Mục đích• SV nắm được các khái niệm về kết cấu bê tông ứng suất trước • Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng • Các nguyên lý tính toán, thiết kế, và cấu tạo Kết cấu bê tông ứng suất trước.
Trang 1BÀI GIẢNG KẾT CẤU BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC
ThS Đoàn Xuân Quý
Hà Nội, 08/2021TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – KHOA CÔNG TRÌNH
BM XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2KẾT CẤU BT ỨNG SUẤT TRƯỚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – KHOA CÔNG TRÌNH
BM XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
GIỚI THIỆU HỌC PHẦN
Trang 3I Mục đích
• SV nắm được các khái niệm về kết cấu bê tông ứng suất trước
• Ưu nhược điểm và khả năng ứng dụng
• Các nguyên lý tính toán, thiết kế, và cấu tạo
Kết cấu bê tông ứng suất trước
Trang 4II Nội dung
• Bài mở đầu
• Khái niệm cơ bản
• Vật liệu và cấu tạo bê tông ƯST
• Ứng suất trước và tổn hao ƯST
• Phương pháp tính toán KC BT ƯST theo TTGH
• CK chịu uốn – tính toán cường độ theo tiết diện thẳng góc
• CK chịu uốn – tính toán cường độ theo tiết diện nghiêng
Trang 5• TCVN 5574:2018 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế
• TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế
Trang 6III Phương pháp học tập
• Học tập lý thuyết trên lớp, làm bài tập ở nhà.
• Học nghe giảng, thảo luận trên lớp, học nhóm
và tự học (đọc bài trước khi đến lớp)
Trang 7IV Đánh giá kết quả học tập
• Điểm quá trình 20 % (đến lớp và các hoạt động học trên lớp)
• Điểm thi 80 % (thi tự luận)
Trang 8TỔNG QUAN VỀ KC BT ƯST
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – KHOA CÔNG TRÌNH
BM XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
MỞ ĐẦU
Trang 9Nội dung
• Tổng quan về KC BT ƯST
• Ưu nhược điểm của KC BT ƯST
• Lịch sử phát triển
Trang 10I Tổng quan
• Về KC BTCT
• Tạo ra KC BT ƯST như thế nào?
Trang 12Kết cấu bê tông ứng suất trước
• NGUYÊN LÝ
Nếu triệt tiêu được ứng suất kéo vết nứt của bê tông vùng kéo thì vết nứt của KC sẽ giảm đến mức không có vết nứt
Bằng cách tạo ra ứng suất nén trước trong
bê tông
Có nhiều cách để tạo ra ứng suất nén trước này.
Trang 13II Ưu nhược điểm của KC BT ƯST
• Ưu điểm
Khả năng chịu uốn cao
Độ võng nhỏ hơn Mảnh và nhẹ do sử dụng VL cường độ cao
KN chịu cắt cao do ứng suất nén làm giảm ƯS kéo chính
Không bị nứt nên hạn chế xâm thực
Có độ bền mỏi cao
KN chịu lửa cao Linh hoạt, dễ thích nghi với nhiều loại CT Giảm được một lượng lớn BT và CT
Trang 14II Ưu nhược điểm của KC BT ƯST
• Nhược điểm
Khi tạo ưs nén sẽ gây kéo vùng khác Khó khăn chế tạo VL, giá thành cao Cần thêm các vl khác: neo, ống gen…
Cần các thiết bị thi công chuyên dụng Nhiều chi phí nhân công tay nghề cao Đòi hỏi kiểm soát chất lượng phải tốt
Trang 151896, J Mandl (Áo) dùng ƯST triệt tiêu ƯS kéo BT
1906, M Koenen (Đức) phát hiện tổn hao do co ngót của BT
1908, C.R Steiner (Mỹ) đề xuất kéo căng hai lần để giảm bớt tổn hao
1932, F Emperger (Áo) sáng tạo PP quấn dây thép căng làm ống chịu lực
Trang 16triển KC BT ƯST, ông nghĩ tới tổn hao do ma sát và từ biến
=> đề xuất sử dụng VL cường độ cao
1938, E Hoyer (Đức), PP căng trước sợi thép nhỏ CĐC
Trang 17III LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Từ sau 1945 KC BT ƯST được phát triển rộng rãi
1950, Hiệp hội Bê tông ƯST được thành lập, hơn 40 nước thành viên.
