Tr 4- Nội dung và những ưu điểm chính của Đồ Án Tốt Nghiệp : 5 - Nhưng thiếu sót chính của Đồ Án Tốt Nghiệp : 6- Đềnghị: Được bảo vệ Bồ sung thêm đề bảo vệ L] cá được bảo vệ L] BỘ GIÁ
Trang 1
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH CƠ TIN KỸ THUẬT
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
PHAN MEM VISI SERIES TRONG
THIẾT KẾ SAN PHAM VA GIA CONG DIEU KHIEN SO
CBHD : Ths TRAN DINH HUY SVTH : THIẾU VĂN KHÁNH MSSV: 1010606
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Độc Lập — Tự Do — Hạnh Phúc
Khoa Cơ Khí Tự Động ee RK
^ NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1+ Đầu đề Đồ án:
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VISI TRONG THIẾT KẾ
SAN PHAM VA GIA CONG DIEU KHIEN SO
2 + Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu):
- Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va phần mềm VISI
- Tim hidu thiết kế, mô hình hóa hình học bằng phần mềm VISI
- _ Tìm hiểu khả năng phân tích mô hình hình học trong VISI
- _ Chức năng thiết kế khuôn trong VISI
- Chức năng tạo lập file NC điều khiển máy CNC
- _ Ứng dụng vào một sản phẩm cụ thé
3 + Ngay giao nhiệm vụ Đồ án : 03/10/2006
4 - Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 13/01/2007
5 L Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn
2" —aaeuuvensssessnecasecesvecssees
Ngày Ô¿ tháng Á2 năm 2006
CHỦ NHIỆM KHOA NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
( Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký và ghỉ rõ họ tên)
18 £6 Dinh Phuong i
Trang 3
Tr
4- Nội dung và những ưu điểm chính của Đồ Án Tốt Nghiệp :
5 - Nhưng thiếu sót chính của Đồ Án Tốt Nghiệp :
6- Đềnghị: Được bảo vệ Bồ sung thêm đề bảo vệ L] cá được bảo vệ L]
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rờng ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM Độc Lập — Tự Do — Hạnh Phúc
Khoa Cơ Khí Tự Động eR KR ee
PHIEU NHAN XET LUAN VAN TOT NGHIEP
Để tài : NGHIÊN CỨU ỨNG DUNG VISI TRONG THIẾT KẾ
SẢN PHẨM VÀ GIA CÔNG ĐIỀU KHIỂN SỐ
)p- Tổng quát về bản thuyết minh:
Sé6trang - a Số chương _ -đs
Số bảng sốliệu _ đài Số hìnhvẽ wee MER cee
Lose ge 7 củ T~
Số tài liệu tham khảo ¬.1e‡} - Ả4 Phần mềm ĐiẢn, G.1 PŠm xe
.Hiện vật (sản phẩm) _ ẤT re Thuyết minh _ ~<<
3- Tổng quát về các bản vẽ :
- Tổng số bản vẽ : Bản A0: : Bản A1: Bản A2: Khổ khác:
- Số bản vẽ tay : Số bản vẽ trên máy tính : 5z z2
=.]N $n Babi LỆ aa _ ta Ba NSS, has a wise, ered Be’
ee fia, a dc Man cin Cas agate re Ep
a ADE Mie’ gee Cay eS, mal Oe esvsctstneietntntneuetetntnnneneiie
sg £1 tuviale tah ibe eT het sesseseeesneseenseeenaeseenaseeasettanseensstsse
Casts, nữ đgà š.© Đau 3 fie Ln hank aie &f AES
oe TOK a May SAT Tàn th về gu 5 mi) Va agli te
Thầy Cô Hướng Dẫn
(Ky va ghi rõ Mã tên)
Trang 4
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH: THIEU VĂN KHÁNH
LOI CAM ON
Luận văn tốt nghiệp là sự đúc kết quá trình học tập trong suốt những
năm tháng dưới mái trường đại học, nơi mà mọi sinh viên được học hỏi và
rèi luyện tri thức lẫn đạo đúc của minh Dé đạt được kết quả ngày hôm nay,
ngoài sự phấn đấu của chính bản thân, bên cạnh đó, công ơn sinh thành,
di
của bạn bè là nguồn động viên vô cùng to lớn đối với chúng em
ng dục của cha mẹ, công du dạy dỗ của thầy cô, và sự quan tâm giúp đỡ
Chúng em xin dâng lên cha mẹ, thầy cô, bạn bè và những người thân
yêu nhất với tấm lòng thành kính và trí ân sâu sắc
Nhân dịp này, chúng em xin chân thành gởi đến các thầy cô trong
trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung, cũng như các thầy cô trong
Khoa Cơ Khí Tự Động nói riêng, tấm lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc
của những sinh viên đã được các thầy cô dạy dỗ trong những năm qua
Ngoài ra, chúng em xin được vô cùng cảm ơn thầy Trần Dinh Huy đã
lúp đỡ, dìu dắt và tạo mọi điều kiện để chúng em hoàn thành luận văn tốt
Trang 5LUAN VAN TOT NGHIEP SVTH: THIEU VAN KHANH
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài tốt nghiệp nhằm mục đích tìm biểu ứng dụng phén mém Visi
Series trong thiết kế và gia công điều khiển số Trình bày hướng tiếp cận
phần mềm, qua đó thể hiện những tính năng chính của phần mêm giúp người dùng có thể tự thiết kế một bộ khuôn hoàn chỉnh cho một sản phẩm nhựa cụ thể
Thực hiện ứng dụng phần mêm Visi Series trong lĩnh vực CAD/CAM
từ khâu thiết kế sản phẩm, thiết kế mô hình hình học, tìm biểu khã năng phân tích mô hình hình học cho đến quá trình gia công các chỉ tiết khuôn
Trang 6LUAN AN TOT NGHIEP _ §VTH: THIÊU VĂN KHÁNH
MỤC LUC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CAD/CAM/CAE/CNC VA VISI SERIES 1
1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CAD/CAM/CAE c2 221221115522 2
2 MÁY ĐIỀU KHIỂN THEO CHƯƠNG TRÌNH SỐ CNC . -cc-c+- 2
2.1 CN LH 2n Hàn H11 H111 101 ke 2
