Giáo án chuyên đề dân tộc và chính sách dân tộc cđ 3 công tác dân tộc và chính sách dân tộc của đảng và nhà nước ta. Đây là giáo án dùng cho giảng viên giảng dạy tại các trung tâm chính trị huyện, thành, thị ủy dùng giảng dạy cho cán bộ, đảng viên.
Trang 1HUYỆN ỦY KỲ SƠN
TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ HUYỆN
*
GIÁO ÁN Chuyên đề: Công tác dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta Chương trình: Bồi dưỡng Chuyên đề Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc
Giảng viên:
Học vị: Thạc sĩ Chức danh: Phó Giám đốc Trung tâm chính trị Đối tượng người học: Cán bộ, đảng viên và nhân dân Tổng số tiết lên lớp: 5 tiết
Trang 2Kỳ Sơn, năm 2022
A KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
1 Tên bài giảng: Công tác dân tộc và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước ta
2 Thời gian giảng: 05 tiết
3 Đối tượng người học: Cán bộ, đảng viên và nhân dân
4 Mục tiêu:
a Về kiến thức: Giúp người học nâng cao nhận thức về vấn đề dân tộc và chính
sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay với những nội dung cơ bản, cần thiết, vừa có tính lý luận, vừa có tính thực tiễn theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng
b Về kỹ năng: Hiểu rõ và hoàn thành tốt nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng và
của từng cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện chính sách dân tộc, nhằm tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"
c Về thái độ: Giúp học viên nâng cao nhận thức, củng cố niềm tin phấn đấu cho
mục tiêu lý tượng của Đảng Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi những quan điểm sai trái về vấn đề dân tộc, tạo sự đoàn kết thống nhất trong khối đại đoàn kết dân tộc
5 Kế hoạch chi tiết:
Bước
lên lớp Nội dung Phương pháp Phương tiện Thời gian
Bước 2 Kiểm tra bài cũ Trao đổi, đánh giá Bảng, máy chiếu 15’ Bước 3
(Giảng bài
mới)
Nội dung 1 Thuyết trình, diễn dịch Bảng, máy chiếu 45’ Nội dung 2 Thuyết trình, diễn dịch Bảng, máy chiếu 90’ Nội dung 3 Thuyết trình, diễn dịch Bảng, máy chiếu 30’ Bước 4 Chốt kiến thức Quy nạp Bảng, máy chiếu 20’ Bước 5 Hướng dẫn câu
hỏi, bài tập, nghiên cứu tài liệu
Trao đổi, Thuyết
trình Bảng, máy chiếu 15’
Trang 3B TÀI LIỆU PHỤC VỤ SOẠN GIẢNG
1 Tài liệu bắt buộc
1.1 Tài liệu bồi dưỡng chuyên đề Chuyên đề Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc (Chương trình bồi dưỡng chuyên đề dành cho cán bộ, đảng viên và nhân dân) -Nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật
2 Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam 2.2 Tài liệu Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội: Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030
C NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CHUYÊN ĐỀ 3: CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống Cội nguồn sức mạnh của dân tộc Việt Nam là sự đoàn kết dân tộc Vấn đề dân tộc và cồng tác dân tộc có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ To quốc
I- CƠ SỞ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH DÂN TỘC
Công tác dân tộc là việc xây dựng các chủ trương, chính sách về dân tộc, tuyên truyền, vận động, tổ chức hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đổng bào các dân tộc thiểu số cùng phát triển; phất huy sức mạnh đoàn kết dân tộc vào sự nghiệp bào vệ, xây dựng và phát triển đất nước Việc xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc đúng đắn là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác dân tộc của Đảng, Nhà nưổc
Chính sách dân tộc giải quyết mốì quan hệ trong cộng đồng dân cư đa dân tộc của một quốc gia theo quan điểm của giai cấp nám chính quyền Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nưóc ta là một hệ thông các chủ trương, giải pháp nhằm thực hiện quyển bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các dân tộc, trong đó có sự quan tâm đến các dân tộc thiểu sô có trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp
Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước bảo đảm phát huy sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc và bản săc tốt đẹp của mỗi dân tộc, giải quyết đúng đắn quan hệ lợi ích giữa các dân tộc Chính sách dân tộc được xây dựng trên cơ sở sau:
Trang 41 Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vắn
đề dân tộc
- Chủ nghĩa Mác - Lênin đã đề cập một cách toàn diện vấn đề dân tộc và đề ra những giải pháp triệt để giải quyết vấn đề dân tộc Chỉ rõ vấn đề giai cấp và vấn đề dân tộc gắn bó chặt chẽ với nhau, chủ nghĩa Mác -Lênin khẳng định sự áp bức bóc lột của giai cấp này với giai cấp khác là nguồn gốc áp bức của dân tộc này đối với dân tộc khác c Mác, Ph Ăngghen đã nêu lên luận điểm nổi tiếng: một dân tộc đi áp bức những dân tộc khác thì dân tộc ấy không thể có tự do Khẩu hiệu hành động được đề
ra là: “Vô sản tất cả các nưốc, đoàn kết lại!”
Trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, khi chủ nghĩa đê quốc bóc lột và nô dịch nhân dân toàn thế giới, vấn để dân tộc càng trở nên quan trọng và cấp thiết, mối quan hệ giữa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chông giai cấp tư sản và cuộc đâu tranh của các dân tộc thuộc địa, bị áp bức chống thực dân, đê quốc càng trở nên chặt chẽ V.I Lênin đã phát triển học thuyết của c Mác và Ph Ảngghen về vấn để dân tộc và cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, đề ra khẩu hiệu: “Vô sản tất cả các nước và các dân tộc
bị áp bức, đoàn kết lại!”
Trong tác phẩm Ve quyền dân tộc tự quyết, V.I Lênin đưa ra Cương lĩnh dân tộc với nội dung: “Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân tộc được quyền tự quyết: liên hợp công nhân tất cả các dân tộc lại”2 Cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin bao gồm ba điểm cơ bản nhất, có quan hệ mật thiết với nhau, đó là:
+ Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc;
+ Thực hiện quyền dân tộc tự quyết;
+ Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Thực hiện Cương lĩnh dân tộc của V.I Lênin là một nguyên tắc nhất quán, lâu dài trong chính sách dân tộc của các đảng cộng sản Làm trái những nguyên tắc đó, sẽ dẫn đến sai lầm trong chính sách dân tộc, xuất hiện nguy cơ xung đột dán tộc, ly khai,
ly tám, tan rẫ đối vớí nhiều quốc gia, kéo lùi sự tiên hóa của lịch hừ
Quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - ÍÁrnin vố vân đề dân tộc là: chỉ có giai cấp vô sản mới có thể giải quyết triệt để vấn đề dán tộc
Thực tế lịch sử cho thấy, để chống lại chẽ độ phong kiến, giai cấp tư sản đã nắm lấy ngọn cờ dán tộc, thống nhất được dán tộc, xây dựng thành dán tộc tư sản Song,
sự phát triển của chủ nghĩa tư bản (lã tạo ra máu thuẫn cơ bản của xã hội là máu thuẫn giữa giai câp tư sản và giai cấp vô sản Không thể giải phóng được dán tộc khi trong xã hội còn có áp bức, bóc lột giai cấp Giai cấp vô sản có sứ mệnh lịch sử giải phóng tất cả quẩn chúng khỏi áp bức, bóc lột, bá't công Để thực hiện sứ mệnh lịch sử
Trang 5ấy, giai cấp vô sản phải tự mình trở thành dân tộc Khi giai cấp tư sản bóc lột giai cắp công nhán trong nước và nô dịch các dân tộc khác thi nhiệm vụ của giai cấp vô sản chính quốc phải ủng hộ và liên hiệp chặt chẽ với các dân tộc bị áp bức, chông chủ nghĩa đế quốc quốc tế Quá trình toàn cầu hóa đời sống kinh tế quốc tế hiện nay cũng
là tiền đề kinh tế cho sự thông nhất trong cuộc đấu tranh chung của giai cấp vô sản và nhân dán các dân tộc bị áp bức giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc
Sau khi Liên Xô tan rã, cục diện đối đầu hai cực trên thế giới không còn, vấn để dân tộc và quan hệ dân tộc trên thê giói đang trở thành một vấn đề chính trị - xã hội phức tạp, là nguy cơ gây mất ổn định, làm bừng nó nhữnịỊ xung đột ở nhiều nơi Chủ nghĩa đế quốc và cốc thế lực đen tôì cũng đang triệt để lợi dụng những mâu thuần dan tộc để thực hiện âm mưu bành trướng, bá quyền, áp đặt chế độ chính trị, mở rộng phạm vi ảnh hưởng và khống chế các dân tộc trên thế giới, dưới chiêu bài “nhân quyển cao hơn chủ quyền” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác Vì vậy, vấn để dân tộc vẫn luôn luôn là vấn đề thường trực và chính sách dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt đôi với nhiều quốc gia
