Nhìn chung việc giải các hệ phương trình đại số là một công việc rất khó khăn và đòi hỏi người học cần phải sáng tạo khéo léo phải biết sử dụng tất cả các kiến thức đã biết để vận dụng vào việc giải toán. Để phát huy tính tích cực của học sinh, việc tiếp thu kiến thức mới và công việc giải toán thì người thầy giáo phải là người tiên phong trong việc phát huy tính tích cực của mình để tìm ra những phương pháp giải toán mới, tìm ra những công cụ mới để ngày càng hoàn thiện hơn bản thân và cống hiến cho những người làm toán những công cụ hữu hiệu để có thể đi sâu vào thế giới của toán học. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến “Rèn luyện kỹ năng cho học sinh giải hệ phương trình đối xứng”.
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CHO
HỌC SINH GIẢI HỆ PHƯƠNG
TRÌNH ĐỐI XỨNG
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ :
Trong quá trình giảng dạy, việc tổ chức cho học sinh biết ôn tập các kiến
thức đã học và vận dụng nó vào việc giải toán là một việc làm rất cần thiết
Việc làm đó thể hiện được sự đổi mới phương pháp giảng dạy và đơn giản hóa
các vấn đề phức tạp với mục đích giúp cho học sinh hiểu được bài và vận dụng
nó vào giải bài tập
Trong chương trình toán ở trường phổ thông hiện nay, trong sách giáo
khoa lớp 10 có trình bày việc giải các hệ phương trình đại số rất đơn giản và
thời lượng cũng còn quá ít Trong khi đó khi học sinh tham dự thi học sinh giỏi
các cấp hay thi vào đại học thì lại gặp một vấn đề có thể nói là phức tạp, học
sinh rất lúng túng khi giải các bài toán này Tuy nhiên nếu nắm vững tốt về các
phương pháp giải thì đó là cơ hội rèn cho người làm toán một kỹ năng, kỹ xão
nhằm hình thành tính sáng tạo trong học và giải toán, ngoài ra còn có cả sự
khéo léo trong khi biến đổi để đưa bài toán phức tạp về lớp các bài toán đã biết
cách giải
Mặc dù vậy song vẫn là chưa đủ bởi sáng tạo của mỗi người làm toán là
vô hạn Chính vì vậy trong bài viết này tôi muốn đề cập về "Rèn luyện kỹ năng
cho học sinh giải hệ phương trình đối xứng " qua thực hiện dạy chương trình tự
chọn của môn toán lớp 10 nhằm trang bị thêm cho học sinh một số công cụ
hữu hiệu để các hệ phương trình và phương trình đại số
B QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN :
Nhằm cung cấp cho học sinh nhận ra các dấu hiệu ban đầu để phân loại
và nhận dạng khi thực hiện giải các hệ phương trình đối xứng, trong mỗi loại
hệ phương trình đối xứng loại 1 hay loại 2, tôi phân chia thành ba dạng toán
như sau:
Dạng 1 : Giải hệ phương trình:
Dạng 2: Tìm điều kiện tham số để hệ đối xứng loại 1 có nghiệm
Dạng 3: Một số bài toán giải bằng cách đưa về hệ phương trình
Qua thực tế giảng dạy ở các lớp khối 10 trường THPT và các lớp bồi
dưỡng học sinh giỏi, tôi nhận thấy việc phân chia dạng như trên là hợp lý,
lôgíc cụ thể, có thể nhanh chóng tìm ra phương pháp chứng minh được bất
đẳng thức bằng cách áp dụng phương pháp này vào việc giải toán, từ đó làm
nền tảng cho hai kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi vào các trường Đại học và Cao
đẳng sau này
Trang 3Để cho tiết ôn tập đạt được hiệu quả cao, thì mỗi học sinh phải chuẩn bị
bài tốt trước khi đến lớp đồng thời phải biết tích cực, tự giác học tập, phải biết
suy nghĩ tìm tòi và sáng tạo Người giáo viên phải biết dẫn dắt học sinh biết