2.2 Ứng dụng máy CNC - ¿2s 11221 21122111112122112211111111112 1c re 3
2.3 Ưu nhược điểm CNC 2c Sàn v10 1121111 rrrerrree 3
3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC CÁC PHẦN MỀM CAD/CAM/CAE .e: 4
4 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VISI VÀ CÁC MODULE CỦA VISI SERIES 5
4.1 Giới thiệu sơ lược về phần mềm Visi Series c5 cccccczvee 5
4.2 Giới thiệu các Module ::2c+ 2222211122121 21112111 11.1 21 crtke 5
5 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ¿2 2-c+ctczrerkereerreei 10
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VISI SERIES 12
1 GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG : - -5c- St SH TH 1E 1111011112111 111 011 te 13
1.9 Ngăn đường nét, mặt phẳng làm việc . - 2S SS x2 re erreres 16
2 KUAT NHAP DU LIBU cccccccccsccscsccccscccesseccsssssssssssssssesssssssesesseseseesesssessessssssssssssen 16
3 CÁC THAO TÁC LỆNH VỚI MOUSE VÀ KEYBOARD . ccccc¿ 17
3.1 Thao tác lệnh với Mouse 17
3.2 Thao tác lệnh với Keyboard ¿222-222 r2 2x11, 17
4 LÀM VIỆC VỚI WORKPLANES .- TT E111 11x cErrerre 18
5 CHẾ ĐỘ TRUY BẮT ĐIỂM TRONG VISI, -2+- 22222122 2121223515212 19
CHUONG III: PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ VÀ DỰNG HÌNH TRONG
1 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ 2D TRONG VISI DESIGN 21
1.1 Các lệnh vẽ đoạn thẳng, đường thẳng con encey 21
1.2 Cac lénh vé duGng tron, cung tn oe ceessssssssceseecsesesessneecssessscsesesvsuvesensess 22
1.3 Các lệnh vẽ đường cong phẳng, đường cong trong khôn gian 23
1.4 Các lệnh ghi kích thước đối tượng . 20c Hee 24
Trang 7
Ll
1.5 Các lệnh hiệu chỉnh G61 tuding oo cccsccsesescsscscesseceessseeeeecesesseseseetesesseatseseeseeene 25
1.6 Ứng dụng thực hiện vẽ chỉ tiết 25c 2t x22 25
2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 3D TRONG VISI MODELLING 5 - 5-5555 s22 33
2.1 Tạo các điểm PoinfS_ L1 HT n 12115 E1 1111111111 te 33
2.2 Dựng hình 3D từ các dạng cơ bản - càng ri, 39
2.3 Cac lénh ta Profile 1n 46
2.4 Tạo khối với Profile - + tt HH H1 11211121111 10 xe 47 3 PHƯƠNG PHÁP TẠO MẶT SURFACE VA KHỐI SOLID TRONG VISI- k)6j:3) 19:8 09)9500011c005 52
3.1 Các phương pháp tạo mặt SUTÏAC€ SH HH th HH ke ri, 52 4 PHƯƠNG PHÁP TẠO DUONG CONG CURVE oou.eecccccscscssssscessesssstsnssssnssseseeseesens 63 ““ 5 ố ẻ.ố- 63
4.2 Intersection Of FaC€S_ QẶ TQ ng nh ng re 63 c8: v0 cao na 63
4.4 Split LIne ooo 64
h3 9a 64
ch; 200.0 64
#90 0 65
4.8 By Mathematical Expression .- - ¬ 65
hi ố.ẽ 65
5 CÁC LỆNH SURFACE 22-22222222 2222 S221212212271112111117122111.1111 11c 66 5.1 Plane By 3 POiHIS cung ng KH th 66 5.2 1 Drive & Multiple Shape CurV€S LH HH ch 66 5.3 Extract Face as SUTÍAC€ .: uc HT TH HT kg ng tk 66 5.4 Join/ Concatonate/ Force 'Tang€rnCY nen ke, 66 h2 3-0 s1 a 66
hy non n .e 67
hico is šcc.ch 67
se \e0:0:090 nn" 68
2h 0c 6) 68
6.2 Offset Of a SOL 8n ae 68
6.3 Hollow a Solid n 68
6.4 Pocket from Profile oo ccccccssessssesessecsesecesseesesessecesseseececsenesseessseneeseseeaeneeressees 69 >9) 69
S10 70
6.7 Automatic Fill Gaps nnnố ố 70
6.8 Dissolve Bodies .ccccccciccrrierreerree M 70
CHƯƠNG IV: CHỨC NĂNG PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HÌNH HỌC ANAL.YSIS csasccnnsccccsceeee 71
1 CHỨC NĂNG COMPARE - tt n2 11111 111517111111115 115121 -EEeErrrrrree 72 2 CHỨC NĂNG DRAFT ANALYSIS 222222+222222Ev+vreEEEEExxvrrrrrrrrkkkrrrea 74 3 CHỨC NĂNG SMOOTH EDGE -©26- s22 111 1112212115711 0715271 21112 Excerrre 81 4 CHUC NANG SPLIT LINE .cccccscsssecssssscssecsessessessecsucessevessecissrecetsacusssusaseerensecsees 83 GVHD: Ths TRAN DINH HUY i5
Trang 8
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ KHUÔN NHỰA VỚI VISI MOULD .89
1 ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÒNG KHUÔN THEO HỆ SỐ CO NGÓT 90
2 THIẾT KẾ CÁC TẤM KHUÔN . ©2t2EEc2EktEEEEEE22ErEEErrrrrtrrrrrrre 92
3 CHÈN CÁC THÀNH PHẦN KHUÔN . 222:222xxrerrrretrttreerrtrrrrrrrre 97
4 CHEN CAC CHI TIẾT GHÉP CÁC TẤM KHUÔN .- -c 5e+ 100
5 TẠO KÊNH DẪN NHỰA . 222 22222222E21222111271112111122221 2tr crrrrg 110
6 THIET KE CAC CHI TIET LOI THAO SAN PHAM occccsecccssscccssssecessecsssssececenseee 112
7 THIẾT KẾ KÊNH NƯỚC LÀM NGUỘI . -::©++++vvvevstrxrersrrree 115
8 CHUC NANG PLOT VIEW .0- cv 2H E222 2271211201112 rr 125
CHƯƠNG VI: GIA CÔNG CHI TIẾT VỚI VISIMACHINING .132
1 GIỚI THIỆU VISI MACHINING . - 56c 25c 2x2 2E zrrrrrrrrrrrtrrrrre 133
1.2 Tao phi gia COMG oo ố 134
1.3 Chức năng các khối lệnh chính: che 135
2 TAO DUONG CHẠY DAO 2D .á 5c St 2122212 221221127127112211211 121 139
P4 2ì 0 88 139
2.2 Kiểu chạy dao PockKet -:t tt Tnhh te 147
2.3 Kiểu chạy dao Eace 2 tt ngọn HH2 re 151
2.4 Các kiểu chạy dao đặc biỆt ch hnHHì nh HH HH tp 153
KV (012009) 619./.vd/.e 0 159
3.1 Kiểu chạy dao Roughing Spiral va Roughing Zig-Zag sec 159
k4 le 8n ^ 165
3.3 Kiểu chạy đao Paralell Plane- - 5 2t SS ket ninh 167