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng dán tộc là biểu hiện tập trung của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở thế kỷ XX Trong suốt cuộc đòi hoạt động cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn luôn giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đại đoàn kết toàn dân Tư tưởng yêu nước và cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được tỏ rõ qua những câu nói rất giản dị nhưng vô cùng sâu sắc: “Muôh cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” và “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” Quán triệt tư tưỏng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc là quán triệt quan điểm giải phóng dân tộc và đoàn kết, bình đảng giữa các dân tộc Quan điểm cỉộc lộp cỉAn tộc |Ịftn ln‘M với chủ nghĩa xã hội là 8ự lựa chọn đúng đốn, phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử ngay từ đáu thố kỳ XX, khi Người ra di tìm đưòng cứu nước Khi đAt nước dược dộc lập, tự do, đi lên chủ nghĩa xã hội thì các dán tộc trong nước thực sự có điểu kiện sống với nhau như anh om một nhà, cùng nhau xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc, có quan hệ hữu nghị, hợp tốc với các dân tộc trôn thế giới Muốn đoàn kết phải thực hiện bình đẳng, giúp nhau và các dân tộc cùng nhau làm chủ đất nước Chỉ có đại đoàn kết dân tộc mới giành và giữ vững nển độc lập của Tổ quốc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, góp phần xứng dáng vào phong trào cách mạng thế giới Theo Người, “Đoàn kết là sức mạnh của chúng ta”1, “Đoàn kết là thắng lợi của chúng ta”, “là then chốt của thành công”3 Người kết luận: “Đoàn kết, (hàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công, (ìỉii thành công"* Chủ tịch Hồ Chí Minh là hiện thân của tư tưỏng cao quý đó
Trang 62 Đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam
Chính sách dân tộc của Đảng phải xuất phát từ đặc điểm của tình hình và quan
hệ dân tộc trên đất nước ta (đã trình bày ở chuyên đề 2) Nước ta là quốc gia đa dân tộc và có nhiều đặc điểm quan trọng, nổi bật, trong đó càn chú ý các đặc điểm sau:
- Các dân tộc sinh sống trên đất nước ta có truyền thống đoàn kết
- Các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen kẽ nhau
- Các dân tộc ỏ Việt Nam có trinh độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau
- Các dân tộc thiểu số ỏ Việt Nam chủ yếu cư trú trên các vùng rừng núi, biên giới, có vị trí quan trọng
- Một bộ phận đổng bào thiểu số theo các tôn giáo khác nhau
3 Yêu cầu chung của cách mạng Việt Nam và nhiệm vụ chủ yếu trong mỗi thời kỳ
Trong piai đoạn hiện nay, thực hiện chính Hốch dốn tộc “bình dồng, tôn trọng, đoàn kết, giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển*’1 cần chú ý đến hai yêu cầu:
Một là, phát huy được sức mạnh của toàn hộ cộng đồng dân tộc, bảo đảm cho đại đoàn kết toàn dân, dộng lực chủ yếu của phát triển được phát huy cao độ trong toàn cộng đồng dân tộc và trong mồi dân tộc sống trên đất nước ta
Hai là, bào đảm lợi ích của các dân tộc, giải quyết thỏa dáng mòi quan hộ giữa cốc dân tộc, phát huy sức mạnh của từng ilàn tộc itể xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
II- QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC VÀ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA
1 Những quan điểm cơ bản về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc
- Vấn đề dân tộc và công tác dân tộc là vấn đề chiên lược cơ bản, lâu dài và cấp bách của cách mạng Việt Nam bỏi vận mệnh và tương lai của từng dân tộc gắn liền với vộn mệnh, tương lai của quốc gia, của cộng đồng dàn tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng cùng đi lên chủ nghĩa xã hội
- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đảng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển, cùng nhau phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- Vùng dân tộc thiểu sô' và miền núi phải được phát triển toàn diện cả về chính trị, kinh tế, vản hoá, xã hội và quốc phòng, an ninh; ưu tiên đầu tư phát triển kinh tê'
Trang 7-xã hội, gắn tảng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xà hội, gắn phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh
Hệ thống chính trị ỏ vùng dân tộc thiểu số, nhất là cấp huyện và cơ sở phải được xây dựng, củng cố và phát triển từng bước vững chác; quan tám phát triển, bồi dưỡng nguón nhân lực; chám lo xáy dựng và thực hiện tốt chính tìách ưu tién đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, trí thức là người dân tộc thiểu số
- Công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dán, toàn quân, cùa cốc cấp, các ngành, của toàn bộ hệ thống chính trị
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thử XII của Đảng đã khẳng định và nêu rõ những quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta về vấn đề dân tộc và công tác dân tộc: “Đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng nước ta Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách, bảo đảm các dản tộc bình đảng, tôn trọng, đoàn kết, giải quyết hài hòa quan hệ giữa các dân tộc, giúp nhau cùng phát triển, tạo chuyển tnèn rò rệt trong phái triển kinh tế, người tiêu biểu có uy tín trong cộng đồng cốc dân tộc Tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách đàn lộc của Đảng và Nhà nước ờ các cấp Chống kỳ thị dân tộc; nghiêm trị những âm mưu chia rẽ, phá hoại khối đoàn kết dân tộc"
2 Các nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc
Dàng Cộng sản Việt Nam ngay từ đầu đã thực hiện nhất quán những nguyên tác
cơ bân của chủ nghĩa Mác -Lẽnin về vấn dề dôn tộc Trong Bản yêu sách của nhân dãn An Nam gửi Hội nghị Vécxây Nguyễn Ái Quốc đã yêu cầu quyền dân tộc tự quyết Các văn kiện đầu tiên của Đàng đã nói đến quyền bình đẳng, tự quyết của các dân tộc
Trong xâv dựng chủ nghĩa xả hội ò miến Bác các nguyên tác đó được xác định:
“Làm cho miền núi tiên kịp miền xuôi, cốc dân tộc thiểu số tiên kịp các dân tộc da số giúp cốc dân tộc phát huy tinh thần cách mạng và kha n&ng to lớn của mình Trong cán bộ cũng như nhân dân, cần khắc phục tư tưởng dân tộc lớn và tư tường dân tộc hẹp hòi, đoàn kết chặt chẽ giữa các dân tộc đe cùng nhau tiến lên chủ nghĩa xã hội” Nghị quyết Đọi hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng đã nêu rõ những chủ trương lớn về công tác dân tộc trong thời kỳ đổi mới: ‘Trong việc phát triển kinh tế,
xã hội ở nhừng nơi có đông đồng bào các dân tộc thiểu sô", cần thế hiện đầy đủ chính sách dân tộc, phát triển mối quan hệ tốt đẹp gắn bó giữa các dân tộc trên tinh thần đoàn kết, bình đẳng, giúp đõ nhau, cùng làm chủ tập thể; kết hợp phát triển kinh tế và
Trang 8phát triển xã hội, đẩy mạnh sản xuất và chăm lo đòi sống con người, kể cả những người từ nơi khác đến và dân tại chỗ”
Kế thừa và phát triển những quan điểm, chủ trương, chính sách lớn về dân tộc của Đại hội lần thứ VI, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần vn của Đảng đã chỉ rõ: “Đoàn kết, bình đẳng, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc, cùng xây dựng cuộc sông ấm no, hạnh phúc, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc tốt đẹp của mỗi dân tộc là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước ta Có chính sách phát triền kinh