phân tích đề bài, từ đó đi tìm tòi lời giải đúng và sáng tạo, ngắn gọn Muốn làm
tốt khâu này giáo viên thiết kế một giáo án theo hướng tích cực hoá hoạt động
học tập, cụ thể tiến hành theo các bước:
I BƯỚC CHUẨN BỊ :
1) Nghiên cứu nội dung cần ôn tập , cần truyền đạt:
Vạch ra mục tiêu của bài dạy, chọn lọc kiến thức cần ôn tập và chuẩn bị
trước, lập phương án kiểm tra nội dung kiến thức dùng cho tiết ôn tập
2)Chọn bài tập mẫu :
Chọn bài tập theo dụng ý nội dung cần ôn tập phù hợp với các đối tượng
học sinh nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, rèn luyện tư duy
thuật toán hay kiểm tra sự lĩnh hội của học sinh
3/Phân phối thời gian cho mỗi hoạt động của thầy và trò:
Cần phải phân bố thời gian phù hợp với mỗi bài tập Dự kiến thời gian
cho mỗi học sinh giải bài tập trên bảng
4) Bước chuẩn bị của trò và thầy :
4.1) Chuẩn bị của trò : Các kiến thức cần nắm
a
· Ngược lại, nếu 2 số x1, x2 thỏa mãn x1+x2 =S và x x1 2 =P thì x1, x2
là nghiệm của phương trình bậc hai; X2 - SX + P = 0
4.1.2 Hệ phương trình đối xứng đối với hai ẩn x và y:
1 Phương trình hai ẩn x và y được gọi là đối xứng nếu thay x bởi y; y
bởi x thì phương trình không thay đổi
2 Hệ phương trình đối xứng theo hai ẩn số x, y là hệ phương trình khi ta
thay x bởi y và thay y bởi x thì hệ phương trình không thay đổi
Trang 43 Một hệ hai phương trình chứa hai ẩn x, y được gọi là đối xứng loại
một nếu trao đổi vai trò của x, y thì mỗi phương trình hệ này trở thành chính
nó(không thay đổi)
Dấu hiệu nhận biết: ( , ) 0
( , ) 0
f x y
g x y
=ì
( , ) ( , )( , ) ( , )
=ì
î
4 Một hệ hai phương trình chứa hai ẩn x, y được gọi là đối xứng loại hai
nếu trao đổi vai trò của x, y thì phương trình này chuyển thành phương trình
( , ) ( , )( , ) ( , )
=ì
4.2)Chuẩn bị của thầy:
* Phiếu học tập và phiếu trả lời cho học sinh
* Giấy A2cho 4 nhóm học sinh hoạt động
* Giáo án và các dụng cụ có liên quan
* Phiếu học tập về các bài tập đề nghị để học sinh tự làm thêm bài tập ở nhà
* Bảng tóm tắt phương pháp giải toán cụ thể:
Hệ phương trình đối xứng loại 1
Dạng 1: Giải phương trình:
Phương pháp giải chung:
· Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
· Bước 2: Đặt S = x + y, P = xy với điều kiện của S, P và 2
4
³
· Bước 3: Thay x, y bởi S, P vào hệ phương trình Giải hệ tìm S, P
rồi dùng Viét đảo tìm x, y
+ Đôi khi ta phải đặt ẩn phụ u = u(x), v = v(x) và S = u + v, P = uv
+ Có những hệ phương trình trở thành đối xứng loại 1 sau khi đặt ẩn
phụ
Trang 5Dạng 2: Tìm điều kiện tham số để hệ đối xứng loại 1 có nghiệm
Phương pháp giải chung:
· Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
· Bước 2: Đặt S = x + y, P = xy với điều kiện của S, P và 2
4
(*)
· Bước 3: Thay x, y bởi S, P vào hệ phương trình Giải hệ tìm S, P
theo m rồi từ điều kiện (*) tìm m
Chú ý: Khi ta đặt ẩn phụ u = u(x), v = v(x) và S = u + v, P = uv thì nhớ tìm
chính xác điều kiện của u, v
Dạng 3: Một số bài toán giải bằng cách đưa về hệ phương trình
Phương pháp giải chung:
Chọn ẩn số phụ u và v thích hợp để đưa về hệ phương trình đối xứng
ìí
Ø Củng cố về định nghĩa hệ phương trình đối xứng
Ø Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng giải hệ phương trình đối xứng
Ø Rèn luyện kỹ năng dùng ẩn số phụ để đưa một hệ phương trình
về hệ phương trình đối xứng loại 1
Ø Rèn luyện kỹ năng dùng các hằng đẳng thức quen thuộc để biến đổi biểu thức đối xứng theo S = x+y và P = x.y
Trang 6Dạng 2: Tìm điều kiện tham số để hệ đối xứng loại 1 có nghiệm
Phương pháp giải chung:
+ Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
+ Bước 2: Đặt S = x + y, P = xy với điều kiện của S, P và 2
Ø Củng cố về định nghĩa hệ phương trình đối xứng
Ø Rèn luyện cho học sinh các kỹ năng tìm điều kiện của tham số
để hệ phương trình đối xứng có nghiệm, có hai nghiệm, có nghiệm duy nhất
Trang 7Ø Rèn luyện kỹ năng dùng ẩn số phụ để đưa một hệ phương trình
về hệ phương trình đối xứng loại 1
Ø Rèn luyện kỹ năng dùng các hằng đẳng thức quen thuộc để biến đổi biểu thức đối xứng theo S = x+y và P = x.y
Dạng 3: Một số bài toán giải bằng cách đưa về hệ phương trình
để giải một số phương trình đại số phức tạp
Hệ phương trình đối xứng loại 2:
Phương pháp giải chung:
· Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
· Bước 2: Lấy (1) - (2) hoặc (2) - (1) ta được: (x-y)g(x,y)=0 Khi
đó ta được x-y=0 hoặc g(x,y)=0
+ Trường hợp 1: x-y=0 kết hợp với phương trình (1) hoặc (2) suy ra được
nghiệm
+ Trường hợp 2: g(x,y)=0 kết hợp với phương trình (1) + (2) suy ra nghiệm
(trong trường hợp này hệ phương trình mới trở về hệ đối xứng loại 1) và thông
thường vô nghiệm
CÁC BÀI TẬP MẪU:
Ví dụ 1: Giải hệ phương trình ( )
( )
3 3
1 1
1 1
ïí
ìí
Trang 8A> Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức : Hiểu và nhận biết được hệ phương trình đối xứng Hệ
thống hóa được các hằng đẳng thức cơ bản thường dùng
2 Kỹ năng : Biết cách giải các dạng bài tập của hệ phương trình đại số,
biết vận dụng các hằng đẳng thức liên quan để biến đổi đưa về biểu thức đối
xứng của S = x + y và P = x.y
3 Tư duy : Rèn luyện tư duy so sánh, tư duy thuật toán, tương tự hoá và
tư duy logic
B>Đồ dùng dạy học:
1.GV : Bảng tóm tắt các phương pháp giải toán theo từng dạng và phiếu
học tập phát cho học sinh kiểm tra ở phần củng cố cuối mỗi dạng toán
2 HS : Bảng tóm tắt các hằng đẳng thức thường dùng của biểu thức đối
xứng
C>Hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ
Tiết 1( Tiết 34) 2 phút: Kiểm tra việc lập bảng tóm tắt các công thức
lượng giác ở nhà của học sinh
Trang 9dạng 1 cho học sinh Sau đó chia lớp thành
4 nhóm mỗi nhóm thực hiện theo sự phân
chia như sau:
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
VD1
VD3
VD2 VD4
VD1 VD3
VD2 VD4
Sau đó GV hướng dẫn học sinh biến đổi hệ
phương trình theo các biểu thức của S và P
vào 4 ví dụ của bài tập dạng 1
GV cho đại diện mỗi nhóm phân tích đề bài
và nêu cách giải của từng ví dụ
Phương pháp:
· Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
· Bước 2: Đặt S = x + y, P = xy với điều
kiện của S, P và S2 ³ 4P
· Bước 3: Thay x, y bởi S, P vào hệ
phương trình Giải hệ tìm S, P rồi dùng hệ thức Viét đảo tìm x, y
CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
* Đối với VD 1:
GV: Em hãy cho biết VD1 yêu cầu gì ?
Muốn giải bài toán này ta làm như thế nào?
( Cho đại diện nhóm 1 )
HS nhóm 1:
+VD1 yêu cầu giải phương trình
+Muốn giải phương trình thì ta phải
biến đổi từng phương trình của hệ qua biểu
S90
S
=ìïïí
ïî
ìï =ïïï
Û í
ïïî
Trang 10Û í
=ïïî
GV: Em hãy cho biết ví dụ 2 yêu cầu gì ?
Muốn giải bài toán này ta làm như thế nào?
( Cho đại diện nhóm 2 trả lời)
-ï = +í
ï =î
* Đối với VD 3:
GV: Em hãy cho biết ví dụ 3 yêu cầu gì ?
Muốn giải bài toán này ta làm như thế nào?
VD3: Giải hệ phương trình
Trang 11( Cho đại diện nhóm 3 trả lời)
֍
GV: Ví dụ này yêu cầu mức độ khó hơn 3
ví dụ đầu Ở phương trình (2) của hệ có
chứa x và ytuy nhiên khi bình phương
Giải:
Trang 12hai vế lại xuất hiện xy, do đó nếu đặt
t = xy Em hãy biến đổi x+y và x2 + y2
theo t? Muốn giải bài toán này ta làm như
+ x2 +y2= t2 - 32t + 128
+ Đến bước bài toán đã đơn giản và đã biết
GV cho các nhóm thảo luận.Sau đó nhóm 1
và nhóm 3 kiểm tra chéo lẫn nhau; nhóm 2
và nhóm 4 kiểm tra chéo lẫn nhau Mỗi
nhóm cử một người lên bảng trình bày sau
đó cho cả lớp nhận xét Cuối cùng giáo
viên nhận xét đánh giá
Điều kiện ,x y ³ 0Đặt t = xy ³ , ta có: 0
ïï
Û í ³ïï
ïïî
ìïï
Û í
=ïïî
Vậy nghiệm của hệ phương trình là : (4 ; 4)
Hoạt động 2 ( 20 phút) : GV phát phiếu bài
tập dạng 2 cho HS
GV : Hãy nêu điều kiện để hệ phương trình
đối xứng loại 1 có nghiệm ?
HS : Hệ phương trình đối xứng loại 1 có
nghiệm khi và chỉ khi S2 ³4P
GV chia lớp thành 4 nhóm:
* Nhóm I và II giải 2 Ví dụ 1, 3, 5
* Nhóm III và IV giải 2 Ví dụ 2, 4, 6
Sau đó hoán vị cho mỗi nhóm cùng làm
bài tập giống nhau nhận xét rồi cho cả lớp
Phương pháp giải chung:
+ Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
+ Bước 2: Đặt S = x + y, P = xy với điều kiện của S, P và S2 ³ 4P (*)
+ Bước 3: Thay x, y bởi S, P vào hệ phương trình Giải hệ tìm S, P theo m rồi từ điều kiện (*) tìm m
Chú ý: Khi ta đặt ẩn phụ u = u(x), v = v(x)
và S = u + v, P = uv thì nhớ tìm chính xác điều kiện của u, v
Trang 13ìïï
Û í
-ïîĐặt S = x + y ³ 0, P = xy ³ 0, 2
Trang 1413
3
ìï D ³ïïïï
Û í ³ïï
ï ³ïïî-
ïïï
Trang 1513
3
ìï D ³ïïïï
Û í ³ïï
ï ³ïïî-
ïïï
ïïí
Hệ phương trình có nghiệm khi và chỉ khi:
Trang 161 m
D = Phương trình (1) có biệt số '
Trang 17Hệ phương trình có nghiệm khi và chỉ khi
phương trình (*) có nghiệm hay :D ³ 0
Hoạt động 3 ( 10 phút) : GV giới thiệu bài
tập về một số bài toán đưa về hệ phương
CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
GV : Phương trình đã cho có chứa căn bậc
ba Các biểu thức trong hai căn bậc ba ấy
có tổng là một hằng số Nếu đặt 3
u= x và 3
v= 1 x- em hãy cho biết điều kiện của u
và v Đồng thời theo cách đặt đó ta suy ra
ïí
- =
Trang 18được hệ phương trình như thế nào ?
HS : Dựa vào bài toán ta thấy :
· Ta có tổng của hai biểu thức trong
í
ï + =î
í
ï + =î
ì + =ï
í
ï + éë + - ùû=î
Û
3u+v =
219u.v =36
ìïïíïïîSuy ra u, v là hai nghiệm của phương trình:
9 - 5
u =12
éêêêêë
· Giáo viên phát phiếu học tập về bài tập
dạng 1 cho học sinh Sau đó chia lớp thành
4 nhóm mỗi nhóm thực hiện theo sự phân
chia như sau:
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
Sau đó GV hướng dẫn học sinh biến đổi hệ
phương trình đã cho tương đương với hai
hệ phương trình theo hai trường hợp
+ Trường hợp 1: x-y=0 kết hợp với
phương trình (1) hoặc (2) suy ra được
Hệ phương trình đối xứng loại 2
1 Phương pháp:
· Bước 1: Đặt điều kiện (nếu có)
· Bước 2: Lấy (1) - (2) hoặc (2) - (1) ta được: (x-y)g(x,y)=0 Khi đó ta được x-y=0 hoặc g(x,y)=0
+ Trường hợp 1: x-y=0 kết hợp với phương trình (1) hoặc (2) suy ra được nghiệm
+ Trường hợp 2: g(x,y)=0 kết hợp với
phương trình (1) + (2) suy ra nghiệm (trong trường hợp này hệ phương trình mới trở về
hệ đối xứng loại 1) và thông thường vô nghiệm
Trang 19nghiệm
+ Trường hợp 2: g(x,y)=0 kết hợp với
phương trình (1) + (2) suy ra nghiệm (trong
trường hợp này hệ phương trình mới trở về
hệ đối xứng loại 1) và thông thường vô
nghiệm
· GV cho đại diện mỗi nhóm phân tích đề
bài và nêu cách giải của từng ví dụ
CÁC VÍ DỤ MINH HỌA
GV : Gọi 1 học sinh đại diện nhóm 1 đứng
tại chỗ và hỏi: Em hãy cho biết nội dung
VD1 yêu cầu gì ? Để giải quyết bài toán
này ta làm như thế nào ?
Học sinh đại diện nhóm 1:
· Đây là hệ phương trình đối xứng loại 2,
vì khi ta thay đổi vai trò của x bởi y và y
bởi x thì phương trình (1) của hệ biến thành
phương trình (2), đồng thời phương trình
+ Biến đổi thu gọn được kết quả
GV cho nhóm 1 thảo luận và giải VD1,
sau đó gọi 1 học sinh đại diện nhóm lên
bảng giải sau đó cho cả lớp nhận xét GV
đánh giá lời giải và sửa chữa những sai
lầm ( nếu có)
VD1:Giải hệ phương trình
( ) ( )
3 3
3
x = 3x + 8y(I)
S= (0,0); ( 11, 11); (- 11,- 11)
GV : Gọi 1 học sinh đại diện nhóm 2 đứng Ví dụ 2: Giải hệ phương trình
Trang 20tại chỗ và hỏi: Em hãy cho biết nội dung
VD2 yêu cầu gì ? Để giải quyết bài toán
này ta làm như thế nào ?
Học sinh đại diện nhóm 2:
· Đây là hệ phương trình đối xứng loại 2,
vì khi ta thay đổi vai trò của x bởi y và y
bởi x thì phương trình (1) của hệ biến thành
phương trình (2), đồng thời phương trình
+ Biến đổi thu gọn được kết quả
GV cho nhóm 2 thảo luận và giải VD2,
sau đó gọi 1 học sinh đại diện nhóm lên
bảng giải sau đó cho cả lớp nhận xét GV
đánh giá lời giải và sửa chữa những sai
lầm ( nếu có)
4 4
1 1
1 1
ïí
x - 1
y - 1
u v
ì =ïí
GV : Gọi 1 học sinh đại diện nhóm 3 đứng
tại chỗ và hỏi: Em hãy cho biết nội dung
VD3 yêu cầu gì ? Để giải quyết bài toán
này ta làm như thế nào ?
Học sinh đại diện nhóm 3:
· Đây là hệ phương trình đối xứng loại 2,
vì khi ta thay đổi vai trò của x bởi y và y
bởi x thì phương trình (1) của hệ biến thành
phương trình (2), đồng thời phương trình
(2) biến thành phương trình (1)
· Bài toán yêu cầu là tìm m để hệ phương
trình có nghiệm, có nghiệm duy nhất
· Để giải bài toán này ta làm như sau:
+ Lấy (1) – (2) về theo vế để đưa hệ đã
cho tương đương với hai hệ phương trình
mới
VD 3: Cho hệ phương trình
2 2
Giải: