1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh bản vẽ BPTC tầng hầm cọc khoan nhồi đại trà tường vây

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh bản vẽ BPTC tầng hầm cọc khoan nhồi đại trà tường vây
Trường học Đại học xây dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 395,43 KB
File đính kèm BP thi cong tang ham (To hop KS dau khi).rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ sơ tính toán thiết kế biện pháp thi công này được đưa ra nhằm khẳng định tính khả thi của phương án thiết kế tầng hầm, đồng thời làm cơ sở để tính toán giá trị dự toán phần Biện Pháp Thi Công trong tổng dự toán cũng như để phục vụ cho việc xác định giá gói thầu phần móng và tầng hầm. Thiết kế này phục vụ cho việc thi công phần ngầm và là một giải pháp mà nhà thầu lựa chọn, mang tính khả thi trong quá trình thi công. Trước khi thi công, theo quy định hiện hành, Hồ sơ thiết kế biện pháp thi công Thiết kế biện pháp thi công chi tiết, theo yêu cầu của chủ đầu tư thiết kế này phải được: Thẩm tra đạt yêu cầu Chấp thuận của đơn vị thiết kế kết cấu về sự ảnh hưởng của nó trong mối quan hệ với bản thân kết cấu móng và tầng hầm. Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư phê duyệt

Trang 1

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

biện pháp thi công

Dự án:

Tổ hợp khách sạn dầu khí việt nam

hạng mục:

thi công Cọc khoan nhồi đại trà - tường vây

địa điểm:

Xã mễ trì - từ liêm - hà nội

Công ty cổ phần Bđs dầu khí việt nam - ssg

Công ty cổ phần him lam hạ tầng

Hà nội, … / 2010

Trang 2

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

biện pháp thi công

Dự án:

Tổ hợp khách sạn dầu khí việt nam

gói thầu:

thi công Cọc khoan nhồi đại trà - tường vây

địa điểm:

Xã mễ trì - từ liêm hà nội

chủ đầu tư : tập đoàn dầu khí việt nam

đại diện chủ đầu tư : Cty cổ phần bđs dầu khí việt nam - ssg

nhà thầu thi công : Công ty cổ phần him lam hạ tầng

địa chỉ : 334 xã đàn - đống đa - hà nội

Hà nội , …… / 2010

Trang 3

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

1 Tính toán 2

1.1 Tính pháp lý c ủa hồ sơ thiết kế biện pháp thi công 2

1.2 Đặc điểm thiết kế biện pháp thi công phần tầng hầm 2

1.2.1 Tên d ự án 2

1.2.2 Địa điểm xây dựng 2

1.2.3 Đặc điểm kết cấu móng và tầng hầm 2

1.2.4 Đặc điểm địa chất 2

1.2.5 N ước ngầm: 6

1.3 V ật liệu móng, kết cấu tầng hầm 6

1.3.1 Bê tông Error! Bookmark not defined 1.3.2 C ốt thép: Error! Bookmark not defined 1.3.3 T ường vây 6

1.3.4 S ơ đồ tính 7

1.4 L ựa chọn biện pháp thi công 7

1.4.1 M ục đích của biện pháp thi công 7

1.4.2 Gi ải pháp lựa chọn nhà thầu lựa chọn 8

1.4.3 Gi ải pháp lựa chọn đảm bảo 8

1.5 Tính toán t ải trọng 8

1.5.1 Áp l ực đất- nước 8

1.5.2 T ải trọng các công trình lân cận 8

1.5.3 Ho ạt tải tính toán 9

1.5.4 Áp l ực đất tác dụng lên hệ thanh chống Error! Bookmark not defined 1.6 K ết quả tính toán, kiểm tra 9

1.6.1 Chuy ển vị ngang tường vây 9

1.6.2 N ội lực tường vây 9

1.6.3 Ổn định trượt (bùng hố đào) trong các giai đoạn thi công 9

1.6.4 Tính toán lún, nghiêng các công trình lân c ận 9

1.6.5 Đẩy nối trong quá trình thi công 9

1.6.6 Tính toán th ấm 10

1.6.7 Tính toán ki ểm tra hệ kingpost Error! Bookmark not defined 1.6.8 Tính toán ki ểm tra dầm U400x100x10.5 Error! Bookmark not defined 1.6.9 Tính toán ki ểm tra tường vây 10

