Trong hệ thống kênh hình của sách giáo khoa Địa lí THPT “Bảng kiến thức” trong dạy học địa lí chiếm tỉ lệ rất khiêm tốn. Mỗi một Bảng kiến thức đều chứa đựng những kiến thức, các mối liên hệ nhân quả được thể hiện rõ ràng. Do vậy, trong quá trình dạy học tích cực người giáo viên cần phải khai thác triệt để các Bảng kiến thức đã có sẵn trong sách giáo khoa để hướng dẫn học sinh nắm vững nội dung kiến thức Địa lí mà nó thể hiện, đồng thời cũng cần tự xây dựng được các Bảng kiến thức trong quá trình thiết kế bài học Địa lí và giảng dạy trên lớp, coi nó như là một phương pháp dạy học, nhằm kích thích học sinh tích cực học tập. Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến trên.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn xây dựng và làm việc
với Bảng kiến thức trong dạy, học Địa lí
12 theo hướng tích cực
Người thực hiện: Trần Văn Bằng
Ninh Hải, tháng 4 năm 2010
Trang 2Lời mở đầu
Trong hệ thống kênh hình của sách giáo khoa
địa lí THPT “Bảng kiến thức” trong dạy học địa lí
chiếm tỉ lệ rất khiêm tốn Mỗi một Bảng kiến thức đều
chứa đựng những kiến thức, các mối liên hệ nhân quả
được thể hiện rõ ràng Do vậy, trong quá trình dạy - học
tích cực người giáo viên cần phải khai thác triệt để
các Bảng kiến thức đã có sẵn trong sách giáo khoa để
hướng dẫn học sinh nắm vững nội dung kiến thức
địa lí mà nó thể hiện, đồng thời cũng cần tự xây dựng
được các Bảng kiến thức trong quá trình thiết kế bài học
địa lí và giảng dạy trên lớp, coi nó như là một phương
pháp dạy học, nhằm kích thích học sinh tích cực học tập
Ninh Hải, tháng 4 năm 2010
Tác giả
Trang 4HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG KIẾN THỨC TRONG DẠY, HỌC ĐỊA LÍ 12 THEO HƯỚNG TÍCH CỰC
và khu vực, tiếp cận với những thông tin về KHKT, giúp các em có thể áp dụng những kiến thức đã học ở nhà trường một cách có hiệu quả Vì vậy cho nên các cấp giáo dục đang xoay quanh vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Địa lý
Hiện nay trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, mục tiêu chính là hình thành và phát triển ở học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Địa lý và những phẩm chất, trí tuệ cần thiết để tiếp tục học hoặc đi vào cuộc sống lao động
Mỗi môn học, mỗi 1 bài học nếu chúng ta biết lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp thì hiệu quả bài giảng sẽ cao hơn Riêng môn Địa lý chương trình rất phong phú, chương trình lớp 12 có thể sử dụng phương pháp khác với chương trình lớp 11 và 10 Cụ thể trong từng bài, chúng ta cũng có thể thay đổi phương pháp cho phù hợp
Hơn nữa, việc lựa chọn phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng nội dung, từng hoàn cảnh cụ thể, góp phần rất lớn cho sự thành công của bài giảng, là khâu quan trọng nhất góp phần nâng cao chất lượng dạy học Lựa chọn phương pháp như thế nào để phát huy tư duy, tính tích cực độc lập suy nghĩ của học sinh
đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên
Tài liệu tham khảo
Một số bài soạn mẫu
Trang 5Thực tế, việc xây dựng Bảng kiến thức và kết hợp với các phương pháp dạy học ở trường phổ thông đã được nhiều giáo viên(GV) sử dụng Thế nhưng, sử dụng như thế nào cho có hiệu quả, nhuần nhuyễn là vấn đề bức thiết cho GV nói chung và GV Địa lý nói riêng