3.4 Kiểu chạy dao Planar Face Machining - ¿con 168
3.5 Kiéu chay 0c 8B n 169
3.6 Kiểu chạy dao 3D Step OV€r- - t0 Hư 170
3.7 Kiểu chạy đao Contour Projection ¿càng ve 171
3.8 Kiểu chạy dao Rest Rought, Rest Material ve eeeirre 172
3.9 Kiểu chạy dao Einishing Combi - + t2 v2 Erkekirrerrrreerrree 173
4 PHƯƠNG PHÁP XUẤT BILE NC cocccccccccssesssseccssessssucsssusssssesssecsssvessseessseeessesecsses 174
5 CHU TRINH KHOAN 565 SS<S22E 1 151E1111112E21227E1111111111111111112 14 1e 176
CHƯƠNG VII: THỰC HÀNH THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ THIẾT KẾ
KHUÔN CHO SAN PHAM . os-ceeccseceseeesrresrrssesssssssrrsseoas Í 7Ô
1 SẲN PHẨM CÁNH QUẠT GIÓ XE HƠI .- 225cc 222E222212e2t2EEExecer 180
1.1 Thiết kế sản phẩm . -S255Scx2xrvxersrs se caueeesslesessessscsteecesseseens 180
1.2 Tao mat phan KAUGN 0 189
1.3 Thiết kế kết cấu khuôn . - ¬— 193
1.4 Tạo đường nước làm nguội khuôn S SH nhan 199
Trang 9CHUONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
CHUONG I:
‘TONG QUAN CAD/CAM/CAE/CNC
VA VISI-SERIES
GVHD : Ths TRAN DINH HUY
Trang 10CHUONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
1 GIGL THIEU TONG QUAN VE CAD/CAM/CAE:
Nhu cầu ứng dụng công nghệ mới xuất phát trực tiếp từ bốn chiến lược cạnh tranh sau: chi phí, tốc độ phân phối, chất lượng và tính linh
hoạt trong quá trình sẳn xuất Với sự xuất hiện của máy tính, việc ứng
dụng công nghệ trong quá trình sản xuất đã phát triển rất mạnh mẽ
trong vài thập niên gần đây Nhìn chung những tiến bộ trên mang lại sự
tự động hóa nhiều hơn trong quá trình sản xuất, trong đó máy móc được
sử dụng thay thế trong các quy trình do con người thực hiện
1.1 Thiết kế với sự hổ trợ của máy tính (Computer Aided
Design - CAD):
Là phương pháp hiện đại để thiết kế sản phẩm hoặc thiết kế
quy trình dựa trên sức mạnh của máy tính Phổ biến nhất là đùng máy
tính và các phần mềm chuyên dụng để vẽ các bản vẽ thiết kế
1.2 Chế tạo với sự hổ trợ của máy tính (Computer Aided
Manufactory - CAM):
Dùng máy tính dé lap trình, điều khiển, theo dõi, hiệu chinh,
nói chung là để tác động vào hoạt động của các máy, công cụ chế tạo
Ví dụ: các máy cắt, uốn điều khiển bằng chương trình số là những loại
thiết bị CAM
1.3 Công tác kỹ thuật với sự hổ trợ của may tinh (Computer
Aided Engineering -CAE) :
Dùng máy tính và công nghệ số dé hỗ trợ các công tác kỹ thuật
như tính toán thiết kế, tối ưu hóa, kiểm tra sai sót, của một thiết kế
sản phẩm Các phần mềm tính toán bằng phương pháp phần tử hữu
han (FEA — Finite Element Analysis) 1a mot vi du cia CAE
2 MAY DIEU KHIEN THEO CHUONG TRINH SO CNC:
2.1 CNC (Computer Numerical Control):
CNC được phát triển dựa trên các máy công cụ truyền thống,
sau đó là máy công cụ điều khiển số, cho đến khi có sự xuất hiện
của máy tính và công nghệ vi xử lý thì thế hệ máy CNC mới thật sự
được sinh nở Sự ra đời của máy CNC là một bứt phá vô cùng to lớn
bởi nó đã giải quyết được những vấn để còn nan giải của các ngành
mũi nhọn trong nước
Trang 11
CHUONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
CNC chính là hệ thống điều khiển số có sự tham gia của máy tính nhằm thiết lập trực tiếp trên hệ điều khiển máy Với sự hỗ trợ của máy tính trong các công việc xử lý, tinh toán và lư trữ dữ liệu số
Trong ngành công nghiệp hiện nay, CNC được ứng rất rộng rãi nhờ
những khả năng ưu viỆt sau:
#4 Hiển thị chương trình và mô phỏng quá trình gia công
& Chuẩn đoán lỗi
s Khả năng lưu trữ và biên tập chương trình
s“ Khả năng tính toán và lập trình
_# Khả năng thiết lập các hệ thống mạng
2.2 UNG DUNG CUA MAY CNC:
Khi máy CNC xuất hiện, con người đã nghĩ ngay đến việc
ứng dụng vào ngành công nghiệp sẩn xuất như: dệt may, giày dép,
cơ khí chế tạo, đặc biệt là ngành sản xuất khuôn mẫu với những
dây chuyển thiết bị hiện đại nhất mà nổi bật là thiết bị sản xuất đĩa
CD, DVD, vi mạch điện tử bằng nhựa, sản phẩm nhiều lớp, chai PET, màng ghép phức hợp cao cấp BOPP
Tuy nhiên, các máy CNC đều nhập từ nước ngoài về Việt
Nam, hiện chưa có một cơ sở sản xuất nào tự sản xuất ra máy CNC
mang nhãn hiệu “Mađe in Vietnam”, đó là mặt yếu kém của ta Hơn
nữa, giá thành nhập vào rất đắt, chỉ phí đầu tư ban đầu phải bỏ ra
nhiều Với thực trạng trên, mong rằng một ngày không xa chúng ta
sẽ tự sản xuất, tiêu thụ và có thể mang thương hiệu của ta đến với
các nước bạn
Ưu điểm của CNC là gia công nhiều bể mặt phức tạp, tăng độ
chính xác, nâng cao năng suất, giảm thời gian gia công, hạ giá thành
sản xuất, giảm giá thành điều hành gián tiếp, đáp ứng nhanh nhu
cầu thị trường
Còn về nhược điểm của CNC đó chính là chi phí đầu tư ban
dau cao, chi phí lập trình và máy tính kèm theo cao, và ngay cả chi
phí bảo trì cũng không kém và tất yếu đòi hỏi phải có thợ bảo trì
chuyên nghiệp Hơn nữa, hiện giờ số lượng kỹ sư, công nhân lành
