1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOẠT ĐỘNG CHỐNG THẤT THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN – DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, MỘT NGHIÊN CỨU TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 3

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Chống Thất Thu Thuế Đối Với Cá Nhân – Doanh Nghiệp Hoạt Động Kinh Doanh Qua Sàn Thương Mại Điện Tử, Một Nghiên Cứu Tại Chi Cục Thuế Quận 3
Tác giả Trương Nhật Quang, Nguyễn Thái Châu, Phương Hồng Hạnh, Lê Thị Luyên Phương
Người hướng dẫn TS. Bùi Quang Thông
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Doanh
Thể loại nghiên cứu
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 341,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu.....................................................................................................................3 1.1. Bối cảnh nghiên cứu:......................................................................................................3 1.2. Mục tiêu nghiên cứu:......................................................................................................3 Chương 2: Cơ sở lý thuyết............................................................................................................5 2.1. Sự khác biệt giữa trốn thuế và các khái niệm liên quan.............................................5 2.2. Lý thuyết về các yếu tố xác định việc trốn thuế...........................................................6 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................7 3.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:.......................................................................7 3.2. Thu thập dữ liệu:............................................................................................................7 3.3. Phân tích dữ liệu.............................................................................................................8 Chương 4: Kết quả nghiên cứu..................................................................................................10 4.1. Mục tiêu cao nhất là đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý thuế...10 4.2. Hoạt động theo hướng dẫn...........................................................................................11 4.3. Khó khăn........................................................................................................................11 4.4. Giải pháp........................................................................................................................11 Chương 5: Kết luận.....................................................................................................................12 Tài liệu tham khảo.......................................................................................................................13 Phụ lục..........................................................................................................................................15

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ

HOẠT ĐỘNG CHỐNG THẤT THU THUẾ ĐỐI VỚI

CÁ NHÂN – DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ, MỘT NGHIÊN CỨU TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 3

Trương Nhật Quang MPMIU21020

Phương Hồng Hạnh MMPIU21008

Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Quang Thông

Trang 2

Mục lục

Chương 1: Giới thiệu 3

1.1 Bối cảnh nghiên cứu: 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 3

Chương 2: Cơ sở lý thuyết 5

2.1 Sự khác biệt giữa trốn thuế và các khái niệm liên quan 5

2.2 Lý thuyết về các yếu tố xác định việc trốn thuế 6

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 7

3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 7

3.2 Thu thập dữ liệu: 7

3.3 Phân tích dữ liệu 8

Chương 4: Kết quả nghiên cứu 10

4.1 Mục tiêu cao nhất là đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý thuế 10

4.2 Hoạt động theo hướng dẫn 11

4.3 Khó khăn 11

4.4 Giải pháp 11

Chương 5: Kết luận 12

Tài liệu tham khảo 13

Phụ lục 15

2 | P a g e

Trang 3

Chương 1: Giới thiệu

1.1 Bối cảnh nghiên cứu:

Trong những năm gần đây, thương mại điện tử và kinh doanh trực tuyến đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19 khi nhu cầu mua sắm và thanh toán trực tuyến tăng cao Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh online vẫn còn nhiều khó khăn và thách thức

Trong khi doanh thu từ các hoạt động kinh doanh trực tuyến ngày càng lớn thì việcnộp thuế lại càng phức tạp hơn do chưa có quy định rõ ràng về việc đăng ký, khai thuế vàquản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến Một trong những thách thức lớn nhất đó là việc kiểm soát và thu thuế đúng đắn đối với các hoạt động kinh doanhonline Do sự phát triển của công nghệ và mạng internet, các hoạt động này thường xuyên diễn ra trên nền tảng trực tuyến, vì vậy việc xác định các khoản thu nhập và tính toán thuế cho các hoạt động này là một vấn đề khó khăn Việc xác định chủ sở hữu và địachỉ của các doanh nghiệp kinh doanh online cũng gặp phải nhiều cản trở Vì các hoạt động này thường không có văn phòng hoặc địa chỉ cố định, do đó việc xác định chủ sở hữu và địa chỉ của các doanh nghiệp này là rất quan trọng nhưng cũng rất nan giải Ngoài

ra, việc kiểm soát và quản lý thuế còn đối mặt với nhiều vấn đề khác như sự phức tạp của

hệ thống thuế, việc thiếu hụt nguồn lực và kỹ năng của cơ quan quản lý thuế, sự thiếu hiểu biết của người dân về quy định thuế và nhiều vấn đề khác

