1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,

151 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Quản Trị Chi Phí Tại Viễn Thông Nam Định Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Trần Thị Mai Hương
Người hướng dẫn TS. Ngô Thị Thu Hương
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán quản tr , đặc biệt là KTQT chi phí là một trong những công cụ hỗ trợ trong những bước đi của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, giúp nhà quản tr d

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ THỊ THU HƯƠNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Tr n Th ai Hư ng

Trang 4

DOANH NGHIỆP 8

1.1 Những vấn đề c bản về kế toán quản tr chi phí trong doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm, bản chất kế toán quản tr và kế toán quản tr chi phí 8

1.1.2 Kế toán quản tr chi phí với chức năng của nhà quản lý 11

1.2 Đối tượng sử dụng thông tin và v trí của kế toán quản tr chi phí trong hệ thống quản tr doanh nghiệp 15

1.2.1 Đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản tr chi phí 15

1.2.2 trí của kế toán quản tr chi phí trong hệ thống quản tr doanh nghiệp 15

1.3 Nội dung kế toán quản tr chi phí trong các doanh nghiệp 17

1.3.1 hận diện và phân lo i chi phí 17

1.3.2 ây dựng đ nh mức và dự toán chi phí 24

1.3.3 Các phư ng pháp tính giá thành 27

1.3.4 ây dựng trung tâm trách nhiệm chi phí 31

1.3.5 Phân tích thông tin kế toán quản tr phục vụ cho việc ra quyết đ nh 32

1.3.6 Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản tr 38

1.3.7 Tổ chức mô hình kế toán phục vụ kế toán quản tr chi phí 39

1.4 Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản tr chi phí của một số nước phát triển trên thế giới và bài học kinh nghiệm vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam 40

1.4.1 Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản tr chi phí của một số nước phát triển trên thế giới 40

1.4.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào các doanh nghiệp iệt am 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG NAM ĐỊNH 45

2.1 Đặc trưng c bản của ho t động kinh doanh viễn thông 45

2.1.1 Đặc điểm sản phẩm, d ch vụ viễn thông 45

Trang 5

2.2.1 Thông tin giao d ch 47

2.2.2 ch sử hình thành và phát triển 48

2.2.3 gành nghề kinh doanh 48

2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ chung 49

2.2.5 C cấu tổ chức bộ máy quản lý 50

2.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán 54

2.3 Thực tr ng kế toán quản tr chi phí t i Viễn thông am Đ nh 56

2.3.1 hận diện và phân lo i chi phí 56

2.3.2 Công tác xây dựng đ nh mức và lập dự toán chi phí t i iễn thông am Đ nh61 2.3.3 Thông tin kế toán chi tiết phục vụ kế toán quản tr chi phí t i iễn thông am Đ nh 68

2.3.4 ác đ nh giá phí sản phẩm, d ch vụ 79

2.3.5 ây dựng trung tâm trách nhiệm chi phí 83

2.3.6 Tổ chức phân tích thông tin 84

2.3.7 Công tác lập báo cáo 88

2.4 Đánh giá tồng quát thực tr ng kế toán quản tr chi phí t i viễn thông am Đ nh88 2.4.1 hững kết quả đ t được 88

2.4.2 hững tồn t i và nguyên nhân 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 93

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI VIỄN THÔNG NAM ĐỊNH 94

3.1 Đ nh hướng phát triển của iễn thông am Đ nh trong th i gian tới 94

3.2 Yêu c u c bản đặt ra trong quá trình hoàn thiện kế toán quản tr chi phí t i Viễn thông am Đ nh 94

3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản tr chi phí t i Viễn thông am Đ nh 96

3.3.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 96

Trang 6

3.3.5 Hoàn thiện việc xác đ nh giá phí 116

3.3.6 Hoàn thiện xây dựng trung tâm trách nhiệm chi phí 118

3.3.7 Hoàn thiện phân tích đánh giá hiệu quả chi phí 118

3.3.8 Hoàn thiện báo cáo kế toán quản tr chi phí 122

3.4 Các kiến ngh 125

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 126

KẾT LUẬN 127

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

PHỤ LỤC 129

Trang 7

Bảng 2.3: Kế ho ch chi phí sửa chữa TSCĐ năm 2018 65

Bảng 2.4: Kế ho ch trích khấu hao TSCĐ năm 2018 66

Bảng 2.5: Kế ho ch chi phí thư ng xuyên năm 2018 66

Bảng 2.6: Bảng kế ho ch chi phí năm 2018 67

Bảng 2.7: Thống kê tiền lư ng phân theo công việc được giao 71

Bảng 2.8: Bảng tổng hợp chi phí khấu hao phân bổ cho các d ch vụ theo từng trung tâm viễn thông năm 2017 74

Bảng 2.9: Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa lớn phân bổ cho các d ch vụ theo từng trung tâm viễn thông năm 2017 77

Bảng 2.10: Báo cáo sản lượng d ch vụ iễn thông (trích) Tháng 12/ 2017 80

Bảng 2.11: Bảng hệ số quy đổi sản lượng các d ch vụ iễn thông (trích) 80

Bảng 2.12: Bảng phân bổ chi tiết chi phí tính giá thành Tháng 12/2017 81

Bảng 2.13: Bảng phân bổ chi tiết chi phí quản lý Tháng 12/2017 82

Bảng 2.14: Bảng giá thành đ n v - D ch vụ iễn thông Tháng 12/2017 82

Bảng 2.15: Phân tích chi phí sửa chữa tài sản cố đ nh 86

Bảng 2.16: Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh 87

Bảng 3.1: Phân lo i chi phí theo cách ứng xử chi phí 100

Bảng 3.2: Phân lo i yếu tố chi phí theo cách ứng xử chi phí 102

Bảng 3.3: Phân lo i yếu tố chi phí thành biến phí, đ nh phí – ăm 2017 103

Bảng 3.4: Phân lo i chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp thành biến phí và đ nh phí (Kinh doanh iễn thông- ăm 2017) 104

Bảng 3.5: Bảng tổng hợp chi phí từ tháng 01/2017 đến 12/2017 106

Bảng 3.6: H n mức chi quảng cáo, khuyến m i Quý I /2018 107

Bảng 3.7: Bảng giá cước linh ho t cho các nhóm d ch vụ Quý I /2018 108

Bảng 3.8: Dự kiến chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 112

Bảng 3.9: Kế ho ch chi phí sửa chữa lớn phân theo cách thực hiện 113

Trang 8

Bảng 3.14: Báo cáo chi phí bộ phận sản xuất 118

Bảng 3.15: Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh iễn thông 119

Bảng 3.16: Báo cáo chi phí kinh doanh 123

Bảng 3.17: Báo cáo chi tiết kế ho ch quảng cáo, khuyến m i năm 2018 124

Bảng 3.18: Báo cáo chi phí sửa chữa TSCĐ 125

Phụ lục 03: Bảng tổng hợp th i gian lao động (Tính theo giờ) 131

Phụ lục 07: Bảng giá cước linh ho t cho các nhóm d ch vụ 137

Phụ lục 08: Chi tiết kế ho ch chi phí lao động năm 2018 138

Phụ lục 11: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017 141

Phụ lục 12: Báo cáo dự toán kết quả kinh doanh năm 2017 141

Trang 9

S đồ 3.1: Tổ chức ph ng kế toán 97

Trang 10

Ký hiệu iết đẩy đủ

BHXH Bảo hiểm x hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nền kinh tế Việt am đang trên đà phát triển và trên con đư ng hội nhập để cùng hòa nh p chung với nền kinh tế quốc tế Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt am cũng phải có những bước chuyển mình để tồn t i và phát triển, trong đó, thay đổi cách quản lý cũ c n mang nặng nền kinh tế bao cấp để t o ra lợi thế c nh tranh cho doanh nghiệp mình là vô cùng quan trọng Để tồn t i và phát triển, các doanh nghiệp phải tận dụng mọi c hội, huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài để đứng vững trong c nh tranh, đ t được mục tiêu lợi nhuận Các doanh nghiệp luôn phải tối ưu hoá ho t động, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh trên c s chiến lược, sách lược quản tr doanh nghiệp đúng đắn Trong nền kinh tế th trư ng, sự c nh tranh khốc liệt nhằm m rộng th ph n và nâng cao lợi nhuận thì kế toán không ch đ n thu n là các báo cáo tài chính mà kế toán phục vụ cho công tác quản tr thực sự là một nhu c u c n thiết cho ho t động quản lý và điều hành doanh nghiệp

