1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển điện biên,

130 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Đầu Tư Nhà Nước Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Phát Triển Điện Biên
Tác giả Trịnh Tuấn Anh
Người hướng dẫn PGS. TS. Mai Thanh Quế
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 43,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng Phát triển Việt Nam NHPT là một tổ chức tài chính, tín dụng của Nhà nước với chức năng là một ngân hàng chính sách của Chính phủ, được giao nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của

Trang 2

m _ T^flj

H Ọ C V I Ệ N N G Â N H À N G

TRỊNH TUẤN ANH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÀ HOẠT ĐỘNG

TÍN DỤNG ĐÀU TƯ NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỀN ĐIỆN BIÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Số liệu sử dụng trong luận văn đảm bảo trung thực Ket quả nghiên cứu

và trình bày trong luận văn này, chưa từng được công bổ tại bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Trịnh Tuấn Anh

Trang 4

M Ụ C LỤC

LỜI CAM ĐOAN I DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT T Ắ T V DANH MỤC BẢNG BIÈƯ VI

MỞ Đ Ầ U 7

CHƯƠNG 1: CO SỎ LÝ LUẬN VÈ TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TU NHÀ NƯỚC 14

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐẦU T ư NHÀ N Ư Ớ C 14

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng đầu tư Nhà n ư ớ c 14

1.1.2 Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước 18

1.1.3 Đối tượng tín dụng đầu tư phát triển Nhà n ư ớ c 19

1.1.4 Vai trò của tín dụng đầu tư Nhà n ư ớ c 21

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ N Ư Ớ C 24

1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước 24

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước: 25

1.2.3 Các nhân tô ảnh hưởng đên hiệu quả tín dụng đâu tư phát triên Nhà n ư ớ c 31

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIÊM NÀNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC TỪ MỘT SỐ NƯỚC TRONG KHU V ự c 36

1.3.1 Bài học kinh nghiệm từ nước n g o ài 36

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng đầu tư phát trien của các nước 40

KÉT LUẬN CHUÔNG 1 42 CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT

Trang 5

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỀN VIỆT NAM

CHI NHÁNH ĐIỆN B IÊN 44

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam -Chi nhánh Điện B iên 44

2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện B iên 46

2.1.3 Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện B iên 47

2.1.4 Quy trình tín dụng 50

2.1.5 Quy chế tín dụng đầu tư Nhà nước 52

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN B IÊ N 56

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính sách phát triển kinh tế của Tỉnh Điện B iên 56

2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước tại Chi nhánh ngân hàng Phát triển Điện Biên 58

2.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triên Điện B iên 74

2.3 ĐÁNH GIÁ C H U N G 83

2.3.1 Kết quả 83

2.3.2 Hạn c h ế 86

2.3.3 Nguyên nhân 86

KÉT LUẬN CHƯƠNG 2 96

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỰNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN BIÊN 97

Trang 6

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 97

3.1.1 Định hướng chung của Nhà nước 97

3.1.2 Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt N am 98

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC TẠI CHI NHÁNH NGẨN HÀNG PHÁT TRIỂN ĐIỆN B IÊN 100

3.2.1 Xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước tại Chi nhánh 100

3.2.2 Coi trọng biện pháp bảo đảm tiền vay 102

3.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định cho v a y 104

3.2.4 Đây mạnh công tác thu hôi nợ, xử lý nợ x ấ u 105

3.2.5 Quản lý rủi ro trong cho vay tín dụng đầu t ư 105

3.2.6 Nâng cấp và chuân hóa hệ thống thông tin tín dụng và thông tin cảnh b á o 106

3.2.7 Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ tín d ụ n g 107

3.2.8 Tăng cường công tác giám sát khách hàng 109

3.3.KIẾN N G HỊ 109

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, N gành 110

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt N am 114

3.3.3 Kiến nghị đổi với Chủ đầu tư/Khách hàng vay vốn 122

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 124

KÉT LUẬN 125

TÀI LIỆU THAM K H Ả O 127

Trang 7

Chữ viết tắt Nội dung

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tình hình giải ngân cho vay tín dụng đầu tư Nhà nước giai đoạn

2007 - 2018 60

Bảng 2.2: Tình hình cho vay thu nợ kinh tế trung ương và kinh tế địa phương giai đoạn 2007 - 2018 tại Chi nhánh NHPT Điện B iê n 62

Bang 2.3: Cho vay theo chương trình kinh tế tại Chi nhánh NHPT Điện Biên giai đoạn 2007 - 20 1 8 64

Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả cho vay và dư nợ vay TDĐTPT Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Điện Biên năm 2007 - 2 0 1 8 65

Bảng 2.5: Tình hình thu nợ gốc cho vay tín dụng đầu tư Nhà nước giai đoạn 2007-2018 66

Bảng 2.6: Tình hình thu lãi giai đoạn 2007-2018 69

Bảng 2.7: Tông dư nợ và dư nợ gốc chưa thu, lãi treo giai đoạn 2007 - 2018 71

Bảng 2.8: Phân loại nợ 74

Bang 2.9: Nợ xấu tại Chi nhánh giai đoạn 2007 - 2018 75

Bảng 2.10: Nợ quá hạn trong nợ xấu giai đoạn 2007 - 2 0 1 8 78

Biêu 2.1: Tình hình giải ngân cho vay tín dụng đầu tư Nhà nước giai đoạn 2007 - 2018 60

Biểu 2.2: Dư nợ giai đoạn 2007 - 2 0 1 8 66

Biểu 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn so với tong dư nợ giai đoạn 2007 - 2018 67

Biểu 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ giai đoạn 2007 - 2018 68

Biểu 2.5: Tình hình thu lãi giai đoạn 2007 - 2018 70

Biểu 2.6: Nợ tại Chi nhánh giai đoạn 2007 - 2018 72

Biểu 2.7: So sánh tổng dư nợ và nợ xấu 75

Biểu 2.8: Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh giai đoạn 2007 - 2018 76

Trang 9

MỎ ĐẦU

1 TÍNH THIÉT YÉU CỦA ĐỀ TÀI

Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế, do đó huy động, sử dụng tối đa và có hiệu quả các nguồn vốn cho đầu tư phát triên,

là một yểu tố quan trọng quyết định đên sự phát triên kinh tê - xã hội của một đất nước Tốc độ tăng trưởng và phát triến kinh tế của đât nước, phụ thuộc phần lớn vào khả năng thu hút và sử dụng vốn đầu tư toàn xã hội, trong đó, nguồn vốn TDĐT Nhà nước là một bộ phận quan trọng

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) là một tổ chức tài chính, tín dụng của Nhà nước với chức năng là một ngân hàng chính sách của Chính phủ, được giao nhiệm vụ huy động, tiếp nhận vốn của các tô chức trong và ngoài nước đe thực hiện chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu (TDXK) Nhà nước (NN), trong đó, tín dụng đầu tư Nhà nước (TDĐT) được coi là hoạt động quan trọng nhằm mục tiêu phát triên kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, xoá đói giảm nghèo, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH - HĐH) đất nước TDĐT Nhà nước vừa thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

TDĐT Nhà nước, thê hiện rõ nét nhất chức năng, nhiệm vụ của NHPT, tạo nguồn thu chủ yếu cho NHPT, song cũng chứa đựng nhiều rủi ro Do đó, đế làm tốt chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao trên cơ sở tuân thủ nguyên tăc bảo toàn và phát triển vốn, NHPT phải thực hiện tốt công tác huy động vốn và cho vay Quy mô, hiệu quả tín dụng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHPT Do đó, mục tiêu nâng cao hiệu quả TDĐT Nhà nước cần được NHPT quan tâm thực hiện

Từ 19/5/2006 đến nay, công tác TDĐTPT Nhà nước trong hệ thống NHPT nói chung và tại Chi nhánh NHPT Điện Biên nói riêng đâ đạt được