Vì vậy, nghiên cứu các hoạt động để chống thất thu thuế đối với các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam là cần thiết để giải quyết các vấn đề này và giúp cho việc quản lý thuế trở nên hiệu quả hơn, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu này được thiết lập với mục đích xác định các hoạt động chống thất thu thuế đối với các cá nhân và doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam, đặc biệt tại quận 3 Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu đã đặt ra bốn mục tiêu chính sau:

Trang 4

Mục tiêu đầu tiên là tìm hiểu tầm nhìn và mục tiêu của hoạt động chống thất thu thuế đối với các cá nhân và doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam Nghiên cứu cũng nhằm xác định những vấn đề liên quan đến việc áp dụng các chính sách

và quy định về thuế đối với hoạt động kinh doanh trực tuyến, đồng thời đánh giá tầm quan trọng và ảnh hưởng của việc chống thất thu thuế đối với ngân sách quốc gia và kinh

tế đất nước

Mục tiêu thứ hai của nghiên cứu là tìm hiểu quá trình triển khai và thực hiện việc kiểm tra thuế của các bộ thuế tại chi cục thuế quận 3 Những hoạt động này được đánh giá về mặt hiệu quả và tác động đến doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động kinh doanh trực tuyến Nghiên cứu sẽ tập trung vào phương pháp và kỹ thuật được sử dụng bởi các bộ thuế trong quá trình kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến thuế

Mục tiêu thứ ba của nghiên cứu là tìm hiểu những khó khăn và thách thức mà các cán bộ chi cục thuế quận 3 gặp phải trong quá trình kiểm tra và xử lý các vi phạm thuế liên quan đến hoạt động kinh doanh trực tuyến Nghiên cứu sẽ phân tích và đánh giá các giải pháp

và kỹ thuật được sử dụng để giải quyết những khó khăn này

Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu là tìm ra những giải pháp để giải quyết những vấn đề tồn đọng và đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu thuế đối với các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, tăng cường sự minh bạch và giám sát công khai, cùng với sự tham gia chủ động và tích cực của các doanh nghiệp trong việc tuân thủcác quy định

4 | P a g e

Trang 5

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

2.1 Sự khác biệt giữa trốn thuế và các khái niệm liên quanChủ đề về việc trốn thuế bao gồm nhiều nội dung khác nhau Có sự khác biệt nhất định giữa việc trốn thuế, tránh thuế và tham nhũng, vì vậy chúng ta cần định nghĩa các khái niệm này và tạo ra sự phân biệt rõ ràng giữa chúng

Liên quan đến sự phân biệt giữa việc trốn thuế và tránh thuế, (R Gabor, 2012) cho rằng trốn thuế là hành vi bất hợp pháp cố ý dẫn đến vi phạm trực tiếp các luật thuế để trốn tránh việc thanh toán thuế (Sandmo, 2005) bổ sung rằng trốn thuế là vi phạm luật thuế bằng cách người đó không báo cáo thu nhập có thể được chịu thuế Trốn thuế đại diện cho các hành vi bất hợp pháp để trốn thuế có thể xảy ra trong một sự cố cụ thể trong hoạt động hoặc trong nền kinh tế phi chính thức hoặc kinh tế bóng tối, nơi toàn bộ hoạt động diễn ra một cách không chính thức Người đó sẽ cố tình giấu giếm thu nhập hoặc lợinhuận có thể chịu thuế bằng cách nêu cao một cách cố ý các khoản giảm trừ, miễn thuế hoặc tín dụng (Alm & Martinez-Vazquez, n.d.) Nói cách khác, trốn thuế có thể đại diện choviệc chắp cánh cố ý thông tin liên quan đến thuế thông qua việc không khai báo tài sản tàichính, thu nhập và lợi nhuận có thể chịu thuế và giá cả thương mại được gian lận Trái lại, tránh thuế xảy ra trong hệ thống thuế và người đó khai thác phạm vi pháp lý cho sự tùy ý của luật thuế chống lại mục đích của pháp luật thuế Thông thường, cá nhân hoặc doanh nghiệp tham gia các hoạt động hợp pháp và sử dụng các thực hành thuế tùy ý để giảm nghĩa vụ thuế Các thực hành này bao gồm việc định giá các giao dịch hàng hóa cụ thể giữa các công ty, tăng nợ giữa các công ty và vị trí các dịch vụ trung tâm và tài sản vôhình