Hiện nay KC BT ƯST quen thuộc trên toàn thế giới
Trang 18KC BT ƯST tại Việt Nam
1960 bắt đầu ứng dụng vào CT cầu Phủ Lỗ và nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
Trước 1990 đã chế tạo các dầm cầu khẩu độ lớn
Sau 1990, CN BT ƯST căng sau cho KC cầu nhịp lớn theo PP đúc đẩy và đúc hẫng.
Trước 1996 KC BT ƯST trong XDDD&CN chủ yếu cho chế tạo CK nhỏ: panel, dầm nhỏ, dàn vì kèo.
Sau 1996 ứng dụng cho các CT quy mô lớn, với các loại công nghệ: Căng trước, căng sau, căng sau
không bám dính cho Silo, bể chứa, gara, khung nhịp lớn, nhà cao tầng…
Trang 19KC BT ƯST tại Việt Nam
Trang 20Cọc cừ BTCT ứng suất trước tại nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ
Trang 21KC BT ƯST tại Việt Nam
Nhà cao tầng có hệ thống dầm
sàn bằng BTCT ƯST (Hà Nội) Cốt thép ƯST và CT thường trongSàn BT ƯST căng sau (Hà Nội)
Trang 22Câu hỏi ôn tập
Câu 1: KC BT ứng suất trước được tạo nên ntn?
Câu 2: Ưu nhược điểm của KC BT ƯST?
Câu 3: KC BT ƯST được ứng dụng như thế nào ở nước ta?
Trang 23KHÁI NIỆM CƠ BẢN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – KHOA CÔNG TRÌNH
BM XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
BÀI 1
Trang 24Nội dung
• Khái niệm cơ bản về KC bê tông ƯST
• Phân loại BT ƯST
• Các phương pháp căng cốt thép
• Neo cốt thép căng
Trang 25I Khái niệm cơ bản
KC BT ƯST là thuật ngữ dùng để chỉ kết cấu, cấu kiện hay sản phẩm BTCT mà trong quá trình chế tạo người
ta tạo ra theo tính toán ƯS kéo trước trong toàn bộ hoặc một phần CT và ƯS nén trong toàn bộ hoặc một phần BT.
Trang 26I Khái niệm cơ bản
Độ giảm ứng suất trước trong CT:
Khi buông CT căng, ƯS trong CT căng là , ứng suất trong
2 1
sp con
bp bp bp
AA
Trang 27I Khái niệm cơ bản
Thanh BT ƯST chịu kéo đúng tâm:
- Thanh ban đầu:
- Kéo lực N:
Gây BD cho BT, làm giảm Ư S nén:
- N tăng, BD tăng lên b, ƯS
BT triệt tiêu, ƯS CT là: sp,
Trang 28I Khái niệm cơ bản
Thanh BT ƯST chịu kéo đúng tâm:
- Tăng tiếp N, BD trong CT tăng, làm việc giống CT không căng
BD cuối cùng sm không phụ thuộc ƯS kéo ban đầu -> CĐ
thanh BT ƯST như thanh BTCT thường -> tính toán CĐ chịu lực như thanh BTCT thường tuy nhiên BT ƯST nứt ít hơn do
Trang 29II Phân loại
• Bê tông ƯST căng trước và BT ƯST căng sau
• BT ƯST căng trong và căng ngoài TD
• BT ƯST có bám dính và BT ƯST không bám dính
• BT ƯST toàn phần và không toàn phần
Trang 30II Phân loại
• Bê tông ƯST căng trước và BT ƯST căng sau
Phương pháp căng trước (căng trên bệ) bằng kích thuỷ lực
Trang 31II Phân loại
• Bê tông ƯST căng trước và BT ƯST căng sau
Phương pháp căng sau (căng trên bêtông) bằng kích thuỷ lực
Trang 32II Phân loại
• Bê tông ƯST căng ngoài tiết diện
Bêtông ứng suất trước căng ngoài tiết diện