1.6.10 Tính toán ki ểm tra sàn Error! Bookmark not defined 1.6.11 Tính toán ki ểm tra dầm Error! Bookmark not defined 2 K ết luận 10

2.1 Thi ết kế biện pháp thi công này đảm bảo an toàn và khả thi trong quá trình thi công 10 3 K ết quả tính toán các giai đoạn thi công 10

3.1 K ết quả tính toán kiểm tra chuyển vị tường vây 10

3.1.1 Thi công đào đất giai đoạn 1 10

3.1.2 Thi công đào đất giai đoạn 2 10

3.1.3 Thi công đào đất giai đoạn 3 Error! Bookmark not defined

Trang 4

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

1 Tính toán

Hồ sơ tính toán thiết kế biện pháp thi công này được đưa ra nhằm khẳng định tính khả

phần Biện Pháp Thi Công trong tổng dự toán cũng như để phục vụ cho việc xác định

Thiết kế này phục vụ cho việc thi công phần ngầm và là một giải pháp mà nhà thầu lựa

chọn, mang tính khả thi trong quá trình thi công

Trước khi thi công, theo quy định hiện hành, Hồ sơ thiết kế biện pháp thi công Thiết kế

biện pháp thi công chi tiết, theo yêu cầu của chủ đầu tư thiết kế này phải được:

Thẩm tra đạt yêu cầu

Chấp thuận của đơn vị thiết kế kết cấu về sự ảnh hưởng của nó trong mối quan hệ với

bản thân kết cấu móng và tầng hầm

Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư phê duyệt

Tổ hợp khách sạn dầu khí Việt Nam

cọc barret

Do mặt bằng công trình rất rộng nên để đẩy nhanh quá trình thi công phần ngầm cũng

như giảm thiểu tối đa chi phí phát sinh, nhà thầu đề xuất phương án đào đất tầng hầm

đến cos -0.250 xong rồi mới khoan cọc

Vì vậy trong quá trình đào đất việc cần thiết là phải kiểm tra chuyển vị của tường vây

để có biện pháp xử lý kịp thời

Việc kiểm tra chuyển vị của tường vây trong quá trình đào đất dùng phần mềm

1.2.4 Đặc đim địa cht

Phầm ngầm của công trình thi công qua nhiều lớp đất, phần móng được đặt lên lớp đất

- Lớp 1: Đất lấp và thổ nhưỡng, dày trung bình 0,43m

- Lớp 2: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo cứng, dày trung bình 3,5m

- Lớp 2a: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo mềm, dày trunh bình 3,4m

- Lớp 3: Cát hạt mịn – trung, trạng thái chặt vừa, dày trung bình 18,5 m

- Lớp 4: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo mềm – dẻo chảy, dày trung bình 7,9m

- Lớp 5: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo cứng, dày trunh bình 8,9m

Trang 5

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

- Lớp 6: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo mềm, dày trung bình 4,4m

- Lớp 7: Cát hạt mịn đến trung lẫn sạn sỏi, dày trung bình 3,8m

- Lớp 8: Cát hạt trung – thô, lẫn cuội sỏi, dày trung bình 3,8m

- Lớp 9: Cuội sỏi lẫn cát, rất dày

(USCo) lập

L ớp 2: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo cứng, các chỉ tiêu cơ lý:

L ớp 2a: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo mềm, các chỉ tiêu cơ lý:

L ớp 3: Cát hạt mịn – trung, các chỉ tiêu cơ lý:

Trang 6

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

L ớp 4: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo mềm – dẻo chảy, các chỉ tiêu cơ lý:

L ớp 5: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo cứng, các chỉ tiêu cơ lý:

Trang 7

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

L ớp 6: Sét dẻo thấp, trạng thái dẻo mềm, các chỉ tiêu cơ lý:

L ớp 7: Cát hạt mịn đến trung lẫn sạn sỏi, các chỉ tiêu cơ lý:

L ớp 8: Cát hạt trung thô lẫn cuội sỏi, các chỉ tiêu cơ lý:

Trang 8

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

L ớp 9: Cuội sỏi lẫn cát, các chỉ tiêu cơ lý:

ngầm tĩnh đo được xấp xỉ 1,00 m tính từ mặt đất tự nhiên

Nước ngầm có ảnh hưởng lớn đến việc thi công hố đào Nên trước khi thi công, nhà

thầu thi công sẽ xác định lại mực nước ngầm và có biện pháp hạ mực nước ngầm

Rs=Rsc=365Mpa

Rs=Rsc=285Mpa

Tường vây sâu 20m, dày 0,8m

Trang 9

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

+ Diện tích tiết diện A=0,8 (m2/m)

+ Mô dun quán tính I= (

12

8 , 0

*

) = 0,0427(m4/m) + EI=3,25.107 * 0,0427= 1,388 106 (KNm2/m)

+ Kiểu vật liệu: bê tông cốt thép

Trong quá trình thi công, chuyển vị của tường vây được tính toán bằng phần mềm

Kết quả tính toán được xuất ra ở bảng phụ lục

Chuyển vị tường vây cho phép là 0.05% chiều sâu đào móng

* Sơ đồ tính toán như sau:

x y

0

3

4

5

24 25

- Đảm bảo an toàn (lún, nứt) cho các công trình bên cạnh do tác động của việc thi công

hố móng và tâng hầm của công trình

- Đảm bảo an toàn cho bản thân kết cấu móng và tầng hầm của công trình trong quá

trình thi công

- Đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình do những ảnh hưởng trong quá trình thi công

- Đảm bảo tính khả thi và thực tế trong quá trình thi công

- Đảm bảo an toàn lao động

- Đảm bảo cao nhất tính kiểm soát an toàn trong quá trình thi công công trình

Trang 10

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

- Đảm bảo tính hiệu quả

biến dạng, khu vực tiếp giáp tường vây sẽ được đào sau khi đã có số liệu quan trắc an

phân khu

tường vây 20m, dày 0,8m (đã cắm vào lớp đất cát chặt vừa tương đối tố)

Việc quan trắc nhằm kiểm soát dữ liệu tính toán được đặt ra và yêu cầu ở mức độ cao

nhất theo đó tất cả các yếu tổ bất lợi đều được quan trắc trong quá trình thi công như:

trắc chuyển vị ngang của tường vây; quan trắc sự thay đổi mực nước ngầm…; Nhà thầu

đã có các biện pháp quan trắc chi tiết trong biện pháp thi công

Với kinh nghiệm và năng lực thi công các công trình tương tự nhà thầu sẽ thi công cam

kết công trình đảm bảo tiến độ, an toàn chất lượng

Áp lực đất nước, chuyển vị của tường vây được tính toán trong quá trình thi công bằng

phần mềm Plaxis – thông qua các thông số được khai báo được lấy từ số liệu khảo sát

địa chất do chủ đầu tư cấp

tầng chứa nước mặt và tầng đất lấp

Mực nước ngầm sâu trung bình 1,0m tính từ mặt đất tự nhiên, lấy từ số liệu khảo sát địa

chất

Hoạt tải trên mặt đất lấy là 5KN/m2 trong phạm vi 10m

quả khảo sát địa chất

lớp đất dính, các kết quả này được lấy từ thí nghiệm nén, cắt 03 trục, Đối với đất rời,

đó (chuyển vị ngang tại mặt đất là không đáng kể), nên có thể nhận thấy rằng ảnh

hưởng trong quá trình thi công đến công trình lân cận là không đáng kể

Trang 11

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

đánh giá mức độ ảnh hưởng đến công trình lân cận

Hoạt tải thi công được xác định với hệ sàn biện pháp được xác định là người đi lại

lượng đất rơi vãi trên sàn, các coppha cột chống để tạm trên sàn, cột chống tạm trên sàn

Chuyển vị lớn nhất của tường vây trong quá trình thi công là: 4,28 mm kết quả chuyển

vị thân và đỉnh tường vây đảm bảo an toàn cho kết cấu công trình và công trình lân cận

Nội lực tường vây trong quá trình thi công nhỏ hơn số liệu tính toán của đơn vị thiết kế

Tường vây đàm bảo an toàn trong quá trình thi công (Kết quả tính toán chi tiết trong

phần phụ lục tính toán)