Liên quan đến sự phân biệt giữa tham nhũng và trốn thuế, trốn thuế liên quan đến việc che giấu giá trị thực của một hợp đồng hoặc giao dịch hợp pháp để tránh hoặc giảm nghĩa vụ tài chính (Tsakumis et al., 2007) Trong khi tham nhũng liên quan đến một hoạt động trong đó một bên thường trả một khoản tiền hoặc thực hiện một dịch vụ để đổi lấy một hành động bất hợp pháp từ một quan chức công cộng (Andreoni et al., n.d.) Tham nhũng được định nghĩa thông thường là việc sử dụng quyền lực công cộng để đạt lợi ích

tư nhân (Picur & Riahi-Belkaoui, 2006)

Trang 6

2.2 Lý thuyết về các yếu tố xác định việc trốn thuế

Theo (Riahi-Belkaoui, 2004) tuân thủ thuế là một loại hợp đồng xã hội giữa công dân và nhà nước, trong đó các cá nhân trả thuế để đổi lấy "những điều kiện tăng cường vàbảo vệ phẩm giá nhân đạo của họ, kích hoạt đạo đức và tôn trọng các chuẩn mực đạo đức,

và đảm bảo cho họ một trí an trong các mối quan hệ với công dân khác và trong việc quản lý công việc của họ" Những lý do để xác định các yếu tố quyết định trốn thuế dựa trên ba quan điểm lý thuyết bao gồm lý thuyết đe dọa tổng quát, các mô hình đe dọa kinh

tế, và tâm lý học tài chính (Riahi-Belkaoui, 2004)

Lý thuyết đe dọa tổng quát cho rằng tỷ lệ tội phạm của các nhóm dân số giảm bằng các đe dọa trừng phạt phải được đặc trưng bởi sự chắc chắn, nhanh chóng và

nghiêm khắc để hiệu quả (S Stack, 2010) Mức độ chắc chắn cần đạt được để trừng phạt ngăn chặn tội phạm là không rõ và nghiên cứu kinh nghiệm cho thấy ít nhất 30% các tội phạm phải chịu trách nhiệm để giảm tỷ lệ tội phạm (S Stack, 2010) Lý thuyết này ám chỉkhả năng của hệ thống pháp luật (qua các hình phạt) để giảm hiện tượng trốn thuế trong một quốc gia

Các mô hình đe dọa kinh tế tập trung vào khung đề cử lợi ích vì chúng bao gồm một người đóng thuế hợp lý kinh tế sẽ trốn thuế nếu lợi ích từ việc trốn thuế lớn hơn chi phí dự kiến của việc bị phát hiện (Hasseldine et al., n.d.);(Devos, 2013) Những mô hình này cho rằng các đặc điểm kinh tế, pháp lý và thể chế của một quốc gia (ví dụ như mức

độ thực thi, tham nhũng, quản lý bộ máy, luật cạnh tranh) có thể ảnh hưởng đến các thực hành trốn thuế

Tóm lại, các khái niệm lý thuyết này cho thấy việc trốn thuế có thể được ngăn chặn bằng các trừng phạt, có thể được xem là một quyết định kinh tế trong điều kiện không chắc chắn, trong đó người đóng thuế ước tính các lợi ích kinh tế và chi phí của việc trốn thuế và sự không tuân thủ thuế có thể được giải thích bởi các yếu tố phi kinh tế liên quan đến thái độ và nhận thức của người đóng thuế về sự tuân thủ (Riahi-Belkaoui, 2004)

6 | P a g e

Trang 7

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu này được thực hiện theo phương pháp định tính bằng các phỏng vấn những các bộ thuế trực tiếp thực hiện việc kiểm tra thuế đối với các các nhân, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh online trên địa bàn quận 3 Việc thực hiện phỏng vấn vớicác bộ thuế trực tiếp nhằm mục đích thu thập thông tin về các thực tiễn và hoạt động kiểm tra thuế đối với các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến ở Quận 3, Tp

