Các bước thiết kế ván khuôn Cuối cùng thống kê vật liệu; 2.3 Phân loại và kết cấu ván khuôn Phân loại ván khuôn 2.3.1 Theo vật liệu làm ván khuôn có: Ván khuôn gỗ, bê tông, kim loại;
Trang 1BỘ MÔN CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG
HÀ NỘI, 09/2021
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 GIA CÔNG CỐT LIỆU 6
1.1 Những yêu cầu cơ bản đối với cốt liệu (TCVN 7570:2006) 6
1.1.1 Cát 6
1.1.2 Cốt liệu lớn (đá, cuội sỏi) 6
1.2 Gia công cốt liệu 6
1.2.1 Nghiền đá 6
1.2.2 Sàng cốt liệu 7
1.2.3 Rửa cốt liệu 7
Chương 2 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 8
2.1 Những yêu cầu cơ bản đối với ván khuôn 8
2.2 Xác định lực tác dụng lên ván khuôn và các bước thiết kế ván khuôn 8
2.2.1 Lực tác dụng 8
2.2.2 Tổ hợp lực để tính toán ván khuôn và đà giáo chống đỡ 9
2.2.3 Các bước thiết kế ván khuôn 10
2.3 Phân loại và kết cấu ván khuôn 10
2.3.1 Phân loại ván khuôn 10
2.3.2 Một số loại ván khuôn thường gặp 10
2.4 Dựng lắp và tháo dỡ ván khuôn 12
2.4.1 Dựng lắp ván khuôn 12
2.4.2 Tháo dỡ ván khuôn 13
2.5 Công tác nghiệm thu 13
Chương 3 CÔNG TÁC CỐT THÉP 14
3.1 Gia công cốt thép 14
3.1.1 Duỗi thẳng cốt thép 14
3.1.2 Cắt cốt thép 14
3.1.3 Uốn cốt thép 15
3.1.4 Đánh rỉ cốt thép 15
3.2 Vận chuyển, đặt buộc cốt thép 16
3.2.1 Vận chuyển cốt thép 16
3.2.2 Các dụng cụ đặt buộc cốt thép 16
3.2.3 Cách đặt buộc cốt thép 16
3.3 Xưởng gia công cốt thép 17
3.4 Công tác nghiệm thu cốt thép 17
Chương 4 SẢN XUẤT BÊ TÔNG 18
4.1 Phối liệu bê tông 18
4.1.1 Xác định tỷ lệ cấp phối bê tông 18
4.1.2 Cách phối liệu 18
4.2 Phương pháp trộn và máy trộn bê tông 18
Trang 34.2.1 Phương pháp trộn bê tông 18
4.2.2 Các loại máy trộn bê tông 18
4.2.3 Các thông số của máy trộn bê tông 20
4.3 Nhà máy trộn và trạm trộn bê tông 21
4.3.1 Xác định năng suất trạm trộn và số máy trộn bê tông 21
4.3.2 Các hình thức bố trí nhà máy và trạm trộn bê tông 22
Chương 5 VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG 24
5.1 Nguyên lý cơ bản đối với công tác vận chuyển bê tông 24
5.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi vận chuyển vữa bê tông 24
5.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phương thức vận chuyển 24
5.2 Vận chuyển bê tông theo phương ngang 24
5.2.1 Vận chuyển bằng ô tô 24
5.2.2 Vận chuyển bằng đường ray (xe goòng) 26
5.2.3 Vận chuyển bằng thủ công 26
5.3 Vận chuyển bê tông theo phương thẳng đứng 26
5.3.1 Vận chuyển bằng thăng tải 26
5.3.2 Vận chuyển bằng cần trục cột buồm 26
5.3.3 Vận chuyển bê tông bằng cần trục bánh xích và bánh hơi 27
5.3.4 Vận chuyển bê tông bằng cần trục cổng 27
5.3.5 Vận chuyển bê tông bằng cần trục tháp 27
5.3.6 Vận chuyển bê tông bằng cần trục dây cáp 27
5.4 Vận chuyển vữa bê tông liên tục 28
5.4.1 Vận chuyển bằng băng chuyền 28
5.4.2 Bơm bê tông 29
5.4.3 Vận chuyển vữa bê tông bằng hơi ép 29
5.5 Các thiết bị phụ trợ cho công tác vận chuyển vữa bê tông 29
Chương 6 ĐỔ, SAN, ĐẦM VÀ DƯỠNG HỘ BÊ TÔNG 30
6.1 Phân khoảnh đổ bê tông 30
6.1.1 Sự cần thiết và nguyên tắc phân chia khoảnh đổ 30
6.1.2 Các hình thức phân chia khoảnh đổ 30
6.2 Công tác chuẩn bị trước khi đổ bê tông 31
6.2.1 Chuẩn bị nền 31
6.2.2 Xử lý khe thi công (mạch ngừng thi công) 32
6.2.3 Kiểm tra trước khi đổ bê tông 32
6.3 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông 32
6.3.1 Đổ bê tông 32
6.3.2 San bê tông 34
6.3.3 Đầm bê tông 35
6.3.4 Dưỡng hộ bê tông 37
6.4 Ứng suất nhiệt trong bê tông khối lớn 38
6.4.1 Ứng suất nhiệt của bê tông 38
Trang 46.4.2 Biện pháp giảm ứng suất nhiệt trong bê tông 39
Chương 7 THI CÔNG BÊ TÔNG ĐẦM LĂN 41
7.1 Khái niệm 41
7.1.1 Tính ưu việt của bêtông đầm lăn RCC (Rolling Compacted Concrete) 41
7.1.2 Đặc điểm thi công đập RCC 41
7.2 Trộn RCC 42
7.2.1 Yêu cầu của trộn RCC 42
7.2.2 Thiết bị trộn RCC 42
7.3 Vận chuyển RCC 43
7.3.1 Ô tô tự đổ 43
7.3.2 Băng tải 43
7.3.3 Ống dẫn chân không 44
7.4 Rải san và đầm RCC 44
7.4.1 Rải san (làm bằng mặt khoảnh đổ) 44
7.4.2 Nén ép 44
7.4.3 Phương thức lên cao của thân đập 44
7.5 Xử lý mặt tầng 45
7.5.1 Đánh xờm mặt tầng, phương pháp: Xói, xoa mái 45
7.5.2 Phủ vật liệu gắn khe 45
7.5.3 Khống chế thời gian giãn cách mặt tầng 45
7.6 Thi công kết cấu phòng thấm của đập RCC 45
7.6.1 Các loại hình kết cấu phòng thấm của RCC 45
7.6.2 Phòng thấm bằng bêtông thường 45
7.6.3 Thi công kết cấu phòng thấm của đập RCC 46
7.6.4 Bêtông cải tính 46
7.7 Phân khe và tạo khe 46
7.7.1 Phân khe 46
7.7.2 Hợp khe 46
Chương 8 BÊ TÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC 47
8.1 Khái niệm 47
8.2 Công nghệ thi công bê tông ứng suất trước 47
8.2.1 Theo thời điểm căng cốt thép tạo ứng suất trước 47
8.2.2 Theo vị trí bố trí cáp ứng suất trước 47
8.2.3 Theo mức độ hạn chế ứng suất kéo trong cấu kiện 48
8.2.4 Theo đặc điểm của cáp ứng suất trước 48
8.3 Công nghệ thi công căng trước 48
8.4 Công nghệ thi công căng sau 48
Chương 9 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẶC BIỆT 50
9.1 Độn đá hộc trong bê tông 50
9.1.1 Ưu điểm 50
9.1.2 Nhược điểm 50
Trang 59.1.3 Yêu cầu về chất lượng của đá để độn bê tông 50
9.1.4 Phương pháp thi công độn đá hộc chủ yếu 50
9.1.5 Những hiện tượng làm giảm chất lượng bê tông độn đá hộc 51
9.1.6 Phạm vi cho phép đổ bê tông độn đá hộc 51
9.2 Đổ bê tông dưới nước 51
9.2.1 Khái quát 51
9.2.2 Các phương pháp đổ bê tông trong nước 51
9.3 Thi công bê tông bằng phương pháp lắp ghép 52
9.3.1 Ưu điểm 52
9.3.2 Chế tạo cấu kiện 52
9.3.3 Vận chuyển bê tông 53
9.3.4 Lắp ráp: gồm các bước: 53
9.4 Phun vữa và phun bê tông 53
9.4.1 Yêu cầu kỹ thuật 53
9.4.2 Yêu cầu đối với mặt cần phun và kỹ thuật phun 54
9.5 Thi công bê tông bằng phương pháp chân không 54
Trang 6GIA CÔNG CỐT LIỆU
Chương 1
Cốt liệu dùng trong bê tông chủ yếu là đá hoặc sỏi cuội, cát với khối lượng lớn Cát có thể
là cát tự nhiên hoặc cát nghiền từ đá
1.1 Những yêu cầu cơ bản đối với cốt liệu (TCVN 7570:2006)
Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit (Bảng 3);
Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cát kiểm tra theo phương pháp hoá học (TCVN 7572-14:2006) phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại
Cốt liệu lớn (đá, cuội sỏi)
1.1.2
Cấp phối: Đá có cấp phối nằm trong phạm vi cho phép qui định (Bảng 4);
Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông (Bảng 5);
Cường độ: (Bảng 6), riêng đối với sỏi (Bảng 7);
Độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn thí nghiệm trong máy Los Angeles, không lớn hơn 50 % khối lượng;
Hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không vượt quá 15 % đối với bê tông cấp cao hơn B30 và không vượt quá 35 % đối với cấp B30 và thấp hơn;
Tạp chất hữu cơ trong sỏi xác định theo phương pháp so màu, không thẫm hơn màu chuẩn;
Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớn, không vượt quá 0,01%;
Khả năng phản ứng kiềm - silic đối với cốt liệu lớn được quy định như đối với cốt liệu nhỏ (quy định như cát)
1.2 Gia công cốt liệu
Trang 7Nguyên lý nghiền: ép
vụn, chẻ vụn, đập vụn, bẻ
vụn, nghiền vụn (Hình 1.1);
Dựa theo nguyên lý
trên có nhiều loại máy
- Rửa cốt liệu nhỏ có thể dùng máy rửa dạng xoắn ốc (Hình 1.3`);
- Rửa thủ công bằng bể chứa cho nước chảy qua và dùng rổ, sảo vớt cốt liệu;
- Đối với công trường lớn thường bố trí trạm liên hợp nghiền sàng và rửa cốt liệu;
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý máy rửa kiểu xoắn ốc
Hình 1.2 Sơ đồ làm việc của các kiểu máy nghiền đá 1- Hàm kẹp; 2- Chóp cụt; 3- Trụ quay; 4- Búa đập
Trang 8CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
Chương 2
2.1 Những yêu cầu cơ bản đối với ván khuôn
1 Đúng hình dạng, kích thước và vị trí các bộ phận công trình theo thiết kế;
2 Mặt ván khuôn phẳng, trơn nhẵn và kín không để chảy vữa bê tông;
3 Dễ lắp, dễ tháo dỡ và luân chuyển được nhiều lần;
4 Tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu công việc khác
2.2 Xác định lực tác dụng lên ván khuôn và các bước thiết kế ván khuôn
Lực tác dụng