Trang 10

những thành công nhất định đóng góp quan trọng cho sự phát triên kinh tế của đất nước và địa phương Phần lớn các dự án sau khi hoàn thành đã đi vào hoạt động và phát huy tốt hiệu quả Tuy nhiên, bên cạnh đó hoạt động tín dụng đầu

tư phát triên Nhà nước, tại Chi nhánh NHPT Điện Biên cũng đã bộc lộ những tôn tại cân được khắc phục, biêu hiện như việc phát sinh nợ quá hạn và lãi treo ngày càng gia tăng, nợ xâu trong tông nọ chiêm tỷ lệ cao, dẫn đên ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của Chi nhánh nói riêng và hiệu quả tín dụng của hệ thống NHPT nói chung, làm mất cân đối tài chính của hệ thống và đặc biệt là ảnh hưởng đến việc bảo toàn nguồn vốn của Nhà nước Thực tế cho thây, tình hình nợ quá hạn, lãi phải thu chưa thu được ngày càng có xu hướng gia tăng về số lượng dự án và trong từng dự án, tuy đã được cơ cấu, gia hạn

nợ nhiều lần nhung một số dự án vẫn tiếp tục phát sinh nợ quá hạn và lãi treo,

nợ xâu tăng cao Có thê nói nguyên nhân cơ bản của hiện tượng trên là do cơ chế chính sách về lãi suất không linh hoạt, đổi tượng cho vay hạn hẹp, các doanh nghiệp gặp khó khăn trong SXKD ngoài ra, nguyên nhân chủ quan là

do sự yêu kém trong một sô khâu như: thâm định, kiêm tra trước, trong và sau giải ngân, chính sách khách hàng, trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng, việc châp hành chưa nghiêm các quy định của Nhà nước, quy chế, sô tay nghiệp

vụ của ngành đối với các dự án vay vốn TDĐT Nhà nước dẫn đến phát sinh

nợ quá hạn, lãi treo, không thực hiện được việc trả nợ vay theo cam kết trong họp đông tín dụng đã ký và đồng thời không phát huy được nhiều vai trò hồ trợ đâu tư băng nguồn vôn TDĐT Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Bên cạnh đó, còn một số nguyên nhân như những rủi ro về thị trường, rủi ro về tính chất hoạt động của NHPT cũng là những nguyên nhân làm cho tình trạng nợ quá hạn gia tăng, dẫn đến hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước chưa cao

Tìm hiêu nguyên nhân của hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước, qua

Trang 11

thực tế tình trạng nợ quá hạn và lãi treo đang có xu hướng tăng tại Chi nhánh NHPT Điện Biên để đề xuất những giải pháp thiết thực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước là một yêu cầu cấp bách hiện nay Là một người đang công tác tại NHPT Việt Nam chi nhánh Điện Biên, với mong muốn đóng góp cho Ngân hàng ngày càng phát triển và lớn mạnh, tôi chọn đê

tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nưóc

tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu luận

văn Thạc sỳ của mình

2 TÔNG QUAN NGHIÊN c ứ u

Những năm qua, chủ đề về TDĐT Nhà nước đã được nhiều nghiên cứu trên nhiều khía cạnh, và cũng có nhiều công trình nghiên cứu về các mặt hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thưong mại Trong các công trình đó, đã có

15 công trình tôi đã tham khảo khi nghiên cứu về đề tài của mình, nhưng tiêu biểu chỉ có một so công trình sau:

Nguyễn Thị Thu Thảo (2018) trong luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế:

“Hoàn thiện công tác thâm định tài chính dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” (Đại

học Huế) đã Hệ thống hóa co sở lý luận và thực tiễn về thẩm định tài chính

DA vay vốn TDĐT của Nhà nước tại NHPT Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định tài chính DA vay vốn tín TDĐT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam — CN Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2016 Từ đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính DA vay vốn tín TDĐT tại NHPT Việt Nam - CN Quảng Bình

Võ Thành Trung (2018) trong luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế: “Quản

trị rủi ro tín dụng đầu tư nhà nước tại ngân hàng Phát triền Việt Nam — chi nhánh Thừa Thiên Huế - Quảng Trị " (Đại học Huế) Luận văn đi sâu phân

tích cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản trị ro

Trang 12

TDĐT Nhà nước, trong đó đi sâu vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quản trị rủi ro như: con người, rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng, rủi ro do các qui định, qui trình nghiệp vụ, rủi ro từ bên ngoài, rủi ro một sô yếu tố khác T ừ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QTRR TDĐT Nhà nước của Ngân hàng

Luận văn đã kiến nghị, đề xuất một số giải pháp vừa mang tính tổng thể, toàn diện, đồng thời đã xác định những giải pháp có tính cấp bách nhăm hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư nhà nước ngân hàng Phát triên Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế - Ọuảne Trị

Nguyễn Xuân Hòa (2015) trong luận văn thạc sĩ khoa học kinh tê: “Đánh

giá chát lượng hoạt động cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng Phát triển Quảng T rị” (Trường đại học Tài chính - Marketing)

Luận văn đã Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng đầu tư của nhà nước Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư của Nhà nước của ngân hàng Phát triên Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị qua 5 năm 2009 -

2013 Qua đó chi ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân Đê xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư của nhà nước tại ngân hàng Phát triển Việt Nam - chi nhánh Quảng Trị

Nguyễn Thị Minh Châu (2015) với Luận văn “Nâng cao chất lượng

thâm định tài chính dự án đâu tư tại Ngân hàng thưong mại có phân Xăng dầu Petroỉimex”, Trần Thanh Vân (2013) với Luận văn “Nâng cao chất lượng thâm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại cô phần Ngoại thương Việt Nam ”, Phạm Thị cẩm Hà (2011) với

Luận văn “Nâng cao chát lượng thâm định tài chính dự án đâu tư trong hoạt

động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Khu vực phía Bắc”

đã đề cập và làm rõ các vấn đề lý luận về chất lượng thẩm định tài chính các

Trang 13

dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại một NHTM cụ thể Thẩm định tài chính của dự án là một nội dung quan trọng trong thâm định dự án tại các NHTM nói riêng và ở các ngân hàng nói chung, do đó các luận văn có giá trị tham khảo một phần cho học viên.

Nguyễn Thị Mai Phương (2013) với Luận văn “G iảipháp nâng cao chất

lượng thâm định dự án đâu tư tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn Ouang Ninh ” đã xây dựng được một cách tương đối đây đủ và toàn diện

nội dung thẩm định dự án đầu tư của NHTM, theo đó, thẩm định cho vay dự

án đầu tư thực chất là thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định của Nhà nước Các nội dung thẩm định dự án đầu tư của NHTM được Luận văn đưa ra gồm thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án, thâm định nội dung thị trường của dự án, thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án, thẩm định nội dung tài chính của dự án, thẩm định lợi ích kinh tế - xã hội, thâm định tài sản bảo đảm nợ vay

Trần Thúy Hằng (2012) trong Luận văn “G iảipháp nâng cao chất lượng

thâm định dự án đau tư trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại

cố phần đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh cầ u Giấy " làm rõ các vấn

đề lý luận về dự án đầu tư, bao gồm khái niệm, các đặc trưng, phân loại dự án đầu tư (trong đó đã đề cập chi tiết đến tiêu chí phân loại dự án đầu tư theo tổng mức đầu tư), các yêu cầu, sự cần thiết và 07 nội dung chính của một dự

án đầu tư Luận văn cũng đã đề cập và trình bày chi tiết các vấn đê lý luận vê chất lượng thẩm định dự án đầu tư, gắn liền với hoạt động cho vay tại chi nhánh cụ thê

Ngoài ra, còn khá nhiều đề tài luận văn khác tại các trường Đại học cũng như một sổ bài viết được đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành thời gian qua

đã tập trung đề cập về chu đề này và là nguồn tư liệu tốt đế Học viên tham khảo khi triển khai luận văn thạc sĩ của mình

Trang 14

Có thể nhận thấy, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến các vấn

đề cần khắc phục hoặc hoàn thiện về hoạt động tín dụng, tại các chi nhánh ngân hàng Phát trien cũng như tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tại thời diêm nghiên cứu; và đã đưa ra được các giải pháp có thế áp dụng đế giải quyêt nhiều nội dung về hoạt động tín dụng, tại các chi nhánh Ngân hàng Phát triên và tại các ngân hàng thương mại Tuy nhiên, đề cập đến giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước tại ngân hàng đang hoạt động trên một địa bàn với đặc thù là 1 tỉnh miền núi nghèo nhất cả nước như tỉnh Điện Biên, thì chưa có đề tài nào nghiên cứu đến Với đề tài này, luận văn đã tồng kêt, rút ra kinh nghiệm và đưa ra một sô giải pháp nhăm pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát trien Nhà nước tại chi nhánh Ngân hàng Phát triển Điện Biên

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN c ứ u

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về TDĐT Nhà nước

Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triên Điện Biên trong những năm qua; đê xuât các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triên Điện Biên trong những năm tới

4. ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN cứu

- Đổi tượng nghiên cứu: hoạt động TDĐT Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Điện Biên; các vấn đề liên quan và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước; điều kiện phát triển tín dụng ở NHPT Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên giai đoạn 2007 - 2018, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại đây

- Phạm vi nghiên cứu: trong phạm vi bài luận văn tác giả đi sâu vào nghiên cứu hoạt động cho vay tại Chi nhánh Ngân hàng phát triên Điện Biên

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

Trang 15

- Sử dụng các phương pháp diễn giải, quy nạp kết hợp với các phương pháp: thống kê, so sánh, phân tích, khái quát, nhằm làm rõ vấn

đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập và xử lý sổ liệu: số liệu thứ cấp được thu thập

từ các báo cáo thường niên, báo cáo tông kêt hoạt động kinh doanh, từ các cơ quan thống kê, báo đài và được xử lý trên máy tính, số liệu sơ cấp được thu thập từ phỏng vấn cán bộ tín dụng, khách hàng tại chi nhánh

6 K É T CẨU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm ba chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng đầu tư Nhà nước và hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước tại Ngân hàng phát triên Việt Nam - Chi nhánh Điện Biên

Trang 16

1 4

CHƯƠNG 1

CO SỞ LÝ LUẬN VÊ TÍN DỤNG ĐẦU T ư NHÀ NƯỚC VÀ HIỆU

QUẢ TÍN DỤNG ĐẦU TU NHÀ NƯỚC

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VÈ TÍN DỤNG ĐẦU T ư NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng đầu tư Nhà nước• • • “

1 1 1 1 K h á i n iệ m tín d ụ n g đ ầ u t ư N h à n ư ớ c :

Tín dụng: là quan hệ giữa các bên về việc vay mượn một tài sản, gôm

tài san thực, tài sản tài chính hav uy tín

Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa dạng chẳng hạn người thừa vổn tạm thời có thể cho người thiếu hụt vốn tạm thời vay lấy lãi, làm phát sinh quan hệ tín dụng trực tiếp Tuy nhiên quan hệ tín dụng trực tiếp còn nhiều hạn chế do người dư thừa và thiếu hụt vốn khó gặp nhau vê mặt không gian, thời gian, loại tiền, lãi suất và độ tin cậy lẫn nhau Làm cho quan hệ tín dụng trực tiếp khó phát triển, đòi hỏi phải có một người thứ ba thật

sự tin cậy đứng ra huy động số vốn nhàn rỗi, rôi đưa sô vôn đây đên tay những người có nhu cầu vốn tạm thời

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, các ngân hàng và các tô chức tín dụng thực hiện chức năng trung gian này, thực hiện đầu tư vốn vào các chu thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng- Là việc thỏa thuận đê to chức, cá nhân sử dụng

khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Tín dụng đầu tư Nhà nước: Theo Nghị định 43/1999/NĐ - CP ngày

29/6/1999 về Tín dụng đầu tư Nhà nước, có thể hiểu Tín dụng đầu tư (TDĐT) Nhà nước, là kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư của các thành phần kinh tế

Trang 17

thuộc các ngành, lĩnh vực, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn, cân được khuyến khích đầu tư và các chương trình kinh tế lớn quan trọng của Nhà nước Nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

1 1 1 2 Đ ặ c đ iê m tín d ụ n g đ ầ u t ư n h à n ư ớ c :

- Hoạt động TDĐT Nhà nước thực hiện nhiệm vụ cho vay đâu tư không

vì mục tiêu lợi nhuận, mà vì sự phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế Ngân hàng

tập trune cho vay trung và dài hạn với lãi suất ưu đãi, điều kiện đảm bảo tiên vay thông thoáng đối với các dự án có ý nghĩa quan trọng đổi với sự phát triến kinh tê - xã hội Đây cũng là diêm khác biệt cơ bản giữa ngân hàng phát triên

và nuân hàng thương mại Cùng với sự hồ trợ của chính phủ, NHPT được hương một số ưu đãi đặc biệt khi hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận như:

tỷ lệ dự trừ bắt buộc là không phần trăm, không phải tham gia bảo hiếm tiền gửi và được chính phu đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế đối với hoạt động tín dụng đâu tư

- Hoạt động TDĐT Nhà nước của NHPT là cho vay trung và dài hạn đê đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự án phát triển theo định hướng của nhà nước Do nguồn lực khan hiếm, thứ tự ưu tiên các ngành, các lĩnh vực của nhà nước không phải thời kỳ nào cũng giống nhau mà việc ưu tiên xuất phát

từ thực trạng của nền kinh tế trong nước cùng với bối cảnh kinh tế thế giới Hoạt động TDĐT Nhà nước không tiến hành cho vay dàn trải tất cả các dự án

mà tập trung vào những dự án mang tính chất cấp bách theo định hướng và chiến lược phát triển kinh tế của nhà nước trong từng thời kỳ

- Hoạt động TDĐT Nhà nước tài trợ các dự án vay vốn đầu tư có khả năng thu hồi vốn và các dự án theo chỉ định của chính phủ nên về cơ bản hoạt động TDĐT Nhà nước vẫn dựa trên nguyên tắc tín dụng ngân hàng Chủ đâu

Trang 18

- Tính hiệu quả kinh tế đan xen hiệu quả chính trị, xã hội: Khác với mục đích của các loại hình tín dụng khác trong nên kinh tê thị trường là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích lớn nhất của TDĐT Nhà nước là hỗ trợ các dự án ĐTPT thuộc đối tượng mà Nhà nước muốn khuyến khích phát triển Do đó hoạt động TDĐT Nhà nước, không đặt mục đích lợi nhuận do khoản tín dụng

đó đem lại lên hàng đầu, mà nhấn mạnh hiệu quả kinh tế - chính trị - xã hội Chính vì yêu câu vê hiệu quả tông hợp như vậy, nên lãi suât cho vay của TDĐT Nhà nước thường thấp hơn lãi suất thị trường, và được NSNN cấp bù khoản thâm hụt (nêu có) do phải huy động vôn với lãi suảt cao hơn

Trang 19

- Tính kế hoạch - chỉ định: Hoạt động TDĐT Nhà nước mang tính kế hoạch - chỉ định rõ ràng Ke hoạch TDĐT Nhà nước hàng năm, là một bộ phận của kế hoạch ĐTPT của Nhà nước, nhằm thực hiện những mục tiêu chiên lược về phát triên KT - XH trong từng thòi kỳ, và được Nhà nước thông báo hàng năm Việc cho vay ĐTPT đối với các dự án được thực hiện theo kế hoạch hàng năm do Nhà nước giao Việc huy động vốn, được thực hiện căn

cứ trên nhu câu giải ngân, cho các dự án đã đăng ký theo kế hoạch Lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay TDĐT Nhà nước, cũng được Nhà nước quyết định và thông báo trong từng thời kv

- Ưu đãi về khối lượng, thời hạn và lãi suất: TDĐT Nhà nước hàm chứa

sự ưu đãi của Nhà nước đổi với các đối tượng thụ hưởng Sự ưu đãi của Nhà nước có thê được the hiện trên phương diện khối lượng, thời hạn và lãi suất cho vay Cụ thê:

+ về khối lượng: Các dự án ĐTPT thuộc đối tượng vay vốn TDĐT Nhà nước, có the được Nhà nước cho vay một số lượng vổn rất lớn theo ý chí của Nhà nước, không bị ràng buộc bởi các giới hạn về tỷ lệ an toàn, như trong tín dụng của ngân hàng thương mại

+ về thòi hạn: Các dự án vay vốn TDĐT Nhà nước thường được hưởng thời hạn rất dài, có thê lên đến 1 0 - 1 2 năm hoặc dài hơn; thời kỳ ân hạn đối với các dự án vay vốn TDĐT Nhà nước cũng thường dài hơn so với tín dụng của ngân hàng thương mại Đặc điểm này của TDĐT Nhà nước xuất phát từ đặc trưng của các dự án ĐTPT là có thời gian thực hiện và thu hồi vốn kéo dài

và cũng chính do đặc diêm này nên hoạt động TDĐT Nhà nước có mức độ rủi

ro cao

nước, thường thâp hơn so với tín dụng của ngân hàng thương mại Đặc điếm này xuất phát từ mục đích phi lợi nhuận của TDĐT Nhà nước Hơn nữa, do

HOC V Ẻ NGẦN HẢ G

TRUNG TÂM THÔNG TIN-THƯ VIỆN I

Trang 20

kỳ Thông thường, đổi tượng vay vốn TDĐT Nhà nước chỉ là những ngành, những vùng, những thành phần kinh tế, hoặc thậm chí là loại hình doanh nghiệp mà nhà nước khuvến khích phát triển Như vậv hoạt độns TDĐT Nhà nước, chỉ tập trung vào các dự án phát triển được Nhà nước khuyến khích, trong khi các hoạt động tín dụng của các tổ chức khác, có thể đáp ứng mọi hoạt động của khách hàng, mọi dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực.

- Đổi tượng Nhà nước huy động vốn ĐTPT cũng giới hạn trong phạm

vi hẹp, chỉ có một sổ loại hình chủ thể nhất định, được Nhà nước huy động vốn để thực hiện TDĐT Nhà nước

- TDĐT Nhà nước chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng thu hồi vốn, có hiệu quả về KT - XH, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu ưu tiên, trong chiến lược phát triên KT - XH của đất nước trong từng thời kỳ

- Hoạt động TDĐT Nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc không cạnh tranh với hoạt động của các NHTM, đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, phù hợp vói nguyên tắc thị trường và các thông lệ quốc tế

1.1.2 Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước

Thứ nhât, TDĐT Nhà nước không thực hiện cho các hoạt động tiêu dùng, hoạt động sản xuât kinh doanh như tín dụng ngân hàng, mà nó thực hiện các dự án có tính lợi ích xã hội lâu dài TDĐT Nhà nước chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực then chốt hoặc một số ngành, một số vùng, hay một số

Trang 21

khu vực có vai trò quan trọng đối với nền kinh tê quôc dân.

TDĐT Nhà nước được coi là đồng vốn mới để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo nền tảng thúc đây sự phát triển ở một số ngành nghề trọng điểm, thực hiện các công trình xây dựng có tính chiến lược Bên cạnh đó TDĐT Nhà nước sẽ tập trung vào các lĩnh vực, để giải quyết các vấn đề xã hội của đât nước như: việc làm cho người lao động, xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, chính trị

Thứ hai, TDĐT Nhà nước nhằm bảo dam lợi ích cho các nhà đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề khu vực có vai trò quan trọng đối với nên kinh

tế quốc dân Vì một sổ lĩnh vực có tính hiệu quả kinh tế thấp nên để khuyên khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, Nhà nước cần phải có chế độ ưu đãi nhất định mà không ảnh hưởng tới sức cạnh tranh của nền kinh tế

Đẻ đạt được các mục đích đã nêu ở trên, Chính phủ đã ban hành các

cơ chế chính sách, danh mục đổi tượng được hỗ trợ đầu tư, các dự án cần được ưu tiên đầu tư của Nhà nước trong các thời kỳ Việc tổ chức triển khai đầu tư có hiệu quả đôi với cácchương trình này, là nhiệm vụ của nguôn vôn TDĐT Nhà nước, nhằm thực hiện mục đích đã được Chính phủ đề ra

1.1.3 Đối tượng tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước

Theo Nghị định 75/2011/NĐ-CP và Nghị định 32/2017/NĐ-CP, đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư Nhà nước bao gồm:

* Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tê - xã hội:

(1) Cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

(2) Công trình xử lý nước thải, rác thải tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, bệnh viện và các cụm công nghiệp, làng nghề;

(3) Xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho người thu nhập thấp;

(4) Mở rộng, nâng cấp, đầu tư thiết bị, xây dựng mới đối với các dự án

Trang 22

xã hội hóa giáo dục, y tế, thể thao, môi trường;

(5) Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghiệp hỗ trợ, khu chế xuất, khu công nghệ cao

* Các dự án phát triên nông nghiệp, nông thôn:

(1) Dự án nuôi, trồng thủy, hải sản gắn với chế biến công nghiệp;

(2) Dự án phát triên giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp;

(3) Dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm gan với chế biên công nghiệp

* Các dự án công nghiệp:

(1) Dự án đầu tư che biến sâu từ quặng khoáng sản:

- Sản xuất fero hợp kim sắt có công suất tối thiểu 1 nghìn tấn/năm;

- Sản xuất kim loại màu có công suất tối thiểu 5 nghìn tấn/năm;

- Sản xuất bột màu đioxit titan có công suất tối thiểu 20 nghìn tấn/năm;

(2) Dự án đầu tư sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc cai nghiện, vắc xin

thương phấm và thuốc chừa bệnh HIV/AIDS; sản xuất thuốc thú y đạt tiêu

chuẩn GMP;

(3) Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện sử dụng các nguôn năng

lượng: gió, mặt trời, địa nhiệt, sinh học và các tài nguyên năng lượng khác có

khả năng tái tạo;

(4) Dự án đầu tư xây dựng thuy điện nhỏ, với công suất nhỏ hơn hoặc

bằng 50MW thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

(5) Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điếm theo Quyết định

Trang 23

các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các

xã vùng bãi ngang;

(2) Các dự án cho vay theo Hiệp định Chính phủ; các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1.1.4.Vai trò của tín dụng đầu tư Nhà nưóc

- Tín dụng đầu tư Nhà nước, luôn đảm bảo là phương thức sử dụng tài

chính Nhà nước hiệu quả:

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư của tư nhân không phải bao giờ, có

thể phủ lấp đầy các nhu cầu của các ngành và lĩnh vực, nên Nhà nước phải bổ

sung bằng đầu tư của mình Tuy nhiên, nguôn vôn của Nhà nước có hạn,

không thể cấp không cho tất cả các dự án Nhà nước muốn đầu tư Hơn nữa,

nhiều dự án đầu tư cấp vốn dưới hình thức TDĐT Nhà nước, sẽ hiệu quả hơn

so với các dự án được cấp phát không hoàn trả từ NSNN Nói cách khác, sự ra

đời của TDĐT Nhà nước đã thu hẹp phạm vi các dự án, được cấp phát không

hoàn trả từ NSNN Thay vào đó, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn thu từ dự

án, đề hoàn trả toàn bộ số vốn đã vay Nhà nước, và số vốn này lại được sử

dụng để cho vay đổi với những dự án khác Như vậy, nguồn vốn TDĐT Nhà

nước, đã góp phần tích cực giải quyết khó khăn của tài chính Nhà nước, thông

qua việc hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN

Mặt khác, do phải hoàn trả số vốn vay theo đúng hợp đông tín dụng,

nên chủ đầu tư phải tính toán trong việc lựa chọn phương án đầu tư có khả

năng sinh lời cao nhất, đồng thời cố gắng giảm thiểu chi phí đầu tư, bằng cách

loại bở những khoản chi không cần thiết Điều đó cũng có nghĩa, việc tài trợ

cho các dự án thông qua TDĐT Nhà nước góp phần hạn chế tình trạng đầu tư

dàn trải, thất thoát, lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- TDĐT Nhà nước là công cụ đắc lực của Nhà nước, trong việc hạn chê

và khắc phục các khiếm khuyết của kinh tế thị trường:

Trang 24

Mặc dù kinh tế thị trường, là bước phát triên cao của nền kinh tế sản xuât hàng hoá, với rât nhiêu diêm ưu việt Nhưng bên cạnh đó nó cũng có nhiều khiếm khuyết, mà bất cứ quốc gia nào cũng phải đối mặt như: tình trạng phân hoá giàu nghèo ngày càng gia tăng, sự phát triên không cân đôi giữa các vùng m iền Với việc kết hợp sử dụng nhiều công cụ (thuế, chi NSNN, tín dụng ĐTPT Nhà nước ) lãnh đạo của các quốc gia đã điều tiết, phân bổ các nguồn lực của mình, từ đó có thể hạn chế và khắc phục được những khiếm khuyết trên Trong đó TDĐTPT Nhà nước được sử dụng như là công cụ chủ yếu, để điều tiết

và phân bô nguồn lực cho các dự án ĐTPT mà Nhà nước muốn thực hiện

- TDĐT Nhà nước góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội:

Có rất nhiều mục tiêu và các quan hệ cân đối kinh tế vĩ mô mà bất kỳ một quốc gia nào cũng phải hướng tới như: mục tiêu về sản lượng, kiếm soát lạm phát, kiêm soát lãi suất , cân đối giữa tiết kiệm - tiêu dùng - đầu tư, cân đổi giữa xuất khẩu - nhập khẩu Đe đạt được những mục tiêu và các quan hệ cân đôi này, Nhà nước phải sử dụng kêt hợp nhiều chính sách kinh tê vĩ mô khác nhau, mà trong đó quan trọng nhất là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các chính sách kinh tể vĩ mô của Nhà nước, TDĐT Nhà nước có tác động chủ yếu trên các mặt:

+ Thông qua việc hồ trợ đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng, cơ sở sản xuất, TDĐT Nhà nước góp phần thúc đây tăng trưởng kinh tế

+ Thông qua việc huy động vổn và cho vay đối với các dự án, TDĐT Nhà nước tác động đến cung - cầu trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và mặt bàng lãi suất của nền kinh tế

+ Thông qua việc đầu tư cho các dự án phục vụ xuất khấu, hoặc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức ODA, TDĐT Nhà nước đã góp phần điều chỉnh quan

hệ cân đối xuất khâu - nhập khau, đồng thời tác động đến trạng thái cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

Trang 25

+ Thông qua việc quy định đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi, tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước góp phần định hướng đầu tư của các chủ thề trong nền kinh tế vào các ngành, các vùng và lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích phát triển.

- TDĐT Nhà nước góp phần chuyên dịch co cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, đảm bảo sự phát triên nhanh và bền vững của nền kinh tế:

TDĐT Nhà nước là công cụ quan trọng đê Nhà nước tài trợ cho các dự án ĐTPT nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng KT - XH (giao thông, điện lực, thuỷ lợi, cấp - thoát nước ) và phát triên các ngành công nghiệp then chôt (cơ khí, điện tử - viễn thông, công nghệ sinh học, vật liệu m ới ), do đó góp phần thúc đay chuyên dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH Mặt khác, việc tập trung nguồn vổn TDĐT Nhà nước, cho xây dựng kết cấu hạ tầng hiện đại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khả năng đi tắt đón đầu, cũng là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần đảm bảo sự phát triên nhanh và bên vững của nên kinh tể

- TDĐT Nhà nước góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ôn định trật tự xã hội

Trong bổi cảnh hiện nay, việc giải quyết việc làm là vấn đề rất được Đàng và Nhà nước ta quan tâm TDĐT Nhà nước với mục tiêu là hỗ trợ các

dự án ĐTPT, của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không có sự ưu đãi đầu tư cua Nhà nước thì sẽ khó được thực hiện, hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít có hiệu quả kinh tế trực tiếp Do đó, khi thực hiện các dự án ĐTPT tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn như: các tỉnh miền núi, biên giới hải đảo, vùng sâu, vùng xa, hoặc các ngành nghề thuộc diện khuyến khích, ưu đãi đầu tư của Nhà nước đổi với các thành phần kinh tế, thì ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế còn là thúc đẩy sản xuất

Trang 26

2 4

phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tể góp phần tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội Ví dụ như thông qua cho vay chương trình phát triển thủy điện vừa và nhở, tại các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn của Chính phủ, TDĐT Nhà nước không chỉ góp phần giảm tình trạng phải nhập khẩu điện, mà còn tạo thêm công ăn việc làm cho khoảng 100.000 nhân công ở các tỉnh miền núi; cho vay chương trình đánh bẳt cá xa bờ của Chính phủ, ngoài ý nghĩa kinh tế tạo ra hàng hoá xuất khẩu, từ đó góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu, giúp tạo thêm nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước, còn có ý nghĩa vê chính trị, đó là bảo vệ

an ninh vùng bờ biển của nước ta, tạo ra công ăn việc làm cho khoảng200.000 người dân tại các tỉnh ven biên

1.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TU NHÀ NƯỚC 1.3.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư Nhà nước

Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO), hiệu quả (Efficiency) là

sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao động, vôn, máy

m óc ) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu

ra thu được (outputs) so với các biên sô đâu vào đã được sử dụng đê tạo ra những kết quả đầu ra đó

Hiệu quả tín dụng là một trong những biêu hiện của hiệu quả kinh tê trong lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng ngân hàng Đó là khả năng cung ứng tín dụng, phù hợp với các yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh te xã hội, và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc, hoàn trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng từ nguồn thu được do đầu tư tín dụng Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát

Trang 27

triên của ngân hàng.

Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh khả năng thích nghi của tín dụng ngân hàng, với sự thay đổi của các nhân tổ chủquan (khả năng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng ) kháchquan mức độ an toàn vốn tín dụng, lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã hội Do đó hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa ngân hàng - khách hàng vay vốn - nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu quả tín dụng cần phải xem xét cả ba phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

Trên cơ sở tiếp cận các khái niệm về hiệu quả và hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng, khái niệm hiệu quả TDĐT Nhà nước có thề được định nghĩa

là sự bảo đảm sự tồn tại và phát triên của ngân hàng, đồng thời đáp ứng các yêu câu hợp lý của khách hàng cũng như đáp ứng những tiêu chuẩn, quy định của Nhà nước và thúc đấy tăng trưởng kinh tể xã hội

Khái niệm hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước là một khái niệm vừa mang tính cụ thê, vừa mang tính trừu tượng Tính cụ thể được thể hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả có the được lượng hóa (nợ quá hạn, nợ xấu, ) Tính trừu tượng thể hiện thông qua uy tín của ngân hàng, khả năng, năng lực của khách hàng hay mức độ tác động đối với nền kinh tế

1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước:

1 2 2 1 N h ó m c h ỉ tiê u đ ịn h tín h

Mục đích hoạt động TDĐT Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tư phát triên của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vừng Do vậy về mặt định tính, TDĐT Nhà nước được thê hiện ở các mặt sau:

Thứ nhât, hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước phải phù hợp với quy

Trang 28

2 6

hoạch, và mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, gắn với việc điều tiết kinh tế vĩ mô và vấn đề quản lý hành chính theo chu chương của nhà nước, đem lại sự tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế, tiến bộ trong xã hội

Thứ hai, hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước được thể hiện thông qua

số nợ gốc, lãi thu được trong khoảng thời gian đã quy định trong hợp đông tín dụng Nghĩa là, hoạt động tín dụng phải đảm bảo để NHPT thực hiện được chức năng mà nhà nước đã giao, đồng thời phải mang lại thu nhập cho NHPT, đủ đê trang trải các khoản chi phí liên quan và hạn chế các nguy cơ rủi ro có thê xảy ra

Hiệu quả TDĐT Nhà nước còn thế hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu câu khách

hàng Đó là khi nqân hàng cung cấp nguồn vốn đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời cho khách hàng (nhung vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn và theo quy định) Do

đó khách hàng tiết kiệm được chi phí giao dịch, tiết kiệm thời gian và tận dụng được những cơ hội kinh doanh tốt

Thứ ba, hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước được the hiện ở cho các

dự án sử dụng vốn vay hoàn thành đi vào sử dụng, góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, tăng doanh thu và lợi nhuận, tạo sự phát triên bên vững cho doanh nghiệp

Thứ tư, hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước được thể hiện qua sự đóng góp vào tăng trưởng và phát triên kinh tê của vùng, địa phương và cả nước Biêu hiện ở chồ hoạt động cho vay đầu tư góp phần vào việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy sản xuất, gia tăng kim ngạch xuất khấu, thúc đấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo chủ trương, định hướng và chỉ đạo của chính phủ, tạo việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống

Thứ năm, hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước còn thể hiện ở công tác thu nợ Nêu ngân hàng làm tôt công tác xử lý nợ, cụ thê là thường xuyên đánh

Trang 29

giá, phân tích, theo dõi thực trạng dư nợ vay đê tìm ra các biện pháp kịp thời khắc phục đoi với các dự án gặp khó khăn trong việc trả nợ, sẽ làm cho dư nợ

có khả năng mất vốn giảm đi, hiệu quả tín dụng đầu tư sẽ tăng lên

Nhìn chung, hiệu quả hoạt động TDĐT Nhà nước là một chỉ tiêu tông hợp, được đánh giá dựa trên quan điểm ba nhân tổ: NHPT, khách hàng vay vốn

và nền kinh tế - xã hội Các chỉ tiêu định tính là căn cứ đánh giá hiệu quả tín dụng một cách khái quát Đẻ có những kết luận chính xác hơn cần dựa trên một

hệ thông các chỉ tiêu định lượng cụ thê

1 2 2 2 N h ó m c h ỉ tiê u đ ịn h lư ợ n g

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ câu tín dụng :

+ Quy mô cho vay, dư nợ cho vay và tổc độ tăng dư nợ vay

Quy mô cho vay (doanh số cho vay) là chỉ tiêu phản ánh chính xác, trung thực nhất về tình hình tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Chỉ tiêu này có thê đánh giá ở mọi thời diêm, nó thê hiện quy mô hoạt động của Ngân hàng qua các năm

Tuy nhiên, đê đánh giá được hiệu quả tín dụng còn cần sử dụng chỉ tiêu

dư nợ cho vay Dư nợ cho vay, là số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân cho dự án, sau khi trừ đi số nợ gốc đã trả tại một then điểm nhất định Neu doanh sổ cho vay

và dư nợ cho vay thấp chứng tỏ Ngân hàng có quy mô nhỏ, điều này có thê đánh giá được một phần khả năng hoạt động yếu kém của Ngân hàng, cán bộ tín dụng làm việc chưa hiệu quả

Tốc độ tăng dư nợ vay được thể hiện qua công thức:

Tốc độ tăng dư nợ vay=( Dư nợ cho vay kỳ này/Dư nợ cho vay kỳ trước-1)* 100%

Dư nợ cho vay ở một thời điểm nhất định, the hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng, còn tốc độ tăng dư nợ vay thê hiện mức độ mở rộng, tăng trưởng tín dụng qua các thời kỳ Dư nợ cho vay ngày càng tăng

Trang 30

- Nhóm chỉ tiêu phản ảnh kết quả hoạt động:

Đe đánh giá kết quả hoạt động của một Ngân hàng, các chỉ số ROA (tỷ

lệ Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản), ROE (tỷ lệ Lợi nhuận sau thuể/vốn chủ

sở hữu) thường được sử dụng Tuy nhiên, với tính chất đặc thù của NHPT cũng như phạm vi nghiên cứu ở chi nhánh, tôi chọn 2 chỉ tiêu dưới đây đê xem xét, đánh giá kết quả hoạt động cho vay vốn TDĐT Nhà nước:

+ Số nợ gốc thu được/số nợ gốc phải thu theo HĐTD

+ Số thu nợ lãi/sổ nợ lài phải thu

Các chỉ tiêu trên phản ánh khả năng thu hồi vốn và đảm bảo bù đắp chi phí hoạt động của NHPT và tiến tới 1 và bằng 1 là tốt

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh rủi ro:

+ Tỷ lệ nợ quá hạn:

Tỷ lệ nợ quá hạn=( Nợ quá hạn/Dư nợ vay)* 100%

Tỷ lệ nợ quá hạn, cho biết số nợ không được trả đúng hạn theo cam kết trong HĐTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong dư nợ vay Nhàm đảm bảo nguyên tắc an toàn vốn, chỉ tiêu này càng nhỏ cho thấy hoạt động TDĐT Nhà nước

Trang 31

càng hiệu quả và ngược lại Tuy nhiên, những rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động TDĐT Nhà nước nói riêng là không thể tránh khỏi Vì vậy, trong hoạt động tín dụng, thường chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định, được coi như một giới hạn có thể an toàn Theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ này nên ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được.

+ Tỷ lệ Nợ xấu (nhóm 3, 4, 5)/Tổng dư nợ

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 vì các nhóm nợ này

có nhiều khả năng tổn thất một phần hoặc một phần lớn nợ gốc và lãi Căn cứ vào thời eian chậm trả nợ, thực hiện phân loại nợ như sau:

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ

90 đến 180 ngày; Các khoản nợ đã được co cấu lại thời hạn trả nợ,mà quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã co cấu lại; Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 gồm: trường họp một khách hàng có nhiều hơn một (01) khoản nợ với

tổ chức tín dụng, mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hon (trường họp đang đề cập đến nhóm nợ rủi ro cao hơn ở đây là nợ nhóm 3), thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đóvào nợ nhóm 3

Trường họp các khoản nợ (kể cả khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tô chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì

tổ chức tín dụng cần phải chủ động quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ), bao gồnr.Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày tới 360 ngày; Các khoản nợ cơ cẩu lại thời hạn trả nợ mà quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại; Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 gồm: trường họp một khách hàng có nhiêu hơn một (01) khoản nợ với

tổ chức tín dụng mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyên sang nhóm nợ rủi ro cao

Trang 32

3 0

hơn (trường họp đang đề cập đến nhóm nợ rủi ro cao hơn ở đây là nợ nhóm 4), thì tổ chức tín dụng bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nợ nhóm 4

Trường họp các khoản nợ (kể cả khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ câu lại thòi hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ câu lại) mà tô chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì

tổ chức tín dụng cần phải chủ động quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn), bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; Các khoản nợ đã

cơ cấu lại thời hạn trả nợ mà quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại; Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 gồm: trường họp một khách hàng có nhiều hon một (01) khoản nợ với tổ chức tín dụng mà có bất

kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn (trường họp đang đề cập đên nhóm nợ rủi ro cao hơn ở đây là nợ nhóm 5), thì tô chức tín dụng băt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào nợ nhóm 5

Trường họp các khoản nợ (ke cả khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà tố chức tín dụng có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì

tổ chức tín dụng cần phải chủ động quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro

+ Lãi còn phải thu/Tong số lãi phải thu

Tổng số lãi phải thu được xác định bằng: Lãi phát sinh trong năm và lãi quá hạn từ năm trước chuyên sang

Lãi còn phải thu hàng năm được xác định băng: Tông sô lãi phải thu trong năm trừ đi số lãi đã thu được trong năm

Chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nó phản ánh các dự án vay vốn đầu tư

Trang 33

sử dụng vốn vay có hiệu quả, có khả năng thu hồi vốn đầu tư tốt và khả năng trả nợ tổt.

+ Số dự án (khách hàng) có nợ quá hạn (kể cả gốc và lãi quá hạn)/ sổ

dự án( khách hàng) có dư nợ, bao gồm:

Chỉ tiêu này phan ánh số các dự án/khách hàng vay vốn đầu tư có hiệu quả và có khả năng hoàn trả vốn vay theo đúng hợp đồng đã ký hay không Nhìn chung, tỷ lệ này càng thấp càng tôt

+ Số dự án (khoản vay) có tài sản bảo đảm tiền vay/sô dự án (khoản vay) có dư nợ

Bảo đảm tiên vay, không phải là yêu tô băt buộc khi vay vôn các Tô chức tín dụng nói chung và NHPT nói riêng Việc cho vay có bảo đảm, cũng không hoàn toàn quyết định khoản vay sẽ được trả (nợ gốc và lãi) đúng cam kết, nhưng phần nào sẽ giảm bót rủi ro cho Ngân hàng Tài sản bảo đảm tiên vay, chỉ phát huy vai trò của nó, khi giao dịch bảo đảm quy định chặt chẽ quyền lợi, cũng như nghĩa vụ hai bên tham gia và sự ràng buộc giữa các câp, chính quyền địa phương tham gia khi bắt buộc áp dụng biện pháp cuối cùng

xử lý nợ Việc xử lý khoản nợ không có khả năng thu hồi dựa trên tài sản bảo đảm với chi phí thấp, sẽ bù đắp một phần vổn cho vay không nhở cho Ngân hàng Vì vậy, Ngân hàng có càng nhiều khoản vay có tài sản bảo đảm, càng hạn chế được rủi ro và hiệu quả tín dụng càng cao

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưỏng đến hiệu quả tín dụng đầu tư phát triển Nhà nưóc

1 2 3 1 N h ă n tố k h á c h q u a n

* Nhóm các nhân tố kinh tế:

Môi trường kinh tế bao gồm các yểu tổ: chính sách, cơ chê quản lý, kinh tế vĩ mô, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lạm phát, lãi suất, tỷ giá hổi đoái, Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh

Trang 34

Hoạt động tín dụng ngân hàng còn chịu sự ảnh hưởng bởi tình hình kinh

tế thế giới Khi thị trường thế giới biến động mạnh, đặc biệt thị trường xuất nhập khẩu làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giảm sút, doanh nghiệp không bán được hàng, thua lồ, khả năng trả nợ gốc, lãi bị biến động, hoạt động tín dụng ngân hàng bị ảnh hưởng

Mức độ phù hợp giữa lãi suất ngân hàng, với mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong nền kinh tế quổc dân cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngân hàng Múc lợi tức của ngân hàng thu được, bị giới hạn bởi mức lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng vốn vay ngân hàng Do đó với một mức lãi suất lớn hon mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được, thì các doanh nghiệp này sẽ không có khả năng trả nợ, ảnh hưởng đến quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Hoạt động tín dụng lúc này không còn là đòn bây tài chính, để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triên và theo đó hiệu quả tín dụng cũng bị ảnh hưởng

* Nhóm các nhân tố về môi trường chính trị, pháp lý, chính sách- pháp luật của Nhà nước:

Môi trường chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của bất kỳ doanh nghiệp, tô chức kinh tê - xã hội nào Trong tình hình chính trị không ôn định, thì không chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp khó khăn, mà bản thân ngân hàng cũng khó có thể tập trung vào đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh và trong điều kiện như vậy, việc duy trì sự tồn tại của

Trang 35

doanh nghiệp và ngân hàng đã là khó, chứ chưa nói đến việc mở rộng hoạt động và phát triển, từ đó ảnh hưởng không nhỏ đen hoạt động của ngân hàng.

Một môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và ổn định sẽ có tác dụng rất lớn đến hiệu quả tín dụng Trong nền kinh tế thị trường có sự điêu tiêt của Nhà nước, pháp luật đã trở thành bộ phận cực kì quan trọng Một hệ thống pháp luật đầy đủ, chuẩn tắc, đồng bộ trước hết sẽ tạo niềm tin được bảo hộ chính đáng trong quá trình đầu tư, đồng thời giúp cho ngân hàng và các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

Hệ thống chính sách - pháp luật là cơ sở điều chỉnh các quan hệ tín dụng Quan hệ tín dụng phải được pháp luật thừa nhận, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng lành mạnh,bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Sự thay đổi chủ trương chính sách của nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế,chính sách xuất nhập khẩu thay đối đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh, trong tình hình đó nếu doanh nghiệp không kịp thích ứng với tình hình mới, sẽ dẫn đến không tiêu thụ được sản phẩm, từ đó không có nguôn thu đê trả nợ ngân hàng

* Nhóm nhân tố về phía khách hàng:

- Năng lực sản xuất của doanh nghiệp: Năng lực sản xuất của doanh nghiệp biểu hiện giá trị công cụ lao động mà chủ yếu là tài sản cố định, biêu hiện cụ thể là quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất, đâu tư trước đây thu được kết quả như thế nào

- Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở vốn, khả năng thanh toán, tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn vốn và lợi nhuận

- Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: việc xây dựng các

kế hoạch kinh doanh đúng đắn, quyết định đến sự thành công hay thất bại trong sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng tới

Trang 36

3 4

việc trả nợ ngân hàng của doanh nghiệp

- Khả năng tô chức, quản lý của doanh nghiêp: Doanh nghiệp vay vôn phải có bộ máy quản lý phù hợp, đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên môn, đạo đức tốt sẽ có khả năng đưa ra chiến lược kinh doanh, cạnh tranh phù hợp Doanh nghiệp làm ăn tốt là điều kiện giúp họ bù đắp chi phí kinh doanh

và trả nợ ngân hàng đúng hạn, giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

- Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điêu kiện, tiêu chuân tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Dự án đầu tư phải thuộc đối tượng cân được khuvển khích đầu tư theo quy định của Nhà nước Dự án phải chứng minh được sự cần thiết, mục đích, kết quả của đâu tư Sự phù hợp của quá trình đâu tư với quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Chủ đầu tư phải có đủ vốn

tự có tham gia đầu tư theo tỷ lệ quy định, có khả năng hoàn trả nọ từ bản thân dự

án và từ các khoản thu nhập họp pháp khác của doanh nghiệp

1.2.3.2 Nhân tố về phía ngăn hàng

- Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng của ngân hàng, là một hệ thống các biện pháp, nhằm liên quan đên việc mở rộng, hoặc hạn chê tín dụng nhăm đạt được các mục tiêu, của ngân hàng trong từng thời kỳ Chính sách tín dụng có tác động rât lớn đên hiệu quả tín dụng của ngân hàng Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng, còn bao gồm một loạt các vấn đề như quy định về điều kiện, tiêu chuân tín dụng đổi với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp bảo đảm tiền vay, quy trình quản

lý tín dụng, lãi suất Nếu chính sách tín dụng được xây dựng, thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ, kết họp được hài hòa lợi ích của ngân hàng, của khách hàng và của xã hội thì sẽ hứa hẹn một hiệu quả tín dụng tôt Ngược lại, nếu việc xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng không họp lý, không khoa học thì chắc chắn hiệu quả tín dụng nói chung và hiệu quả tín dụng trung và dài hạn nói riêng của ngân hàng sẽ không cao thậm chí còn rất thấp

Trang 37

- Công tác tô chức của ngân hàng:

Công tác tổ chức của ngân hàng bao gồm việc sắp xếp các phòng ban,

sự phổi hợp giữa các phòng ban, nhân sự và tô chức các hoạt động của ngân hàng Nếu tổ chức ngân hàng được sắp xếp khoa học, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban sẽ tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu của khách hàng,quản lý tốt các khoản huy động vốn cũng như các khoản vốn vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng của ngân hàng

- Chất lượng nhân sự của ngân hàng:

Nhân sự là một vếu tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng, cũng như trong hoạt động của ngân hàng, xã hội càng phát triển đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao để đổi phó kịp thời, có hiệu quả với các tình huống khác nhau của hoạt động tín dụng, giảm nhẹ những thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

- Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng của một ngân hàng, bao gồm những quy định phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn nguồn vốn tín dụng, gồm các giai đoạn: chuấn bị cho vay (tiếp thị khách hàng, đánh giá khách hàng), tiến hành cho vay (lập báo cáo đề xuất tín dụng, phê duyệt, ra quyết định, tiến tới ký kêt hợp đông), và sau khi cho vay (kiêm tra khoản vay, mục đích sử dụng khoản vay, thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro) Các bước trong quy trình tín dụng nếu được phổi hợp chặt chẽ, nhịp nhàng sẽ tạo điêu kiện cho vôn tín dụng được luân chuyên bình thường, theo đúng kế hoạch, từ đó góp phần nâng caohiệu quả tín dụng

- Thông tin tín dụng:

Bao gồm thông tin vê khách hàng, thị trường Thông tin tín dụng có thê lấy từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng (hồ sơ vay vốn, phân tích của cán bộ tín

Trang 38

dụng ), từ các nguồn của khách hàng (báo cáo định kỳ, phản ánh trực tiếp), từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng (Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước CIC) số lượng và chất lượng thông tin thu nhận được có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lý khoản vay Vì vậy thông tin càng kịp thòi chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng càng lớn, hiệu quả tín dụng càng được nâng cao

- Kiểm soát nội bộ:

Hoạt động kiểm soát nội bộ bao gồm: kiếm tra chính sách và quy trình tín dụng, kiểm tra những sai sót, vi phạm liên quan đến quy trình cấp tín dụng Thông qua kiểm soát nội bộ, lãnh đạo ngân hàng có thế nam được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, thủ tục tín dụng từ đó có đường lối, chủ trương, chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng

- Trang thiết bị phục vụ hoạt động tín dụng:

Đe có thể quản lý, theo dõi hiệu quả hoạt động tín dụng, trang thiết bị

là yếu tố cần thiết, góp phần thực hiện tố chức, quản lý, kiêm soát quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Với trang thiết bị tiên tiến, ngân hàng có thể phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng và quản lý các khoản vay dễ dàng và thuận lợi hơn

1.3 BÀI HỌC KINH NGHIÊM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TU NHÀ NƯỚC TÙ MỘT SÓ NƯỚC TRONG KHU VỤC

1.3.1 Bài học kinh nghiệm từ nước ngoài

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng phát triển Trung Quốc:

Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (CDB - ban đầu được gọi là Ngân hàng Phát triển Nhà nước Trung Quốc) được thành lập vào tháng 3/1994, do

Trang 39

Nhà nước Trung Quốc giữ quyền sở hữu toàn bộ và ấn định lãi suất cho vay Hoạt động cua CDB là vừa kinh doanh có lãi vừa phục vụ những mục tiêu của Nhà nước.

Với bề dày gần 25 năm hoạt động, CDB đã đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội của Trung Quốc Ngày nay, CDB không chỉ là ngân hàng lớn trong lĩnh vực đầu tư dài hạn và tài chính, mà nó còn là ngân hàng cho vay ngoại hối lớn nhất, đồng thời cũng là ngân hàng lớn nhất trong họp tác đầu tư - tài chính nước ngoài

Ngân hàng Phát triển Trung Quốc là nhà cung cấp vốn hàng đầu cho việc phát triển co sở hạ tầng, các ngành công nghiệp co bản và quan trọng Một vài

dự án lớn có the kê tên như: tuyến đường sắt Bắc Kinh - Cửu Long, Đập Tam Điệp, các dự án đường ống dẫn khí đốt Đông - Tây, tuyến đường sắt cao tôc Băc Kinh - Thượng Hải, chưong trình thăm dò và khai thác dầu mỏ Đồng thòi, CDB là tổ chức phát hành trái phiếu lớn thứ hai của Trung Quốc sau Bộ Tài chính Có những năm CDB đã bán nhiều trái phiếu hơn Bộ Tài Chính Trung Quốc, điều này cho thấy CDB dễ dàng tiếp cận được những khoản tiền không lô trong hệ thống tài chính Trung Quốc Trái phiếu ngân hàng của CDB phát hành được Chính phủ bảo lãnh Trái phiếu phát hành trong nước qua thị trường vốn được coi là an toàn và trở thành sự lựa chọn dài hạn hấp dẫn đổi vói các ngân hàng thương mại, các Quỹ đầu tư Từ năm 1998, CDB đã thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn vay Chính phủ các nước, các

tổ chức tài chính lớn trên thế giới như WB, ADB, nguồn từ phát hành trái phiếu

ra nước ngoài đe huy động ngoại tệ, nguồn huy động từ các tô chức trong nước Ngân hàng đã trở thành công ty phát hành trái phiếu lớn nhất Trung Quôc

CDB đã tối ưu hóa cấu trúc nguồn vốn thông qua việc tăng cường lợi nhuận và duy trì thu nhập Thông qua việc cải thiện kế hoạch von, Ngân hàng

đã tăng cường thực hiện các biện pháp trong các lĩnh vực ngân sách, giá cả và

Trang 40

CDB mở rộng thời hạn xét duyệt cho vay theo nhu cầu và tính khả thi của các dự án, chương trình Đối với những dự án xây dụng mới cơ sở hạ tâng trọng điểm, quv mô lớn thì thời gian cho vay có the lên tới 40 năm như dự án

hạ tầng đường Bắc Nam Trung Quốc, các dự án xây dựng khu công nghệ

ca o Lãi suất xét duyệt cho vay, được áp dụng theo mức bình quân của Ngân hàng Nhân dân Trung Hoa, có xét đến tính hiệu quả của dự án, uy tín của khách hàng vay vốn về đảm đảm bảo tiền vay, CDB chủ yếu áp dụng hình thức đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay, tuy nhiên trong thời gian gần đây, CDB đã thực hiện thêm giải pháp bảo đảm tiền vay bằng cách, phôi họp với chính quyền địa phương trong việc bảo lãnh và quản lý cho vay, đông thời thu hồi nợ một số dự án có quy mô vừa và nhỏ, đã đạt được nhiều kêt quả khả quan, từ đó tạo điêu kiện thuận lợi trong việc mở rộng quy mô, phát triên khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng Nhìn chung, với cơ chế tín dụng này đã tạo điều kiện để CDB phát huy tính chủ động, sáng tạo của mình nhằm nâng cao hiệu quả của tín dụng ĐTPT

CDB về cơ bản đã thành công trong việc tài trợ các dự án lớn về phát triển

cơ sở hạ tầng CDB phân tích tùng dự án và cổ gắng bảo đảm khoản cho vay tối

đa có thể Hiện nay CDB thực hiện tư vấn, thẩm định các dự án mới của Nhà nước trước khi nó được trình lên nội các nên có thê đảm bảo tính hiệu quả, khả thi khi dự án được duyệt CDB cũng đang cố gắng mở rộng hoạt động trong các

dự án công nghiệp của tư nhân Hơn nữa, với mạng lưới chi nhánh được tăng

Ngày đăng: 15/12/2023, 00:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Văn Tiến (2003), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
2. TS. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình tài chính tiền tệ ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính tiền tệ ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
3. PGS.TS Phan Thị Thu Hà (2002), Giáo trình Ngân hàng thương mại Quản trị và nghiệp vụ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại Quản trị và nghiệp vụ
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
13. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2018), Tạp chí Ngân hàn Phát triển Việt Nam sổ 10 tháng 10/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàn Phát triển Việt Nam sổ 10
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2018
4. Các báo cáo thốna, kê của Chi nhánh NHPT Điện Biên Khác
6. Luật các tô chức tín dụng và các văn bản luật khác có liên quan Khác
7. Chính phủ (2011), Nghị định sổ 75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khâu của Nhà nước Khác
8. Chính phủ (2013), Nghị định sổ 54/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 22/5/2013 về bô sung một sổ điều Nghị định sổ 75/201Ỉ/NĐ-CP Khác
9. Chính phủ (2013), Nghị định 133/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 về sửa đôi bô sung Nghị định so 54/2013/NĐ-CP về việc tín dụng đầu tư và tín dụng xuât khâu của Nhà nước Khác
10. Chính phủ (2017), nghị đinh số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 về tín dụng đâu tư của Nhà nước Khác
11. Công văn số 105/NHPT-CĐKH ngày 31/01/2018 của NHPT về phương châm, nguyên tắc chỉ đạo, mục tiêu và giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ năm 2019 của NHPT Khác
12. Các văn bản khác có liên quan đến TDĐTPT của Nhà nước Khác
14. Hệ thống quy chế, quy trình, sổ tay nghiệp vụ và văn bản hướng dẫn của Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:  Tình  hình  giải  ngân  cho vay tín dụng đầu  tư Nhà  nước - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển điện biên,
Bảng 2.1 Tình hình giải ngân cho vay tín dụng đầu tư Nhà nước (Trang 62)
Bảng 2.2:  Tình  hình  cho vay  thu  nọ  kinh  tế trung  ương và  kinh  tế địa  phương giai  đoạn  2007-2018 tại  Chi  nhánh  NHPT Điện  Biên - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển điện biên,
Bảng 2.2 Tình hình cho vay thu nọ kinh tế trung ương và kinh tế địa phương giai đoạn 2007-2018 tại Chi nhánh NHPT Điện Biên (Trang 64)
Hình  lãi  chưa  thu  được  có  xu  hướng  ngày  càng  tăng  và  còn  tồn  tại  kéo  dài  ở  một  số  dự án - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển điện biên,
nh lãi chưa thu được có xu hướng ngày càng tăng và còn tồn tại kéo dài ở một số dự án (Trang 70)
Bảng 2.9:  Nợ xấu  tại Chi  nhánh  giai  đoạn  2007-2018 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển điện biên,
Bảng 2.9 Nợ xấu tại Chi nhánh giai đoạn 2007-2018 (Trang 77)
Bảng 2.10:  Nọ’ quá  hạn  trong  nọ’ xấu  giai đoạn  2007-2018 - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển điện biên,
Bảng 2.10 Nọ’ quá hạn trong nọ’ xấu giai đoạn 2007-2018 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w