Hồ Chí Minh Những thông tin này được sử dụng để phân tích cách thức thực hiện công tác kiểm tra thuế cũng như những khó khăn của các cán bộ thuế khi thực hiện công tác kiểm tra thuế, từ đó đưa ra những khuyến nghị về cách thức và biện pháp để chống thất thu thuế trong lĩnh vực này Các bộ thuế trực tiếp là những nhân viên có kiến thức chuyênmôn về lĩnh vực thuế, vì vậy thông tin thu thập được từ các phỏng vấn này có tính xác thực và tin cậy cao Nghiên cứu này có thể đóng góp ý nghĩa cho việc xác định các giải pháp hiệu quả và phù hợp để tăng cường sự tuân thủ quy định thuế trong lĩnh vực kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam

3.2 Thu thập dữ liệu:

Với mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu những hoạt động của chi cục thuế quận 3 trong việc chống thất thu thuế đối với các cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử Do đó những cán bộ thuế trực thuộc các đội kiểm tra thuế tại chi cục thuế quận 3 được lựa chọn để thực hiện phỏng vấn, những người này là những người trực tiếp thực hiện các công việc kiểm tra thuế đối với các cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trực tiếp trên các sàn thương mại điện tử Hiện tại chi cục thuế quận 3 có tổng cộng 3 đội kiểm tra thuế trong đó đội kiểm tra thuế thứ nhất phụ trách kiểm tra thuế cho các khu phường , phường 2, phường 3, phường 4, phường 5 của quận 3 Đội thứ hai phụ trách kiểm tra thuế cho phường Võ Thị Sáu Đội thứ 3 phụ trách kiểm tra thuế tại khu vực từ phường 9 đến phường 14 của quận 3 Mỗi đội kiểm tra thuế

sẽ có từ 15 đến 20 thành viên Nghiên cứu này lựa chọn thuận tiện mỗi đội kiểm tra hai kiểm tra viên để thực hiện phỏng vấn (như được thể hiện ở bảng bên dưới) Các cuộc phỏng vấn hầu hết được thực hiện vào các giờ nghỉ trưa tại cơ quan chi cục thuế quận 3, nhóm nghiên cứu đã tiếp cận từng đối tượng phỏng vấn để thực hiện phỏng vấn chứ

Trang 8

không phỏng vấn tập trung Có ba chủ đề chính được nhóm nghiên cứu liệt kê để định hình cuộc phỏng vấn, giúp cuộc phỏng vấn đạt được mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

- Cách thức thực hiện việc kiểm tra thuế đối với các các nhân, doanh nghiệp có hoạtđộng kinh doanh online trên sàn thương mại điện tử,

- Những khó khăn mà các kiểm tra viên gặp phải

- Giải pháp mong muốn của của các kiểm tra viên nhằm khắc phục những khó khăn trên

Hầu hết các chủ đề này đều được đề cập đến trong một lần phỏng vấn duy nhất tuy nhiên cũng có hai trường hợp đối với một kiếm tra viên tại đội hai và một kiểm tra viên tại đội một do thời gian nghỉ trưa ngắn cùng với lịch đi công tác vào buổi chiều do đó cuộc phỏng vấn được tách thành hai buổi khác nhau trong đó buổi đầu tiên đề cập đến các thựchiện việc kiểm tra thuế và buổi phỏng vấn thứ hai đề cập đến những khó khăn và giải pháp mong muốn Những cá nhân thực hiện phỏng vấn sẽ được ẩn danh để đảm bảo sự riêng tư của họ Vơi sự đồng ý của các đối tượng phỏng vấn nhóm nghiên cứu đã thực hiện ghi chép lại nội dung phỏng vấn, việc này được thực hiện bởi hai thành viên của nhóm nghiên cứu cũng là nhân viên tại chi cục thuế quận 3, một thành viên phụ trách phỏng vấn và một thành viên phụ trách ghi chép Đối với ba đối tượng phỏng vấn đầu tiên bản ghi chép cũng được sắp xếp theo cấu trúc của ba nội dung phỏng vấn được đề cập ở trên Đối với các đối tượng phỏng vấn tiếp theo bản ghi chép đã ghi lại theo đúng nội dung mà đối tượng phỏng vấn trả lời