2.2.1
1 Khối lượng bản thân ván khuôn và các chống đỡ của nó;
2 Khối lượng bê tông lỏng 2500daN/m3 (2500kg/m3);
3 Khối lượng cốt thép, sơ bộ có thể lấy 100daN trong 1m3 bê tông (khối lượng riêng của thép 7800daN/m3=7800kg/m3);
4 Tải trọng do người và công cụ thi công:
- Khi tính ván mặt lấy 250daN/m2;
- Khi tính nẹp sau ván mặt lấy 150daN/m2;
- Khi tính cột chống lấy 100daN/m2;
5 Khối lượng lớp phủ bề mặt khi nuôi dưỡng bê tông (tuỳ tình hình để tính);
6 Áp lực ngang của vữa bê tông lỏng (TCVN 4453:1995 bảng 17.2);
7 Lực xung kích do đổ bê tông (TCVN 4453:1995 bảng 17.1);
8 Lực tác dụng khi đầm bê tông lấy 100daN/m2 đối với ván khuôn nằm, 200daN/m2 đối với ván khuôn đứng (TCVN 4453:1995);
9 Tải trọng ngang của gió: chỉ dùng kiểm tra ổn định của cả mảng kết cấu ván khuôn nơi cao hơn mặt đất trên 5m và thường có gió cấp IV trở lên Xác định như sau:
Rn- Bán kính tác dụng theo chiều thẳng đứng của đầm treo;
R1- Chiều sâu tác dụng của đầm là mặt;
v- Tốc độ đổ bê tông lên cao;
r- Bán kính tính đổi theo mặt cắt ngang của kết cấu:
Trang 9+ (m) với b là chiều dày tường;
+ (m) với F và P là diện tích và chu vi mặt cắt ngang cột;
b- Dung trọng bê tông đã đầm;
H- Chiều cao sinh áp lực ngang của bê tông (m) tính như sau:
+ Nếu đổ lên đều ; t- năng suất đổ bê tông (m3/h); t1- thời gian ninh kết ban đầu của xm (h); Fd- diện tích khoảnh đổ;
+ Nếu đổ lớp nghiêng hay bậc thang thì H là chiều cao khối đổ;
Bảng 2.1 Áp lực ngang của bê tông lỏng theo TCVN 4453:1995
Tổ hợp lực để tính toán ván khuôn và đà giáo chống đỡ
2.2.2
Bảng 2.2 Tổ hợp lực để tính ván khuôn theo TCVN 4453:1995
Tính khả năng chịu lực Tính biến dạng
a+b+c+e
g
g
g a+b+c
t H
1
H F
H P
0
R H R F
R P
1
H F
H P
n b
R H R F
R P
2
n R
Trang 10Các bước thiết kế ván khuôn
Cuối cùng thống kê vật liệu;
2.3 Phân loại và kết cấu ván khuôn
Phân loại ván khuôn
2.3.1
Theo vật liệu làm ván khuôn có: Ván khuôn gỗ, bê tông, kim loại;
Theo hình dáng bề ngoài và vị trí có: ván khuôn phẳng, cong, đứng, nằm, nghiêng, treo; Theo điều kiện thi công có: ván khuôn định hình, tiêu chuẩn, cố định, di động, trượt; Theo tác dụng của ván khuôn có: ván khuôn chân không, ván khuôn thấm nước
Một số loại ván khuôn thường gặp
2.3.2
2.3.2.1 Ván khuôn tiêu chuẩn (Hình 2.2)
Đó là những mảng ván ghép lại với nhau có kích thước nhất định khoảng vài m2 Vật liệu
gỗ hoặc kim loại;
Ván khuôn tiêu chuẩn được gia công hàng loạt trong công xưởng, kích thước tuỳ thuộc kích thước khối đổ bê tông và khả năng vận chuyển, thường có chiều rộng 0,81,2m và dài 25m Độ dày ván, kích thước và bố trí nẹp do tính toán thiết kế;
Ván khuôn như Hình 2.2a có thể luân lưu 5 lần, như Hình 2.2b– 10 lần;
Hình 2.1 Ván khuôn tiêu chuẩn
1, 3- Ván mặt; 2- Nẹp ngang; 4- Nẹp
dọc; 5- Nẹp xiên
Hình 2.2 Mảng ván khuôn phẳng định hình 1- Ván mặt; 2- Nẹp đứng; 3- Nẹp ngang; 4- Nẹp xiên; 5- Bu lông; 6- Đà giữ chân
Trang 112.3.2.2 Ván khuôn cố định
Ở những chỗ hình dạng không quy
củ không dùng được ván khuôn tiêu
chuẩn, phải gia công lắp ghép ngay tại
hiện trường tốn nhiều thời gian và vật
liệu
2.3.2.3 Ván khuôn định hình
Là những tấm ván khuôn được gia
công hoàn chỉnh (kể cả ván mặt đến
giằng chống ) Ví dụ ván khuôn cho cả
một dầm, một đoạn hành lang trong thân
đập, ống xả nhà máy thuỷ điện, mảng
ván khuôn phẳng khi đổ bê tông khối
lớn Thường dùng cần cẩu để lắp dựng;
Ưu điểm: Tăng được tốc độ thi công, chất lượng ván khuôn tốt nhưng cần hiện trường đủ rộng và trong tầm với của cần cẩu
2.3.2.4 Ván khuôn bê tông đúc sẵn
Dùng bê tông làm ván khuôn, sau khi thi công ván
khuôn nằm lại ở phần vỏ của công trình Có thể là những
khối lớn bê tông, tấm bê tông mỏng, dầm bê tông
2.3.2.5 Ván khuôn bằng kim loại
Dùng thép tấm dày 1,5mm gia cố bằng sắt hình
tạo thành những tấm tiêu chuẩn, các tấm liên kết với
nhau bằng bu lông hoặc chốt
2.3.2.6 Ván khuôn trượt
Ván khuôn trượt là loại ván khuôn có chiều cao
nhất định, sau khi đổ bê tông phần có ván khuôn xong
thì trượt ván khuôn lên cao bằng hệ thống kích để đổ
tiếp Tốc độ trượt phụ thuộc vào thời gian đạt cường độ
yêu cầu của bê tông;
Ván khuôn trượt sử dụng khi đổ bê tông các công
trình có chiều cao (tháp nước, giếng điều áp, tường, lõi
nhà cao tầng, mái chống thấm của đập đá đổ);
2.3.2.7 Ván khuôn di động
Khi đổ bê tông các công trình có tiết diện giống nhau theo chiều dài (đường hầm, tường chắn, ống dẫn nước ) ta sử dụng ván khuôn di động Thường dùng hệ thống kích để nâng hạ các mảng ván khuôn gắn trên hệ khung di chuyển theo đường ray;
Hình 2.4 Sơ đồ nguyên lý ván khuôn trượt đổ bê tông vỏ mỏng 1- Cốt thép; 2- Kích; 3- Khung đỡ
Trang 12Có 3 quá trình làm việc cơ bản:
- Dựng ván khuôn và đổ bê tông;
- Nuôi dưỡng bê tông ở giai đoạn vẫn dùng giàn khung đỡ;
- Rỡ giàn khung chống đỡ, nuôi dưỡng bê tông trong ván mặt còn lại;
Trước khi dựng phải xác định chính xác vị trí và đánh dấu sơn lên bê tông hoặc đá;
Trình tự thông thường là: đối với ván khuôn nằm tiến hành từ dưới lên trên, ván khuôn đứng tiến hành từ trong ra ngoài Dựng lắp tới đâu phải quan trắc, điều chỉnh và chống đỡ ngay tới đó Cuối cùng điều chỉnh chính xác và giằng chống gia cố thêm;
Khi dựng lắp ván khuôn nằm thường dùng nêm hoặc kích để điều chỉnh độ cao Dầm kép được sử dụng rộng rãi làm dầm đỡ ván khuôn nằm hoặc dầm chịu lực của ván khuôn đứng Dầm kép kết hợp gỗ chịu nén và thép chịu kéo tiết kiệm vật liệu và gọn nhẹ;
Khi dựng ván khuôn đứng thường dùng dây chằng có tăng đơ điều chỉnh cho ván khuôn thẳng đứng;
Quá trình vận chuyển để dựng lắp cần chú ý không để ván khuôn đã gia công bị va chạm
xô đẩy làm biến dạng, hư hỏng;
Trang 13Các giằng chống phải có chỗ tựa vững chắc; Nếu vận chuyển, dựng lắp trên phần bê tông mới đổ thì bê tông đó phải đạt cường độ theo quy định là 25daN/cm2 Thời gian đạt cường độ này phụ thuộc nhiệt độ và tính chất của xm, của phụ gia trong bê tông (Xem thêm quy định thời gian tháo ván khuôn);
Tháo dỡ ván
2.4.2
khuôn
Thời gian tháo
dỡ ván khuôn phải căn
cứ vào đặc điểm kết
cấu, điều kiện khí hậu,
tính chất của bê tông
và thông qua thí
nghiệm để xác định;
Đối với ván
khuôn đứng yêu cầu
tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ 25daN/cm2 Ví dụ với bê tông mác 200, nhiệt độ ngoài trời
250C, xm phổ thông thì thời gian là 1ngày;
Đối với ván khuôn nằm thời gian chờ lâu hơn;
Thời gian chờ tham khảo các bảng quy định trong TCVN 4453:1995 Trường hợp cần thiết phải thông qua thí nghiệm để quyết định;
Trường hợp nhiệt độ ngoài trời 11÷140C sau khi tháo ván khuôn cần che phủ để nhiệt độ trong bê tông giảm từ từ, nếu điều kiện có thể thì dỡ ván khuôn muộn hơn;
Trình tự tháo dỡ: đối với ván khuôn nằm tiến hành từ dưới lên trên, đối với ván khuôn đứng tiến hành từ ngoài vào trong Với ván khuôn nằm sau khi tháo nêm hay hạ kích, nên lợi dụng hệ thống chống đỡ để tháo dầm, xà và ván mặt ở trên cao sau đó mới tháo hệ thống chống
đỡ (Cụ thể TCVN 4453:1995);
2.5 Công tác nghiệm thu
Khi dựng lắp xong ván khuôn và giằng chống xong phải kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau:
1 Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế: sai số cho phép theo quy định của quy phạm (TCVN 4453:1995);
2 Độ chính xác của các bộ phận chôn sẵn trong bê tông;
3 Độ kín khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặc với bê tông cũ;
4 Độ vững chắc của ván khuôn và giằng chống, đặc biệt là các chỗ nối;
Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn cần có máy trắc đạc, các loại thước và dây dọi; Quá trình đổ bê tông phải thường xuyên theo dõi kiểm tra kích thước và vị trí ván khuôn nếu có biến hình phải lập tức dừng đổ bê tông để xử lý
H ×n h 1 7 7 D ù n g v¸ n kh u « n t- ê n g , trô p in : 1 V ¸ n kh u « n ;
2 D Ç m kÐp ; 3 § µ ® ì ® Ç u d Ç m kÐp ; 4 V ¨ n g ch è n g b ¾ n g b ª t« n g ; 5 D © y ch » n g ; 6 T ¨ n g ® ¬ ; 7 B u l« n g ch « n s½ n
Trang 14+ Ф4÷6: Kéo qua các con lăn như Hình 3.2;