tế hàng hóa ở các vùng dân tộc thiểu sô' phù hợp với điểu kiện và đặc điểm từng vùng, từng dân tộc, bảo đảm cho đồng bào các dân tộc khai thác được thế mạnh cùa địa phương để làm giàu cho mình và đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước Tôn trọng tiếng nói và chính sách đúng đắn về chữ viết đối với các dân tộc Đặc biệt có chính sách khắc phục tình trạng suy giảm dân số đôì với một sô" dân tộc
ít người"
Trong các văn kiện Đại hội lần thứ VIII, IX của Đảng, Đảng ta tiếp tục khẳng định vị trí chiến lược của công tác dân tộc: “Ván đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng Đặc biệt, Hội nghị Trung ương 7 khoá IX đã ban hành Nghị quyết sô 24-NQ/TW, ngày 12-3-2003 về công tác dân tộc Nghị quyết đã đề cặp một cách toàn diện và tổng thể vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc ở nước ta, đồng thời tập trung vào những nội dung chủ yếu và cấp bách của công tác dân tộc trong thời kỳ mới, đề ra những giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, những nhiệm vụ của công tác dân tộc trong thòi kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nưốc
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỷ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) tiếp tục khẳng định: “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam”1
Bình đẳng giữa các dân tộc là một trong những nguyên tắc cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng Bình đẳng dân tộc là quyền ngang nhau của mọi dân tộc, không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ phát triển, chủng tộc Bình đẳng giữa các dân tộc được thực hiện trên mọi lĩnh vực của đòi sống xã hội, được bảo đảm bằng pháp luật Bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền cơ bản của con người: “tất
cả mọi người
Thực chất của đoàn kết dân tộc là sự đoàn kết giữa những người cùng chung một mục đích giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng xã hội Trong cách mạng dân tộc dân chủ, đó là mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng
Trang 9Ngày nay, trong công cuộc xây dựng đâ't nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”' Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn rất cụ thể: ‘Từ đây về sau, các dân tộc đã đoàn kết càng phải đoàn kết thêm, đã phấn đấu càng phải phấn đấu nữa, để giữ gìn quyền độc lập cho vững vàng, để xây dựng một nước Việt Nam mới”2, phải “Đoàn kết chặt chẽ, không chia nòi giông, xem nhau như anh em ruột thịt, yêu nhau, giúp nhau”3 “Lợi quyền của các dân tộc thiểu sô” là:
1 Dân tộc bình đẳng, Chính phủ sẽ ra sức bãi bỏ những sự bất bình cũ giữa các dân tộc
2 Chính phủ sẽ gắng sức giúp các dần tộc thiểu sô' để mỏ mang nông nghiệp, ai cũng có đất mà cày
3 Chính phủ sẽ chú ý, để nâng cao giáo dục, làm cho đồng bào dân tộc thiểu số
ai cũng được học hành”4
Tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển là một tất yếu khách quan trong quan hệ giữa các dân tộc Tuyên bố thực chất của đoàn kết dân tộc là sự đoàn kết giữa những người cùng chung một mục đích giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng xã hội Trong cách mạng dân tộc dân chủ, đó là mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng Ngày nay, trong công cuộc xây dựng đâ't nước theo định hướng
xã hội chủ nghĩa là mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”' Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn rất cụ thể: ‘Từ đây về sau, các dân tộc đã đoàn kết càng phải đoàn kết thêm, đã phấn đấu càng phải phấn đấu nữa, để giữ gìn quyền độc lập cho vững vàng, để xây dựng một nước Việt Nam mới”2, phải “Đoàn kết chặt chẽ, không chia nòi giông, xem nhau như anh em ruột thịt, yêu nhau, giúp nhau”3 “Lợi quyền của các dân tộc thiểu sô" là:
1 Dân tộc bình đẳng, Chính phủ sẽ ra sức bãi bỏ những sự bất bình cũ giữa các dân tộc
2 Chính phủ sẽ gắng sức giúp các dần tộc thiểu sô' để mỏ mang nông nghiệp, ai cũng có đất mà cày
3 Chính phủ sẽ chú ý, để nâng cao giáo dục, làm cho đồng bào dân tộc thiểu số
ai cũng được học hành”
4 Tôn trọng, giúp đỡ nhau giữa các dán tộc thể hiện tính nhân văn sâu sác tronK chính Hách dán tộc của Đàng, Nhà nước ta; sự tón trọng là cơ tíồ quan trọng tạo nên
sự bình đảng thực sự, đoàn kết vững chốc KÌỮa các dán tộc Chủ tịch Hồ Chi Minh
đã chi rõ; 'Đống bào Kinh hay THồ, Mường hay Mán, Gia Rai hay Éđê, Xê Đăng hay
Ba Na và các dán tộc thiểu 80 khác đéu ỉà con cháu Việt Nam, đểu la anh em ruột
Trang 10thịt chúng ta sông chết có nhau, sướng khó cùng nhau, no đói giúp nhau Chúng ta phải thương yêu nhau, phải kính trọng nhau, phải giúp đõ nhau để mưu hạnh phúc chung của chúng ta và con cháu chúng ta”
Các nội dung đó có quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại nhau, hợp thành một thể thống nhất, vừa là mục tiêu vừa lã động lực phát triín c/i bình (ỉ á rì ự, t.bi mới thực hiện được đoàn kỏt ílốn tộc; <6 đoán kiri tòn trọng vù giúp nhau cùng phái triển th) mới tiit/í hiện dược bình dẳng dân tộc
3 Quá trình thực hiện chính sách dân tộc
Ngay từ khi ra đời, trong các cương lĩnh, văn kiện đầu tiên, Đảng ta đã khảng định những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin vé vốn đổ dân lộc Trong Nghị quyết vê các dán tộc thiểu số của đại hội đảng lần thứ I (tháng 3-1935) đã khẳng định: "Dàng ('ộnự, 'in thừa nhận các dân tộc được quyển tự do hoàn toàn Dinự chống chế độ thuộc địa, chống hết các hình thứí trực tic/p và gián tiếp đem dân tộc này đàn
áp và bóc lột dán tộc khác”1 Đại hội Đảng lần thứ I dã công nhận khẩu hiệu “Cho các dân tộc được quyền tự quyết”2 Đảng đã rất quan tâm vận động nông dân trong các cuộc vận động dân chủ, vận động quần chúng, trỏ thành phong trào rộng lớn, lôi kéo được đông đảo quán chúng nhân dán lao động trong các dân tộc tham gia VI mục tiêu người cày có ruộng, gắn với mục tiêu độc lập dân tộc và quyền dân tộc tự quyết Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng đã để ra những chính sách cụ thể giỏi quyết vấn để dân tộc Tháng 8-1952, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã ra Nghị quyết vó Chính sách dân tộc thiểu sô Ngày
22-6-1953, Chính phủ đã ban hành chính sách dân tộc của Nhà nước Việt Nam, quy định các mặt công tác chính trị, quân sự, kinh té, vản hóa, xã hội của vùng dồng bào dán tộc thiếu 80 Tinh thẩn cơ bản của chính sách đó là: đoàn kêt các dôn tộc trên nguyên tắc bình đẳng, tương trợ (lể kháng chiến kiến quốc, giúp nhau tiến bộ vê mọi mặt Nhò có chính sách đoàn kết dân tộc đúng dán mà các dân tộc thiểu số ở vùng núi đã tích cực tham gia khống chiên chông thực dân Pháp, cùng cả nước làm nôn một Điện Biên Phủ chấn động địa cầu, đưa cuộc kháng chiên chống thực dân Pháp đến thắng lợi
Sau ngày miến Bắc được hoàn toàn giải phóng, việc giải quyết vấn đề dân tộc gắn liền với việc tiến hành cách mạng dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa: cải cách dân chủ, cải cách ruộng đất, hợp tác hóa nông nghiệp, định canh định cư ở miền Nam, chính quyền cách mạng đã giải quyết vấn đề dán tộc gắn liền với sự nghiệp đâu tranh chông đế quốc Mỹ và tay sai Giải quyết đúng đán vấn đề dán tộc trong cả nước đà góp phần làm nên Đại thắng Mùa Xuân năm 1975, giải phóng miền Nam, thông nhất Tổ quốc