Đối tượng phỏng vấn Vai trò Trình độ học vấn Giới tính

Cán bộ thuế 1 Kiểm tra viên đội 1 Đại học Nữ

Cán bộ thuế 2 Kiểm tra viên đội 1 Thạc sĩ Nữ

Cán bộ thuế 3 Kiểm tra viên đội 2 Thạc sĩ Nam

Cán bộ thuế 4 Kiểm tra viên đội 2 Thạc sĩ Nam

Cán bộ thuế 5 Kiểm tra viên đội 3 Thạc sĩ Nữ

Cán bộ thuế 6 Kiểm tra viên đội 3 Thạc sĩ Nữ

Ngoài ra để xác dịnh được tầm nhìn và mục tiêu của việc chống thất thu thuế trong hoạt động kinh doanh trực tuyến, nhóm nghiên cứu còn tìm kiếm các tài liệu về nghị quyết, nghị định

và các hướng dẫn thực hiện được ban hành.

3.3 Phân tích dữ liệu

Dữ liệu phỏng vấn đã được xử lý bằng phương pháp lý thuyết cơ bản (grounded theory), sử dụng "một bộ quy trình hệ thống để phát triển và suy ra lý thuyết cơ bản về

8 | P a g e

Trang 9

một hiện tượng bằng cách suy luận" (Strauss & Corbin, 1998) Việc kết hợp kỹ thuật này với một nghiên cứu trường hợp có tiềm năng tăng cường phân tích trường hợp bằng cách tìm kiếm mô hình thông qua phân tích đa trường hợp (Parker & Roffey, 1997) Hơn nữa, các quy trình phân tích dữ liệu lý thuyết cơ bản cụ thể rõ ràng có thể nâng cao tính xác thực của nghiên cứu định tính (NR Pandit, 1996).

Tất cả các dữ liệu trường hợp đã được phân tích thủ công vì lý thuyết cơ bản là một "quá trình suy luận" (Suddaby, 2006) giữa nhà nghiên cứu và dữ liệu, và sự nhạy cảm lý thuyết của các nhà nghiên cứu đã trở nên rất quan trọng trong tất cả các giai đoạn

Sự nhạy cảm lý thuyết được nâng cao giúp các nhà nghiên cứu thách thức các giả định hiện tại và cấu trúc kiến thức của họ và chuyển từ mô tả sang phân tích lý thuyết

Công việc đầu tiên của quá trình phân tích dữ liệu bắt đầu bằng quá trình thu thập

dữ liệu Nhóm nghiên cứu đã ghi lại từng cuộc phỏng vấn ngay sau khi nó được thực hiệnghi thành “Nội dung chính” hoặc thành từng danh mục cho mỗi cuộc phỏng vấn Ở giai đoạn suy ngẫm, nhóm nghiên cứu đã tiến hành một số phân tích dựa trên nhiều trường hợp bằng cách so sánh và đánh giá những dữ liệu của từng trường hợp với những nghiên cứu trước đó Sự tương đồng và khác biệt giữa một số vấn đề quan trọng được nhìn nhận

và được ghi lại

Sau giai đoạn phản ánh, các nhà nghiên cứu đã đọc từng câu hỏi phỏng vấn của từng trường hợp một trong giai đoạn mã hóa mở nhóm nghiên cứu đọc kỹ bản ghi và ghichú để tìm các từ hoặc cụm từ chính, và đặt cho chúng tên hoặc nhãn Sau đó, một thẻ mãđược tạo và mã đã được ghi vào đó Khi phát hiện ra cùng một khái niệm trong các cuộc phỏng vấn khác, nhóm sẽ thêm vào thẻ mã đã được tạo trước đó, với số trường hợp và số trang được chỉ định Sau đó, các khái niệm có đặc điểm tương tự được nhóm lại để phát triển các danh mục và danh mục phụ Mã trục là quá trình thiết lập các liên kết giữa các danh mục và danh mục phụ (Strauss & Corbin, 1998) Trong bước cuối cùng của mã hóa chọn lọc, mã trung tâm trung tâm cho việc tích hợp lý thuyết (Parker & Roffey, 1997)được chọn, và các danh mục khác được liên kết với nó Trong bài nghiên cứu này này, bốn mụctiêu chính được khai thác là "Tầm nhìn và mục tiêu của việc kiểm soát thất thu thuế đặc biệt đối với các cá nhân, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trực tuyến", " Quá trình triển khai của cán bộ thuế", "Những khó khăn trong quá trình thực hiện" và "Những vấn