Trang 33III CÁC PHƯƠNG PHÁP CĂNG CỐT THÉP
• PP cơ học
• PP nhiệt – điện
• PP kết hợp cơ học và nhiệt điện
• PP lý hóa
Trang 34IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp không có thiết bị neo
• Trường hợp sử dụng thiết bị neo
Trang 35IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp không có thiết bị neo
Sơ đồ phân bố ứng suất trong cốt thép căng
Trang 36IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp không có thiết bị neo
Trong đó:
d là đường kính cốt thép;
Các hệ số được cho trong bảng 1.1;
Giá trị của được lấy bằng:
- giá trị lớn hơn trong hai giá trị Rs và khi tính theo độ bền;
- giá trị khi tính theo khả năng chống nứt Ở đây,
được lấy có kể đến tổn hao ứng suất trước từ đến
d
λR
σω
bp
sp p
Trang 37IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp không có thiết bị neo
1,40 1,40 1,40
40 50 60
3 Tao thép xoắn K – 7
15 12 9 6
1,00 1,10 1,25 1,40
25 25 30 40
Trang 38IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp sử dụng thiết bị neo
Trang 39IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp sử dụng thiết bị neo
a) Neo côn
b) Neo côn córãnh đặt cốtthép
Neo côn (neo Freyssinet)
Trang 40IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp sử dụng thiết bị neo
Kẹp neo (kiểu neo kẹp VSL)
Trang 41IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp sử dụng thiết bị neo
Neo kẹp (neo VSL)
Trang 42IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp sử dụng thiết bị neo
Neo kẹp đơn Cấu tạo neo kẹp có đế
neo hình tang trống
Trang 43IV NEO CỐT THÉP CĂNG
• Trường hợp sử dụng thiết bị neo
Kiểu neo cố định sử dụng kẹp (neo kẹp)
Trang 44Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Khái niệm KC BT ƯST?
Câu 2: Phân loại BT ƯST?
Câu 3: Neo cốt thép căng thường sử dụng những kiểu nào?
Trang 45VẬT LIỆU VÀ CẤU TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – KHOA CÔNG TRÌNH
BM XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG 2
KẾT CẤU BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC
Trang 47I KHÁI QUÁT CHUNG
Vật liệu dùng trong BT UST bao gồm: BT, CT căng, CT thường, Neo, Bộ nối, Ống ghen, vữa bơm bảo vệ cốt thép căng.
Sử dụng BT và CT căng CĐ cao BT thi công tại công trường 30-40 Mpa; BT trong nhà máy: 45-60 Mpa CT có độ dẻo: 1800-2000 Mpa.
Phải hiểu biết tính chất cơ lý và QT biến đổi TC cơ lý của VL BT Ư ST gắn liền với Khoa học NC vật liệu
Trang 48I KHÁI QUÁT CHUNG
Lợi ích sử dụng BT CĐC
- Giảm kích thước -> giảm trọng lượng -> nhịp lớn
- MĐ ĐH tăng -> giảm tổn hao ƯST do BT Đàn hồi
- Giảm co ngót và từ biến
- KN chịu kéo cao, chậm xuất hiện vết nứt
- Chịu nén cục bộ cao, lợi cho bố trí neo, giảm KT tấm đệm
- Chịu được áp lực cao từ sớm.