Từ bảng nội lực các giai đoạn thi công đào đất Ta tìm được giá trị mô men lớn

nhất, giá trị lực cắt lớn nhất, giá trị chuyển vị lớn nhất của các giai đoạn đào như sau:

M max = 18,37 (kNm/m); Q max = 5,26 kN/m; U max =4,28.10 -3 m

Do mực nước ngầm theo khảo sát địa chất nằm cách mặt đất 1.0m nên sẽ không xẩy ra

hiện tượng trồi đất vào hố đào sẽ nguy hiểm ở gai đoạn thi công đào cuối cùng

hiện tượng mặt trượt Kết quả tính toán bằng phần mềm Plaxis cho thấy hệ số an toàn về

tới6 nhưng chưa xuất hiện mặt trượt, trong khi đó các kết cấu khác ( tường vây, hệ

chống) đã đạt trạng thái giới hạn trước, Như vậy, phương án tường vây đã đảm bảo về

an toàn về ổn định trượt

nổi trong quá trình thi công Trong trường hợp có mưa lớn, ngập lụt, mặc dù lượng

nước mặt lớn nhưng do có địa chất có nhiều lớp cách nước nên không gây đẩy nổi trong

quá trình thi công (trường hợp nước mặt thấm xuống được thì cũng không gây ảnh

hưởng để làm dâng mực nước ngầm tới đáy hố đào)

Trang 12

Thuyết minh biện pháp thi công

Phần tính toán kiểm tra kết cấu trong quá trình thi công

cần hạ nước ngầm trong quá trình thi công, chú ý xuất hiện dòng chảy thấm trong quá

với thực tế nhà thầu sẽ có tính toán chi tiết

Từ kết quả phần mềm plaxis ta tìm được moment và lực cắt lớn nhất tác dụng lên tường

kiểm tra cho 1m dài tường vây

Kết quả tính toán được lập bằng exel (xem phần phụ lục)

2 K ế t lun

trình thi công

thầu đã thi công)./

trọng, để có được biện pháp xử lý nhanh và kịp thởi trong quá trình thi công công trình./

3 K ế t qu tính toán các giai đ on thi công

Chuyển vị ngang lớn nhất: Uxmax = 3,25.10-3 (m)

Lực cắt lớn nhất: Qmax = 2,99 KN/m

Chuyển vị ngang lớn nhất: Uxmax = 4,28.10-3 (m)

Lực cắt lớn nhất: Qmax = 5,26 KN/m

Trang 13

KIỂM TRA TƯỜNG VÂY

Cường độ thép: Ra= Ra'= 3600 (kg/cm2) f đ= 8

Bêtông Mác : 350 Rn = 155 (kg/cm2) Số nhánh đai n= 2

Rk = 11 (kg/cm2); Rađ= 2800 kg/cm2

A 0 = 0.399 ; a0= 0.55 0.503

P.tử M.cắt T.H tải Q(t) M(T.m) b(cm) h(cm) a(cm) h 0 (cm) Fa(cm 2

Ta thấy:

- Diện tích cốt thép yêu cầu Fayc= 6.88 cm2

- Diện tích cốt thép thiết kế Fatk= 58.91 cm2

=> Fatk > Fayc Tường vây đảm bo chu lc

fađ(cm2):

Trang 14

TÍNH TOÁN GING H MC N ƯỚ C NGM

1 XÁC ĐỊNH ĐỘ SÂU CHÔN GING

H = h1+h2+ D h+IL 1 +L

- Trong đ ó:

H - Độ sâu chôn gi ế ng (m)

h1 - C ự li t ừ m ự c n ướ c ng ầ m đế n đ áy h ố móng (m)

h2 - C ự li t ừ m ự c n ướ c ng ầ m đế n ố ng hu n ướ c chính (m)

D h - C ự li an toàn t ừ m ự c n ướ c ng ầ m đ ã h ạ xu ố ng t ớ i đ áy h ố móng (m)

I - Độ d ố c th ủ y l ự c, th ườ ng l ấ y 1/10

L1 - C ự li n ằ m ngang t ừ đườ ng trung tâm c ủ a ố ng đ i ể m gi ế ng đế n đườ ng trung tâm c ủ a h ố móng (m)

L - Độ d ả i c ủ a ố ng l ọ c (m)

- Thay s ố : H = 20.45 m

2 XÁC ĐỊNH BÁN KÍNH SUY DN X O CA H THNG GING

- H móng hình ch nht Xo = (m)

- Trong đ ó:

B - Chi ề u dài h ố móng B = 89.5 m T ỉ s ố B/C =

h - H ệ s ố (tra b ả ng d ướ i) h = 1.16 m

- Thay s ố Xo = 40.02 m

B ả ng tra h ệ s ố h ph ụ (thu ộ c vào t ỷ s ố C/B)

- H móng có hình dng không vuông vn

- Trong đ ó:

4

F

F

X0    0 , 565

P

P

2

0   

Trang 15

F - Di ệ n tích h ố móng có hình d ạ ng vuôn v ắ n (m2) F = 4280

+ Dng h móng ch ữ nh ậ t

+Giá tr tính toán Xo = 40.02 m

3 XÁC ĐỊNH BÁN KÍNH NH HƯỞNG HÚT NƯỚC R

- Trong đ ó:

B ả ng tra h ệ s ố c ấ p n ướ c m

Lo ạ i đấ t S ỏ i, cu ộ i Cát thô Cát trung Cát m ị n Cát b ộ t Đấ t sét

b ộ t Đấ t sét Than bùn

m 0.3-0.35 0.25-0.3 0.2-0.25 0.15-0.2 0.1-0.15 0.1-0.15 0.04-0.07 0.02-0.05

4 TÍNH TNG LƯU LƯỢNG NƯỚC CHY VÀO H MÓNG

m3/ngày

- Trong đ ó:

K = 0.1

Xo = 40.02

5 TÍNH LƯỢNG NƯỚC VÀO LN NHT CA MI GING

m3/ngày

- Trong đ ó:

m

KtH Xo

R  2  2

0 0

2 2

lg ) lg(

) (

366 , 1

X X

R

h H

K

3

*

*

*

*

Trang 16

K - H ệ s ố th ấ m (m/ngày) K = 0.1

6 XÁC ĐỊNH S GING

n = Q/q = 3.84433 giế ng

7 TÍNH KHONG CÁCH GIA CÁC GING

D = Lct/n = 23.28104

- Trong đ ó:

n: S ố gi ế ng

8 LA CHN THIT B HÚT NƯỚC

- Trong đ ó:

H - T ổ ng độ cao bao g ồ m c ả kho ả ng đẩ y, kho ả ng hút và H = 16.95

các t ổ n th ấ t c ộ t n ướ c do các lo ạ i l ự c c ả n t ạ o thành (m0

2

1*

* 75

*

*

H Q a

n

Trang 17

III Kim tra n đị nh chng chy thm

- Lực chảy thấm lớn nhất j = iw =( hw/L)gw

- Với i = hw/L

L= SLh+mSLv

- Trong đó

i: Độ dốc thủy lực chảy thấm của đất đáy hố i = 0.134 hw: Chênh lệch cột nước ở phía trong và ngoài hố hw = 7.3 m

L: Độ dài đường chảy của dòng thấm ngắn nhất

SLh: Tổng độ dài đoạn nằm ngang của chảy thấm SLh = 10 m

SLv: Tổng độ dài đoạn thẳng đứng của chảy thấm SLv = 29.7 m

m: Hệ số tính đổi để thay đoạn thẳng đứng của dòng chảy m = 1.5 thấm bằng đoạn nằm ngang Khi là tường màng chống

thấm 1 hàng, lấy m=1,5, tường màng nhiều hàng, m=2,0

- Chống chảy thấm ổn định phun trào của khối đất ở đáy hố tính theo công thức:

Trang 18

Ks = g'/j = g'/igw = (ic gw)/i gw = ic/i

- Trong đó

i c : Độ dốc thủy lực tới hạn của khối đất ở đáy hố

ic = g'/gw = (Gs-1)/(1+e)

Ks: Hệ số an toàn ổn định chống chảy ic = 0.9765 thấm hoặc chống phun trào, lấy bằng 1,2- 2,0.

 Ks = 7.287

Kết luận: Đáy hố đào đảm bảo ổn định chảy thấm

Ngày đăng: 15/12/2023, 10:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w