nghề biết sử dụng thành thạo máy CNC cũng như bảo trì thật sự rất
Trang 12
CHUONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
Tuy nhiên, chúng ta cũng phải thừa nhận sự có mặt của máy
CNC đã thay đổi hẳn bộ mặt của nền công nghiệp nói chung và
nhựa nói riêng từ lúc phải nhập sản phẩm ở nước ngoài về đến việc
chúng ta có thể tự thiết kế, chế tạo ra khuôn và đưa ra sản phẩm
nhựa phủ khắp toàn quốc, và một số thị trường nước ngoài
3 GIỚI THIÊU SƠ LƯỢC CÁC PHẦN MÊM CAD/CAM:
3.1 CAC PHAN MEM CAD/CAM:
Cùng với sự phát triển của máy CNC, céc phan mềm
CAD/CAM với các phiên bản khác nhau sẽ ra đời để đáp ứng cho
ngành thiết kế khuôn mẫu như: Cøfia, CadKey, Cimatron, SurCam,
Mastercam, SolidWork, ProEngineer, Visi series Trong các phần
mém CAD/CAM kể trên, thì mỗi phần mềm đều có một thế mạnh
riêng như:
4 CadKey: mạnh về thiết kế đường cong phức tạp
%4 Catia: hỗ trợ rất nhiều lĩnh vực, không chỉ cho ngành
khuôn mà cho những ứng dụng trong các lĩnh vực khác như
xây dựng, kết cấu cầu đường, giao thông,
+ Cimatron: mạnh về thiết kế các mặt cong phức tạp và lập trình gia công sản phẩm
3# Mastercam: giao diện đơn giản, cụ thể, hỗ trợ thư viện
kích thước sản phẩm khi cần thiết
+4 ViSi Series: mạnh về thiết kế kết cấu khuôn, khả năng phân tích vật liệu và khả năng lập trình gia công sản xuất
trên máy NC, CNC 2 dén 5 truc
Trang 13
CH: UONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
3⁄2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
Xu hướng hiện nay của tất cả các ngành sản xuất là làm sao
xây dựng được hệ thống tích hợp toàn bộ các thành phần của quá
trình sản xuất, được xử lý và điểu khiển bởi máy tính Đó chính là
CIM, được viết tắt bởi “Computer Intergated Manufacturing "
CIM chính là một phiên bản tự động của quá trình sẵn xuất
chung Trong đó, ba chức năng sản xuất chính là:
s+ Thiết kế quá trình và sản phẩm
4 Hoạch định và kiểm tra
4ˆ Qui trình sản xuất
Tự nó đã được thay thế bởi công nghệ tự động Xa hơn nữa,
máy móc tích hợp truyền thống dựa trên cơ sở liên lạc là nói và viết được thay thế bởi công nghệ máy tính Những hệ thống sản xuất tích hợp và tự động cao này còn có tên gọi là: nhà máy tự
động toàn diện hoặc nhà máy của tương lai
4 GIỚI THIÊU SƠ LƯỢC VỀ VISI SERIES VÀ CÁC MODULE CỦA VISI SERIES:
4.1 GIỚI THIÊU SƠ LƯỢC VỀ VISI SERIES:
VISI SERIES là phần mềm CAD/CAM/CAE, là phần mềm
của hãng VERO INTERNATIONAL SOFTWARE, thành viên của tập
đoàn Vĩ GROUP
Visi có khá nhiều Module phục vụ trong lĩnh vực chính là hỗ
trợ gia công cơ khí chính xác , công nghiệp khuôn mẫu
4.2 CAC MODULE CUA CHUOI PHAN MEM VISI SERIES:
VISI là chuỗi phần mềm phục vụ chính cho ngành thiết kế , chế tạo khuôn mẫu và ngành da giây ( VISI-SHOES ) bao gồm nhiều module và công cụ phục vụ cho các lĩnh vực trên
Trong lĩnh vực thiết kế và chế tạo khuôn có thê kể đến các module chính như sau:
Trang 14CH UONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
s4 Quản lý các thông số thiết kế
44 Một bản ghi chú các chỉ tiết trong bản thiết kế
Chỉ tiết như sau:
Trong quá trình thao tác lệnh ViSi-Design không giới hạn Undo và ReDndo Công cụ vẽ thông minh với khả năng bắt điểm
và hỗ trợ tiếp tuyến
Tự động đánh dấu vật liệu, phân biệt các loại vật liệu khác nhau 1 cách tự động Quản lý theo lớp 1 cach dễ dàng
Làm việc với các file CAD phố biến trên thế giới (IGES,
DXF, DWG, VDA,STEP ) Cung cấp thư viện cho những ứng dụng cơ khí
4.2.2 VISI-Modelling
Két hop ca 2 mau hinh khối vật thể và bề mặt trong một môi trường thân thiện để thiết kế hoàn hảo một mô hình 3D Modul này kết hợp với công cụ VISI-Design xây đựng những gói thiết kế cơ khí dựa trên thư viện mẫu được mô hình hoá
Cho phép lập những dự án thiết kế cho những bề mặt gia
công, những ghi chú sản phẩm trong một cơ sở dữ liệu đơn lẽ
Là công cụ thiết kế cho phép xây dựng kích thước theo 3 chiều
Chỉ tiết như sau:
# Việc xây dựng mô hình
thiết kế dựa trên nền tảng
Parasolid
4 Những bề mặt được tự động chuyên thành các chỉ
tiết khuôn
s4 Có cơ sở dữ liệu cơ bản
tiện cho việc xây dựng những chi tiết hình học dạng khối và các bề mặt
Trang 15
CHUONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
4.2.4 VISI- Mould
Cho phép thiết kế kết cầu khuôn nhanh và chính xác với
những thành phần khuôn được chuẩn hoá
Với những chỉ tiết khuôn được xây dựng sẵn và tích hợp
trong cơ sở dữ liệu khuôn, những thành phần này cho phép thiết
kế một bộ khuôn một cách nhanh chóng, hỗ trợ người thiết kế đưa ra những giải pháp thích hợp và lựa chọn một bộ khuôn tối
3 Dùng những thành phần được người dùng định nghĩa
3 Lựa chọn và xây dựng những thành phần khuôn một cách trực giác
3 Công cụ hoàn chỉnh cho khuôn và tinh chỉnh các thành phần
pháp phần tử hữu hạn ) nhằm đảm bảo về mặt chất lượng sản phẩm
trong quá trình xử lý ép phun nhựa
