1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,

86 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Giảm Giá Trị Khoản Cho Vay Và Phải Thu Theo Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế Mới Về Công Cụ Tài Chính (IFRS 9) Và Khả Năng Áp Dụng Tại Các Tổ Chức Tín Dụng Ở Việt Nam
Tác giả Trần Nhật Tân
Người hướng dẫn TS. Đào Nam Giang
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài “Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế mới về Công cụ tài chính IFRS 9và khả năng áp dụng tại các tổ chứ

Trang 1

-

TRẦN NHẬT TÂN

KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY

VÀ PHẢI THU THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ MỚI

VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (IFRS 9) VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

-

TRẦN NHẬT TÂN

KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY

VÀ PHẢI THU THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ MỚI

VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (IFRS 9) VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế Toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐÀO NAM GIANG

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đề tài “Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải

thu theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế mới về Công cụ tài chính (IFRS 9)và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu

của chính tác giả với sự cố vấn, hỗ trợ của người hướng dẫn khoa học Số liệu

và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được ai công bố dưới bất

kỳ hình thức nào

Hà Nội , ngày…… tháng … năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Nhật Tân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÀN QUỐC TẾ MỚI VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH (IFRS 9) 5

1.1 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO IAS 39 5

1.1.1 Khái niệm, cơ sở xác định giá trị của khoản cho vay và phải thu 7

1.1.2 Xác định giảm giá trị khoản cho vay và phải thu 8

1.1.3 Vấn đề đặt ra với mô hình tổn thất tín dụng phát sinh theo IAS 39 14

1.2 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO IFRS 9 15

1.2.1 Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến 16

1.2.2 Đo lường tổn thất tín dụng dự kiến 18

1.2.3 Dấu hiệu nhận biết sự gia tăng của rủi ro tín dụng 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MẪU NGHIÊN CỨU 26

2.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VÀ TÁC ĐỘNG DỰ PHÒNG RỦI RO THEO IFRS 9 ĐẾN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 26

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.2.1 Phương pháp phân tích văn bản 34

2.2.2 Phương pháp điều tra 35

2.3 KHÁI QUÁT VỀ MẪU NGHIÊN CỨU 37

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

Trang 5

3.1 THỰC TRẠNG TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG CỦA

CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM 40

3.1.1 Khái quát về khung pháp lý kế toán trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Việt Nam 40

3.1.2 Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam 44

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

3.2.1 Kết quả khảo sát về thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo TT 02/2013/TT-NHNN tại các tổ chức tín dụng Việt Nam 47

3.2.2 Kết quả khảo sát về những cản trở trong quá trình áp dụng IFRS 9 49

3.2.3 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và hiệu quả khi áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 52

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 56

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 57

4.1 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57

4.1.1 Thảo luận về kết quả khảo sát 57

4.1.2 Hạn chế của nghiên cứu, hướng nghiên cứu trong tương lai 61

4.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ ĐỂ ÁP DỤNG KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO CMKT QUỐC TẾ MỚI (IFRS 9) TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM 62

4.2.1 Về định hướng xây dựng khuôn khổ kế toán theo IFRS 9 62

4.2.2 Về các khuyến nghị hỗ trợ quá trình triển khai áp dụng IFRS 9 64

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

PHỤ LỤC 71

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Chuẩn mực kế toán quốc tế)

(Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế)

(Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế)

(Chuẩn mực Kế toán Việt Nam)

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1 Các phương pháp xác định khoản tổn thất tín dụng dự kiến theo IFRS

9 17

Bảng 2.1 Tổng kết tác động của IFRS 9 từ một số bài nghiên cứu 28

Bảng 2.2 Kích thước mẫu và tỷ lệ trả lời 38

Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả phân loại nợ theo phương pháp định lượng 42

Bảng 3.2 CPDPRR TD và lợi nhuận thuần của 10 NHTM giai đoạn 2016-2018 45

Bảng 3.3 CP DPRR cho vay KH theo VAS và IAS/IFRS giai đoạn 2014 – 2017 tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 47

Bảng 3.4 Kết quả khảo sát thực trạng trích lập DPRR TD theo TT 02/2013/TT-NHNN tại các TCTD Việt Nam 48

Bảng 3.5 Kết quả khảo sát những cản trở trong quá trình áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 51

Bảng 3.6 Kết quả khảo sát hiệu quả khi áp dụng IFRS 9 tại các TCTD Việt Nam 53

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát lý do không cần thiết áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 53

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát phương án áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 54

Bảng 3.9 Kết quả khảo sát các biện pháp thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam 55

Hình 1.1 Quy trình ước tính giảm giá trị khoản cho vay và phải thu 10

Hộp 1.1 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị với khoản vay riêng lẻ theo IAS 39 11 Hộp 1.2 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị đối với danh mục TD theo IAS 39 12

Hộp 1.3 Ví dụ về đo lường tổn thất tín dụng dự kiến theo phương pháp chung của IFRS 9 20

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày 15/9/2008, Ngân hàng Lehman Brothers – một trong những ngân hàng đầu tư lớn nhất nước Mỹ nộp đơn xin phá sản, gây chấn động toàn cầu, châm ngòi cho cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ kéo theo hệ luỵ cho nhiều năm sau đó Sự sụp

đổ của thể chế tài chình này cùng với khoản nợ hơn 600 tỷ Đô la Mỹ đã tạo cú sốc mạnh tới thị trường tài chính toàn cầu, để lại bài học cay đắng cho các ngân hàng, nhà đầu tư và người tiêu dùng về vấn đề kiểm soát nợ vay Người ta tin rằng việc cho vay vô trách nhiệm cùng với rủi ro liên quan đến danh mục cho vay là nguyên nhân chính đằng sau cuộc khủng hoảng tài chính này Các kêu gọi hành động để ngăn chặn cuộc khủng hoảng tương tự xảy ra trong tương lai đã đề cập đến việc xem xét lại việc ghi nhận các khoản tổn thất tín dụng theo mô hình tổn thất phát sinh của chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 39 – Công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường Mô hình tổn thất phát sinh của IAS 39 được cho là gây nên sự chậm trễ trong việc ghi nhận rủi ro tín dụng, khiến các ngân hàng không thể trở tay kịp khi rủi ro thật sự xảy ra

Tại cuộc họp tháng 4/2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) cam kết xem xét lại toàn diện các quy định hiện hành của IAS 39 Trải qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, đến tháng 7/2014, IASB ban hành bản chính thức cuối cùng của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 9 – Công cụ tài chính để thay thế cho IAS 39 và toàn bộ các phiên bản trước đó của IFRS 9 IFRS 9 đã có hiệu lực chính thức từ 01/01/2018 trên phạm vi toàn cầu IFRS 9 đang ngày càng được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới áp dụng hoặc cam kết áp dụng trong tương lai gần dựa trên những nghiên cứu, khảo sát về lợi ích to lớn mà IFRS 9 mang lại trong vấn đề dự phòng rủi ro tín dụng

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế Việt Nam nói chung

Trang 9

và của hệ thống ngân hàng nói riêng, tháng 03/2019, sau hơn 01 năm IFRS 9 có hiệu lực trên toàn cầu, Bộ Tài Chính Việt Nam đã công bố dự thảo về áp dụng IFRS trong đó có bao gồm IFRS 9 Tuy nhiên việc áp dụng chuẩn mực này như nào cho hiệu quả vẫn đang là vấn đề mà các tổ chức tín dụng Việt Nam cần cân nhắc thận trọng Bởi hiện nay, tất cả các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đều đang thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2018 của toàn hệ thống xác định theo TT 02 được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố là 1,98% Nhìn vào con số này, rõ ràng tỷ lệ nợ xấu không còn là thách thức quá to lớn, nhất là khi tiềm lực tài chính của các ngân hàng thời gian qua đã được nâng lên đáng kể Tuy nhiên, điều quan trọng là liệu con số này đã phản ánh thực chất hay vẫn còn lấp ló đâu đó những khoản nợ đã xấu hoặc có khả năng trở thành nợ xấu chưa được ghi nhận Việc nhận diện nợ xấu đầy đủ là vô cùng quan trọng, vì như thế mới có quyết tâm, mục tiêu và giải pháp rõ ràng, phù hợp để xử lý Nói như vậy, bởi vì trong quá khứ đã từng có những lúc số liệu về

nợ xấu vênh nhau khá lớn Cụ thể cũng cách đây 7 năm, báo cáo NHNN đã mạnh dạn công bố tỷ lệ nợ xấu tới 8.82% vào năm 2012 Trong khi đó, cũng vào năm