Trang 49II BÊ TÔNG
PHÂN LOẠI:
- BT nặng (2200-2500 kg/m3)
- BT cốt liệu nhỏ (1800-2200 kg/m3)
- Bê tông nhẹ cấu trúc đặc và rỗng
- BT tổ ong chưng áp và không chưng áp
- BT tự ứng suất
Trang 50II BÊ TÔNG
CƯỜNG ĐỘ:
Độ bền nén R: làm TN nén mẫu LP 150x150x150mm hoặc trụ tròn 150x300mm (6x12in) với tốc độ gia tải 0,2 Mpa/s
Độ bền kéo Rt: 8-15% độ bền nén, xđ thông qua các thí nghiệm: Kéo mẫu, Uốn dầm, nứt tách.
Trang 51II BÊ TÔNG
CẤP ĐỘ BỀN:
Cấp độ bền chịu nén B và chịu kéo Bt: giá trị TB thống kê độ bềnchịu nén/kéo tức thời Rm/Rtm (Mpa) với xác suất đảm bảo 95%khi thí nghiệm nén mẫu BT LP 150x150x150mm ở độ tuổi 28ngày
Công thức xác định:
Trang 52II BÊ TÔNG
Trang 53II BÊ TÔNG
QUAN HỆ ƯS-BD:
Trang 54II BÊ TÔNG
MÔ ĐUN ĐÀN HỒI VÀ MÔ ĐUN BIẾN DẠNG:
: hệ số BD ĐH của
BT khi nén/kéo
Trang 55II BÊ TÔNG
TỪ BIẾN CỦA BÊ TÔNG
Biến dạng tăng theo thời gian khi ứng suất và tải trọng khôngđổi
Trang 56II BÊ TÔNG
TỪ BIẾN CỦA BÊ TÔNG
Hệ số từ biến:
Hệ số từ biến tăng đến giới hạn: 1,5-3,5
Trang 57II BÊ TÔNG
TỪ BIẾN CỦA BÊ TÔNG
Trang 58II BÊ TÔNG
CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG.
Hiện tượng co lại của BT khi hóa cứng và khô với nhiệt độ không đổi Ng.nhân
là do BT thừa nước khi bốc hơi dẫn đến co ngót, khi bị cản trở sẽ làm xh vết nứt.
Các YT ảnh hưởng:
- Độ ẩm Khi khô CN tăng, khi ẩm CN giảm
- Thành phần của BT: vữa XN thủy hóa nhiều CN tăng, Cốt liệu có MDĐH lớn
CN giảm, tỉ lệ N/X lớn thì CN tăng
- Kết cấu mỏng CN hơn KC dày (quá trình mất nước của BT)
CN của BT thực tế bé hơn so với TN:
Trang 59II BÊ TÔNG
CO NGÓT CỦA BÊ TÔNG
Trang 60III CỐT THÉP
PHÂN LOẠI:
Cốt thép thanh
- Cán nóng: tròn trơn A-I, có gờ A-II, AC-II, A-II, A-IV, A-V, A-VI
- Gia cường bằng nhiệt luyện và cơ nhiệt luyện: AT-IIIC, AT-IV,AT-IVC, AT-IVK, AT-VCK, AT-VI, AT-VIK, AT-VII
Cốt thép dạng sợi:
- Thép sợi kéo nguội:
- Loại thường: có gờ Bp-I
- CĐC: tròn trơn B-II, có gờ Bp-II
- Thép cáp (tao thép xoắn): loại 7 sợi K-7, 19 sợi K-19
Chú ý các đặc trưng cơ học của CT
Trang 62III CỐT THÉP
SỰ CHÙNG CT CĂNG
sspi: ứng suất ban đầu
T: thời gian tính theo giờ
Ks = 10, CT có độ chùng bình thường, ks = 45 cho CT có độchùng thấp
- Tổn hao ƯS do chùng của CT là đáng kể, tăng mạnh khi ƯS banđầu và nhiệt độ tăng
Trang 63III CỐT THÉP
SỰ CHÙNG CT CĂNG
sspi: ứng suất ban đầu
t: thời gian tính theo giờ
ks = 10, CT có độ chùng bình thường, ks = 45 cho CT có độ chùng thấp
- Tổn hao ƯS do chùng của CT là đáng kể, tăng mạnh khi ƯS ban đầu
và nhiệt độ tăng
TỪ BIẾN CỦA CỐT THÉP CĂNG
Khi Ư S và nhiệt độ tăng, TB cũng tăng Khi Ư S không quá nửa ứng suất bền của CT, TB không đáng kể
Trang 64IV CẤU TẠO KC BT ƯST
QUỸ ĐẠO CT CĂNG
Trang 65IV CẤU TẠO KC BT ƯST
BỐ TRÍ CT DỌC
Trang 66IV CẤU TẠO KC BT ƯST
BỐ TRÍ CT ĐAI
LỚP BT BẢO VỆ CỐT THÉP
Trang 67IV CẤU TẠO KC BT ƯST
BỐ TRÍ CT ĐẦU MÚT CẤU KIỆN
1 Lưới thép hàn dạng cài răng lược 2- cốt thép được hàn vào các chi tiết đặt sẵn 3-cốt căng
Trang 68IV CẤU TẠO KC BT ƯST
BỐ TRÍ CT ĐẦU MÚT CẤU KIỆN
Bố trí CT đầu tấm sàn nhiều lỗ.
Trang 69IV CẤU TẠO KC BT ƯST
BỐ TRÍ CT ĐẦU MÚT CẤU KIỆN
1- lưới thép 2 – lưới khung thép phẳng trong sườn 3 – râu thép hàn vào bản đặt sẵn 4 – CT căng
Trang 70ỨNG SUẤT TRƯỚC VÀ TỔN HAO ỨNG
SUẤT TRƯỚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI – KHOA CÔNG TRÌNH
BM XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHƯƠNG 3
KẾT CẤU BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC
Trang 71Nội dung
• Khái quát chung
• Ứng suất trước trong CT căng
• Ứng suất trước trong BT
• Tổn hao Ứng suất trước
Trang 72I KHÁI QUÁT CHUNG
− Do nhiều nguyên nhân mà ứng suất trước trong cốt thép cũng như trong bê tông bị thay đổi theo thời gian (bị tổn hao).
− Kết quả của hiện tượng này là mức độ ứng suất trước tại các thời điểm làm việc khác nhau của kết cấu
là khác nhau.
− Việc tính toán kiểm tra sự làm việc của kết cấu bêtông ứng suất trước cho các giai đoạn chịu lực gắn liền với việc xác định lượng tổn hao ứng suất trước cho đến thời điểm đó.
Trang 73II ỨNG SUẤT TRƯỚC TRONG CT CĂNG
Ứng suất căng
− Ứng suất căng trong cốt thép phải được lựa chọn saocho vừa đảm bảo an toàn lại vừa đảm bảo tính hiệu quả sửdụng cốt thép
− Nếu ứng suất trước quá nhỏ thì khi kết cấu đạt trạng tháichịu lực giới hạn, ứng suất trong cốt thép nhỏ, có thể chưađạt trạng thái chảy dẻo, vừa lãng phí cốt thép vừa làm chokết cấu bị phá hoại dòn, gây nguy hiểm
− Nếu ứng suất căng quá lớn có thể làm cho cốt thép bịphá hoại khi căng hoặc làm xuất hiện biến dạng dẻo triệttiêu ứng suất trước
Trang 74II ỨNG SUẤT TRƯỚC TRONG CT CĂNG
Trang 75II ỨNG SUẤT TRƯỚC TRONG CT CĂNG
Độ chính sác của ứng suất căng
Trang 76III ỨNG SUẤT TRƯỚC TRONG BÊ TÔNG
PHÂN TÍCH ĐÀN HỒI
Trang 77III ỨNG SUẤT TRƯỚC TRONG BÊ TÔNG
PHÂN TÍCH ĐÀN HỒI
Trang 78III ỨNG SUẤT TRƯỚC TRONG BÊ TÔNG
Ứng suất nén trước cho phép trong BT
yc – khoảng cách từ trọng tâm đến điểm xa nhất chịu nén Lấydương (+) khi nằm dưới, lấy âm (-) khi nằm trên trục trung hòa
Trang 79III ỨNG SUẤT TRƯỚC TRONG BÊ TÔNG
Ứng suất nén trước cho phép trong BT
Trang 80IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
KHÁI QUÁT CHUNG:
Lúc đầu ứng suất kéo trong cốt thép được áp đặt với mộtgiá trị nào đó, nhưng cùng với thời gian và sự làm việc củakết cấu, ứng suất này bị giảm đi một phần Lượng ứng suất
bị giảm đi này gọi là tổn hao ứng suất trước (gọi tắt là tổnhao)
Đối với cốt thép cường độ cao, tổn hao ứng suất trước cóthể đạt đến 30% ứng suất căng ban đầu, còn đối với cốtthép cường độ thấp thì con số này có thể cao hơn nhiều,thậm chí có thể làm triệt tiêu hoàn toàn ứng suất căng banđầu