VISI-Flow mô phỏng tất cả các loại nhựa trong quá trình
làm đầy lòng khuôn, đưa ra những thông số rõ ràng về nhiệt độ, độ
co ngót của nhựa
VISI-Flow có 3 module lớn: Filling, Shape và Thermail
4.2.6 VISI- Electrode
Là một mudule mới của VISI-Series cho phép thiết kế điện
cực nhanh chóng và để dàng để phát tia lửa điện ăn mòn những
vùng phức tạp khó gia công bằng các phương pháp gia công cắt gọt kim loại
VISI-Electrode cho phép người dùng nhận biết những bề
mặt cần dùng phương pháp điện cực và sẽ được tự động thêm vào
phác thảo khi có yêu cầu
Trang 16
CHUONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
Chi tiét nhw sau:
s Mô phỏng 3D sự hoạt động của điện cực
s Tự động tạo điện cực tử biên dạng 2D
+ Xử lý những xung đột giữa phôi và vòng kẹp
#4 Xuất thông tin điện cyc qua file CAD
Bắt đầu từ một mẫu 3D, người dùng có thể tự động đi qua
các công đoạn các giá trị của theo chuẩn hoặc theo kinh nghiệm, có thể bố trí, lựa chọn hay định nghĩa những công cụ riêng phục vụ cho việc thiết kế, gia công cũng như cách thức mô phỏng theo nhu
Kết hợp với VISI- Design định
nghĩa những đường gia công dễ nhất cho máy, cung câp những khả năng gia công khác nhau dựa theo mâu
+ Khoét lỗ 2D, phay theo hình xoắn Ốc, tạo ren
+ Tự động trong quá trình phay bề mặt
+ Tự động phác thảo những góc gia công cho việc phay 16
Trang 17
CHUONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC vat VISI-SERIES
4.2.9 VISI- Machining 3D
Công cụ lập trình cao cấp cho máy CNC cung cấp thông số
tính toán về đường chạy dao, mô phỏng chuyển động dao cụ Gia
công những đạng hình học phức tạp, đưa ra thông sô gia céng la fie CNC tùy thuộc vào hình dạng dao cụ
Chi tiét như sau:
s4 Đề ra chiên lược gia công thô
những vùng trống
s44 Tự động đặt những mặt phẳng
gia công
% Hằng số gia công tỉnh Z di
chuyển theo dốc uốn
% Công cụ gia công mặt dưới sản
phâm
+ Gia công theo bán kính hình Hình 1.4 Gia công với
xoăn Oc Machining 3D
ak Timg budc gia công vật thé 3D theo hinh dang
sẻ Gia công thông mình những phần vật liệu thừa
3 Gia công 4 trục
4.2.10 VISI- Machining 5 Axis
Gia công theo 5 trục, ứng dụng nhiều cho ngành thiết kế khuôn mẫu, hàng không, công nghiệp tự động
Chỉ tiết như sau : s4 Gia công 5 trục cho ngành khuôn mẫu:
Trong thiết kế khuôn, những
vùng có bán kính nhỏ, khó gia công cần
có những dao cụ riêng, công cụ đặc biệt mới có thể gia công được Bằng cách tiếp cận những vùng gia công này ở những góc nghiệng khác nhau, cho phép những dụng cụ ngắn hơn có thể
gia công được những bể mặt khó gia s
céng théng qua kha nang xoay theo a
nhiều trục khác nhau Hình 1.5 Gia công 3 trục
Từ đó sẽ giảm thông số lập trình gia công và rút ngắn thời gian gia
công
“4 Gia công 5 trục cho ngành ngành hàng không:
Nhằm mục đích giảm trong lượng máy bay, giảm khối lượng động
cơ Việc gia công turbin cánh quạt máy bay đòi hỏi gia công 5 trục
Trang 18
CH UONG I: Tong quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
4.2.11 VISI- Wire
Cung cap nhimg phuong pháp cơ bản dễ dàng hơn cho lập
trình cắt dây EDM Gia công những vùng, khó gia công bằng phương pháp cắt dây EDM, tạo điều kiện để dễ dàng gia công l
cách liên tục và tự động
Chỉ tiết như sau :
4 Tạo những bề mặt đơn giản làm thay đổi góc phác thảo, góc lượn,
4 Lưu trữ những đặc điểm riêng của
từng loại máy nhằm kiểm tra đảm bảo
rằng máy đó được lập trình không
vượt quá giới hạn cho phép
34 Mô phỏng 3D nhằm hỗ tro dé dang
“ioe việc hình dung tiến trình công Hình 1.6 Gia công cắt dây
*# Tiến đến định hình khuôn cho thích hợp về mặt tỉ lệ và kết cấu chung
Cho phép tính toán sức căng và độ bền uốn của vật liệu Đặc
biệt thiết kế cho những kỹ sư kiểm định, quản lý vật tư, những
người thiết kế khuôn và công cụ cho khuôn mẫu
Chỉ tiết nhự sau :
3 Tạo những mẫu có những khoảng
trống 1 cách nhanh chóng và chính
xác
#4 Hiển thị bề dày vật liệu
+ Cung cấp một cơ sở dữ liệu về độ
uôn của vật liệu nhằm phân tích cho hầu hết các kết cầu chỉ tiết
Trang 19CH UONG I: Téng quan CAD/CAM/CAE/CNC va VISI-SERIES
5 MUC TIEU VA NOI DUNG NGHIEN CỨU:
5.1 Mục tiêu của đề tài:
Tìm hiểu sử dụng phần mềm, tìm hiểu các chức năng của VISI
trong lĩnh vực thiết kế kết cấu khuôn, nghiên cứu khả năng ứng dụng
VISI vào các lĩnh vực khác, trình bày những hiểu biết về phan mém
nhằm xây dựng tài liệu hoàn chỉnh kiến thức về phần mềm VISI
SERIES
Thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu phần mềm, cũng có và phát
triển kiến thức về kết cấu khuôn, phương thức gia công cơ khí chính xác đạt hiệu qua cao
Với bộ phần mềm VISI SERIES, cung cấp khá nhiều công cụ hỗ
trợ, việc khai thác phần mềm ứng dụng hiệu quả vào hoạt động sản xuất
là mục tiêu lớn nhất của đề tài
5.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài:
Với mục tiêu đề ra của đề tài, nội dung nghiên cứu bước đầu nhằm