+ Ф6÷12: Kéo thẳng sơ bộ, sau đó cắt đoạn khoảng 10m và kéo thẳng bằng tời;
Cắt cốt thép
3.1.2
Trước khi đưa thép vào máy cắt phải phóng mẫu Xác định chiều dài để vạch dấu cắt;
gian tk
Với: Ltk- Chiều dài đo trên bản vẽ thiết kế thép Nếu là sắt vai bò thì tính tổng cộng các đoạn thẳng;
L- Chiều dài đầu móc câu (theo TCVN 4453:1995);
Lgiãn- Tổng giãn dài của các chỗ do uốn sinh ra (trừ hai đầu móc);
Trường hợp nối hàn phải tuân thủ theo qui định (TCVN 4453:1995);
H ×n h 1 8 2 B µ n kÐo th ¼ n g th Ðp b » n g th ñ c« n g Hình 3.2 Bàn kéo thẳng thép bằng thủ công
3- Thép cán cạnh
Trang 15Cắt thép có thể bằng thủ công, hồ quang, máy cắt;
Uốn cốt thép
3.1.3
Cốt thép phải uốn theo hình dạng thiết kế (vai bò, tròn, vuông, );
Hình 3.7 Vị trí đặt vam khi uốn
Chú ý: Khi uốn phải để vạch dấu đúng trụ uốn, vam uốn đặt cách vạch dấu một đoạn L’;
1 Xử lý kéo nguội: cách này xử lý triệt để với thép thẳng;
2 Các xưởng hiện đại: ngâm trong dung dịch axít HCL hay H2SO4 nồng độ 510% ở nhiệt
độ 50600C, 2030 phút rồi vớt ra ngâm trong nước vôi 45 phút sau đó rửa nước Biện pháp này đắt tiền;
3 Dùng súng phun cát: (dùng máy phun vữa để phun cát cũng được) Biện pháp này bảo đảm chất lượng, năng suất cao;
4 Cọ rỉ trong hộp cát: năng suất cao, chất lượng tốt, chỉ cọ rỉ thép thẳng;
Trang 166 Các biện pháp như dùng giấy nháp, vải nháp, đá nháp, giẻ lau dùng kết hợp với các biện pháp khác
3.2 Vận chuyển, đặt buộc cốt thép
Công tác này thực hiện ngoài hiện trường Cần chuẩn bị đường, bãi chứa, dọn hiện trường, lấy dấu, vạch mốc, xếp đặt cốt thép, buộc (hàn chấm) thành giàn, kê bảo đảm tầng bảo hộ, giữ đúng cự ly theo thiết kế ;
Vận chuyển cốt thép
3.2.1
Quá trình vận chuyển không gây biến dạng, hư hỏng cốt thép đã gia công, nếu có thi phải chỉnh sửa lại;
Không gây lộn xộn nhầm lẫn các lô sản phẩm;
Những vị trí để móc cẩu các bộ phận cốt thép khi bốc dỡ, lắp ráp phải được đánh dấu rõ ràng theo qui định của thiết kế;
Các dụng cụ đặt buộc cốt thép
3.2.2
Có hai cách cấu tạo giàn cốt thép là hàn điểm (hàn điện trở, hàn hồ quang) và buộc;
Khi buộc thường dùng thép d=0,6÷2mm tuỳ theo đường kính thép cần buộc
Để đảm bảo tầng bảo vệ của cốt thép thường dùng các cục vữa kê có kích thước phụ thuộc chiều dày lớp bảo vệ;
Để giữ khoảng cách giữa hai lớp cốt thép thường dùng các thanh thép chống;
Cách đặt buộc cốt thép
3.2.3
1 Đặt buộc đúng thiết kế, đảm bảo tầng bê tông bảo vệ, bảo đảm sai số cho phép theo TCVN 4453:1995;
2 Vững chắc trong quá trình đổ bê tông, không xê dịch, biến dạng;
3 Mối buộc hoặc hàn chấm không ít hơn 50% số điểm giao nhau theo thứ tự xen kẽ đối với tấm đan chịu lực 1 chiều Với tấm đan chịu lực hai chiều thì buộc hết;
Trình tự đặt buộc cốt thép và dựng lắp ván khuôn cho một số kết cấu thông thường:
- Cột: dựng trước ba mặt ván khuôn, cốt thép buộc thành hình rồi đưa vào vị trí Nếu có thép cấy từ móng thì buộc cốt thép xong mới dựng ván khuôn;
- Dầm: buộc xong cốt thép trên mễ sau đó hạ vào ván khuôn;
- Tường mỏng: dựng trước một mặt ván khuôn, buộc cốt thép và dựng nốt mặt ván khuôn còn lại
H ×n h 1 8 1 8 C ¸ c cô c v÷ a kª tÇ n g b ¶ o vÖ:
a ) C ô c v÷ a kª th Ðp n » m ; b ) C ô c v÷ a kª th Ðp ® ø n g
H ×n h 1 8 1 9 C ¸ c lo ¹ i th Ðp ch è n g
Hình 3.9 Các cục vữa kê tầng bảo vệ: a) Cục vữa
kê thép nằm; b) Cục vữa kê thép đứng Hình 3.9 Các loại thép chống
Trang 17S- Hàm lượng thép trong bê tông (kg/m3);
K- Hệ số sử dụng công xưởng không đều K=1,25;
n- Số ngày sản xuất trong tháng;
3.4 Công tác nghiệm thu cốt thép
Trước khi đổ bê tông phải tiến hành nghiệm thu cốt théo với các nội dung sau:
+ Chủng lọai thép và sự phù hợp của việc thay đổi cốt thép so với thiết kế;
+ Công tác gia công cốt thép: cắt, uốn, làm sạch cốt thép;
+ Hình dạng, kích thước của cốt thép;
+ Số thanh, khoảng cách giữa các thanh so với thiết kế;
+ Sự thích hợp của các con kê tạo lớp bảo vệ cốt thép: Kích thước vật liệu chế tạo, mật độ (không được lớn hơn 1,0m 1 con kê);
