1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán rồng việt thực trạng và giải pháp,khoá luận tốt nghiệp

86 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Danh Mục Đầu Tư Khách Hàng Cá Nhân Tại Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Rồng Việt – Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Trần Tuấn Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lâm Anh
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

56 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT .... Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản l

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ LÂM ANH

Họ và tên sinh viên : TRẦN TUẤN ANH

Hà Nội, tháng 05/2018

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 3

1.1 Khái niệm danh mục đầu tư và quản lý danh mục đầu tư 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động quản lý danh mục đầu tư 4

1.2 Lý thuyết về danh mục đầu tư 4

1.2.1 Lý thuyết về lựa chọn tài sản đầu tư 4

1.2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa mức sinh lời và rủi ro của danh mục đầu tư 4

1.2.3 Lý thuyết đa dạng hoá danh mục đầu tư 8

1.2.4 Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu tư theo mô hình của Markowitz 10

1.3 Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư 11

1.3.1 Chiến lược đầu tư chủ động và chiến lược đầu tư thụ động 11

1.3.2 Chiến lược đầu tư giá trị và chiến lược đầu tư tăng trưởng 14

1.4 Quy trình quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân 17

1.4.1 Xác định mục tiêu đầu tư 17

1.4.2 Lựa chọn chứng khoán đầu tư 17

1.4.3 Xây dựng danh mục đầu tư 17

1.4.4 Quản lý danh mục đầu tư 18

1.5 Quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty chứng khoán 19

1.5.1 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty chứng khoán 19

1.5.2 Vai trò của hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty chứng khoán 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ DOANH MỤC ĐẦU TƯ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 22

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 22

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 22

2.1.2/ Cơ cấu tổ chức 26

Trang 3

2.1.4 Đánh giá sơ lược hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng

Việt 30

2.2 Thực trạng quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt 32

2.2.1 Sơ lược về quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 32

2.2.2 Quy trình xây dựng và quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 36

2.3 Hiệu quả quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 54

2.3.1 Đánh giá tổng quan về hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân 54

2.3.2 Về hiệu quả của danh mục đầu tư khách hàng 55

2.3.3 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 56

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT 61

3.1 Định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam và công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 61

3.1.1 Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam 61

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 63

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 65

3.2.1 Mở rộng mạng lưới khách hàng 65

3.2.3 Giải pháp về vấn đề công nghệ 67

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân 68

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện phương pháp xác định mức ngại rủi ro của nhà đầu tư cá nhân 71

3.2.6 Hoàn thiện công tác quản trị và bộ máy hoạt động 71

3.2.7 Giải pháp quản trị rủi ro danh mục đầu tư khách hàng 73

3.3 Một số kiến nghị 74

3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 74

3.3.2 Kiến nghị với nhà đầu tư 78

KẾT LUẬN 79

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 23 Bảng 3 Biểu phí giao dịch tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 32 Bảng 4 Các tiện ích cho nhà đầu tư tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng

Trang 5

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 Cơ cấu tổ chức tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 24 Biểu đồ 4 Doanh thu của công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt 28 Biểu đồ 5 Lợi nhuận trước thuế của công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt 29 Biểu đồ 6 Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 30 Biểu đồ 7 Cơ cấu nhân sự tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng

Biểu đồ 8 Số lượng tài khoản tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt 31

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường chứng khoán là một trong những yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại Mọi biến động về kinh tế, chính trị, xã hội sẽ tác động ngay trên thị trường chứng khoán và cứ nhìn vào chỉ số giá chứng khoán người ta có thể thấy rõ mức ảnh hưởng ấy tác động như thế nào

Ở Việt Nam hiện nay, thị trường chứng khoán là thị trường sôi động, tin tức chứng khoán luôn được đưa lên hàng đầu trên các phương tiện truyền thông và đầu tư chứng khoán trở thành hoạt động phát triển mạnh mẽ được nhiều người quan tâm Những nhà đầu tư chứng khoán cũng chính là đem tiền tham gia vào hoạt động kinh doanh của công

ty và hy vọng sau một thời gian sẽ nhận được giá trị cao hơn Nhưng liệu việc kinh doanh này có đạt được mục đích như mong muốn không khi mà công ty bạn mua chứng khoán làm ăn thua lỗ, phá sản và giá cổ phiếu giảm đáng kể Đầu tư chứng khoán kiếm lời là một hoạt động hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư, nhưng đầu tư chứng khoán như thế nào để đạt được lợi nhuận mục tiêu với mức rủi ro thấp nhất? Mảng hoạt động quản lý danh mục đầu tư là hoạt động không thể thiếu để giải đáp vấn đề trên Tuy nhiên hoạt động này chưa thực sự được Chính phủ, các cơ quản quản lý, các công ty chứng khoán quan tâm đúng mức và ngay cả các nhà đầu tư cũng chưa nhận ra được lợi ích của hoạt động này

Bên cạnh đó, trong quá trình tiếp xúc thực tế tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt em nhận thấy Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt cũng như những công

ty chứng khoán khác đang gặp một số khó khăn trong việc phát triển hoạt động này Từ những lý do trên em quyết định chọn đề tài: “Quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt – Thực trạng và giải pháp” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Mục đích nghiên cứu đề tài

Với mục đích tìm hiểu hoạt động quản lý danh mục đầu tư và việc ứng dụng hoạt động này rộng rãi hơn trên thị trường chứng khoán Việt Nam Trước tiên, đề tài nghiên cứu những nội dung lý thuyết cơ bản về quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân Đồng thời quan sát tìm hiểu thực trạng mảng hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách

Trang 7

hàng cá nhân trong nghiệp vụ môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt Để từ

đó có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại đây nói riêng cũng như tại các công ty chứng khoán nói chung

Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt thông qua việc tìm hiểu phương pháp xây dựng, quản lý danh mục và đánh giá hiệu quả của hoạt động này

Về dữ liệu: Giá cổ phiếu, chỉ số chứng khoán từ 02/01/2018 đến 08/05/2018

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thu thập các số liệu lịch sử được công

bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, số liệu từ các cơ quan chuyên môn, các báo cáo chuyên môn, kết hợp với phương pháp thống kê, so sánh phân tích dùng đồ thị minh họa

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DANH MỤC ĐẦU TƯ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.1 Khái niệm danh mục đầu tư và quản lý danh mục đầu tư

1.1.1 Khái niệm

Danh mục đầu tư là tập hợp một hay một số loại tài sản đầu tư khác nhau được nắm giữ bởi một cá nhân hoặc tổ chức Danh mục đầu tư này có thể bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, bất động sản, tài sản tương đương tiền hoặc các tài sản khác

Danh mục đầu tư chứng khoán là khoản đầu tư của một cá nhân hoặc một tổ chức vào việc nắm giữ một hoặc nhiều loại chứng khoán khác nhau như cổ phiếu, trái phiếu, chứng quyền,…

Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán (gọi tắt là quản lý danh mục đầu tư) là việc xây dựng một danh mục các loại chứng khoán, tài sản đầu tư đáp ứng tốt nhất của chủ đầu

tư và sau đó thực hiện điều chỉnh các danh mục này nhằm tái tối ưu hóa danh mục để đạt được các mục tiêu đầu tư đề ra Yếu tố quan trọng đầu tiên mà chủ đầu tư quan tâm là mức độ rủi ro mà họ chấp nhận, và đây là cơ sở để công ty thực hiện quản lý danh mục đầu tư/quản lý quỹ xác định danh mục đầu tư sao cho lợi tức thu được là tối ưu với rủi ro không vượt quá mức chấp nhận đã định trước

Bản chất của nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là định lượng mối quan hệ giữa rủi ro và lợi suất kỳ vọng thu được từ danh mục đó

Quản lý danh mục đầu tư là một nghiệp vụ quan trọng trong kinh doanh chứng khoán, là công cụ hữu hiệu để hạn chế rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lư danh mục đầu tư một cách tối ưu nhất? Một danh mục đầu tư có thể bao gồm tất cả các chứng khoán được giao dịch trên thị trườngnh cổ phiếu, trái phiếu hay các giấy tờ sở hữu bất động sản… Và việc phân bổ tài sản là việc lùa chọn một tỷ lệ đầu

tư trong danh mục phân bổ cho các loại tài sản chính nhằm đạt được mức lợi nhuận dài hạn cao nhất với mức độ rủi ro thấp nhất có thể Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư, người quản lư có thể thay đổi các tỷ lệ đă định này nhằm tận dụng cơ hội xuất hiện tại thời điểm

đó nhằm đạt được mức lợi tức cao hơn nữa Đồng thời, trong cùng một loại tài sản, người

Trang 9

Tóm lại, nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là quá trình quản lý tài sản của một định chế tài chính hoặc của một cá nhân đầu tư bao gồm từ việc định giá, phân tích chứng khoán, lựa chọn tài sản đầu tư, phân bổ vốn đầu tư, lập danh mục tối ưu

và đánh giá kết quả đầu tư

1.1.2 Tầm quan trọng của hoạt động quản lý danh mục đầu tư

Thứ nhất: đa dạng hóa danh mục đầu tư là nhu cầu của người đầu tư, có trường hợp giá cả của mọi chứng khoán được định giá đúng nhưng mỗi chứng khoán vẫn chứa đựng rủi ro và những rủi ro này có thể san sẻ thông qua việc đa dạng hóa danh mục đầu

Thứ hai, trên thế giới, việc lựa chọn danh mục đầu tư phải tính đến ảnh hưởng của thuế Nhà đầu tư phải chịu mức thuế cao thường không muốn trong danh mục của mình

có những chứng khoán giống như trong danh mục của những người chịu thuế thấp

Thứ ba, quản lý danh mục đầu tư là cần thiết vì liên quan đến lứa tuổi của khách hàng đầu tư Các nhà đầu tư ở các lứa tuổi khác nhau sẽ có nhu cầu riêng trong chính sách lựa chọn danh mục đầu tư và liên quan đến rủi ro.Thông thường người già ưu thích đầu tư vào những chứng khoán có độ an toàn cao như trái phiếu Chính phủ, còn giới trẻ lại thích đầu tư vào những chứng khoán có độ rủi ro cao kèm theo mức lợi tức kỳ vọng cao

1.2 Lý thuyết về danh mục đầu tư

1.2.1 Lý thuyết về lựa chọn tài sản đầu tư

Các nhà đầu tư có thể sử dụng các phương pháp khác nhau để lựa chọn chứng khoán đầu tư: phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, sử dụng các lý thuyết hay mô hình tài chính hiện đại để phân tích lựa chọn cổ phiếu đầu tư Với lý thuyết tài chính hiện đại, trong quá trình phân tích và lựa chọn chứng khoán, nhà quản lý danh mục thường quan tâm đến thu nhập và rủi ro mà mỗi chứng khoán mang lại, cũng như mối tương quan giữa hai nhân tố này

1.2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa mức sinh lời và rủi ro của danh mục đầu tư

- Mức sinh lời của danh mục đầu tư

Trang 10

Tỷ suất sinh lời của một danh mục đầu tư chứng khoán là bình quân gia quyền của

tỷ suất sinh lời thu được từ mỗi chứng khoán trong danh mục đầu tư đó

Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của một danh mục đầu tư gồm chứng khoán là bình quân

gia quyền (theo tỷ trọng vốn đầu tư vào từng loại chứng khoán) của các tỷ suất sinh lời kỳ vọng của mỗi loại chúng khoán trong danh mục đầu tư đó

Công thức tính như sau:

E (r i )= ∑𝒏𝒊=𝟏𝒘i E(r i )

Trong đó:

E(rp): Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư

wi: Tỷ trọng vốn đầu tư vào chứng khoán i trong danh mục đầu tư

E(ri): Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán i trong danh mục đầu tư

- Rủi ro của danh mục đầu tư

Rủi ro của danh mục đầu tư là các khả năng biến động mức sinh lời trong những điều kiện kinh tế khác nhau so với tỉ lệ sinh lời kỳ vọng Sự khác biệt càng lớn, mức rủi ro càng cao và ngược lại

Rủi ro của danh mục đầu tư thường được đo bằng: phương sai hoặc độ lệch chuẩn của danh mục

Phương sai của tỷ suất sinh lời của danh mục đầu tư được tính bằng công thức sau:

𝝏𝒑𝟐 = ∑𝒏𝒊=𝟏𝒘𝒊𝟐𝝏𝒊𝟐+ ∑𝒏𝒊=𝟏∑𝒏𝒌=𝟏𝒘𝒊𝒘𝒌𝒄𝒐𝒗(𝒓𝒊, 𝒓𝒌) với i ≠ k

Trong đó:

𝜕2: Phương sai của tỷ suất sinh lời danh mục đầu tư

wi: Tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán i

wk: Tỷ trọng đầu tư vào chứng khoán k

𝑐𝑜𝑣(𝑟𝑖, 𝑟𝑘): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời chứng khoán i và chứng khoán k

Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư được tính bằng công thức sau:

Trang 11

Khi danh mục gồm nhiều chứng khoán thì việc đánh giá tổng rủi ro của danh mục

là sự đo lường mức độ ảnh hưởng của từng loại chứng khoán riêng lẻ đối với danh mục đầu tư và giữa chứng khoán đó với cả danh mục Do đó, mức độ biến động thu nhập của danh mục không chỉ phụ thuộc vào mức rủi ro riêng lẻ của từng chứng khoán mà còn bị ảnh hưởng bởi sự tương quan giữa chứng khoán trong danh mục

Trước hết, chúng ta cần tìm hiểu hai khái niệm quan trọng là hiệp phương sai và hệ

số tương quan:

Hiệp phương sai (Covariance): Là một đại lượng dùng để đo lường mức độ cùng

biến động của tỷ suất sinh lời của hai loại tài sản đầu tư Công thức tính như sau:

r1i: Tỷ suất sinh lời chứng khoán 1 trong thời kỳ i

r2i: Tỷ suất sinh lời chứng khoán 2 trong thời kỳ i

E(r1): Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán 1

E(r2): Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán 2

Hiệp phương sai có thể có giá trị dương hoặc âm hoặc bằng không Khi hiệp phương sai dương điều này hàm ý rằng nếu mức sinh lời kỳ vọng của chứng khoán thứ nhất tăng lên thì mức sinh lời của chứng khoán thứ hau cũng có xu hướng tăng lên và ngược lại Khi hiệp phương sai âm điều này hàm ý rằng nếu mức sinh lời của chứng khoán thứ nhất tăng lên thì mức sinh lời của chứng khoán thứ hai có xu hướng giảm xuống và ngược lại Hiệp phương sai bằng không thị mức sinh lời của hau chứng khoán này có mối quan hệ độc lập

1 1

r COV

Trang 12

Tổng các hiệp phương sai của các cặp chứng khoán trong danh mục gồm n chứng khoán được biểu diễn bằng ma trận hiệp phương sai như sau:

𝑾𝟏 Cov( 1,1) Cov( 1,2) Cov( 1,3) Cov( 1,n)

𝑾𝟐 Cov( 2,1) Cov( 2,2) Cov( 2,3) Cov( 2,n)

𝑾𝟑 Cov( 3,1) Cov( 3,2) Cov( 3,3) Cov( 3,n)

𝑾𝒏 Cov( n,1) Cov( n,2) Cov( n,3) Cov( n,n)

Bảng 1 : Bảng ma trận hiệp phương sai

Hệ số tương quan (Correlation Coefficient): Do hiệp phương sai chỉ cho chúng ta

biết rằng tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán là biến động cùng chiều hay ngược chiều chứ không chỉ ra mức độ của quan hệ này là mạnh hay yếu nên để giải quyết vấn đề này, chúng ta sử dụng hệ số tương quan Đây là hệ số cho biết mức độ biến động giữa tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán cho tích số độ lệnh của hai chứng khoán Công thức tính như sau:

COV : Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán

𝜕1: Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời chứng khoán 1

𝜕2: Độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lời chứng khoán 2

Trang 13

Hệ số tương quan có giá trị biến động từ -1 đến +1 Hệ số tương quan bằng +1 hàm

ý rằng tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán có mối tương quan dương tuyệt đối, tức là hai chứng khoán có giao động hoàn toàn giống nhau Hệ số tương quan bằng -1 hàm ý rằng tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán có mối tương quan âm tuyệt đối, tức là hai chứng khoán

có giao động hoàn toàn ngược chiều nhau Hệ số tương quan bằng 0 thì hai chứng khoán không có tương quan với nhau

1.2.3 Lý thuyết đa dạng hoá danh mục đầu tư

Đa dạng hóa danh mục đầu tư là việc bỏ vốn đầu tư vào các chứng khoán có độ rủi

ro khác nhau dựa trên những tỷ lệ đầu tư không giống nhau trên thị trường, xây dựng một

cơ cấu tài sản hợp lý để có thể phân tán rủi ro hay hạn chế tối đa rủi ro đầu tư Đa dạng hoá danh mục đầu tư chứng khoán tuy không hoàn toàn có thể xoá bỏ được hết rủi ro, nhưng có thể giảm bớt mức rủi ro đó theo nguyên tắc đầu tư “không nên để tất cả trứng vào cùng một rổ”

Khi đa dạng hóa danh mục đầu tư, rủi ro của danh mục không chỉ phụ thuộc vào rủi ro của từng chứng khoán riêng lẻ mà còn phụ thuộc vào mối tương quan giữa tỷ suất sinh lời của các chứng khoán với nhau Điều này được thể hiện qua hệ số tương quan Hệ

số tương quan có thể dương hoặc âm, nếu hệ số tương quan âm có thể giảm được tổng mức rủi ro của danh mục đầu tư

Rủi ro của một danh mục đầu tư bao gồm hai thành phần: Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết chứng khoán Sự bấp bênh của môi trường kinh tế nói chung như GDP sụt giảm, lãi suất biến động, tốc độ lạm phát thay đổi là những ví dụ về rủi ro hệ thống, những biến đổi này tác động đến sự dao động giá của các chứng khoán trên thị trường Rủi ro hệ thống được chia làm 3 loại: Rủi

ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro sức mua Loại rủi ro này được đo lường bằng hệ số 𝛽

Rủi ro phi hệ thống: là những yếu tố tác động gắn liền với từng công ty riêng biệt, như rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính của công ty đó, mà không ảnh hưởng đến các công

ty khác (trừ các công ty lớn) Để giảm thiểu rủi ro loại này, nhà đầu tư thường đa dạng

Trang 14

hoá danh mục của mình Do vậy, rủi ro phi hệ thống còn được gọi là rủi ro có thể đa dạng hoá (diversifiable risks)

Rủi ro phi hệ thống = Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống

Biểu đồ 1 : Rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống

Nguồn: Giáo trình Quản lý danh mục đầu tư - Học viện tài chính

Đồ thị trên thể hiện mối quan hệ giữa số lượng chứng khoán trong danh mục với mức độ rủi ro của danh mục đó Rủi ro tổng thể của danh mục bằng tổng rui ro hệ thống

và phi hệ thống Khi danh mục bổ sung thêm chứng khoán (n càng lớn) thì các chứng khoán có càng nhiều cơ hội tương tác với nhau làm giảm rủi ro phi hệ thống cho danh mục

Độ lệch chuẩn

Trang 15

1.2.4 Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu tư theo mô hình của Markowitz

Đầu những năm 1960, người ta đã bàn nhiều về rủi ro, nhưng không có một thước

đo chuyên biệt nào đánh giá được yếu tố này Mô hình danh mục cơ bản được phát triển bởi Harry Markowitz

Markowitz đã chỉ ra rằng, phương sai của tỷ suất sinh lợi là một thước đo đầy ý nghĩa của rủi ro danh mục với một số giả định Ông ta đã công thức hoá để tính toán phương sai danh mục Công thức phương sai danh mục này đã chỉ ra tầm quan trọng của việc đa dạng hoá danh mục đầu tư để giảm thiểu rủi ro danh mục nhưng đồng thời cũng chỉ ra rằng phương pháp để đa dạng hoá danh mục một cách hiệu quả Mô hình danh mục của Markowitz đã dựa trên một số giả định như sau:

1 Nhà đầu tư xem mỗi sự lựa chọn đầu tư như một phân phối xác suất của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng

2 Nhà đầu tư tối đa hoá hữu dụng kỳ vọng và đường cong hữu dụng của họ biểu diễn giá trị hữu dụng biên giảm dần

3 Nhà đầu tư ước lượng rủi ro dựa vào phương sai của tỷ suất sinh lợi

4 Căn cứ quyết định của nhà đầu tư chỉ dựa vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro, vì vậy đường cong hữu dụng của họ là một hàm của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi

5 Với một mức độ rủi ro cho trước, nhà đầu tư sẽ lựa chọn mức tỷ suất sinh lợi từ cao đến thấp Và tương tự như vậy, với một mức tỷ suất sinh lợi kỳ vọng cho trước, nhà đầu tư sẽ lựa chọn rủi ro từ thấp đến cao

Một danh mục đầu tư chứng khoán được xem là hiệu quả khi có mức thu nhập cao nhất cho mỗi mức độ rủi ro, hoặc có mức độ rủi ro là thấp nhất ứng với mỗi mức thu nhập

Biểu diễn các danh mục đầu tư hiệu quả trên đồ thị, mỗi điểm thể hiện cho một danh mục đầu tư hiệu quả với 2 biến thu nhập và rủi ro Đồ thị nối tất cả các điểm này lại với nhau được gọi là đường cong hiệu quả Đường cong hiệu quả là đồ thị miêu tả tập hợp các danh mục đầu tư hiệu quả

Trang 16

Biểu đồ 2: Đường cong hiệu quả

Nguồn: Giáo trình Quản lý danh mục đầu tư - Học viện tài chính

Không có một danh mục đầu tư nào nằm bên trong đường biên hiệu quả có thể chiếm ưu thế hơn danh mục đầu tư khác trên đường biên hiệu quả bởi vì chúng có cùng mức độ rủi ro với các danh mục nằm trên đường biên hiệu quả nhưng lại có mức thu nhập nhỏ hơn hoặc có cùng thu nhập nhưng lại có mức độ rủi ro cao hơn Độ dốc của đường biên hiệu quả giảm dần khi di chuyển hướng lên, theo đó hiệu quả đầu tư cũng sẽ giảm dần vì mức tăng thu nhập chậm lại so với mức tăng rủi ro

1.3 Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư

1.3.1 Chiến lược đầu tư chủ động và chiến lược đầu tư thụ động

a/ Chiến lược đầu tư chủ động

Khái niệm: Đầu tư chủ động là chiến lược quản lý danh mục đầu tư trong đó nhà

đầu tư tiến hành việc đầu tư với mục tiêu đạt kết quả tốt hơn các chỉ số chuẩn mực trên thị trường

Đường cong hiệu quả

Tỷ suất sinh

lợi

Độ lệch chuẩn

Rủi ro thấp/ TSSL thấp Rủi ro cao/ TSSL cao

TSSL phi rủi ro

Trang 17

Chiến lược quản lý danh mục đầu tư chủ động gắn liền với những điều chỉnh thường xuyên đối với danh mục, nhà quản lý danh mục chủ động trong các bước xây dựng và quản lý danh mục: lựa chọn chứng khoán hay phân bổ vốn… Các nhà quản lý danh mục chủ động cho rằng thị trường chứng khoán không phải lúc nào cũng hiệu quả, chứng khoán có thể bị định giá sai ở những giai đoạn nhất định, tạo cơ hội để mua bán chứng khoán chủ động đem về thu nhập vượt trội (thu nhập siêu ngạch)

b/ Chiến lược đầu tư thụ động

Khái niệm: Xây dựng danh mục đầu tư theo một danh mục hoặc chỉ số nào đó trên thị trường Chiến lược này thường đi kèm với việc mua và nắm giữ Nhà đầu tư sẽ mua và nắm giữ chứng khoán trong một thời gian dài, trong suốt thời gian đó, họ hầu như không điều chỉnh hoặc điều chỉnh một cách tối thiểu danh mục đầu tư

Chiến lược quản lý danh mục đầu tư bị động gắn với việc mua cổ phiếu theo một danh mục hoặc chỉ số chuẩn nào đó và nắm giữ khoản đầu tư trong một thời gian dài Trong khoảng thời gian đó, nhà quản lý không có sự điều chỉnh hay điều chỉnh rất ít đối với danh mục đầu tư

Về mặt kỹ thuật có 2 phương pháp chính xây dựng danh mục cổ phiếu thụ động: Lặp lại hoàn toàn một chỉ số, Phương pháp chọn mẫu

Chiến lược quản lý danh mục đầu tư bị động phù hợp khi thị trường chứng khoán hiệu quả, có sự thuần nhất thông tin đầu vào trong việc phân tích đầu tư chứng khoán đối với các nhà đầu tư Trong điều kiện đó, chứng khoán được định giá hợp lý, không có chứng khoán bị định giá sai và do vậy sẽ không có cơ hội để kinh doanh chênh lệch giá Các nhà đầu tư sẽ có chung đường thị trường vốn và đường thị trường chứng khoán, do vậy, danh mục đầu tư tối ưu được các nhà quản lý danh mục đầu tư tạo ra bằng việc kết hợp tuyến tính giữa chứng khoán phi rủi ro và danh mục thị trường tùy thuộc vào khẩu vị rủi ro

Trang 18

c/ So sánh chiến lược đầu tư chủ động và chiến lược đầu tư thụ động

Danh mục

Được xây dựng dựa trên các phân tích về chứng khoán kết hợp với tình hình kinh tế vĩ mô của các chuyên gia quản lý danh mục

Mô phỏng theo một bộ chỉ số trên thị trường ví dụ như VN-Index, VN30, VN100…

Phân tích

Tình hình kinh doanh của các công ty, tình hình kinh tế vĩ mô được phân tích kỹ lưỡng và thường xuyên để chọn ra các cổ phiếu có tiềm năng tăng trưởng cao trong dài hạn

Không thực hiện phân tích các công ty Công ty Quản lý Quỹ chọn chứng khoán có trong bộ chỉ số và theo tỉ trọng phân bổ của bộ chỉ số Ví dụ Vinamilk chiếm 14% trong bộ chỉ số VN-Index, thì danh mục cũng nắm giữ 14% Vinamilk

Không cần có các chuyên gia đầu tư nhiều kinh nghiệm vì việc chọn cổ phiếu có thể thực hiện bằng máy tính

Phí thường thấp vì không cần

có các phân tích công ty cũng như các chuyên gia đầu tư nhiều kinh nghiệm

Trang 19

Quản lý rủi ro

Chủ động giảm thiểu rủi ro vì quỹ có thể chủ động bán các chứng khoán

Khó kiểm soát rủi ro do quỹ không thể chủ động bán các chứng khoán vì phải theo tỉ trọng của bộ chỉ số

Không thể tăng trưởng cao hơn

bộ chỉ số mô phỏng

1.3.2 Chiến lược đầu tư giá trị và chiến lược đầu tư tăng trưởng

a/ Chiến lược đầu tư giá trị

Khái niệm: tìm mua và nắm giữ lâu dài cổ phiếu của những công ty tốt và đang có

thị giá thấp hơn giá trị nội tại

Những nhà đầu tư giá trị thì tìm kiếm những công ty mà họ tin rằng nằm dưới giá trị thật Họ nghiên cứu kỹ các bản cân đối tài khoản và báo cáo lời lỗ, tìm kiếm những dấu hiệu cho thấy những giá trị tiềm ẩn của công ty, như là một khối lượng tiền mặt lớn chưa

sử dụng hay là những tài sản trong sổ sách của công ty nằm dưới giá trị thực, những khoản giấu lãi,

Họ chờ đợi cơ hội mua được cổ phiếu ở những mức giá hời, và mong muốn mua những cổ phiếu có chỉ số P/E thấp, hoặc những công ty có giá thị trường nằm dưới giá trị

sổ sách Những nhà đầu tư giá trị thường được nhận một số cổ tức chiếm một tỷ lệ lớn trong lợi nhuận kiếm được của công ty do công ty thường không còn khả năng phát triển

Trang 20

thêm thị phần Vì đã dùng đa số lợi nhuận sau thuế để chi trả cổ tức thì lấy đâu ra để nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển thị phần một cách tốt nhất?

Nhà đầu tư tìm cách mua cổ phiếu tại một mức giá thấp hơn giá trị thực Những nhà đầu tư giá trị phải chờ thị trường thừa nhận giá trị cổ phiếu của họ, để cổ phiếu tăng giá Công việc này không phải nhà đầu tư nào cũng làm được đặc biệt là những nhà đầu

tư nhỏ lẻ trên thị trường chứng khoán

b/ Chiến lược đầu tư tăng trưởng

Khái niệm: Đầu tư tăng trưởng là hình thức mà các nhà đầu tư tin rằng nếu một

công ty có thể chuyển hóa tăng trưởng trong tương lai vào EPS và P/E thì giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng bằng với tốc độ tăng trưởng EPS

Những nhà đầu tư tăng trưởng là những người tìm kiếm những công ty có sự phát triển doanh số và lợi nhuận nhất quán, thông thường khoảng 20% hay hơn trong vòng 3 tới 5 năm Cổ phiếu Tăng trưởng thường ít được chi trả cổ tức hoặc chi trả cổ tức thấp bởi

vì chúng thường cần tiền mặt lớn để tái đầu tư phát triển thêm thị phần Tỷ số P/E của cổ phiếu tăng trưởng thường cao hơn những loại cổ phiếu khác Chỉ đơn giản là vì nó có những bản báo cáo tài chính tốt hơn nhiều so với các công ty khác, các nhà đầu tư thường mua đón đầu chúng

Một trong những đặc trưng của cổ phiếu tăng trưởng là chúng có những sản phẩm hoặc dịch vụ có chất lượng cao, thông thường là không vĩnh cửu được thay bằng những sản phẩm khác tương tự trong một khoảng thời gian không lâu Chúng cũng có những lợi nhuận biên và lợi nhuận trên vốn cổ đông cao, thường khoảng từ 20% tới 50% Đồng thời các nhà phân tích thường nhất trí trong việc dự đoán doanh lợi của chúng tăng một khối lượng đáng kể, một hoặc hai năm nữa

Tuy nhiên cổ phiếu nào là cổ phiếu tăng trưởng vĩnh cửu, qua một thời gian dài cổ phiếu tăng trưởng sẽ có chiều hướng phát triển chậm dần và sau đó phát triển thị phần tới mức bão hoà không phát triển thêm nữa Nhà đầu tư cần cân đối lại danh mục đầu tư tại những thời điểm này Điều này cần đặc biệt lưu ý tại Việt Nam bởi vì thị trường của mình

Trang 21

còn đang sơ khai, hầu hết những nhà đầu tư trên thị trường không có xu hướng nắm giữ

cổ phiếu của mình trong một thời gian

So sánh chiến lược đầu tư giá trị và đầu tư tăng trưởng

- Nguyên tắc: Cổ phiếu luôn luôn đúng

=> Định giá, phân tích cổ phiếu: Tìm cổ

phiếu dưới giá trị thực, cổ phiếu càng

xuống càng mua vào cổ phiếu

- Không cắt lỗ, không chốt lời

- Không quan tâm đến thị trường chung

- Lợi nhuận: Rất lớn hoặc lỗ rất lớn

- Thời gian đầu tư: Dài hạn

- Vốn: Bị đọng vốn, thời gian đầu tư chủ

yếu là giữ cổ phiếu

- Rủi ro thị trường: Lớn, vì không nghiên

cứu về xu hướng thị trường

- Phân tích cơ bản: Rất quan trọng, dự đoán

tương lai doanh nghiệp

- Phân tích kỹ thuật: xem xét ít hoặc không

xem xét

- Hiểu rõ về doanh nghiệp: Cần hiểu rõ về

doanh nghiệp, sản phẩm

- Kiến thức chủ yếu: Tài chính, kế toán,

điều hành doanh nghiệp

- Nguyên tắc: Thị trường luôn đúng

=> Đánh giá thị trường chung: Thị trường chung xu hướng tăng, tìm kiếm cổ phiếu nền tảng doanh nghiệp tốt, tăng trưởng đột biến, được mua vào bởi các nhà đầu tư lớn

- Cắt lỗ (7 - 8%), chốt lời (20 - 25%)

- Thị trường chung phải đi lên mới tham gia

- Lợi nhuận: Thông thường 20 - 25% Lỗ tối đa 7 - 8%

-Thời gian đầu tư: 2 tuần – 3 tháng

- Vốn: Không bị đọng vốn, thời gian chủ yếu là giữ tiền mặt

- Rủi ro thị trường: Rất ít, vì luôn theo dõi rất kỹ thị trường chung

- Phân tích cơ bản: Chỉ phân tích chỉ số tài chính, hiện tại doanh nghiệp

- Phân tích kỹ thuật: Xem xét kỹ đặc điểm các cổ phiếu tốt

- Hiểu rõ về doanh nghiệp: Vừa phải, tìm kiếm những cái mới

- Kiến thức chủ yếu: Tài chính kế toán đơn giản, mô hình giá cổ phiếu

Trang 22

1.4 Quy trình quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân

Quy trình xây dựng và quản lý danh mục đầu tư thường trải qua các bước cơ bản như sau: xác định chính sách và mục tiêu đầu tư, lựa chọn chứng khoán đầu tư, xây dựng danh mục đầu tư (phân bổ tài sản), quản lý danh mục đầu tư (đánh giá và hiệu chỉnh danh mục đầu tư)

1.4.1 Xác định mục tiêu đầu tư

Xác định mục tiêu đầu tư là khâu rất quan trọng ảnh hưởng xuyên suốt quá trình đầu tư Mục tiêu đầu tư là cơ sở để xây dựng, đánh giá hiệu quả và điều chỉnh danh mục đầu tư trước những biến động của thị trường Mục tiêu đầu tư thường bao quát các yếu tố như: mục tiêu lợi nhuận, mức chấp nhận rủi ro, thời hạn đầu tư và thu hồi vốn; những hạn chế, ưu tiên trong đầu tư Sau khi xác định được mục tiêu đầu tư sẽ đưa ra những chiến lược đầu tư phù hợp

1.4.2 Lựa chọn chứng khoán đầu tư

Các nhà đầu tư có thể sử dụng các phương pháp khác nhau để lựa chọn chứng khoán đầu tư: phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, sử dụng các lý thuyết hay mô hình tài chính hiện đại để phân tích lựa chọn cổ phiếu đầu tư Với lý thuyết tài chính hiện đại, trong quá trình phân tích và lựa chọn chứng khoán, nhà quản lý danh mục thường quan tâm đến thu nhập và rủi ro mà mỗi chứng khoán mang lại, cũng như mối tương quan giữa hai nhân tố này

1.4.3 Xây dựng danh mục đầu tư

Xây dựng danh mục đầu tư thực chất là phân bổ tài sản, quyết định tỉ lệ vốn đầu

tư vào từng khoản mục đầu tư (chứng khoán) cụ thể Quyết định phân bổ tài sản là khâu quan trọng trong quy trình xây dựng và quản lý danh mục đầu tư Quyết định phân bổ tài sản chịu sự chi phối bởi mục tiêu và chiến lược đầu tư được xác lập từ đầu Phân tích lựa chọn cổ phiếu đầu tư là tiền đề, song việc quyết định tỉ lệ vốn đầu tư vào mỗi chứng khoán ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đầu tư cuối cùng của danh mục đầu tư Kết quả cuối cùng của việc phân bổ tài sản sẽ hình thành danh mục đầu tư tối ưu

Trang 23

1.4.4 Quản lý danh mục đầu tư

Quản lý danh mục đầu tư bao gồm hai nghiệp vụ: đánh giá hiệu quả danh mục đầu

tư và điều chỉnh danh mục đầu tư Danh mục đầu tư có tỷ suất lợi tức cao hay mức độ rủi

ro thấp đều chưa phải là danh mục đầu tư hiệu quả Danh mục đầu tư có tỷ suất lợi tức cao nhưng rủi ro cao hoặc danh mục có mức độ rủi ro thấp nhưng khả năng sinh lời kém đều không được đánh giá là danh mục đầu tư tốt Khi đánh giá hiệu quả của danh mục đầu tư, người ta luôn xem xét đồng thời cả hai yếu tố: khả năng sinh lời và mức độ rủi ro Theo cách tiếp cận này, các phương pháp thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư: Phương pháp Treynor, phương pháp Jensen Quá trình đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư cần có danh mục chuẩn để so sánh đối chiếu, có thể sử dụng danh mục thị trường, hay danh mục tương đương được xây dựng bởi các nhà quản lý danh mục giỏi, có uy tín để làm danh mục chuẩn

T: hệ số đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư

E(RP): thu nhập kỳ vọng của danh mục đầu tư

βP: rủi ro hệ thống của danh mục đầu tư

rf: lãi suất chứng khoán phi rủi ro

Hệ số Treynor đo lường phần bù rủi ro cho mỗi đơn vị rủi ro hệ thống của danh mục, trị số này càng lớn cho thấy danh mục đầu tư càng hiệu quả

- Phương pháp Jensen

Phương pháp Jensen đánh giá hiệu quả danh mục đầu tư được triển khai căn cứ trên mô hình định giá tài sản vốn Thước đo Jensen còn được gọi là giá trị alpha của danh mục đầu tư Alpha được tính theo công thức sau:

Trang 24

𝛂𝐏 = 𝐄(𝐑𝐩) − 𝐫𝐟− 𝛃𝐏[𝐄(𝐑𝐌) − 𝐫𝐟]

Trong đó:

E(Rp): thu nhập kỳ vọng của danh mục đầu tư P

rf: lãi suất của chứng khoán phi rủi ro

βp: rủi ro hệ thống của danh mục đầu tư P

E(RM): thu nhập kỳ vọng của danh mục thị trường

Chỉ số này có thể âm hoặc dương tùy vào hiệu quả của danh mục đầu tư

αP>0 => hiệu quả danh mục đầu tư cao hơn thị trường

αP<0 => hiệu quả danh mục đầu tư cao hơn thị trường

Nhà quản lý điều chỉnh danh mục theo định kỳ hoặc khi có những thông tin thị trường tác động đến danh mục đầu tư Cơ sở để tiến hành điều chỉnh danh mục là kết quả của việc đo lường đánh giá khả năng thực thi của danh mục

Việc điều chỉnh danh mục đầu tư liên quan đến việc mua vào và bán ra các chứng khoán với mục tiêu là làm tăng hiệu quả của danh mục Khi đó, nhà quản lý danh mục phải quay lại phân tích đánh giá chứng khoán để đưa ra quyết định cho việc mua chứng khoán bổ sung thêm cho danh mục, bán các chứng khoán không còn hiệu quả đối với danh mục

Với quy trình xây dựng và quản lý danh mục đầu tư, bước xác định mục tiêu đầu

tư được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp đối với nhà đầu tư hoặc thông qua bảng câu hỏi được xây dựng sẵn

1.5 Quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty chứng khoán

1.5.1 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty chứng khoán

Hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân là một dạng tư vấn đầu tư nhưng ở mức độ cao hơn vì khách hàng ủy thác cho công ty chứng khoán (CTCK) quyết định đầu tư theo những tiêu chí mà khách hàng yêu cầu Dịch vụ này có thể được biết đến

Trang 25

dưới nhiều tên gọi khác nhau như: Dịch vụ quản lý tài sản, dịch vụ quản lý tài sản cá nhân, dịch vụ quản lý đầu tư, dịch vụ ủy thác đầu tư,…

Tại các CTCK, với nhu cầu ủy thác quản lý tài khoản của khách hàng cá nhân, nhân viên CTCK sẽ giúp khách hàng xây dựng và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán sao cho tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro là thấp nhất

1.5.2 Vai trò của hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công

ty chứng khoán

Đối với khách hàng cá nhân tại CTCK

Thị trường chứng khoán (TTCK) là một kênh đầu tư mang lại lợi nhuận hấp dẫn nhưng cũng đi kèm với rủi ro khá lớn Với các khách hàng cá nhân, việc đầu tư sao cho đạt được mức sinh lời như kỳ vọng mà chỉ với số vốn hạn chế, hiểu biết về thị trường ít thì thực sự rất khó khăn Lúc này, hoạt động quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng cá nhân là rất cần thiết Các CTCK là các tổ chức với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kiến thức sâu về thị trường sẽ giúp khách hàng quản lý tốt danh mục đầu tư sao cho đạt được mục tiêu đề ra

Đối với CTCK

Thông qua hoạt động quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng cá nhân, CTCK có thể nâng cao được uy tín của mình trên thị trường Với tài sản vô hình này, CTCK có thể thu hút thêm nhiều khách hàng mà không cần giảm phí môi giới hay phí tư vấn trong thị trường cạnh tranh khắc liệt hiện nay

Bên cạnh đó, đây cũng là một sản phẩm hấp dẫn mang lại lợi nhuận và thị phần lớn

do hiện nay số lượng CTCK quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng cá nhân còn rất ít, thường chỉ có các quỹ nhận quản lý mà CTCK lại có lượng khách hàng sẵn khá lớn, khi thị trường biến động mà không có thời gian theo dõi, những khách hàng này có thể đăng

ký dịch vụ quản lý với CTCK luôn mà không cần đi tìm các quỹ khác

Trang 26

Kết luận chương 1

Trong chương 1 này, khóa luận đã làm rõ các vấn đề cơ bản về hoạt động quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân, những lý thuyết cơ bản và vai trò hoạt động này đối với các nhà đầu tư như mô hình Markowitz và các chiến lược để quản lý danh mục đầu tư cũng được trình bày làm nghiên cứu ứng dụng của chương 2

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ DOANH MỤC ĐẦU TƯ KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN RỒNG VIỆT

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt được thành lập từ tháng 12/2006 với các

cổ đông sáng lập là các tổ chức tài chính, thương mại hàng đầu Việt Nam như Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (Exinbank), Tổng công ty thương mại Sài Gòn (Satra), Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ đầu tư Chứng khoán Việt Long (VDFM) và Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Sài Gòn Á Châu kết hợp với các chuyên gia có uy tín

và giàu kinh nghiệm trên Thị trường Chứng khoán Việt Nam Tháng 12/2017 công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt hoàn thành việc tăng vốn điều lệ từ 700 tỷ lên 910 tỷ đồng, đánh dấu một bước tiến mới trong quá trình phát triển Số vốn hiện tại đã gấp hơn 09 lần

số vốn điều lệ ban đầu khi Rồng Việt được thành lập, là 100 tỷ đồng Và đây chỉ mới là bước đầu tiên trong kế hoạch tăng vốn lên 1.500 tỷ đồng vào năm 2020 của Rồng Việt, qua đó tạo nền tảng tài chính vững mạnh, giúp Rồng Việt có đủ điều kiện và năng lực để tham gia và cung cấp đầy đủ mọi sản phẩm dịch vụ trên thị trường, bao gồm các sản phẩm mới ra mắt như chứng khoán phái sinh và sản phẩm Chứng quyền có bảo đảm (Covered warrant)

Từ khi thành lập đến nay, Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt đã qua các cột mốc phát triển sau:

Thời

gian

Sự kiện

2017

12-2017 Tăng vốn điều lệ từ 700.000.000.000 đồng lên 910.000.000.000 đồng

Triển khai bảng giá thông minh liveDragon phiên bản 2017 được nâng cấp

thêm nhiều tính năng và đa dạng tiện ích mới

08-2017 Đạt giải thưởng “Công ty chứng khoán Tư vấn IPO tiêu biểu”

Trang 28

07-2017 Đạt giải Top 50 "Báo cáo thường niên tốt nhất 2017

06-2017 Rồng Việt trở thành Thành viên lập quỹ "Quỹ hoán đổi danh mục ETF

VFMVN30

01-2017 Top 10 trên thị trường Upcom năm 2016

2016

12-2016 Top 3 CTCK tiến bộ vượt bậc tại Asiamoney Brokers Poll 2016

11-2016 Top 30 doanh nghiệp minh bạch nhất HNX năm 2015 – 2016

09-2016 Top 15 CTCK thành viên tiêu biểu giai đoạn 2015-2016

07-2016 Rosenblatt và Rồng Việt Công bố Thỏa thuận Hợp tác Phân tích Độc

quyền Việt Nam – Mỹ

04-2016 Triển khai hệ thống giao dịch trực tuyếniDragon phiên bản 2016

12-2015 Tăng vốn điều lệ từ 349.799.870.000 đồng lên 700.000.000.000 đồng

10-2015 HNX tôn vinh Rồng Việt là 1 trong 30 doanh nghiệp minh bạch nhất

năm 2014-2015

08-2015 Rồng Việt nhận giải thưởng "Đơn vị tư vấn M&A tiêu biểu 2014 -

2015” do Diễn đàn M&A Việt Nam 2015 bình chọn dành cho hạng mục Tư

vấn phát hành riêng lẻ

07-2015 Triển khai hệ thống giao dịch qua điện thoại CallDragon 2015 - hệ thống

mới và bổ sung nhiều dịch vụ mới giao dịch qua tổng đài

07-2015 Đạt giải Top 30 "Báo cáo thường niên tốt nhất 2015"

2014

11–2014 Giới thiệu dịch vụ mailDragon cung cấp các thông tin về giao dịch chứng

khoán trong tuần, các báo cáo phân tích, các thông tin khác từ Rồng Việt tới hộp thư điện tử cá nhân của Khách hàng, giúp Khách hàng cập nhật thông

Trang 29

tin nhanh, chính xác, quản lý tài khoản một cách hiệu quả nhất

07-2014 Giới thiệu Ứng dụng giao dịch trực tuyến goDragon cho các thiết bị điện

thoại thông minh chạy trên hệ điều hành iOS và Android

Đạt giải Top 30 "Báo cáo thường niên tốt nhất 2014"

2013

12-2013 Được chứng nhận là 01 trong 29 “Doanh nghiệp niêm yết có quan hệ nhà

đầu tư tốt nhất năm 2013” theo kết quả khảo sát của Vietstock

07-2013 Đạt giải Top 30 "Báo cáo thường niên tốt nhất 2013"

2012

12-2012 Đứng thứ 6 trong Top 10 CTCK có thị phần môi giới lớn nhất trên sàn HSX

năm 2012

07-2012 Đạt giải Top 30 "Báo cáo thường niên tốt nhất 2012"

05-2012 Nhận Quyết định cấp quyền sử dụng dấu hiệu Top 100 sản phẩm cạnh tranh

hội nhập WTO

2011

07-2011 Đạt giải "Báo cáo thường niên tốt nhất 2011"

2010

09-2010 Nhận giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và Danh hiệu “Công ty

đại chúng tiêu biểu”; nhận giải thưởng Cúp vàng “Công ty Cổ phần hàng đầu Việt Nam” do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam (VASB), Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Việt Nam (CIC) và Tạp chí Chứng khoán Việt Nam - UBCKNN phối hợp tổ chức - Lần 3

08-2010 Tăng vốn điều lệ từ 330.000.000.000 đồng lên 349.799.870.000 đồng

05-2010 Niêm yết cổ phiếu VDS tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX),

Trang 30

thành lập Chi nhánh Nha Trang & Chi nhánh Đà Nẵng

2009

06-2009 Trở thành 01 trong 10 công ty đầu tiên đăng ký giao dịch chứng khoán công

ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

02-2009 Tham gia kết nối giao dịch trực tuyến với HOSE

2008

10-2008 Thành lập Đại lý nhận lệnh Bình Dương

08-2008 Tăng vốn điều lệ từ 300 tỷ đồng lên 330 tỷ đồng bằng việc phát hành thêm

cổ phiếu với tổng mệnh giá phát hành là 30 tỷ đồng cho cổ đông chiến lược

là Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)

2007

08-2007 Tăng vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng lên 300 tỷ đồng

05-2007 Trở thành Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

03-2007 Trở thành Thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM

01-2007 Trở thành Thành viên Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

2006 Thành lập với vốn điều lệ 100 tỷ đồng

Bảng 2: Quá trình phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Trang 31

- Khối kinh doanh bao gồm: Bộ phận Kinh doanh môi giới thực hiện nhiệm vụ tư

vấn đầu tư, tư vấn tài chính, bảo lãnh phát hành Bộ phận dịch vụ chứng khoán thực hiện nghiệp vụ môi giới, quản lý giao dịch và phát triển kinh doanh, bộ phận tự doanh thực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, bộ phận phân tích thực hiện nghiệp vụ phân tích

Bộ phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm thực hiện nhiệm vụ nâng cấp và phát triển sản phẩm mới cho công ty

- Khối giám sát bao gồm: Bộ phận kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro và pháp chế

Trang 32

- Khối văn phòng bao gồm: bộ phận phát triển kinh doanh thực hiện nghiên cứu phát

triển sản phẩm, marketing và PR, bộ phận Kế hoạch - Tổng hợp thực hiện công tác hành chính tổng hợp, quản lý văn phòng, quản trị nhân sự, tổng hợp kế hoạch, bộ phận kế toán thực hiện công tác tài chính kế toán, bộ phận nhân sự cung cấp các dịch vụ đào tạo cán bộ nhân viên trong công ty, bộ phận IT thực hiện công tác tin học quản trị hệ thống

2.1.3/ Các nghiệp vụ cơ bản tại Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt có mạng lưới hoạt đồng từ Bắc tới Nam với hội sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và các chi nhánh ở Hà Nội Nha Trang và Cần Thơ với các nghiệp vụ sau:

a) Khách hàng cá nhân

Với sứ mệnh của người môi giới là “Tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho khách hàng” và cam kết “Coi trọng lợi ích khách hàng, trung thực, bảo mật và thể hiện trách nhiệm xuyên suốt trong mỗi giao dịch với tất cả Khách hàng”, Rồng Việt cung cấp trọn gói các sản phẩm, dịch vụ môi giới chứng khoán cho từng đối tượng nhà đầu tư khác nhau dựa trên sự đa dạng trong các sản phẩm dịch vụ và sự am hiểu thị trường, sự năng động, tận tâm của đội ngũ nhân viên môi giới giàu năng lực, kinh nghiệm, chuyên nghiệp và có đạo đức nghề nghiệp cao

➢ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN

Giao dịch Cổ phiếu niêm yết và chưa niêm yết, Trái phiếu, Chứng chỉ quỹ: Thực hiện làm trung gian hoặc đại diện thay mặt Khách hàng thực hiện các giao dịch chứng khoán theo yêu cầu của Khách hàng trên thị trường chứng khoán niêm yết và chưa niêm yết (OTC) trên cơ sở bảo mật, trung thực, chính xác và nhanh chóng nhất

Giao dịch thỏa thuận lô lớn: Rồng Việt luôn nỗ lực tìm kiếm đối tác để giúp Quý Khách hàng thực hiện giao dịch lô lớn với sự hài lòng cao và an toàn trong giao dịch

➢ TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Để đầu tư chứng khoán thành công, nhà đầu tư phải có nhiều yếu tố trong đó có việc tư vấn, cung cấp thông tin của người môi giới đóng một vai trò quan trọng Với vai

Trang 33

trò là người tư vấn tin cậy của khách hàng, hiện nay công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt cung cấp các dịch vụ tư vấn đa dạng, hữu ích bao gồm:

- Tư vấn kiến thức và quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

- Tư vấn định giá chứng khoán, giúp Khách hàng lựa chọn chiến lược đầu tư hợp lý

- Tư vấn về các yếu tố rủi ro liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán,

đề xuất các giải pháp giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro

- Xây dựng danh mục đầu tư và chiến lược phòng ngừa rủi ro hiệu quả

➢ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN

Với đội ngũ nhân viên môi giới và quản lý tài khoản tận tụy, được đào tạo chuyên nghiệp, Rồng Việt luôn chú trọng chăm sóc đến từng Khách hàng cá nhân, hướng dẫn quy trình mở tài khoản, quy trình thực hiện các giao dịch một cách trung thực, chính xác

b) Khách hàng tổ chức

➢ DỊCH VỤ THỊ TRƯỜNG VỐN

Với trọng tâm đẩy mạnh các dịch vụ liên quan đến thị trường vốn cùng với cam kết mang đến chất lượng tư vấn tốt nhất nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, Rồng Việt luôn tự hào khẳng định là một thương hiệu uy tín trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan đến các hoạt động trên thị trường vốn hiện nay

- Tư vấn cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp

- Tư vấn phát hành cổ phần tăng vốn điều lệ

- Bảo lãnh phát hành cổ phiếu

- Tư vấn niêm yết cổ phiếu

- Tư vấn tìm kiếm đối tác chiến lược

➢ DỊCH VỤ THỊ TRƯỜNG NỢ

Với lợi thế vượt trội về kinh nghiệm và năng lực của đội ngũ nhân sự cộng với mối quan hệ hợp tác sâu rộng với nhiều đối tác tiềm năng trên thị trường tài chính, Khối Ngân hàng đầu tư của Rồng Việt đã không ngừng hoàn thiện và nâng cao năng lực cung cấp các

Trang 34

dịch vụ tài chính liên quan đến thị trường nợ, từ những dịch vụ cơ bản như phát hành, niêm yết trái phiếu cho đến những dịch vụ phức tạp đòi hỏi phải đáp ứng một số điều kiện bắt buộc như bảo lãnh phát hành, thu xếp vốn

- Tư vấn phát hành trái phiếu, công nợ

- Bảo lãnh phát hành trái phiếu

- Tư vấn niêm yết trái phiếu

- Đại diện người sở hữu trái phiếu

- Tư vấn tìm kiếm, thu xếp nguồn vốn huy động

➢ TÁI CẤU TRÚC VÀ ĐỊNH GIÁ

Dịch vụ tái cấu trúc và định giá giúp doanh nghiệp cơ cấu lại cấu trúc vốn sao cho phù hợp với kế hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn Trên cơ sở phân tích và đánh giá hiện

trạng tình hình tài chính doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức công ty, Rồng Việt sẽ tiến hành

lập kế hoạch và phương án tái cấu trúc doanh nghiệp một cách hợp lý, góp phần giúp cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được minh bạch, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành và vẫn đạt được mục đích về lợi nhuận cũng như kế hoạch phát triển của công ty

- Tư vấn tái cấu trúc tài chính

- Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp

➢ DỊCH VỤ MUA BÁN & SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP

Nhờ vào hệ thống khách hàng đa dạng trong nhiều lĩnh vực ngành nghề cùng với đội ngũ tư vấn nhiều kinh nghiệm đã giúp Rồng Việt có được vị thế khá tốt trong lĩnh vực

tư vấn M&A trên thị trường hiện nay Khách hàng sử dụng dịch vụ của Rồng Việt luôn nhận được sự tư vấn và chăm sóc toàn diện trong mọi phương diện liên quan đến hoạt động M&A

Trang 35

2.1.4 Đánh giá sơ lược hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt là một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại thị trường tài chính Việt Nam Sau 10 năm hoạt động, Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt đã tạo dựng được một thương hiệu uy tín với việc đạt 13 giải thưởng tại “Asiamoney Broker năm 2017”

Theo báo cáo thường niên năm 2017 là một năm đánh dấu bước chuyển mình và bay cao của Rồng Việt, là năm có sự kiện đặc biệt kỷ niệm 10 năm hình thành và phát triển, là giai đoạn xây dựng và tích lũy cho một quá trình lớn mạnh và phát triển dài lâu

Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện qua biểu đồ doanh thu và lợi nhuận trước như sau:

Biểu đồ 4: Doanh thu của công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

Nguồn: Báo cáo thường niên 2017

Doanh thu thuần qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)

Doanh thu thuần Tăng trưởng

Trang 36

Biểu đồ 5: Lợi nhuận trước thuế của công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

Nguồn: Báo cáo thường niên 2017

Doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng tăng, tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam trong năm 2017 diễn biến tích cực, cộng với những chính sách của Nhà nước

đã ảnh hưởng mạnh tới thị trường chứng khoán Việt Nam Với sự kiên trì bám sát những mục tiêu đã đề ra đồng thời nhanh nhạy nắm bắt xu hướng của thị trường, trong năm

2017, tổng doanh thu của Rồng Việt đạt được 366 tỷ đồng, vượt 19,16% kế hoạch năm, tăng trưởng 54% so với cùng kỳ và là mức doanh thu cao nhất đạt được trong suốt 10 năm hoạt động

Lợi nhuận trước thuế năm 2017 của Rồng Việt đạt 138 tỷ đồng, vượt 38,34% kế hoạch năm và vượt 125,5% so với kết quả thực hiện được năm 2016 Lợi nhuận năm 2017 tiếp tục được đóng góp nhiều từ hai mảng tự doanh và dịch vụ chứng khoán Nhờ vào điều kiện thuận lợi của thị trường chung cùng với những khoản đầu tư hiệu quả, hoạt động tự doanh đã đạt được kết quả cực kỳ khả quan với tỷ suất đầu tư hơn 36%, mức rất cao trong vòng 5 năm trở lại đây

Trong 2 lần tăng vốn vào năm 2015 và 2017, vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt tăng mạnh đồng thời EPS của công ty trong 2 năm đó tăng đột

Lợi nhuận trước thuế qua các năm (Đơn vị: Tỷ đồng)

Lợi nhuận trước thuế Tăng trưởng

Trang 37

Biểu đồ 6 : Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt (Đơn vị: Tỷ đồng)

Nguồn: Báo cáo thường niên 2017

Nhìn chung, năm 2017 được xem là một năm thành công và đáng nhớ đối với Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt, khi đánh dấu chặng đường 10 năm hình thành

và phát triển (Tháng 04/2007 – Tháng 04/2017) bằng việc ghi nhận kết quả kinh doanh vượt trội cả về doanh thu và lợi nhuận Tổng doanh thu đạt 366 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế là 138 tỷ đồng, thể hiện mức tăng trưởng lần lượt là 54% và 125% so với

2016 Theo đó, Rồng Việt cũng đã hiện thực hóa được phần nào mục tiêu tham gia một cách bền vững, chắc chắn vào “CÂU LẠC BỘ TRĂM TỶ LỢI NHUẬN” Đây là thành quả có được từ một chặng đường đầy thử thách và gian nan của Rồng Việt trong suốt 10 năm qua, cũng như các đóng góp không ngừng nghỉ và đầy nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên Rồng Việt

2.2 Thực trạng quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt

2.2.1 Sơ lược về quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Quản lý danh mục đầu tư khách hàng cá nhân là một trong những hoạt động của các chuyên viên môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt Công ty cổ phần

Trang 38

Chứng khoán Rồng Việt có 275 nhân sự, trong đó có 146 nhân viên môi giới hoạt động

ở cả hội sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và các chi nhánh Hà Nội, Cần Thơ, Nha Trang Cơ cấu nhân sự như sau:

Biểu đồ 7: Cơ cấu nhân sự tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Nguồn: Báo cáo thường niên 2017

Số lượng tài khoản khách hàng mở tại Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt được thể hiện rõ qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 8: Số lượng tài khoản tại công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Số lượng tài khoản của Rồng Việt qua các năm

Số lượng tài khoản Tăng trưởng

Trang 39

Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017, tổng số tài khoản tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt đã tăng lên nhanh chóng từ 57519 lên 71170 tài khoản và liên tục tăng trưởng qua các năm với tốc độ trung bình 5%/năm

Về mức phí giao dịch đối với khách hàng cá nhân được áp dụng theo biểu phí quy định của công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt như sau:

2 Từ 200 đến dưới 500 triệu đồng 0.28% tổng giá trị giao dịch

3 Từ 500 đến dưới 800 triệu đồng 0.25% tổng giá trị giao dịch

4 Từ 800 đến dưới 01 tỷ đồng 0.22% tổng giá trị giao dịch

5 Từ 01 tỷ đến dưới 1,2 tỷ đồng 0.20% tổng giá trị giao dịch

Bảng 3: Biểu phí giao dịch tại Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt

Nguồn: vdsc.com.vn

Để quản lý danh mục đầu tư của khách hàng hiệu quả, bộ phận môi giới của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt đã thực hiện các hoạt động hỗ trợ nhà đầu tư như:

- Thường xuyên theo dõi tài khoản khách hàng

- Tư vấn nhà đầu tư về các yếu tố rủi ro liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán, đề xuất các giải pháp giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro, từ đó xây dựng danh mục đầu tư và chiến lược phòng ngừa rủi ro hiệu quả

- Tư vấn, cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin kinh tế, thông tin về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho khách hàng nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho các khoản đầu tư

Trang 40

- Cung cấp các dịch vụ tài trợ giao dịch đa dạng và cạnh tranh thông qua việc phối hợp với các định chế tài chính để hỗ trợ tài chính cho khách hàng nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng một cách hiệu quả nhất

- Cung cấp các tiện ích giao dịch tốt nhất dựa trên thế mạnh của hệ thống công nghệ thông tin hiện đại với nhiều tính năng ưu việt, hệ thống mạng lưới rộng khắp

Cụ thể về các tiện ích cho nhà đầu tư như sau:

1 Bản tin 6 giờ Chia sẻ cảm nhận về nhịp đập thị trường trong ngày

dựa trên những quan sát tinh tế và các chỉ báo riêng của Rồng Việt, đồng thời bình luận những thông tin nổi bật trong ngày hoặc đang được chờ đợi để giúp Nhà đầu tư có thêm cơ sở định hướng chiến lược giao dịch phù hợp

2 Góc nhật ký chuyên viên Trang blog chính thống của đội ngũ phân tích Rồng

Việt, nơi chia sẻ hằng ngày các quan điểm về cơ hội đầu tư, triển vọng ngành, các vấn đề thời sự về kinh tế

vĩ mô và thị trường chứng khoán

3 Báo cáo chiến lược Báo cáo phân tích và dự báo tác động các yếu tố vĩ

mô, vi mô tới nền kinh tế và doanh nghiệp; từ đó đưa

ra chiến lược đầu tư dài hạn, trung hạn phù hợp với từng ngành nghề và doanh nghiệp

4 Danh mục khuyến nghị Danh mục đầu tư được khuyến nghị bởi đội ngũ phân

tích kỹ thuật giàu kinh nghiệm của Rồng Việt; khuyến nghị giá mua, giá bán phù hợp đối với từng mã cổ phiếu và tình hình thị trường

5 Báo cáo chuyên đề Báo cáo phân tích các vấn đề thời sự ảnh hưởng đến

Ngày đăng: 14/12/2023, 22:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w