Nhờ những ưu điểm trên, động cơ điện một chiều được dùng rộng rãi trong các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục.... - Động cơ điện không đồng bộ một pha thường dùng trong
Trang 1NGHIEN CUU THIET KE CHE TAO
HE THONG XE BAO HANG TU DONG CHO CANG SAI GON
GVHD: GVC.ThS PHUNG CHAN THANH
Trang 2_— TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM Độc lập — Tự đo - Hạnh phúc
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG-ROBOT
TP Hồ Chí Minh, ngày thángđnăm 2009
NHIEM VU DO AN TOT NGHIEP
Ì (Chú ý : Sinh viên phải dán tờ này vào trang thứ nhất của bản thuyết minh)
^~ a
HOVATEN 3 Aqui Melt Cth cocoon MSSV : 0/0204
GH 01020 Fla Near sesssseasetcssensee MEMS MAY ADC DLE
:3- Ngày giao nhiệm vụ Đồ án : 4£—.⁄9.0 /
4- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : ./© ⁄.27: ⁄ 8.0.!2
⁄
Ngày Ag thang AY nim oJ - - „
CHỦ NHIỆM KHOA CÁN BỘ HƯỚNG DÁN CHÍNH
Trang 3TRUONG DAI HOC
KY THUAT CONG NGHE TP HCM
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG-ROBOT
— x TP Hồ Chỉ Minh, ngày tháng năm 20
PHIEU THEO DOI TIEN DO THUC HIEN
DO AN TOT NGHIEP
Ho Tén SV: 2= Hin Crnke ussv 404: 4024
Dia chi lién lac:
eae te \ i ee ra ES ¬"
: 329/5 s8 Co bh cvy Tw | Be oie eT des J4
Ayn} Leo} áo £ c đG cà ¬ Te iy `: an "ma xế Su}
#n/p +» 2 Lay wat fl Thu fut bad vel Hon
% Lưuý:§V vắng quá 3 lần không gặp GVHD, không có chữ ký xác nhận của GVHD sẽ không
được tiếp tục thực hiện; Kiểm tra giữa kỳ (sau khi nhận dé tai 7-8 tuần), nếu không đạt, Khoa
sẽ xem xét sinh viên được tiếp tục làm đỗ án hay không
BM8/TTDATN
Trang 4BM8/TTĐATN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA CƠ KHÍ TỰ ĐỘNG-ROBOT
OO TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
"PHIẾU THEO DOI TIEN DO THUC HIEN
DO AN TOT NGHIEP
Họ Tên SV: /Écấu S9 c MSSV /1/.4AC€.Gsé.É
Địa chỉ liên lạc: Q QOQ Q Q Q Q Q Q HH HQ HH ng HQ ng ngà Hà nà vn Và
Họ Tên CBHD: Đơn vị:
⁄
Fey Che Cabs pete cote tial IG ot a
voce cece eens An“ teen eet n eee b teen eee ene
Tuank | Ngày Khối lượng đã thực hiện Khỗi lượng tiếp tục thực hiện | CBHD ký | Ghi chú
Ay x / ; Ty m Zt
4 (acts Cao 2Í m vic AY STY dio 6 th Qua (a2 Gro fay Une a
h ˆ ức hues nic cht fac dtho 2
“mu /?z;n Lins Pipe Ths” Gen hb? GY Tes ry xé MAL
23/2 29 | Tike Tes a bee ven | Yoo de (SE ca fats:
gaL/2 |— ÂyS Êc ve lab ae vc Mee Cag hs | Md
BST NS xt ly: Mas US pore sh Ly a 21) o- “f ưv “tS 2> L” LC*“z
* * Lưu ý: SV vang quá 3 lần không gặp GVHD, không có chữ ký xác nhận của GVHD sẽ không
được tiếp tục thực hiện; Kiểm tra giữa kỳ (sau khi nhận dé tai 7-8 tuân), nếu không đạt, Khoa
sẽ xem xét sinh viên được tiếp tục làm đỗ án hay không
BM8/TTĐATN
Trang 5LOI CAM ON
Dé tai hoan thanh trong sự hỗ trợ và động viên rất nhiều từ gia đình, người
thân, thầy cô và bạn bè thân thuộc Đó là những tình cảm rất đáng trân trọng không
sao đền đáp hết và thật phấn khởi biết bao khi thấy mọi người vẫn luôn ở bên cạnh
mình trong những hoàn cảnh khó khăn nhất Dù ở nơi đâu chúng e vẫn nhớ và ghi
sâu những tình cảm cao đẹp này
Cảm ơn ba mẹ đã luôn đi cùng chúng con đi suốt những tháng ngày khó
khăn qua
Cảm ơn ông, bà và các cô chú vẫn luôn động viên và ủng hộ chúng con
Đặc biệt cảm ơn thầy Phùng Chân Thành đã tạo điều kiện và hướng dẫn
chúng em cách học tập cũng như nghiên cứu đề hoàn thành tốt đề tài này
Chân thành cảm ơn những người bạn vẫn luôn đồng hành cùng chúng mình
Cảm ơn quí thầy cô trong khoa Cơ khí tự đông — Robot Trường Đại học Kĩ
Thuật Công Nghệ luôn cảm thông và tạo điều kiện tốt cho chúng e trong suốt
thời gian học tập tại trường
Qua đây chúng em cũng rất mong nhận được những ý kiến đóng góp qúy
báu của qúy thầy cô trong Hội đồng bảo vệ khóa luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng xin chúc gia đình, người thân, quý thầy cô cùng bạn bè nhiều
sức khỏe và thành công trong mọi việc
Trang 6
LOI NOI BAW
Vai trò của lĩnh vực Cơ và Điện cho phép chúng ta khẳng định: Đây là hai ngành mũi nhọn và là điều kiện tiên quyết nhất cho mọi ngành sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp Sự kết hợp đào tạo cả hai lĩnh vực Cơ — Điện đã tạo ra một
thế mạnh trước yêu cầu đòi hỏi tuyển dụng nhân sự hiện nay
Để chuẩn bị cho hoạt động trong thực tế, người sinh viên ngoài việc được
trang bị kiến thức lý thuyết còn cấn có các đợt tập đợt kỹ năng Thực hành là điều
kiện tốt để cho sinh viên khi bắt tay vào thực hiện Luận Văn tốt nghiệp và sau nữa
là bước chân vào môi trường làm việc thực tế sau này Trải qua một khoảng thời
gian dài làm luận văn với đề tài: “ Nghiên cứu thiết kế - chế tạo hệ thống xé bao
hàng tự động cho cảng Sài Gòn ”, với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
GVC.ThS.Phùng Chân Thành, chúng em hiểu và ứng dụng được những điều đã học
và học hỏi được thêm nhiều kiến thức rất hữu ích làm nên tảng trước khi ra trường
Tp.HCM, Ngày 13 Tháng 7 Năm 2009.
Trang 71.2.2 Sod én ly lam của hệ th
2.1 Khai quat v c công tac
4.2.2.1 Tính toán cho tải chuyên
Trang 8Vì năng suất thấp nên gây sự ứ đọng rất lớn, các xe tải phải chờ để chuyển hàng ở Cảng và đặc biệt tàu hàng phải tốn nhiều thời gian đợi hàng chất đầy đủ mới
có thể xuất Cảng được, làm ảnh hướng đến chủ tàu và chủ hàng
Chính vì vậy việc Cơ giới hóa và Tự Động hóa khâu rũ bao và vận chuyển
khoai mì lát ra tàu với năng suất cao hơn là yêu cầu rất cấp bách nhằm giải quyết
các vấn đề sau:
° Chất lượng rũ bao để không để sót các bao chưa rũ lẳn vào sản phẩm
do sơ ý của người thợ
đêm để giải phóng xe hàng
Để giải quyết tồn tại trên chúng em được giao nhận đề tài: “ Thiết kế hệ thống xé bao hàng tự động cho cảng Sài Gòn với năng suất 50 ” (Tắn/giờ), với đề tài này chúng em đã phần nào hiểu được các bước để thiết kế nên một dây chuyền sản xuất Với đề tài này, chúng em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích, cũng
như được tiếp cận gần hơn với thực tế trước khi ra trường
1.2 Tổng quan về luận án
1.2.1 Nguyên lý hoạt động của hệ thống xé bao:
Bao liệu được đưa từ băng tải vào trục công tác có đường kinh 500 mm (
Trang 9Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành |
Hinh 1: Truc céng tac
Trên trục có gắn các hàng răng đặt cách đều nhau và quay với tốc độ n = 40
vòng/phút Nhờ các răng nhọn gắn trên Trục mà bao khoai mì được xé ra.(hình 1.1)
Trang 10Thiết kế máy xé bao bàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Để truyền chuyển động cho các trục xé dùng động cơ qua hộp giảm tốc.(
hình 1.2 )
Khi bao được đưa vào thì lúc này trục công tác đang quay các răng sẽ cuốn
vào bao và xé bao, còn liệu ( khoai mì ) và bao khi bị xé sẽ rớt xuống một máy sảng
lọc liệu để bên dưới, vỏ bao sẽ được giữ lại trên sàng còn liệu sẽ rớt xuống một
băng tải vận chuyển được đặt bên dưới sàng và được đưa đến thùng chứa đặt ở cuối
Trang 11Thiét ké may xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
1.2.2 Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống:
Hình 1.3 : Sơ đỗ nguyên lý
Động cơ băng tải
Băng tải cấp bao liệu
Trục xé bao liệu
Băng tải vận chuyển liệu
Nơi tháo liệu
Trang 12Thiét ké may xé bao hang tự động _GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Chương 2
CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN
2.1 Khái quát về trục công tác
Trục công tác quay để xé các bao ( hình 2.1 ) có quy cách:
Đường kính trục công tác, 2 = 500mm
Khối lượng trục, m = 800 +900kG
Chiều đài trục, 7 = 1,5m
Trên trục có các răng xé 2 được hàn trên bề mặt trục, được bố trí theo chu vi
cứ một góc 45° ta bố trí một hàng răng và theo chiều dải cứ cách nhau 10 (cm) ta
Trang 13Thiét ké may xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
2.2 Chọn động cơ điện
Chọn động cơ điện bao gồm : chọn loại, kiểu động cơ; chọn công suất điện
áp và số vòng quay của động cơ
Chọn đúng công suất của động cơ có ý nghĩa kinh tế và kỹ thuật lớn Nếu
chọn công suất động cơ bé hơn công suất phụ tải yêu cầu thì động cơ sẽ luôn luôn làm việc quá tải, nhiệt độ tăng quá nhiệt độ cho phép động cơ sẽ chóng hỏng Nhưng nếu chọn công suất động cơ quá lớn thì sẽ làm tăng vốn đầu tư, khuôn khổ
cồng kênh, động cơ luôn làm việc non tải, hiệu suất động cơ sẽ thấp
Chọn điện áp không thích hợp sẽ ảnh hưởng đến vốn đầu tư, phí tổn vận
hành và bảo quản mạng điện cung cấp của xí nghiệp
Cần chú ý đến việc chọn hợp lý số vòng quay của động cơ điện Động cơ có
số vòng quay lớn thì kích thước khuôn khổ, trọng lượng, giá thành của động cơ giảm Về mặt này nên chọn động cơ điện có số vòng quay lớn ; tuy nhiên, nếu số vòng quay càng lớn thì tỉ số truyền động chung càng lớn và kết quả là làm tăng khuôn khô trọng lượng và giá thành của các bộ truyền và của cả thiết bị
Hình 2.2- Động cơ điện
Hiện nay trong công nghiệp thường dùng các loại động cơ điện sau:
- Động cơ điện một chiều dùng dòng điện một chiều để làm việc ( có thể
SVTH: Trần Vũ
Nguyễn Hữu Tình Trang 6
Trang 14Thiét ké may xé bao hang tự động GVHD: Th.s Phing Chan Thanh
mắc song song, nối tiếp hoặc mắc hỗn hợp ), hoặc dùng dòng điện một chiều điều
chỉnh được ( hệ thống máy phát ~ động cơ ) Động cơ điện một chiều có thể hiệu
chỉnh êm tốc độ trong một phạm vi rộng từ 3 : 1 đến 4 : 1 Khi dùng hệ thống máy
phát — động cơ thì phạm vi hiệu chỉnh tốc độ có thể lên tới 100 : 1 hay hơn nữa
Ngoài ra dùng động cơ điện một chiều bảo đảm khởi động êm, hãm và đổi chiều dễ dàng Nhờ những ưu điểm trên, động cơ điện một chiều được dùng rộng rãi trong
các thiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục
Nhưng động cơ điên một chiều đắt, khối lượng sửa chữa lớn và mau hỏng hơn động cơ điện xoay chiều và phải tăng them vốn đầu tư để đặt các thiết bị chỉnh lưu
- Động cơ điện xoay chiều ba pha đồng bộ và không đồng bộ:
Động cơ không đồng bộ kiểu lồng sóc rẽ, cấu tạo vận hành đơn giản nhất, mắc trực tiếp với mạng điện xoay chiều không cần biến đổi dòng điện Loại này
được dùng rộng rãi nhất trong các ngành cơ khí, không điều chỉnh vận tốc hoặc có
thể điều chỉnh nhảy cấp bằng cách thay đổi số đôi cực từ
Động cơ điện không đồng bộ ba pha kiểu dây quấn so với động cơ lồng sóc thì đắt , kích thước lớn, vận hành phức tạp, hệ số công suất thấp hơn Nhưng có ưu
điểm là dòng điện mở máy nhỏ và có khả năng điều chỉnh vận tốc bằng phẳng trong
một phạm vi hẹp
Động cơ đồng bộ ba pha giá đắt, mở máy phức tạp Nhưng nếu phụ tải yêu
cầu công suất động cơ lớn hơn 100 &W và không cần hiệu chỉnh vận tốc thì chọn
động cơ không đồng bộ lại thích hợp vì hệ số công suất, phí tốn vận hành của động
cơ sẽ rẻ hơn động cơ không đồng bộ
- Động cơ điện không đồng bộ một pha thường dùng trong các thiết bị dẫn động của máy khâu, máy quạt, và những máy móc phục vụ các sinh hoạt hằng ngày
vì công suất của các loại động cơ này không lớn lắm
Ngoài việc chọn động cơ, ta phải căn cứ vào điều kiện bố trí máy, điều kiện
môi trường xung quanh để chọn kiểu động cơ thích hợp Cần chú ý bảo vệ động cơ
khỏi ảnh hưởng của nước, bụi hoặc các hóa chất ăn mòn bộ phận cách điện, ngoài ra
SVTH: Trần Vũ
Nguyễn Hữu Tình Trang 7
Trang 15Thiét ké máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
cần lưu ý đến ảnh hưởng của tia lửa điện phát sinh ra trong động cơ đối với môi trường đễ cháy và đễ nỗ
Động cơ kiểu hở có nhiều lỗ thông gió lớn ở thân và hai bên nắp nên điều
kiện thông gió tốt, kích thước động cơ nhỏ và giá thành rẻ Tuy vậy, it dùng kiểu
này vì động cơ không tránh được bụi, nước và các vật khác ở bên ngoài rơi vào, hơn
nữa còn nguy hiểm cho người vận hành vì dễ sờ vào các bộ phận dẫn điện
Tùy theo cách bố trí bộ phận máy mà có thể dùng động cơ kiểu đứng hoặc
2.3 Tính toán lực tác dụng lên trục xé và công suất động cơ
Thông số ban đầu:
Duong kinh tang (true xé) D: 500 (mm)
Trang 16Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
e©_ Lực thắng sức cản của sợi bao
e Luc ma sat voi vat liéu
Để tính toán được công suất hoạt động của động cơ ta phải xét đến các yếu
tố tác dụng lên trục để đảm bảo trục hoạt động được hết năng suất, do đó ta cần phải xác định 3 loại lực cản trên:
1 Lực thắng sức cần của sợi bao:
Giả thiết trục khi goàm vào bao một lần là 25 sợi, chiều rộng bao là 400
(mm), bao di thang va roi thang vào trục xé thì cứ cách 100 (j ta bố trí một răng
vậy là tại một thời điểm có 4 hàng răng xé cùng lúc do đó :
Trang 17Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
2 Lực ma sát với vật liệu ( cản chuyến động vật liệu )
Với:
¡: hệ số ma sát giữa trục với vật liệu Chon 4 =0,002
XN : phản lực khi bao rớt xuống trục tạo ra
= F, = N.u=60.0,002 = 0,12 (kg)
Lực ma sát với vật liệu:
F, =0,12x10=1,2 (N)
3 Lye ma sat do ban than truc xé gay ra:
Moment ma sat trên hai gối đỡ do sức nặng của trục:
_§VTH: Trần Vũ
Trang 18Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thanh
Hình 2.3: Lục phân bố lên hai ổ
Do lực trọng tâm được đặt ở giữa nên lực tác đụng ( hướng tâm ) lên ô A và
éBla P,, =o, hai 6 nhu nhau ( khit, mdi )
Hai ỗ có cùng hệ số ma sát ƒ như nhau, bán kính ngõng trục z như nhau, hệ
Trang 19Thiét ké may xé bao hang tự động GVHD: Th.s Phing Chan Thanh
Với tổng lực tác dụng lên trục xé như vậy, muốn trục quay đều ta áp dụng -
CT ( Sách bài tập cơ học máy / trang 76 ):
Công suất cần thiết để trục quay đều là:
Trang 20Thiét ké may xé bao hàng tự động _ GVHD; Th.s Phùng Chân Thành
Cần phải chọn động cơ điện có công suất lớn hơn công suất tiêu chuẩn
Trong tiêu chuẩn động cơ điện có nhiều loại thỏa mản điều kiện này
Chọn động cơ có số vòng quay trên phút là ø =1460(vỏng/phớú¡) khi đó tỷ số truyền động chung sẽ là:
trong đó:
r„ ¬ SỐ vòng quay của động cơ
r„ - SỐ vòng quay của tang
_ Tụ _ 1460 _ =36,5
n 40
4
Chọn loại hộp giảm tốc loại PM thực hiện theo sơ đồ II có i = 40,17, hiệu
suất làm việc của hộp giảm tốc 0,92 Khi đó, số vòng quay làm việc thực của tang dẫn động:
Sé vong quay thuc ca truc: 7 = 36,3 (véng/phiit)
Van téc chuyén dong thuc cua truc: v = 0,95m/s
Chọn loại động cơ A O2-51~-4, có công suất định mức N= 7,5 kW Voi công
suat da cho va ty sé truyền là 40,17, ta lựa chọn hộp giảm tốc PM-350, thực hiện
SVTH: Trần Vũ
Nguyễn Hữu Tình Trang 13
Trang 21Thiết kế máy xé bao hàng tự độn GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
theo sơ đồ II có vận tốc 1500 vỏng/?hút trên trục vào ( trục nhanh ), CÐ = 15%, van
tốc cho phép trên trục vao la N= 7 ari phù hợp
2.4 Số lượng bao được xé
Từ CT:
1, =—Xk
VỚI:
y - Vận tốc trục xé
L - chiều đài bao liệu, 7 = 900 mm
Trang 22Thiét ké may xé bao hàng tự động — GVHD: Th.s Phing Chan Thành
2.5 Két cau khung
Toàn bộ cụm trục xé được đặt ở chiều cao 3,5 m tính luôn cả cụm so với mặt đất , nên yêu cầu đặt ra lúc này là phải có bộ khung vững chắc để đỡ, khi hoạt động thì không được rung lắc quá mạnh Đồng thời tại những điểm chịu lực ( đỡ toàn bộ
trọng lượng của máy ) thì khung phải chịu sức nặng của trục tác động lên, điều quan trọng là khung đỡ không bị biến dạng nên các chân đỡ phải chịu được uốn tốt do đó
ta nên chọn loại thép chịu uốn tốt như thép “ I ” làm chân đỡ còn thép “ Ư ” làm
chân đế, chân đế còn được hàn các bát dùng để bắt chặt đế với sàn đảm bảo trong
quá trình làm việc của máy bị rung động mà không bị dịch chuyển
Trang 23
Thiét ké máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
CP Pr fn atta Pa,
Ngoài ra khi dựng khung phải chừa một khoảng đủ rộng để có thể đặt được
sàng lọc và băng tải bên đưới trục công tác
Trang 24Chon loai 6 lan: Tuy theo diéu kién sir dung cu thé dé chon 6 lan Khi chon
loai 6 can xét đến chỉ tiêu về kinh tế Vì vậy trong số loại ỗ thỏa mãn các yêu cầu về
_ sử dụng nên chọn loại ỗ rẽ nhất
Nâng cao độ chính xác của ổ sẽ làm tăng giá thành Nếu lấy giá thành của
các loại ỗ cấp chính xác bình thường H là đơn vị thì giá thành ổ sẽ tăng như sau:
Cấp chính xác II là 1,3 lần Cấp chính xác BII là 1,7 lần
Cấp chính xác B là 2 lần
3.1.2 — Chọn 6 lan
Chọn được loại 6 hợp lý nhất là một vấn đề khó Sau đây là đặc tính sử dụng
của các loại 6 ding phổ biến nhất giúp chúng ta tham khảo thiết kế
Ô bị đỡ một dãy là ổ rẻ nhất, được đùng rộng rãi trong ngành chế tạo máy Ô
chịu lực hướng tâm, không tháo được bảo đảm cố định trục theo hai chiều Sai lệch
cho phép của vòng dưới 1,4° Vì vậy so với ổ đũa, ỗ này có thể làm việc khi độ cứng của trục bé
Trang 25Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Ô bị đỡ được dùng đối với các trục quay nhanh, chịu tải trọng êm ( ổ trục của hộp tốc độ, trục quay nhanh của hộp giảm tốc, Ô tự lựa của trục vít )
Ö bị đỡ lòng cầu hai dãy chủ yếu chịu tải trọng hướng tâm Có thể chịu được -
tải trọng đọc trục không lớn lắm Ö không tháo được Bảo đảm cố định trục theo hai
chiều Sai lệch cho phép của vòng dưới 2° ( đây là ưu điểm chính của ổ )
Hình 3.1: Ô bi đỡ long cau
Ỏ này được dùng nhiều trong các ỗ trục có độ võng của trục lớn ( trục bị
lệch ) dưới tác dụng của ngoại lực Ô còn được dùng trong những trường hợp các lỗ lắp ô không bảo đảm đồng tâm
Ö đũa đỡ lòng cầu hai dãy có đặc tính sử dụng như ô bì đỡ lòng cầu hai dãy, nhưng có khả năng tải lớn hơn và chịu được tải trọng va đập
SVTH: Trần Vũ
Nguyễn Hữu Tình Trang 18
Trang 26
Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Hình 3.2: Ô đũa đỡ lòng câu hai đấy
Ỏ đũa trụ ngắn đỡ chỉ chịu được lực hướng tâm Ô có thé tháo rời đễ dàng
Có thể dịch chuyển vòng ô theo chiều trục, nhưng không dùng trong trường hợp
trục bị lệch
Hình 3.3: Ô đũa trụ ngắn
Ô này thường dùng cho các trục ngắn khá cứng và độ đồng tâm của chỗ
ghép trên trục và vỏ hộp hoàn toàn đảm bảo Ô còn đùng khi cần tự lựa theo chiều trục ( trong các gối đỡ trục mang bánh răng chữ V ) Các vòng ô có nhiều cầu tạo khác nhau: vòng trong có gờ ở hai phía ; vòng ngoài có gờ ở một phía Khi dùng với tính chất tự lựa thì một trong hai vòng phải không làm gờ
SVTH: Trần Vũ
Trang 27
Thiét ké may xé bao hang tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
O bi do chan cé thé chiu đồng thời lực hướng tâm và lực dọc trục theo tác động về một phía Cũng có thể chỉ chịu lực đọc trục Có khả năng làm việc với số vòng quay lớn hơn sơ với ỗ bi đỡ một dãy Ô bi đỡ chặn có loại tháo được và không
tháo được O cé kha nang han ché sy dich chuyén chiều trực về một phía Thông thường trong bộ phận ổ người ta đặt hai ỗ đối nhau, nhờ đó có thể cố định trục theo hai chiêu
._ Hình 3.4: Ô bi đỡ chặn
Ö bỉ đỡ chặn dùng nhiều đối với trục khá cứng và quay tương đối nhanh
Ỏ đũa nón đỡ chặn có thể chịu đồng thời lực hướng tâm và dọc trục tác động
về một phía Ô có thể tháo được ( tháo rời vòng ngoài ) Thường lắp hai ổ, đối nhau, nhờ đó có thể cố định trục theo hai chiều Ö này có khả năng tải lớn hơn 6 bi do
chặn Ô đũa nón đỡ chặn không cho phép vòng ổ bị lệch, vì vậy lỗ lắp 6 trong vé hộp cần được doa chính xác, trục phải đủ cứng và lắp phải cần thận
SVTH: Trần Vũ
Nguyễn Hữu Tình Trang 20
Trang 28
Thiết kế máy xé bao hàng tự động _ GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
._ Hình 3.5: Ô đũa nón
Ô đũa nón đỡ chặn được dùng rộng rãi trong ngành chế tao may ( sau 6 bi do
) Giá thành không đắt hơn nhiều so với ổ bi đỡ, nhưng có độ cứng vững hơn Dùng
ỗ này có thé giảm độ võng và độ nghiêng của trục, và rất thuận tiện khi tháo lap
O bi chan chi chiu lye doc truc va làm việc tốt nếu vận tốc thâp và trung bình Không cho phép các vòng ỗ bị lệch Do việc lắp ghép khó khăn nên trục đặt 6 nằm ngang làm việc xấu hơn là thẳng đứng
Ö thường dùng khi có lực dọc trục lớn và lắp cùng với ỗ đỡ Nếu lực đọc trục tác động về hai phía thì nên lắp hai ỗ hoặc lắp một ỗ hai dãy
bình thường thì không thích hợp vì số vòng quay cho phép của nó bé,
.50 LC 351L 7
.——— al
Trang 29
Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
e Đối với trục có đường kính lớn dùng ổ trượt giá rẽ hơn và kích thước
nhỏ hơn Mặt khác ổ trượt có khả năng chịu được tải trọng chan động, làm việc êm Nếu ỗ trượt làm việc ở chế độ ma sát ướt thì mat mát do
ma sát va mòn trong ổ trượt không lớn hơn trong ôố lăn
e O truot cé thể làm việc tốt ở môi trường nhiệt độ thay đổi trong phạm
vi lớn
Nhưng nguyên nhân chính là khi chọn ổ lăn ta có thể cân chỉnh được độ
đồng tâm, dùng trong những trường hợp các lỗ lap khéng thé khoét, doa trong cùng một nguyên công Và kê đặt cân chỉnh dễ dàng không cần phải thiết kế thêm nắp
cho ổ như ở ổ lăn phải đòi hỏi sự chính xác cao để có thể làm việc an toàn và én
dinh
Hinh 3.6: O truot
3.2.2 Vật liệu lót ỗ
Chọn vật liệu lót ỗ có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng làm việc của é
trượt Vật liệu 1ét 6 phải thỡa mản các điều kiện sau đây:
Trang 30Dễ tạo thành màng dầu bôi trơn
_ Trong thực tế thường dùng các loại vật liệu sau:
Babit : Babit là hợp kim có tính giảm ma sát, giảm mòn và chống dính tốt
Nhưng Babít có cơ tính thấp ( ơ„ = 80 + 90 M/mm” ; ơ_,= 25 N/mm” ) nên Babít được tráng thành một lớp mỏng khoảng vài phần mười mm lên lót ỗ
làm bằng vật liệu có cơ tính cao hơn như đồng thanh, thép hoặc gang
Đông thanh: Khi áp suất và vận tốc cao, tải trọng thay đổi, thường dùng đồng thanh chỉ BpC30 có sức bền mỏi cao hơn babít nhiều thiếc
Đồng thanh thiéc BpO® 10-1; EpOC10-10 có thể làm việc tốt khi áp suất
cao và vận tốc trung bình, nhưng đắt tiền nên dùng hạn chế
Hợp kim nhôm: Có hệ số ma sát khá thấp, dẫn nhiệt và chạy mòn tốt, nhưng nếu làm việc với vận tốc cao thi kha nang chéng xước kém, hệ số giản nỡ vì
Hop kim kém: Thuong ding loai IIAM10-5 cé tinh giảm ma sát tương đối tốt
và đễ kiếm, dễ chế tạo và rẽ tiền
Đồng £hau: Dùng làm lót ỗ khi vận tốc ngõng trục thấp ( v dưới 2z⁄z ) Gang xám: Thường dùng với trục quay chậm ( v= 0,1 + 2zz⁄4 ), áp suất thấp (p<3 + 4M/mm ) và tải trọng ôn định Gang rẽ hơn đồng thanh, nhưng tính giảm mòn kém hơn
Vật liệu gốm kim loại: Được cẫu tạo bằng cách ép nung bột kim loại ở nhiệt
độ 850 + 1100°C, áp suất 700 N/mm Gém kim loại có nhiều lỗ rỗng nên
đầu ngắm vào các lỗ này và khi làm việc dầu tự ứa ra bôi trơn bề mặt lót 6 va
Trang 31Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Trang 32Th.s Phing Chan Tharh
Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD
Trang 33Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
- _ Gối đỡ dé căng băng tải
Trang 34Thiét ké máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Chương 4
THIET KE BANG TAI
4.1 Khai niém chung
Bang tải ( gọi chung là máy vận chuyển liên tục ) được dùng ở các khu mỏ, bến cảng, trong các nhà máy, xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, bến bải để vận chuyển các hàng rời, hàng cục thuần nhất với cự ly không lớn lắm, hoặc trong giới hạn của một vài công trường sản xuất có liên quan với nhau với cự ly khoảng 10km
Hình 4: Máy vận chuyển liên tục
4.1.1 Phan loai máy vận chuyên liên tục :
Máy vận chuyển liên tục có nhiều kiểu nhưng dựa trên nguyên tắc chia làm
ba nhóm :
e Máy vận chuyền liên tục có bộ phận kéo gồm những máy trong đó việc vận
chuyển hàng hóa ( vật liệu ) thực hiện được nhờ sự di chuyển của bộ phận
kéo ( băng, xích hoặc cap v6 tan )
SVTH: Trần Vũ
Nguyễn Hữu Tình Trang 27
Trang 35
Thiét kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
e Máy vận chuyền liên tục không có bộ phận kéo bao gồm những máy trong đó việc vận chuyên hàng hóa ( vật liệu ) được thực hiện nhờ chuyển động quay hay dao động của bộ phận công tác như : băng chuyền con lăn, vít tải, máng lắc, băng tải rung
e Máy vận chuyển bằng thủy khí dùng sức nước và khí nén để vận chuyên vật liệu Trong các máy này nước ( không khí ) là bộ phận mang, là môi trường
để vận chuyển vật liệu Vật liệu được đòng nước ( không khí ) cuốn theo khi
nước ( không khí ) chuyển động trong ống dẫn từ nơi có áp suất cao đến nơi
có áp suất thấp
4.1.2 Đặc tính của vật liệu vận chuyến :
Để chọn kiểu và thiết kế máy cần phải biết đặc tính của vật liệu vận chuyền
Thường có các loại vật liệu:
Vật liệu có đóng kiện và bao bì : các chỉ tiết máy, các cụm máy, hòm thùng kiện, túi bao
Vật liệu rời có thể vun đống và chất đồng: quặng, than đá, than bùn, xi, đất làm khuôn, vỏ bảo, mạt cưa, cát, sỏi, đá đăm, xi măng, thạch cao
Vật liệu dạng vữa ( vữa sét, bê tông )
Đối với vật liệu liện và bao bì cần biết các đặc tính quan trọng sau:
e Trọng lượng của một kiện ( chiếc, thùng, túi, gói, bao )
e Hình dạng và kích thước của một kiện
e Loại bao bì: mềm ( bao, túi, gói ), nửa cứng ( giỏ, hộp, làn ), cứng ( thùng,
hòm )
e Tính chất và diện tích mặt tựa
e Sự tiện lợi khi đặt hoặc treo
e Mức độ chống lắc giật và rung
e Các tính chất đặc biệt khác như: nhiệt độ ( đối với các vật liệu đúc, phôi đúc ),
khả năng gây nỗ, gây cháy
e Đối với các vật liệu rời cần biết các đặc tinh quan trọng sau:
Trang 36Thiét ké may xé bao hang tự động GVHD: Th.s Phing Chan Thanh
e Thành phần hat
s Góc chân nón ( góc dốc tự nhiên ) xác định tính linh hoạt của vật liệu
e Hệ số ma sát tỉnh, hệ số ma sát động của vật liệu với gỗ, thép, bê tong, băng
khả năng tạo bụi, tính tự bốc cháy, tính ăn mòn, tính độc hại, khả năng tích
điện, làm phát tia lửa điện
Theo kích thước của các phần tử điển hình nhất, các vật liệu rời được phân loại như sau:
gia công và vật liệu gia công
Vật liệu chưa gia công :
Ổ may >25
>
a
Ange Gnin 14 kich thước đài lớn nhất và nhỏ nhất của các cục vật liệu
| Vật liệu gia công :
Trang 37Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Vật liệu được coi là đã phân loãi nếu CÓ:
max min
ay =
trong đó z„ là kích thước trung bình của vật liệu
Đặc tính của vật liệu vận chuyển được xét đến khi lựa chọn kiểu và thiết kế
thiết bị vận chuyển Khi đó người ta sử dụng những biện pháp ngăn ngừa tác động
có tác hại của một số loại vật liệu đến các phần tử của thiết bị vận chuyển hoặc tác
động tới môi trường
4.1.3 Chọn thiết bị vận chuyến liên tục :
Các thiết bị vận chuyển liên tục cần phải đảm bảo vận chuyển vật đến nơi
cần thiết theo thời gian và số lượng xác định chính xác, với mức độ cơ giới hóa tối
đa tất cả các nguyên công vận chuyển từ chất tải đến dỡ tải Cần phải bế trí các thiết
bị vận chuyển phù hợp với dây chuyền công nghệ sản xuất chính, sao cho chúng không choán chỗ và cản trở các nguyên công công nghệ cũng như phải an toàn khi
sử dụng Chúng cũng cần phải kinh tế về đầu tư cũng như trong chỉ phí sử dụng
SVTH: Trần Vũ
Nguyễn Hữu Tình Trang 30
Trang 38Thiết kế máy xé bao hàng tự động GVHD: Th.s Phùng Chân Thành
Hình 4.1: Băng tải chuyển hàng có thể nâng hay hạ
Khi chọn phương án tối ưu về thiết bị vận chuyển cần phải tính đến các yếu
tố sau:
e_ Đặc điểm của vật liệu vận chuyển: các thiết bị vận chuyên khác nhau thường
phải phù hợp để vận chuyển vật có các tính chất nhất định
thiết bị có năng suất cao là không hợp lý vì các máy này sẽ bị non tải, ngược lại sẽ không có lợi nếu sử dụng một số thiết bị có năng suất thấp khi luồng hàng lớn
theo phương ngang, phương nghiêng, phương đứng và các tuyến phối hợp đòi hỏi sử dụng các thiết bị vận chuyên tương ứng
e Chiều đài của tuyến vận chuyển vật: Không phải tất cả các thiết bị cho phép