1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế

124 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Cho Vay Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Hà Nội - Chi Nhánh Hà Nội
Tác giả Vũ Thị Hường
Người hướng dẫn PGS.TS. Kiều Hữu Thiện
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do nêu trên và thực tế khảo sát tình hình cho vay tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội, cùng với những kiến thức được tích lũy trong trời g

Trang 1

HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN

HÀ NỘI - CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS KIỀU HỮU THIỆN

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu, tƣ liệu đƣợc sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, các kết quả nghiên cứu là trung thực

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo Học viện Ngân hàng đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Kiều Hữu Thiện đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Ban giám đốc và các cán bộ nhân viên của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Hà Nội đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến toàn thể người thân trong gia đình, bạn

bè và đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

TÁC GIẢ

VŨ THỊ HƯỜNG

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa – Vai trò của nó đối với nền kinh tế 6

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 18

1.1.3 Vai trò cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 21

1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại 24

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 25

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa 26

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại 31

1.3 KINH NGHIỆM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 40

1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại 40

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho SHB Hà Nội 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI NHÁNH HÀ NỘI 46

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SHB HÀ NỘI 46

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 46

Trang 6

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SHB chi nhánh Hà Nội 48

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 49

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI 58

2.2.1 Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp 58

2.2.2 Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các chỉ tiêu định lượng 61

2.2.3 Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa theo các chỉ tiêu định tính 73

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI 77

2.3.1 Những kết quả đạt được 77

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 79

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN HÀ NỘI – CHI NHÁNH HÀ NỘI 86

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI SHB HÀ NỘI 86

3.1.1 Định hướng chung về hoạt động của SHB Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 86

3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại SHB Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 87

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA SHB HÀ NỘI 89

3.2.1 Hoàn thiện và phát triển các sản phẩm phù hợp với đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa 89

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và hiệu quả của bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ 91

Trang 7

3.2.3 Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng 92

3.2.4 Tăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 94

3.2.5 Thành lập bộ phận chuyên nghiên cứu thị trường và tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 95

3.2.6 Nhóm giải pháp xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, phòng ngừa và hạn chế rủi ro 96

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99

3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước 99

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 101

3.3.3 Kiến nghị đối với Hội sở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội 102

3.3.4 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa 105

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107

KẾT LUẬN 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 8

16 SHB Hà Nội Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn

– Hà Nội Chi nhánh Hà Nội

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Bảng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 10

Bảng 2.1 Huy động vốn tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 50

Bảng 2.2: Dƣ nợ cho vay tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 52

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động dịch vụ tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 55 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Hà Nội giai đoạn 2015 – 2017 57

Bảng 2.5: Dƣ nợ cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 62

Bảng 2.6: Cơ cấu dƣ nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội 64

Bảng 2.7: Cơ cấu dƣ nợ theo TSĐB đối với DNNVV SHB Hà Nội 66

Bảng 2.8: Cơ cấu dƣ nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội 66

Bảng 2.9: T lệ nợ quá hạn đối với DNNVV tại SHB Hà Nội 68

Bảng 2.10: Vòng quay vốn tín dụng đối với DNNVV tại SHB Hà Nội 71

Bảng 2.11: Lợi nhuận cho vay DNNVV của SHB Hà Nội 72

Bảng 2.12: Kết quả một số chỉ tiêu khảo sát mức độ hài lòng của 50 DNNVV năm 2016 74

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHB Hà Nội 49

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ dƣ nợ cho vay đối với DNNVV tại SHB Hà Nội 62

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ t lệ nợ quá hạn đối với DNNVV tại SHB Hà Nội 69

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của các nước bởi đây là loại hình doanh nghiệp đông đảo nhất trong nền kinh tế, quy mô vốn đòi hỏi không cao, có tính năng động cao nên

dễ thích ứng với môi trường kinh tế vĩ mô biến động và thường các doanh nghiệp này đóng góp rất tích cực vào sự phát triển kinh tế đất nước Chính vì vậy, chính phủ các nước luôn có các chính sách và biện pháp hữu hiệu nhằm phát triển loại hình doanh nghiệp này Ở Việt Nam, theo số liệu của Tổng cục Thống kê số lượng DNNVV chiếm đến 97% trong tổng số các doanh nghiệp Khu vực DN này ngày càng khẳng định rõ vị thế và vai trò đối với nền kinh tế khi đóng góp trên 40% GDP, thu hút hơn 50% tổng số lao động, tạo ra từ 45-50% khối lượng hàng tiêu dùng và xuất khẩu, chiếm 17,26% tổng thu ngân sách Nhà nước Chính vì vậy trong những năm qua Chính phủ đã đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với DNNVV để có thể phát triển loại hình DN này, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì nhu cầu về vốn để đầu tư công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh của các DNNVV ngày càng cấp thiết Tuy nhiên, theo thống kê của

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến năm 2017 t lệ tiếp cận vốn của DNNVV chỉ khoảng 32%, tổng dư nợ DNNVV chiếm khoảng 25% tổng dư nợ nền kinh tế Điều này đã cản trở không nhỏ tới sự phát triển của các DNNVV cũng như sự phát triển kinh tế của Việt Nam Vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để giúp các DNNVV thoát khỏi tình trạng khó khăn về vốn?

Nhận thấy nhu cầu vay vốn từ phía DNNVV là rất lớn, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Hà Nội (SHB Hà Nội) đã có những chiến lược nhằm thu hút và đẩy mạnh hoạt động cho vay với đối tượng này Hiện nay SHB Hà Nội là một trong những ngân hàng có tốc độ phát triển mạnh mẽ,

Trang 11

gặt hái được nhiều thành công rực rõ nhờ chiến lược phát triển toàn diện song hành với mục tiêu phát triển vì lợi ích của cộng đồng Các DNNVV được xác định là đối tượng khách hàng mục tiêu mà SHB Hà Nội luôn tập trung hướng tới Vì vậy, cho vay DNNVV là một trong những hoạt động kinh doanh chủ chốt của SHB Hà Nội; đồng thời SHB Hà Nội luôn phấn đấu ngày càng nâng cao hơn nữa hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh này Tuy nhiên, trong thời gian qua hiệu quả cho vay của SHB Hà Nội đối với DNNVV còn chưa cao,

dư nợ cho vay đối với DNNVV mới chỉ chiếm một t trọng khiêm tốn trong tổng dư nợ của toàn chi nhánh, lợi nhuận cho vay của DNNVV vẫn còn thấp, chưa tương xứng với khả năng của ngân hàng

Xuất phát từ những lý do nêu trên và thực tế khảo sát tình hình cho vay tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội, cùng với những kiến thức được tích lũy trong trời gian học tập tại trường và thời gian

làm việc tại SHB Hà Nội tôi đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả cho vay đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội

- chi nhánh Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình với mong muốn tìm

ra những giải pháp mang lại hiệu quả cho cả ngân hàng và DNNVV, tương xứng với tiềm năng phát triển của SHB Hà Nội

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hoạt động cho vay của NHTM cũng như vấn đề tiếp cận vốn của Doanh nghiệp luôn được quan tâm và có nhiều bài viết, công trình khoa học

đã được công bố, đây là nguồn tư liệu quý giá cho việc nghiên cứu luận văn

Có thể kể đến một số tài liệu nghiên cứu sau:

Giáo trình “Tín dụng ngân hàng” - NXB Thống kê, năm 2001 do tiến

sĩ Hồ Diệu chủ biên; “Nghiệp vụ Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng”

của Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều (NXB Tài Chính, năm 2014), đã đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động cho vay của ngân hàng, làm rõ

Trang 12

bản chất của cho vay, đặc điểm của cho vay, các loại hình cho vay, quy trình và nguyên tắc cho vay, tác giả cũng phân loại cho vay theo tiêu thức thời gian thành

2 nhóm: cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn, ngoài ra còn có thể phân loại theo hình thức cho vay hoặc đối tượng vay vốn

TS Trương Quang Thông (2010), “Tín dụng ngân hàng cho các doanh

nghiệp nhỏ và vừa”, Nghiên cứu thực tế tại khu vực thành phố Biên Hòa,

Đồng Nai Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hóa lý thuyết về DNNVV, phân tích tổng quan về DNNVV tại Việt Nam qua các số liệu thống kê và chính sách của nhà nước đối với DNNVV, đề tài cũng đã tiến hành khảo sát

về tài trợ tín dụng cho các DNNVV, trên cơ sở đó tác giả đã gợi ý các chính sách đối với DNNVV, đối với ngân hàng và các cơ quan chính phủ

Luận văn thạc sĩ “Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại

NHNN và PTNT huyện Thanh Trì” (2013) của học viên Dương Thị Hải Yến -

Học viện Ngân hàng đã chỉ ra những điểm còn hạn chế và nguyên nhân từ đó

đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay Tuy nhiên, công trình trên mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra giải pháp mà chưa nói rõ về hiệu quả đạt được từ những giải pháp đó

Luận văn thạc sỹ “Hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng

TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam” (năm 2015) của học viên Đặng Thị

Thanh Mai, Trường đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề cập tương đối hệ thống các vấn đề lý luận tổng quan về hiệu quả cho vay các DNNVV lấy Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển làm đối tượng nghiên cứu chính

Luận án tiến sĩ “Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam

trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” của Nguyễn Văn Lê, Học viện Ngân

hàng năm 2014 đã đánh giá khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNNVV khi nền kinh tế khó khăn, mất ổn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũng như nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này Luận án đã đưa ra nhóm giải pháp

Trang 13

mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn Tuy nhiên các giải pháp này mới chỉ chú trọng ở việc “tăng trưởng” mà chưa tính nhiều đến “ hiệu quả”

Như vậy, có thể thấy rằng liên quan đến chủ đề về hiệu quả cho vay các DNNVV của NHTM đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập, tuy vậy, các công trình này hoặc thuần túy mang tính lý thuyết về hoạt động cho vay, hoặc đề cập đến hệ thống NHTM khác hoặc chỉ đề cập đến tăng trưởng tín dụng chứ chưa đề cập đến hiệu quả cho vay DNNVV Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội tác giả thấy chưa có công trình nào nghiên cứu về hiệu quả cho vay DNNVV

Do đó, việc nghiên cứu sâu, làm rõ những vấn đề về hiệu quả cho vay

đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội

là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Luận văn tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và đưa ra giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay DNNVV của SHB Hà Nội ngày càng hiệu quả hơn, tương xứng với tiềm năng phát triển của ngân hàng

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội trong thời gian qua và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội

3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và hiệu quả cho vay đối với DNNVV của NHTM

- Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV của Ngân hàng

Trang 14

Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh

Hà Nội những năm tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2015-2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn sử dụng kết hợp một số phương pháp như: duy vật biến chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, điều tra chọn mẫu, so sánh, tổng hợp, phương pháp phỏng vấn điều tra khảo sát

Phương pháp khác như tổng quan tư liệu từ các nguồn sách báo, đề tài, bài viết các điều tra hoặc nghiên cứu của các chuyên gia, nhà quản lý, các doanh nghiệp

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn gồm 3 chương sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh Hà Nội

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội, chi nhánh

Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa – Vai trò của nó đối với nền kinh tế

1.1.1.1 Các khái niệm

* Khái niệm doanh nghiệp:

Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó một nội dung nhất định với một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu Chẳng hạn:

- Xét theo quan điểm luật pháp:

Theo điều 04 khoản 01 của Luật Doanh Nghiệp 2005 thì: “Doanh nghiệp

là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng

ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, kinh doanh là

việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu

tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ

- Xét theo quan điểm chức năng:

Doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp là một đơn vị

tổ chức sản xuất mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản

Trang 16

phẩm ấy” (M.Francois Peroux)

- Xét theo quan điểm phát triển:

“Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được” (trích từ sách Kinh tế

doanh nghiệp của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992)

- Xét theo quan điểm hệ thống:

Doanh nghiệp được các tác giả nói trên xem rằng “Doanh nghiệp bao

gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân

hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự”

Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanh nghiệp dưới những góc nhìn khác nhau Song giữa các định nghĩa

về doanh nghiệp đều có những điểm chung nhất, nếu tổng hợp chúng lại với một tầm nhìn bao quát trên phương diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi trường, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải được cấu thành bởi những yếu tố sau đây:

+ Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện

các chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính

+ Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin

+ Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra

+ Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ

nhà nước, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp

Trang 17

bằng khoản lợi nhuận thu được

- Định nghĩa doanh nghiệp:

Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh

nghiệp như sau: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ

các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

- Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân:

Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định và xác định Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống trong một thể sống (nền kinh tế quốc dân) gắn liền với địa phương nơi nó tồn tại

- Doanh nghiệp là một tổ chức sống vì nó có quá trình hình thành từ một ý chí và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của những người tạo ra nó

- Doanh nghiệp ra đời và tồn tại luôn luôn gắn liền với vị trí của một địa phương nhất định, sự phát triển cũng như suy giảm của nó ảnh hưởng đến địa phương đó

Trang 18

* Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa:

- Hầu hết các nước trên thế giới đều xác định DNNVV theo tính ứng dụng với hai tiêu thức: tổng số vốn sản xuất kinh doanh và số lao động của doanh nghiệp Tại từng nước, sự phân chia độ lớn của các chỉ tiêu đó cũng không hoàn toàn giống nhau, đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh Các tiêu chí đó cũng thay đổi tùy theo ngành nghề và trình độ phát triển của từng thời kỳ Ví dụ: Ở Philippin, tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng

số vốn, doanh nghiệp nhỏ có tổng số vốn dưới 15 triệu peso, doanh nghiệp vừa có số vốn từ 15 triệu peso đến 60 triệu peso Ở Pháp, các DNNVV là các doanh nghiệp có từ 10 đến dưới 500 nhân công Ở Nhật Bản, các doanh nghiệp trong lĩnh vực chế tạo có từ 1- 300 lao động và số vốn kinh doanh không vượt quá 300 triệu Yên được coi là DNNVV, còn các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động không vượt quá 100 người với số vốn kinh doanh không quá 100 triệu Yên được coi là DNNVV

DNVVN ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động tuỳ theo quy định của Chính Phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế

Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/06/2009

doanh nghiệp nhỏ và vừa được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và

vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Trang 19

Bảng 1.1: Bảng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

Số lao động

Tổng nguồn vốn

đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20

t đồng đến 100

t đồng

từ trên 200 người đến

đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20

t đồng đến 100

t đồng

từ trên 200 người đến

đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10

t đồng đến 50 t đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ

1.1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mặc dù hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng nhìn chung, DNNVV có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, số lượng DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiêp đang hoạt động của cả nước và đóng vai trò ngày càng quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế quốc gia

Trong nền kinh tế của một quốc gia, hệ thống các doanh nghiệp đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển, tăng trưởng Hệ thống các doanh nghiệp bao gồm các doanh nghiệp lớn, các DNNVV Ở Việt Nam, hiện nay số DNNVV chiếm t trọng tới trên 97% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt

Trang 20

động trong nền kinh tế, đóng góp trên 40% GDP cả nước hàng năm

Hai là, DNNVV năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường

Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNNVV DNNVV chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho

xã hội Với mặt hàng phong phú, đa dạng thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng cá nhân cũng như nhu cầu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp lớn, các DNNVV dễ dàng chiếm được thị trường DNNVV luôn phải hướng đến thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy có thể nói DNNVV là lực lượng phản ánh tín hiệu của thị trường chính xác nhất Mặt khác, với số vốn

ít, vòng quay vốn của các DNNVV thường là ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài như các doanh nghiệp lớn Với lợi thế đó, DNNVV

dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị trường Nhờ vậy, các DNNVV có thể phân tán được rủi ro, tiết kiệm được chi phí trong sản xuất kinh doanh và đảm bảo được hiệu quả So với các doanh nghiệp lớn, DNNVV không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động, có thể nói DNNVV là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế

Trong một số trường hợp các DNNVV còn năng động trong việc đón đầu những biến động đột ngột của thể chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội cũng như các biến động trên thị trường Nhờ tính năng động này mà các DNNVV dễ dàng tìm kiếm và gia nhập thị trường khi nhận thấy việc kinh doanh có thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút khỏi các thị trường khi công việc kinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu quả Điều này đặc biệt quan trọng đối với các nền kinh tế đang chuyển đổi hoặc các nền kinh tế đang phát triển như nước ta

Ba là, quy mô vốn nhỏ và lao động ít, hạn chế trong tiếp cận vốn

Tại Việt Nam các DNNVV có tổng nguồn vốn không quá 10 t đồng

Trang 21

và số lượng lao động không quá 300 người Ở Nhật DNNVV số lượng lao động không quá 500 người Chính vì hạn chế về vốn và lao động làm cho việc sản xuất gặp nhiều khó khăn và giảm khả năng cạnh tranh của DNNVV so với các loại hình doanh nghiệp khác Các DNNVV ở Việt Nam cũng gặp khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cũng như các nguồn vốn khác, chính vì vậy, các DNNVV thường thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư nâng cao trình độ công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh Nếu xét theo nguồn vốn chính thức và nguồn vốn phi chính thức thì hiện nay các DNNVV chỉ có khoảng là 20% nguồn vốn chính thức (vốn vay từ các NHTM) còn lại đến 80% là từ nguồn vốn không chính thức (vay từ bạn bè, từ các đối tác kinh doanh…) Điểm khác biệt giữa hai nguồn vốn này là nguồn vốn phi chính thức thường có lãi suất cao, rủi ro lớn, không ổn định, số lượng vốn nhỏ Đối với nguồn vốn chính thức thì các DNNVV gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đặc biệt là các khoản tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng và các TCTD

Bốn là, DNNVV gặp hạn chế trong áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất

Theo lý thuyết, công nghệ tốt giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, sản xuất ra được các sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và giảm bớt chi phí sản xuất, nhờ đó tăng năng lực cạnh tranh Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới làm hạn chế khả năng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, hạn chế năng suất và sản lượng, chất lượng sản phẩm, làm tăng chi phí sản xuất, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đồng thời làm hạn chế năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trình độ công nghệ của các DNNVV ở Việt Nam hiện nay đang thua

xa các nước và thường lạc hậu trên 5 thế hệ, thậm chí còn xa hơn Tình trạng

Trang 22

máy móc thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu đã và đang là nguyên nhân chính của tình trạng lãng phí trong sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu và ô nhiễm môi trường, chi phí sản xuất cao

Để thành công trong một nền kinh tế cạnh tranh cao như hiện nay, các doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi công nghệ, máy móc, thiết bị và phương pháp sản xuất T lệ đổi mới trang thiết bị trung bình hàng năm của Việt Nam ở mức 5%-7% trong khi t lệ này của thế giới là 20% Hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu khoảng 20-30 năm so với các nước đang phát triển trong khu vực Hệ thống máy móc thiết bị lỗi thời là do các DNNVV không

đủ vốn để đầu tư, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị, máy móc, đồng thời công tác nghiên cứu công nghệ áp dụng cho các DNNVV lại rất ít được chú ý tới

Năm là, trình độ quản lý, điều hành của chủ doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của lao động thấp

Đội ngũ giám đốc, cán bộ quản lý DNNVV có nhiều hạn chế về kiến thức và kỹ năng quản lý Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp, giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh, quản lý, thiếu kiến thức về kinh tế - xã hội, đặc biệt là năng lực quốc tế Lao động được sử dụng trong phần lớn DNNVV là lao động phổ thông không được tuyển chọn, đào tạo, họ làm việc theo bản năng, kinh nghiệm Vì thế mà trong thời gian qua có rất nhiều DNNVV phá sản, số lượng doanh nghiệp vươn lên trở thành doanh nghiệp lớn rất ít

Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc chất lượng lao động tại các DNNVV còn thấp là do đặc thù ngành nghề của doanh nghiệp Đội ngũ doanh nghiệp chủ yếu được đào tạo theo phương pháp truyền thống, trình độ văn hóa thấp Ngoài ra, DNNVV chủ yếu được hình thành từ hộ kinh doanh cá thể, hợp tác

xã, hoặc một nhóm người có quan hệ gia đình, bạn bè lập nên, do đó tính chọn lọc không cao Với đội ngũ lao động không qua trường lớp, hoạt động của các

Trang 23

DNNVV càng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các doanh nghiệp lớn

Bên cạnh đó, khả năng thu hút lao động có trình độ cao cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến việc chất lượng lao động DNNVV còn yếu Với quy mô vốn nhỏ và trình độ quản lý hạn chế của chủ doanh nghiệp, các DNNVV thường không tạo ra được môi trường làm việc hấp dẫn đối với đội ngũ lao động chuyên nghiệp Những doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn mạnh với môi trường làm việc giàu kinh nghiệm và đem lại nhiều giá trị gia tăng mới là điểm đến hàng đầu của lao động chất xám trình độ cao Tình trạng trên cũng là biểu hiện tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội

Sáu là, DNNVV thường yếu kém trong định vị thương hiệu, sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thấp

Hầu hết các DNNVV ở Việt Nam chưa xây dựng được thương hiệu mạnh, chưa tạo được uy tín trên thị trường quốc tế Đặc biệt, các DNNVV chưa có chiến lược xây dựng thương hiệu, chưa tạo được uy tín về chất lượng sản phẩm dịch vụ, do đó mà năng lực cạnh tranh kém

Nguyên nhân là do: Hàm lượng tri thức và công nghệ kết tinh trong sản phẩm nhỏ, giá trị gia tăng trong sản phẩm, dịch vụ thấp Thêm vào đó, mẫu mã và bao bì sản phẩm chưa được quan tâm, công tác quảng cáo, tiếp thị chưa hiệu quả

1.1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Các DNNVV ở Việt Nam cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như: trang thiết

bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu dùng khác Tại Việt Nam, theo

số liệu thống kê, trong những năm vừa qua DNNVV đã đóng góp hơn 40% GDP của cả nước Ngoài ra, DNNVV Việt Nam còn cung cấp hầu hết sản

Trang 24

phẩm trong nhiều ngành công nghiệp truyền thống thu hút nhiều lao động như: giầy dép, chiếu cói… việc mở rộng và phát triển các DNNVV sẽ góp phần không nhỏ trong việc làm tăng GDP, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách Nhà nước Phát triển DNNVV làm số lượng các doanh nghiệp tăng lên rất lớn, tăng tính cạnh tranh giảm bớt mức độ rủi ro Các DNNVV cung cấp nguyên liệu, sản xuất và tiêu thụ hàng hoá thâm nhập vào ngõ ngách thị trường những nơi doanh nghiệp lớn không làm được

Với những ưu thế về ngành nghề, tính nhạy cảm của thị trường cao, các DNNVV có nhiều ưu thế trong việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Ở một số nước DNNVV tham gia xuất khẩu chiếm t trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu từ 30-50%

Thứ hai, thu hút vốn và khai thác nguồn lực sẵn có trong dân cư

DNNVV có vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn tài chính của dân cư trong vùng và sử dụng tối ưu nguồn lực tại chỗ của các địa phương Với việc thành lập một doanh nghiệp loại này chỉ cần một số vốn nhỏ, do đó

đã tạo điều kiện cho dân cư tham gia đầu tư góp vốn vào DNNVV Như vậy, thông qua các DNNVV, những nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi đã có khả năng được sinh lời Hơn nữa, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các DNNVV rất hạn chế, nguồn vốn hoạt động chủ yếu được huy động từ những người thân quen vì thế DNNVV được tiếp xúc trực tiếp với người cho vay, người cho vay có khi là chủ sở hữu doanh nghiệp, trực tiếp điều hành hoạt động của doanh nghiệp nên việc sử dụng vốn sẽ hiệu quả hơn

Bên cạnh đó, các DNNVV có thể tận dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu với giá rẻ, do đó làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm Như vậy, sự phát triển của các DNNVV đã tận dụng được tối đa các nguồn lực của xã hội, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động có trình độ, tay

Trang 25

Thứ tư, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao thu nhập của người dân

Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì các DNNVV có vị trí đặc biệt quan trọng Lịch sử phát triển kinh tế của các nước công nghiệp phát triển hay của các nước đang phát triển và cụ thể là thời kỳ đầu đổi mới của Việt Nam

đã cho thấy, khi nền kinh tế suy thoái sau khủng hoảng hoặc chiến tranh, các doanh nghiệp lớn thường phải giảm lao động để giảm chi phí Trong khi đó, nhờ đặc tính linh hoạt, dễ thích ứng với những thay đổi của thị trường nên các DNNVV vẫn duy trì được hoạt động và phát triển, các DNNVV không những không giảm bớt số lao động hiện có mà còn có khả năng hấp thụ thêm số lao

Trang 26

động dôi dư của xã hội Ngoài khả năng trực tiếp tạo ra việc làm cho lao động trong doanh nghiệp, việc phát triển DNNVV còn có tác động giáp tiếp tạo ra những lao động ngoài doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như: hoạt động cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra, các hoạt động phụ trợ phục vụ xản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra, DNNVV góp phần tích cực cho quá trình tái phân phối thu nhập

và bình đẳng xã hội Thông qua việc phát triển DNNVV không đòi hỏi lao động quá phức tạp, lao động trong nông thôn đều có việc làm, thu nhập dân cư được

đa dạng hóa và nâng cao góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm bớt khoảng cách

về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư ở thành thị và nông thôn, tăng mức công bằng xã hội, giúp Chính phủ giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội

Lý do thành công trong việc giải quyết việc làm của DNNVV được giải thích như sau: thứ nhất, số lượng DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp, thứ hai khi các doanh nghiệp lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng đặc biệt là các đô thị thì các DNNVV lại phân bố rộng rãi từ thành thị đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, giải quyết nhu cầu việc làm ở các địa phương và góp phần cân đối lao động Ngoài ra, sự đa dạng về ngành nghề và

sự phân bố rộng khắp của các DNNVV cho phép người lao động lựa chọn được công việc phù hợp với điều kiện và khả năng của họ

Thứ năm, DNNVV hỗ trợ hiệu quả các khâu sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp lớn, là nền tảng để hình thành các doanh nghiệp lớn trong nền kinh

tế thị trường

Bất cứ doanh nghiệp nào muốn lớn mạnh cũng phải xuất thân từ một DNNVV Vì vậy, việc phát triển lực lượng DNNVV sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển vững chắc và hội nhập sâu rộng vào sân chơi thương mại quốc tế Cùng với việc phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, các DNNVV cũng ngày càng thể hiện vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động cho

Trang 27

các doanh nghiệp lớn DNNVV có thể thực hiện các khâu gia công, đóng gói, vận chuyển, phân phối ra thị trường, nhận thực hiện một phần của các dự án hoặc cung cấp nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế lớn mạnh hơn Đây là sự phân phối khối lượng công việc một cách tất yếu khách quan, tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa các thành viên trong nền kinh tế thị trường và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho xã hội

Nhiều doanh nghiệp nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệ tinh cung cấp các sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn Mối quan hệ giữa các DNNVV và các doanh nghiệp lớn cũng chính là nguyên nhân thành công của nền kinh tế Nhật Bản trong nhiều thập k qua Do đó, khi các DNNVV Việt Nam phát triển sẽ góp phần tăng cường các mối quan hệ liên kết hỗ trợ lẫn nhau giữa các DNNVV với các doanh nghiệp lớn, nhờ đó các rủi ro kinh doanh được phân tán làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội Đồng thời, các DNNVV chính là nguồn tích luỹ ban đầu và là “lồng ấp” cho các doanh nghiệp lớn Các cơ sở hình thành các doanh nghiệp lớn thường xuất phát từ một DNNVV do chưa có nhiều kinh nghiệm và chưa thật hiểu rõ về thị trường sau một thời gian hoạt động đã tích luỹ kinh nghiệm và khẳng định vị thế của mình và mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triển với quy mô lớn, từ DNNVV phát triển và mở rộng thành doanh nghiệp lớn còn tiết kiệm chi phí đào tạo khi tuyển được các nhân viên có tay nghề từ các DNNVV chuyển sang, có thể nói DNNVV là tiền đề cho các doanh nghiệp lớn

1.1.2 Hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm

- Khái niệm cho vay:

Cho vay là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử

Trang 28

dụng để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban

đầu với những điều kiện mà hai bên thỏa thuận với nhau

Cho vay của NHTM là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là NHTM, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó NHTM giữ vai trò là người cho vay

Với tư cách là người cho vay, Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân khi thiếu vốn có nhu cầu bổ sung vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng

Trong Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng ban hanh kèm theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc ngân hàng

nhà nước Việt Nam, cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là một hình

thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định trong thời gian nhất định theo sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi”

Như vậy, bản chất của cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ

sở có hoàn trả mà thực chất là sự vay mượn dựa trên cơ sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau, trong đó sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của cho vay

- Cho vay DNNVV: Trên cơ sở định nghĩa về cho vay nói chung đưa ra

định nghĩa về cho vay DNNVV của NHTM: “Cho vay đối với DNNVV là một

hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao cho DNNVV một khoản tiền để sử dụng vào mục đích nhất định theo sự thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc lẫn lãi”

1.1.2.2 Phân loại cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một số các tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu

Trang 29

quả công tác cho vay

Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:

- Phân loại cho vay theo thời hạn cho vay

+ Cho vay ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đời sống của khách hàng

+ Cho vay trung và dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 12 tháng Ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng được gọi là cho vay trung hạn, trên 60 tháng gọi là cho vay dài hạn

- Phân loại cho vay theo mục đích sử dụng vốn

+ Cho vay kinh doanh: Việc cho vay của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh, đầu tư cho các doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh

+ Cho vay tiêu dùng: Việc cho vay của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, chi mua sắm tài sản…

- Phân loại cho vay căn cứ vào phương thức cho vay

+ Cho vay từng lần

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng

+ Cho vay khác: Cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng…

- Phân loại cho vay căn cứ vào loại tiền vay

+ Cho vay nội tệ: Tiền vay cấp cho khách hàng bằng nội tệ

+ Cho vay ngoại tệ: Tiền vay cấp cho khách hàng bằng ngoại tệ

- Phân loại cho vay căn cứ vào đảm bảo tiền vay

+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: cầm cố, thế chấp, đảm bảo bằng tài sản của người thứ ba…

Trang 30

+ Cho vay có bảo đảm không tài sản: tín chấp, bảo lãnh bằng tín chấp…

- Phân loại cho vay căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay

+ Cho vay trực tiếp: tiền vay phát trực tiếp cho người sử dụng

+ Cho vay gián tiếp: ngân hàng phát tiền vay gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, sau đó chuyển cho người sử dụng

- Phân loại cho vay căn cứ vào phương thức thanh toán

+ Cho vay hoàn trả một lần: người vay trả gọn một lần cả gốc và lãi + Cho vay hoàn trả nhiều lần: trả không đều hay trả góp

1.1.3 Vai trò cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

- Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

+ Đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp một cách kịp thời

Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp thường lấy từ các nguồn sau: nguồn vốn chủ sở hữu, vay từ các nguồn vốn phi chính thức, vay ngân hàng, vay vốn qua thị trường vốn hay thuê mua Tăng nguồn vốn chủ sở hữu là biện pháp đơn giản nhất đối với bất cứ doanh nghiệp nào bởi đây là nguồn vốn do cổ đông đóng góp hoặc vốn của người chủ Tuy nhiên giải pháp này thường không thực tế đối với DNNVV vì thực tế người chủ doanh nghiệp hay cổ đông có nguồn tài chính hạn chế, họ không có khả năng bỏ ra nhiều hơn số vốn mà họ góp vào doanh nghiệp Vay từ các nguồn vốn phi chính thức như vay từ các đối tác kinh doanh, từ bạn bè… thường có lãi suất cao, số lượng ít, rủi ro lớn không ổn định đối với DNNVV

Vay trên thị trường chứng khoán thông qua phát hành các công cụ nợ cũng là nguồn quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của DNNVV Hiện nay, thị trường chứng khoán cũng gặp nhiều khó khăn mặt khác đối với các DNNVV để có thể vay vốn tại đó thì cũng không thuận lợi vì để vay vốn tại đó cần có rất nhiều điều kiện như chế độ tài chính minh bạch, làm ăn có lãi trong 2 năm liên tục… đây là điều mà rất ít DNNVV Việt Nam đáp ứng được

Trang 31

Thuê mua là phương thức có thể tài trợ một số thiết bị máy móc nào đó cho doanh nghiệp Tại các nước phát triển, thuê mua là một biện pháp phổ biến, thuận lợi thay thế cho tín dụng trung và dài hạn, đặc biệt đối với các DNNVV khi gặp khó khăn trong vay vốn trung dài hạn tại các ngân hàng Tại Việt Nam đã có một số công ty thuê mua tài chính chuyên về thực hiện hình thức này, tuy nhiên mới tập trung ở những lĩnh vực đặc thù như hàng không Đây cũng là hình thức mới nên nó chưa thực sự phát triển

Vì vậy, vay vốn tại ngân hàng đối với các DNNVV vẫn là biện pháp lâu dài Ngân hàng đóng vai trò là người cung cấp vốn cho doanh nghiệp để

mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ,…

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNNVV

Vốn vay ngân hàng là nguồn vốn tài trợ có hiệu quả hơn cả đối với doanh nghiệp bởi nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn đặc biệt là chi phí vốn vay từ ngân hàng thấp hơn chi phí vốn vay từ các nguồn không chính thức khác Hơn nữa, các DNNVV muốn có uy tín đối với ngân hàng để được vay vốn, họ cần có phương án sản xuất kinh doanh khả thi, cần chủ động cơ cấu lại hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với khả năng, tình hình tài chính hiện có và sở trường của DN Đặc biệt, các DN cần nhận thức

rõ vai trò đòn bẩy tín dụng, trên cơ sở đó tính toán giới hạn tối đa mức vay vốn tín dụng ngân hàng để vốn vay ngân hàng không trở thành gánh nặng cho

DN trong việc trả nợ gốc và lãi vay; Thực hiện công khai, minh bạch tình hình tài chính để tạo điều kiện cho các NHTM xem xét, quyết định cung ứng vốn tín dụng chính xác Khi đã nhận được vốn vay thì quá trình hoạt động của doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của ngân hàng, điều đó giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra những nhược điểm, sai sót từ đó có những điều chỉnh kịp thời nhằm hạn chế những rủi ro đối vơi doanh nghiệp và kinh doanh có hiệu quả hơn Các nguồn vay khác sẽ không có được điều này Như vậy, vốn vay

Trang 32

đã ràng buộc các DNNVV với ngân hàng từ đó giúp nâng cao năng lực quản

lý vốn và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất

+ Thúc đẩy các DNNVV tăng cường thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh

Để tiếp cận được nguồn vốn từ ngân hàng, các DNNVV bắt buộc phải thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh bởi các ngân hàng chỉ có thể cho vay nếu doanh nghiệp làm ăn có lãi, điều đó thể hiện thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ Như vậy, ngân hàng thông qua tài trợ vốn đã giúp các DNNVV tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh, quản lý mọi hoạt động của các DNNVV cho các cơ quan Nhà nước

- Đối với các ngân hàng thương mại

Cho vay đối với DNNVV giúp NHTM mở rộng thị phần của mình, tăng thu nhập cho Ngân hàng đồng thời hoạt động cho vay đối với DNNVV

sẽ giúp NHTM đa dạng hóa danh mục sản phẩm cung cấp cho khách hàng Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay, đa dạng hóa đối tượng khách hàng sẽ giúp NHTM giảm thiểu rủi ro

- Đối với nền kinh tế xã hội

Cho vay đối với DNNVV giúp góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định, lưu thông tiền tệ, tổng sản phẩm của nền kinh tế

sẽ gia tăng do hoạt động sản xuất kinh doanh được thúc đẩy, từ đó vấn đề công ăn việc làm của người lao động được giải quyết, đời sống xã hội của người dân được cải thiện Hiệu quả cho vay tốt sẽ giúp ổn định và phát triển cân đối các ngành, các vùng, các vùng sâu vùng xa, đặc biệt giúp phát triển duy trì các ngành nghề truyền thống, qua đó nâng cao hiệu quả xã hội

Trang 33

1.2 HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả cho vay của Ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Hiệu quả

Theo từ điển tiếng Việt thì Hiệu quả được định nghĩa là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất (Từ điển tiếng Việt – NXB Đà Năng, 2003)

Một cách chung nhất có thể hiểu: Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ

mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định

1.2.1.2 Hiệu quả cho vay

Từ quan niệm về hiệu quả trên đây thì có thể hiểu hiệu quả cho vay là phép so sánh dùng để phản ánh mối quan hệ giữa doanh lợi từ hoạt động cho vay của NHTM và chi phí mà NHTM bỏ ra để có được doanh lợi đó

Cụ thể hơn là đánh giá hiệu quả cho vay theo 2 giác độ: mức độ an toàn

và khả năng sinh lời của khoản vay

- Mức độ an toàn của khoản vay: Một khoản vay là có hiệu quả khi khoản vay đó là an toàn Yếu tố an toàn ở đây muốn nói đến khả năng hoàn trả các khoản lãi và vốn vay của khách hàng Đồng thời còn xem xét cả việc khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả thiết thực hay không? Một khoản vay có hiệu quả trên giác độ an toàn là khoản vay mà ngân hàng thu được gốc và lãi đúng thời hạn mà không phải bù đắp bất cứ chi phí nào Một khoản vay không trả được nợ hay chứa đựng nhiều nguy cơ không trả được nợ thì được coi là khoản vay có hiệu quả kém

- Khả năng sinh lời : bên cạnh yếu tố an toàn thì yếu tố khả năng sinh lời là một mục tiêu mà bất cứ một khoản vay có hiệu quả phải mang lại Khi cấp một khoản cho vay, mục tiêu cốt lõi của NHTM luôn là lợi nhuận – yếu tố

Trang 34

an toàn được xem xét trước hết nhưng yếu tố sinh lời mới là cơ bản Một khoản vay an toàn mà không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng thì cũng không bao giờ là một khoản vay hiệu quả

1.2.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2.1 Đối với ngân hàng thương mại

Cho vay các DNNVV là một trong những hoạt động đem lại nguồn thu cho NHTM Tuy nhiên với đặc điểm của các DNNVV ở Việt Nam, quan hệ tín dụng giữa DNNVV với các NHTM tiềm ẩn nhiều rủi ro Các rủi ro có thể

kể đến như sau:

Thứ nhất, tình trạng bất cân xứng thông tin làm cho NH không nắm bắt

được các dấu hiệu rủi ro của DNNVV một cách toàn diện và đầy đủ, do đó ngân hàng dễ bị mất vốn khi quyết định cho vay

Thứ hai, khả năng tài chính của các DNNVV bị hạn chế, hiệu quả quản

lý tài chính yếu kém, vốn tự có thấp do đó khi gặp khó khăn dễ bị mất tính thanh khoản, dẫn tới việc thu hồi nợ vay của NH gặp khó khăn

Thứ ba, việc sử dụng vốn sai mục đích của các DNNVV cũng làm nảy

sinh các rủi ro mất vốn của NH

Thứ tư, rủi ro có thể nảy sinh do chính các cán bộ của NH về việc làm

sai quy định, quy trình cho vay …

Vì vậy, muốn tăng thu nhập từ hoạt động kinh doanh, các NHTM không thể không chú ý đến hiệu quả của khoản vay Việc đánh giá được mức

độ rủi ro (rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động…) và khả năng sinh lời của các khoản cho vay, rút ra được các vấn đề cần tập trung giải quyết giúp các NHTM tránh được những rủi ro do hoạt động cho vay DNNVV đem lại

Ngân hàng cho vay có hiệu quả còn thể hiện sự phát triển mối quan hệ lâu dài với DNNVV, cả đối với khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm

Trang 35

năng nhằm mở rộng thì phần cũng như uy tín của NH trên thị trường tài chính trong nước cũng như quốc tế

1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việc nâng cao hiệu quả cho vay DNNVV giúp các doanh nghiệp thận trọng hơn trong việc kinh doanh của đơn vị, công tác quản lý các khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được nâng cao và đem lại lợi nhuận cho bản thân DN, từ đó DN trả nợ đúng hạn cho ngân hàng, tạo uy tín với ngân hàng và trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế

Hoạt động cho vay của NH có hiệu quả sẽ tác động tốt tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội, góp phần lành mạnh hoá tình hình tài chính, ổn định tiền tệ NH là trung gian tín dụng “đi vay để cho vay”, tín dụng NH góp phần đẩy mạnh quá trình tích tụ và tập trung vốn của nền kinh tế Vì thế, hiệu quả cho vay của NH không chỉ tác động trực tiếp đến NH, mà còn tác động đến nền kinh tế, dễ dàng gây nên phản ứng dây chuyền trong nền kinh tế Nếu như cho vay hiệu quả thì sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong nền kinh tế Hơn nữa, thông qua công cụ đòn bảy tín dụng giúp dòng chảy tín dụng đúng hướng từ đó làm thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng ổn định và tăng trưởng

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Thứ nhất, chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng

Khách hàng là đối tượng phục vụ của NHTM, nếu khách hàng không hài lòng đối với NHTM thì ngân hàng này sẽ bị mất khách hàng, do vậy, mức

độ hài lòng của khách hàng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá sự hiệu quả hay không trong cho vay DNNVV

Trang 36

Thứ hai, sự tuân thủ các văn bản pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng

Cho vay là lĩnh vực hoạt động có mức độ rủi ro tiềm ẩn cao và vì vậy, muốn giảm thiểu rủi ro thì các NHTM cần phải tuân thủ tốt hành lang pháp luật Vì vậy, sự tuân thủ pháp luật cũng được xem là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NHTM

Thứ ba, hiệu quả xã hội của khoản vay

Hoạt động cho vay mang tính chất xã hội hóa cao nên hiệu quả xã hội của cho vay cũng được xem là chỉ tiêu giúp đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM

Thứ tư, mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của các DNNVV

Các DNNVV luôn có nhu cầu vay vốn rất cao trong khi khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của NHTM thường bị hạn chế, do vậy, khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng đến mức độ nào cũng được xem là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của NHTM

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

Thứ nhất, dư nợ cho vay DNNVV

Dư nợ cho vay DNNVV là số dư trên tài khoản cho vay của DNNVV vay vốn Đây là chỉ tiêu thời điểm tính lũy kế qua các thời kỳ thể hiện số tiền

mà NHTM đang cho DNNVV vay tính đến một thời điểm nhất định

Mức tăng DNVC DNNVV = DNCV DNNVV năm (t) - DNCV DNNVV năm (t-1)

Trang 37

Chỉ tiêu này được chi tiết hóa theo cơ cấu cho vay và chúng đều giúp đánh giá sâu về hiệu quả cho vay của NHTM

có nhiều khoản nợ quá hạn thì hiệu quả cho vay càng thấp, nguy cơ rủi ro càng cao

Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng cho vay nói riêng và hiệu quả cho vay nói chung của NHTM

Nếu t lệ này ở mức quá cao chứng tỏ hiệu quả cho vay của ngân hàng

là thấp kém Có thể ngân hàng đã vi phạm một số nguyên tắc cơ bản khi cấp tín dụng là cho vay không phân tích kỹ khả năng trả nợ của khách hàng, tài sản thế chấp không đúng quy định, cho vay tùy tiện, thiếu kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ…và nhất là vi phạm các nguyên tắc về phân tán rủi ro tín dụng, tập trung vốn quá quy định vào một nhóm khách hàng hoặc một ngành kinh tế

Nếu t lệ này ở mức quá thấp, thể hiện quan điểm của ngân hàng khi cho vay là nếu không đủ tin tưởng thì không cho vay, cho vay đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc tín dụng, nguyên tắc phân tán rủi ro, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay của khách hàng

Nếu t lệ này ở mức vừa phải, thể hiện chiến lược kinh doanh táo bạo của ngân hàng là chấp nhận rủi ro trong một chừng mực nhất định để có thể

Trang 38

đạt được lợi nhuận cao NHTM thực hiện chiến lược này đã thể hiện khả năng quản lý cao trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng của mình Như vậy, để hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận cao, đồng thời hạn chế được rủi ro thì các NHTM cần khống chế t lệ này ở mức nào đó có thể chấp nhận được

Thứ ba, tỷ lệ nợ xấu DNNVV

T lệ nợ xấu DNNVV (%) =

Nợ xấu DNNVV

Dư nợ DNNVV

x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh rõ chất lượng tín dụng NHTM qua đó thể hiện hiệu quả hoạt động tín dụng DNNVV của NHTM Nếu t lệ nợ xấu cao chứng tỏ NHTM hoạt động kém hiệu quả và ngược lại

Nợ xấu gồm các khoản nợ được phân vào các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Theo quy định của NHNN, t lệ nợ xấu cần phải được khống chế dưới 5% Nợ xấu cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động cho vay kém, NHTM đang khó khăn trong thu

nợ, nguy cơ mất vốn cao Khi đó, đối với khách hàng DNNVV công tác quản

lý nợ phải thực hiện thường xuyên và chặt chẽ hơn nhằm hạn chế nợ xấu để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay

Trang 39

Tuy nhiên, chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào khách hàng vay vốn: nếu khách hàng hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì vốn quay vòng nhanh nên vòng quay vốn tín dụng cao Ngược lại, khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu này nhỏ hơn

Thứ năm, tỷ lệ lợi nhuận từ cho vay DNNVV trên tổng lợi nhuận

Chỉ tiêu này phản ánh t trọng lợi nhuận từ hoạt động cho vay đối với DNVNN T lệ này càng cao chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn thu hồi được cả lãi Từ đó, cho biết hiệu quả cho vay đối với DNNVV của ngân hàng

T lệ lợi nhuận DNNVV trên

Lợi nhuận DNNVV Tổng lợi nhuận

x 100%

Để đánh giá đúng hiệu quả cho vay DNNVV của NHTM cần kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu với nhau vì mỗi chỉ tiêu sẽ cho thấy được những khía cạnh khác nhau trong hoạt động cho vay của NHTM, giúp NHTM đánh giá được những kết quả đạt được cũng như những khó khăn mà ngân hàng gặp phải trong hoạt động cho vay: Nếu tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV tăng,

nợ xấu giảm, t trọng thu nhập cho vay DNNVV/Thu nhập từ cho vay của Chi nhánh tăng, t lệ thu nhập ròng tăng thì hoạt động cho vay DNNVV có hiệu quả

Nếu tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV tăng, nợ xấu tăng, t trọng thu nhập cho vay DNNVV/Thu nhập từ cho vay của Chi nhánh tăng, t lệ thu nhập ròng tăng thì hoạt động cho vay DNNVV chưa chắc có hiệu quả vì hoạt động cho vay của Ngân hàng gặp rủi ro

Nếu tốc độ tăng trưởng dư nợ DNNVV tăng, nợ xấu giảm, t lệ thu nhập cho vay DNNVV/Thu nhập từ cho vay của Chi nhánh giảm, t lệ thu nhập ròng giảm thì hoạt động cho vay DNNVV chưa chắc có hiệu quả vì lợi

Trang 40

ích Ngân hàng đạt được thấp

Thứ sáu, chi phí cho vay DNNVV

Chi phí cho vay DNNVV

T lệ chi phí cho vay DNNVV =

Dư nợ cho vay DNNVV

Chi phí cho vay DNNVV bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động cho vay bao gồm chi phí thẩm định tín dụng, chi phí giải ngân và kiểm soát vốn vay…

Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả cho vay càng thấp và ngược lại

Thứ bảy, thu nhập lãi thuần (NIM)

Thu nhập lãi thuần

T lệ thu nhập lãi thuần =

Tài sản Có sinh lời bình quân

T lệ NIM cao là một dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và nợ Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng gặp khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.4.1 Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng

Thứ nhất, chính sách cho vay của ngân hàng

Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất và có quy mô lớn nhất, bao trùm mọi cơ chế chính sách của NHTM Hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm Theo đó, chính sách cho vay tạo ra sự thống nhất chung và tăng cường chuyên môn hóa cho hoạt động cho vay

Chính sách cho vay bao gồm các chính sách về khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn cho vay, chính sách lãi suất và phí suất tín dụng, về đảm

Ngày đăng: 14/12/2023, 22:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 47/2014/BTC ngày 22/4/2014 v/v hướng dẫn bảo lãnh cho DNNVV vay vốn tại các NHTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 47/2014/BTC ngày 22/4/2014 v/v hướng dẫn
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
2. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2009
3. Đặng Thị Thanh Mai (2015), Hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân "hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Tác giả: Đặng Thị Thanh Mai
Năm: 2015
4. Frederic S.Mishkin (1994), Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Ngân hàng và Thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1994
5. Lê Thị Hiệp Thương, Hồ Diệu, Bùi Diệu Anh (2009), Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng "Ngân hàng
Tác giả: Lê Thị Hiệp Thương, Hồ Diệu, Bùi Diệu Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2009
6. Lê Văn Tƣ (2004), Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tƣ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
7. Ngân hàng Nhà nước (2001), Quyết định 1627/2001//QĐ- NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng với khách hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1627/2001//QĐ- NHNN về quy chế
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2001
8. Ngân hàng Nhà nước (2001), Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2001
9. Ngân hàng Nhà nước (2005), Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 sửa đổi, bổ sung Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2005
11. Nguyễn Đăng Dờn (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại học quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2009
12. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
13. Nguyễn Minh Kiều (2011), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2011
14. Nguyễn Thị Mùi (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001
15. Nguyễn Thị Mùi (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
16. Nguyễn Thị Mùi (2014), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2014
17. Nguyễn Thị Mùi, Trần Cảnh Toàn (2011), Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng "thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi, Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
18. Nguyễn Văn Lê (2014), Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn, Luận văn Tiến sỹ, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam "trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2014
19. Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
20. Nguyễn Văn Vinh (2015), Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa, Tạp chí Kinh tế & Kinh Doanh, (9), Tr. 21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Nguyễn Văn Vinh
Năm: 2015
21. Peter S.Rose (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 1.1 Bảng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của SHB Hà Nội - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của SHB Hà Nội (Trang 58)
Bảng 2.1. Huy động vốn tại SHB Hà Nội giai đoạn  2015-2017 - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.1. Huy động vốn tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 (Trang 59)
Bảng 2.1 cho thấy: Nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng ổn định qua - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.1 cho thấy: Nguồn vốn huy động có sự tăng trưởng ổn định qua (Trang 59)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động  dịch vụ tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động dịch vụ tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 (Trang 64)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Hà Nội giai đoạn 2015 –2017 - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Hà Nội giai đoạn 2015 –2017 (Trang 66)
Bảng 2.5: Dƣ nợ cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.5 Dƣ nợ cho vay DNNVV tại SHB Hà Nội giai đoạn 2015-2017 (Trang 71)
Bảng 2.6: Cơ cấu dƣ nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.6 Cơ cấu dƣ nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội (Trang 73)
Bảng 2.8: Cơ cấu dƣ nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.8 Cơ cấu dƣ nợ đối với DNNVV SHB Hà Nội (Trang 75)
Bảng 2.7: Cơ cấu dƣ nợ theo TSĐB đối với DNNVV SHB Hà Nội - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.7 Cơ cấu dƣ nợ theo TSĐB đối với DNNVV SHB Hà Nội (Trang 75)
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV tại SHB Hà Nội - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.9 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNNVV tại SHB Hà Nội (Trang 77)
Bảng 2.12: Kết quả một số chỉ tiêu khảo sát mức độ hài lòng của 50 DNNVV - Hiệu quả cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội   chi nhánh hà nội,luận văn thạc sỹ kinh tế
Bảng 2.12 Kết quả một số chỉ tiêu khảo sát mức độ hài lòng của 50 DNNVV (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w