn nhất phía nam
California Nối hai tuyến Century Freeway (I-105) và Port Freeway (I-110)
Trang 13Interstate Highway System - USA
San Bernardino Freeway (I-10),
Orange Freeway (SR-57), i Chino
Valley Freeway (SR-71) California,
USA.
I-405 / I-105, California USA
US Highway và US Highway 280, San Francisco, Kalifornia, USA.CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 14BUNDES AUTOBAHN – ĐƯỜNG CAO TỐC CỦA ĐỨC
❖ Tuyến đầu tiên - Kolonia tới Bonn, tháng 9,1932
❖ Hiện nay có 120 tuyến – dài 12.400 km
❖ Free
❖ Hạn chế tốc độ - 130km/h
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 15BUNDES AUTOBAHN – ĐƯỜNG CAO TỐC CỦA ĐỨC CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 16ĐƯỜNG CAO TỐC CỦA TRUNG QUỐC
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 17Zhejiang, China
Nanpu, Shanghai, Chin Sân bay Baiyun, Guangzhou, China
Quận Minhang, Shanghai, China
Quận JingAn, Shanghai, China
ĐƯỜNG CAO TỐC CỦA TRUNG QUỐC
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 18Quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 22 tuyến với tổng chiều dài 5.873 km.
A Tuyến cao tốc Bắc - Nam:
•Gồm có 02 tuyến với tổng chiều dài khoảng 3.262 km.
➢ - Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Đông, chiều dài khoảng 1.941 km.
➢ - Tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây, chiều dài khoảng 1.321 km.
B Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc:
•Gồm 07 tuyến hướng tâm kết nối với Thủ đô Hà Nội với tổng chiều dài 1.099 km, cụ thể các tuyến như sau:
➢ Lạng Sơn - Bắc Giang - Bắc Ninh, dài 130 km.
➢ Hà Nội - Hải Phòng, dài 105 km.
➢ Hà Nội - Việt Trì - Lào Cai, dài 264 km.
➢ Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái, dài 294 km.
➢ Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn), dài 90 km.
➢ Láng - Hòa Lạc - Hòa Bình, dài 56 km.
➢ Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, dài 160 km.
Nội Bài - Lào Cai Cầu Giẽ - Ninh Bình Đại lộ thăng long Hà Nội - Hải Phòng
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 19Quy hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 22 tuyến với tổng chiều dài 5.873 km.
C Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên:
• Gồm 03 tuyến với tổng chiều dài 264 km, cụ thể các tuyến như sau:
➢ Hồng Lĩnh (Hà Lĩnh) - Hương Sơn (Hà Tĩnh), dài 34 km.
➢ Cam Lộ (Quảng Trị) - Lao Bảo (Quảng Trị), dài 70 km.
➢ Quy Nhơn (Bình Định) - Pleiku (Gia Lai), dài 160 km.
D Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam:
• Gồm 07 tuyến với tổng chiều dài 984 km, cụ thể như sau:
➢ Biên Hòa (Đồng Nai) - Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), dài 76 km.
➢ Dầu Giây (Đồng Nai) - Đà Lạt (Lâm Đồng), dài 209 km.
➢ Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một (Bình Dương) - Chơn Thành (Bình Phước), dài 69 km.
➢ Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (Tây Ninh), dài 55 km.
➢ Châu Đốc (An Giang) - Cần Thơ - Sóc Trăng, dài 200 km.
➢ Hà Tiên - Rạch Giá (Kiên Giang) - Bạc Liêu, dài 225 km.
➢ Cần Thơ - Cà Mau, dài 150 km.
TP HCM – Trung Lương Long Thành – Dầu Dây
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 20Bảng 1: Các kích thước của xe thiết kế (TCVN - 4054).
b Xe hai bánh: xe đạp, xe máy
c Các loại xe khác: xích lô, máy nông nghiệp…
1.80m 6.00m
1.40m 3.60m 0.80m
2.00m
Loại xe
Chiều dài toàn xe
Chiều rộng phủ
bì Chiều cao
Nhô về phía trước
Nhô về phía sau Khoảng các giữa các trục xe
Trang 21Bảng 2: Hệ số quy đổi từ xe các loại ra xe con (TCVN - 4054)
Xe kéo moóc và
xe buýt kéo moóc
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 22Đường ô tô: Là tổng hợp các công trình, các trang thiết bị nhằm phục
vụ cho giao thông trên đường
Đường ô tô cao tốc: Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách
chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng
mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị
phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành
trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định
Đường ô tô cao tốc được chia thành:
➢ Đường cao tốc loại A: tất cả các nút giao thông trên đường đều là
Trang 231.2.3 CÁC BỘ PHẬN CỦA ĐƯỜNG ÔTÔ
Tuyến đường:
Tuyến đường là đường nối giữa các điểm tim đường Tuyến đường là một đường không gian,
nó luôn luôn chuyển hướng để phù hợp với địa hình và thay đổi cao độ theo địa hình
Tuyến đường được xác định nhờ các yếu tố sau:
➢ Điểm đầu, điểm cuối tuyến và các điểm chuyển hướng: A, B, C, D …
➢ Góc ngoặt α1, α 2, α 3 … ở các chỗ đổi hướng
➢ Chiều dài các đoạn thẳng, yếu tố cong: α, R, T, p
➢ Các cọc lý trình, công trình thoát nước
Tuyến đường được thể hiện bằng 3 bản vẽ:
➢ Bình đồ tuyến đường
➢ Mặt cắt dọc (Trắc dọc) tuyến
➢ Mặt cắt ngang (Trắc ngang) tuyến
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 24A Bình đồ tuyến: là hình chiếu bằng của tuyến đường trên địa hình.
Tuyến đường được xác định nhờ các yếu tố sau:
➢ Điểm đầu, điểm cuối tuyến và các điểm chuyển hướng: A, B, C, D …
➢ Góc ngoặt α1, α 2, α 3 … ở các chỗ đổi hướng
➢ Chiều dài các đoạn thẳng, yếu tố cong: α, R, T, p
➢ Các cọc lý trình, công trình thoát nước
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 25B Trắc dọc: là mặt cắt thẳng đứng theo dọc tuyến đường đã được duỗi thẳng.
Thông thường: tỷ lệ đứng bằng 10 lần tỷ lệ dài.
➢ Cao độ tự nhiên là đường đen
➢ Cao độ thiết kế là đường đỏ
Trên trắc dọc các độ dốc thể hiện bằng các đường thẳng, chỗ đổi dốc bằng
các đường cong đứng lồi và đứng lõm
Các yếu tố thiết kế đường đỏ:
➢ Cao độ thiết kế điểm đầu và điểm cuối
➢ idọc , Ldốc
➢ Đường cong đứng lồi, đường cong đứng lõm và các yếu tố của nó
➢ Cao độ thiết kế của các điểm trung gian
➢ Xác định cao độ đào và cao độ đắp
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 26MẶT CẮT DỌC TUYẾN ĐƯỜNG:
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 27c TRẮC NGANG: là hỡnh chiếu cỏc yếu tố của đường trờn mặt cắt thẳng gúc với tim đường.
Mặt đất tự nhiờn thể hiện bằng màu đen
Cỏc yếu tố thiết kế trắc ngang:
- in,igc , ilề.
- Bnền, Bmặt,Blề
THIẾT KẾ ĐƯỜNG CHÍNH LÀ QUYẾT ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ĐƯỜNG TRấN BèNH ĐỒ, TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG
VÀ PHỐI HỢP GIỮA CHÚNG SAO CHO ĐÁP ỨNG ĐƯỢC YấU CẦU CHẠY XE AN TOÀN, TIỆN LỢI, KINH TẾ.
Đánh cấp, B=1.0m
0.75
Bnền đ-ờng = 7.50m Phần xe chạy
4% Lề gia cố 3.00
4%
Lề gia cố 2% 2%
Bmặt = 6.0m 3.00
Mặt đ-ờng cũ Kết cấu áo đ-ờng tăng c-ờng Kết cấu áo đ-ờng cạp rộng
cấu áo đ-ờng lu lèn đạt K=0.98
Đào xáo xới 30cm lớp đất d-ới kết
Trang 28MẶT CẮT NGANG TUYẾN ĐƯỜNG:
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 29CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG Ô TÔ (THEO TCVN 4054-2005):
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 30CẤP HẠNG KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG Ô TÔ (THEO TCVN 4054-2005):
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 31NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA PHẦN 1 :
❖ Xác định các yếu tố cơ bản của đường;
❖ Thiết kế nền đường và các CT chống đỡ nền đường;
❖ Thiết kế mặt đường;
❖ Thiết kế công trình thoát nước;
❖ Thiết kế nút giao thông, quy hoạch mạng lưới đường;
❖ Thiết kế các CT phục vụ khai thác và đảm bảo GT;
❖ Điều tra, dự báo giao thông;
❖ Các phương pháp khảo sát và thiết kế đường.
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐƯỜNG Ô TÔ
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
CẢM ƠN!
GIẢNG VIÊN: TS LƯƠNG MINH CHÍNH
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẦU ĐƯỜNG PHẦN 1 – CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BỘ MÔN: CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
MÔN HỌC:
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH CẦU & ĐƯỜNG PHẦN 1 – CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG BỘ
GIẢNG VIÊN: TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Trang 34NỘI DUNG
PHẦN 1 – THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG Ô TÔ
❖Chương 1: Các khái niệm
❖Chương 2: Sự chuyển động của xe trên đường
❖Chương 3: Thiết kế bình đồ tuyến
❖Chương 4: Thiết kế trắc dọc và trắc ngang
❖Chương 5: Thiết kế cảnh quan và phối hợp các
yếu tố tuyến đường ô tô
❖Chương 6: Thiết kế nút giao thông
❖Chương 7: Công tác khảo sát đường ô tô
Trang 35NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MÔN HỌC :
❖ Xác định các yếu tố cơ bản của đường;
❖ Thiết kế nền đường và các CT chống đỡ nền đường;
❖ Thiết kế mặt đường;
❖ Thiết kế công trình thoát nước;
❖ Thiết kế nút giao thông, quy hoạch mạng lưới đường;
❖ Thiết kế các CT phục vụ khai thác và đảm bảo GT;
❖ Điều tra, dự báo giao thông;
❖ Các phương pháp khảo sát và thiết kế đường.
CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
Trang 36CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
2.1 Các lực cản khi xe chạy bao gồm:
Trang 37CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
❖ Khi xe chạy, tại các điểm tiếp xúc giữa bánh xe với mặt đường xuất hiện lực cản lăn
❖ Lực cản lăn sinh ra là do ma sát giữa bánh xe với mặt đường
P f = f.G
f - phụ thuộc vào độ cứng của lốp xe, tốc độ xe chạy và loại mặt đường
+ Bê tông xi măng
và bê tông nhựa
+ Đá dăm đen
+ Đá dăm
0,01 – 0,02
0,02 – 0,0250,03 – 0,05
+ Lát đá+ Đất khô và bằng phẳng+ Đất ẩm và không
bằng phẳng+ Đất cát rời rạc
0,04 – 0,050,04 – 0,050,07 – 0,150,15 – 0,30
Thực tế:
➢ V < 50 km/h thì f không thay đổi.
➢ V ≥ 50 km/h thì f= f.[1+0,01(V-50)]
2.1.1 Lực cản lăn Pf
Trang 38CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
2.1.2 Lực cản do không khí Pw
Lực cản không khí gây ra do phản lực của khối không khí phía trước, do ma sát của thành xe với không khí hai bên và do khoảng chân không phía sau ô tô hút lại.