Trang 81IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
KHÁI QUÁT CHUNG:
Trang 82IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
KHÁI QUÁT CHUNG:
Trang 83IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
KHÁI QUÁT CHUNG:
Các nhóm tổn hao ứng suất trước
Trang 84IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
1 Tổn hao do chùng ứng suất của cốt thép
1 Tính theo PP cơ học
2 Theo PP nhiệt điện
Trang 85IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
2 Tổn hao do chênh lệch nhiệt độ trong thi công
Trang 86IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
3 Tổn hao do biến dạng neo của thiết bị căng
Trang 87IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
3 Tổn hao do biến dạng neo của thiết bị căng
Trang 88IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
4 Tổn hao do ma sát
Trang 89IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
4 Tổn hao do ma sát
Trang 90IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
4 Tổn hao do ma sát
Trang 91IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
4 Tổn hao do ma sát
Với các KC mà tổng góc thay đổi hướng của trục CT căng lớn thì giá trị tổn hao do ma sát là đáng kể Các KC quá dài cũng làm tăng giá trị tổn hao do ma sát khi căng trên bêtông.
Trang 92IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
5 Tổn hao do biến dạng khuôn
Trang 93IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
6 Tổn hao do từ biến nhanh của bê tông
Trường hợp dưỡng hộ nhiệt Kq TH = KQ trên với 0.85
Khi sbp ≤ 11 Mpa thay giá trị 40 bằng 60 để tính TH
Trang 94IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
7 Tổn hao do chùng ứng suất của CT
Trang 95IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
8 Tổn hao do co ngót của BT
Trang 96IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
9 Tổn hao do từ biến của BT
Trang 97IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
9 Tổn hao do từ biến của BT
o Trường hợp thời hạn chất tải ít hơn 100 ngày, TH ƯST do TB và CN của BT nhân với hệsố:
ϕt = 4t/(100+3t)
t là thời gian tính bằng ngày, được xác định nhưsau:
Khi tính TH do TB: tính từ ngày gây UST cho bêtông;
Khi tính TH CN: tính từ ngày kết thúc đổbêtông.
o Đối với KC làm việc trong ĐK không khí có độ ẩm < 40%, TH ƯST cần được tăng thêm 25%.
o Trường hợp KC làm từ bêtông nặng, bêtông hạt nhỏ, làm việc trong vùng khí hậu nóng và không được bảo vệ tránh bức xạ mặt trời, TH ƯST cần tính tăng 50%.
Trang 98IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
dextlà đường kính ngoài của kết cấu, tính bằng cm
Đối với các kết cấu có đường kính lớn hơn 3m, tiêu chuẩn TCVN
5574 : 2012 cho phép không phải tính TH do BD ép mặt của BT
Trang 99IV TỔN HAO ỨNG SUẤT TRƯỚC
TÍNH TOÁN CÁC LOẠI TỔN HAO:
11 Tổn hao do BD các mối nối