Kế toán quản tr , đặc biệt là KTQT chi phí là một trong những công cụ hỗ trợ trong những bước đi của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin, giúp nhà quản tr doanh nghiệp có những căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế ho ch, kiểm soát và ra quyết đ nh sản xuất kinh doanh một cách chính xác

và toàn diện Tuy vậy, do đặc thù về hoàn cảnh ra đ i cũng như mục đích trong việc cung cấp thông tin, cho đến nay KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng vẫn còn là một vấn đề tư ng đối mới mẻ trong h u hết các doanh nghiệp nước ta Chi phí sản xuất kinh doanh là một trong những mối quan tâm hàng đ u của các nhà quản lý Khi tham gia vào kinh doanh, các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận ợi nhuận của doanh nghiệp ch u ảnh hư ng trực tiếp của những chi phí đ bỏ ra Tăng doanh thu và giảm chi phí là con đư ng duy nhất mà

Trang 12

các doanh nghiệp đi đến lợi nhuận trong môi trư ng c nh tranh

Tuy nhiên, việc tăng doanh thu là điều khó thực hiện vì c n phải tăng sản phẩm tiêu thụ hay giá bán sản phẩm, hoặc tăng cả hai Điều này sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quan hệ cung c u của sản phẩm đang kinh doanh, mặt bằng giá cả, tình hình kinh doanh do đó các doanh nghiệp sẽ tập trung vào việc quản tr chi phí ấn đề của nhà quản lý là phải nhận diện các yếu tố ảnh hư ng đến sự phát sinh chi phí, xây dựng đ nh mức chi phí, theo dõi quá trình phát sinh chi phí, đo

lư ng và đánh giá sự phù hợp của thực tế với đ nh mức, từ đó có biện pháp giải quyết hoặc điều ch nh phù hợp với điều kiện kinh doanh thực tế iệc phân tích biến động chi phí là điều mà các nhà quản lý c n thực hiện trong quản lý chi phí Thông qua phân tích biến động chi phí, nhà quản tr xác đ nh nguyên nhân tác động đến sự tăng giảm chi phí so với tiêu chuẩn đặt ra trước đó Từ đó đề ra các biện pháp khắc phục những tồn t i, xây dựng phư ng án ho t động mới để tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Hiện nay, iễn thông là một ngành đang có sự c nh tranh rất cao, vì vậy, mọi thông tin về chi phí, l i (lỗ) thực sự của từng nhóm khách hàng, từng khu vực, rất

c n thiết cho ban giám đốc đưa ra các quyết đ nh hợp lý phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của đ n v , đặc biệt là những quyết đ nh về giá cả, quảng cáo, chiết khấu, khuyến m i kể cả việc thay đổi c cấu sản phẩm, d ch vụ

Tuy nhiên, thực tế cho thấy đ n v iễn thông am Đ nh đang áp dụng hệ thống kế toán chi phí truyền thống trong điều kiện c cấu sản phẩm, d ch vụ rất đa

d ng và phức t p, điều này tiềm ẩn nguy c sai lệch về thông tin chi phí Thực sự t i

đ n v việc ứng dụng kế toán quản tr chi phí vào ho t động quản lý chưa được quan tâm một cách đúng mức Qua tìm hiểu cho thấy nếu thông tin kế toán quản tr được cung cấp một cách đ y đủ và chi tiết cho từng ho t động, từng lo i d ch vụ sẽ là một trong những c s giúp cho nhà quản lý đánh giá chính xác hiệu quả ho t động của từng bộ phận, góp ph n nâng cao hiệu quả kinh doanh h n

Trang 13

Xuất phát từ yêu c u trên, tác giả chọn đề tài “ Kế toán quản trị chi phí tại Viễn Thông Nam Định – Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

2 TỔNG QUAN CÁC NGHI N CỨU LI N QUAN ĐẾN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

KTQT chi phí là một công cụ quản lý không thể thiếu, hỗ trợ cho hệ thống quản tr , cho phép xem xét toàn diện các vấn đề về ho ch đ nh, kiểm soát các ho t động của D Tiết kiệm chi phí, h giá bán, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tối

đa hóa lợi nhuận và tăng cư ng khả năng c nh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và có tính toàn c u là một yêu c u đặt ra cho các D Chính vì những lý do trên mà hiện nay một số D đ và đang vận dụng KTQT chi phí vào D của mình Bên c nh đó một số D chưa thấy được t m quan trọng của KTQT chi phí đối công tác quản lý D Đó cũng là lý do mà nhiều tác giả đ đi sâu nghiên cứu về KTQT chi phí trong D sản xuất kinh doanh Trong khuôn khổ của

đề tài đang thực hiện, tác giả đ tham khảo, tìm hiểu tư liệu các đề tài đ nghiên cứu

về các vấn đề về KTQT chi phí KTQT chi phí được các tác giả iệt am nghiên cứu từ rất sớm khoảng năm 1990 Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong

th i điểm này đều phản ánh chung về quá trình xây dựng hệ thống KTQT Từ đ u những năm 2000 đến nay các tác giả đ nghiên cứu nhiều công trình ứng dụng KTQT trong các ngành cụ thể như: tác giả Ph m Th Kim ăn (năm 2002) nghiên cứu về “Tổ chức kế toán quản tr chi phí và kết quả kinh doanh các doanh nghiệp kinh doanh du l ch”, tác giả guyễn Thanh Trúc (năm 2007) nghiên cứu về “Kế toán quản tr chi phí t i các Công ty cà phê hà nước trên đ a bàn T nh Đắk ắk”, tác giả Đoàn Th ành (năm 2008) nghiên cứu về“ Kế toán quản tr chi phí trong các doanh nghiệp dệt Đà ng, thực tr ng và giải pháp hoàn thiện”, tác giả ăn Quốc inh (năm 2008) nghiên cứu “ ây dựng mô hình KTQT chi phí trong Tổng Công ty Bưu chính iệt am”

Đề tài: “ Kế toán quản tr chi phí t i Công ty dược TW III” - luận văn th c sĩ của tác giả Ph m uân Thư (năm 2010) Đề tài đ hệ thống hóa được c s lý luận

Trang 14

về kế toán quản tr chi phí cũng như tìm hiểu thực tr ng công tác kế toán chi phí t i Công ty dược TW III Các giải pháp hoàn thiện đưa ra dưới góc độ kế toán tài chính, kế toán quản tr và hướng tới việc nâng cao công tác quản tr t i doanh nghiệp Tuy nhiên kế toán quản tr chưa được phản ánh thực sự đ y đủ các vấn đề như kiểm soát chi phí và nội dung lập báo cáo chi phí

Đề tài: “ Hoàn thiện kế toán quản tr chi phí t i Công ty inaconex 25” - luận văn th c sĩ của tác giả guyễn Th Kim Cư ng ( năm 2010) Trong đề tài này việc phân lo i chi phí mới ch dừng l i mức thực hiện theo những cách phân lo i thông thư ng phục vụ cho công tác kế toán tài chính chứ chưa được tổ chức phân lo i theo quan điểm của kế toán quản tr Từ thực tr ng đó tác giả đ đưa ra đề xuất là phân

lo i chi phí c n được công ty quan tâm đúng mức

Qua các đề tài nghiên cứu này, các tác giả đ hệ thống các nội dung c bản của kế toán quản tr cũng như kế toán quản tr chi phí và vận dụng vào các ngành cụ thể theo ph m vi nghiên cứu của đề tài, khái quát được thực tr ng công tác kế toán quản tr và kế toán quản tr chi phí t i các doanh nghiệp đặc thù của nền kinh tế như: du l ch, dệt may, xây dựng từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản tr chi phí theo từng lĩnh vực

Trên c s kế thừa những lý luận về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng, cũng như nghiên cứu thực tr ng KTQT chi phí t i iễn thông am Đ nh tác giả đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện KTQT chi phí doanh nghiệp

3 MỤC TI U NGHI N CỨU

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bản chất, vai tr và nội dung của KTQT chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Khảo sát, đánh giá công tác KTQT chi phí t i iễn thông am Đ nh, qua đó

đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KTQT chi phí phù hợp với những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Trang 15

4 Đ I TƯ NG PHẠM VI NGHI N CỨU PHẠM VI VỀ KHÔNG GIAN THỜI GIAN NỘI DUNG

4.1 Đối tư g ghi ứu ủ ề t i:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến KTQT chi phí t i iễn thông am Đ nh nhằm đ t được những mục tiêu nêu trên