mục đích đi vào lĩnh vực chính là thiết kế kết cầu khuôn, tim hiểu chỉ tiết
cách thức xây dựng bộ khuôn, các vấn đề liên quan đến công việc gia công khuôn qua VISI Machining
Do đó, đề tài được chia thành những nội dụng sau:
+ Bước đầu làm quen với VISI SERIES thông qua giao diện, các thanh công cụ, cách thức thao tác
#4 Tìm hiểu phương pháp thiết kế 2D và thiết kế 3D, thiết kế các mô hình hình học thông qua VISI Modelling
#4 Tìm hiểu chức năng phân tích mô hình, phân tích chức năng tách
khuôn thông qua VISI Analysis
% Tìm hiểu chức năng thiết kế khuôn nhựa, các thành phần tham gia vào bộ khuôn, tỉnh chỉnh các vấn đề sinh ra khi thiết kế khuôn với
VISI Mould
#4 Vấn đề về gia công chỉ tiết với VISI Machining
3 Thực hành thiết kế sản phẩm và thiết kế khuôn cho một sản phẩm nhựa cụ thể
Trang 20
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VE VISI-SERIES
Trang 21CHUONG II: GIOI THIEU CHUNG VE VISI-SERIES
1 GIAO DIEN NGUOI DUNG:
| Sau khi cài đặt xong ViSi có giao điện bao gồm các thành phần chính
được minh họa theo hình sau đây:
3! Ving chứa các thanh công User elements
cụ lệnh chính Load ViSiStoy Board fle
Create VIS! Story Boad fie
4| Thanh công cụ kéo ra tr]
5, Trình đơn xổ doc ch, Seen ie
Những công cụ cố định, thường được dùng bởi hầu hết người dùng,
đa số các lệnh này có trong Menu Eile, thanh công cụ này được mặc
| định khi khởi động VISI
Trang 22
Nằm ở góc trái vùng đồ họa, các biểu tượng này tượng trưng cho hầu hết các lệnh, truy xuất nhanh các lệnh thông dụng mà không cần dùng Menu chính
Quay lại hướng nhìn
Dang hiển thị của đối tượng — — — Tao khéi Solid
Xem thông tin chỉ tiết Lấy kích thước
Hiệu chỉnh đối tượng Undo va Redo
Chức năng gia công —— Quan lý bản vẽ
Hình 2.4 Thanh công cụ lệnh chính
1.4 Thanh công cụ kéo ra:
Là những công cụ hổ trợ cho những yêu cầu riêng, được hiện diện
tùy vào nhu cầu người dùng bằng cách click mouse phải vào vùng trống
ở phía trên hoặc bên trái vùng đồ họa
Ví dụ, muốn lấy công cụ Graphics ra ngoài Toolbar ( Hình 2.5 )
Trang 23
CHUONG II: GIOI THIEU CHUNG VE VISI-SERIES
Hình 2.5 Thao tác lấy I thanh công cụ
NC-machines manage:
Local Ebraries manager
Quick profile attributes
Delete af residual profiles
Hình 2.6 Truy xuất trình don x6 doc
16 Điểm chuẩn:
Là hệ toạ độ gốc X0,Y0,Z0 trong mặt phẳng làm việc, một hệ tọa độ
thu nhỏ được hiển thị ngay góc trái phía dưới vùng đổ họa
Trang 24
1.99 Ngăn đường nét, mặt phẳng làm việc:
Cung cấp các thông tin về màu sắc, đường nét của từng đối tượng Hiển thị và cho phép thay đổi mặt phẳng làm việc
2 XUẤT NHẬP DỮ LIÊU:
ViSi hổ trợ việc xuất, nhập nhiều định dạng file phổ biến của các
shan mém CAD/CAM chuyên dụng nhu AutoCad, Pro/e, Catia, Step, Iges
Vi tri:
File / Import _File e/ / Export
Trang 25
CHUONG II: GIOI THIEU CHUNG VE VISI-SERIES
CAC THAO TAC LENH VOI MOUSE VA KEYBOARD:
3\1 Các thao tác lệnh với Mouse:
Khi chọn một lệnh vẽ, biểu tượng hoặc đối tượng bất kỳ trên vùng đổ họa đều phải dùng Mouse, với VISI ta có một số thao tác dùng
Mouse sau:
+3 Nút trái Mouse <LH>
- Chọn lệnh trong trình đơn, chọn một biểu tượng
hoặc chọn một đối tượng trên vùng đồ họa
-_ Nhấn đồng thời phím <SJj> + nút trái Mouse :
di chuyển tự do trong vùng dé họa để tiện cho việc
quan sát đối tượng
- Nhấn đồng thời phím <Œl> + nút trái Mouse : thay đổi hướng nhìn đối tượng
- Nhấn đồng thời phím <Shj#> +<Crl> + nút trái Mouse phóng to thu nhỏ đối tượng
sk Nit phai Mouse <RH>
- Trong vùng đồ họa: nhằm hiển thị lệnh vừa thực
hiện và một số tùy chọn về mặt phẳng, zoom, thiết
lập cho đối tượng
- Cho phép hiển thị các thanh công cụ kéo ra khi
thao tác ngoài vùng đồ họa
sẻ Nút giữa Mouse <WM> : thực hiện phóng to, thu nhỏ đối tượng
-_ Nhấn giữ nút giữa Mouse: /hay đổi hướng nhìn đối lượng
3.2 Các thao tác lệnh với keyboard:
Có nhiệm vụ nhập các thông số, văn bản, những lệnh tắt hoặc
những phím nóng (Hofkeys)
Ta có những phím chức năng sau:
[F1] hiển thị trợ giúp
[F2] thay đổi hướng nhìn Theo thiết lập ta có các hướng nhìn
chinh ‘Top’, Fronf, 'Righf' and ‘Dynamic’
[F3] thay đổi hướng nhìn, trả về hướng nhìn trước đó
[F4] đưa đối tượng về toàn màn hình
[F5] chọn chế độ ‘Intersection Point' ( điểm giao nhau) từ chế
Trang 26[Esc] bỏ qua hoặc thoát khỏi một lệnh, một thao tác
(A] khi dùng lệnh thiết lập kích thước Angular Dimension,
phím này dùng để thay đổi hướng mốõi tên của đường kích
thước
[M] khi dùng lệnh thiết lập kích thước Angular Dimension',
phím này dùng để thay đổi vị trí thông số kích thước
[Spacebar] Trong một số trường hợp, phím này dùng để thay đổi
cách tạo hình hình học, hoặc thể hiện hộp thoại nhập
thông số
,ÀM VIỆC VỚI WORKPLANES:
Trong thiết kế mô hình hình học và lập trình gia công chỉ tiết,
mặt phẳng làm việc đóng vai trò rất quan trọng Trong VỊSI, ta có một thanh công cụ riêng cho việc xác định mặt phẳng làm việc
Hình 2.10 Thanh công cu Workplanes
1 - $elect Workplanes : Cho phép lựa chọn 1 trong 3 mặt phẳng
chuẩn của hệ tọa độ 0XYZ và các mặt phẳng đã được lưu bởi chế độ
Save current Workplane
2 - Workplane by 3 points : Tao mat phẳng làm việc qua 3 điểm 3- Workplane by face : Tao mat phẳng vẽ bằng cách chọn vào bất kỳ một bề mặt sẵn có của mô hình
4 - Translate current Workplane : Tạo mặt phẳng làm việc bằng cách di chuyển hệ tọa độ đến một điểm bất kỳ từ vị trí ban đầu trước
đó
5 - Rotate current Workplane : Tạo mặt phẳng làm việc mới bằng
cách xoay hệ tọa độ quanh một trục bất kỳ
Trang 27
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VE VISI-SERIES
6 - Workplane by element : Tao mat phẳng bằng cách gán trục Z
vào một trục hoặc một đoạn thẳng bất kỳ
7 - Set Workplane to origin : Dùng trong trường hợp kích hoạt mặt
phẳng làm việc hiện tại làm hệ tọa độ gốc Chọn mặt làm việc vừa lưu
trước đó mặt này sẽ thành hệ tọa độ gốc
§ - Change Workplane Z : Tạo mặt phẳng làm việc song song với
mặt XY hiện tại và đi qua một điểm bất kỳ
9 - Worplane by curren view : Tạo một mặt làm việc ngay tại
hướng nhìn của người dùng, trục Z là trục trùng với hướng nhìn
10 - Save cwrrent Workplane : Lưu mặt phẳng làm việc hiện
hành, thao tác này giúp người dùng quản lý và truy xuất các mặt phẳng
khi cần
CHẾ ĐÔ TRUY BẮT ĐIỂM TRONG VISI:
Chế độ truy bắt điểm là rất cần thiết trong công việc tạo các bản vẽ
phác thảo cũng như xây dựng mô hình hình học, Visi đưa ra một số quy tắc
truy bắt điểm như sau :
: Tùy chọn theo chuẩn hệ tọa độ tuyệt đối
_ : Tùy chọn theo chuẩn hệ tọa độ tương đối
: Truy bắt theo điểm
% : Tùy chọn truy bắt điểm theo tất cả các lựa chọn
Trang 28CHUONG III: THIET KE MO HINH HINH HOC
CHUONG II:
THIET KE MO HINH
HINH HOC TRONG VISI-SERIES
Trang 29
CHUONG III: THIET KE MO HINH HINH HOC
PHUONG PHAP THIET KE 2D TRONG VISI DESIGN
1.1 CAC LENH VE DUONG THANG, DOAN THANG:
Vitri: Wireframe / Sketch (Ctrl+L)
Wireframe / Segment / Line
Ve đường thẳng, đoạn thẳng trực tiếp từ những điểm
: Vẽ đường thẳng, đoạn thẳng tiếp tuyến 2 đối tượng
: Vẽ đường thẳng theo góc độ của đường thẳng khác
: Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng khác
: Vẽ đường thẳng theo góc độ của các trục X, Y, Z
: Vát cạnh 2 đối tượng thẳng
: Vẽ đường thẳng theo bước nhảy của một điểm
: Tạo 2 đoạn thẳng từ 1 đoạn thẳng
: Chuyển từ đường thẳng sang đoạn thẳng và ngược lại
: Xoá các đường thẳng đài vô tận
Bisccing Line/Segment : Tạo đường phần giác giữa 2 đoạn
Các dạng môi trường lựa chọn truy bắt điểm: ị TALE G ono _ si : ,
- _ Lựa chọn môi trường đối tượng: x- nữ M AE: Is
` S.4G16 colsiz
Trang 30
CHUONG III: THIET KE MO HINH HINH HOC
Thiết lập các đối tượng
cho phép
Vitri: Wireframe / Sketch (Ctrl+C)
Wireframe / Circle / Arc
: Vẽ đường tròn, cung tròn với tâm va bán kính là các điểm
: Vẽ đường tròn, cung tròn theo điều kiện tâm và bán kính
: Vẽ đường tròn cung tròn tạo bởi 2 điểm Hoặc 1 điểm và tiếp
tuyến 1 đối tượng
Vẽ đường tròn được tạo bởi 2 điểm và bán kính hoặc tiếp tuyến
Trang 31C] HUONG III: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HÌNH HỌC
: Đường tròn tạo bởi cách lấy offset khoảng cách so với 1 đường
ˆ tròn khác
: Đường tròn, cung tròn tạo bởi 2 điểm tạo nên đường kính đường
_ tròn Ấy
: Bo cung 2 đối tượng
„ : Chuyển đổi phần ngược lại của cung tròn
- : Chuyển đổi đường tròn thành cung tròn và ngược lại
Centre ftangency radius : Đường tròn có tâm nằm trên 1 đối tượng và
tiếp xúc với 1 đối tượng khác
Hodn đổi môi trường vẽ cung tròn hoặc đường tròn :
Võ cung tron
Thay đổi tùy chọn truy
bắt theo đối tượng
hoặc theo điểm :
: Đường cong phẳng hoặc đường cong 3D tạo bởi các điểm
: Đối tượng tạo bởi giao của 2 mặt
: Đối tượng tạo bởi các đường phân cấp theo tham số trên bể mặt
GVHD: Ths.TRAN DINH HUY - 23 -
Trang 32
CHUONG III: THIET KE MO HINH HINH HOC
: Đường tạo trên 1 bề mặt bởi những điểm trên bề mặt
: Đường tạo bởi các cạnh biên của mặt hoặc khối
: Kết nối các đối tượng thành 1 đối tượng
: Offset 1 đối tượng
: Chuyển đổi cung tròn thành đường cong bất kỳ
: Chuyển đổi đường cong thành những đoạn thẳng và cung tròn
: Hiệu chỉnh đường cong thông qua các điểm trên đối tượng
: Thay đổi hướng vẽ của đối tượng
: Tạo 1 đường cong tiếp tuyến với 2 đường cong khác
: Kết nối 2 đối tượng không kín
: Thiết lập lại đặc tính của đường cong
- Ngoài ra có thể hiệu chỉnh cách thể hiện đường kích thước qua
Annotation / Local dimension parameters , chỉnh kích thước qua
Trang 33CH UONG III: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HÌNH HỌC
- Visi cũng cung cấp cách ghi chuỗi kích thước các Text, các ký
tự đặc biệt trong bản vẽ hoặc cách gạch vật liệu đều có trong công cụ Dimension này
55 HIỆU CHỈNH CÁC ĐỐI TƯƠNG:
Trong quá trình xây dựng bản vẽ, việc hiệu chỉnh đối tượng rất cần
thiết với mục đích hoàn thiện, tăng độ chính xác trong bản vẽ cũng như
tăng tốc độ thiết kế nhờ những công cụ tiện ích này
Vi tri: Edit
Định nghĩa cácbiểu tượng lệnh:
: Copy 1 hoặc nhiều
đối tượng
Be : Xoá 1 đối tượng
: Cất xén bớt 1 đối tượng chắn bởi 1 đối tượng khác
: Quay đối tượng
: Chia đối tượng bởi 2 điểm : : Lấy đối xứng 1 hoặc
nhiều đối tượng
4 : Kéo dài đường thẳng hoặc
cung tròn, i : Phóng to, thu nhỏ đối
Trang 34
CHUONG III: THIET KE MO HÌNH HÌNH HỌC
Đối tượng được chọn nằm
»| frong vùng window hoặc
hey Dối tượng được
* Bước 1: Tạo bản vẽ mới 4) }-
Vi tri: File / New (Ctrl +N) gan nae)
chon Units : Millimetres “ark fy 50
- Nhdn F2/F3 dé thay déi huéng ™ NT | sa
Hinh 3.2 Chinh don vi do
* Bước 2: Quản lý lớp Layer
Với dạng bản vẽ trên, ta thấy có những đường kích thước khác nhau nhau: đường cơ bản, đường kích thước và đường tâm
Do đó để dễ quản lý ta sử dụng chức năng Layers
Vi tri : Windows / View / Set drawing filters
Trang 35
CI HƯƠNG III: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HÌNH HỌC
Hình 3.3 Chọn Layer thao tác
Chỉnh màu sắc, kiểu đường nét cho Layer :
Tại góc phải, bên đưới màn hình đồ họa click mouse chọn
kiểu nét vẽ Style 1 như sau : Style 1
LINE 1 ii *
HATCH HIODEN STYLE
PROFILE WORKPLANE HIDDEN STYLE2
SYMBOL TEXT DIMENSION SOLID OTHER MACHINING MESHSOUD POINTSET ORIGIN
os
Hình 3.5 Chọn loại đối tượng Hình 3.6 Chọn kiểu ñường nét
Xuất hiện bằng màu, ta chọn màu cho nét vẽ đường cơ bản
Sẽ 4 NR gee
Hình 3.7 Bang màu sắc của nét vẽ
Trang 36CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HÌNH HỌC
4 Bước 4: Tạo các đường tròn
Vi tri: Wireframe / Sketch / Circles (Ctrl + C )
Nhấp chon * dé bat ché d6 bat diém
- Trong hộp thoại chọn bắt điểm , chọn chế độ bắt điểm là các đường giao nhau, sau đó chọn gốc tọa độ và nhấn [ Spacebar ] nhập bán
- _ Vẽ tiếp 2 đường tròn C3 bằng cách chọn bật chế độ bắt điểm,
sau đó chọn ể lấy tâm đường tròn theo hệ tọa tuyệt đối Nhập
vào các thông số như hình 3.11, nhấn [ Spacebar ] nhập bán kính
đường tr tròn C3 như hình 3 : 2
Work Hình 3.12 Nhập bán kính đường tròn C3
Hình 3.1] Nhập tọa độ tuyệt đối
Vẽ đường tròn C4 bằng cách chọn “®” và click chọn để lấy tâm
đường tròn C7 sau đó nhấn [ Spacebar ] nhập bán kính đường tròn
Trang 37
CH UONG III: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HÌNH HỌC
- Vẽ đường tròn C5 bằng cách chọn
'® và click chọn để lấy tâm
đường tròn C5 theo hệ tọa độ góc,
sau đó nhấn [ Spacebar ] nhập bán
kính đường tròn C5 như hình 3.15
( Có nhiều cách lấy tọa độ tâm đường
tròn, để tiện cho việc giới thiệu những khả
năng của chế độ bắt điểm, ở đây chọn một
phương pháp khác để lấy tâm đường tròn )
Hình 3.16 Đường tròn C6
C3
s3 Bước 5: Sử dung chic ning Fillet, Break, Delete
Vitri: Wireframe / Circle/Arc / Fillet
- Chon nhap vao ban kinh =/00 mm nhv
hinh 3.17
- - Chọn C2 và C4 ( tùy thuộc vào vị trí khi
click chọn trên đường tròn ta sẽ có các dang Fillet khác nhau ) Ta có đường cong Fil
Hình 3.17 Chitc ndng Fillet
- Lap lai thao tac trén với F2=/0, F3=50,
F4 =10 mm ta thu được kết quả như hình 3 I8
Trang 38
CHƯƠNG III: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HÌNH HỌC
- Chọn a xoá các đối tượng, sau khi
thao tác ta có được kết quả như hình
- _ Với thao tác như Bước 4 ta
tạo được 2 đường tròn C7,
C8 như hình 3.20
- Dùng chức năng Eillet
5, chọn 2 đường C7, C7
C8 nhập vào bán kính
R=15 ta có được đường cong #5
như hình 3.20 Hình 3.20 Tạo 2 đường tròn C7, C8
- Dung chifc nang Fillet m
tượng Pe , và xoá những phần dư
ie của đường cong ta có hình 3.21
# Bước 7: Ghi kích thước
Vi tri: Annotation
- Vào hộp thoai Layer ( Window /
View / Set drawing filters )
Chon Layer ( Duong kich thuoc )
Hình 3.21 Két qué sau fillet
Trang 39
- Click vào Style 1 ( góc phải, phía dưới vùng đồ họa ) để vào chế
độ thiết lập đường nét và màu sắc cho Đường kích thước ( hình 3.22)
Hình 3.22 Chọn kiểu đường nét
- Click vào fa , có 2 lựa chọn chế độ truy bắt,
chọn chế độ truy bắt theo điểm như hình vẽ và chọn các điểm cần
ghi kích thước với các công cụ ghi kích thước
gióng kích thước theo : đưa trị số kích thước ngay
: gióng kích thước theo : gióng đường kích thước
phương đứng theo phương song song
Trang 40Ci HUONG Il: THIẾT KẾ MÔ HÌNH HÌNH HỌC
‘Se : gióng đường kích thước
theo phương 45°
: thêm vào thông số đường
kính trên đường kích thước
: gióng đường kích thước
theo phương túy ý
bắt điểm, ta có kết quả như hình 3.24
theo đối tượng ^
- Click chon cdc dung tròn, đường Fillet (4
ta được kết quả như hình 3.25
Hình 3.25 Hình vẽ sau khi ghỉ kích thước
*#% Bước 8: Ghi đường tâm
- Chon Layer Đường tâm theo các như hướng dẫn ở Bước 7, sau đó
chọn kiểu đường nét và màu sắc cho Đường tâm như hình 3.26