+ Độ ổn định của cốt thép trong khuôn: ổn đinh của các thanh thép giữa các lớp thép và toàn bộ cốt thép trong khuôn;
+ Các hồ sơ cần có khi nghiệm thu thép: các bản vẽ thiết kế có ghi đẩy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và kèm theo biên bản về quyết định thay đổi;
+ Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép mối hàn và chất lượng gia công cốt thép;
+ Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;
+ Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựg cốt thép;
+ Nhật ký công trình
Trang 18SẢN XUẤT BÊ TÔNG
Chương 4
Nguyên tắc chung:
- Vật liệu phải cung cấp đầy đủ, không gián đoạn trong thi công;
- Máy móc thiết bị bảo đảm sản xuất liên tục, phải có máy dự trữ;
- Dụng cụ thiết bị cân đong chính xác, tiện lợi;
- Dây chuyền sản xuất bê tông hợp lý phát huy hết khả năng của máy
4.1 Phối liệu bê tông
Xác định tỷ lệ cấp phối bê tông
4.1.1
Hiện nay thường dùng phương pháp “thể tích tuyệt đối” (xem TCVN 4453:1995);
Đối với bê tông mác M50÷100 có thể tra theo bảng tính sẵn Đối với bê tông số hiệu cao
hơn phải thiết kế cấp phối và đúc mẫu thí nghiệm để kiểm chứng kết quả tính toán (M100:
Bảng 4.1 Sai số cho phép khi phối liệu
4.2 Phương pháp trộn và máy trộn bê tông
Phương pháp trộn bê tông
4.2.1
Trình tự cho vật liệu vào trộn:
3
2nước
2
1
đá 2
1cát xi măng
2
1
đá 2
1cát
31
nước Hoặc theo trình tự: Nước cát + đá + xi mmăng Không được cho C, Đ, XM vào trước
và cho Nước vào sau Nếu dùng phụ gia phải theo quy định riêng;
Cứ sau 2 giờ phải rửa thùng trộn một lần bằng cách cho đá dăm vào và quay;
Trộn thủ công phải có sàn trộn không thấm (dùng tấm tôn hoặc gạch xây) có mái che và chắn gió;
Trình tự trộn: trộn cát+xi măng rồi đổ lên đá, sau đó trộn đều và cho nước từ từ trong quá trình trộn Thời gian trộn không ít hơn 1,5 phút Mỗi cối trộn không quá 300lít Khi trộn thủ công thường tăng lượng xi măng lên 15÷20% so với tính toán;
Đối với mỗi loại cấp phối phải kiểm tra độ sụt theo quy định của quy phạm
Các loại máy trộn bê tông
4.2.2
Trang 19- Căn cứ vào cách trộn vật liệu có máy trộn rơi tự do và trộn cưỡng bức;
- Căn cứ vào phương thức hoạt động của máy có máy trộn tuần hoàn và máy trộn liên tục;
- Căn cứ vào kết cấu thùng trộn có loại thùng trộn cố định và thùng trộn lật nghiêng;
-Công trường thuỷ lợi hay dùng máy trộn tuần hoàn vật liệu rơi tự do, thùng trộn lật nghiêng;
Nguyên lý làm việc của máy trộn
tuần hoàn, vật liệu rơi tự do (xem Hình
Máy trộn tuần hoàn kiểu cưỡng bức
như loại C773 của Liên xô cũ hiện nay
còn gặp ở một số nơi, nhưng ít dùng vì
tốn năng lượng;
Máy trộn bê tông liên tục hoạt động tương tự như máy trộn tuần hoàn vật liệu rơi tự do Nhưng khác về cấu tạo (thùng trộn dài có các lá kim loại hình xoắn vừa có tác dụng trộn vừa có tác dụng đẩy vữa ra ngoài) Loại máy này có thể cho năng suất 16300m3/h;
Khi chọn máy trộn cần chú ý các điểm sau:
1 Nên dùng máy có dung tích lớn, chọn ít loại máy để tiện quản lý và bảo dưỡng;
2 Dung tích công tác phù hợp với điều kiện thi công, khớp với số bao xi măng trong
1 mẻ trộn, khớp với dung tích công cụ vận chuyển vữa ra;
3 Nếu cùng lúc trộn nhiều loại bê tông có mác khác nhau thì số máy không ít hơn số mác cần trộn;
4 Loại máy phù hợp với cỡ đá dmax;
Bảng 4.2 Dung tích thùng trộn phù hợp với d max
B
A
A
Hình 4.2 Cấu tạo bên trong máy trộn bê tông liên tục
H ×n h 1 9 1 M ¸ y tré n b ª t« n g tu Ç n h o µ n , v Ë t liÖ u r¬ i tù d o Hình 4.1 Máy trộn bê tông tuần hoàn, vật
liệu rơi tự do
Trang 204.2.3.2 Hệ số xuất liệu
C D X V
V f
xm vao
Trong đó: X- Lượng xi măng trong 1m3 bê tông (kg);
xm- Dung trọng của xi măng (kg/m3);
D- Thể tích đá trong 1m3 bê tông (m3);
C- Thể tích cát trong 1m3 bê tông (m3);
Thường f=0,650,70
4.2.3.3 Thời gian trộn bê tông
Thời gian trộn là thời gian từ khi đổ hết vật liệu vào đến khi đổ vữa ra Nếu nhanh quá thì trộn không đều, nhưng chậm quá thì gây vỡ cốt liệu và giảm năng suất;
Theo kinh nghiệm thì thời gian trộn quan hệ với dung tích công tác, tốc độ quay, nhiệt độ