Các số liệu, tài liệu được thu thập trong năm 2017, 2018 làm c s nghiên cứu

kế toán chi phí t i iễn thông am Đ nh

- D ch vụ công nghệ thông tin

5 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

Tác giả sử dụng phư ng pháp nghiên cứu cụ thể như: phư ng pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê, điều tra, kết hợp với việc sử dụng các bảng biểu số liệu minh ho để làm sáng tỏ quan điểm của mình về vấn đề nghiên cứu đ được đặt ra Tác giả đ tiến hành nghiên cứu trực tiếp t i iễn thông am Đ nh Dữ liệu sử dụng

Trang 16

chủ yếu là dữ liệu s cấp t i đ n v kết hợp với các chế độ tài chính, quy đ nh của ngành, hệ thống các văn bản hướng dẫn về công tác Tài chính Kế toán của Tập đoàn Bưu chính iễn thông iệt am

Ngoài ra, tác giả còn tổng hợp các kiến thức từ các môn học liên quan như kế toán, kiểm toán, quản tr học, hệ thống thông tin quản lý làm nền tảng để vận dụng kiến thức vào đề tài phục vụ cho thực tiễn

6 Ý NGHĨA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN

- ề mặt lý luận: ghiên cứu các đặc điểm riêng của ngành iễn thông; hệ thống hóa những vấn đề c bản của kế toán quản tr chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

- ề mặt thực tiễn: ì iễn thông là một ngành mang tính chất đặc thù, chi phí phát sinh khá cao, có nhiều đ n v trực thuộc, nhiều trung tâm iễn thông nội bộ,

h n nữa với tình hình hiện nay đang có sự c nh tranh gay gắt nên vấn đề quản tr chi phí là một trong những yếu tố c bản trong quá trình kiểm soát chi phí Chính vì vậy, các vấn đề mà luận văn này tập trung nghiên cứu là hoàn thiện kế toán quản tr chi phí áp dụng đặc thù cho đ n v iễn thông trên c s nghiên cứu về l ch sử hình thành và phát triển của hệ thống kế toán quản tr chi phí, kinh nghiệm vận dụng các phư ng pháp kế toán quản tr chi phí

+ Phân tích, đánh giá thực tr ng kế toán quản tr chi phí t i iễn thông am

7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHI N CỨU

Tên đề tài : ” Kế toán quản trị chi phí tại Viễn Thông Nam Định – Thực trạng và giải pháp”

Trang 17

goài ph n m đ u và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được thiết kế gồm 3 chư ng:

Chư ng 1: C s lý luận về kế toán quản tr chi phí trong doanh nghiệp

Chư ng 2: Thực tr ng kế toán quản tr chi phí t i iễn thông am Đ nh Chư ng 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản tr chi phí t i iễn thông

am Đ nh

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG DOANH NGHIỆP

1 1 Nhữ g vấ ề ơ bả về ế toá quả trị hi phí tro g o h ghiệp 1.1.1 Khái niệm, bản chất kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí

a) Khái niệm

Kế toán quản tr là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin kế toán nói chung trong các tổ chức ho t động Do vậy trước khi nghiên cứu bản chất của kế

toán quản tr chi phí, ta xem xét bản chất của thông tin kế toán nói chung

Kế toán là một bộ phận của ho t động quản lý, với chức năng xử lý và cung cấp thông tin thực hiện về khách thể quản lý cho chủ thể quản lý Luật kế toán Việt Nam cụ thể hóa khái niệm về kế toán như sau: Kế toán là việc thu thập, xử lý; kiểm tra; phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá tr , hiện vật

và th i gian lao động

hư vậy, kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế nói chung

và các đ n v trong nền kinh tế nói riêng Xét các đ n v trong nền kinh tế, thông tin kế toán cung cấp cho 2 đối tượng c bản, bao gồm các đối tượng bên ngoài tổ chức như các nhà đ u tư, c quan thuế, khách hàng, cổ đông, ngân hàng , và các cấp quản tr trong nội bộ doanh nghiệp như Ban giám đốc và l nh đ o các bộ phận trong tổ chức

Thông tin kế toán của một tổ chức có vai trò quan trọng đối với 2 đối tượng c bản trên đây Tuy nhiên, 2 đối tượng này l i c n thông tin với tính chất không hoàn toàn giống nhau Các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài c n thông tin về tình hình tài chính và kết quả ho t động kinh tế của tổ chức một cách tổng quát Còn các nhà quản tr bên trong tổ chức c n thông tin mang tính chi tiết cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả ho t động, kiểm soát và ho ch đ nh Do đó kế toán được chia thành 2 phân hệ: Kế toán tài chính cung cấp thông tin cho đối tượng bên ngoài đ n v và kế toán quản tr cung cấp thông tin cho đối tượng bên trong đ n v Theo luật kế toán Việt

Trang 19

Nam thì kế toán quản tr được đ nh nghĩa là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin tài chính theo yêu c u quản tr và quyết đ nh kinh tế tài chính trong nội bộ đ n v kế toán

Tuy nhiên, có thể đ nh nghĩa đ y đủ về KTQT như sau: Kế toán quản tr là một môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin đ nh lượng kết hợp với

đ nh tính về các ho t động của một đ n v cụ thể Các thông tin đó giúp các nhà quản tr trong quá trình ra quyết đ nh liên quan đến việc lập kế ho ch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các ho t động của đ n v

hư vậy đ nh nghĩa đ y đủ trên đây tập trung vào mục đích, nội dung của kế toán quản tr Mục đích c bản của kế toán quản tr là cung cấp thông tin giúp cho nhà quản tr đánh giá, kiểm soát quá trình ho t động của một tổ chức Còn kế toán tài chính là cung cấp thông tin cho các nhà đ u tư, c quan thuế, ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp, Với mục đích khác nhau nên nội dung của kế toán quản tr và

kế toán tài chính cũng có nhiều điểm khác nhau Thông tin của kế toán tài chính thư ng phản ánh quá khứ tuân theo các chuẩn mực, chế độ kế toán hướng dẫn Còn thông tin của KTQT thư ng hướng về tư ng lai, hiện t i và rất linh ho t Kế toán quản tr không ch cung cấp thông tin tài chính mà còn cung cấp thông tin phi tài chính về quá trình ho t động trong nội bộ tổ chức cũng như môi trư ng bên ngoài tổ chức Kỳ của báo cáo tài chính thư ng theo chế độ quy đ nh Còn kế toán quản tr

kỳ báo cáo phụ thuộc vào yêu c u quản tr nội bộ

Bên c nh khái niệm kế toán quản tr , kế toán tài chính, còn có khái niệm kế toán chi phí Kế toán chi phí vừa cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng bên ngoài tổ chức, vừa cung cấp thông tin cho quản tr nội bộ Thông tin kế toán chi phí cung cấp vừa mang tính linh ho t thư ng xuyên, vừa mang tính chuẩn mực và đ nh

kỳ Rõ ràng là kế toán chi phí vừa có mặt trong kế toán tài chính, vừa có mặt trong

kế toán quản tr Bộ phận kế toán chi phí có trong kế toán quản tr được gọi là kế toán quản tr chi phí à như vậy, kế toán quản tr chi phí là một bộ phận của kế

Trang 20

toán quản tr nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản tr doanh nghiệp đó là lập kế ho ch, kiểm soát, đánh giá và ra quyết đ nh

b) Bản chất của kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí

Bản chất của kế toán quản trị: Có rất nhiều đ nh nghĩa khác nhau về kế toán

quản tr nhưng nếu đứng trên góc độ sử dụng thông tin để phục vụ cho chức năng quản lý thì:

"Kế toán quản tr là một chuyên ngành kế toán thực hiện việc ghi chép, đo

lư ng, tính toán, thu thập, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế có thể đ nh hướng nhằm phục vụ chủ yếu cho các nhà quản tr trong quá trình ho ch đ nh, kiểm soát và ra quyết đ nh kinh doanh"

Qua đó ta thấy rõ bản chất của kế toán quản tr là một bộ phận của hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin chủ yếu cho các nhà quản tr nội bộ mỗi tổ chức Kế toán quản tr không ch thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin hướng về tư ng lai các nhà KTTC không thể đảm trách được Đó là những thông tin được xử lý dựa vào những thành tựu của công cụ quản lý, phư ng tiện tính toán hiện đ i nhằm tăng

cư ng tính linh ho t, k p th i, hữu ích nhưng đ n giản Đồng th i kế toán quản tr hợp nhất với KTTC làm cho quy trình công việc kế toán hoàn thiện và phong phú

h n

Bản chất của kế toán quản trị chi phí: Thông qua quá trình hình thành và

phát triển của kế toán quản tr thì chúng ta nhận ra rằng kế toán quản tr chi phí trước hết phải là kế toán chi phí

Nếu như những thông tin mà kế toán chi phí cung cấp là những thông tin đ xảy ra trước đó thông qua việc lập các báo cáo chi phí và giá thành nhằm kiểm soát chi phí và h giá thành thì thông tin mà kế toán quản tr chi phí cung cấp bao gồm

cả thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế ho ch

và dự toán chi phí trên c s các đ nh mức chi phí làm căn cứ đề ra các quyết đ nh thích hợp về giá bán, ký kết hợp đồng, tự làm hay mua ngoài, có nên ngừng sản xuất hay không

Trang 21

Khác với KTTC, kế toán quản tr chi phí đ n thu n nhận thức chi phí như KTTC, chi phí kế toán quản tr c n được nhận thức theo phư ng pháp nhận diện thông tin ra quyết đ nh

Kế toán quản tr chi phí nhấn m nh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của nhà quản tr các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung cấp theo các trung tâm quản lý chi phí được hình thành trong đ n v

Kế toán quản tr chi phí sẽ cung cấp thông tin về lượng chi phí bỏ ra như thế nào khi có sự thay đổi về lượng sản xuất, khi có sự thay đổi hay biến động chi phí thì sẽ ảnh hư ng như thế nào đến lợi nhuận và ai sẽ là ngư i đứng ra gánh ch u trách nhiệm về sự thay đổi đó và giải pháp c n được đưa ra để điều ch nh k p th i Điều này cho thấy kế toán quản tr chi phí mang nặng bản chất của kế toán quản tr

h n là kế toán chi phí thu n tuý

1.1.2 Kế toán quản trị chi phí với chứ ă g ủa nhà quản lý

Chức năng c bản của nhà quản tr bất kỳ tổ chức nào là: Ho ch đ nh, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá và ra quyết đ nh

Ho ch đ nh là xây dựng các mục tiêu phải đ t được và v ch ra các bước, phư ng pháp thực hiện để đ t được mục tiêu đó Để ho ch đ nh và xây dựng các kế

ho ch, nhà quản tr phải dự đoán nhằm tiên liệu được trước mục tiêu, phư ng pháp, thủ tục trên c s khoa học Trong công việc này nhà quản tr phải liên kết các mục tiêu cụ thể l i với nhau và ch rõ cách huy động và sử dụng nguồn lực s n có

Tổ chức thực hiện bao gồm việc thiết lập c cấu tổ chức và truyền đ t thông tin các kế ho ch đến những cá nhân có trách nhiệm trong tuyến quản lý để thực hiện

kế ho ch đó

Thực hiện chức năng này, nhà quản tr phải liên kết giữa các bộ phận, giữa các

cá nhân nhằm huy động và kết hợp các nguồn lực s n có của doanh nghiệp l i với nhau để có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra trong quá trình ho ch đ nh một

Trang 22

cách hiệu quả.Tổ chức thực hiện còn là sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố trong quá trình sản xuất và vai trò của các nhà quản tr doanh nghiệp để thực hiện các khâu công việc theo như kế ho ch đ đề ra nhằm để đ t được mục tiêu của quá trình kinh doanh Đây là giai đo n quyết đ nh nhất, b i vì các quyết đ nh kinh doanh phải hết sức linh ho t, phù hợp với các điều kiện thực tiễn khi đó mới khai thác hết khả năng tiềm tàng của các yếu tố sản xuất và đ t được mục tiêu tối ưu

Chức năng kiểm soát và đánh giá của quản tr : Căn cứ vào các ch tiêu của kết quả thực hiện đối chiếu với các kế ho ch đ xây dựng để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kết quả của doanh nghiệp Thông qua đó để đánh giá và thu nhận các thông tin phục vụ cho quá trình kinh doanh tiếp theo.Thực chất của quá trình kiểm tra và đánh giá thư ng là so sánh thấy được sự khác nhau giữa thực hiện với kế ho ch đ xây dựng, từ đó xác đ nh các nguyên nhân ảnh hư ng để có thể điều ch nh quá trình thực hiện đến từng ngư i, từng bộ phận nhằm cho các tổ chức

ho t động đ t các mục tiêu tối ưu

Chức năng ra quyết đ nh là công việc thư ng xuyên của các nhà quản tr ảnh

hư ng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Ra quyết đ nh tự thân nó không là chức năng riêng mà trong quá trình thực hiện các chức năng đều đ i hỏi phải ra quyết đ nh.Thực hiện chức năng này đ i hỏi nhà quản lý c n lựa chọn một giải pháp hợp lý nhất trong số các giải pháp đề xuất

Các chức năng c bản của quản tr doanh nghiệp

Trang 23

Để làm tốt chức năng quản lí, nhà quản tr phải có thông tin c n thiết để có thể

ra các quyết đ nh đúng đắn Kế toán quản tr chi phí là nguồn chủ yếu cung cấp nhu

c u thông tin đó ai tr của kế toán quản tr chi phí thể hiện trong các khâu của quá trình quản lí được thể hiện cụ thể như sau:

* Trong giai đo n lập kế ho ch

Kế toán quản tr chi phí cụ thể hóa các mục tiêu trong kế ho ch thành các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh Kế toán quản tr chi phí cũng cung cấp thông tin

về chi phí ước tính để phục vụ cho việc ra quyết đ nh của nhà quản tr , do thông tin

mà nhà quản tr c n là linh ho t chứ không thể dựa vào chi phí thực tế phát sinh được Ví dụ trong trư ng hợp doanh nghiệp c n có những quyết đ nh mang tính tác nghiệp khi doanh nghiệp phải chào giá đấu th u hay quyết đ nh nhanh về chấp nhận các đ n chào hàng từ khách hàng

* Trong giai đo n tổ chức thực hiện

Để thực hiện tốt chức năng này, nhà quản tr cũng phải có nhu c u rất lớn đối với các thông tin kế toán quản tr chi phí, chẳng h n nhà quản tr c n được kế toán cung cấp thông tin để ra các quyết đ nh kinh doanh đúng đắn trong quá trình điều hành, ch đ o thực hiện các quyết đ nh hàng ngày- các quyết đ nh ngắn h n (quyết

đ nh lo i bỏ hay tiếp tục duy trì kinh doanh một bộ phận nào đó; quyết đ nh tự sản xuất hay mua ngoài; quyết đ nh nên bán nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến ) Ngoài ra, các quyết đ nh dài h n trong quá trình thực hiện các kế ho ch đ u tư dài

h n cũng c n phải có các thông tin c n thiết và đ y đủ

* Trong giai đo n kiểm tra và đánh giá:

Kế toán quản tr chi phí cung cấp các báo cáo ho t động giúp ích cho nhà quản

tr kiểm soát quá trình thực hiện kế ho ch, kiểm soát chi phí và đ t được hiệu quả kinh doanh tối ưu

Trang 24

Các báo cáo về khả năng sinh l i của các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp về các sản phẩm, d ch vụ hoặc các ho t động giúp ích cho nhà quản tr quyết

đ nh lựa chọn kinh doanh sản phẩm, d ch vụ hoặc ho t động nào mang l i lợi nhuận Các báo cáo so sánh kết quả thực hiện với dự kiến về doanh thu, chi phí, lợi nhuận là căn cứ để đánh giá hiệu quả của ho t động quản lý, giúp ích cho nhà quản tr

tự cố gắng h n nữa trong việc thực hiện công việc quản lý của mình

Thực tế là các nhà quản tr thừa hành thư ng đánh giá từng ph n trong ph m

vi kiểm soát của họ thông qua các báo cáo kế toán quản tr tư ng ứng với ph n hành

mà nhà quản tr đó kiểm soát Các nhà quản tr cấp cao h n, không tham gia trực tiếp vào quá trình ho t động hàng ngày, đánh giá và kiểm tra dựa vào các báo cáo thực hiện của từng bộ phận thừa hành do kế toán quản tr cung cấp

* Trong khâu ra quyết đ nh

Ph n lớn thông tin do kế toán quản tr chi phí cung cấp nhằm giúp các nhà quản tr ra quyết đ nh Đó là một chức năng quan trọng, xuyên suốt các khâu quản

tr doanh nghiệp, từ khâu lập kế ho ch, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra, đánh giá

Để có các quyết đ nh đúng đắn và k p th i, các nhà quản tr c n phải có các thông tin đ y đủ, đáng tin cậy và thích hợp Không có thông tin thì không thể ra quyết đ nh quản lý Đồng th i, nếu có quá nhiều thông tin nhiễu lo n, không phù hợp thì sẽ dẫn đến sự “ giết chết thông tin” ì vậy, các thông tin thích hợp để ra quyết đ nh thư ng không có s n Kế toán quản tr chi phí thực hiện các nghiệp vụ phân tích chuyên môn, chọn lọc những thông tin c n thiết, thích hợp, rồi tổng hợp, trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu nhất và giải thích quá trình phân tích đó cho các nhà quản tr

Trong một số trư ng hợp khác, thông tin về chi phí có vai trò trong việc đ nh giá bán sản phẩm (chẳng h n như đ nh giá bán theo phư ng pháp thông thư ng,

đ nh giá bán sản phẩm theo biến phí sản xuất )

Trang 25

hư vậy, kế toán quản tr chi phí giúp các nhà quản tr trong quá trình ra quyết đ nh không ch bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ đó nhà quản

tr lựa chọn, ra quyết đ nh thích hợp nhất

1 2 Đối tƣ g sử ụ g thông tin v vị trí ủ ế toá quả trị hi phí trong

hệ thố g quả trị o h ghiệp

1 2 1 Đối tƣ ng sử dụng thông tin của kế toán quản trị hi phí

Kế toán quản tr chi phí phản ánh đối tượng của kế toán nói chung: KTQT chi phí là một bộ phận của kế toán nên đối tượng của nó cũng là đối tượng của kế toán nói chung Đối tượng nhận thông tin KTQT chi phí là ban l nh đ o doanh nghiệp và những ngư i tham gia quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, các đối tượng đó được KTQT phản ánh dưới d ng chi tiết theo yêu c u quản tr doanh nghiệp ếu KTTC phản ánh tài sản, nguồn vốn và kết quả của doanh nghiệp dưới d ng tổng quát thì KTQT chi phí phản ánh chi tiết sự tổng quát

ới những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng chuyên môn hoá từng bộ phận ho t động sản xuất kinh doanh, từng ho t động quản lý Nội dung kế toán quản tr được xây dựng theo hướng cung

Trang 26

cấp thông tin đ nh lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng bộ phận chuyên môn hoá để phục vụ cho việc ho ch đ nh, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết

đ nh của nhà quản lý từng cấp quản tr

ội dung mô hình kế toán quản tr này thư ng gồm những lý luận và nghiệp

• Phân tích, dự báo ch số tài chính từng bộ phận ho t động

ới những doanh nghiệp có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng từng quá trình ho t động (được hiểu là bao gồm tất cả các công đo n, bộ phận như nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất, d ch vụ, thiết kế, tiến trình sản xuất, sản phẩm, marketing, phân phối, d ch vụ sau phân phối hoặc bao gồm một nhóm công đo n, bộ phận gắn kết nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh), thì nội dung

kế toán quản tr được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin đ nh lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng quá trình ho t động để phục vụ cho việc ho ch đ nh,

tổ chức, phối hợp thực hiện , đánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình

ho t động (những ngư i có chuyên môn khác nhau cùng thực hiện một quá trình kinh doanh) Cụ thể là:

• Phân lo i, kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng quá trình ho t động

• Dự toán ngân sách của từng quá trình ho t động và đánh giá hiệu quả của

Trang 27

từng nhóm thực hiện quá trình

• Thu thập, phân tích dữ liệu để xây dựng thông tin thích hợp, phục vụ cho việc lựa chọn từng quá trình ho t động và phối hợp thực hiện của nhóm thực hiện quá trình

• Phân tích, dự báo các ch số tài chính của từng quá trình ho t động

1.3 Nội u g ế toá quả trị hi phí tro g á o h ghiệp

1.3.1 Nhận diện và phân lo i chi phí

1.3.1.1 Phân lo i theo chứ ă g ho t ộng sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế t o sản phẩm, d ch

vụ trong một th i kì nhất đ nh Chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản mục chi phí sau:

Chi phí guy vật liệu trự tiếp: Khoản mục này bao gồm toàn bộ chi phí

nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành sản phẩm, d ch vụ, nhưng dễ nhận diện, đ nh lượng chính xác, k p th i khi phát sinh Trong quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thư ng được đ nh mức theo từng lo i sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ s kỹ thuật sản xuất, đ nh mức vật tư trực tiếp

Chi phí vật tư trực tiếp được tập hợp trực tiếp theo từng lo i sản phẩm căn cứ vào chứng từ kế toán và thay đổi tỷ lệ với số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Do

đó, xem xét trong mối quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cũng thể hiện đ y đủ các đặc điểm của biến phí

Đối với một số nguyên vật liệu gián tiếp thư ng khó xác đ nh tách b ch riêng cho từng lo i sản phẩm ì vậy chúng được tập hợp chung, đến cuối kỳ kế toán tiến hành phân bổ cho các sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp

Trang 28

Chi phí hâ g trự tiếp: Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lư ng và

các khoản trích theo lư ng tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm x hội của công nhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, đ nh lượng chính xác, k p th i khi phát sinh Trong quá trình quản lý, nhân công trực tiếp được đ nh mức thwo từng

lo i sản phẩm, d ch vụ

ề mặt h ch toán, chi phí nhân công trực tiếp cũng giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có thể căn cứ vào chứng từ để tập hợp trực tiếp theo từng lo i sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp cũng tăng giảm tỷ lệ với số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Do đó, xét trong mối quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp cũng thể hiện đ y đủ các đặc điểm của biến phí

Chi phí sả xuất hu g: Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí sản xuất

c n thiết khác phát sinh trong ph m vi phân xư ng sản xuất ngoài hai mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xư ng, Chi phí nguyên vật liệu dùng cho quản lý phân

xư ng; Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất; Chi phí khấu hao máy móc thiết b , tài sản cố đ nh khác dùng trong ho t động sản xuất; Chi phí d ch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản t i xư ng sản xuất

Đặc điểm của chi phí sản xuất:

Bao gồm nhiều yếu tố chi phí có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm khác nhau

 iên quan đến nhiều ho t động của quá trình sản xuất sản phẩm khác nhau

Chi phí sản xuất chung thư ng bao gồm cả biến phí và đ nh phí Khi sản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi có những khoản chi phí thay đổi tỷ lệ như chi phí điện, nhiên liệu nhưng cũng có những khoản chi phí không thay đổi như khấu hao

Trang 29

nhà xư ng theo phư ng pháp bình quân, lư ng nhân viên cố đ nh và cũng có những chi phí có tính hỗn hợp như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết b

Các yếu tố chi phí khác nhau thuộc nhiều bộ phận quản lý nên khó kiểm soát

ì vậy, việc thu nhập thông tin chi phí sản xuất chung thư ng chậm trễ, mặt khác, đây cũng là bộ phận chi phí mà việc tập hợp, phân bổ dễ làm sai lệch chi phí trong từng quá trình sản xuất dẫn đến độ tin cậy của các ch tiêu giá thành giảm, đặc biệt là đối với những quy trình sản xuất mà chi phí này chiếm một tỷ lệ lớn gày nay, việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng lo i sản phẩm, d ch vụ có ảnh

hư ng rất lớn đến giá thành sản xuất của từng lo i sản phẩm và các quyết đ nh liên quan đến chi phí, giá bán

1.3.1.2 Phân lo i hi phí theo mối quan hệ giữ hi phí v á ối tƣ ng tập h p chi phí

Theo cách phân lo i này, chi phí chia thành 2 d ng: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp: đó là các khoản chi phí ch liên quan trực tiếp tới việc sản xuất môt sản phẩm (môt công trình, môt h ng mục công trình) mà theo đó kế toán

có thể tập hợp thẳng cho từng công trình, h ng mục công trình đó những chi phí nguyên vât liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

Chi phí gián tiếp là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm (nhiều công trình, nhiều h ng mục công trình) mà kế toán không thể tập hợp thẳng cho từng công trình, h ng mục công trình được Do vậy, đối với từng yếu tố chi phí gián tiếp

kế toán phải sử dụng tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ cho từng công trình,

H CT Trong doanh nghiệp xây lắp có một bộ phận chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều công trình, h ng mục công trình, kế toán doanh nghiệp sẽ dùng các tiêu thức phân bổ những chi phí nhân công trực tiếp, chi phí trực tiếp, để phân bổ các chi phí trên cho các công trình, h ng mục công trình

cụ thể

Trang 30

1.3.1.3 Phân lo i chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lƣ ng

ho t ộng

Đây là cách phân lo i phổ biến nhất trong kế toán quản tr Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, đ nh phí và chi phí hỗn hợp

Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức

ho t động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ., số

gi máy vận hành gược l i nếu xét trên một đ n v mức độ ho t động thì biến phí

là một hằng số Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn t i khá phổ biến như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng

Nếu khảo sát t m về biến phí, nhận thấy rằng biến phí tồn t i dưới nhiều hình thức ứng xử khác nhau:

- Biến phí thực thụ: là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi t lệ thuận

và biến động tuyến tính với mức độ ho t động như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp Với các ứng xử tuyến tính theo biến động đ n v

và mức độ ho t động nên điều quan tâm và để kiểm soát tốt h n biến phí thực thụ, chúng ta không ch kiểm soát tổng số mà còn phải kiểm soát tốt biến phí trên một

đ n v mức độ ho t động (đ nh mức biến phí) các mức độ khác nhau Xây dựng

và hoàn thiện đ nh mức biến phí thực thụ sẽ là tiền đề tiết kiệm, kiểm soát cách thức ứng xử của biến phí thực thụ

- Biến phí cấp bậc: là những biến phí mà sự thay đổi của chúng ch xảy ra khi mức độ ho t động đ t đến một giới h n, ph m vi nhất đ nh Ví dụ: chi phí lư ng thợ bảo trì, chi phí điện năng những chi phí này cũng thay đổi tỷ lệ với mức độ ho t động nhưng ch khi quy mô sản xuất, mức độ ho t động của máy móc thiết b tăng giảm đến một giới h n nhất đ nh

Biến phí cấp bậc: thay đổi theo từng bậc vì vậy để tiết kiệm và kiểm soát tốt biến phí cấp bậc c n phải:

Trang 31

- Xây dựng, hoàn thiện đ nh mức biến phí cấp bậc từng cấp bậc tư ng ứng

- ựa chọn mức độ ho t động thích hợp để đ t được một tỷ lệ biến phí cấp bậc tiết kiệm nhất cho phép trong từng ph m vi

Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi

theo mức độ ho t động nhưng nếu xét trên một đ n v mức độ ho t động thì tỷ lệ ngh ch với mức độ ho t động Tuy nhiên cũng c n phải lưu ý là những đặc điểm trên của đ nh phí ch thích hợp trong từng ph m vi nhất đ nh Một khi mức độ ho t động vượt khỏi giới h n nhất đ nh thì nó có thể xuất hiện những thay đổi đột biến Khảo sát t m về đ nh phí, nhận thấy đ nh phí tồn t i dưới nhiều hình thức ứng

xử khác nhau trong ho t động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a Đ nh phí bắt buộc: là những lo i chi phí liên quan đến sử dụng tài sản dài

h n như: khấu hao tài sản cố đ nh, chi phí bảo dưỡng hai đặc điểm c bản của

đ nh phí bắt buộc là:

+ Chúng tồn t i lâu dài trong ho t động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp + Chúng không thể cắt giảm toàn bộ trong một th i gian ngắn

Với những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát đ nh phí bắt buộc từ lúc

kh i đ u xây dựng, triển khai dự án, xây dựng c cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp phải hướng đến mục tiêu lâu dài

b Đ nh phí không bắt buộc: c n được xem như đ nh phí quản tr Chi phí này phát sinh gắn liền với quyết đ nh hàng năm của nhà quản tr như: chi phí quảng cáo, nghiên cứu, giao tế ề phư ng diện quản lý, nhà quản tr không b ràng buộc nhiều

b i quyết đ nh về đ nh phí không bắt buộc Đ nh phí không bắt buộc có bản chất ngắn h n trong những trư ng hợp c n thiết có thể b cắt giảm

Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm hỗn hợp cả biến phí và đ nh phí Ở một mức độ ho t động nào đó, chi phí hỗn hợp là đ nh phí, thể hiện đặc điểm của

đ nh phí mức độ ho t động khác, nó có thể bao gồm cả đ nh phí và biến phí Vì vậy để quản lý chi phí hỗn hợp phải kết hợp hai ph m vi ứng xử tư ng ứng, phải

Trang 32

cân nhắc, khảo sát chi tiết, t m tính hữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tư ng lai

để tránh lãng phí, khi tiến hành phải tăng công suất ho t động để đ n giá bình quân của chúng giảm xuống

Để xác đ nh các thành ph n biến phí và đ nh phí trong chi phí hỗn hợp theo từng ph m vi ho t động, có thể dùng các mô hình toán học để kiểm đ nh, phân tích hoặc thực nghiệm Dưới đây là các phư ng pháp c bản thư ng được sử dụng:

- Phư ng pháp cực đ i - cực tiểu: c n được gọi là phư ng pháp chênh lệch, phư ng pháp này phân tích chi phí hỗn hợp dựa trên c s khảo sát chi phí hỗn hợp điểm có mức độ ho t động cao nhất và điểm có mức độ ho t động thấp nhất Chênh lệch chi phí giữa hai mức độ ho t động được chia cho mức gia tăng mức độ

ho t động vì đ nh mức biến phí đ n v và tổng biến phí

Sau đó lo i trừ biến phí, chính là đ nh phí trong thành ph n chi phí hỗn hợp

- Phư ng pháp bình phư ng bé nhất

- Phư ng pháp đồ th phân tán

1.3.1.4 Phân lo i hi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ịnh

Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết đ nh trong quản lý, chi phí của

doanh nghiệp c n được xem xét nhiều khía c nh khác ổi bật nhất là việc xem xét trách nhiệm của các cấp quản lý đối với các lo i chi phí phát sinh, thêm nữa, các nhà quản lý nên nhìn nhận đúng đắn sự thích đáng của các lo i chi phí khác nhau phục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết đ nh lựa chọn phư ng án tối ưu trong các tình huống

+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

ột khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc là chi phí không kiểm soát được một cấp quản lý nào đó là tùy thuộc vào khả năng cấp quản

lý này có thể ra các quyết đ nh để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay là không Như vậy, nói đến khía c nh quản lý chi phí bao gi cũng gắn liền với một cấp quản lý nhất đ nh: khoản chi phí mà một cấp quản lý nào đó có quyền ra

Trang 33

quyết đ nh để chi phối nó thi được gọi là chi phí kiểm soát được ( cấp quản lý đó), nếu ngược l i thi là chi phí không kiểm soát được

Chẳng h n, ngư i quản lý bán hàng có trách nhiệm trong việc tuyển dụng cũng như quyết đ nh cách thức trả lư ng cho nhân viên bán hàng, do vậy chi phí tiền lư ng trả cho bộ phận nhân viên này là chi phí kiểm soát được đối với bộ phận bán hàng đó Tư ng tự như vậy là các khoản chi phí tiếp khách, chi phí hoa hồng bán hàng, Tuy nhiên, chi phí khấu hao các phư ng tiện kho hàng, một khoản chi phí cũng phát sinh bộ phận bán hàng, thi l i là chi phí không kiểm soát được đối với ngư i quản lý bán hàng b i vi quyền quyết đ nh xây dựng các kho hàng cũng như quyết đ nh cách thức tính khấu hao của nó thuộc về bộ phận quản lý doanh nghiệp

Chi phí không kiểm soát được một bộ phận nào đó thư ng thuộc 2 d ng: các khoản chi phí phát sinh ngoài ph m vi quản lý của bộ phận (chẳng h n các chi phí phát sinh các bộ phận sản xuất hoặc thu mua là chi phí không kiểm soát được đối với ngư i quản lý bán hàng), hoặc là các khoản chi phí phát sinh thuộc ph m vi

ho t động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối và kiểm soát từ cấp quản lý cao

h n (nh chi phí khấu hao các phư ng tiện kho hàng đối với ngư i quản lý bộ phận bán hàng trong ví dụ trên) Cũng c n chú ý thêm rằng, việc xem xét khả năng kiểm soát các lo i chi phí đối với một cấp quản lý có tính tư ng đối và có thể có sự thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ phân cấp trong quản lý em xét chi phí khía

c nh kiểm soát có ý nghĩa lớn trong việc lập báo cáo (l i, lỗ) của từng bộ phận trong doanh nghiệp, phân tích chi phí và ra các quyết đ nh xử lý, góp ph n thực hiên tốt

kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp

Trang 34

1.3.2 ây ự g ị h ứ v dự toán chi phí

Đ nh mức về giá của NVLTT tiêu hao Phư ng pháp xây dựng đ nh mức chi phí nhân công trực tiếp

CPS C theo đ nh

Đ n giá đ nh mức CPS C phân bổ x

Đ n v tiêu chuẩn phân bổ

1.3.2.2 Lập ự toá hi phí

a) Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán nguyên vật liệu trực tiếp được lập dựa trên c s dự toán sản xuất và

đ nh mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nhằm xác đ nh nhu c u về lượng và giá đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất và dự toán về l ch thanh toán tiền mua nguyên vật liệu

Dự toán chi phí sản xuất là phư ng tiện thông tin cung cấp cho các chức năng

ho ch đ nh và kiểm soát chi phí của nhà quản tr nhằm đo lư ng, chấn ch nh quá trình tổ chức thực hiện chi phí trong từng bộ phận cụ thể đảm bảo cho quá trình thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp

Trang 35

Dự toán chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm các dự toán sau:

+

Dự toán NVLTT tồn kho cuối kỳ

-

Dự toán NVLTT tồn kho đ u kỳ

Dự toán giá mua

Dự toán lượng NVLTT mua x

Đ nh mức giá NVLTT

Dự toán tiền thanh

toán NVLTT =

Dự toán giá mua

Tỷ lệ thanh toán tiền trong từng kỳ

b) Dự toán nhân công trực tiếp

Dự toán th i gian lao

động (gi ) =

Dự toán CPSX x

Đ nh mức th i gian sản xuất sản phẩm

Dự toán CPNC

trực tiếp =

Dự toán th i gian lao động x Đ nh mức giá của mỗi đ n v th i gian lao động

c) Dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí sản xuất chung: bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và

dự toán chi phí sản xuất chung

- Dự toán biến phí sản xuất chung:

Trư ng hợp biến phí sản xuất chung được xây dựng theo từng yếu tố chi phí (chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp ) theo mỗi đ n v ho t động thì quá trình lập dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiện tư ng tự như dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Ví dụ: biến phí sản xuất chung cho 1 gi máy ho t động là 2000đ, dự toán số

gi máy ho t động trong kỳ là 6000 gi , dự toán biến phí sản xuất chung là 6000 x

2000 = 12.000.000đ

Trư ng hợp biến phí sản xuất chung được xác đ nh bằng một tỷ lệ trên biến phí trực tiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sản xuất để lập dự toán biến phí sản xuất chung

Trang 36

Dự toán biến phí sản

xuất chung =

Dự toán biến phí trực tiếp x

Tỷ lệ biến phí sản xuất chung

- Dự toán định phí sản xuất chung

Đối với các yếu tố đ nh phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào đ nh phí sản xuất chung hàng năm chia đều cho 4 quý để xác đ nh đ nh phí sản xuất chung hàng quý

Đối với các yếu tố đ nh phí sản xuất chung tuỳ ý, căn cứ vào hành động nhà quản tr xác đ nh đó ta xác đ nh được:

Dự toán chi phí sản

xuất chung =

Dự toán biến phí sản xuất chung +

Dự toán đ nh phí sản xuất chung

Đ nh mức biến phí bán hàng

- Dự toán đ nh phí bán hàng

Dự toán đ nh phí bán

Dự toán số lượng sản phẩm tiêu thụ x

Đ nh mức đ nh phí bán hàng

e) Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Dự toán biến phí quản lý doanh nghiệp:

Dự toán biến phí quản

lý doanh nghiệp =

Dự toán biến phí trực tiếp x

Tỷ lệ biến phí quản lý doanh nghiệp

- Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp:

Tư ng tự như dự toán đ nh phí sản xuất chung:

Trang 37

Từ đ u đến gi chúng ta giả đ nh làm việc với ngân sách cố đ nh nghĩa là các chi phí dự báo trong kỳ được giữ nguyên không đ i bất chấp mọi việc xảy ra trong

th i kỳ đó ặc dù được lập tư ng đối đ n giản Tuy nhiên nó không cung cấp đủ thông tin để ứng phó với các tình huống khác nhau, nhất là khi doanh nghiệp có sự điều ch nh về quy mô, mức độ ho t động để thích ứng với tình hình thực tế của th trư ng Vì vậy dự toán linh ho t ra đ i đ giúp cho nhà quản tr có nhiều thông tin

h n để ứng phó với các tình huống sản xuất kinh doanh khác nhau

Dự toán linh ho t là dự toán được lập tư ng ứng với nhiều mức độ ho t động khác nhau Việc đ u tiên phải làm khi ho ch đ nh chi phí linh ho t là phân lo i chi phí thành: Chi phí cố đ nh và Chi phí biến đổi

1.3 3 á ịnh giá phí theo ph m vi tính toán

hư chúng ta đ biết, sản phẩm, công việc, d ch vụ hoàn thành là đối tượng để tính giá thành Khi sản phẩm, công việc, lao vụ chưa được tiêu thụ sẽ tồn t i trên bảng cân đối kế toán thông qua ch tiêu hàng tồn kho Khi chúng được tiêu thụ thì được phản ánh thông qua ch tiêu giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh Vì vậy việc xác đ nh giá phí sản phẩm, công việc, d ch vụ hoàn thành có ý nghĩa rất quan trọng đối với các báo cáo của doanh nghiệp sau một kỳ ho t động Ngoài ra giá phí sản phẩm cũng có ý nghĩa quan trọng đối với các quyết đ nh của nhà quản tr

Kế toán quản tr chi phí có các phư ng pháp đo lư ng chi phí cho sản phẩm sản xuất: Phư ng pháp chi phí thực tế, phư ng pháp chi phí thông thư ng, phư ng pháp chi phí tiêu chuẩn Ngoài ra hệ thống tính giá thành hiện đ i c n có phư ng pháp chi phí dựa trên c s ho t động (Phư ng pháp ABC)

* Phư ng pháp chi phí thực tế: Theo phư ng pháp này, toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung khi thực tế phát sinh được phản ánh tư ng ứng trên các tài khoản này Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh trên các tài khoản chi phí đó sang TK chi phí sản xuất kinh doanh d dang Đối với CPNVLTT và CPNCTT khi phát sinh thì tập hợp ngay trong kỳ Tuy nhiên khoản mục chi phí sản xuất chung

Trang 38

thư ng ch tập hợp đ y đủ vào cuối kỳ do chứng từ về các d ch vụ mua ngoài (điện, nước, viễn thông) chưa về đến doanh nghiệp Do nhà quản tr c n thông tin về giá phí sản phẩm để đưa ra quyết đ nh k p th i như quyết đ nh nhanh về chấp nhận các

đ n chào hàng từ khách hàng hoặc quyết đ nh giá bỏ th u Thực tế này đ i hỏi kế toán phải có một cách thức xử lý chi phí sản xuất chung k p th i để tính nhanh giá thành sản phẩm Kỹ thuật đó là nội dung phư ng pháp tính giá thông dụng

* Phư ng pháp tính giá thông dụng: Theo kỹ thuật này, kế toán quản tr phải ước tính chi phí sản xuất chung trong kỳ tư ng ứng với mức ho t động ước tính trong kỳ kế ho ch Mức ho t động ước tính thư ng là tiêu chuẩn để tiến hành phân

bổ chi phí sản xuất chung, như số gi lao động trực tiếp, số gi ca máy ho t động, chi phí nhân công trực tiếp

Theo phư ng pháp này, đ u kỳ, doanh nghiệp tiến hành ước tính tổng chi phí sản xuất chung sẽ phát sinh trong kỳ Trong kỳ, khi tiến hành sản xuất sản phẩm, kế toán tiến hành t m phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính cho công việc hoặc khối lượng sản phẩm thực tế đ hoàn thành

bổ Nếu chi phí sản xuất chung ước tính t m phân bổ chênh lệch (lớn hoặc bé h n)

so với chi phí sản xuất chung thực tế (Trư ng hợp mức chênh lệch nhỏ) thì đưa ngay vào giá vốn hàng bán trong kỳ Trư ng hợp mức chênh lệch lớn thì phân bổ

Tổng chi phí sản xuất chung ước tính

Tổng mức ho t động ước tính

Trang 39

vào TK Giá vốn hàng bán; TK Thành phẩm; TK chi phí sản xuất kinh doanh d dang theo tỷ lệ số dư của các TK đó

* Phư ng pháp chi phí tiêu chuẩn: Phư ng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất đ đi vào ổn đ nh và các lo i đ nh mức kinh tế kỹ thuật tư ng đối hợp lý Theo phư ng pháp này giá phí sản phẩm sản xuất tính cho cả ba khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi chi phí sản xuất chung đều là chi phí đ nh mức

* Phư ng pháp chi phí trực tiếp: Giá thành sản phẩm sản xuất bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, chi phí sử dụng máy thi công và biến phí sản xuất chung Phư ng pháp này có ích cho việc đánh giá hiệu quả ho t động của nhà quản lý Và đặc biệt quan trọng trong việc phân tích chi phí để có quyết đ nh hợp lý cho ho t động kinh doanh

* Phư ng pháp chi phí toàn bộ: Theo phư ng pháp này, giá thành sản phẩm sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Trong kế toán tài chính phư ng pháp này giúp ích trong việc lập các báo cáo tài chính C n trên phư ng diện kế toán quản tr , phư ng pháp này được coi là một cách tính đ y đủ các chi phí sản xuất để làm c s đ nh giá bán sản phẩm, kiểm soát chi phí theo từng trung tâm chi phí và ra quyết đ nh Phư ng pháp tính giá thành toàn bộ gồm hai hệ thống tính giá thành sản phẩm: Hệ thống tính giá thành theo công việc và hệ thống tính giá thành theo quá trình sản xuất

 Phư ng pháp xác đ nh chi phí theo công việc: Phư ng pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm d ch vụ theo đ n đặt hàng, sản phẩm mang tính đ n chiếc, giá tr cao, giá bán được xác đ nh trước khi sản xuất, sản phẩm có kích thước lớn thư ng thông qua bản thiết kế kỹ thuật (các công trình xây dựng, sản xuất đồ gỗ )

Theo phư ng pháp này, tất cả các chi phí sản xuất được tập hợp vào phiếu chi phí công việc hoặc đ n đặt hàng Phiếu chi phí công việc là c s để tính giá

Trang 40

thành sản phẩm đ n v sản phẩm sau khi lấy tổng chi phí của từng đ n hàng chia cho tổng số lượng sản phẩm sản xuất

 Phư ng pháp xác đ nh chi phí theo quá trình sản xuất: Phư ng pháp này thư ng áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo quy trình công nghệ sản xuất liên tục qua nhiều bước chế biến, sản xuất với số lượng lớn với những sản phẩm tư ng tự nhau, giá bán xác đ nh sau khi sản xuất Theo phư ng pháp này việc tập hợp chi phí phải theo từng giai đo n công nghệ Sau đó tổng hợp các giai đo n

để tính giá thành sản phẩm hoàn thành Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh d dang sẽ được m chi tiết theo từng giai đo n công nghệ hoặc theo từng phân xư ng

* Phư ng pháp tính giá phí dựa trên c s ho t động (phư ng pháp ABC) Theo phư ng pháp này đối tượng tập hợp chi phí là các ho t động Mỗi ho t động

có thể được hiểu là n i có yếu tố c bản làm phát sinh chi phí trong doanh nghiệp Yếu tố c bản đó thư ng gọi là nguồn sinh phí Chi phí phát sinh các ho t động thư ng là chi phí chung, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng tính giá thành Các chi phí này liên quan đến nhiều đối tượng nên c n tập hợp theo từng

ho t động, sau đó mới tiến hành phân bổ Tiêu thức lựa chọn để phân bổ chính là nguồn sinh phí ho t động đó Sau khi lựa chọn được tiêu thức phân bổ, dựa trên

c s các nhóm ho t động, chi phí chung được tập hợp cho từng nhóm sản phẩm, kế toán tiến hành tính tỷ lệ phân bổ, và xác đ nh chi phí của nhóm ho t động phân bổ cho sản phẩm theo công thức:

Phư ng pháp này cho kết quả chính xác về giá phí sản phẩm sản xuất Tuy nhiên để áp dụng được phư ng pháp này đ i hỏi các doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ cao, c s vật chất và điều kiện tài chính đủ lớn, vì phư ng pháp này khá tốn kém

Ngày đăng: 15/12/2023, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tập đoàn Bưu chính iễn thông _ PT. uy định cụ thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp (tập 1, 2, 3, 4), B thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy định cụ thể áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp (tập 1, 2, 3, 4)
3. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 53/2006 TT/BTC, Hướng dẫn áp dụng kế toán quản tr trong doanh nghiệp, Hà ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 53/2006 TT/BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
4. guyễn Tấn Bình (2003), ế toán quản trị, B Đ i học Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ế toán quản trị
Tác giả: guyễn Tấn Bình
Năm: 2003
5. TS Ph m ăn Dược, Đặng Kim Cư ng (2000), ế toán quản trị và phân tích kinh doanh, B Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ế toán quản trị và phân tích kinh doanh
Tác giả: TS Ph m ăn Dược, Đặng Kim Cư ng
Năm: 2000
6. TS õ ăn h (2003), ế toán quản trị, B Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: ế toán quản trị
Tác giả: TS õ ăn h
Năm: 2003
7. ĐH. Kinh tế TPHC (2007), ế toán quản trị, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: ế toán quản trị
Tác giả: ĐH. Kinh tế TPHC
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
8. ê Th inh Huệ (2016), “Hoàn thiện kế toán quản tr chi phí trong các doanh nghiệp mía đư ng trên đ a bàn Thanh Hóa”, uận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kế toán quản tr chi phí trong các doanh nghiệp mía đư ng trên đ a bàn Thanh Hóa
Tác giả: ê Th inh Huệ
Năm: 2016
2. Hệ thống các văn bản hướng dẫn về công tác Tài chính Kế toán của Tập đoàn Bưu chính iễn thông iệt am - NXB Bưu điện Khác
9. Các trang Web của Bộ Tài chính, Tập đoàn Bưu chính iễn thông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.10: Báo cáo sả  lƣ ng dịch vụ Viễn thông (trích) Tháng 12/ 2017 - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 2.10 Báo cáo sả lƣ ng dịch vụ Viễn thông (trích) Tháng 12/ 2017 (Trang 90)
Bảng 2.13: Bảng phân bổ chi tiết chi phí quản lý Tháng 12/2017 - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 2.13 Bảng phân bổ chi tiết chi phí quản lý Tháng 12/2017 (Trang 92)
Bảng 2.15: Phân tích chi phí sửa chữ  t i sả   ố  ị h - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 2.15 Phân tích chi phí sửa chữ t i sả ố ị h (Trang 96)
Bảng 2.16: Phân tích chi phí sả  xuất  i h  o  h - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 2.16 Phân tích chi phí sả xuất i h o h (Trang 97)
Bảng 3.2: Phân lo i yếu tố chi phí theo cách ứng xử chi phí - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.2 Phân lo i yếu tố chi phí theo cách ứng xử chi phí (Trang 112)
Bảng 3.5: Bảng tổng h p chi phí t  thá g  1/2 17  ến 12/2017 - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.5 Bảng tổng h p chi phí t thá g 1/2 17 ến 12/2017 (Trang 116)
Bảng 3.7: Bả g giá  ƣớc linh ho t cho các nhóm dịch vụ Quý IV/2018 - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.7 Bả g giá ƣớc linh ho t cho các nhóm dịch vụ Quý IV/2018 (Trang 118)
Bảng 3.8: Dự kiến chi phí sửa chữa lớ  TSCĐ - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.8 Dự kiến chi phí sửa chữa lớ TSCĐ (Trang 122)
Bảng 3.9: Kế ho ch chi phí sửa chữa lớn phân theo cách thực hiện - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.9 Kế ho ch chi phí sửa chữa lớn phân theo cách thực hiện (Trang 123)
Bảng 3.11: Bảng dự toán chi phí linh hoạt Dịch vụ Viễn thông - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.11 Bảng dự toán chi phí linh hoạt Dịch vụ Viễn thông (Trang 126)
Bảng 3.14: Báo cáo chi phí bộ phận sản xuất - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.14 Báo cáo chi phí bộ phận sản xuất (Trang 128)
Bảng 3.15: Phâ  tí h  hi phí sả  xuất  i h  o  h Viễn thông - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.15 Phâ tí h hi phí sả xuất i h o h Viễn thông (Trang 129)
Bảng 3.16: Báo cáo chi phí kinh doanh - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.16 Báo cáo chi phí kinh doanh (Trang 133)
Bảng 3.17: Báo cáo chi tiết kế ho ch quảng cáo, khuyến m i  ă  2 18 - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
Bảng 3.17 Báo cáo chi tiết kế ho ch quảng cáo, khuyến m i ă 2 18 (Trang 134)
Phụ lụ   3: Bảng tổng h p thời gi   l o  ộng (Tính theo giờ) - Kế toán quản trị chi phí tại viễn thông nam định thực trạng và giải pháp,
h ụ lụ 3: Bảng tổng h p thời gi l o ộng (Tính theo giờ) (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w