13 kFV
Trang 39CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
Trang 40CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
Mk M
Trang 41CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
2.3 Nhân tố động lực học và biểu đồ nhân tố động lực học.
Để xe có thể chuyển động được thì P k ≥ ∑ P cản
P k =P f + P w + P i + P j
❖ D là nhân tố động lực của ô tô, về cơ học D có nghĩa là sức kéo trên một đơn vị trọng
lượng của xe
❖ Khi chuyển động đều thì và do vậy điều kiện chuyển động đều của ô tô về mặt sứckéo sẽ là: D = f ± i
2 4 Lực bám của bánh xe với mặt đường.
Tại điểm tiếp xúc của bánh xe với mặt đường, xe tác dụng lên mặt đường một lực P k và
mặt đường cũng tác dụng lên bánh xe một phản lực T Về mặt độ lớn: T= P k
dt
dv g
G 13
V F k G i G f
dt
dv g
i
f
G 13
V F k P
Trang 42CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
LỰC BÁM CỦA BÁNH XE VỚI MẶT ĐƯỜNG
T - LÀ LỰC BÁM CỦA BÁNH XE VÀ MẶT ĐƯỜNG.
Trang 43CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
mặt đường T phụ thuộc vào:
❖Áp suất hơi của bánh xe,
LỰC BÁM CỦA BÁNH XE VỚI MẶT ĐƯỜNG
TA GỌI T LÀ LỰC BÁM CỦA BÁNH XE VÀ MẶT ĐƯỜNG.
Tmax = .Gk (kG)
❖ Gk - là thành phần trọng lực tác dụng lên trục chủ động;
❖ - là hệ số bám của bánh xe đối với mặt đường
Theo điều kiện lực bám, để xe chuyển động được thì:
Pk ≤Tmax = .Gk (kG)
Trang 44CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
Bảng giá trị các hệ số bám dọc j
Tình trạng mặt đường Điều kiện xe chạy Hệ số bám
Khô sạchKhô sạch
ẩm và bẩn
Rất thuận lợiBình thườngKhông thuận lợi
0,70,50,3
G
P G
D
dt g
dv i
f k − w
Trang 45CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
2.5 Sự hãm xe và cự ly hãm xe
Khi hãm phanh trên các bánh xe, má phanh tác dụng vào vanh xe sinh ra mô men hãm Mh và mô men này sinh ra lực hãm phanh Ph.
Trang 46CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
Trang 47CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
2.5.2 Cự ly hãm xe
Gọi v1 và v2 (m/s) là tốc độ của ô tô trước và sau khi hãm phanh.
Theo nguyên lý bảo toàn năng lượng:
)i 2g(
2 2
2 1 h
v
v S
)i
2 1
2 2
2 1 h
v
v g
G v
v m S
Trang 482.5.2 Cự ly hãm xe
CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
➢ Chiều dài hãm xe ngoài thực tế sẽ lớn hơn so với lý thuyết và người ta phải đưa vào
công thức trên hệ số sử dụng phanh k, ta có:
)i 2g(
2 2
2 1 h
v v
k
V 2 2
2 1 h
V k
2 h
k.V S
Trang 49CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
Để đảm bảo xe chạy an toàn, người lái xe luôn luôn cần phải nhìn thấy
rõ một đoạn đường ở phía trước để kịp xử lý mọi tình huống giao thông như tránh các chỗ hư hỏng, các chướng ngại vật, vượt xe, Chiều dài đoạn đường tối thiếu cần nhìn thấỵ ở phía trước đó gọi là tầm nhìn chạy xe Khi thiết kế đường cần phải đảm bảo được tầm nhìn này.
Trang 50CHƯƠNG 2: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA Ô TÔ TRÊN ĐƯỜNG
Trở ngại đối với tầm nhìn có thể xảy ra ở 2 chỗ:
➢ đường vòng trên bình đồ
➢đỉnh dốc lồi trên trắc dọc