4.2.3.4 Năng suất máy trộn
a) Năng suất máy trộn tuần hoàn tính theo công thức:
B
K n f V N
1000
Trang 21K t t t t
f V
6 ,
Với: N- Năng suất của máy trộn (m3/h);
V- Dung tích công tác (thể tích vật liệu đổ vào) (lít);
f- Hệ số xuất liệu;
n- Số mẻ trộn trong 1 giờ;
KB- Hệ số lợi dụng thời gian (0,850,95);
t1- Thời gian trộn (sec);
t2- Thời gian đổ vật liệu vào (sec);
t3- Thời gian trút vữa ra (sec);
t4- Thời gian giãn cách bắt buộc (sec), nếu thùng trộn không lật được t4=0;
Ở trạm trộn thủ công có dung tích thực tế Vtt nên năng suất thực tế là:
B
tt f n K
V N
1000
b) Năng suất máy trộn liên tục: N 60 n ' S t (m3/h);
Với: S- Diện tích mặt cắt ngang vữa bê tông trong thùng trộn (m2) (Hình 4.2);
t- Khoảng cách hai cánh kim loại xoắn ốc (m) (Hình 4.2);
n’- Số vòng quay của thùng trộn (có thể đạt 20v/ph);
, - Hệ số xét tới tác dụng giảm tốc độ của từng lá kim loại và tác dụng ma sát trong của thùng Kinh nghiệm lấy . =0,5;
4.3 Nhà máy trộn và trạm trộn bê tông
Xác định năng suất trạm trộn và số máy trộn bê tông
4.3.1
4.3.1.1 Năng suất trạm trộn tính theo công thức:
K n m
Q
Nt
Với: Nt- Năng suất trạm trộn;
Q- Cường độ đổ bê tông lớn nhất trong tháng (m3/tháng);
m- Số ngày thi công trong 1 tháng;
n- Số giờ làm việc trong 1 ngày;
K- Hệ số năng suất không đều trong các giờ sản xuất Tỷ số năng suất lớn nhất trên năng suất bình quân Thường lấy K=1,21,5;
Trang 22Đối với công trường nhỏ, cường độ thi công không lớn Các đại lượng trong công thức trên
có khác:
Q- Khối lượng bê tông đợt đổ lớn nhất (m3);
m- Số ngày thi công của đợt đổ lớn nhất;
n- Số giờ làm việc trong 1 ngày;
K- Hệ số năng suất không đều trong các giờ sản xuất (như trên);
Với: Nt- Năng suất trạm trộn (m3/h);
Ntt- Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h);
Nếu chọn nhiều loại máy trộn thì phải bảo đảm điều kiện tổng năng suất thực tế của toàn
bộ máy trộn các loại bằng năng suất trạm trộn:
Nt=n1Ntt1+n2Ntt2+
Các hình thức bố trí nhà máy và trạm trộn bê tông
4.3.2
Các khâu công tác trộn bê tông:
- Chuyển vật liệu từ bãi tới nơi cân đong;
- Cân đong, phối liệu;
- Đưa nước và vật liệu vào máy (bao gồm cả phụ gia nếu có) rồi trộn;
3 4
5 6
7
8 2
9
1 0
1 1
1 2 1
2
3
4 5 6
Trang 23Bố trí một cấp tương đối gọn, năng suất cao, nhưng chiều cao lớn (20÷30m) Thưòng ứng dụng ở công trường mức độ cơ giới cao;
Bố trí hai cấp kết cấu nhà trạm đơn giản hơn nhưng thao tác không tiện lợi, năng suất thấp Thường ở công trường không lớn, thời gian thi công không dài;
4.3.2.2 Theo mặt bằng có thể bố trí theo tuyến hoặc tập trung
dùng cho trạm hai cấp, hoặc yêu
cầu cùng lúc trộn nhiều loại bê
Trang 24VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG
Chương 5
5.1 Nguyên lý cơ bản đối với công tác vận chuyển bê tông
Yêu cầu kỹ thuật khi vận chuyển vữa bê tông
5.1.1
- Bê tông không bị phân cỡ: đường vận chuyển bằng phẳng, giảm số lần bốc dỡ, nếu đổ từ
trên cao >(2,53)m phải dùng phễu vòi voi hoặc máng dẫn;
- Bê tông không bị mất nước, rơi vãi: công cụ phải kín nước, che mưa nắng, không chở quá đầy;
- Thời gian vận chuyển ngắn: không để bê tông ninh kết ban đầu;
- Cường độ vận chuyển đảm bảo cường độ thi công yêu cầu: tránh sinh khe lạnh trong khoảnh đổ
Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn phương thức vận chuyển
5.1.2
Tại các công trường thuỷ lợi lớn thường sử dụng một số phương thức vận chuyển phối hợp Từng thời đoạn hoặc từng vị trị có thể sử dụng các phương thức khác nhau Khi chọn phương thức vận chuyển cần xét đến các nhân tố sau:
1 Khối lượng, thời gian và cường độ đổ bê tông;
2 Đặc điểm kết cấu công trình;
3 Đặc điểm và tính chất bê tông;
4 Địa hình, địa chất và khí hậu;
5 Cự ly vận chuyển;
6 Giá thành thiết bị vận chuyển, đường, cầu, ;
7 Khả năng cung cấp thiết bị
5.2 Vận chuyển bê tông theo phương ngang
Vận chuyển bằng ô tô
5.2.1
Vận chuyển bằng ô tô phù hợp với khối lượng lớn, cự ly xa Thường kết hợp với các phương thức khác khi đưa bê tông vào khoảnh đổ;