đề tồn đọng và giải pháp "

Trang 10

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

4.1 Mục tiêu cao nhất là đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quản lý thuế

Căn cứ theo (Luật Số 38/2019/QH14 Của Quốc Hội: Luật Quản Lý Thuế, n.d.) tầm nhìn và mục tiêu của hoạt động chống thất thu thuế đối với các cá nhân và doanh nghiệp

có hoạt động kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam nhằm tạo ra một môi trường kinh doanhlành mạnh, minh bạch và công bằng, đồng thời tăng cường khả năng thu thuế đối với hoạtđộng kinh doanh trực tuyến Mục tiêu chính của việc chống thất thu thuế trong hoạt động kinh doanh trực tuyến là đảm bảo rằng các cá nhân và doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh trực tuyến phải chịu trách nhiệm nộp thuế đầy đủ và đúng hạn theo quy định của pháp luật

Cụ thể, Luật Thuế mới đưa ra nhiều chính sách và biện pháp nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu thuế đối với hoạt động kinh doanh trực tuyến Các cá nhân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này phải tuân thủ quy định

về nộp thuế, bao gồm đăng ký và cập nhật thông tin thuế đầy đủ, chính xác, đúng hạn và

tự nguyện nộp thuế Đồng thời, các nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện trách nhiệm của mình đối với việc thu thuế của các doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ của họ thông qua việc cung cấp thông tin liên quan đến thuế và nộp thuế cho cơ quan thuế

Để đảm bảo được mục tiêu chống thất thu thuế đối với các hoạt động kinh doanh trực tuyến (Thông Tư 80/2021/TT-BTC Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế Nghị Định

126/2020/NĐ-CP Mới Nhất, n.d.) được ban hành nhằm ung cấp các hướng dẫn cụ thể về việc đăng ký và quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến, bao gồm cảdoanh nghiệp trong và ngoài nước Nghị định này yêu cầu các doanh nghiệp phải đăng kývới cơ quan thuế và nộp thuế đầy đủ và đúng hạn Các doanh nghiệp cũng phải giữ bản gốc hoá đơn và các tài liệu liên quan để sử dụng khi cần thiết

Nghị định này cũng tập trung vào việc nâng cao sự minh bạch và trách nhiệm của các doanh nghiệp Nghị định yêu cầu các doanh nghiệp phải công bố thông tin thuế và thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh trực tuyến trên trang web của mình Đồng thời, các doanh nghiệp cũng phải có trách nhiệm báo cáo các khoản thuế đã nộp và các thông tin khác liên quan đến thuế

10 | P a g e

Trang 11

Ngoài ra, nghị định cũng đưa ra các quy định cụ thể về kiểm tra và xử lý vi phạm thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến Các cơ quan thuế được phép kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên các nền tảng trực tuyến, biện pháp này bao gồm kiểm tra hồ sơ thuế của doanh nghiệp, kiểm tra giao dịch, hợp đồng, chứng từ thu chi, các nghiệp vụ thanh toán, kiểm tra hoạt động quảng cáo trực tuyến, và sử dụng các phương tiện khác như kiểm tra tài khoản ngân hàng, kiểm tra thông tin trên mạng xã hội và các trang web thương mại điện tử.Nghị định cũng quy định rõ các biện pháp xử lý

vi phạm thuế, bao gồm phạt tiền, thu hồi số thuế chưa nộp, thu hồi tài sản, hoặc chuyển

hồ sơ sang cơ quan công an nếu phát hiện vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh trực tuyến của doanh nghiệp

4.2 Hoạt động kiểm tra theo hướng dẫn của luật quản lý thuếdfasdf

4.3 Khó khăn

4.4 Giải pháp

Ngày đăng: 15/12/2023, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w