2012, theo số liệu của Fitch Ratings tỷ lệ nợ xấu Việt Nam lên đến 13% trên tổng

dư nợ (vietstock.vn) Những khác biệt về số liệu này được nhiều chuyên gia kinh

tế cũng như các phóng viên tài chính nhận định là do khoảng cách của chuẩn mực

kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế trong kế toán giảm giá trị các khoản cho vay và phải thu, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Vì vậy, nhiệm vụ hàng đầu của các TCTD Việt Nam là hoàn thiện công tác kế toán giảm giá trị các khoản cho vay và phải thu, trích lập dự phòng RRTD phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm đánh giá đúng mức chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động

Trang 10

Trước tình hình cấp thiết đó, cùng với những kiến thức đã có được trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Ngân hàng, tác giả quyết định lựa chọn

đề tài: “Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo Chuẩn mực Kế toán quốc tế mới về Công cụ tài chính (IFRS 9)và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở Việt Nam” để có nhận thức rõ ràng hơn về tầm quan trọng của kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu, công tác trích lập dự phòng RRTD nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro cho các TCTD Việt Nam, tiến gần hơn với các chuẩn mực quốc tế

2 Mục đích nghiên cứu

Về mặt lý luận: Tìm hiểu tổng quan về kế toán giảm giá trị các khoản cho vay và

phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính (IFRS 9)

Về mặt thực tiễn:

- Khảo sát thực trạng kế toán trích lập dự phòng rủi ro đối với khoản cho vay

và phải thu theo quy định Việt Nam hiện hành từ đó thấy được những khác biệt

so với chuẩn mực quốc tế, những tồn tại trong quy định của Việt Nam, đề xuất phương án thay đổi để đánh giá đúng mức chất lượng tin dụng, tiến gần hơn với chuẩn mực quốc tế

- Nhận diện tổng quan những khó khăn, những lợi ích khi các TCTD Việt Nam trong quá trình triển khai áp dụng IFRS 9

- Đưa ra một số khuyến nghị để nâng cao hiệu quả quá trình triển khai áp dụng IFRS 9 cho các TCTD tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán giảm giá

trị các khoản cho vay và phải thu, cụ thể là IAS 39 “Các công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường” và IFRS 9 “Các công cụ tài chính”; các chuẩn mực và chế độ

kế toán Việt Nam hiện hành liên quan đến nội dung này, chủ yếu là Thông tư 02/2013/TT-NHNN

Trang 11

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tổng quan về khả năng áp

dụng IFRS 9 tại các TCTD Việt Nam thông qua khảo sát được gửi tới các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu, công tác trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn bằng cách sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích văn bản

- Phương pháp điều tra: mô tả bảng hỏi

- Phương pháp so sánh, thống kê số liệu

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 04 chương như sau:

Chương 1: Kế toán giảm giá trị các khoản cho vay và phải thu theo CMKT

Trang 12

Chuẩn mực kế toán quốc tế là hệ thống các nguyên tắc hạch toán kế toán, trình bày báo cáo tài chính, các quy định về kế toán được chấp nhận rộng rãi trên toàn thế giới do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) ban hành và thường xuyên nghiên cứu, cập nhật, sửa đổi, bổ sung

IASB (tiền thân là Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC) là một tổ chức độc lập thuộc khu vực tư nhân thành lập năm 1973 có trụ sở tại London,Vương quốc Anh với mục tiêu hoạt động chính là phát triển các chuẩn mực kế toán có chất lượng cao, thống nhất, dễ hiểu và có tính chất khả thi cao cho toàn thế giới trên quan điểm phục vụ lợi ích của công chúng; tăng cường tính minh bạch, có thể so sánh được của thông tin trong báo cáo tài chính và các báo cáo liên quan đến tài chính, kế toán khác, giúp những thành viên tham gia thị trường vốn thế giới và những người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết định kinh tế; xúc tiến việc sử dụng và ứng dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán quốc tế; đem đến những giải pháp có chất lượng cao cho sự hoà hợp giữa hệ thống chuẩn mực

kế toán quốc gia và các chuẩn mực kế toán quốc tế

Một nguyên tắc cơ bản của CMKT quốc tế là nguyên tắc thận trọng Theo

đó, giá trị ghi sổ của tài sản không được lớn hơn giá trị có thể thu hồi của tài sản

đó Vì vậy, một thực thể kinh doanh phải ghi giảm giá trị sổ sách của tài sản về giá trị có thể thu hồi trong trường hợp giá trị ghi sổ đó không thể thu hồi một cách đầy đủ Điều này đặt ra yêu cầu phải có phương pháp đánh giá các suy giảm giá trị của tài sản, các xử lý và thuyết minh kế toán có liên quan

Trang 13

Trong hoạt động của các TCTD, các khoản cho vay và phải thu là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trên bảng CĐKT, chúng tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho các TCTD – thu nhập lãi, đồng thời cũng là loại tài sản tạo ra rủi ro chính đối với các TCTD – rủi ro tín dụng Do đó, hai vấn đề quan trọng nhất trong kế toán các khoản cho vay và phải thu là ghi nhận kịp thời và chính xác tình hình thu hồi vốn, thu nhập lãi và rủi ro tín dụng phát sinh trong danh mục cho vay của TCTD Vì vậy, khi có những dấu hiệu cho thấy bên đi vay không thể trả đúng và đủ nợ gốc và lãi thì TCTD cần tiến hành đánh giá mức giảm giá trị các khoản cho vay và phải thu Mục đích chính của việc đánh giá giảm giá trị là:

- Ghi nhận và theo dõi rủi ro trong danh mục cho vay của ngân hàng

- Thể hiện đúng giá trị tài sản và kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp kế toán đối với các khoản cho vay và phải thu của các TCTD

do đặc điểm về rủi ro và yêu cầu quản lý riêng, ban đầu thuộc phạm vi của IAS

39 Các công cụ tài chính: Ghi nhận và Đo lường

IAS 39 đưa ra các yêu cầu đối với việc ghi nhận, đo lường TSTC, nợ phải trả TC và một số hợp đồng mua, bán các tài sản phi tài chính Bắt đầu hình thành

từ bản dự thảo E40 “Các công cụ tài chính” vào tháng 09/1991, qua nhiều lần chỉnh sửa bổ sung, đến ngày 17/12/2003, IAS 39 – Các công cụ tài chính: Ghi nhận và đo lường chính thức được ban hành IAS 39 có hiệu lực cho các năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 1/1/2005

Tùy theo mục đích nắm giữ của nhà đầu tư, IAS 39 phân chia TSTC thành

04 nhóm sau: (IAS39.45)

- TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ (AFV)

- TSTC sẵn sàng để bán (AFS)

- Các khoản cho vay và phải thu (LAR)

- TSTC giữ đến khi đáo hạn (HTM)

IAS 39 căn cứ vào đặc điểm lợi nhuận, rủi ro của các nhóm tài sản trên để

Trang 14

đưa ra cách thức ghi nhận và đo lường một TSTC cụ thể trên BCTC Trong phạm

vi bài nghiên cứu, tác giả chỉ xem xét đến TSTC là các khoản cho vay và phải thu (LAR)

1.1.1 Khái niệm, cơ sở xác định giá trị của khoản cho vay và phải thu

Các khoản cho vay và phải thu là những TSTC phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định, không được báo giá trên thị trường sôi động TSTC loại này không phải là: (1) những khoản mà TCTD dự định bán ngay hoặc trong thời gian ngắn và khi đó sẽ được phân loại là tài sản giữ để kinh doanh, (2) những khoản mà khi ghi nhận ban đầu TCTD xếp vào nhóm sẵn sàng để bán hoặc (3) những khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị khoản đầu tư ban đầu với lý do không phải là vì suy giảm chất lượng tín dụng (IAS39.9)

Theo IAS 39.46, khoản cho vay và phải thu được ghi nhận bằng giá trị phân bổ (amortised cost) theo phương pháp lãi suất thực (the effective interest method)

-

Các khoản hoàn trả nợ gốc

+/-

Giá trị phân bổ luỹ kế các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi nhận lần đầu

và giá trị khi đến hạn

-

Các khoản giảm trừ

Trong đó:

 Các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi nhận lần đầu và giá trị khi đến hạn được phân bổ theo phương pháp lãi suất thực (lãi suất thực là lãi suất được dùng

để chiết khấu các luồng tiền vào và ra xuất hiện trong suốt vòng đời dự kiến của

1 TSTC về giá trị ghi sổ thuần của TS này)

 Các khoản giảm trừ là các khoản gi giảm giá trị TSTC do thay đổi giá trị

Trang 15

thị trường ngắn hạn hoặc giảm giá trị lâu dài (do giảm sút hoặc không có khả năng thu hồi của khoản đầu tư)

1.1.2 Xác định giảm giá trị khoản cho vay và phải thu

a Thời điểm và điều kiện xác định giảm giá trị khoản cho vay và phải thu

Xuất phát từ mục đích đánh giá suy giảm là để phản ánh đúng giá trị có thể thu hồi được (cả gốc và lãi) của các khoản cho vay và phải thu, IAS 39.59 quy định, một TSTC hoặc nhóm TSTC bị suy giảm và tổn thất suy giảm được ghi nhận chỉ khi tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán có bằng chứng khách quan về việc suy giảm giá trị do một hoặc nhiều sự kiện xảy ra sau khi ghi nhận lần đầu

Như vậy, khoản cho vay và phải thu bị coi là giảm giá trị theo IAS 39 khi và chỉ khi thoả mãn cả 3 điều kiện sau:

(1) Có sự kiện tổn thất: Sự kiện tổn thất đối với một tài sản tài chính nào đó có thể hiểu là sự kiện xảy ra sau ghi nhận lần đầu tài sản này và có những bằng chứng khách quan cho thấy sự kiện này sẽ làm giảm giá trị của tài sản đó

(2) Sự kiện tổn thất tạo nên một tác động lên dòng lưu chuyển tiền tệ dự kiến trong tương lai của tài sản hay nhóm tài sản tài chính

(3) Tác động của sự kiện tổn thất đến dòng lưu chuyển tiền tệ dự kiến của tài sản hay nhóm tài sản tài chính là có thể ước tính một cách đáng tin cậy

Trên thực tế, rất khó để chỉ ra một sự kiện đơn lẻ làm giảm giá trị khoản cho vay và phải thu mà thay vào đó là ảnh hưởng của nhiều sự kiện Danh sách các sự kiện được tổn thất được chấp nhận để xác định khoản cho vay và phải thu cần trích lập dự phòng giảm giá trị bao gồm:

- Khó khăn đáng kể của bên đi vay;

- Một vi phạm hợp đồng như không trả được nợ hoặc chậm trả gốc hoặc chậm trả lãi;

- Bên cho vay, vì các lý do kinh tế hoặc pháp luật liên quan đến khó khăn tài chính của bên đi vay, dành cho bên đi vay những ưu đãi lớn hơn trong điều kiện

Trang 16

+ Các điều kiệu kinh tế quốc gia hay ở địa phương có tương quan với các trường hợp không trả được nợ đối với tài sản trong nhóm (ví dụ tỉ lệ thất nghiệp tăng trong địa bàn của các bên đi vay, giá bất động sản thế chấp trong khu vực giảm, giá dầu giảm tác động đến các khoản cho vay các nhà sản xuất dầu mỏ, hay những thay đổi tiêu cực về các điều kiện trong ngành có ảnh hưởng đến bên vay vốn,…)

b Đo lường giảm giá trị khoản cho vay và phải thu

Theo IAS 39.63, giá trị tổn thất của khoản cho vay và phải thu được đo bằng chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản và giá trị hiện tại của dòng tiền ước tính được chiết khấu theo lãi suất thực ban đầu của LAR

Ước tính mức giảm giá trị của khoản vay cần trải qua hai bước theo sơ đồ sau:

Trang 17

Hình 1.1 Quy trình ước tính giảm giá trị khoản cho vay và phải thu

Bước 1: Đánh giá giảm giá trị với khoản vay riêng lẻ

Ở bước này, đối với các khoản vay trọng yếu riêng lẻ, ngân hàng cần đánh giá từng tài sản một xem có bằng chứng khách quan về sự giảm giá trị không Đối với các khoản vay không trọng yếu khác, ngân hàng có thể xem xét từng khoản vay hoặc từng nhóm khoản vay để đánh giá sự suy giảm Nếu có bằng chứng cho thấy khoản vay bị giảm giá trị thì ngân hàng phải ước tính các dòng tiền có khả năng thu hồi trong tương lai và chiết khấu về thời điểm hiện tại để so sánh với giá trị ghi sổ là xác định giá trị

cần trích lập dự phòng nếu có

Lãi suất dùng để chiết khấu dòng tiền ước tính trong tương lai là lãi suất thực

5 Xác định giá trị của danh mục đầu

tư có thể thu hồi được

 Tổng hợp của những rủi ro tín

dụng tương tự

 Giá trị thực của dòng tiền được

6 Giá trị ghi nhận có vượt quá giá

trị có thể thu hồi không?

8 Ghi nhận là lỗ do suy giảm giá trị

7 Không ghi nhận lỗ do suy giảm giá trị

Không

Không

1.Có bằng chứng khách quan của sự

suy giảm giá trị dựa trên cơ sở đánh

giá riêng lẻ không?

2 Xác định giá trị khoản vay có thể thu về

 Tổng hợp toàn bộ những đối tượng không trọng yếu

 Giá trị hiện tại của dòng tiền được ước tính trong tương lai

4 Có bằng chứng khách quan của

sự suy giảm giá trị trong danh mục

đầu tư, trên góc độ dự phòng

Trang 18

được tính toán khi ghi nhận ban đầu của tài sản

Hộp 1.1 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị với khoản vay riêng lẻ theo IAS 39

Tại ngày 01/01/2015, ngân hàng cho vay $1.000 Khoản vay sẽ được thanh toán làm 5 lần, mỗi lần trị giá $250 vào các ngày 31/12 hàng năm (từ 31/12/2015 đến 31/12/2019) Giả sử không có rủi ro tín dụng trong tương lai, ngân hàng dự kiến

sẽ thu hồi hoàn toàn khoản kể trên Do vậy, lãi suất thực tế (EIR) là 7.93%

Tại ngày 31/12/2015, ngân hàng nhận được $250 thanh toán đầu tiên, trong

đó lãi năm đầu tiên là $79.3 và số gốc hoàn trả là $170.7 Do vậy giá trị ghi sổ của khoản vay chỉ còn $829.3

Sau đó, ngân hàng nhận được thông báo là khách hàng vay vốn đang gặp khó khăn trong kinh doanh, khả năng thanh khoản giảm sút nghiêm trọng Đây

là bằng chứng để cấu thành một sự kiện tổn thất và ngân hàng dự tính sẽ không thu được các khoản thanh toán trong 03 năm tiếp theo là 2016,2017,2018 Giá trị ghi sổ điều chỉnh của khoản vay được tính bằng cách chiết khấu về hiện tại các dòng tiền dự kiến trong tương lai (không bao gồm các khoản hoàn trả trong năm 2016,2017,2018) bằng lãi suất thực tế là: $231.6

Giảm giá trị là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ tại ngày 31/12/2015 và giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến thu được trong tương lai:

$829.3 – $231.6 = $597.7

(Nguồn: Tài liệu đào tạo của EY Việt Nam được tác giả điều chỉnh số liệu)

31/12/2015 1,000 79.30 170.70 250

31/12/2016 829.30 65.76 184.24 250

31/12/2017 645.06 51.15 198.85 250

31/12/2018 446.22 35.39 214.61 250

31/12/2019 231.60 18.37 231.63 250

Trang 19

Bước 2: Đánh giá giảm giá trị đối với danh mục tín dụng

Nếu qua bước 1, các khoản vay được đánh giá là chưa có bằng chứng về

sự giảm giá trị hoặc giá trị có thể thu hồi vẫn cao hơn giá trị ghi sổ thì ngân hàng cần tiến hành phân loại khoản vay này vào các nhóm (danh mục tín dụng)

có chung đặc điểm về rủi ro để đánh giá khả năng giảm giá trị của từng nhóm Các khoản vay trong cùng một nhóm nên có sự tương đồng về ngành nghề kinh doanh, địa lý, sản phẩm, loại tài sản bảo đảm, tình trạng quá hạn hay các yếu tố liên quan khác Mục đích của việc này là cho phép ghi nhận những tổn thất được coi là thực sự tồn tại trong danh mục cho vay (theo kinh nghiệm) nhưng chưa có chứng cứ cụ thể và vì thế nó được gọi là tổn thất ẩn Để tránh tính toán trùng lặp, những khoản nợ đã được trích dự phòng khi đánh giá riêng lẻ không được phân nhóm để tiếp tục đánh giá suy giảm theo danh mục tín dụng nữa

Lãi suất sử dụng để chiết khấu dòng tiền tương lai về thời điểm hiện tại là lãi suất của các khoản vay trong quá khứ có đặc điểm rủi ro tương tự với các khoản vay trong nhóm Trường hợp trước đây ngân hàng chưa từng có khoản vay nào tương tự để lấy thông tin lãi suất thì có thể sử dụng lãi suất của các nhóm nợ khác tương đương Tuy nhiên lãi suất quá khứ này cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với các điều kiện hiện tại mà trước đây chưa có và cần được tính toán lại định kỳ

Hộp 1.2 Ví dụ về đánh giá giảm giá trị đối với danh mục TD theo IAS 39

Danh mục tín dụng có tổng dư nợ trị giá 1 triệu USD, lãi suất 4%/năm (trả hàng năm), đáo hạn trong 05 năm Dựa vào kết quả được thống kê trên cở sở thường niên, ngân hàng dự báo xác suất vỡ nợ 10%, tỷ lệ lỗ trong trường hợp

vỡ nợ là 60%

Xác định tổn thất do giảm giá trị của danh mục tín dụng?

Ta có bảng tính sau:

Trang 20

Xác xuất không giảm giá trị của danh mục

Dòng tiền giảm giá trị

Dòng tiền được phục hồi

Tổng dòng tiền giảm giá trị thực tế

Giá trị hiện tại của dòng tiền giảm giá trị

0.9800

39,200

320.0

39,520

38,000

2

40,000

0.020

0.9600

38,400

320.0

38,720

35,799

3

40,000

0.020

0.9400

37,600

320.0

37,920

33,711

4

40,000

0.020

0.9200

36,800

320.0

37,120

31,730

5

1,040,000

0.020

0.9000

936,000

8,320.0

944,320

776,162

915,402

Ví dụ: Xác suất không giảm giá trị tại thời điểm t=2 là: 1 – (0.02 x 2) = 0.96 (5) Dòng tiền giảm giá trị thể hiện dòng tiền dự kiến từ các thành phần không mất khả năng chi trả trong danh mục và được tính bằng tích dòng tiền không suy giảm với xác suất không giảm giá trị tại một thời điểm: (5) = (2) × (4)

(6) Dòng tiền được phục hồi thể hiện giá trị có thể thu hồi được trong trường hợp sự kiện vỡ nợ xảy ra Mỗi đồng tổn thất trên gốc, (1 – Tổn thất trong trường hợp vỡ nợ) sẽ được phục hồi

Do đó: (6) = (3) × (2) × (1 − 60%)

(7) Tổng dòng tiền giảm giá trị thực tế bằng tổng các dòng tiền giảm giá trị ban đầu theo mô hình và dòng tiền được phục hồi: (7) = (5) + (6)

Trang 21

(8) Chiết khấu tổng dòng tiền suy giảm giá trị về hiện tại theo lãi suất thực 4%/năm

Tổn thất do giảm giá trị là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến thu được trong tương lai: 1,000,000 – 915,402 = 84,598

(Nguồn: Tài liệu đào tạo của EY Việt Nam được tác giả điều chỉnh số liệu)

1.1.3 Vấn đề đặt ra với mô hình tổn thất tín dụng phát sinh theo IAS 39

IAS 39 đưa ra mô hình tổn thất tín dụng phát sinh khi xác định và ghi nhận giảm giá trị của khoản cho vay và phải thu Tức là LAR được đánh giá bị suy giảm và tổn thất suy giảm được ghi nhận chỉ khi tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán có bằng chứng khách quan về việc suy giảm giá trị do một hoặc nhiều sự kiện xảy ra sau khi ghi nhận lần đầu(ví dụ: người vay khó khăn về tài chính, giảm giá trị tài sản thế chấp, rủi ro phá sản) Theo quan điểm này, chỉ được ghi nhận tổn thất tín dụng cho đến khi sự xuất hiện thực sự giảm giá hay sự tồn tại của một xác suất vỡ nợ mà gần hoặc bằng 100% (Novotny-Farkas 2016 hoặc bài viết “The Significance of IFRS 9 for Financial Stability and Supervisory Rules” – tác giả Zoltán NOVOTNY-FARKAS, Lancaster University) Điều này dẫn đến IAS 39 vấp phải nhiều chỉ trích vì trì hoãn việc ghi nhận các khoản tổn thất tín dụng cho đến khi quá muộn (Hoogervorst 2014)

Trong bài viết “Expected credit loss model by IFRS 9 and it possible early impacts on European and Turkish banking sector” của Dr.Banu Sultanoglu, tác giả cũng đưa ra thêm một hạn chế nữa của IAS 39 đó là cách tiếp cận lạc hậu và quá nguyên tắc Các ngân hàng chỉ được xem xét các điều kiện trong quá khứ và hiện tại khi đánh giá chất lượng của các tài sản tài chính kể cả khi có được những thông tin trực quan về các tổn thất có thể xảy ra trong tương lai Hơn nữa, từ góc

độ ổn định tài chính, tính chu kỳ là một mối quan tâm quan trọng khác Khi thời gian tăng lên, mức dự phòng tổn thất thấp dẫn đến cho vay quá mức, đồng thời, thu nhập quá cao, phân phối cổ tức và vốn pháp định trong khi suy thoái, các ngân

Trang 22

hàng sẽ trải qua sự gia tăng mạnh về khoản lỗ dự kiến mất mát và mất vốn nên họ

sẽ chọn cách giảm cho vay thay vì tăng vốn mới hoặc cắt giảm chi trả cổ tức để duy trì các yêu cầu vốn pháp định tối thiểu (Novotny- Farkas 2016; Cohen và Edwards 2017) Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về vấn đề phương pháp tổn thất phát sinh làm tăng tính chu kỳ trong khi mô hình tổn thất tín dụng dự kiến sẽ làm giảm hoặc ít nhất là giữ cho nó tự nhiên (Laeven và Majnoni 2003; Beatty

và Liao 2011; Bushman và Williams 2012)

Trong “IFRS 9 - Project sumary” của IASB được đăng tải trên ifrs.org, các chuyên gia đã tổng kết rằng: Trong cuộc khủng hoảng tài chính, việc chậm trễ ghi nhận tổn thất tín dụng đối với các khoản vay (và các công cụ tài chính khác) được xác định là một điểm yếu trong các chuẩn mực kế toán hiện hành Đặc biệt, mô hình hiện có trong IAS 39 (mô hình tổn thất phát sinh) làm trì hoãn việc ghi nhận tổn thất tín dụng cho đến khi có bằng chứng cụ thể

Do những bất cập IAS 39 trở nên rõ ràng trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu và các nhà lãnh đạo G20, nhà đầu tư, cơ quan quản lý, đã kêu gọi IASB hành động Cuối cùng, IASB đã sửa đổi mô hình tổn thất phát sinh dựa trên quy tắc của mô hình suy giảm và chuyển sang cách tiếp cận dựa trên nguyên tắc, hướng tới tương lai, được gọi là Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến

1.2 KẾ TOÁN GIẢM GIÁ TRỊ CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ PHẢI THU THEO IFRS 9

Tại cuộc họp tháng 4/2009, sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, IASB

đã cam kết xem xét lại toàn diện các quy đinh hiện hành của IAS 39 Trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung, đến tháng 7/2014, IASB ban hành bản chính thức cuối cùng của IFRS 9 – Công cụ tài chính để thay thế cho IAS 39 và toàn bộ các phiên bản trước đó của IFRS 9 IFRS 9 đưa ra những quy định về việc ghi nhận, đo lường các công cụ tài chính, đánh giá giảm giá trị và kế toán dự phòng IFRS 9 được phép áp dụng sớm song song cùng IAS 39, chính thức có hiệu lực từ hoặc

Trang 23

sau ngày 1/1/2018

IFRS 9 chia tất cả các TSTC hiện đang trong phạm vi của IAS 39 thành 02 loại dựa trên cơ sở xem xét mô hình kinh doanh của doanh nghiệp trong quản trị TSTC và đặc trưng các luồng tiền của TSTC (IFRS 9 đoạn 4.1.1)

- TSTC đo lường theo giá trị hợp lý (FVTPL)

- TSTC đo lường theo giá trị phân bổ (measured at amortised cost)

- TSTC đo lường theo giá trị hợp lý thông qua thu nhập toàn diện khác (FVTOCI)

IFRS 9 đưa ra mô hình mới – mô hình tổn thất tín dụng dự kiến (ECL – Expected Credit Loss Model) thay thế cho mô hình tổn thất phát sinh (Incurred Loss Model) của IAS 39 Mô hình này được áp dụng cho tất cả các trường hợp sau đây: [IFRS 9 đoạn 5.5.1]

- TSTC đo lường theo giá trị phân bổ

- TSTC bắt buộc đo lường theo FVTOCI

- Cam kết cho vay khi có nghĩa vụ hiện tại là các gia hạn tín dụng (trừ trường hợp các khoản vay này được đo lường theo FVTPL)

1.2.1 Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến

Chuẩn mực mới IFRS 9 đề xuất một mô hình mới “Tổn thất tín dụng dự kiến” - phản ánh mô hình chung về sự suy giảm hay sự cải thiện chất lượng tín dụng của các công cụ tài chính Giá trị được tính toán bởi ECLs được ghi nhận như một khoản dự phòng tổn thất hay dự phòng phải trả phụ thuộc vào mức độ suy giảm tín dụng của công cụ tài chính kể từ lần ghi nhận đầu tiên

Khoản tổn thất tín dụng dự kiến được xác định bởi một trong 3 phương pháp: phương pháp chung, phương pháp đơn giản và phương pháp điều chỉnh rủi ro tín dụng

Trang 24

Bảng 1.1 Các phương pháp xác định khoản tổn thất tín dụng dự kiến theo

IFRS 9

Phương pháp chung

Phương pháp giản đơn

Phương pháp điều chỉnh rủi ro tín dụng

Đối tượng áp

dụng

Tất cả các khoản cho vay và phải thu không áp dụng phương pháp khác

Khoản phải thu thương mại đủ điều kiện, hợp đồng tài sản theo IFRS 15 và khoản phải thu về cho thuê

Tài sản bị suy giảm giá trị ngay

từ lần ghi nhận đầu tiên

Thời điểm ghi

nhận ban đầu

Cùng thời điểm khi tài sản được hình thành

Cùng thời điểm khi tài sản được hình thành

Thay đổi luỹ kế trong mô hình tổn thất trọn đời kể từ lần ghi nhận đầu tiên

Mô hình tổn thất trọn đời

(Nguồn: pwc.com)

Phương pháp giản đơn và phương pháp điều chỉnh rủi ro tín dụng chỉ áp dụng cho các trường hợp cụ thể, không mang tính tổng quát như phương pháp chung Nên trong phạm vi bài nghiên cứu, tác giả chỉ xem xét đến phương pháp chung

Trang 25

ghi nhận lần đầu, không có sự tăng lên đáng kể rủi ro tín dụng sau lần ghi nhận đầu tiên, tổn thất tín dụng vẫn tiếp tục được theo dõi và phải ước tính tổn thất tín dụng dự kiến 12 tháng (ECL 12 months) Tổn thất tín dụng 12 tháng là phần tổn hại tín dụng dự kiến xuất phát từ các sự kiện có thể xảy ra trong vòng 12 tháng sau ngày báo cáo đối với TSTC

- Giai đoạn 2: Nếu rủi ro tín dụng tăng lên đáng kể sau lần ghi nhận đầu tiên nhưng chưa được coi là suy giảm tín dụng thì ECL được đo trên tổn thất tín dụng

dự kiến trọn đời

- Giai đoạn 3: Tài sản tài chính bị suy giảm tín dụng, ECL luôn được đo trên

cơ sở trọn đời

Sơ đồ sau đây tóm tắt các yêu cầu của IFRS 9 về tổn thất tín dụng

Thay đổi về chất lượng tín dụng kể từ lần ghi nhận đầu tiên

Ghi nhận lần đầu Rủi ro tín dụng tăng lên

đáng kể sau lần ghi nhận đầu tiên

Tài sản tài chính bị suy giảm giá trị do rủi ro tín dụng

Tổn thất tín dụng dự kiến

12 tháng

Tổn thất tín dụng dự kiến trọn đời

Tổn thất tín dụng dự kiến trọn đời

(Nguồn: pwc.com)

1.2.2 Đo lường tổn thất tín dụng dự kiến

Theo IFRS 9 đoạn 5.5.17, phép đo tổn thất tín dụng dự kiến phải thể hiện được:

 Trọng số bình quân gia quyền khách quan là kết quả của việc xem xét đa dạng các trường hợp có thể xảy ra

 Tính đến giá trị thời gian của dòng tiền

 Sử dụng các thông tin hỗ trợ hợp lý, có sẵn về các sự kiện trong quá khứ,

Trang 26

điều kiện hiện tại cũng như dự đoán về triển vọng kinh tế trong tương lai

Một ví dụ minh hoạ đơn giản cho khoản tổn thất tín dụng dự kiến:

Dòng tiền ước tính trong tương lai tại thời điểm ghi nhận ban đầu

trong trường hợp người vay cam kết trả nợ đúng hạn được chiết

khấu theo lãi suất thực

- Tổn thất tín dụng dự kiến trọn đời: các tổn thất tín dụng dự kiến xuất phát

từ tất cả các sự kiện có thể xảy ra trong vòng đời của TSTC Tức là, đối với khoản cho vay và phải thu có sự tăng lên đáng kể rủi ro tín dụng sau lần ghi nhận đầu tiên thì phải phải ước tính tổn thất dự kiến trong suốt thời gian của khoản nợ đó (là tổn thất dự kiến phát sinh do tất cả các sự kiện tổn thất có thể xảy ra trong thời gian của khoản nợ )

- Tổn thất tín dụng dự kiến 12 tháng: các tổn thất tín dụng dự kiến xuất phát

từ các sự kiện có thể xảy ra trong vòng 12 tháng sau ngày báo cáo đối với TSTC Đối với khoản cho vay và phải thu không có sự tăng lên đáng kể rủi ro tín dụng sau lần ghi nhận đầu tiên thì vẫn phải ước tính tổn thất dự kiến 12 tháng (là một phần của tổn thất dự kiến trọn đời của khoản nợ nhưng dự kiến phát sinh trong vòng 12 tháng hoặc ít hơn kể từ ngày lập báo cáo)

IFRS 7 – đoạn 33 đã đưa ra cách tính toán tổn thất tín dụng và công thức này được áp dụng tương tự trong tính toán tổn thất tín dụng dự kiến trong IFRS 9

Trang 27

x

Xác suất

vỡ nợ (PD)

x Tỷ lệ tổn thất (LGD) x

Hệ số chiết khấu (DF)

Trong đó: EDA – giá trị ghi sổ chịu rủi ro trong trường hợp vỡ nợ LGD = 1 – tỷ lệ thu hồi trong trường hợp vỡ nợ

PD – PD 12 tháng cho giai đoạn 1 hoặc PD trọn đời cho giai đoạn 2 và 3

a Tổn thất tín dụng dự kiến 12 tháng cho giai đoạn 1 được tính như sau:

b Tổn thất tín dụng dự kiến trọn đời cho giai đoạn 2 và 3 được tính như sau:

Trong đó: D là tỷ lệ chiết khấu theo EIR

Phương pháp đo lường trên có thể được mô tả trong các ví dụ sau đây:

Hộp 1.3 Ví dụ về đo lường tổn thất tín dụng dự kiến theo phương pháp

chung của IFRS 9

VD1: Ngân hàng Z nắm giữ một khoản vay cho công ty X trị giá 1,000,000

USD, thời hạn 05 năm kể từ ngày vay là 01/01/2017, ngày trả lãi định kỳ là 31/12 hàng năm Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực và bằng 3%/năm Xác suất vỡ nợ của khoản vay trên:

Trang 28

Tổn thất tín dụng tính tại ngày 31/12/2019 (không tính đến hệ số chiết khấu DF) trong giai đoạn 2 và 3 là:

VD2: Ngân hàng A nắm giữ một khoản vay trị giá 1 triệu USD, thời hạn

10 năm, lãi trả hàng năm Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực và bằng 5%/năm Qua việc xem xét các kì vọng đối với các khoản vay tương tự, rủi ro của khách hàng và triển vọng kinh tế trong 12 tháng tới, ngân hàng A đánh giá tại thời điểm ghi nhận ban đầu, xác xuất xảy ra rủi ro vỡ nợ của khoản vay là 0.5%

Cuối kì, ngân hàng A xác định rằng sự thay đổi về xác suất này trong 12 tháng tương đối xấp xỉ bằng dự thay đổi về xác suất vỡ nợ trong suốt thời gian khoản vay, tức là không có sự tăng lên đáng kể của rủi ro tín dụng kể từ thời điểm ghi nhận ban đầu A cũng ước tính rằng nếu rủi ro vỡ nợ xảy ra thì 25% giá trị khoản vay sẽ bị tổn thất Vì vây, ngân hàng A đã trích lập dự phòng trên

cơ sở lỗ kỳ vọng 12 tháng cho khoản vay bằng cách nhân tổng dòng tiền dự kiến thu được trong tương lai với xác suất vỡ nợ và tổn thất trong trường hợp vỡ nợ rồi chiết khấu về hiện tại theo lãi suất thực như sau:

Trang 29

0.5% x 25% x (1,000,000 x 1.05) x 1

(1+5%) = 1,250 USD

(Nguồn: VD1 - Tài liệu đào tạo của EY Việt Nam, tác giả điều chỉnh số liệu VD2 - Luận văn tốt nghiệp đại học của tác giả Hoàng Thị Thu Hà)

1.2.3 Dấu hiệu nhận biết sự gia tăng của rủi ro tín dụng

Sự gia tăng đáng kể của rủi ro tín dụng quyết định việc tổ chức tín dụng ghi

nhận dự phòng tổn thất theo mô hình tổn thất dự kiến 12 tháng hay tổn thất tín dụng dự kiến trọn đời

IASB cung cấp danh sách các yếu tố hoặc chỉ số không đầy đủ mà một tổ chức tín dụng nên xem xét khi xác định xem có cần phải ghi nhận ECL suốt đời hay không Danh sách các yếu tố hoặc chỉ số này, như sau: (IFRS 9 B5.5.17)

• Những thay đổi đáng kể trong chỉ số giá nội bộ của rủi ro tín dụng do thay đổi rủi ro tín dụng kể từ khi hình thành

• Những thay đổi đáng kể trong các chỉ số thị trường bên ngoài về rủi ro tín dụng đối với một công cụ tài chính cụ thể hoặc các công cụ tài chính tương tự

có cùng tuổi thọ dự kiến

• Một thay đổi đáng kể thực tế hoặc dự kiến trong xếp hạng tín dụng bên ngoài của khoản cho vay hoặc phải thu

• Đánh giá tín dụng nội bộ thực tế hoặc dự kiến cho người đi vay bị giảm sút

• Những thay đổi bất lợi trong hiện tại hoặc dự báo trong điều kiện kinh doanh, tài chính hoặc kinh tế dự kiến sẽ gây ra thay đổi đáng kể về khả năng đáp ứng nghĩa

vụ nợ của người vay, chẳng hạn như sự tăng lãi suất thực tế hoặc kỳ vọng tăng hoặc

sự tăng đáng kể thực tế hoặc dự kiến trong tỷ lệ thất nghiệp

• Một thay đổi đáng kể thực tế hoặc dự kiến trong kết quả hoạt động của bên vay Ví dụ bao gồm doanh thu hoặc lợi nhuận thực tế thực tế giảm hoặc dự kiến giảm, tăng rủi ro hoạt động, thiếu vốn hoạt động, giảm chất lượng tài sản, tăng đòn bẩy (leverage) bảng cân đối, thanh khoản, vấn đề quản lý hoặc thay đổi trong phạm vi cơ cấu kinh doanh hoặc tổ chức (chẳng hạn như việc ngừng phân

Trang 30

đoạn doanh nghiệp) dẫn đến thay đổi đáng kể về khả năng trả nợ của người vay

• Tăng đáng kể rủi ro tín dụng đối với các công cụ tài chính khác của cùng một khách hàng vay

• Thay đổi bất lợi đáng kể trong thực tế hoặc dự kiến trong môi trường pháp

lý, kinh tế hoặc công nghệ của người đi vay dẫn đến thay đổi đáng kể khả năng trả nợ của người đi vay, chẳng hạn như giảm nhu cầu về sản phẩm bán của người vay vì một sự thay đổi trong công nghệ

• Thông tin về nợ quá hạn trong quá khứ, bao gồm cả giả định có thể bác

bỏ về nợ quá hạn hơn 30 ngày

Danh sách này đặt ra câu hỏi là liệu một tổ chức tín dụng sẽ được yêu cầu xem xét từng yếu tố hoặc chỉ số này ngay khi các thông tin có sẵn, mặc dù chúng có thể không được tích hợp đầy đủ vào hệ thống và quy trình quản lý rủi ro tín dụng của tổ chức Điều này liên quan đến việc thảo luận trước của chúng ta về thông tin nào có sẵn

mà không cần tốn chi phí hoặc nỗ lực quá nhiều

Chẳng hạn, ngân hàng W sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 10 bậc theo mức độ rủi ro của khoản vay tăng dần từ 1 đến 10 Ngân hàng W quy định rằng mức giảm 2 bậc xếp hạng là biểu hiện của sự tăng lên đáng kể về rủi ro tín dụng và các khoản vay từ nhóm 3 trở xuống là có rủi ro thấp

Tại ngày lập báo cáo, công ty A có hai khoản vay còn dư nợ như sau:

Xếp hạng tại thời điểm

Trang 31

Rõ ràng, tuy cả hai khoản vay được có cùng xếp hạng tín dụng nhưng cơ

sở tính dự phòng cho mỗi khoản lại khác nhau do sự khác biệt về mức tăng lên của rủi ro tín dụng

Theo IFRS 9 thì sẽ có nhiều món vay cần trích lập dự phòng hơn, cũng như rủi ro tín dụng sẽ được ghi nhận sớm hơn Quy định này sẽ mang lại lợi ích cho người sử dụng báo cáo tài chính khi mà thông tin về giá trị các công cụ tài chính, đặc biệt là các khoản vay trở nên đáng tin cậy và hữu dụng hơn Tuy nhiên để áp dụng được phương pháp này đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp đáng

kể về ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro dự kiến Và khi mà mức độ xét đoán tăng lên thì rất khó để so sánh kết quả trên báo cáo tài chính của các ngân hàng khác nhau Để giải quyết vấn đề này, IFRS 9 cũng yêu cầu công khai thông tin chi tiết hơn so với IAS 39 về những thông tin đầu vào cũng như kĩ thuật được sử dụng để ước tính dự phòng, nhờ đó tính minh bạch của thông tin kế toán sẽ được nâng cao

Trang 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Tác giả đã khái quát những lý luận cơ bản của kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo IAS 39 và chỉ ra được những tồn tại lớn của mô hình tổn thất tín dụng phát sinh của IAS 39 Đây chính là lý do để tác giả đi nghiên cứu kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán mới về công

cụ tài chính IFRS 9 với mô hình tổn thất tín dụng dự kiến Trong chương 1, tác giả đã cung cấp những khái niệm cơ bản, phương pháp tính toán của mô hình tổn thất tín dụng dự kiến trong IFRS 9 Đây là tiền đề lý luận để tác giả khảo sát khả năng áp dụng IFRS 9 tại các TCTD Việt Nam

Trang 33

CHƯƠNG 2:

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG VÀ TÁC ĐỘNG

DỰ PHÒNG RỦI RO THEO IFRS 9 ĐẾN CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

IFRS đang ngày càng được nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới áp dụng hoặc cam kết áp dụng trong tương lai gần Tính đến nay, đã có 133/143 quốc gia và vùng lãnh thổ (chiếm tỷ lệ 93%) đã công khai tuyên bố coi IFRS là bộ CMKT duy nhất áp dụng trên toàn cầu Bên cạnh đó, cũng có 119/143 (chiếm tỷ lệ 83,2%) quốc gia và vùng lãnh thổ đã yêu cầu sử dụng các chuẩn mực của IFRS đối với tất

cả hoặc hầu hết các công ty đại chúng trong nước, phần lớn các quốc gia còn lại cho phép áp dụng các chuẩn mực này

“ Đối với chuẩn mực IFRS 9 - Công cụ tài chính, các tổ chức tài chính sẽ cần đầu tư nhiều thời gian và nỗ lực để đánh giá tác động (cả tác động tài chính và tác động vào hoạt động), chuẩn bị khả năng đáp ứng các yêu cầu của chuẩn mực, lập các đề xuất thay đổi với sự bảo trợ của các bên liên quan, và thực thi các dự án triển khai Đây là bài học kinh nghiệm từ quá trình chúng tôi tư vấn triển khai IFRS 9 tại các quốc gia khác," ông Trần Hồng Kiên, Phó Tổng Giám đốc Dịch vụ Kiểm toán kiêm Lãnh đạo mảng dịch vụ IFRS tại PwC Việt Nam cho biết Lý do chủ yếu là IFRS 9 sẽ có tác động sâu hơn và rộng hơn lên các ngân hàng trên nhiều khía cạnh, từ lợi nhuận đến quy trình quản lý rủi ro và hệ thống công nghệ thông tin

Khoản mục dự phòng tổn thất tín dụng trên báo cáo tài chính của các ngân hàng dự kiến sẽ tăng và biến động nhiều hơn khi áp dụng IFRS 9 Theo một khảo sát của Ngân hàng Trung ương châu Âu, dự phòng tổn thất tín dụng (trong trường hợp ghi nhận toàn bộ vào báo cáo lãi lỗ) sẽ tăng từ 18-30%

Trang 34

Theo Fitch Ratings, trong một vài năm đầu tiên chuyển đổi sang áp dụng IFRS 9, các chỉ tiêu về vốn và tỷ lệ an toàn vốn của các ngân hàng sẽ giảm, trong khi các chỉ tiêu về lợi nhuận sẽ có xu hướng biến động nhiều hơn Tổ chức xếp hạng này cũng cho biết, việc chuyển sang phương pháp ECL đòi hỏi những thay đổi đáng kể về quy trình, trong đó có việc tăng cường kết hợp giữa quản lý rủi ro tín dụng và hệ thống kế toán nội bộ Các ngân hàng cần nhiều hơn các dữ liệu về hiệu quả hoạt động của danh mục tín dụng trong suốt chu kỳ tín dụng, cũng như

sẽ phải xây dựng các mô hình ước tính phức tạp Việc chuyển đổi sang IFRS 9 sẽ bớt khó khăn hơn đối với các ngân hàng có hệ thống ngân hàng lõi mạnh, với nguồn dữ liệu khả dụng đầy đủ và phong phú Cùng quan điểm, bà Stefanie Tang, Giám đốc Dịch vụ Tư vấn Tài chính tại PwC Malaysia nhận xét "IFRS 9 sẽ thay đổi cách các ngân hàng trích lập dự phòng cho các tài sản tài chính của mình Các ngân hàng nên lường trước các biến động về chi phí dự phòng, ngay sau khi áp dụng IFRS 9, mức dự phòng có thể sẽ cao hơn Thực tế, mức độ ảnh hưởng lên các ngân hàng sẽ khác nhau tùy thuộc vào sự kết hợp danh mục của ngân hàng,

hồ sơ rủi ro của người vay, mức độ vững chắc của các mô hình tổn thất tín dụng

dự kiến, v.v

Một loạt các bài viết, các nghiên cứu của các nhà kinh tế học trên thế giới khi nghiên cứu về mô hình ECL của IFRS 9 đã chỉ ra tác động của nó đến các TCTD Sau đây là tổng kết của tác giả bài viết dựa trên một số bài nghiên cứu

Trang 35

Bảng 2.1 Tổng kết tác động của IFRS 9 từ một số bài nghiên cứu

TT Tên bài viết Tác giả

Nội dung chính Khó khăn khi áp

dụng IFRS 9

Hiệu quả khi áp dụng IFRS 9

1

Ý nghĩa của IFRS 9

đối với các quy tắc

y

- Ghi nhận ban đầu của ECL 12 tháng có phần hơi độc đoán và thiếu sự cụ thể về mặt khái niệm

- Việc ghi nhận tổn thất tín dụng có phụ thuộc bởi quan điểm của lãnh đạo

- Thời điểm chuyển

từ ECL 12 tháng sang ECL trọn đời phụ thuộc vào thời điểm NH sử dụng thông tin từ quá khứ, hiện tại và dự đoán tương lai để cập nhật khoản dự phòng tổn thất tín dụng

- Ghi nhận tổn thất tín dụng sớm hơn

- Giảm thiểu tác động khuếch đại của

phương pháp tổn thất phát sinh đối với tính chu kỳ và giảm bớt những lo ngại về thiếu vốn trong một cuộc khủng hoảng

- Phản ánh tốt hơn chất lượng tín dụng của các TSTC

- Thông tin tài chính được công khai, minh bạch hơn, tăng hiệu quả hoạt động của các quy luật thị trường

Trang 36

TT Tên bài viết Tác giả

Nội dung chính Khó khăn khi áp

- Chi phí áp dụng tương đối khó định lượng

- Chỉ phù hợp cho các tổ chức được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán trong khi có khoảng 700.000 các

tổ chức vừa và nhỏ đang áp dụng chuẩn mực kế toán quốc gia

- Phát hiện tổn thất tín dụng đúng mức

- Cải thiện tính nhất quán và minh bạch BCTC

loss model by IFRS

9 and its possible

early impacts on

European and

Dr Banu SULTANOĞLU

- Tăng gánh nặng về

dự phòng tổn thất tín dụng cho các ngân hàng, tác động trực tiếp đến lợi nhuận ngân hàng, sẽ có tác động đến lợi ích các

cổ đông và thu hút các nhà đầu tư

- Để áp dụng mô hình ECL các ngân hàng phải thay đổi cơ bản thậm chí đầu tư

- Báo cáo chính xác

và minh bạch hơn về

số lãi, lỗ và chất lượng TSTC giúp các nhà đầu tư tin tưởng hơn BCTC

- Ghi nhận ECL 12 tháng trong giai đoạn

1 sẽ làm giảm lợi nhuận, giảm cổ tức phân phối ra Các ngân hàng sẽ duy trì nguồn vốn cao hơn

Trang 37

TT Tên bài viết Tác giả

Nội dung chính Khó khăn khi áp

- Sự phức tạp của mô hình mới, việc sử dụng các ước tính dẫn đến mức độ phán đoán cao hơn sẽ yêu cầu tăng cường tính minh bạch, công khai của BTCT cũng như các thông tin tài chinh

cũng như giảm mức

độ TTTD quá mức trong trường hợp diễn biến nến kinh tế xấu

accounting standard

for credit loss

recognition)

Niklas Frykström and Jieying Li

- tăng áp lực về tăng khoản dự phòng cho tổn thất tín dụng dự kiến, giảm khả năng sinh lời, dẫn đến có thể huỷ bỏ hoặc giảm cung tín dụng

-chi phí vận hành cho mô hình ECL cao hơn do cần đầu

tư nhiều về CNTT và

- Yêu cầu ghi nhận tổn thất tín dụng sớm hơn, khuyến khích các ngân hàng dự trữ thêm bộ đệm vốn với mục đích chuẩn bị khoản dự phòng trong trường hợp nền kinh

tế vĩ mô xấu đi

- Khuyến khích ngân hàng áp dụng chiến

Trang 38

TT Tên bài viết Tác giả

Nội dung chính Khó khăn khi áp

- Tăng tính minh bạch

về chất lượng tài sản, tăng niềm tin của nhà đầu tư vào các BCTC ngân hàng

án and Carlos José Rodríguez García

- Ước tính tổn thất tín dụng kịp thời và đầy

đủ hơn

- Tăng tính chủ động cho kế toán dự phòng RRTD

- Cải thiện hệ thống kiểm soát chất lượng tín dụng

y of Budapest

thất về rủi ro tín dụng sớm hơn, mức ghi nhận dự phòng tổn thất cao hơn so với khi áp dụng IAS 39

Trang 39

TT Tên bài viết Tác giả

Nội dung chính Khó khăn khi áp

- Ghi nhận tổn thất rủi ro tín dụng sớm hơn với mức ghi nhận dự phòng rủi

ro tín dụng cao hơn

- Ước tính tổn thất tín dụng kịp thời và đầy đủ, ổn định tính chu kỳ

- Tăng tính nhất quán, minh bạch của chất lượng thông tin tài chính

- Tăng niềm tin của các nhà đầu tư đối với BCTC

Bên cạnh những hiệu quả mà IFRS 9 mang lại, các bài nghiên cứu cũng chỉ

ra một loạt các khăn khi các quốc gia áp dụng IFRS 9 về kế toán giảm giá trị các khoản cho vay và phải thu Đó là:

- Tăng áp lực về khoản DPRRTD, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của NHTM và lợi ích của các cổ đông

- Chi phí để vận hành mô hình ECL của IFRS 9 cao hơn do cần đầu tư vào phát triển chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và quá trình thu thập dữ liệu

- Mô hình mới tương đối phức tạp do đòi hỏi nhiều phán xét mang tính chủ quan và ước tinh cho tương lai

Các kết quả nghiên cứu trên được đưa ra dựa trên các nghiên cứu, khảo sát của các tác giả tại nhiều quốc gia đã triển khai áp dụng IFRS 9 Tác giả Ellen Gaston và In Won Song trong bài viết “Supervisory Roles in Loan Loss Provisioning in Countries Implementing IFRS” đăng trên website của Quỹ tiền tệ

Trang 40

quốc tế IMF nhận định việc triển khai IFRS 9 trên phạm vi toàn cầu là một hướng

đi đúng, một mô hình kế toán dựa trên tổn thất tín dụng dự kiến của IFRS 9 là một

sự cải thiện đáng kể từ IAS 39 Tuy nhiên các nghiên cứu được xem xét phía trên chỉ đề cập đến quá trình áp dụng IFRS 9 và tác động của nó đến ngành ngân hàng tại các nước có nền kinh tế phát triển ở châu Âu, chưa có nghiên cứu nào xem xét quá trình áp dụng chuẩn mực kế toán này tại Việt Nam hoặc các nền kinh tế có đặc điểm tương đồng Việt Nam Bên cạnh những kết quả nghiên cứu được nhiều tác giả đồng thuận về lợi ích mà IFRS 9 mang lại, thì những khó khăn trong quá trình áp dụng IFRS 9 gặp phải đó là chi phí vận hành lớn, hạn chế về trình độ nguồn nhân lực hoặc hạn chế về hệ thống công nghệ thông tin chỉ được một vài tác giả đưa ra bình luận Đây có thể coi là khoảng trống nghiên cứu để tác giả đi vào tìm hiểu thêm khi khảo sát khả năng áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu vào nền kinh tế khu vực và hội nhập kinh tế quốc tế Chúng ta đã là thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO, tham gia hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, Cộng đồng kinh tế Asean AEC, việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế cũng có thể được coi là một xu thế tất yếu của quá trình hội nhập Hiện nay, trong khu vực các quốc gia Đông Nam Á, Singapore, Philippines, Malaysia đã tuân thủ hoàn toàn, Thái Lan, Indonesia, Campuchia bắt buộc áp dụng từ năm 2020, Lào từ năm

2021 Việt Nam đang là quốc gia chậm nhất ASEAN về áp dụng IFRS 9 Theo dự thảo lộ trình áp dụng IFRS đang được Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, dự kiến IFRS 9 sẽ được áp dụng bắt buộc từ sau năm 2025

Xuất phát từ những điều kiện của Việt Nam trong quá trình triển khai áp dụng IFRS 9, từ khoảng trống các nghiên cứu được tìm hiểu phía trên, các câu hỏi được tác giả nghiên cứu giải quyết đó là:

- Các quy định hiện hành của Việt Nam về trích lập DPRR tín dụng đã phản ánh đúng mức RRTD hay chưa? Có phù hợp với thông lệ quốc tế hay không? Có

Ngày đăng: 15/12/2023, 00:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán các ngành kinh doanh đặc biệt - Học viên Ngân hàng, năm 2009 Khác
5. Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 39, IFRS 9, IFRS 7) Khác
6. Applying IFRS: Impairment of financial instruments under IFRS 9 – Ernst & Young Khác
7. IFRS 9, Financial Instruments: Understanding the basics – PwC 8. IFRS 9: Impairment – KPMG Khác
9. Kádár Csaba, 2017, Modelling of provision under new International Financial and Reporting Standard (IFRS 9) Khác
10. Zoltán NOVOTNY-FARKAS, 2015, The Significance of IFRS 9 for Financial Stability and Supervisory Rules Khác
11. Mojca Gornjak, 2017, Comparison of IAS 39 and IFRS 9: The Analysis of Replacement Khác
12. Dr. Banu SULTANOĞLU, 2018, Expected credit loss model by IFRS 9 and its possible early impacts on European and Turkish banking sector Khác
13. Niklas Frykstrửm and Jieying Li, 2018, IFRS 9 – the new accounting standard for credit loss recognition Khác
14. Jorge Pallarés Sanchidrián and Carlos José Rodríguez García, 2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình ước tính giảm giá trị khoản cho vay và phải thu - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Hình 1.1. Quy trình ước tính giảm giá trị khoản cho vay và phải thu (Trang 17)
Bảng 1.1. Các phương pháp xác định khoản tổn thất tín dụng dự kiến theo - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 1.1. Các phương pháp xác định khoản tổn thất tín dụng dự kiến theo (Trang 24)
Bảng 2.2. Kích thước mẫu và tỷ lệ trả lời - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 2.2. Kích thước mẫu và tỷ lệ trả lời (Trang 45)
Bảng 3.1. Tóm tắt kết quả phân loại nợ theo phương pháp định lượng - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.1. Tóm tắt kết quả phân loại nợ theo phương pháp định lượng (Trang 49)
Bảng 3.2. CPDPRR TD và lợi nhuận thuần của 10 NHTM - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.2. CPDPRR TD và lợi nhuận thuần của 10 NHTM (Trang 52)
Bảng 3.3. CP DPRR cho vay KH theo VAS và IAS/IFRS - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.3. CP DPRR cho vay KH theo VAS và IAS/IFRS (Trang 54)
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thực trạng trích lập DPRR TD theo TT - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát thực trạng trích lập DPRR TD theo TT (Trang 55)
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát những cản trở trong quá trình áp dụng IFRS 9 tại - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát những cản trở trong quá trình áp dụng IFRS 9 tại (Trang 58)
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát lý do không cần thiết áp dụng IFRS 9 - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát lý do không cần thiết áp dụng IFRS 9 (Trang 60)
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát phương án áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát phương án áp dụng IFRS 9 tại Việt Nam (Trang 61)
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát các biện pháp thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS 9 - Kế toán giảm giá trị khoản cho vay và phải thu theo chuẩn mực kế toán quốc tế mới về công cụ tài chính ( ifrs9) và khả năng áp dụng tại các tổ chức tín dụng ở việt nam,
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát các biện pháp thúc đẩy quá trình áp dụng IFRS 9 (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w