Mặt khác, chương trình SGK lớp 12 là một chương trình mới, rất phù hợp cho phương pháp xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức Đồng thời, nội dung phong phú và hấp dẫn chắc chắn sẽ mang đến cho học sinh nhiều hứng thú trong các giờ học
Bản thân là một giáo viên, tôi muốn đóng góp sức mình vào sự nghiệp giáo dục, điển hình là trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo học tập của học sinh
Với thực tế trên, trong quá trình giảng dạy tôi rút ra được một số kinh
nghiệm về: “Hướng dẫn xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy, học Địa Lí 12 theo hướng tích cực.” xin trình bày ra đây để các đồng nghiệp
xem xét, nếu được thì cũng có thể ứng dụng trong công tác giảng dạy của bản thân
2 Cơ cở lý luận và pháp lý:
2.1 Định hướng đổi mới PPDH và chương trình giáo dục phổ thông
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương
4 khóa VII(1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII(12-1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục(2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số 14(4-1999)
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “ phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo cũng
đã nêu: “ phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;
phù hợp với đặc trưng của môn học, đặc điểm của từng đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nghiệm học tập cho học sinh”
Bảng kiến thức là cách tốt nhất trong qúa trình hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức Bảng kiến thức còn là một trong những phương pháp phát huy tính tích cực độc lập, suy nghĩ tìm tòi, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh nắm chắc kiến thức và ghi nhớ bền vững
Đây là phương pháp học sinh làm việc là chủ yếu, thầy giáo chỉ là người hướng dẫn Nếu thầy biết áp dụng phương pháp, kết hợp với các phương pháp
Trang 6khác và các phương tiện khác ở từng bài cụ thể thì hiệu quả giờ học sẽ cao hơn, học sinh dễ nhớ và nhớ lâu hơn
2.2 Bảng kiến thức(BKT):
2.2.1 Quan niệm về Bảng kiến thức:
Theo PGS Tiến sĩ Nguyễn Đức Vũ (Tài liệu tập huấn môn Địa lí-Trung tâm nghiên cứu giáo dục và bồi dưỡng giáo viên- 2008) Bảng kiến thức là một dạng kênh hình độc đáo của sách giáo khoa Địa lí phổ thông, trong đó có các cột
và hàng như bảng thống kê, nhưng nội dung của bảng không phải số liệu, mà đó
là các kiến thức đã được chọn lọc và trình bày một cách ngắn gọn
Bảng kiến thức là các kiến thức được trình bày cô đọng, ngắn gọn và có tính hệ thống (kiến thức được sắp xếp vào các hàng, cột)
+ Bảng kiểm tra bài cũ
- Theo mức độ đầy đủ của nội dung:
+ Bảng chưa có nội dung
+ Bảng có nội dung chưa đầy đủ
+ Bảng có nội dung đầy đủ
3 Phạm vi các yêu cầu và giải pháp các vấn đề:
Trong phạm vi của SKKN này, với tư cách là một giáo viên Địa lí tôi chỉ nêu ra một số giải pháp mà bản thân đã thực hiện trong quá trình dạy học tại trường THPT Tôn Đức Thắng:
- Cách xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy học địa lí kết hợp với các phương pháp khác
- Một số nguyên tắc khi sử dụng Bảng kiến thức, sử dụng kết hợp với các phương
pháp khác
- Thông qua việc tiến hành đề tài này ở các lớp 12 chương trình chuẩn tại trường THPT Tôn Đức Thắng, để thấy được xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy học Địa Lí có ưu - nhược điểm gì? Hướng dẫn xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức có đạt hiệu quả hay không? Kinh nghiệm bản thân
Trang 7II QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
Sau đây là việc hướng dẫn lập và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy
học Địa lí 12, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
1 Lập bảng
1.1.Cách xây dựng BKT
Việc xây dựng Bảng kiến thức trong dạy học địa lý được tiến hành theo các bước sau :
· Bước 1: Chọn kiến thức cơ bản tối thiểu và vừa đủ, mã hoá các kiến thức đó
một cách ngắn gọn, cô đọng, súc tích, nhưng phải phản ánh được nội dung cần thiết
· Bước 2: Thiết lập Bảng kiến thức phù hợp với những nội dung đã lựa chọn ở
bước 1(tương ứng với cột, hàng )
· Bước 3: Hoàn thiện Kiểm tra lại tất cả công việc đã thực hiện Điều chỉnh
Bảng kiến thức phù hợp với nội dung dạy học logic nội dung, đảm bảo tính thẩm
từ đó nâng cao hiệu quả lĩnh hội tri thức của học sinh
Tuy nhiên cũng cần chú ý Tùy vào các loại bảng và mục đích sử dụng để làm gì, trong khâu nào của hoạt động dạy học mà ta có thể có các cách xây dựng tương ứng.(ví dụ: bảng trống để kiểm tra bài cũ, học bài mới, bảng đầy đủ nội dung để tổng hợp sử dụng khi ôn tập chương )
1.2 Một số lưu ý khi xây dựng BKT
Để xây dựng Bảng kiến thức trong dạy học địa lý cần chú ý bảo đảm :
· Tính khoa học : nội dung Bảng kiến thức phải bám sát nội dung chuẩn chương trình, các mối liên hệ phải là bản chất, khách quan chứ không áp đặt, cưỡng ép
· Tính sư phạm, tư tưởng: có tính khái quát cao, lược bỏ các kiến thức phụ, dễ đọc, dễ nhớ Qua Bảng kiến thức, học sinh thấy được các mối liên hệ khách quan, biện chứng
· Tính mỹ thuật: bố cục hợp lý, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến thức,
có thể dùng màu sắc làm rõ
2 Cách sử dụng Bảng kiến thức trong quá trình dạy học Địa lý:
2.1.Trong tiết học trên lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Sử dụng Bảng kiến thức trong việc kiểm tra kiến thức cũ của HS đầu tiết học Giáo viên dùng bảng kiến thức trống (vẽ sẵn trên giấy hoặc thiết kế trong phiếu học tập) để học sinh điền nội dung, để hoàn thiện Bảng kiến thức Hoặc sử dụng bảng đã hoàn thành yêu cầu HS rút ra nhận xét
Trang 8Vd: Trước khi tìm hiểu bài mới “ Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên” GV
yêu cầu:
? Hãy hoàn thành BKT về thế mạnh và hạn chế của vùng DHNTB?
Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
Tình hình phát
triển
- Trong khâu định hướng:
Sử dụng Bảng kiến thức trong việc định hướng nhận thức của học sinh vào lúc mở đầu bài dạy học Để giới thiệu cho học sinh biết các nội dung sẽ nghiên cứu trong bài học Sau đó kết hợp với tài liệu sách giáo khoa hoặc bản đồ để tìm hiểu nội dung bài học
- Giảng bài mới:
Sử dụng BKT trong khâu giảng bài mới Có nhiều cách khác nhau:
· Bảng kiến thức có sẵn, có thể được tiến hành theo một số cách như sau:
+ Hướng dẫn học sinh phân tích, so sánh các nội dung theo cột hoặc theo hàng của bảng, rút ra những kiến thức cần nắm.( đối với Bảng kiến thức có nội dung được trình bày tương ứng theo cột hoặc hàng, GV nên hướng dẫn học sinh so sánh chúng với nhau để nắm vững kiến thức.)
Vd: Bảng 25.1 Tóm tắt một số đặc điểm nổi bật của 7 vùng nông nghiệp
Chuyên môn hóa sản xuất Trung
nhiệt đới, ôn đới
trên núi, có mùa
đông lạnh
- Mật độ dân số tương đối thấp
Dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp
- ở vùng trung
du có các cơ sở công nghiệp chế biến Giao thông tương đối
- Nhìn chung trình độ thâm canh thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu
tư ít lao động và vật tư nông nghiệp ở vùng Trung du trình
độ thâm canh đang được nâng cao
- Cây công
nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, trẩu, hồi )
- Đậu tương, lạc, thuốc lá
- Cây ăn quả, cây dược liệu
- Trâu, bò lấy thịt và sữa, lợn (Trung du)
Trang 9thuận lợi
- ở vùng núi còn nhiều khó khăn
- Dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước
- Mạng lưới đô thị dày đặc: Các thành phố lớn tập trung công nghiệp chế biến
- Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh
- Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiều lao động
- áp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ
- Lúa cao sản , lúa có chất lượng cao
- Cây thực phẩm, đặc biệt
là các loại rau cao cấp Cây ăn quả
- Đay, cói
- Lợn, bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt (ở các ô trũng), thủy sản nước mặn, nước lợ)
- Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu ở dải ven biển Có một số cơ sở công nghiệp chế biến
- Trình độ thâm canh tương đối thấp: Nông nghiệp sử dụng nhiều lao động
- Cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá )
- Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su )
- Trâu, bò lấy thịt; nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ
xã dọc dải ven biển
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
- Trình độ thâm canh khá cao
Sử dụng nhiều lao động và vật
tư nông nghiệp
- Cây công nghiệp hàng năm (mía, thuốc lá)
- Cây công nghiệp lâu năm (dừa)
- Lúa
- Bò thịt, lợn
- Đánh bắt và
Trang 10nuôi trồng thủy sản
- Có các nông trường
- Công nghiệp chế biến còn yếu
- Điều kiện giao thông khá thuận lợi
- ở vùng nông
truyền, quảng canh là chính
- ở các nông trường các nông
hộ, trình độ thâm canh đang được nâng lên
- Cà phê, cao
su, chè, dâu tằm, hồ tiêu
- Bò thịt và bò sữa
tế trọng điểm phía Nam
- Tập trung nhiều cơ sở công nghiệp chế biến
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
- Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hóa,
sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp
- Các cây công nghiệp lâu năm ( cao su, cà phê, điều)
- Cây công nghiệp ngắn
tương, mía)
- Nuôi trồng thủy sản
- Bò sữa (ven thành phố lớn), gia cầm
Nam Bộ
- Điều kiện giao thông vận tải thuận lợi
- Có mạng lưới
đô thị vừa và nhỏ, có các cơ
sở công nghiệp chế biến
- Trình độ thâm canh cao Sản xuất hàng hóa,
sử dụng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp
- Lúa, lúa có chất lượng cao
- Cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đay, cói)
- Cây ăn quả nhiệt đới
- Thủy sản (đặc biệt là tôm)
- Gia cầm (đặc biệt là vịt đàn) Đối với bảng trên GV nên hướng dẫn học sinh phân tích, so sánh các nội dung theo cột hoặc theo hàng của bảng, rút ra những kiến thức cần nắm
Trang 11+ Kết hợp BKT với hình (tranh ảnh, bản đồ…) yêu cầu học sinh kết hợp với tranh ảnh, bản đồ… và phương tiện khác phân tích, so sánh, phát hiện rút ra các kết luận
Vd: HS quan sát bản đồ giao thông vận tải, kết hợp với bản đồ hành chính Việt
Nam, hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, xác định một số tuyến đường chính theo yêu cầu và điền vào bảng: Tên tuyến đường và tên các tỉnh, thành phố mà tuyến đường
đó chạy qua, ý nghĩa
Tuyến đường Chạy qua các tỉnh, thành phố Ý nghĩa
Vd: HS quan sát bản đồ giao thông vận tải, kết hợp với bản đồ hành chính Việt
Nam, hoặc Atlat Địa lí Việt Nam Hãy Xác định các đầu mối giao thông chính :
Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh Nêu ý nghĩa của từng đầu mối Ghi kết quả làm việc vào bảng:
Đầu mối giao thông Tập trung
các tuyến đường chính Ý nghĩa
+ Hướng dẫn HS làm việc nhóm theo phiếu học tập: Có thể dựa vào BKT soạn thảo phiếu học tập có hình thức tương tự, tổ chức cho HS hoạt động với kênh hình khác để hoàn thành phiếu, sau đó so sánh nội dụng phiếu với BKT, hoàn thiện phiếu học tập hoàn thiện bảng và nắm kiến thức
Vd: Phiếu học tập : Ở bài: Đất nước nhiều đồi núi(tt)
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục b, quan sát hình 6, hãy điền vào bảng sau đặc điểm của địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Tác động của thủy triều
Thông tin phản hồi:
Trang 12Được bồi phù sa hàng năm
Tác động của thủy triều ít chịu tác động của
thủy triều
Chịu tác động mạnh của thủy triều
· Vừa dạy vừa lập bảng:
Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá các kiến thức, song song với việc hoàn thành BKT Vừa dạy vừa lập và điền nội dung vào bảng Đây là hình thức dạy học có sự tham gia tích cực của học sinh Bằng phương pháp dạy học giảng giải, kết hợp với đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm nhỏ…, sử dụng phiếu học tập, máy tính điện tử với các phần mềm trình chiếu các kiến thức cần thiết
sẽ được hình thành dần trên Bảng kiến thức, tương ứng với tiến trình dạy học Kết quả của nội dung dạy học sẽ thể hiện, kết tinh ở BKT
Ví dụ: Khi tìm hiểu các đai địa hình ở nước ta
khí hậu
Lớp phủ thổ nhưỡng
Lớp phủ sinh vật Đai nhiệt đới gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên
núi
Đai ôn đới gió mùa trên núi
Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở, hoặc cho các nhóm thảo luận Kết quả sau quá trình làm việc:
Đai - độ
cao
Đặc điểm khí hậu
Lớp phủ thổ nhưỡng
250C) Độ ẩm thay đổi tùy nơi:
từ khô, hơi khô, hơi ẩm đến ẩm
Thổ nhưỡng có 2 nhóm đất:
+ Nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp chiếm hơn 50% diện tích đất tự nhiên (đất feralit đỏ vàng đất feralit đỏ vàng; đất feralit nâu đỏ phát triển trên đá badan và
đá vôi)
+ Nhóm đất phù
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm là rừng thường xanh + Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh rừng nửa rụng
lá và rừng thưa nhiệt đới thưa
+ Các hệ sinh thái phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt như hệ sinh thái rừng nhiệt đới thường xanh trên
đá vôi, rừng ngập mặn trên đất mặn, ven biển, rừng tràm trên đất phèn; hệ sinh
Trang 13sa (đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn đất cát)
thái xa van, cây bụi gai nhiệt đới khô trên đất cát, đất xám vùng khô hạn Đai cận
- 1700 m: Khí hậu mát mẻ, mưa nhiều
+ Trên 1600 -
1700 m: Khí hậu lạnh do sự phân hóa theo độ cao
+ Độ cao 600 - 700m đến 1600 -
feralit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng
+ Trên 1600 - 1700m có đất mùn
+ Độ cao 600 - 700m đến
1600 - 1700m: hệ sinh thái rừng cạn nhiệt đới lá rộng
và lá kim Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc; các loài thú có lông dày như gấu, sóc, cầy, cáo
+ Trên 1600 - 1700m: Thực vật thấp nhỏ, đơn giản về thành phần loài, động vật có các loài chim di cư
Đai ôn đới
180C, mùa đông xuống dưới 50C
Đất chủ yếu là đất mùn thô
Có các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
Ví dụ: Khi so sánh hai vùng nông nghiệp TDMNBB và Tây Nguyên GV yêu cầu:
Trung Du miền núi Bắc
Bộ
Tây Nguyên
a) Về vị trí và vai trò của từng
vùng
b) Về hướng chuyên môn hóa
c) Về điều kiện phát triển
b) Về hướng
chuyên môn
hóa
+ Quan trọng nhất là chè, sau đó là quế, sơn, hồi
+ Các cây công nghiệp ngắn ngày
có thuốc lá, đậu tương
+ Quan trọng nhất là cà phê, sau đó là chè, cao su + Một số cây công nghiệp ngắn ngày: dâu tằm,, bông vải
Trang 14c) Về điều kiện phát triển
Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng với
những mặt bằng tương đối bằng phẳng
Khí hậu Khí hậu có một mùa đông lạnh,
cộng với độ cao địa hình nên có điều kiện phát triển cây cận nhiệt đới (chè)
Cận xích đạo với mùa khô sâu sắc
Đất đai Đất ferlit trên đá phiến, đá gơnai và
các loại đá mẹ khác
Đất badan màu mỡ, tầng phong hóa sâu, phân bố tập trung
Kinh tế - xã
hội
- Dân số 12 triệu người (2006) là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp
- Cơ sở chế biến còn hạn chế
- Vùng nhập cư lớn nhất nước ta
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu nhiều
· Dùng để thể hiện toàn bộ trí thức cần cho học sinh lĩnh hội (sau khi dạy xong
mới lập)
Vd: sau khi học xong phần đặc điểm các vùng địa hình của nước ta GV lập Bảng
hệ thống lại kiến thức của bài:
Vd: Các nhóm Đọc SGK, quan sát Atlat Địa lí Việt Nam hãy điền vào bảng đặc
điểm các vùng kinh tế trọng điểm:
Trang 15Dùng Bảng kiến thức trong khâu củng cố và đánh giá cuối bài học Giáo viên đưa ra một Bảng kiến thức chưa hoàn chỉnh hoặc trống, yêu cầu học sinh tìm các kiến thức cần thiết điền vào chỗ trống và hoàn chỉnh Bảng kiến thức
Vd: Sau khi học xong bài: Đất nước nhiều đồi núi Ở phần cũng cố GV có thể sử dụng một BKT đã kẻ sẳn trên giấy A 0, yêu cầu một số học sinh điền kiến thức vào bảng
Các vùng địa hình Giới
hạn
Hướng núi
Độ cao Các dãy núi
chính Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Bắc Trường Sơn
Vùng núi Nam Trường Sơn
- Bài tập về nhà:
Dùng bảng kiến thức trong việc ra bài tập về nhà cho học sinh Ví dụ, sau khi dạy bài trên lớp, có thể yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập điền kiến thức vào các ô của Bảng kiến thức một cách hợp lí thể hiện đặc điểm của một đối tượng địa
lý
Vd: sau khi học xong bài: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Yêu cầu học
sinh về nhà lập bảng kiến thức với nội dung như sau:
Giai đoạn
Thời gian bắt đầu và kết thúc cách đây
Hoạt động địa chất
Đặc điểm lãnh thổ
Các khoáng sản được hình thành
Đặc điểm lớp vỏ cảnh quan Tiền Cambri
Cổ Kiến Tạo
Tân Kiến Tạo
Học sinh trong quá trình lập bảng sẽ nắm được đặc điểm của các giai đoạn trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nước ta, so sánh được đặc điểm các giai đoạn
Từ đó, học sinh sẽ lĩnh hội kiến thức một cách tổng quát và khắc sâu hơn kiến thức
2.2 Dùng Bảng để ôn tập:
Sử dụng Bảng kiến thức trong ôn tập cuối chương, cuối phần Nhờ Bảng kiến thức, các kiến thức địa lý hệ thống hoá một cách trực quan, giúp cho học sinh
có cái nhìn tổng thể các kiến thức đã học trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Vd: Sau khi học xong các chương, phần GV có thể hướng dẫn học sinh lập
bảng khái quát hóa các kiến thức đã học xong
2.3 Dùng bảng để kiểm tra đánh giá: