1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm vật liệu công trình kè chống lũ

14 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Tổ Chức Thí Nghiệm Vật Liệu Công Trình Kè Chống Lũ
Trường học Trường Đại Học Yên Bái
Chuyên ngành Vật Liệu Công Trình
Thể loại thí nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 119,11 KB
File đính kèm Kế hoạch tổ chức thí nghiệm.rar (88 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Quy trình và tiêu chuẩn Công việc thí nghiệm sẽ do Nhà thầu thực hiện một cách chặt chẽ, chính xác theo đúng quy định và các tiêu chuẩn đã đề ra. 2. Nhân sự Những người được đề xuất làm việc tại các phòng thí nghiệm phải được Kỹ sư chấp thuận trước. Trong quá trình thực hiện các thí nghiệm, Nhà thầu sẽ phân công các cán bộ có đủ kinh nghiệm và nghiệp vụ để theo dõi quá trình thực hiện các thí nghiệm của mình. 3. Xử lý kết quả thí nghiệm Các báo cáo thí nghiệm phải được xử lý nhanh chóng và giao nộp ngay để đảm bảo rằng các thí nghiệm lại, thay thế vật liệu, hoặc việc đầm nén lại vật liệu nếu cần thì có thể được thực hiện mà ít gây ra chậm trễ nhất cho công việc. 4. Giám sát và kiểm tra công tác thí nghiệm Mọi thí nghiệm được tiến hành tại các phòng thí nghiệm bên trong và bên ngoài công trường đều phải có sự giám sát của cán bộ có trách nhiệm về quản lý chất lượng của Nhà thầu. Nhà thầu sẽ gửi thông báo cho TVTK hoạch (thời gian) tiến hành thí nghiệm trước ít nhất 2 ngày làm việc. 5. Chứng chỉ của Nhà sản xuất Chứng chỉ của Nhà sản xuất đối với các vật tư, vật liệu và thiết bị phải chứng tỏ được công nghệ sản xuất và các sản phẩm thỏa mãn yêu cầu về chất lượng ghi trong Hợp đồng và phải được TVGS chấp thuận. Chứng chỉ của Nhà sản xuất phải là bản gốc, tuyệt đối không sao chụp. Kèm theo chứng chỉ của Nhà sản xuất phải có chứng chỉ thí nghiệm đánh giá chất lượng sản phẩm của phòng thí nghiệm được cơ quan có thầm quyền xác nhận. Tên sản phẩm được thí nghiệm, tiêu chuẩn thí nghiệm áp dụng và các vật liệu chứng minh chất lượng sản phẩm khác (nếu có).

Trang 1

THUY ẾT MINH

Gói th ầu số YB-XL06: Xây dựng Kè chống lũ suối Cầu Dài thuộc dự án Phát triển

t ổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái

I Ph ương tiện thí nghiệm

- Trước khi triển khai thi công bất cứ một hạng mục công việc nào có liên quan đến công trình, Nhà thầu cần phải báo trước thông qua Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư Khi đã có đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra, Nhà thầu đã thấy đáp ứng được yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thì trình lên cho Kỹ sư TVGS và Chủ đầu tư xem xét, khi được phép

của TVGS và Chủ đầu tư mới được đưa vật liệu đó vào trong công trình Thí nghiệm xác định tính chất cơ lý hóa của vật liệu được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Nhà

thầu tại công trường kết hợp với các công ty thí nghiệm có đầy đủ chức năng hành nghề để làm thí nghiệm (Các cơ quan có chức năng làm thí nghiệm khi đã được sư

chấp thuận của TVGS và Chủ đầu tư)

- Các thiết bị phục vụ thí nghiệm hiện trường

- Nhà thầu sẽ cung cấp đầy đủ máy móc và các phương tiện để thực hiện các yêu

cầu thí nghiệm của hợp đồng và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn thí nghiệm quy định Tất cả các trang thiết bị đều được đưa tới hiện trường và chờ vận hành trong vòng

30 ngày kể từ ngày bắt đầu công việc để TVGS có thể kiểm tra lại và chấp thuận khi bắt đầu thi công đảm bảo việc thí nghiệm nguồn vật liệu có thể bắt đầu càng sớm càng tốt

- Thiết bị thí nghiệm phải có tem hoặc báo cáo kết quả kiểm định đang còn hiệu

lực, việc kiểm định thiết bị thực hiện quy định hiện hành

TT Danh m ục TN yêu cầu Trang b ị chủ yếu cần có

I- V ề thí nghiệm đất

I.1 Phân thích thành phần hạt 2 b200g chính xác ộ sàng đầy đủ các cỡ theo TCVN; 1 cân đến 0,01g, 1 cân 500g chính

xác đến 0,01g; Tỷ trọng kế

I.2 Xác định độ ẩm 1 cân 100g chính xác thể giữ nhiệt ở nhiệt độ 100-105đến 0,01g và 1 tủ sấy có oC I.3 Xác định giới hạn dẻo, giới

hạn chảy 1 bnghiộ thí nghiệm giới hạn chảy và 1 bộ thé ệm giới hạn dẻo I.4 Thí nghiệm đầm nén 1 btiến ộ đầm nén tiêu chuẩn và 1 bộ đầm nén cải I.5 Thí nghiệm CBR 1 thiết bị nén + 5 bộ khuôn

I.6 Thí nghiệm ép lún trong

phòng (xác định Eo)

1 bộ khuôn của thí nghiệm CBR và 1 tấm ép D=5cm, giá lắp đặt đồng hồ đo biến dạng, 5-6 đồng hồ đo biến dạng chính xác đến 0,01mm, máy nén

I.7 Dụng cụ thí nghiệm tỷ trọng 1 bộ tiêu chuẩn

I.8 Dụng cụ thí nghiệm dung

II-Thí nghi ệm vật liệu móng áo đường

Trang 2

II.1 Phân tích thành phần hạt 1-2 b5000g ộ sàng tiêu chuẩn 0,075 - 50mm + cân độ chính xác 0,01g II.2 Thí nghiệm đầm nén Như điều I.4 + cân 10.000g độ chính xác 0,01g II.3

Thí nghiệm độ hao mòn của

cấp phối đá dăm (thí

nghiệm LosAngeles) 1 bộ tiêu chuẩn

II.4

Thí nghiệm hàm lượng sét

trong vật liệu đá hoặc thí

nghiệm đương lượng cát ES 1 bộ tiêu chuẩn

II.5 Thí nghiệm hàm lượng hạt

III - Thí nghi ệm bê tông xi măng

III.1 TN phân tích thành phần

III.2 Xác định độ sụt của hỗn

hợp 1 máy trphễu đong + 2 bộ đo độ sụt + 1 bàn rung ộn trong phòng + 1 cân 100kg + các

III.3 TN cường độ nén mẫu

1 máy nén 10 tấn + 1 máy nén 100-250 tấn + 1

bộ trang thiết bị dưỡng hộ (có thể khống chế

độ ẩm và nhiệt độ), các khuôn đúc mẫu hình

lập phương (15x15x15)cm hoặc hình trụ (15x30)cm, khuôn vữa (7x7x7)cm

III.4 Thí nghiệm cường độ kéo

uốn hoặc ép chẻ 1 bộ

III.5 Xác định nhanh độ ẩm của

cốt liệu Cân 1000g (chính xác đến 0,01g) + tủ sấy III.6 Thí nghiệm cường độ kéo

mẫu cốt thép Máy thử kéo vạn năng 10.000 KN

IV- Các trang b ị kiểm tra hiện trường

IV.1 Máy đo đạc 1 kinh vloại ĩ + 2 thủy bình chính xác + thước các IV.2 Kiểm tra độ chặt bằng

phương pháp rót cát 2 bộ thiết bị rót cát

IV.3

Xác định độ ẩm bằng

phương pháp dao đai đốt

cồn 1 bộ thí nghiệm đốt cồn + dao đai

IV.4 Đo độ võng trực tiếp dưới

bánh xe

1 cần Benkelman 2:1 có cánh tay đòn dài≥2,5m + giá lắp thiên phân kế + 3-5 thiên phân kế

IV.5 Thí nghiệm ép lún hiện

trường

1 kích giả tải 5-15 tấn; tấm ép D=33cm và D=76cm; 1 giá mắc thiên phân kế; 5-6 thiên phân kế

IV.6 Xác định lượng nhựa phun

tưới tại hiện trường Các tấm tôn mỏng 1m2

IV.7 Khoan lấy mẫu bê tông xi

măng và bê tông nhựa Máy khoan mẫu, đường kính 105mm

IV.8 Đo độ bằng phẳng 1 bộ thước dài 3m

Trang 3

IV.9 Thí nghiệm ép 3 cạnh ống

II Th ực hiện thí nghiệm

1 Quy trình và tiêu chuẩn

- Công việc thí nghiệm sẽ do Nhà thầu thực hiện một cách chặt chẽ, chính xác theo đúng quy định và các tiêu chuẩn đã đề ra

2 Nhân sự

- Những người được đề xuất làm việc tại các phòng thí nghiệm phải được Kỹ sư

chấp thuận trước Trong quá trình thực hiện các thí nghiệm, Nhà thầu sẽ phân công các cán bộ có đủ kinh nghiệm và nghiệp vụ để theo dõi quá trình thực hiện các thí nghiệm

của mình

3 Xử lý kết quả thí nghiệm

- Các báo cáo thí nghiệm phải được xử lý nhanh chóng và giao nộp ngay để đảm

bảo rằng các thí nghiệm lại, thay thế vật liệu, hoặc việc đầm nén lại vật liệu nếu cần thì

có thể được thực hiện mà ít gây ra chậm trễ nhất cho công việc

4 Giám sát và kiểm tra công tác thí nghiệm

- Mọi thí nghiệm được tiến hành tại các phòng thí nghiệm bên trong và bên ngoài công trường đều phải có sự giám sát của cán bộ có trách nhiệm về quản lý chất

lượng của Nhà thầu

- Nhà thầu sẽ gửi thông báo cho TVTK hoạch (thời gian) tiến hành thí nghiệm

trước ít nhất 2 ngày làm việc

5 Chứng chỉ của Nhà sản xuất

- Chứng chỉ của Nhà sản xuất đối với các vật tư, vật liệu và thiết bị phải chứng

tỏ được công nghệ sản xuất và các sản phẩm thỏa mãn yêu cầu về chất lượng ghi trong

Hợp đồng và phải được TVGS chấp thuận Chứng chỉ của Nhà sản xuất phải là bản

gốc, tuyệt đối không sao chụp

- Kèm theo chứng chỉ của Nhà sản xuất phải có chứng chỉ thí nghiệm đánh giá

chất lượng sản phẩm của phòng thí nghiệm được cơ quan có thầm quyền xác nhận Tên sản phẩm được thí nghiệm, tiêu chuẩn thí nghiệm áp dụng và các vật liệu chứng minh chất lượng sản phẩm khác (nếu có)

III Bi ện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật tư, vật liệu:

1.V ật liệu sử dụng trong khi thi công nền đường:

- Vật liệu được sử dụng cho lớp K95, nằm bên dưới K98 sẽ phải được chọn lựa thuận lợi cho công tác đầm lèn và đảm bảo độ chặt tối thiểu K95 và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

+ Giới hạn chảy  55;

+ CBR (ngâm 4 ngày)  5;

+ Kích cỡ hạt lớn nhất 90mm

* V ật liệu đất đắp nền đường K98:

Vật liệu được sử dụng cho lớp K98 có bề dày tối thiểu 30cm hoặc như được chỉ

ra trên mặt cắt ngang điển hình, nằm bên dưới kết cấu áo đường sẽ phải được chọn lựa thành phần cấp phối hợp lý, thuận lợi cho công tác đầm lèn và đảm bảo độ chặt tối thiểu K98 và phải phù hợp với các yêu cầu sau:

+ Giới hạn chảy  50;

Trang 4

+ Chỉ số dẻo  20;

+ CBR (ngâm 4 ngày)  8;

+ Kích cỡ hạt lớn nhất 90mm

Vật liệu đắp phải là loại có cấp phối tốt, đường cong cấp phối trơn mịn, liên tục, được loại bỏ hết các chất độc hại, chất hữu cơ và đảm bảo độ ẩm thích hợp

* V ật liệu dùng cho lớp đất bao:

Nếu nền đường được đắp bằng cát thì bên ngoài nền đường được bao bằng đất,

vật liệu dùng đắp bao có các yêu cầu như vật liệu đắp nền đường K95

* V ật liệu đắp bao nền đường gom:

Loại này có thể là sét lẫn sỏi sạn, á sét, sét có độ dẻo trung bình, bảo dảm các yêu

cầu kỹ thuật sau:

+ Giới hạn chảy  80;

* V ật liệu cát đắp nền:

Cát được sử dụng làm vật liệu đắp nền đường K95 phải thoả mãn các yêu cầu sau: + Cát hạt nhỏ, cát sông;

+ Hàm lượng hạt sét và hữu cơ  5%;

+ CBR  6

Các lớp đất đắp phải được đầm nén và tạo dốc ngang hợp lý để đảm bảo thoát

nước mặt trong quá trình thi công

Khi bề mặt nền bên dưới đáy kết cấu mặt đường (với nền đào) là nền đất, sẽ phải được cầy xới lên, đập vỡ và đầm đạt độ chặt quy định độ chặt K  0,98 với độ sâu là 30cm trong phạm vi đã được chỉ rõ trong hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt ngoại trừ khi có những chỉ thị khác của chủ đầu tư

* M ột số chú ý về vật liệu khi sử dụng cho công tác xây dựng nền đắp:

Đá, bê tông vỡ, gạch vỡ hoặc các vật liệu rắn khác không được phép rải trên nền đắp ở những chỗ cần phải đóng cọc

Cấm sử dụng các loại đất sau đây cho nền đắp: Đất muối, đất có chứa nhiều muối

và thạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất mà theo đánh giá của Tư vấn giám sát là nó không phù hợp cho sự ổn định của nền đường sau này

Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) chỉ được dùng ở những nơi nền đường khô ráo, không bị ngập, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,8m đến dưới 2,0m

Khi đắp nền đường trong vùng ngập nước phải dùng các vật liệu thoát nước tốt để đắp như đá, cát, cát pha

Cần phải xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường

Độ ẩm của đất đắp càng gần độ ẩm tốt nhất càng tốt (từ 90% đến 110% của độ ẩm tối

ưu Wo) Nếu đất quá ẩm hoặc quá khô thì nhà thầu phải có các biện pháp xử lý như

phơi khô hoặc tưới thêm nước được Tư vấn giám sát chấp thuận để đạt được độ ẩm tốt

nhất của đất đắp trong giới hạn cho phép trước khi đắp nền

Trang 5

Để đảm bảo chất lượng nền đường, Nhà thầu không thi công đắp đất nền đường khi trời mưa và trong mùa mưa

Trước khi đắp nền Nhà thầu sẽ trình kỹ sư tư vấn giám sát phê duyệt bảng phân lớp đắp để thuận tiện trong công tác kiểm tra nghiệm thu

Cán bộ kỹ thuật dùng máy kinh vĩ và máy thuỷ bình để xác định vị trí và phạm vi

nền đắp cũng như cao độ phải đắp, sau đó dùng các cọc gỗ dài đóng xuống nền để đánh dấu tuyến và cao độ

Sửa sang chuẩn bị lòng đường để đắp, đào cấp

Vật liệu đất đắp trước khi đưa vào sử dụng đều được lấy mẫu thí nghiệm để trình

kỹ sư tư vấn phê duyệt trước khi đắp Đất đắp được vận chuyển về công trường bằng

xe ô tô tự đổ và đổ thành từng đống dọc theo nền đường đoạn chuẩn bị thi công (Thi công đoạn nào thì tập kết vật liệu tại đoạn đó, không tập kết dàn trải gây ách tắc giao thông và mất vệ sinh môi trường) Khoảng cách giữa các đống đổ được tính toán sao cho sau khi san gạt và đầm chặt tới độ chặt yêu cầu thì đạt được bề dày 30cm và cao

độ thiết kế Không nên đổ quá dầy và không để khoảng trống giữa các đống đổ gây lãng phí công máy ủi

Độ ẩm khống chế tương ứng với K.L thể tích của một số loại đất:

Lo ại đất Độ ẩm khống chế (%) Kh c ủa đất khi đầm nén (T/m3) ối lượng thể tích lớn nhất

Cát

Đất pha cát

Bụi

Đất pha sét nhẹ

Đất pha sét nặng

Đất pha sét bụi

Sét

8 - 12

9 - 15

14 - 23

12 - 18

15 - 22

17 - 23

18 -25

1,75 - 1,95 1,85 - 1,95 1,60 - 1,82 1,65 - 1,85 1,60 - 1,80 1,58 - 1,78 1,55 -1,75

2 V ật liệu dùng để thi công móng mặt đường:

a C ấp phối đá dăm

Các loại đá gốc được sử dụng để nghiền sàng làm cấp phối đá dăm phải có

cường độ nén tối thiểu phải đạt 60 MPanếu dùng cho lớp móng trên và 40 MPa n

ếu dùng cho lớp móng dưới Không được dùng đá xay có nguồn gốc từ đása thạch (đá cát kết, bột kết) và diệp thạch (đá sét kết, đá sít)

- Vật liệu cấp phối đá dăm chở đến công trình yêu cầu phải thí nghiệm đạt các chỉ tiêu sau :

Trang 6

Thành ph ần hạt của CPĐD Kích c ỡ lỗ sàng

vuông (mm)

T ỷ lệ % lọt qua sàng Danh định

Dmax = 37,5mm

Danh định Dmax = 25mm

Danh định Dmax = 19mm

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD:

TT Ch ỉ tiêu kỹ thuật Lo C ại I ấp phối đá dăm Lo ại II Ph ương pháp thí nghi ệm

1 Độ hao mòn Los-Angeles

của cốt liệu (LA), % ≤ 35 ≤ 40 2006 TCVN 7572:12

2

Chỉ số sức chịu tải CBR

tại độ chặt K98, ngâm

Không quy định 22 TCN 332-06

3 Giới hạn chảy (WL), % ≤ 25 ≤ 35 TCVN 4197:1995

4 Chỉ số dẻo (IP), % ≤ 6 ≤ 6 TCVN 4197:1995

5

Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP

x % lượng lọt qua sàng

0,075 mm

6 Hàm lượng hạt thoi dẹt,

%

≤ 15 ≤ 15 TCVN 7572-2006

7 Độ chặt đầm nén (Kyc),

% ≥ 98 ≥98 (ph-¬ng ph¸p II-D) 22 TCN 333-06 (*): Giới hạn chẩy, giới hạn dẻo xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425mm

(**): Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75mm và chiếm trên 5% khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định cho từng cỡ hạt

Trang 7

Khối lượng mẫu:

C ỡ hạt lớn nhất danh định, mm Kh ối lượng lấy mẫu vật liệu, kg

b Xi m ăng:

- Xi măng sử dụng phải thoả mãn các quy định của các tiêu chuẩn:

+ Thoả mãn quy định theo tiêu chuẩn xi măng Porland (TCVN 6260 1998) + Thành phần khoáng của xi măng Porland thông thường

Aluminat: C3A từ (215)%

Alumôfeit: C3S từ (1015)%

Thuỷ tinh: Từ (415)%

- Xi măng chế tạo bê tông - xi măng Porland ít toả nhiệt là loại xi măng có nhiệt

lượng thoát ra do thuỷ hoá ( Xác định theo phương pháp Tecmốt) sau 3 ngày không

lớn hơn 4050 cal/g và sau 7 ngày không lớn hơn 5060 cal/g, cường độ xi măng tuổi

28 ngày đạt ≥300kg/cm2

- Các bao xi măng phải kín không rách thủng, ngày, tháng, năm, sản xuất, số

hiệu xi măng được ghi rõ ràng trên các bao, có giấy chứng chỉ của Nhà sản xuất

- Tuyệt đối không dùng xi măng kém chất lượng

- Có kế hoạch sử dụng xi măng theo lô, khi cần thiết có thể dự trữ nhưng thời gian giự trữ các lô xi măng không được quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất

- Xi măng đưa vào công trường được thí nghiệm kiểm tra theo quy định

- Không dùng xi măng mới nghiền còn nóng để chế tạo bê tông

- Vận chuyển, bảo quản xi măng tuân theo TCVN 2682 – 92

- Xi măng phải thoả mãn tiêu chuẩn TCVN 4487 – 98

c Cát dùng trong k ết cấu BT;

- Cát sử dụng trong công trình là những hỗn hợp thiên nhiên của những nham

thạch rắn chắc ( như thạch anh, trường thạch) tan vụn ra hoặc do sử dụng thiết bị nghiền nhỏ các đá trên

Trang 8

- Cốt liệu mịn cho bê tông là cát tự nhiên có các hạt bền cứng và sạch không có hàm lượng về bụi, bùn sét, chất liệu hữu cơ và tạp chất vượt quá hàm lượng cho phép

- Cốt liệu mịn cho bê tông là cát có cấp phối đều đặn và phải đáp ứng các yêu

cầu theo tiêu chuẩn vật liệu TCVN 1770 -96

- Cát dùng trong bê tông nặng đảm bảo các yêu cầu trong bảng sau:

TT Tên các chỉ tiêu Mức theo nhóm cát

1 Mô đun độ lớn L2,5 ớn hơn đến 3 2 đến 2,5 1 hơn 2 đến nhỏ 0,7 nhỏ hơn1 đến

2 Khối lượng thể tích xốp 1400 1300 1200 1150

3

Lượng hạt nhỏ hơn

0,14mm, tính bằng % khối

- Đối với các loại cátcó mô đun độ lớn <2 theo tiêu chuẩn 22 TCVN 342- 86 (cát mịn sử dụng trong bê tông và vữa xây dựng)

TT Tên các chỉ tiêu M<100 ức theo mác bê tông 150-200 >200

1 Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không Không

2 Lượng hạt >5mm và <0,15, tính bằng

3

Hàm lượng muối gốc sunfit, sunfat

tính ra SO3 tính bằng % khối lượng

4 Hàm lượng mica, tính bằng % khối

5 Hàm lượng bùn, bụi, sét tình bằng %

6

Hàm lượmg chất hữu cơ thử theo

phương pháp so màu dung dịch trên

cát không sẫm hơn Mầu số 2 Mầu số 2 Mầu số2

- Cát dùng trong vữa xây dựng phải là cát sông thiên nhiên và đảm bảo các yêu

cầu trong bảng:

<75 ≥75

2 Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không

Trang 9

4 KL thể tích xốp tính bằng kg/m3, không nhỏ hơn 1150 1250

5 Hàm lượng muối gốc sunfat, sunfit tính ra SO3,

tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn 2 1

6 Hàm lượng bùn, bụi sét tinhd bằng % khối lượng

7 Lượng hạt nhỏ hơn 0,14, tính bằng % khối lượng

8 Hàm lượng hợp chất hữu cơ thử theo phương

pháp so màu dung dịch trên cát không sẫm hơn Mầu số 2 Mầu chuẩn

d Đá dăm (cốt liệu thô):

- Đá dăm sử dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1771 – 86

- Các loại đá dăm, sử dụng trong công trình phải là loại đá rắn chắc có kích

thước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật và kết cấu công trình

- Kích thước lớn nhất ( Dmax ) của đá phù hợp với những quy định dưới đây: + Không vượt quá 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh thép và không được vượt 1/3 chiều dầy nhỏ nhất của kết cấu công trình

+ Khi đổ bê tông bản không vượt quá 1/2 chiều dày bản

+ Khi dùng máy trộn bê tông có dung tích lớn hơn 0,5m3 không vượt quá 150mm, khi dung tích bé hơn 0,5m3 không được vượt quá 70mm

+ Số lượng hạt dẹt và hạt hình thoi không lớn hơn 15% tính theo khối lượng (hạt

dẹt và hạt thoi là những hạt có chiều dầy hoặc chiều ngang nhỏ hơn 1/3 chiều dài) Số

lượng các hạt mềm yếu trong đá không vượt quá 10% theo khối lượng

+ Đường biểu diễn thành phần hạt - đường bao cấp phối nằm trong vùng cho phép của tiêu chuẩn

+ Cốt liệu thô có cấp phối đồng đều và đáp ứng yêu cầu cấp phối như sau:

- Đá dăm: Đối với bê tông của kết cấu BTCT dùng đá có cỡ hạt từ 5mm – 20mm

hoặc 10mm – 25mm

- Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên dùng trong bê tông xác định theo

Mác đá dăm

Độ nén đập ở trạng thái bão hoà nước

Đá trầm tích Đá phún xuất xâm nhập và đá biến

chất Đá phún xuất phun trào

1200 Đến 11 Lớn hơn 12 đến 26 Lớn hơn 9 đến 11

- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong đá dăm, sỏi, sỏi dăm ≤ trị số theo bảng dưới đây ( % theo khối lượng ) xác định bằng phương pháp rửa

Trang 10

Loại cốt liệu

Hàm lượng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn %

khối lượng Đối với bê tông mác dưới

300

Đối với bê tông mác 300

và cao hơn

- Không lẫn cục đất sét, gỗ mục, lá cây rác rưởi, lớp màng đất bao quanh các đá

dăm

e Ván khuôn:

Ván khuôn:

- Ván khuôn Nhà thầu sử dụng ván khuôn thép định hình Trường hợp các kết

cấu nhỏ phức tạp Nhà thầu có thể sử dụng ván khuôn gỗ được thiết kế cho từng loại

kết cấu đảm bảo độ cứng, ổn định để tháo lắp, thuận lợi cho việc thi công cốt thép, đổ

và đầm bê tông

- Ván khuôn được ghép phẳng, tạo hình đúng kích thước của kết cấu, ghép kín, khít đảm bảo không mất nước xi măng trong khi đổ, đầm bê tông

- Bề mặt ván khuôn tiếp súc với bê tông được quét một lớp chống dính có lý tính

và hoá tính phù hợp với công tác hoàn thiện và không ảnh hưởng đến cốt thép và chất

lượng của bê tông

N ước:

- Nước để sử dụng thi công xây đúc, chế tạo bê tông, cũng như bảo dưỡng và

rửa vật liệu tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4560 – 1987, 14 TCN 72-88 đồng thời tuân

thủ các quy định sau:

- Không chứa khoáng dầu hoặc váng mỡ, dầu thảo mộc, đường và ôxit tự do

- Lượng chất hữu cơ ≤ 15mg/l

- Độ PH: 4≤ PH ≤ 12,5

- Hàm lượng sunfat (SO4) ≤1.000mg/l

- Tổng lượng muối hoà tan ≤5.000mg/l

3 V ật liệu hạng mục công trình thoát nước :

a Xi m ăng:

- Xi măng sử dụng phải thoả mãn các quy định của các tiêu chuẩn:

+ Thoả mãn quy định theo tiêu chuẩn xi măng Porland (TCVN 6260 1998) + Thành phần khoáng của xi măng Porland thông thường

Aluminat: C3A từ (215)%

Alumôfeit: C3S từ (1015)%

Thuỷ tinh: Từ (415)%

- Xi măng chế tạo bê tông - xi măng Porland ít toả nhiệt là loại xi măng có nhiệt

lượng thoát ra do thuỷ hoá ( Xác định theo phương pháp Tecmốt) sau 3 ngày không

lớn hơn 4050 cal/g và sau 7 ngày không lớn hơn 5060 cal/g, cường độ xi măng tuổi

28 ngày đạt ≥300kg/cm2

Ngày đăng: 15/12/2023, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w