5.2.1.1 Đổ trưc tiếp vào khoảnh đổ
Thường ứng dụng cho phần đáy hoặc dưới thấp của công trình như móng cống, sân tiêu năng, đáy của đập, trạm bơm, nhà máy thuỷ điện, ;
Có thể sử dụng phối hợp với cầu công tác;
- Ưu điểm: số lần bốc dỡ ít bảo đảm chất lượng bê tông;
- Nhược điểm: phải làm cầu công tác;
Để giảm khối lượng làm cầu, thường làm cầu trọng tải <5T, chiều cao H<8m, chân cầu phần không chôn trong bê tông có thể lắp ghép Khoảng cách giữa hai tuyến cầu không lớn hơn 5m, nếu lớn hơn phải kết hợp phễu vòi voi;
Thường dùng các bản chắn nghiêng ra hai bên hoặc vào giữa cầu để hướng bê tông đổ theo
ý muốn;
Đối với công trình hẹp và dài có thể làm cầu di động;
Có thể đổ bê tông từ ô tô vào máng dẫn vào khoảnh đổ;
Trang 25Hình 5.1 Ô tô đổ trực tiếp vào khoảnh đổ nhờ cầu công tác
1- Dốc lên cầu; 2- Mặt cầu; 3- Chân cầu 5.2.1.2 Kết hợp với
tô chuyển đi tiếp ở cao trình khác;
Một số chú ý khi chuyển bê tông bằng ôtô:
- Cự ly 1,5km, độ sụt 45cm thì không phân cỡ Nếu đường xấu gây nên phân cỡ và bê tông bị lèn chặt khó bốc dỡ;
- Vữa trong ôtô không mỏng dưới 40cm, cứ sau 2giờ rửa thùng xe một lần;
3
1 2 3 4
5
H ×n h 2 0 2 ¤ t« kÕt h î p ví i m ¸ n g vµ p h Ôu vß i vo i
1 ¤ t« ; 2 P h Ôu tË p tru n g; 3 M ¸ n g ; 4 P h Ôu vß i vo i; 5 V ¸ n kh u « n
Hình 5.2 Ô tô kết hợp với máng và phễu vòi voi 1- Ô tô; 2- Phễu tập trung; 3- Máng;
4- Phễu vòi voi; 5- Ván khuôn
Trang 26- Dùng ôtô có thùng tự trộn, vừa đi vừa trộn
Vận chuyển bằng đường ray (xe goòng)
5.2.2
Vận chuyển bằng đường ray thường dùng cho công trình có khối luợng lớn, cường độ thi công cao;
Phương thức này bảo đảm chất lượng bê tông;
Có thể đổ trực tiếp vào khoảnh đổ hoặc chở các thùng đựng bê tông phục vụ cần cẩu; Khi dùng phương thức này cần bảo đảm nguyên tắc:
- Lợi dụng địa hình để giảm khối lượng đào đắp khi làm đường ray;
- Cao trình phù hợp với trạm trộn, cầu công tác và chú ý đến ngập lụt;
- Bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của đường sắt;
- Nên bố trí đường khép kín hoặc đường đôi để tăng cường độ vận chuyển;
- Bố trí đường nhánh cạnh nhà máy để tiện cho điều xe và nạp vật liệu
5.3 Vận chuyển bê tông theo phương thẳng đứng
Vận chuyển bằng thăng tải
5.3.1
Kết cấu thăng tải gồm một giá
khung hình lăng trụ 4 cạnh bằng thép
hoặc gỗ, một bộ tời thông qua dây và
ròng rọc (hoặc xích tải) để kéo bàn nâng
hoặc phễu đựng vật liệu;
Phương pháp này đơn giản, dễ
tháo lắp nhưng cần phối hợp nhiều lao
động thủ công Có thể ứng dụng xây
dựng đập, trạm bơm, trạm thuỷ điện
Vận chuyển bằng cần trục cột buồm
5.3.2
Cần trục cột buồm có thể vận chuyển bê tông hoặc lắp ráp thiết bị;
- Nhược điểm: Không di động, dây chằng có thể gây cản trở giao thông
H ×n h 2 0 3 S ¬ ® å n g u y ª n lý c Ç n trô c c é t b u å m Hình 5.3 Sơ đồ nguyên lý cần trục cột buồm
Trang 27Vận chuyển bê tông bằng cần trục bánh xích và bánh hơi
5.3.3
Trong xây dựng thuỷ lợi thường dùng cần trục bánh xích hoặc bánh hơi để đổ bê tông móng hoặc các bộ phận dưới thấp của công trình;
Ưu điểm: Tính cơ động
cao, ít phải dùng thiết bị phụ
như phễu, máng, ;
Khi bố trí cần trục cần
chú ý tầm với và sức nâng để
khống chế được toàn bộ diện
tích khoảnh đổ; (tham khảo
sổ tay chọn máy thi công
hoặc máy xây dựng);
Trong xây dựng thuỷ
lợi thường dùng cần trục bánh
xích hoặc bánh hơi để đổ bê
tông móng hoặc các bộ phận
dưới thấp của công trình;
Vận chuyển bê tông bằng cần trục cổng
5.3.4
Cần trục cổng là loại cần trục có khung bệ đỡ di chuyển được trên đường ray kích thước lớn Khung có thể cao và rộng tới 10m, sức nâng 5÷20tấn Ngoài việc đổ bê tông còn sử dụng để dựng lắp, tháo dỡ ván khuôn, dựng cốt thép, lắp đặt thiết bị;
- Ưu điểm: Sức nâng lớn, linh hoạt, năng suất cao;
- Nhược điểm: Cầu công tác lớn;
Vận chuyển bê tông bằng cần trục tháp
- Ưu điểm: Loại này có năng suất cao, khống chế phạm vi đổ chính xác;
- Nhượcđiểm: Kết cấu nặng, lắp ráp phức tạp, cầu công tác lớn;
Vận chuyển bê tông bằng cần trục dây cáp